Slide hóa 8 bài 15 định luật bảo tòan khối lượng _Gv Đ.T Hiền ft L.T Dung tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận...
Trang 1UBND TỈNH ĐIỆN BIÊN
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Cuộc thi Thiết kế bài giảng điện tử e-Learning
Bài giảng:
Tiết 21- Bài 15: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
Email: doanhienan@gmail.com Điện thoại di động: 0943646642
Chương trình Hóa học, lớp 8 Nhóm giáo viên: 1 Đoàn Thu Hiền
2 Lê Thị Dung
Trường PTDTBT THCS Sính PhìnhHuyện Tủa Chùa, tỉnh Điện Biên
Tháng 4/2015
Trang 3Diễn biến trong một phản ứng hóa học:
Đúng- Nháy chuột bất cứ nơi
đâu để tiếp tục
Đúng- Nháy chuột bất cứ nơi
đâu để tiếp tục
Không đúng- Nháy chuột bất
cứ nơi đâu để tiếp tục
Không đúng- Nháy chuột bất
cứ nơi đâu để tiếp tục
Em phải trả lời câu hỏi này
trước khi tiếp tục
Em phải trả lời câu hỏi này
trước khi tiếp tục
Trả lời Làm lại
KIỂM TRA BÀI CŨ
A) Chỉ có sự thay đổi số lượng nguyên tử B) Chỉ có sự thay đổi khối lượng nguyên tử
C) Chỉ có sự thay đổi liên kết hóa học giữa
các nguyên tử D) Có sự thay đổi liên kết giữa các nguyên
tử và số lượng nguyên tử
Trang 6NỘI DUNG BÀI HỌC
1 Thí nghiệm
2 Định luật
3 Áp dụng
Trang 7Tiết 21- Bài 15: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
Trang 9Nêu tên các chất tham gia và sản phẩm của thí nghiệm trên:
Đúng- Nháy chuột bất cứ nơi
đâu để tiếp tục
Đúng- Nháy chuột bất cứ nơi
đâu để tiếp tục Không đúng- Nháy chuột bất cứ nơi đâu để tiếp tục
Không đúng- Nháy chuột bất
cứ nơi đâu để tiếp tục
Em phải trả lời câu hỏi này
trước khi tiếp tục
Em phải trả lời câu hỏi này
trước khi tiếp tục Trả lời Làm lại
Tiết 21- Bài 15: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
Trang 10Tiết 21- Bài 15: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
Viết phương trình chữ của phản ứng hóa học
- Phương trình chữ của phản ứng hóa học:
Natri sunfat + Bari clorua → Natri clorua + Bari sunfat
- Khi xảy ra phản ứng hóa học tổng khối lượng các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng
Em rút ra nhận xét gì về tổng khối lượng các chất sản phẩm so với tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng?
Trang 11Tiết 21- Bài 15: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
La-voa-diê (1743-1794)
Hai nhà khoa học Lô-mô-nô-xôp (người Nga) và La-voa-diê (người Pháp)đã tiến hành độc lập với nhau những thí
nghiệm được cân đo chính xác, từ đó phát hiện ra định luật Bảo toàn khối lượng.
Trang 12Tiết 21- Bài 15: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
- Nội dung: Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng
Các chất tham gia Các chất sản phẩm
Tổng khối lượng các chất tham gia
Tổng khối lượng các chất sản phẩm
=
Trang 14Tiết 21- Bài 15: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
- Giả sử ta có phản ứng hóa học giữa 2 chất A và
B tạo thành 2 chất C và D theo phương trình:
A + B → C + D
- Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có:
mA + mB = mC + mD
Gọi khối lượng của các chất A,B,C,D lần lượt là
mA, mB, mC, mD Hãy viết biểu thức của định luật bảo toàn khối lượng cho phản ứng trên
Hãy viết biểu thức của định luật bảo toàn khối lượng cho thí nghiệm ở phần 1.mNa SO2 4 mBaCl2 mBaSO 4 mNaCl
Trang 15Đúng- Nháy chuột bất cứ nơi
đâu để tiếp tục
Đúng- Nháy chuột bất cứ nơi
đâu để tiếp tục Không đúng- Nháy chuột bất cứ nơi đâu để tiếp tục
Không đúng- Nháy chuột bất
cứ nơi đâu để tiếp tục
Em phải trả lời câu hỏi này
trước khi tiếp tục
Em phải trả lời câu hỏi này
trước khi tiếp tục Trả lời Làm lại
A) B) C) D)
Trang 16Tiết 21- Bài 15: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
lượng của 4 chất thì sẽ tìm được khối lượng của chất còn lại
- Trong một phản ứng có n chất, biết được khối lượng của (n – 1 ) chất, ta tìm được khối lượng của chất còn lại
Trang 17Bài 1 Đốt cháy hoàn toàn 168 gam Sắt cần dùng
64 gam khí oxi Biết sản phẩm của phản ứng là
oxit sắt từ
a) Viết phương trình chữ của phản ứng
b) Tính khối lượng oxit sắt từ thu được
b/moxit s¾t tõ = ? VËy khèi l îng cña oxit s¾t tõ t¹o thµnh
Trang 18PHƯƠNG PHÁP Giải bài toán theo 3 bước cơ bản sau:
Bước 1: Viết phương trình ( chữ ) của phản
ứng hóa học: A + B C + D
Bước 2: Viết biểu thức của định luật bảo toàn
khối lượng cho phản ứng
Trang 19Tiết 21- Bài 15: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
1.Thí
nghiệm
2 Định luật
3 Áp dụng
Bài 2: Trong phản ứng hóa học ở thí nghiệm 1 cho biết khối
lượng của natri sunfat (Na2SO4) là 14,2 gam, khối lượng của các sản phẩm: bari sunfat (BaSO4) là 23,3 gam, natri clorua (NaCl) là 11,7 gam.
Hãy tính khối lượng của Bari clorua (BaCl2) đã phản ứng.
m m
2
aSO
14, 2 23,3 11,7
?
Na SO
B
NaCl BaCl
Trang 20Bài 3 Cho 5,6 gam Sắt tác dụng hoàn toàn với 9,8 gam axit sunfuric thu được 15,2 gam sắt(II) sunfat và khí hidro Khối lượng khí hidro thu được là:
Đúng- Nháy chuột bất cứ nơi
đâu để tiếp tục
Đúng- Nháy chuột bất cứ nơi
đâu để tiếp tục Không đúng- Nháy chuột bất cứ nơi đâu để tiếp tục
Không đúng- Nháy chuột bất
cứ nơi đâu để tiếp tục
Em đã trả lời đúng!
Câu trả lời đúng là:Em phải trả lời câu hỏi này
trước khi tiếp tục
Em phải trả lời câu hỏi này
trước khi tiếp tục Trả lờiTrả lời Làm lạiLàm lại
Câu trả lời của em là:
Em chưa hoàn thành câu hỏi
Trang 21Bài 4 Đốt cháy hoàn toàn 3,1 gam photpho trong không khí thu được 7,1 gam hợp chất điphotpho pentaoxit Biết photpho cháy được trong không khí là
do tác dụng với oxi trong không khí Ta có thể tính toán được khối lượng oxi đã tham gia phản ứng là 4 gam Điều này là đúng hay sai
Đúng- Nháy chuột bất cứ nơi
đâu để tiếp tục
Đúng- Nháy chuột bất cứ nơi
đâu để tiếp tục Không đúng- Nháy chuột bất cứ nơi đâu để tiếp tục
Không đúng- Nháy chuột bất
cứ nơi đâu để tiếp tục
Em phải trả lời câu hỏi này
trước khi tiếp tục
Em phải trả lời câu hỏi này
trước khi tiếp tục
Trang 22Bài 5: Nung 84 kg magiecacbonat thu được magieoxit và 44 kg khí cacbonic Khối lượng magieoxit được tạo thành là:
Đúng- Nháy chuột bất cứ nơi
đâu để tiếp tục
Đúng- Nháy chuột bất cứ nơi
đâu để tiếp tục
Không đúng- Nháy chuột bất
cứ nơi đâu để tiếp tục
Không đúng- Nháy chuột bất
cứ nơi đâu để tiếp tục
Em phải trả lời câu hỏi này
trước khi tiếp tục
Em phải trả lời câu hỏi này
trước khi tiếp tục Trả lời Làm lại
Tiết 21- Bài 15: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
Trang 23Bài 6 Khi nung nóng miếng đồng trong không khí (có
khí oxi) thì thấy khối lượng miếng đồng sẽ:
Đúng- Nháy chuột bất cứ nơi
đâu để tiếp tục
Đúng- Nháy chuột bất cứ nơi
đâu để tiếp tục
Không đúng- Nháy chuột bất
cứ nơi đâu để tiếp tục
Không đúng- Nháy chuột bất
cứ nơi đâu để tiếp tục
Em phải trả lời câu hỏi này
trước khi tiếp tục
Em phải trả lời câu hỏi này
trước khi tiếp tục
Trang 24Bài 7 Người ta có thể điều chế khí oxi bằng cách đun nóng kali clorat( chất rắn màu trắng) Khi đun nóng 24,5 g kali clorat thấy chất rắn còn lại trong ống nghiệm có khối lượng là 13,45 Tính khối lượng khí oxi thu được, biết hiệu suất phản ứng phân hủy
Không đúng- Nháy chuột bất
cứ nơi đâu để tiếp tục
Không đúng- Nháy chuột bất
cứ nơi đâu để tiếp tụcEm đã trả lời đúng!
Câu trả lời của em là:
Em phải trả lời câu hỏi này
trước khi tiếp tục
Em phải trả lời câu hỏi này
trước khi tiếp tục Trả lời Làm lại
Tiết 21- Bài 15: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
Trang 25KẾT QUẢ
Cố gắng phát huy/ Em cần cố gắng nhiều hơn
Quay lại câu hỏi Tiếp tục
Điểm của em {score}
Điểm cao nhất {max-score}
Trang 27Các em học bài, làm bài tập 1,3 (SGK
trang 54)
Đọc trước bài 16: Phương trình hóa học
DẶN DÒ
Trang 29TÀI LIỆU THAM KHẢO
- SGK, Sách giáo viên, Sách bài tập Hóa học 8
- Chuẩn kiến thức kỹ năng môn hóa học 8
- Violet.vn
Trang 30Hướng dẫn
Bài 3
- PT Chữ: s¾t + axit sunfuric s¾t(III) sunfat + Hidro
- Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có:
msắt + maxit sunfuric = m Sắt(III)sunfat + mhidro
mhidro =(5,6 + 9,8)- 15,2 = 0,2 (g)
Trang 31Hướng dẫn Bài 4
- PT Chữ: photpho + oxi iphopho pentaoxitĐiphopho pentaoxit
- Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có:
mphotpho + moxi = m phopho pentaoxit
moxi = 7,1- 3,1 = 4 (g)
o
t
Trang 32Hướng dẫn
Bài 5
- PT Chữ: magie cacbonat magie oxit + khí cacbonic
- Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có:
Mmagie cacbonat = m magie oxit + mkhí cacbonic
Mmagie oxit = 84 - 44 = 40 (kg)
o
t
Trang 33Hướng dẫn
Bài 7
- PT Chữ: kali clorat A + oxi
- Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có:
mA + moxi = m kali clorat
moxi = 24,5-13,45 = 11,05 (g)
o
t
Gọi chất rắn thu được là A Theo đề bài ta có
Vì hiệu suất phản ứng đạt 80% nên khối lượng của oxi thực tế thu được là: