Dịch nghĩa Rời nhà từ lúc còn trẻ, già mới quay về, Giọng quê không đổi, nhưng tóc mai đã rụng.. Trẻ đi, già trở lại nhà, Giọng quê không đổi, sương pha mái đầu.. So sánh điểm giống nh
Trang 1GD
Trang 2KiÓm tra bµi cò
Quan s¸t bøc tranh sau:
Trang 4-I Giíi thiÖu t¸c gi¶, t¸c phÈm
Trang 5Dịch nghĩa
Rời nhà từ lúc còn trẻ, già mới quay về,
Giọng quê không đổi, nhưng tóc mai
đã rụng.
Trẻ đi, già trở lại nhà, Giọng quê không đổi, sương pha mái đầu Gặp nhau mà chẳng biết nhau
- DÞch ch a s¸t nghÜa tõ: kh«ng chµo
- MÊt tõ: c ườ ườ i i
Dịch thơ
Khi đi trẻ, lúc về già Giọng quê vẫn thế, tóc đà khác bao.
Trẻ con nhìn lạ không chào Hỏi rằng: Khách ở chốn nào lại chơi ? (Ph¹m SÜ VÜ dÞch, trong Th¬ ® êng, tËp I
NXB v¨n häc, Hµ Néi, 1987)
-
-
Phiên âm Thiếu tiểu li gia, lão đại hồi, Hương âm vô cải, mấn mao tồi Nhi đồng tương kiến, bất tương thức Tiếu vấn: Khách tòng hà xứ lai?
-
-II §äc vµ t×m hiÓu chung: NgÉu nhiªn viÕt nh©n buæi míi vÒ quª (Håi h ¬ng ngÉu th )
Trang 6-*Giải nghĩa các yếu tố Hán Việt sau:
nhà cùng nhau.
*Tìm từ ghép có yếu tố Hán Việt sau:
t ơng đồng, t ơng tự, t ơng ái…
Trang 7III Tìm hiểu chi tiết văn bản:
1 Hai câu thơ đầu:
Thiếu tiểu li gia, lão đại hồi,
H ơng âm vô cải, mấn mao tồi.
(Rời nhà từ lúc còn trẻ, già mới quay về,
Giọng quê không đổi, nh ng tóc mai đã rụng.)
Trang 82 Hai câu thơ cuối:
Nhi đồng t ơng kiến, bất t ơng thức, Tiếu vấn: Khách tòng hà xứ lai ?
(Trẻ con gặp mặt, không quen biết,
C ời hỏi: Khách ở nơi nào đến?)
Trang 10A Vui mừng, háo hức khi trở về quê
B Buồn th ơng tr ớc cảnh quê h ơng nhiều đổi thay
C Ngậm ngùi, hẫng hụt khi trở thành khách lạ giữa quê
h ơng
D Đau đớn, luyến tiếc khi phải xa chốn kinh thành
Trang 12So sánh điểm giống nhau và khác nhau về chủ
đề và ph ơng thức biểu đạt của hai bài thơ:
+ Bài Tĩnh dạ tứ: từ nơi xa nghĩ về quê h ơng
+ Bài Hồi h ơng ngẫu th : đặt chân về quê h ơng nghĩ về
quê h ơng.
- Ph ơng thức biểu cảm:
+ Bài Tĩnh dạ tứ: cách biểu cảm trực tiếp
+ Bài Hồi h ơng ngẫu th : cách biểu cảm gián tiếp
Trang 13* Luyện tập:
*Hãy điền vào chỗ trống những từ ngữ thích hợp trong đoạn văn sau:
… Hồi h ơng ngẫu th … là những mà vẫn gây thảng
thốt, vẫn khiến lòng ta phải day dứt nghĩ suy đã
làm thay đổi và cũng đã đổi thay Đó là quy luật tất yếu mà sao đọc lên ta thấy ngậm ngùi, chua xót Ng ời con của quê h ơng sau bao năm lại trở thành ngay trên chính quê h ơng Cho dù câu hỏi của lũ trẻ thật quá
mà khiến ng ời đ ợc hỏi phải rồi nữa là xót xa Bài thơ gửi trọn thiết tha sâu nặng với quê h ơng, nó v ợt
Tiết 38 - Bài 10: Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê
(Hồi h ơng ngẫu th ) -Hạ Tri Ch
tình yêu
Trang 15* Luyện tập:
*Hãy điền vào chỗ trống những từ ngữ thích hợp trong đoạn văn sau:
… Hồi h ơng ngẫu th … là những mà vẫn gây thảng
thốt, vẫn khiến lòng ta phải day dứt nghĩ suy đã
làm thay đổi và cũng đã đổi thay Đó là quy luật tất yếu mà sao đọc lên ta thấy ngậm ngùi, chua xót Ng ời con của quê h ơng sau bao năm lại trở thành ngay trên chính quê h ơng Cho dù câu hỏi của lũ trẻ thật quá
mà khiến ng ời đ ợc hỏi phải rồi nữa là xót xa Bài thơ gửi trọn thiết tha sâu nặng với quê h ơng, nó v ợt
Tiết 38 - Bài 10: Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê
(Hồi h ơng ngẫu th ) -Hạ Tri Ch
tình yêu
Trang 16TIẾT 35: TỪ ĐỒNG NGHĨA
I Thế nào là từ đồng nghĩa?
Đọc bản dịch dưới đây:
Nắng rọi Hương Lô khói tía bay,
Xa trông dòng thác trước sông này.
Nước bay thẳng xuống ba nghìn thước,
Tưởng dải Ngân Hà tuột khỏi mây.
(Lí Bạch)
? Tìm từ đồng nghĩa với mỗi từ:
rọi, trông ?
- Ví dụ: Mặt trời rọi ( soi, tỏa ) ánh
Trang 17TIẾT 35: TỪ ĐỒNG NGHĨA
I Thế nào là từ đồng nghĩa?
a) Ví dụ: sgk-113
? Tìm các từ đồng nghĩa với hai nét
nghĩa sau của từ “trơng”:
a) Coi sĩc, giữ gìn cho yên ổn.
? Từ các ví dụ trên,
b) Nhận xét:
- Từ đồng nghĩa là những từ cĩ nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
? Em cĩ kết luận gì về nghĩa của
từ trơng?
Trang 18TIẾT 35: TỪ ĐỒNG NGHĨA
I Thế nào là từ đồng nghĩa?
II Các loại từ đồng nghĩa.
Quan sát hai ví dụ sau:
- Rủ nhau xuống bể mị cua,
Đem về nấu quả mơ chua trên rừng.
(Trần Tuấn Khải)
- Chim xanh ăn trái xồi xanh,
Ăn no tắm mát đậu cành cây đa.
(Ca dao)
? Hai từ quả và trái cĩ thể thay thế
cho nhau được khơng? Vì sao?
-> Thay thế được, vì ý nghĩa cơ bản
của câu ca dao khơng thay đổi.
? Hai từ bỏ mạng và hi sinh cĩ thể
thay thế cho nhau hay khơng? Vì
sao?
-> Khơng thay thế được, vì sắc thái
? Qua các ví dụ, em thấy cĩ mấy
loại từ đ ng ồ nghĩa?
Cĩ hai loại từ đồng nghĩa:
- Đồng nghĩa hồn tồn (khơng khác nhau về sắc thái ý nghĩa).
- Đồng nghĩa khơng hồn tồn (khác nhau về sắc thái ý nghĩa).
* Ghi nhớ 2: sgk - 114
Quan sát hai câu sau:
- Trước sức tấn cơng như vũ bão và
tinh thần chiến đấu dũng cảm tuyệt
vời của quân Tây Sơn, hàng vạn
quân Thanh đã bỏ mạng.
- Cơng chúa Ha-ba-na đã hi sinh
anh dũng, thanh kiếm vẫn cầm tay.
(Truyện cổ Cu-ba)
Trang 19sau cho nhau và rút ra nhận xét?
? Tại sao trong Chinh phụ ngâm
khúc lấy tiêu đề là Sau phút chia li
mà không phải là Sau phút chia
tay?
- Không phải bao giờ các từ đồng nghĩa cũng có thể thay thế cho nhau Khi dùng cần cân nhắc, lựa chọn.
Chia li và chia tay không thể thay thế
- Trước sức tấn công như vũ bão và
tinh thần chiến đấu dũng cảm tuyệt
Ví dụ 1:
- Rủ nhau xuống bể mò cua,
Đem về nấu quả mơ chua trên rừng.
(Trần Tuấn Khải)
- Chim xanh ăn trái xoài xanh,
Ăn no tắm mát đậu cành cây đa.
(Ca dao)
Trang 20- can đảm, dũng cảm
- thi sĩ, thi nhân
- phẫu thuật, giải phẫu
- tài sản, sản vật
- ngoại quốc
- hải cẩu
- yêu cầu, yêu sách
- niên học, niên khoá
- đại diện
Trang 21nghĩa với các từ sau đây:
- Sinh tố:
- Xe hơi:
- Dương cầm:
ra-đi-ô vi-ta-min ô-tô
pi-a-nô
3 Bài 3 (115)
? Tìm từ địa phương đồng nghĩa
với từ toàn dân (phổ thông).
? Tìm từ đồng nghĩa thay thế các từ
in đậm trong các câu sau đây:
chị ấy rồi.
mới trở về.
… đưa tận tay -> trao tận tay
… đưa khách ra -> tiễn khách ra
Trang 24b) Ngoan cường, ngoan cố
- Bọn địch………chống cự đã bị quân ta tiêu diệt.
thành quả thành tích
ngoan cố ngoan cường
Trang 26HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học bài và làm các bài tập còn lại
văn biểu cảm.