Nêu các nhận xét về hình thang khi có hai cạnh bên song song hoặc hai đáy bằng nhau?. Trả lời * Hình thang là tứ giác có hai cạnh đối song song * Nếu hình thang có hai cạnh bên song thì
Trang 2Hình thang là gì?
Nêu các nhận xét về hình thang khi có hai cạnh bên song song hoặc hai đáy bằng nhau?
Trả lời
* Hình thang là tứ giác có hai cạnh đối song song
* Nếu hình thang có hai cạnh bên song thì hai
cạnh bên bằng nhau và hai đáy bằng nhau.
* Nếu hình thang có hai đáy bằng nhau thì
hai cạnh bên song song và bằng nhau.
Trang 3Tìm trong thực tế hình ảnh của hình bình
hành
Khi hai đĩa cân nâng lên và hạ xuống
ABCD luôn luôn là
hình gì?
Khi hai đĩa cân nâng lên và hạ xuống
ABCD luôn luôn là hình bình hành
Trang 4Tiết 11 §7 HÌNH BÌNH HÀNH
1 Định nghĩa
Các cạnh đối của tứ giác ABCD có
gì đặc biệt?
Xét tứ giác ABCD
Giải thích
Tứ giác ABCD như hình vẽ bên
gọi là hình bình hành.
Vậy hình bình hành được định
nghĩa như thế nào?
Ta có A B 180µ + =µ 0
Mà là hai góc trong cùng phía A vൠBµ ⇒AD//BC
Ta có C B 180µ + =µ 0
Mà là hai góc trong cùng phía C vൠBµ ⇒AB//CD
Trang 5Tiết 11 §7 HÌNH BÌNH HÀNH
1 Định nghĩa
A
B
Hình bình hành là tứ giác có các cạnh đối song song
ABCD là hình bình hành AB // CD
AD // BC
⇔
Hình thang có
phải là hình bình hành không?
Không phải vì hình thang chỉ
có hai cạnh đối song song, còn hình bình hành có các cạnh đối song song
Hình bình hành
có phải là hình
thang không?
Nhận xét: hình bình hành là một hình thang đặc biệt có hai cạnh bên song song
Tứ giác ABCD
là hình bình hành khi nào?
Trang 6?2 Cho hình bình hành ABCD Hãy thử phát hiện các tính chất
về cạnh, về góc, về đường chéo của hình bình hành đó
B A
C D
Trong hình bình hành:
a) Các cạnh đối bằng nhau.
b) Các góc đối bằng nhau.
c) Hai đường chéo cắt nhau
tại trung điểm mỗi đường
Định lý:
2 Tính chất
GT ABCD là hình bình hành
AC cắt BD tại O
KL AB = CD, AD = BC
A = C, B = D
OA = OC, OB=OD
O
Trang 7Chứng minh:
2 Tính chất
1 1
O
C
A
B
D
a) Hình bình hành ABCD là hình thang có
hai cạnh bên AD, BC song song nên
AD=BC, AB=CD (NX bài 2)
b) ∆ABC= ∆CDA (c.c.c) suy ra A µ = C µ
µ µ
B D =
Chứng minh tương tự
c) Xét ∆AOB và ∆COD có:
AB=CD (cmt)
µ 1 µ 1
A = C (so le trong, AB//CD )
µ 1 µ 1
B = D (so le trong, AB//CD )
Do đó ∆AOB= ∆COD (g.c.g), suy ra OA=OC, OB=OD
Trang 8Bài tập:
Cho tam giác ABC, có D, E, F theo thứ tự là trung điểm AB,
AC, BC Chứng minh BDEF là hình bình hành
DE là đường trung bình của DE//BC
⇒
∆ABC Có AD = DB (gt)
AE= EC (gt)
Chứng minh tương tự: EF//AB Vậy tứ giác BDEF là hình bình hành (theo định nghĩa)
C
Chứng minh
Trang 93 Dấu hiệu nhận biết
Nhờ vào dấu hiệu gì
để nhận biết một hình bình hành
2 Tứ giác có các cạnh đối bằng nhau là hình bình hành
3 Tứ giác có hai cạnh đối song song và bằng nhau là hình bình hành
4 Tứ giác có các góc đối bằng nhau là hình bình hành
5 Tứ giác có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường là hình bình hành
còn có dấu hiệu
nào để nhận biết
hình bình hành
nữa
1 Tứ giác có các cạnh đối song song là hình bình hành
Trang 10Trong các tứ giác ở hình
vẽ bên, tứ giác nào là hình bình hành? Vì sao?
Đ
a)
Đ
b)
S
Đ Đ e) d)
c)
Trang 11Sai Đúng
Đúng Sai
Sai Đúng
Sai Đúng
Củng cố
Các câu sau đúng hay sai?
a) Hình thang có hai cạnh đáy bằng nhau là
hình bình hành.
b) Hình thang có hai cạnh bên song song là
hình bình hành.
c) Tứ giác có hai cạnh đối bằng nhau là
hình bình hành
d) Tứ giác có hai cạnh bên bằng nhau là
hình bình hành
e)Tứ giác có hai đường chéo cắt nhau tại
trung điểm của mỗi đường là hình
Trang 13* Trình bày lại lời giải bài tập: 44,
45, 47 /T92, 93-sgk
* Về nhà học thuộc và nắm vững những nội dung cơ bản:
- Định nghĩa hình bình hành
- Tính chất hình bình hành
- Dấu hiệu nhận biết
* Tiết sau luyện tập
Trang 14HƯỚNG DẪN BÀI TẬP
Bài 44/92-sgk: Cho hình bình hành ABCD Gọi E là trung điểm của AD, F là trung điểm của BC Chứng minh BE = DF
DE = BF
DE = BF và DE // BF
BEDF là hình bình hành
F E
C D
Dựa vào giả thiết của bài toán