1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao sinh 9 - 2 cot cuc dinh

118 243 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 1,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đồ dùng dạy học -Tranh minh họa lai phân tích -Tranh phóng to hình 3 sgk * Bài cũ : Cho HS làm bài tập 4 tiết trớc Hoạt động 1: Lai phân tích GV :Yêu cầu HS nêu tỉ lệ các loại hợp tử ở

Trang 1

Sinh học 9

Ngày soạn:24/08/2013

Di truyền học

Chơng I: Các thí nghiệm của Menđen

GV : Cho HS làm bài tập mục 

liên hệ bản thân có điểm nào giống

và khác bố mẹ

Gv : Gợi ý : Đặc điểm giống bố mẹ

là hiện tợng di truyền Đặc điểm

khác bố mẹ là hiện tợng biến dị

GV : Vậy thế nào là di truyền ? Biến

dị?

Gv : Biến dị và di truyền là 2 mặt

song song gắn liền với quá trình

sinh sản :Cho HS trình bày nội

dung và ý nghĩa thực tiễn của di

truyền học

HS : Trình bày những đặc điểm của bản thân giống và khác bố mẹ về chiều cao ,màu mắt hình dạng tai vv…

HS : Nêu đợc hai hiện tợng di truyền và biến dị

HS : Sử dụng tài liệu sgk để trình bày trả lời câu hỏi

GV : Giới thiệu tiểu sử của Menđen

Giới thiệu tình hình nghiên cứu di

truyền ở thế kỉ XIX và phơng pháp

nghiên cứu của Menđen

GV : Cho HS quan sát hình 1.2 nêu

nhận xét về đặc điểm di truyền của từng

cặp tính trạng đem lai

GV : Cho HS đọc thông tin suy ra

ph-HS : Đọc thông tin

HS quan sát và phân tích hình 1.2 suy ra đợc sự tơng phản của từng cặp tính trạng

HS : Đọc kĩ thông tin sgk trình bày

Trang 2

Sinh học 9

ơng pháp nghiên cứu của Menđen?

GV :Tại sao Menđen chọn đậu HàLan

làm đối tợng nghiên cứu ?

đợc nội dung cơ bản của phơng pháp phân tích các thế hệ lai

Một vài HS phát biểu ,lớp bổ sung

HS : Trả lời câu hỏi

*Kết luận: phơng pháp phân tích các thế hệ lai : Lai các cặp bố mẹ khác nhau về 1

hoặc một số cặp tính trạng thuần chủng tơng phản rồi theo dõi sự di truyền ở riêng lẻ ở các thế hệ con cháu

Hoạt động 3:

Một số thuật ngữ và kí hiệu cơ bản của di truyền học

1 Trình bày nội dung phơng pháp phân tích các thế hệ lai của Menđen ?

2 Tại sao nói Menđen lại chọn các cặp tính trạng tơng phản để thực hiện phép lai?

3 Lâý các ví dụ về các cặp tính trạng ở ngời để minh hoạ cho khái niệm “Cặp tính trạng tơng phản”

* Dặn dò :

-Học bài theo nội dung sgk

-Kẻ bảng bài sau vào vở bài tập

Trang 3

Sinh học 9

- Hiểu và ghi nhớ các khái niệm kiểu hình, kiểu gen thể đồng hợp tử, thể dị hợp

- Hiểu và phát biểu đợc nội dung quy luật phân li

2 Kĩ năng

-Phát triển kĩ năng phân tích kênh hình

-Rèn kĩ năng phân tích số liệu t duy lôgic

3 Thái độ : Củng cố niềm tin vào khoa học khi nghiên cứu tính qui luật của hiện tợng

Thí nghiệm của Menđen

GV : Cho HS quan sát 2.1  giới thiệu sự

thụ phấn nhân tạo trên đậu

HàLan

GV : Giới thiệu kết quả thí nghiệm ở

bảng 2 đồng thời phân tích khái niệm

kiểu hình, tính trạng trội, lặn

Gv : Yêu cầu HS: Xem bảng 2 và điền tỉ

lệ các loại kiểu hình ở F2 vào ô trống

Nhận xét tỉ lệ kiểu hinìh ở F 1 ; F 2 ?

GV : Nhấn mạnh về sự thay đổi giống

làm bố và làm mẹ thì kết quả phép lai vẫn

không thay đổi.Điều này GT là bố mẹ có

vai trò di truyền nh nhau

GV : Yêu cầu HS làm bài tập điền từ

SGK trang 9

GV:Yêu cầu HS đọc lại nội dung bài tập

sau khi đã điền

Gv : Cung cấp cho học sinh một số khái

niệm liên quan đến phép lai

HS : Quan sát tranh theo dõi và ghi nhớ cách tiến hành

1 Thí nghiệm:Lai 2 giống đậu Hà Lan

khác nhau về 1 cặp tính trạng thuần chủng tơng phản

VD: P: Hoa đỏ x Hoa trắng

F1: Hoa đỏ

F2: 3 hoa đỏ: 1 hoatrắng

HS : Phân tích bảng số liệu, thảo luậnnhóm và nêu đợc:

+ Kiểu hình F1: đồng tính về tính trạngtrội

- Tính trạng trội là tính trạng biểu hiện ở

Trang 4

Menđen giải thích kết quả thí nghiệm

GV : Giải thích quan niệm đơng thời và

quan niệm của Menđen đồng thời sử

dụng H 2.3 để giải thích

Gv : Yêu cầu học sinh trả lời:

- Do đâu tất cả các cây F1 đều cho hoa

đỏ?

- Hãy quan sát H 2.3 và cho biết: tỉ lệ

các loại giao tử ở F 1 và tỉ lệ các loại hợp

1 giao tử và giữ nguyên bản chất của P

ra: 1AA:2Aa: 1aa

trong đó AA và Aa cho kiểu hình hoa đỏ,

còn aa cho kiểu hình hoa trắng

Hãy phát biểu nội dung quy luật phân li

trong quá trình phát sinh giao tử?

HS :Ghi nhớ kiến thức, quan sát H 2.3

- Trong quá trình phát sinh giao tử:

+ Cây hoa đỏ thuần chủng cho 1 loại giaotử: A

+ Cây hoa trắng thuần chủng cho 1 loạigiao tử là a

- ở F1 NTDT A át a nên tính trạng A đợcbiểu hiện

- Quan sát H 2.3 thảo luận nhóm xác định

đợc:

+ GF1: 1A: 1a + Tỉ lệ hợp tử F2 : 1AA: 2Aa: 1aa

=> F2 : Có 4 tổ hợp , 3 KGen+ Vì hợp tử Aa biểu hiện kiểu hình giốngAA.=> Tỉ lệ KH ở F2 : 3 đỏ : 1trắng

Trang 5

Sinh học 9

- Trong quá trình phát sinh giao tử, mỗi NTDT trong cặp NTDT trong cặp NTDT

phân li về một giao tử và giữ nguyên bản chất nh ở cơ thể P thuần chủng.

- Trong quá trình thụ tinh, các NTDT tổ hợp lại trong hợp tử thành từng cặp t ơng

ứng và quy định kiểu hình của cơ thể.

=> Sự phân li và tổ hợp của cặp NTDT (gen) quy định cặp tính trạng thông qua quá

trình phát sinh giao tử và thụ tinh chính là cơ chế di truyền các tính trạng.

- Nội dung quy luật phân li: trong quá trình phát sinh giao tử, mỗi nhân tố di truyền

phân li về một giao tử và giữ nguyên bản chất nh ở cơ thể thuần chủng của P.

* Cũng cố:

1, Trình bày thí nghiệm lai một cặp tính trạng và giải thích kết quả thí nghiệm

2, Phân biệt tính trạng trội , tính trạng lặn và cho ví dụ minh họa

* Dặn dò

- Học bài trả lời câu hỏi 1, 2, 3 sgk

- Làm bài tập 4: GV hớng dẫn các qui ớc gen và viết sơ đồ lai

-HS hiểu và trình bày đợc nội dung mục đích và ứng dụng của phép lai phân tích

-Giải thích đợc vì sao qui luật phân li đối với lĩnh vực sản xuất

-Hiểu và phân biệt đợc sự di truyền trội không hoàn toàn với sự di truyền trội hoàn toàn

2 Kĩ năng

-Phát triển t duy lí luận nh phân tích so sánh

-Luyện kĩ năng viết sơ đồ lai

3.Thái độ : Nghiêm túc trong học tập và rèn luyện.

II Đồ dùng dạy học

-Tranh minh họa lai phân tích

-Tranh phóng to hình 3 sgk

* Bài cũ : Cho HS làm bài tập 4 tiết trớc

Hoạt động 1:

Lai phân tích

GV :Yêu cầu HS nêu tỉ lệ các loại hợp tử ở

F2 trong thí nghiệm của Menđen

GV : Từ kềt quả trên GV phân tích các

khái niệm : kiểu gen thể đồng hợp , dị hợp

GV : yêu cầu HS xác định kết quả của các

HS : ghi nhớ khái niệm

HS :Làm việc theo nhóm:

-Các nhóm thảo luận  viết sơ đồ lai của 2 trờng hợp và nêu kết của từng tr-ờng hợp

-Đại diện 2 nhóm lên viết sơ đồ lai -Các nhóm khác bổ sung hoàn thiện đáp

án

HS : Căn cứ vào 2 sơ đồ lai thảo luận và

Trang 6

Sinh học 9

đỏ có hai kiểu gen AA, Aa

Làm thế nào để xác định đợc kiểu gen

của cá thể mang tính trạng trội ?

GV : Phép lai đó gọi là phép lai phân tích ,

cho HS làm tiếp bài tập điền từ ( t2 : 11)

GV : Gọi 1 HS nhắc lại khái niệm lai phân

tích

nêu đợc Muốn xác định kiểu gen của cá thểmang tính trạng trội  đem lai với cá thểmang tính trạng lặn

HS lần lợt điền các cụm từ vào các khoảng trống theo thứ tự :

1: trội , 2: kiểu gen , 3: lặn , 4: đồng hợp , 5: dị hợp

HS : 1-2 HS đọc khái niện lai phân tích

*Kết luận :

a, Một số khái niệm

-Kiểu gen là tổ hợp toàn bộ các gen trong tế bào của cơ thể

-Thể đồng hợp :kiểu gen chứa cặp gen tơng ứng giống nhau

-Thể dị hợp : kiểu gen chứa cặp gen tơng ứng khác nhau

ý nghiã của tơng quan trội lặn

Gv : Cho HS nghiên cứu thông tin sgk 

thảo luận các câu hỏi :

-Nêu tơng quan trội lặn trong tự nhiên ?

-Xác định tính trạng trội và tính trạng lặn

nhằm mục đích gì?

-Việc xác định độ thuần chủng của giống

có ý nghĩa gì trong sản xuất

-Muốn xác định giống có thuần chủng

hay không cần làm phép lai nào?

Gv : Nhận xét và kết luận kiến thức

HS : -Thu nhận và xử lí thông tin -Thảo luận nhóm và thống nhất đáp

án -Đại diện nhóm trình bày ý kiến -Các nhóm khác bổ sung

HS : Ghi nhớ

*Kết luận nội dung bài :

-Trong tự nhiên mối liên quan trội lặn là phổ biến

-Tính trạng trội thờng là tính trạng tốt , cần xác định tính trạng trội và tập trung nhiều gen trội quí vào một kiểu gen tạo giống có ý nghĩa kinh tế

-Trong chọn giống : để tránh sự phân li tính trạng phải kiểm tra độ thuần chủng của giống

Hoạt động 3:

Trội không hoàn toàn

Gv: Cho HS quan sát hình 3 nghiên cứu

thông tin sgk nêu sự khác nhau về kiểu

hình ở F1 ,F 2 giữa trội không hoàn toàn

với thí nghiệm của Menđen ?

Gv : Cho HS làm bài tập điền từ

GV : Nhận xét và yêu cầu : Em hiểu thế

HS : Thu nhận thông tin kết hợp với quan sát tình hình của trội không hoàn toàn

F1: Tính trạng trung gian

F2 : 1 trội , 2 trung gian : 1 lặn

HS : Làm bài tập điền đợc các cụm từ 1:tínhtrạng trung gian “2:1:1”

HS : Qua bài tập,phát biểu khái niệm

Trang 7

Sinh học 9

nào là trội không hoàn toàn ?

*Kết luận nội dung :

Trội không hoàn toàn là hiện tợng di truyền trong đó kiểu hình của F 1 biểu hiện tính

trạng trung giữa bố và mẹ, còn F 2 có tỉ lệ kiểu hình là 1: 2: 1

* Cũng cố : Khoanh tròn vào chữ cái a, b, c … tr ớc ý trả lời đúng tr

1, Khi cho cây cà chua quả đỏ thuần chủng lai phân tích kết quả thu đợc

a, Toàn quả vàng c, 1 Quả đỏ : 1 quả vàng

b, Toàn quả đỏ d, 3 quả đỏ : 1 quả vàng

2, ở đậu Hà Lan gen A qui định thân cao lai với cây thân thấp F1 thu đợc 51% cây thân

cao ; 49% cây thân thấp Kiểu gen của phép lai trên là :

-HS mô tả thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Menđen

-Biết phân tích kết quả thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Menđen của Menđen

-Hiểu và phát biểu đợc nội dung qui luật phân li độc lập của Menđen

-Giải thích đợc khái niệm biến dị tổ hợp

-Bảng phụ ghi nội dung bảng 4

III, Hoạt đọng dạy và học

* Bài cũ : Cho HS làm bài tập 4

Hoạt đông 1

Thí nghiệm của Menđen

Gv : Cho HS quan sát hình 4 nghiên cứu

thông tin sgk –HS ghi nhớ kiến thức Trình bày thí nghiệm

GV : Chốt lại kiến thức của bảng

HS : Quan sát tranh thảo luận nhóm : Nêu đợc thí nghiệm

P: vàng ,trơn  xanh , nhăn

F1: vàng trơnCho F1 tự thụ phấn

F2 thu đợc : 4 kiểu hình

HS : - Các nhóm thảo luận hoàn thành bảng 4

-Đại diện nhóm lên làm trên bảng -Các nhóm khác bổ sung

Trang 8

1

3 32 108

101 315

1

3 32 101

108 315

GV : Từ kết quả bảng 4 gọi 1 HS nhắc lại

thí nghiệm

Gv : Phân tích cho HS thấy rõ tỉ lệ của

từng cặp tính trạng có mối tơng quan với tỉ

HS vận dụng kiến thức ở mục a

 điền đợc cụm từ “tích tỉ lệ”

HS : 1-2 HS nhắc lại nội dung qui luật

Kết luận : Lai 2 cặp bố mẹ thuần chủng khác nhau về 2 cặp tính trạng tơng phản

trạng hạt đậu di truyền độc lập với nhau ?

GV : Rút ra kết luận : áp dụng cho 3 cặp

tính trạng trở lên đến x cặp

HS : 1-2 HS nhắc lại nội dung qui luật

HS : Căn cứ vài tỉ lệ kiểu hình ở F2 bằng tích tỉ lệ của các tính trạng hợp thành nó

Hs : ghi nhớ kiến thức và rút ra thêm.Gọi số cặp tính trạng thế hệ xuất phát là x

F2: - Số KH 2x -Số KG 3x

Hoạt động 2

Biến dị tổ hợp

Gv : Cho HS xem lại kết quả thí nghiệm ở

F2 và đặt câu hỏi: Kiểu hình nào ở F2 khác

bố mẹ ?

GV nhấn mạnh khái niệm biến dị tổ hợp

đợc xác định dựa vào kiểu hình của P.Vậy

HS trả lời câu hỏi và tự rút ra kết luận

*Kết luận nội dung của bài

Trang 9

Sinh học 9

-Biến dị tổ hợp là sự tổ hợp lại các tính trạng của bố mẹ

-Nguyên nhân : có sự phân li độc lập và tổ hợp lại các cặp tính trạng làm xuất hiện các

kiểu hình khác P

* Cũng cố :

1, Phát biểu nội dung của qui luật phân li độc lập

2, Biến dị tổ hợp là gì? Nó đợc xuất hiện ở hình thức sinh sản nào?

1 Kiến thức: - Học sinh hiểu và giải thích đợc kết quả lai 2 cặp tính trạng theo quan

niệm của menđen

- Phân tích đợc ý nghĩa và quy luật phân ly độc lập đói với chọn giông và tiến hóa

-Bảng phụ ghi nội dung bảng 5

III, Hoạt động dạy và học

* Bài cũ : câu 2 bài trớc

Hoạt động 1:

Menđen giải thích quy luật thí nghiệm

Gv : Y/ C hs quan sát tranh Dựa vào KQ

HS : Kết luận đợc nêu đợc: 9 vàng, trơn;

3 vàng, nhăn; 3 xanh, trơn; 1 xanh, nhăn

Tỉ lệ kiểu hình ở F2 tơng ứng với 16hợp tử

Có 4 loại giao tử đực và 4 loại giao tửcái, mỗi loại có tỉ lệ 1/4

HS : Hoạt động nhóm trả lời câu hỏi và

=

=

Trang 10

Sinh học 9

GV : Yêu cầu HS theo dõi hình 5 và giải

thích tại sao ở F2 lại có 16 tổ hợp giao tử

1AAbb2Aabb

(3 A-bb)

1aaBB2aaBb

GV : Phát biểu nội dung của quy luật phân li độc

lập trong quá trình phát sinh giao tử?

GV : Tại sao ở những loài sinh sản hữu tính, biến

Đối với kiểu hình n là số cặp tính trạng tơng phản

tuân theo di truyền trội hoàn toàn

HS : Menđen đã giải thích sựphân li độc lập của các cặp tínhtrạng bằng quy luật phân li độclập

HS : Phát biểu : Nội dung của

quy luật phân li độc lập: các cặp

nhân tố di truyền phân li độc lậptrong quá trình phát sinh giao tử

- Quy ớc gen: A quy định hạt vàng B :hạt trơn a :hạt xanh b hạt nhăn.

Tỉ lệ KH ở F 2 tơng ứng với 16 tổ hợp giao tử (hợp tử) => mỗi cơ thể đực hoặc cái cho 4 loại giao tử nên cơ thể F 1 phải dị hợp về 2 cặp gen (AaBb), các gen A và a, B và b phân

li độc lập và tổ hợp tự do cho 4 loại giao tử là: AB, Ab, aB, ab.

Hoạt động 2:

ý nghĩa của phân ly độc lập

Gv : Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin =>

thảo luận nhóm các câu hỏi :

-Tại sao ở các loài sinh sản hửu tính biến

Trang 11

1 , Menđen giải thích kết quả thí ngiệm của mình nh thế nào

2, Kết quả một phép lai có tỷ lệ kiểu hình là 9:3:3:1 Hãy xác định kiểu gen của phép laitrên

* Dặn dò :

- Học bài trả lời câu hỏi SGK

- hớng dẫn HS trả lời câu hỏi 4 SGK

của kim loại đồng

- GV : Bảng phụ ghi thống kê kết quả các nhóm

III, Hoạt động dạy và học

Hoạt động 1:

Tiến hành gieo đồng kim loại

GV : Hớng dẫn quy trình

a, Gieo một đồng kim loại :

- Lấy một đòng kim loại cầm đứng cạnh

và thả rơi tự do với độ cao xác định

-Thống kê kết quả mỗi lần rơi vào bảng

6.1

b Gieo 2 đồng kim loại

- Gieo 2 đồng kim loại và cầm đứng cạnh

HS :- Ghi nhớ các quy trình thực hành -Các nhóm tiến hành gieo đồng kim loại -Gieo đồng kim loại

- Quy định mặt sấp và mặt ngữa-Mỗi nhóm gieo 25 lần ,thống kê mỗi lần rơi vào bảng 6.1

HS : Gieo 2 đồng kim loại Khi gieo có thể xảy ra một trong 3

Trang 12

Sinh học 9

và cho rơi tự do ở độ cao xác định

- Thống kê kết quả vào bảng 6.2 trờng hợp sau + 2 đồng sấp (83)

+ 1 đồng sấp 1 đồng ngữa (SN) + 2 đồng ngữa

Mỗi nhóm gieo 25 lần thống kê vào bảng 6.2

GV : Kết quả bảng trên GV yêu cầu

học sinh liên hệ để thấy đợc :

-Kết quả của bảng 6.1 kết quả các

giao tử sinh ra từ con lai F1 : Aa

- Kết quả bảng 6.2 với tỷ lệ kiểu gen ở

- GV nhận xét tinh thần thái độ và kết quả học tập của mỗi nhóm

- Cho các nhóm viết thu hoạch theo mẫu bảng 6.1 và 6.2

1 Kiến thức: - Củng cố khắc sâu và mở rộng nhận thức về các quy luật của di truyền

-Biết vận dụng lý thuyết để giải các bài tập

Trang 13

Sinh học 9

2 Kĩ năng:

-Rèn luyện kĩ năng giải bài tập di truyền

3 Kỹ năng : Rèn luyện kỹ năng tính toán và kỹ năng vận dụng kiến thức.

II Đồ dùng dạy học:

HS : Ôn tập các kiến thức đã học

GV : Chuẩn bị các câu hỏi và bài tập trên bảng phụ

III Hoạt động dạy học:

Bài cũ: Câu 2 bài trớc

- Quy ớc gen: Gọi gen A quy định tính trạng thân cao Thân cao do một kiểu gen quy

định nên kiểu gen của đậu thân cao là (AA)

- Gen a quy định tính trạng đậu thân thấp => kiểu gen của đậu thân thấp là: (aa)

Theo bài ra ta có sơ đồ lai

P: đậu thân cao X đậu thân thấp

F2:

A A A(Thân cao) A a (Thân cao)

a  a(Thân cao) Aa(Thân thấp)+ Kết quả F2:

- Kiểu gen: 1AA; 2Aa; 1aa

- Kiểu hình: 3 thân cao; 1 thân thấp

Dạng 2: Biết số lợng hoặc tỷ lệ kiểu hình ở đời con => xác định kiểu gen, kiểu hình ở P

Cách giải:

Căn cứ vào tỷ lệ kiểu hình ở đời con

F1: (3 : 1) => P: Aa x Aa

F1: (1 : 1) => P: Aa x aa

F1: (1 : 2 :1) => P: Aa x Aa (trội không hoàn toàn)

Ví dụ: ở cá kiểu tính trạng mắt đen (quy định bởi gen A ) là trội hoàn toàn so với tính

trạng mắt đỏ quy dịnh bởi gen a )

Trang 14

Sinh học 9

P : Cá mắt đen lai với cá mắy đỏ => F1 : 51% cá mắt đen, 49% cá mắt đỏ Kiểu gen của

P trong phép lai trên sẽ nh thế nào?

Giải

Theo bài ra cá kiến mắt đỏ x cá kiến mắt đen

F1 : Thu đợc 51% cá kiến mắt đen

49% cá kiến mắt đỏ

Cá kiến mắt đỏ là lặn có kiểu gen aa 1gen a có nguồn gốc từ bố, 1gen a có nguồn gốc từ

mẹ Vậy cá kiến mắt đen của một giao tử là a Mà cá kiến mắt đen là trội quy định gen

A Vậy giao tử thứ hai sẽ là A

- Vậy kiểu gen cá kiếm mắt đen sẽ là Aa

- Vậy kiểu gen cá kiếm mắt đen sẽ là aa

Theo bài ra ta có sơ đồ lai

P : Mắt đen X Mắt đỏ

Aa aa Giao tử : A a a

F1 : Aa aa

Kết quả:

Kiểu hình: 1 mắt đen ; 1 mắt đỏ

Kiểu gen: 1 Aa ; 1aa

Vậy theo kết quả của bài ra: F1 : 51% mắt đen ; 49% mắt đỏ => 1:1 => P trong phép lai

sẽ có sơ đồ nh sau: P : mắt đen (Aa) x mắt đỏ (aa)

2 Lai 2 cặp tính trạng:

Giải bài tập trắc nghiệm khách quan

* Dạng 1: Biết kiểu gen, kiểu hình của P => xác định tỷ lệ kiểu hình ở F1

Cách giải: Căn cứ vào tỷ lệ từng cặp tính trạng (theo các quy luật của di truyền) tích tỷ lệ

các trạng thái F1 và F2

(3:1) (3:1) = 9 : 3 : 3 : 1

(3:1) (1:1) = 3 : 3 : 1 : 1

(3:1) (1 : 2 :1) = 6 : 3 : 3 : 2 : 1

Ví dụ: Gen A quy định hoa kép, Gen B quy định hoa đơn, Gen BB quy định hoa đỏ, Gen

Bb quy định hoa hồng, Gen bb quy định hoa trắng Các gen quy định hình dạng và màu hoa độc lập

P thuần chủng: Hoa kép trắng x hoa đơn đỏ thì F2 có tỷ lệ kiểu hình nh thế nào?

* Dạng 2: Biết số lợng hay tỷ lệ kiểu hình ở đời con => xác định kiểu gen củ P

Cách giải: Căn cứ vào tỷ lệ kiểu hình ở đời con =>xác định kiểu gen P

Theo quy luật phân ly độc lập => P Aa x Aa => đáp án d

Bài 3 : F1 25,1 % hoa đỏ , 49,9 % hoa hồng : 25% hoa trắng

=>F1 : 1 hoa đỏ : 2 hoa hồng : 1 hoa trắng

Trang 15

Bài 5: Có 901 cây quả đỏ tròn; 299 cây quả đỏ bầu dục

301 cây quả vàng tròn ; 103 cây quả vàng bâù dục

=.> Tỷ lệ kiểu hinh ở F2 là 9 đỏ tròn : 3 đỏ bầu dục : 3 vàng tròn : 1 vàng bầu dục = (3 đỏ : 1 vàng ) ( 3 tròn : 1 bầu dục ) => P : quả đỏ bầu dục x vàng tròn

=> kiểu gen của P là : AAbb x aaBB

-HS nêu đợc đặc trng của bộ nhiểm sắc ở mỗi loài

-Mô tả đợc cấu trúc hiển vi điển hình của nhiểm sắc thể ở kỳ giữu của nguyên phân và chức năng của NST

III Hoạt động dạy học :

* Bài cũ : Cho HS nhắc lại các bớc làm bài tập

Số lợng NST trong giới tính sinh vật

có phản ánh mức độ tiến hóa của loài

không?

GV : Cho Hs quan sát hình 8.2 và

HS : Quan sát hình rút ra nhận xét về hình dạng kích thớc

Một vài học sinh phát triển Cả lớp nhận xét và bổ sung => Rút ra kết luận

HS : So sánh NST lởng bội của ngời với các loài còn lại -> Nêu đợc số lợng NST không phụ thuộc vào độ

tiến hóa của loài

HS : Quan sát hình => nêu đợc có 8 NST

Trang 16

Sinh học 9

bảng 8 để trả lời các câu hỏi của SGK?

GV : Gới thiệu : Cặp NST giới tính có

thể tơng đồng ,có thể không tơng đồng

,hoặc chỉ có 1 chiếc (X0 )

Yêu cầu HS nêu đợc đặc trng của

bộ NST của mỗi loài sinh vật

gồm : + 1 đôi hình hạt + 2 đôi hình chử V con cái : 1 đôi hình que con đực : 1 chiếc hình que , 1 chiéc hình móc

Hs : ở mỗi loài sinh vật bộ NST giống nhau

về : + số lợng NST + hình dạng các cặp NST Tạo nên tính đặc trng về số lợng và thành phần cuiả sinh vật

* Kết luận : - Trong tế bào sinh trởng NST tồn tại thành từng cặp tơng đồng

giống nhau về hình thái kích thớc

- Bộ NST lởng bội là (2n ) là bộ NST chứa các cặp NST tơng đồng

- Bộ NST đơn bội (n) là bộ chỉ chứa một NST của mỗi cặp tơng đồng

- ở mỗi loài đơn tính có sự khác nhau giữa cá thể đực và cá thể cái ở cặp NST giới tính : VD : ở ngời bố XY , mẹ XX

-Mỗi loài sinh vật có bộ NST dặc trng về hình dạng và số lợng

Hoạt động 2:

Tìm hiểu cấu trúc của nhiểm sắc thể

GV : Cho HS đọc thông tin SGK để trả

lời câu hỏi SGK theo cá nhân

GV :Nhận xét đánh giá và kết luận kiến

thức

HS : Một vài học sinh trả lời –HS ghi nhớ kiến thức học sinh khác bổ sung

Hs : Ghi nhớ kết luận

*Kết luận :-Nhiễm sắc thể gồm 2 Cromatit gắn với nhau ở tâm động(eo thứ nhất) chia

thành 2 cánh, nhiễm sắc thể có cấu trúc mang gen có bản chất là AND

-Tâm động là điểm đính của nhiễm sắc thể với sợi thoi vô sắc trong phân bào

- Nhiễm sắc thể nhìn thấy rỏ nhất ở kì giữa của quá trình phân chia tế bào

* Kết luận : - NST là cấu trúc mang gen trên đó mỗi gen ở một vị trí xác định

-NST có dặc tính tự nhân đôi => các tính trạng di truyền đợc sao chép qua các thế hệ tế bào và cơ thể

đồng c , Là cặp NST giống

1 ( c )

2 ( a )

3 ( b )

Trang 17

Sinh học 9

nhau về hình thái kích

th-ớc

2 Nêu vai trò của NST đối với sự di truyền các tính trạng ?

* Dặn dò :-Học bài theo nội dung SGK

- HS trình bày đợc sự biến đổi hình thái NST trong chu kỳ tế bào

- Trình bày đợc những diễn biến cơ bản của NST qua các kỳ của nguyên phân và ý nghĩa của sự biến đổi trạng thái, số lợng và vận động của NST trong nguyên phân

- Phân tích đợc ý nghiã của nguyên phân đối với sự sinh sản và sinh trởng của cơ thể

-Bảng phụ ghi nội dung bảng 9.2

III, Hoạt động dạy và học :

* Bài cũ :

Nêu vai trò của NST đối với sự di truyền các tính trạng

Hoạt động 1:

Biến đổi hình thái NST trong chu kỳ tế bào

GV : Cho HS ngiên cứu thông tin

SGK Quan sát mô hình 9.1 trả lời các

câu hỏi : Chu kỳ tế bào gồm những

giai đoạn nào ?

GV : Cho HS quan sát tiếp hình 9.2 =>

+ Dạng đóng xoắn + Dạngduổi xoắn

HS ghi mức độ đóng xoắn và duổi xoắn của NST ra qua các kỳ của chu kỳ tế bào

HS ghi đợc : +Từ kỳ trung gian đến kỳ

giữa NST đóng xoắn + Từ kỳ sau đến kỳ trung gian tiếp theo NST duổi xoắn sau đó lại tiếp tục đóng và duỗi xoắn qua các chu kỳ

tế bào

HS : Trả lời câu hỏi của GV

Trang 18

Sinh học 9

* Kết luận : Chu kỳ tế bào gồm : + Kỳ trung gian : Tế bào lớn lên và có sự nhân đôi

của NST + Nguyên phân : Có sự phân chia NST chất tế bào tạo ra 2 tế bòa mới

-Mức độ đóng xoắn của NST diễn ra qua các kỳ của chu kỳ tế bào

+ Dạng sợi (duổi xoắn ) ở kỳ trung gian

+ Dạng đặc trng ( đóng xoắn cực đại ) ở kỳ giữa

HS : Trao đổi nhóm ghi lại các diễn biến cơ bản của NST ở các kỳ

Đại diện nhómphát biểu các nhóm khác bổ sung

HS : Các nhóm sửa chữa sai sót

*Kết luận : * Kỳ trung gian : - NST dài mảnh ,duổi xoắn

-NST nhân đôi thành NST kép

-Trung thể nhân đôi thành hai trung tử

* Các kỳ nguyên phân :

Kỳ đầu -NST bắt đầu đóng xoắn và co ngắn nên có hình thái rõ rệt -Các NST kép đính vào các sợi tơ của thoi phân bào ở tâm động

Kỳ giữa - Các NST kép đóng xoắn đến mức cực đại - Các NST kép xếp thành hàng thẳng ở mặt phẳng xích đạo của thoi

phân bào

GV nhấn mạnh :

+ ở các kỳ sau có sự phân chia tế bào

chất và các bào quan

ý nghĩa của nguyên phân

GV : Đặt các câu hỏi :

-Do đâu mà số lợng NST của tế bào HS : Thảo luận nêu đợc =>Do NST nhân đôi một lần => Bộ NST của loài

Trang 19

* Cũng cố : Khoanh tròn các chử cái ở đàu câu trả lời đúng

1, Sự tự nhân đôi của NST diễn ra ở kỳ nào của chu kỳ phân bào

a , Kỳ trung gian c , Kỳ giữa e, Kỳ cuối

b, Kỳ đầu d, Kỳ sau

2, ý nghĩa cơ bản của quá trình nguyên phân là

a, Sự phân chia đều chất nhân của tế bào mẹ cho tế bào con

b, Sự sao chép nguyên vẹn bộ NST của tế bào mẹ cho 2 tế bào con

c, Sự phân chia đông đều của các crômatít về 2 tế bào con

d, Sự phân chia đồng đều tế bào chất của tế bào mẹ cho 2 tế bào con

3, ở ruồi giấm 2n =8 Một tế bào ruồi giấm đang ở kỳ sau của nguyên phân ,số lợng

-Nêu đợc những điểm khác nhau ở từng kỳ của giảm phân I và giảm phân II

-Phân tích đợc những sự kiện quan trọng tới các cặp NST tơng đồng

2 Kỹ năng : -Rèn luyện kỷ năng quan sát và phân tích kênh hình

-Phát triển t duy lý luận (phân tích so sánh )

3 Thái độ : Nghiêm túc trong học tập và yêu thích môn học.

II Đồ dùng dạy học :

-Tranh phóng to hình 10 (SGK )

-Bảng phụ ghi nội dung bảng 10

III Hoạt động dạy và học :

* Bài cũ : Nguyên phân là gì ? Nguyên phân diển ra nh thế nào ?

Những diễn biến cơ bản của NST trong giảm phân

GV : Cho HS quan sát kỳ trung gian ở

HS :Tự thu nhận xử lý thông tin kiến thức

Trang 20

-Cuối kỳ NST nhân đôi thành NST kép dính nhau ở tâm động

b, Những diễn biến cơ bản của NST trong giảm phân I và II

Các kỳ Những diễn biến cơ bản của NST ở các kỳ Lần phân bào I Lần phân bào II

Kỳ đầu

-Các NST xoắn co ngắn

- Các cặp NST kép trong cặp tơng đồng tiếp hợp hoặc có thể bắt chéo nhausau đó tách rời nhau

- NST co ngắn lại cho biết số lợng NST kép trong bộ đơn bội

Kỳ giữa

Các cặp NST tơng đồng tập trung và xếp thành 2 hàng song song với nhau

ở mặt phẳng xích đạo củathoi phân bào

NST kép xếp thành 1hàng ở mặt phẳng xích

đạo của thoi phân bào

Kỳ sau

Các cặp NST tơng đồng phân ly độc lập với nhau

về 2 cực của tế bào

Từng NST kép chẻ dọc

ở tâm động thành 2 NST

đơn phân ky về 2 cực của tế bào

Kỳ cuối

Các NST nằm gọn trong

2 nhân mới đợc tạo thànhvới số lợng là đơn bội kép

Cac NST đơn bội nằm gọn trong nhân mới đợc tạo thành với số lợng là

đơn bội

Kết quả : Từ một tế bào mẹ (2n NST ) qua 2 lần phân bào liên tiếp tạo ra 4 tế bào con

mang bộ NST đơn bội ( n NST )

Hoạt động 2:

ý nghĩa của giảm phân

Gv : Cho HS thảo luận : Tại sao trong

giảm phân số NST trong tế bào con lại

giảm đi một nữa?

Gv : Sự phân ly độc lập của các cặp

NST kép tơng đồng Đây là cơ chế tạo

ra các giao tử khác nhau về tổ hợp

NST

GV : Nêu những điểm khác nhau cơ

bản giữa giảm phân I và giảm phân II

HS nêu đợc : Giảm phân gồm 2 lần phân bào liên tiếp nhng NST chỉ nhân

đôi 1 lần ở kỳ trung gian trớc lần phânbào I

HS ghi nhớ thông tin =>tự rút ra đợc ýnghĩa của sự giảm phân

HS : Dùng kiến thức ở bảng 10 để so sánh từng kỳ

*Kết luận : Tạo ra các tế bào con có bộ NST đơn bội khác nhau về nguồn gốc NST

Trang 21

- Học bài theo bảng 10 đã hoàn chỉnh

- Làm bài tập 3 , 4 (trang 33) vào vở bài tập

1 Kiến thức : -HS trình bày đợc quá trình phát sinh giao tử ở động vật

-Xác định đợc thực chất của quá trình thụ tinh

-Phân tích đợc ý nghĩa của các quá trình giảm phân và thụ tinh về mặt ditruyền và biến dị

III Hoạt động dạy học

* Bài cũ : -Ghi bảng phụ câu 3 ở bài trớc

-Gọi HS lên bảng làm

Hoạt đông 1:

Sự phát sinh giao tử

GV : Cho HS quan sát hình 11 nghiên

cứu thông tin SGK => Trả lời câu hỏi :

Trình bày phát sinh giao tử đực và

cái ?

GV : Chốt lại kiến thức và tiếp tục hỏi:

Nêu những điểm giống nhau và khác

nhau cơ bản của 2 quá trình sinh giao

tử đực và cái ?

GV : Chốt lại kiến thức chuẩn

HS : Lên trình bày trên tranh quá trìnhphát sinh giao tử đực , giao tử cái Lớp nhận xét bổ sung

HS :Xác định đợc sự giống nhau và khác nhau của 2 quá trình

Đại diện các nhóm phát biểu, nhóm khác bổ sung

- Noãn bào bậc I qua giảm phân I cho

thể cực thứ nhất (kích thớc nhỏ ) và

noãn bào bậc 2 ( kích thớc lớn )

- Noãn bào bậc 2 qua giảm phân II

- Tinh bào bậc I qua giảm phân I cho

2 tinh bào bậc 2

- Mỗi tinh bào bậc I qua giảm phân II

Trang 22

- Từ tinh bào bậc 1 qua giảm phân cho

4 tinh tử phát sinh thành tinh trùng

Hoạt động 2:

Thụ tinh

GV : Cho HS nghiên cứu thông tin

SGK

+ Nêu khái niệm thụ tinh ?

+ Bản chất của quá trình thụ tinh là

gì ?

GV : Chốt lại kiến thức

+ Tại sao sự kết hợp ngẫu nhiên giữa

giao tử đực và giao tử cái lại tạo đợc

các hợp tử chứa các tổ hợp NST khác

nhau về nguồn gốc ?

HS : Nghiên cứu thông tin để trả lời câu hỏi

1 vài em trả lời cả lớp bổ sung

HS : Vận dụng kiến thức nêu đợc 4 tinh trùng chứa bộ NST đơn bội khác nhau

về nguồn gốc => Hợp tử có các tổ hợp NST khác nhau

*Kết luận :

- Thụ tinh là sự kết hợp ngẫu nhiên giữa giao tử đực và giao tử cái

- Bản chất là sự kết hợp giữa 2 bộ nhân đơn bội tạo ra bộ nhân lỡng bội ở hợp tử

Hoạt động 3

ý nghĩa của giảm phân và thụ tinh

GV : Cho HS đọc thông tin

Nêu đợc ý nghĩa của giảm phânvà

thụ tinh về các mặt di truyền biến dị

và thực tiễn ?

HS : Nêu đợc :

- Về mặt di truyền + giảm phân tạo ra bộ NST đơn bội + Thụ tinh khôi phục bộ NST lỡng bội

- Về mặt biến dị : Tạo ra các hợp tử mang những tổ hợp NST khác nhau (biến dị tổ hợp )

- ý nghĩa tạo ra nguồn nguyên liệu cho chọn giống và tiến hóa

+ Duy trì bộ NST đặc trng qua các thế hệ cơ thể

+ Tạo ra nguồn biến dị tổ hợp cho chọn giống và tiến hóa

* Cũng cố : Khoanh tròn vào chử cái có ý trả lời đúng

1 Sự kiện quan trong nhất của quá trình thụ tinh là

a, Sự kết hợp nhân của 2 giao tử đơn bội

b, Sự kết hợp theo nguyên tắc 1 giao tử dực với 1 giao tử cái

c, Sự tổ hợp bộ NST của giao tử đực và giao tử cái

* Dăn dò : - HS trả lời câu hỏi SGK

- Lài bài tập 3,5 vào vở bài tập

- Đọc mục “em có biết “

Trang 23

Gv : Cho HS quan sát lại hình 8.2

( Bộ NST giới tính của ruồi giấm )

Em hãy nêu những điểm giống nhau

và khác nhau giữa NST giới tính của

ruồi đực và ruồi cái ?

GV : Các NST giống nhau ở cả ruồi

đực và ruồi cái gọi là cặp NST thờng

Hỏi : So sánh điểm khác nhau

giữa NST thờng và NST giới tính

Hs : Các nhóm quan sát rút ra đợc :

+ Giống nhau : - Số lợng 8NST

- Hình dạng 1 cặphình hạt, 2 cặp hình que

+Khác nhau :

-Ruồi đực : 1 chiếc hình que

1 chiếc hình móc -Ruồi cái : 1 cặp hình que

HS : Quan sát nêu đợc cặp thứ 23 khác nhau giữa nam và nữ

Đại diện nhóm phát biểu các nhóm khác bổ sung

Học sinh nêu đợc sự khác nhau về hình dạng số lợng chức năng

GV : Cho HS quan sát hình 12.2 => HS : Quan sát kỹ hình thảo luận

Trang 24

Sinh học 9

thảo luận :

-Có mấy loại trứng và tinh trùng đợc

tạo ra qua giảm phân?

- Sự thụ tinh giữa trứng và tinh trùng

nào phát triển thành con trai? con

gái?

GV : Cho 1 HS lên trình bày trên

tranh cơ chế NST xác định giới tính ở

ngời

GV : Phân tích khái niệm đông giao

tử, dị giao tử và sự thay đổi tỷ lệ nam

và nữ theo lứa tuổi Tiếp tục hỏi:

+ Vì sao tỷ lệ con trai và con gái sinh

- Sự thụ tinh giữa trứng với : + Tinh trùng X => XX (gái) + Tinh trùng Y => XY ( trai )

HS : 1 HS lên trình bày lớp theo dõi

Gp : 22A + X 22A + X , 22A + Y

F1 44AA + XX ( con gái )

44AA + XY ( con trai)

- Sự phân ly của cặp NST giới tính trong quá trình phát sinh giao tử và tổ hợp lại trong quá trình thụ tinh là cơ chế xác định giới tính

Hoạt động 3:

Các yếu tố ảnh hởng đến sự phân hóa giới tính

+ Sự hiểu biết về cơ chế xác định giới

tính có ý nghĩa nh thế nào trong sản

xuất ?

GV : Nhận xét và hớng dẫn học sinh

kết luận

HS : Nêu đợc :+ ảnh hởng của hoócmôn + ảnh hởng của nhiệt độ ,cờng độ

- ảnh hởng của môi trờng do sự rối loạn tiêt hoocmon sinh dục => biến đổi giới tính

- ảnh hởng của môi trờng ngoài : nhiệt độ ,nồng độ CO2 , ánh sáng

- ý nghĩa : Chủ động điều chỉnh tỷ lệ đực cái cho phù hợp với mục đích sản xuất

Trang 25

Sinh học 9

- Làm câu hỏi 1, 2 ,3 ,4 , 5 vào vở bài tập

- Ôn lại bài lai 2 cặp tinh trạng của menđen

- Đọc mục “em có biết ’’

1 Kiến thức : - HS đợc những u thế của ruồi giấm đối với di truyền

- Mô tả và giải thích đợc thí nghiệm của Moocgan

- Nêu đợc ý nghĩa của di truyền liên kết đặc biệt trong lỉnh vực chọn giống

2 Kỹ năng: - Rèn luyện kỹ năng hoạt động nhóm

- Phát triển t duy thực nghiệm quy nạp

3 Thái độ : Nghiêm túc trong học tập.

Tìm hiểu thí nghiệm của moocgan

GV : Cho HS đọc thông tin Trình

bày thí nghiệm của moocgan

GV : Yêu cầu HS quan sát hình 13

=> thảo luận :

+ Tại sao phéo lai giữa ruồi đực F1

với ruồi cái thân đen, cánh cụt đợc

HS : Quan sát hình thống nhất ý kiếntrong nhóm :

+ Vì đây là phép lai với cá thể mangtính trạng trội về kiểu hình với cá thểmang tính trạng lặn

- NST định kiểu gen của ruồi đực F1,kếtquả phép lai phân tích cho 2 tổ hợp màruồi thân đen cánh cụt cho một giao tử(bv) => ở ♂F1 cho 2 loại giao tử các gencùng nằm trên 1 NST cùng phân ly vềgiao tử

HS : Đại diện nhóm phát biểu ,các nhómkhác bổ sung

Trang 26

Sinh học 9

Lai phân tích : ♂ F1 (xám dài) x + Đen cụt

F2 : 1 xám dài , 1 đen cụt

b Giải thích kết quả: Bằng sơ đồ hình 13

c Kết luận: Di truyền liên kết là trơng hợp các gen quy định nhóm tínhtrạng nằm trên một NST cùng phân ly về giao tử và cùng tổ hợp qua thụ tinh

Hoạt động 2:

ý nghĩa của di truyền liên kết

- F2 di truyền liên kết không xuấthiện biến dị tổ hợp

*Kết luận : Trong chọn giống ngời ta có thể chọn những nhóm tính trạng tốt đi kèm

với nhau

* Cũng cố : Thế nào là di truyền liên kết Hiện tợng này đã bổ sung cho định luật phân

ly độc lập của Menđen nh thế nào ?

- Làm câu 3,4 vào vở bài tập

- Ôn lại biến đổi NST qua nguyên phân , giảm phân

1 Kiến thức : HS biết nhận dạng NST qua các kỳ

2 Kỹ năng : Phát triển kỹ năng sử dụng và quan sát tiêu bản dới kính hiển vi

Trang 27

Sinh học 9

- Tranh các kỳ của nguyên phân

III Hoạt động dạy học :

* Kiểm tra bài cũ :

- Trình bày những biến đổi hình thái NST trong chu kỳ tế bào

ở bội giác bé chuyển sang bội giác lớn

HS : Khi nhận dạng đợc hình thái NST, các thành viên lần lợt quan sát

=> Vẽ hình đã quan sát đợc vào vở

Hoạt động 2

Báo cáo thu hoạch

GV : Treo tranh các kỳ nguyên phân

yêu cầu học sinh nhận dạng NST ở

các kỳ ?

GV : Cung cấp thêm thông tin :

+ Kỳ trung gian: tế bào có nhân

+ Kỳ khác căn cứ vào vị trí NST

trong tế bào

VD :Kỳ giữa NST nằm ở giữa tế

bào , thành hàng có hình thái rõ nhất

Chú ý : Nếu cha có hộp tiêu bản NST

.GV dùng tranh các kỳ của nguyên

IV Nhận xét đánh giá - dặn dò :

* Nhận xét - đánh giá:

- Các nhóm tự nhận xét về thao tác sử dụng kính ,kết quả quan sát tiêu bản

- GV đánh giá chung về ý thức và kết quả của các nhóm

- Đánh giá kết quả cảu các nhóm qua bảng thu hoạch

Trang 28

Sinh học 9

I Mục tiêu:

1 Kiến thức : Học sinh tái hiện lại đợc các kiến thức đã học về các thí nghiệm của

Menđen và cấu trúc, các cơ chế của NST

Gv: Đặt các câu hỏi sau:

- Phaựt bieồu noọi dung ủũnh luaọt 1,2

cuỷa men ủen? ẹieàu kieọn nghieọm

ủuựng cuỷa ủũnh luaọt ?

- Lai phaõn tớch laứ gỡ ? cho VD minh

hoaù ? Trong định luật troọi ko hoaứn

toaứn coự caàn duứng lai phaõn tớch ủeồ

xaực ủũnh KG cuỷa cụ theồ mang tớnh

traùng troọi ko ?

- Phaõn bieọt: tớnh traùng troọi vaứ tớnh

traùng laởn, troọi hoaứn toaứn vaứ troọi ko

hoaứn toaứn ?

GV : Nhận xét câu trả lời của các

nhóm và tiếp tục đặt câu hỏi :

- Taùi sao noựi boọ NST cuỷa moói loaứi

coự tớnh ủaởc trửng oón ủũnh ? Cụ cheỏ

ủaỷm baỷo cho caực ủaởc tớnh ủoự ?

- Taùi sao noựi ‘ trong GP thỡ GP1 moựi

thửùc sửù laứ phaõn boaứ giaỷm nhieóm coứn

GP 2 laứ phaõn baứo nguyeõn nhieóm

- So saựnh quaự trỡnh nguyeõn phaõn vaứ

giaỷm phaõn?

- Giao tửỷ laứ gỡ? Trỡnh baứy quaự trỡnh

phaựt sinh giao tửỷ ? so saựnh giao tửỷ

ủửùc vaứ giao tửỷ caựi ?

HS : Thảo luận theo nhóm trả lời cáccâu hỏi của giáo viên

Đại diện nhóm trình bày, nhómkhác nhận xét, bổ sung

HS : Các nhóm nghe giáo viên giải

đáp và tiếp tục thảo luận để trả lời cáccâu hỏi

Trang 29

Sinh học 9

Hoạt động 2

Bài tập

GV : Giới thiệu các phơng pháp giải

bài tập cho học sinh :

Có hai dạng toán di truyền:

* Toán thuận

- Laứ daùng baứi ủaừ bieỏt tớnh troọi laởn,

kieồu hỡnh cuỷa P Tửứ ủoự tỡm kieồu

gen, kieồu hỡnh cuỷa F vaứ laọp sụ ủoà

lai

- Caựch giaỷi: Coự 3 bửụực giaỷi:

Bửụực 1: Dửùa vaứo ủeà baứi quy

ửụực gen troọi, laởn ( coự theồ khoõng coự

bửụực naứy neỏu nhử baứi ủaừ cho)

Bửụực 2: Tửứ kieồu hỡnh cuỷa boỏ,

meù, bieọn luaọn ủeồ xaực ủũnh kieồu gen

cuỷa boỏ meù

Bửụực 3: Laọp sụ ủoà lai, xaực

ủũnh keỏt quaỷ cuỷa kieồu gen, kieồu

hỡnh ụỷ con lai

* Toán nghịch

+ Daùng 1: Đeà baứi cho ủaày ủuỷ tổ leọ

con lai

Phửụng phaựp giaỷi:

B1: xeựt tổ leọ phaõn li tửứng caởp tớnh

traùng ủụứi con -> xaực ủũnh tớnh traùng

troọi, qui ửụực gen

B2 :Bieọn luaọn KG cuỷa P

B3: Vieỏt SẹL

+ Daùng 2: Đeà baứi khoõng cho ủaày ủuỷ

tổ leọ con lai

Phửụng phaựp giaỷi:

B1: xeựt tổ leọ phaõn li ủụứi con -> tỡm tổ

leọ ủaởc bieọt ( 9/16 Kh troọi 1/16 Kh

laờn )

->xaực ủũnh gen troọi, qui ửụực gen

B2 :Bieọn luaọn KG cuỷa P

B3: Vieỏt SẹL

HS : Ghi nhớ thông tin về phơng phápgiải

Trang 30

Sinh häc 9

+ Dạng 3: Đề bài yêu cầu xác định

tỉ lệ con lai trong phép lai nhiều tính

Dạng xác định kiểu hình con lai

Phương pháp giải:

Dựa vào đặc điểm qui luật phân li

độc lập: tỉ lệ mỗi loại kiểu hình

bằng tích tỉ lệ các tính trạng tương

ứng hợp thành nó -> tỉ lệ con lai

GV : Cho c¸c vÝ dơ vµ híng dÉn häc

sinh gi¶i

1 Ví dụ 1 :Menđen cho lai 2 cây

đậu hà lan bố mẹ dều có chung 1

kiểu gen, thu được kết quả ở thế hệ

con như sau:Vàng trơn : 315 hạt;

vàng nhăn :101 hạt; xanh trơn : 108

hạt; xanh nhăn : 32 hạt

a) Kết quả lai tuân theo quy

luật di truyền nào?

b) Xác định kiểu gen của các

cây bố mẹ và các con

HS : Nghe híng dÉn vµ tiÕn hµnh gi¶i bµi tËp

GIẢI

- Xét sự phân li của từng cặp tínhtrạng:

Trơn/nh¨n=(315+ 108)/ (101 +32)=3/1

-Suy ra trơn (A) là trội hoàn toàn sovới nhăn (a)

Tỉ lệ 3 : 1 là tỉ lệ phép lai Aa x AaVàng/Xanh =(315 + 101)/(108+32)

Từ biện luận trên -> P dị hợp haicặp gen

Tổ hợp các kiểu gen lại ta có kiểugen của bố mẹ là : AaBb x AaBb.c) Sơ đồ lai

P : AaBb x AaBb

Gp AB, Ab, aB, ab AB, Ab, Ab, ab

- Kẻ khung pennet -.> F1 Có 9 kiểugen là:

1 AABB, 2 AABb, 2 AaBB, 4 AaBb,

1 Aabb, 2 Aabb, 1 aaBB, 2 aa Bb , 1aabb

- Và có 4 kiểu hình là: 9 vàng trơn :

3 vàng nhăn : 3 xanh trơn : 1 xanh nhăn

Trang 31

Sinh học 9

Gv : Chữa bài tập và ra ví dụ 2:

Cho caõy daõu hoa doỷ haùt vaứng voỷ

trụn lai daọu hoa traộng haùt xanh voỷ

nhaờn F1 thu ủửụùc toaứn daõu hoa doỷ

haùt vaứng voỷ trụn Cho F1 tửù thuù

phaỏn haừy xaực ủũnh:

- Tổ leọ caõy hoa ủoỷ haùt vaứng voỷ trụn

- Moói gen qui đũnh một tớnh traùngnằm treõn một NST -> caực caởp tớnhtraùng di truyeàn ủoọc laọp nhau , moóicaởp tớnh traùng ủeàu tuaõn theo qui luaọt

di truyeàn cuỷa Menủen

- Xeựt sửù phaõn li cuỷa tửứng caởp tớnhtraùng ụỷ F2

- Hoa doỷ tửù thuù phaỏn -> F2phaõn li

ắ ủoỷ , ẳ traộng

- Haùt vaứngỷ tửù thuù phaỏn -> F2phaõn li

ắ haùt vaứngỷ , ẳ haùt xanh

- Voỷ trụn tửù thuù phaỏn -> F2phaõn li

ắ voỷ trụnỷ , ẳ voỷ nhaờn

- Caực caởp tớnh traùng di truyeàn ủoọclaọp nhau -> tổ leọ moói loaùi kieồu hỡnhbaống tớch tổ leọ caực tớnh traùng tửụngửựng hụùp thaứnh noự

- Ta coự: Tổ leõ caõy hoa ủoỷ haùt vaứngvoỷ trụn = ắ ắ ắ = 27/64

Tổ leõ caõy hoa traộngỷ haùt vaứngvoỷ trụn = ẳ ắ ắ = 9/27

Trang 32

Tranh mô hình cấu trúc phân tử ADN

III Hoạt động dạy và học :

GV : Hoàn thiện kiến thức và nhấn

mạnh cấu trúc theo nguyên tắc đa

phân với 4 loại đơn phân khác nhau

là yếu tố tạo nên tính đa dạng và đặc

thù của ADN

HS : - Đọc thông tin nêu đợc gồm cácnguyên tố C, H ,O , N , P

- Đơn phân là nucleôtít

HS : - Các nhóm hoàn thiện thống nhất câu trả lời :

+ Tính đặc thù là do số lợng trình tự thành phần của nucleotít

+ Cách sắp xếp khác nhau của 4 loại nuclêotít tạo nên tính đa dạng

- Đại diện nhóm phát triển nhóm khác bổ sung

HS : Tự rút ra kết luận

*Kết luận :

- Phân tử ADN đợc cấu tạo từ các nguyên tố C, H , O ,N , P

- ADN là đại phân tử cấu tọa theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân là các loại nuclêotít (Gồm 4 loại A, T , G , X )

- Phân tử ADN có cấu tạo đa dạng và đặc thù do số lọng và trình tự sắp xếp các loại nuclêotit

- Tính đa dạng và đặc thù của ADN là cơ sở phân tử cho tinh đa dạng và đặc thù cho các loại sinh vật

cầu học sinh thảo luận : Các nucleotít

nào liên kết với nhau từng cặp ?

Trang 33

Sinh học 9

Tỷ số

X G

T A

trong các phân tử ADN

thì khác nhau và đặc thù cho loài

*Kết luận :

- Phân tử ADN là chuổi xoắn kép gồm 2 mạch đơn xoắn đều đặn quanh 1 trục theo chiều từ trái sang phải

- Mỗi vòng xoắn có đờng kính 20 Å chiều dài 34Å gồm 10 cặp nucleotít

- Hệ quả của nguyên tắc bổ sung :

+ Do tính chất bổ sung của mạch ,nên khi biết trình tự đơn phân cảu một mạch thì biết trình tự đơn phân của mạch còn lại

+ Về tỷ lệ các loại đơn phân trong mạch ADN :

A=T , G = X => A + G = T + X

* Cũng cố :Khoanh tròn vào chử cái chỉ ý trả lời đúng

1 Tính đa dạng của ADN là do :

a Số lợng , trình tự sắp xếp các nuclêotít

b Hàm lợng ADN trong nhân tế bào

c Tỷ lệ

X G

T A

d, Chỉ avà c

* Dặn dò : Học bài theo nội dung SGK , Làm bài tập 4, 5 ,6 vào vở bài tập

Đọc mục “em có biết “

1, Kiến thức : -Hs tự trình bày đợc các nguyên tắc cảu sự tự nhân đôi của AD N

-Nêu đợc bản chất học của gen

III Hoạt động dạy học

*Bài cũ : Nêu cấu tạo hoá học và cấu trúc không gian của ADN ?

Hoạt động 1 : ADN tự nhân đôi theo những nguyên tắc nào ?

Gv : Cho HS nghiên cứu thông tin

đoạn SGK và hỏi : Thông tin trên cho

em biết điều gì ?

GV : Cho HS tiếp tục nghiên cứu

thông tin hình 16 và thảo luận :

+ Nêu hoạt động đầu tiên của ADN

khi bắt đầu sự tự nhân đôi ?

+ Quá trình nhân đôi diễn ra mấy

HS : Đọc thông tin và nêu đợc : Kônggian và thời gian của quá trình nhân

đôi của ADN

HS : Các nhóm thảo luận thống nhất

ý kiến Đại diện nhóm trình bày và nhóm khác bổ sung Nêu đợc :

- Phân tử ADN tháo xoắn 2 mạch đơn

Trang 34

Viết cấu trúc của 2 đoạn ADN

đ-ợc tạo thành từ 2 đoạn ADN trên ?

-Mạch mới hình theo mạch khuôn của mẹ

-Cấu tạo của 2 ADN giống nhau và giống mẹ nó

HS : Suy nghĩ, 1 HS lên bảng trình bày , lớp theo giỏi bổ sung

HS : Nêu đợc 3 nguyên tắc : + Khuôn mẩu

+ Bổ sung + Giữ lại 1 nữa

*Kết luận:

-ADN tự nhân đôi tại NST ở kỳ trung gian

-ADN nhân đôi theo đúng mẫu ban đầu

-Quá trình tự nhân đôi :

Hai mạch ADN tách nhau theo chiều dọc

Các nucleotít của mạch khuôn liên kết với nuclêotít tự do theo nguyên tắc bổ sung 2 mạch mới của 1 ADN dần đợc hình thành dựa trên 2 mạch khuôn của ADN mẹ theo chiều ngợc nhau

-Kết quả : 2 phân tử ADN con đợc hình thành giống nhau và giống mẹ nó

-Nguyên tắc giữ lại một nữa (bán bảo toàn ) Trong mỗi ADN có một mạch của ADN mẹ (mạch chủ ) mạch còn lại đợc tổng hợp mới

-Chính sự tự nhân đôi của ADN là cơ sở của sự nhân đôi của NST , tiếp theo sự hình thành 2 ADN con là sự hình thành chất nền prôtêin tạo thành 2 crômatít

Hoạt động 2:

Bản chất của gen

Cho HS đọc thônh tin : Nêu bản chất

hóa học của gen

GV : Nhấn mạnh mối liên quan kiến

-Bản chất hóa học của gen là AD N

-Chức năng : Gen cấu trúc mang thông tin quy định cấu trúc phân tử prôtêin

Trang 35

Sinh học 9

GV : Phân tích và chốt lại 2 chức

năng của AD N.Sự tự nhân đôi của

ADN tức là nhân đôi của NST nên

mang đặc tính di truyền ổn định qua

các thế hệ

HS : Ghi nhớ kiến thức

*Kết luận :

Chức năng :

+ Lu giữ thông tin di truyền

+ Truyền đạt thông tin di truyền

* Cũng cố : Khoanh tròn vào chử cái có ý trả lời đúng

Qúa trình tự nhân đôi của ADN xãy ra ở :

a Kỳ trung gian d Kỳ sau

- Nêu đợc các loại ARN và chức năng của chúng

- Biết xác định đợc từng điểm giống và khác nhau cơ bản giữa ARN và ADN ,Trình bày đợc sơ bộ quá trình tổng hợp ARN và nguyên tắc tổng hợp của quá trình này

III Hoạt động dạy học :

* Bài cũ : cho 1 HS làm bài tập 4

ARN

GV : Cho HS đọc thônh tin xem hình

17.1 trả lời câu hỏi:

+ ARN có thành phần hóa học nh thế

nào ?

+ Trình bày cấu tạo của ARN ?

GV : Cho HS làm bài tập mục V

Trang 36

Tùy theo chức năng mà ARN chia

thành các loại khác nhau HS : Ghi nhớ kiến thứ rút ra kết luận

+ mARN truyền đạt thông tin quy định cấu trúc của prôtêin

+ t ARN vận chuyển axit amin

+ rARN là thành phần cấu tạo nên ribôxôm

Hoạt động 2 :

ARN đợc tổng hợp theo nguyên tắc nào ?

GV : Cho HS đọc thông tin và trả lời

câu hỏi: ARN đợc tổng hợp ở kỳ nào

vào một hay 2 mạch của gen?

+ Các loại nuclêôtít nào liên kết với

nhau để tạo thành mạch trong quá trình

GV : Sử dụng thông tin mục “em có

biết” phân tích tARN và rARN sau khi

đợc tổng hợp sẻ tiếp tục tạo thành cấu

trúc bậc cao hơn.Yêu cầu Hs chốt lại:

Quá trình tổng hợp ARN theo những

nguyên tắc nào ?

- Nêu mối quan hệ gen - ARN?

HS : Sử dụng thông tin trả lời câu hỏi : ARN đợc tổng hợp ở kỳ trung gian củaNST

+ Liên kết theo nguyên tắc bổ sung :

A –HS ghi nhớ kiến thức U ; T –HS ghi nhớ kiến thức A ; G –HS ghi nhớ kiến thức X ; X –HS ghi nhớ kiến thức G+ ARN có trình tự tơng ứng với mạch khuôn theo nguyên tắc bổ sung

HS : Đại diện nhóm trình bày,nhóm khác nhận xét,bỏ sung

+ Gen tháo xoắn tách dần 2 mạch đơn

+ Các nuclêôtít ở mạch khuôn liên kết với nuclêôtít tự do theo nguyên tắc bổ sung + Khi tổng hợp xong ARN tách khỏi gen đi ra chất tế bào

+ Nguyên tắc tổng hợp :

- Khuôn mẫu : Dựa trên mạch đơn của gen

Trang 37

Sinh học 9

- Bổ sung A –HS ghi nhớ kiến thức U ; T –HS ghi nhớ kiến thức A ; G –HS ghi nhớ kiến thức X ; X –HS ghi nhớ kiến thức G

* Cũng cố : Khoanh tròn vào chử cái chỉ ý trả lời đúng :

1 Quá trình tổng hợp ARN xãy ra ở :

a Kỳ trung gian c Kỳ sau

1 Kiến thức : HS nêu đợc thành phần hóa học của prôtêin, phân tích đợc tính đặc thù

và đa dạng của nó, Mô tả đợc các bậc cấu trúc của prôtêin và hiểu đợc vai trò của nó Trình bày đợc chức năng của prôtêin

2 Kỹ năng :Phát triển kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình

Rèn luyện t duy phân tích hệ thống hóa kiến thức

3 Thái độ : Nghiêm túc trong học tập

GV : Cho HS nghiên cứu thông tin và trả

lời các câu hỏi:

+ Nêu thành phần hóa học và cấu tạo của

thù biểu hiện cấu trúc không gian

GV hỏi : Tính đặc thù của prôtêin đợc thể

hiện thông qua cấu trúc trung gian nh thế

+ Sự đa dạng do cách sắp xếp của 20 loại axit amin

- Đại diện nhóm phát biểu , nhóm khác bổ sung

HS : Quan sát hình 18 đối chiếu các bậc cấu trúc ghi nhớ kiến thức

HS xác định đợc : Tính đặc trng thể hiện ở bậc 3 và bậc 4

HS : Ghi nhớ

* Kết luận :

- Prôtêin là hợp chất hữu cơ gồm các nguyên tố C , H , N , O

- Prôtêin là đại phân tử đợc cấu trúc theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân là các axit amin

Trang 38

Sinh học 9

- Prôtêin có tính đa dạng và đặc thù do thành phần số lợng trìh tự sắp xếp các axit

amin

- Các bậc cấu trúc :

+ Cấu trúc bậc 1 : Là chuổi axit amin có trình tự xác định

+ Cấu trúc bậc 2 : Là chuổi axit amin tạo vòng xoắn lò xo

+ Cấu trúc bậc 3 : Do cấu trúc bậc 2 cuôn xoắn theo kiểu đặc trng

+ Cấu trúc bậc 4 : Gồm 2 hay nhiều chuổi axit amin kết hợp với nhau

Hoạt động 2:

Chức năng của Prôtêin

GV : Cho HS biết 3 chức năng của

prôtêin : VD Prôtêin dạng sợi là thành

phần chủ yếu của da và mô liên kết

+ Truyền xung thần kinh

HS : Nghe giảng + đọc thông tin =>

ghi nhớ kiến thức

HS : ghi nhớ

*Kết luận :

a Chức năng cấu trúc :

Là thành phần quan trọng xây dựng các bào quan và màng sinh vật => Hình thành các

đặc điểm của mô, cơ quan , cơ thể

b Vai trò xúc tác quá trình trao đổi chất :

Bản chất của emzim là prôtêin tham gia các phản ứng sinh hóa

c Vai trò điều hòa quá trình trao đổi chất :

Các hoocmôn phần lớn là prôtêin => điều hòa các quá trình sinh lý trong cơ thể

Tóm lại : Prôtêin đảm nhiệm nhiều chức năng liên quan đến hoạt động sống của tế bào

biểu hiện thành tính trạng của cơ thể

1, Kiến thức : HS hiểu đợc mối quan hệ giữa ARN và prôtêin thông qua việc trình bày

sự hình thành chuổi axit amin

Giải thích đợc mối quan hệ trong sơ đồ Gen ( 1 đoạn AND ) => mARN

Trang 39

Sinh học 9

III, Hoạt động dạy và học :

* Bài cũ : Cho 2 HS lên bảng làm 2 câu hỏi 3, 4

+ Hãy cho biết giữa gen và prôtêin có

quan hệ với nhau qua dạng trung gian

nào? Vai trò của dạng trung gian đó ?

GV :Chốt lại kiến thức

GV : Cho HS quan sát hình 19.1 => thảo

luận :

- Nêu thành phần tham gia tổng hợp

chuổi axit amin ?

- Các loại nuclêôtít nào ở mARN và

tARN liên kết với nhau ?

- Tơng quan về số lợng giữa axit amin và

nuclêôtít của m ARN khi ở trong

+ Sự hình thành chuổi axit amin dựa theo

khuôn mẫu của ARN

HS : Thu nhận thông tin Thảo luận nhóm thống nhất câu trả lời :

+ Dạng trung gian mARN + Vai trò mang thông tin tổng hợp prôtêin

HS : Đại diện nhóm phát biểu lớp bổ sung

HS : Quan sát hình, đọc kỹ chú thích thảo luận nhóm nêu đợc :

+ Thành phần tham gia mARN , tARN , Ribôxôm

+ Các loại nuclêôtít liên kết theo nguyên tắc bổ sung : A –HS ghi nhớ kiến thức U ; G –HS ghi nhớ kiến thức X+ Tơng quan : 3 nuclêôtít => 1 axit amin

HS : Đai diện nhóm phát biểu , lớp nhận xét bổ sung

HS : Trình bày theo sơ đồ lớp nhận xét bổ sung

HS : Ghi nhớ kiến thức khi biết trình

tự các nuclêôtít trên mARN => biết trình tự các axit amin của prôtêin

Kết luận : * mARN là dạng trung gian có vai trò truyền đạt thông tin về cấu trúc của prôtêin sắp đợc tổng hợp từ nhân ra tế bào chất

* Sự hình thành chuổi axit amin

+ mARN rời khỏi nhân đến ribôxôm để tổng hợp prôtêin

+ Các tARN mang axit amin vào ribôxôm khớp với mARN theo nguyên tắc bổ sung

=> Đặt axit amin vào đúng vị trí

+ Khi ribôxôm dịch một nấc trên mARN => 1 axit amin đợc nối tiếp

+ Khi ribôxôm dịch chuyển hết chiều dài của mARN => chuổi axit amin đợc tổng hợp xong

* Nguyên tắc tổng hợp :

+ Khuôn mẫu : mARN

+ Bổ sung : A –HS ghi nhớ kiến thức U ; G –HS ghi nhớ kiến thức X

GV : Thông báo đáp án, cho học sinh kết

HS : Quan sát hình vận dụng kiếnthức đã học ở để trả lời câu hỏi

HS : Một học sinh trình bày, HS khác

bổ sung hoàn thiện kiến thức

Hs : Kết luận kiến thức

Trang 40

Sinh học 9

luận kiến thức

Kết luận * Mối liên hệ giữa gen và tính trạng

- AND là khuôn mẫu để tổng hợp ARN

- mARN là khuôn mẫu để tổng hợp chuổi axit amin ( cấu trúc bậc 1 của prôtêin)

- Prôtêin tham gia cấu trúc và hoạt động sinh lý của tế bào => Biểu hiện thành tính trạng

* Bản chất mối liên hệ giữa gen và tính trạng :

- Trình tự các nuclêôtít trong AND quy định trình tự các axit amin cua phân tử prôtêin Prôtêin tham gia vào các hoạt động của tế bào => biểu hiện thành tính trạng

* Cũng cố : 1, Trình bày sự hình thành chuổi axit amin trên sơ đồ

2, Nêu bản chất mối quan hệ giữa gen và tính trạng

* Dặn dò : Học thuộc bài , trả lời câu hỏi SGK , Ôn lại cấu trúc không gian của ARN

Rèn thao tác lắp ráp mô hình ADN tháo rời

3, Thái độ: Giáo dục thía độ yêu thích môn học

II Chuẩn bị:

Mô hình phân tử AND, Hộp đựng cấu trúc mô hình ADN tháo rời

III, Hoạt độngDạY HọC:

* Bài cũ: Mô tả cấu trúc không gian của ADN

Hoạt động 1 :

Quan sát mô hình cấu trúc không gian của phân tử AND

GV : Hớng dẫn quan sát mô hình phân tử

ADN => thảo luận :

+ Vị trí tơng đối cảu 2 mạch nuclêôtít

+ Chiều xoắn của 2 mạch

+ Đờng kính vòng xoắn , chiều cao vòng

- Đờng kính 20 Å , chiều cao 34 Ågồm 10 cặp nuclêôtít / chu kỳ xoắn

- Các nuclêôtít liên kết với nhau thànhtừng cặp theo nguyên tắc bổ sung A-

Ngày đăng: 12/02/2015, 10:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 39 :Các tính trạng nổi bật và hớng sử dụng một số vật nuôi - giao sinh 9 - 2 cot cuc dinh
Bảng 39 Các tính trạng nổi bật và hớng sử dụng một số vật nuôi (Trang 93)
Bảng 40 : Tính trạng nổi bật của giống cây trồng - giao sinh 9 - 2 cot cuc dinh
Bảng 40 Tính trạng nổi bật của giống cây trồng (Trang 94)
Bảng 63.2- Sự phân chia các nhóm sinh vật dựa vào giới hạn sinh thái - giao sinh 9 - 2 cot cuc dinh
Bảng 63.2 Sự phân chia các nhóm sinh vật dựa vào giới hạn sinh thái (Trang 135)
Bảng 63.1- Môi trờng và các nhân tố sinh thái - giao sinh 9 - 2 cot cuc dinh
Bảng 63.1 Môi trờng và các nhân tố sinh thái (Trang 135)
Bảng 63.5- Các đặc trng của quần thể - giao sinh 9 - 2 cot cuc dinh
Bảng 63.5 Các đặc trng của quần thể (Trang 137)
Bảng 64.2 : Đặc điểm của các nhóm TV - giao sinh 9 - 2 cot cuc dinh
Bảng 64.2 Đặc điểm của các nhóm TV (Trang 139)
Bảng 64 .3 Đặc điểm của cây 1 lá mầm và cây 2 lá mầm - giao sinh 9 - 2 cot cuc dinh
Bảng 64 3 Đặc điểm của cây 1 lá mầm và cây 2 lá mầm (Trang 140)
Bảng 65.1: Chức năng của các cơ quan của cây có hoa - giao sinh 9 - 2 cot cuc dinh
Bảng 65.1 Chức năng của các cơ quan của cây có hoa (Trang 142)
Bảng 65.4 : Các hoạt động sống của TB - giao sinh 9 - 2 cot cuc dinh
Bảng 65.4 Các hoạt động sống của TB (Trang 143)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w