1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án địa 9 2013 - 2014

128 177 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 128
Dung lượng 1,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau bài học, học sinh cần:- Củng cố sự hiểu biết về cơ cấu kinh tế biển ở cả hai vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hảiNam Trung Bộ gọi chung là Duyên hải Miền Trung bao gồm hoạt động của các hả

Trang 1

Sau bài học, học sinh cần:

- Củng cố sự hiểu biết về cơ cấu kinh tế biển ở cả hai vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hảiNam Trung Bộ (gọi chung là Duyên hải Miền Trung) bao gồm hoạt động của các hải cảng,nuôi trồng và đánh bắt thuỷ sản, nghề muối và chế biến thuỷ sản xuất khẩu, du lịch và dịch

vụ biển

2.Về kĩ năng :

- Tiếp tục hoàn thiện phương pháp đọc bản đồ, phân tích số liệu thống kê liên kết khônggian kinh tế BTB và Duyên hải NTB

II Các phương tiện dạy học cần thiết:

- Học sinh: thước kẻ, máy tính bỏ túi, bút chì, bút màu, vở thực hành, At lat địa lý ViệtNam

- Giáo viên:

+ Bản đồ treo tường, địa lý tự nhiên Việt Nam

+ Bản đồ kinh tế Việt Nam

+ Sơ đồ bảng số liệu so sánh sản lượng thuỷ sản ở BTB và DHNTB

III.Các hoạt động:

1.Ổn định lớp học:

2.Kiểm tra bài cũ:

- Trình bày hình thành phát triển kinh tế Nông nghiệp vùng Duyên hải Nam Trung Bộ?Xác định vùng chăn nuôi bò đàn, vùng đánh bắt thuỷ sản trên bản đồ?

- Ngành công nghiệp và dịch vụ của vùng Duyên hải Nam Trung bộ phát triển như thếnào? Xác định một số cơ sở khai thác khoáng sản và một số điểm du lịch nổi tiếng củavùng?

- Nêu tầm quan trọng của vùng kinh tế trọng điểm Miền Trung đối với sự phát triển kinh tế

ở Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên?

3 Giới thiệu bài mới:

- Như vậy các em đã tìm hiểu song hai vùng kinh tế ở Miền Trung đó là vùng BTB vàvùng duyên hải NTB, cả hai vùng kinh tế Miền Trung đều có tiềm năng rất lớn về nuôitrồng và đánh bắt thuỷ hải sản Trong tiết hôm nay cô cùng các em tìm hiểu kỹ hơn,nghiên cứu sâu hơn về kinh tế biển của cả hai vùng Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hômnay đó là:

Bài 27: Thực hành kinh tế biển của Bắc Trung và và duyên hải Nam Trung Bộ.

4 Giảng bài mới:

Trang 2

CHN 2: Hãy gắn tên các bãi

tôm, bãi cá của vùng Duyên

Hải Miền Trung

CHN 3: Hãy gắn tên các cơ sở

sản xuất muối của vùng và

một số đảo khai thác chim

yến của vùng DH Miền

Trung

CHN 4: Hãy gắn tên các bãi

biển du lịch nổi tiếng và các

điểm du lịch của vùng Duyên

hải Miền Trung (động Phong

Nha, Kẻ Bàng, Cố đô Huế,

Phố cổ Hội an, di tích Mỹ

Sơn, các vườn quốc gia )

H: Hãy rút ra nhận xét về

tiềm năng phát triển KT biển

ở Duyên hải Miền Trung?

- Nhóm 3 trình bày:

- Đại diện nhóm 3 lên gắn têncác cơ sở sản xuất muối lớn củavùng và một số đảo khai thácnhiều tổ chim yến

- Nhóm 4 trình bày:

- Đại diện học sinh lên gắn trênbản đồ trống các bãi biển có giátrị du lịch và một số điểm dulịch nổi tiếng của vùng

- Quần đảo Hoàng Sa có ý nghĩa

về an ninh, ý nghĩa về kinh tếbiển

NỘi DUNG

1 Bài tập 1:

- Xác định các cảng biển

- Xác định các bãi tôm,cá

- Các cơ sở sản xuấtmuối

- Những bãi biển có giátrị du lịch

* Nhận xét tiềm năng phát triển kinh tế biển

ở Duyên Hải Miền Trung:

.- Là vùng có tài nguyênthiên nhiên biển phongphú, đa dạng để Khaithác ,nuôi trồng đánh bắtthủy hải sản và pháttriển du lịch biển

- Quần đảo Hoàng Sa có

ý nghĩa về an ninh quốcphòng, ý nghĩa về kinh tếbiển

Trang 3

BẢNG: SẢN LƯỢNG THUỶ SẢN Ở BẮC TRUNG BỘ

VÀ DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ

(NGHÌN TẤN)

NGÀNH BẮC TRUNG BỘ DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ

* Giáo viên hướng dẫn

cho học sinh xử lý số liệu.

- Toàn vùng duyên hải là

+ Sản lượng khai thác thuỷ sảnvùng Bắc Trung bộ là: (%)153,7x100 : 647,2=23,7%

+ Sản lượng khai thác thuỷ sảnvùng Duyên hải Miền Trung là:

493,5 x 100 : 647,2 = 76,3%

+ Sản lượng nuôi trồngthuỷ sản vùng Bắc Trung

Bộ là (%):

38,8 x 100: 66,4=58,4%.+ Sản lượng nuôi trồngthuỷ sản vùng duyên hảiNam Trung Bộ là:

(27,6 x 100): 66,4 = 41,6

%

+ Sản lượng khai thácthuỷ sản vùng Bắc Trung

bộ là: (%)153,7x100:647,2= 23,7%.+ Sản lượng khai thácthuỷ sản vùng Duyên hảiMiền Trung là:

493,5 x 100 : 647,2 =76,3%

Trang 4

SẢN LƯỢNG THUỶ SẢN BẮC TRUNG BỘ VÀ DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ

- GV gợi ý HS ôn lại các

bài trong SGK, nhắc lại

kiến thức đã học ở lớp 8

HS:

- Khai thác thuỷ sản vùng duyênhải nam Trung Bộ phát triểnmạnh chiếm tỷ lệ khá cao76,3%, trong khi đó Bắc Trung

Bộ chỉ chiếm 23,7% Như vậyduyên hải Nam Trung Bộ nhiềuhơn Bắc Trung Bộ 52,6%

- Nuôi trồng thuỷ sản vùng BTBphát triển chiếm 58,4% trongkhi đó Duyên hải Nam Trung

Bộ chỉ chiếm 41,6% Như vậyBắc Trung bộ nhiều hơn Duyênhải Nam Trung Bộ 16,8%

HS: Có sự chênh lệch về thuỷ

sản lượng là do: Tiềm năngkinh tế biển Duyên hải NamTrung Bộ lớn hơn Bắc Trung

Bộ có truyền thống nuôi trồng

và đánh bắt thuỷ sản và vùngnước trồi vùng biển cực namTrung Bộ có nguồn hải sảnphong phú

* Nhận xét:

- Khai thác thuỷ sản

vùng duyên hải NamTrung Bộ nhiều hơnvùng Bắc Trung bộ52,6%

- Nuôi trồng thuỷ sảnvùng Bắc Trung bộ nhiềuhơn Duyên hải NamTrung Bộ 16,8%

*Giải thích :

- Sản lượng về thuỷ sản nuôi trồng và khai thác giữa hai vùng có sự chênh lệch là do: Tiềm

năng kinh tế biển Duyênhải Nam Trung Bộ lớnhơn Bắc Trung Bộ cótruyền thống nuôi trồng

và đánh bắt thuỷ sản vàvùng nước trồi vùng biểncực nam Trung Bộ cónguồn hải sản phongphú

5 Củng cố:

1 Hãy xác định trên bản đồ treo tường các bãi cá, bãi tôm của vùng?

2 Xác định các cảng biển, các bãi tắm nổi trống, các điểm du lịch của vùng

3 Hãy nêu nhận xét tiềm năng PTKT biển ở BTB và DH NTB?

4 So sánh sản lượng thuỷ sản nuôi trồng và khai thác hai vùng BTB và DH.NTB?Giải thích tại sao có sự chênh lệch đó?

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM:

Trang 5

1) Vùng Bắc Trung Bộ có những cảng biển lớn đó là:

a Vinh, Đà Nẵng, Huế c Huế, Đà Nẵng, Nha Trang

b Vinh, Đồng Hới, Huế d Đà Nẵng, Quy Nhơn, Nha Trang

2) Ba cảng biển lớn của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là:

a Đà Nẵng, Dung Quất, Quy Nhơn c) Đà Nẵng, Quy Nhơn, Nha Trang

b) Nha Trang, Quy Nhơn, Phan Thiết d) Đà Nẵng, Nha Trang, Phan Thiết

3 Tỉnh có diện tích mặt nước nuôi trồng thuỷ sản lớn nhất trong năm 2002 của vùngDuyên Hải Nam Trung Bộ là:

a Đà Nẵng c Quảng Ngãi

b Quảng Nam d Khánh Hoà.

4 Cảng Quy Nhơn thuộc tỉnh nào của vùng Duyên hải Miền Trung?

5 Quần đảo Trường Sa thưộc tỉnh nào:

6 Quần đảo Hoàng Sa thuộc tỉnh nào?

1 Nêu vị trí, giới hạn của vùng Tây Nguyên?

2 Trong xây dựng kinh tế - xã hội, Tây Nguyên có những điều kiện thuận lợi và khókhăn gì?

3 Hãy nêu đặc điểm phân bố dân cư của Tây Nguyên? nhận xét tình hình dân cư, xãhội ở Tây Nguyên qua bảng 28.2

Trang 6

Sau bài học, học sinh cần:

-Nhận biết vị trí địa lý,giới hạn lãnh thổvà ý nghĩa cỉa chúng đối với sự phát triển kinhtế,xã hội

-Trình bày được đặc điểm tự nhiên ,tài nguyên thiên nhiên và đặc điểm dân cư xã hội củavùng đối với sự phát triển kinh tế ,xã hội

- Tây Nguyên có vị trí địa lý quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, anninh, quốc phòng đồng thời có nhiều tiềm năng về tài nguyên thiên nhiên và nhân văn đểphát triển kinh tế - xã hội, Tây Nguyên là vùng sản xuất hàng hoá, nông sản xuất khẩu lớncủa cả nước chỉ sau Đồng bằng Sông Cửu Long

2.Về kĩ năng :

- Tiếp tục rèn luyện kỹ năng xác định được trên bản đồ vị trí giới hạn của vùng kết hợpkênh chữ và kênh hình để nhận xét, giải thích một số vấn đề tự nhiên và dân cư, xã hội củavùng

-Phân tích số liệu thống kê để biết đặc điểm tự nhiên dân cư xã hội của vùng

II Các phương tiện dạy học cần thiết:

- Bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam

- Lược đồ tự nhiên vùng Tây Nguyên

- Một số tranh ảnh về Tây Nguyên

II Các hoạt động:

1 Ổn định lớp học:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Hãy nêu nhận xét tiềm năng phát triển kinh tế ở Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam TrungBộ?

- Xác định các bãi cá, bãi tôm, các điểm du lịch nổi tiếng của vùng duyên hải Miền Trung?

- Xác định gới hạn, vị trí vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và nêu ý nghĩa vị trí địa lý củavùng?

- Nêu tầm quan trọng của vùng kinh tế trọng điểm Miền Trung đối với sự phát triển kinh tế

ở Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên?

3 Giới thiệu bài mới:

- Như vậy các em đã tìm hiểu được mấy vùng kinh tế? Đó là những vùng nào? Như vậytrong tiết học hôm nay chúng ta tìm hiểu tiếp vùng kinh tế thứ 5 của nước ta: Đó là vùngTây Nguyên Vậy Tây Nguyên có vị trí địa lý quan trọng như thế nào? có điều kiện tựnhiện, tài nguyên thiên nhiên và dân cư xã hội ra sao? Chúng ta cùng tìm hiểu bài 28:Vùng Tây Nguyên

4 Giảng bài mới:

Trọng tâm của bài là mục II

Trang 7

HOẠT ĐỘNG DẠY( GV

Hoạt động 1: tìm hiểu vị

trí địa lý và giới hạn lãnh

thổ

* GV yêu cầu học sinh

nêu nhanhvề diện tích,

dân số và các tỉnh của Tây

Nguyên

H: Dựa vào hình 28.1 kết

hợp bản đồ treo tường hãy

xác định ranh gới của

- dân số: 4,4 triệu người

- Các tỉnh: Kon Tum, Gia Lai,Đắc Lắc, Đắc Nông và LâmĐồng

- HS lên xác định

- Là vùng duy nhất trong nước

ta không giáp biển

- HS:

- Vùng Tây Nguyên có vị tríquan trọng về quốc phòng vìnằm ở ngã 3 biên giới 3 nước:

Việt Nam, Lào, CPC có cơ hộiliên kết với các nước trong khuvực

-Gần vùng Đông Nam Bộ cókinh tế phát triển và thị trườngtiêu thụ sản phẩm,có mối liên hệvới Duyên Hải Nam Trung

Bộ ,mở rộng quan hệ với Lào vàCam-pu-chia

- Có nhiều điều kiện mở rộnggiao lưu kinh tế, văn hoá với cácvùng trong nước và các nướctrong tiểu vùng Mê Kông

+ Phía Nam: Đông Nam Bộ+ Phía Tây:Giáp Hạ Lào vàĐông Bắc :Căm Pu Chia

- Là vùng duy nhất trongnước ta không giáp biển

-Ý nghĩa :

- Vùng Tây nguyên có vị tríquan trọng về an ninh quốcphòng

-Gần vùng Đông Nam Bộ

có kinh tế phát triển và thịtrường tiêu thụ sản phẩm,cómối liên hệ với Duyên HảiNam Trung Bộ ,mở rộngquan hệ với Lào và Cam-pu-chia

Trang 8

chiến lược đặc biệt quan

đường bộ và các mối liên

hệ kinh tế - xã hội truyền

Hoạt động 2: Điều kiện

tự nhiên và tài nguyên

Nam Bộ, Duyên hải Nam

Trung Bộ, Đông bắc Cam

Pu Chia

* Thảo luận: cặp

(thời gian 2’)

Câu hỏi: nêu ý nghĩa của

việc bảo vệ rừng đầu

nguồn của Tây Nguyên?

- Học sinh lên bảng xác địnhtrên bản đồ treo tường

- HS:

- Tây Nguyên có địa hình caonguyên xếp tầng, là nơi bắtnguồn của nhiều dòng sôngchảy về các vùng lãnh thổ lâncận

- HS:

- Xác định các dòng sông: Xê Xan, Xrê –PôK, Đồng Nai, Sông Ba

- Học sinh trình bày:

- Bảo vệ rừng đầu nguồn là bảo

vệ nguồn năng lượng, nguồn

II) Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:

*Đặc điểm :

- Tây Nguyên có địa hìnhcao nguyên xếp tầng (Kontum,Plâyku,đắclắc,Mơnông,lâm viên,Di linh ).Lànơi bắt nguồn của nhiềudòng sông.chảy về cácvùng lãnh thổ lân cận

Trang 9

- Bảo vệ môi trường sinh tháicho vùng lãnh thổ rộng lớn phíanam đất nước và một phần lưuvực sông Mê Kông.

- HS dựa vào bảng 28.1 để trảlời

→ Tây Nguyên có nhiều tàinguyên thiên nhiên để phát triểnkinh tế

- Nhóm 1,2:

- Đất đỏ Ba dan được phân bổkhá đều trên các cao nguyên củavùng:CN PlâyKu, CN Đắc Lắc,

CN Mơ Nông, CN Di Linh

- HS xác định các cao nguyêntrên ở trên bản đồ treo tường

- Các mỏ Bô xít tập trung chủyếu ở phía Bắc va phía Nam củavùng: Tỉnh Kon Tum, Gia lai,Đắc Nông, Lâm Đồng hầu nhưtỉnh nào cũng có trừ Đắc lắc

- HS xác định các mỏ Bô xít

Nhóm 3,4:

- Trồng cây công nghiệp: nhờvào diện tích lớn đất đỏ Ba dancủa vùng

- Khai thác khoáng sản: Nhờ cócác mỏ Bô xít có trữ lượng lớnhơn 3 tỷ tấn

- Phát triển ngành lâm nghiệp:

nhờ vào vùng có diện tích rừng

tự nhiên gồm 3 triệu ha (chiếm29% diện tích rừng tự nhiên cảnước

- Phát triển thuỷ năng: Vùng cótiềm năng thuỷ điện lớn, chiếm

+ Nhiều tài nguyên thiênnhiên để phát triển kinh tế

*Thuận lợi :

-Có tài nguyên thiên nhiênphong phú ,thuận lợi chophát triển kinh tế đa ngành(đất ba dan nhiều nhất cảnước ,rừng tự nhiên cònkhá nhiều ,khí hậu cận xíchđạo,trữ năng thuỷ điện khálớn ,khoáng sản có bô xít

có trữ lượng lớn )

- Khí hậu cao nguyên mát

mẻ, phong cảnh thiên nhiênđẹp đã đem lại cho TâyNguyên thế mạnh về dulịch, sinh thái

Trang 10

GV: khí hậu cao nguyên

mát mẻ và phong cảnh

thiên nhiên đẹp của thành

phố Đà Lạt, Hồ Lắc, Biển

Hồ, Núi Lang Biang

huyền thoại vườn quốc gia

H: Hãy nêu đặc điểm

phân bố dân cư Tây

Nguyên?

21% trữ năng thuỷ điện cảnước: Thuỷ điện Ialy, ĐrâyHơlinh, Đa Nhim

- HS:

- Mùa khô kéo dài gây hạn hán

và thiếu nước nghiêm trọng

- Chặt phá rừng để làm nươngrẫy, khai phá rừng quá mức,cháy rừng, nạn săn bắt bừa bãiđộng vật hoang dã đã ảnh hưởngxấu đến môi trường và đời sốngdân cư

- HS:

- Bảo vệ môi trường tự nhiên

- Khai thác hợp lý tài nguyênđặc biệt là thảm thực vật rừng

có ý nghĩa không chỉ đối vớiTây Nguyên mà còn có tầmquan trọng đối với các vùngphía Nam đất nước và các nướcláng giềng

HS trả lời:

- Tây Nguyên có gần 4,4 triệudân (2002) dân tộc ít ngườichiếm khoảng 30% bao gồm cácdân tộc Gia Lai, Ê- đê, Ba na, Mnông, Cơ ho

+ Dân tộc kinh phần lớn sống ởcác đô thị, ven đường giaothông và các nông dân lâm

* Khó Khăn:

- Mùa khô kéo dài gây hạnhán và thiếu nước nghiêmtrọng

- Dân tộc ít người chiếm30% Gồm: Gia Lai, Ê- Đê,

Ba Na, M.Nông, Cơ Ho

- Dân tộc Kinh phần lớnsống ở các đô thị, ven

Trang 11

- Mật độ dân số 81 người/km2(2002) Tây Nguyên là vùngthưa dân nhất nước ta nhưngphân bố không đều, các đô thị,ven trục đường giao thông cómật độ cao hơn.

- HS trả lời:

- Tây Nguyên có gần 4,4 triệudân (2002) dân tộc ít ngườichiếm khoảng 30% bao gồm cácdân tộc: Gia gia, Ê- Đê, Ba Na,

M Nông, Cơ Ho

+ Dân tộc kinh phần lớn sinhsống ở các độ thị, ven đườnggiao thông và các nông, lâmtrường

+ Các dân tộc ít người chủ yếusống ở các vùng núi cao

- Các dân tộc có truyền thốngđấu tranh cách mạng kiêncường, có bản sắc văn hoá,phong phú với nhiều nét đặcthù

- Mật độ dân số 81 người/km2(2002) Tây Nguyên là vùngthưa dân nhất nước ta, nhưngphân bố không đều, các độ thịven trục đường giao thông cómật độ cao hơn

- HS:

- Mật độ dân số thấp hơn cảnước 158 người/km2

- Tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên

Trang 12

- H: Qua các tiêu chí trên

hãy rút ra nhận xét về sự

phát triển về dân cư- xã

hội cở Tây Nguyên?

- GV: Nhờ những thành

tựu của công cuộc đổi

mới, điều kiện sống của

các dân tộc ở Tây Nguyên

được cải thiện đáng kể

- Tỷ lệ người lớn biết chữ thấphơn cả nước là 7,3%

- Tuổi thọ trung bình thấp hơn

- HS:

+ Thuỷ điện Ialy, ĐRây Hơlinh,đường dây cao thế 500KV, nângcấp đường sá, đặc biệt là việctriển khai sự án đường Hồ ChíMinh và nhiều công trình khác

- HS trả lời trong SGK.

- Tăng cường đầu tư chuyểndịch cơ cấu kinh tế, xoá đói,giảm nghèo, cải thiện đời sốngcủa dân cư đặc biệt là các dântộc ít người và ổn định chính trị,

xã hội là mục tiêu hàng đầutrong các dự án phát triển ở TâyNguyên

- Hiện nay đời sống củacác dân tộc Tây Nguyênđược cải thiện đáng kể

*Khó khăn :

-Thiếu lao động,trình độlao động chưa cao

Trang 13

5 Củng cố:

1) Hãy xác định vị trí địa lý, ranh giới của Tây Nguyên?

2) Điều kiện tự nhiên của Tây Nguyên có những thuận lợi và khó khăn gì cho sự phát triểnkinh tế - xã hội?

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM:

1 Vùng Tây Nguyên có chiều dài đường biên giới giáp với Lào và Cam Pu Chia là:

* GV hướng dẫn học sinh làm bài tập 3:

Bài tập 3: Dựa vào bảng số liệu sau:

BẢNG 28.3: ĐỘ CHE PHỦ RỪNG CỦA CÁC TỈNH TÂY NGUYÊN

NĂM 2003

Vẽ biểu đồ thanh ngang thể hiện độ che phủ rừng và nhận xét:

* Chuẩn bị bài 29 theo câu hỏi sau:

+ Nhóm 1, 2,: Vẽ sơ đồ hình 29.1

+ Nhóm 3: kẻ bảng số liệu 29.1

+ Nhóm 4: kẻ bảng 29.2 – tính tốc độ phát triển kinh tế Tây Nguyên

1 Tây Nguyên có những điều kiện thuận lợi và khó khăn gì trong phát triển sản xuấtNông lâm nghiệp?

2 Nêu tình hình phát triển công nghiệp ở Tây Nguyên?

3 Nêu tình hình phát tiển dịch vụ ở Tây Nguyên? Tại sao nói Tây Nguyên có thếmạnh về du lịch?

4 Vùng Tây nguyên có các trung tâm kinh tế lớn nào?

5 Sưu tầm tư liệu về Thành phố Đà Lạt

Trang 14

Tuần: 16

Tiết :31

Bài 29: VÙNG TÂY NGUYÊN ( Tiếp theo )

I.Mục tiêu bài học:

1.Về kiến thức :

Sau bài học, học sinh cần:

-Trình bày được tình hình phát triển một số ngành kinh tế phổ biến

-Nêu được các trung tâm kinh tế lớn và chức năng chủ yếu của từng trung tâm

- Hiểu được nhờ thành tựu của công cuộc đổi mới mà Tây Nguyên phát triển khá toàn diện

về kinh tế – xã hội, cơ cấu kinh tế đang chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá, hiện đạihoá, nông nghiệp, lâm nghiệp có sự chuyển biến theo hướng sản xuất hàng hoá, tỷ trọngcông nghiệp và dịch vụ tăng nhiều

- Nhận biết được vai trò trung tâm kinh tế vùng của một số thành phối PlâyKu, Buôn MaThuật, Đà Lạt

- Đọc biểu đồ, lược đồ để khai thác thông tin theo câu hỏi dẫn dắt

II các phương tiện dạy học cần thiết:

- Bản đồ kinh tế Tây Nguyên

-Lược đồ các bảng số liệu

- Một số tranh ảnh

III Các hoạt động:

1.Ổn định lớp học:

2.Kiểm tra bài cũ:

- Nêu và xác định vị trí địa lý và giới hạn của Tây Nguyên?

- Điều kiện tự nhiên của Tây Nguyên có những thuận lợi và khó khăn gì cho sự phát triểnkinh tế - xã hội?

- Hãy nêu đặc điểm phân bố dân cư ở Tây Nguyên?

3 Giới thiệu bài mới:

- Chúng ta đã nắm được vị trí địa lý cũng như những điều kiện tự nhiên tìa nguyên thiênnhiên và dân cư – xã hội của Tây nguyên, với những đặc điểm đó Tây Nguyên đã pháttriển kinh tế như thế nào? hôm nay chúng ta tìm hiểu Bài 29: Tây Nguyên.(tiếp theo )

4.Giảng bài mới:

Trang 15

GV: yêu cầu học sinh đọc

phần đầu của mục 1 (nông

nghiệp)

H: Hãy nêu nhận xét về

ngành Nông nghiệp của

Tây nguyên trong những

năm gần đây?

* Thảo luận: 4 nhóm:

CHN 1: dựa vào hình 29.1

hãy nhận xét tỷ lệ diện tích

và sản lượng cà phê của

Tây Nguyên so với cả

- Cà Phê là cây công nghiệpđược trồng nhiều nhất ở ĐắcLắc

- Nhóm 1:

- Năm 1995:

+ Diện tích trồng cà phê củaTây Nguyên chiếm hơn 3 /4diện tích trồng cà phê cả nước

+ sản lượng cà phê tây nguyênchiếm hơn chiếm hơn 4/5 sảnlượng cà phê cả nước

- năm 1998:

+ Diện tích cà phê tây nguyênchiếm gần 4/5 diện tích trồng càphê cả nước

+ Sản lượng chiếm 9/10 sảnlượng cà phê cả nước

- năm 2001:

+ Diện tích trồng cà phê tâynguyên chiếm hơn 4/5 cà phê cảnước

+ Sản lượng chiếm hơn 9/10 sản cà phê cả nước

- Nhóm 2:

- đây là vùng có 01 diện tích đất

đỏ ba zan khá lớn (1,36 triệu ha,

NỘI DUNG IV.Tình hình phát triển kinh tế :

1/Nông nghiệp :

-Là vùng chuyên canhcây công nghiệp lớn

- Một số cây công nghiệpđem lại hiệu quả kinh tếcao đó là:Cà phê, cao su,chè, điều

- Cà phê là cây đượctrồng nhiều nhất ở ĐắcLắc

Trang 16

phát triển Nông nghiệp ở

Tây Nguyên? Tại sao hai

tỉnh Đắc Lắc và Lâm Đồng

dẫn đầu vùng về giá trị sản

xuất nông nghiệp?

chiếm 66% dt đất đỏ bazan cảnước) khí hậu cao nguyên cómột mùa mưa, một mùa khôthuận lợi cho gieo trồng, thuhoạch, chế biến và bảo quản,điều quan trọng nhất là do trongđiều kiện kinh tế mở nước ta cóthề xuất khẩu cà phê trên thịtrường ở nhiều nước và khuvực

- Giải thích:

+ Đắc Lắc là vùng có diện tíchtrồng cây CN có quy mô lớn đặcbiệt là đất bazan nhờ đó tình này

có thế mạnh sản xuất cà phêngoài ra còn trồng nhiều điều,

hồ tiêu

+ Lâm Đồng có thế mạnh sảnxuất chè, hoa và rau quả ôn đớivới quy mô tương đối lớn, càphê cùng được trồng nhiều ởlâm đồng, việc phát triển du lịchcũng là nguyên nhân thúc đẩyphát triển nông nghiệp của haitỉnh (tiêu thụ sản phẩm nông

Trang 17

- H: Hãy rút ra nhận xét về

khó khăn sản xuất nông

nghiệp của Tây Nguyên?

- GV: Hiện nay nhiều địa

phương đã chú trọng phát

triển thuỷ lợi và áo dụng

kỹ thuật canh tác mới để

thâm canh lúa, cây lương

thực khác cây CN ngắn

ngày, chăn nuôi gia súc

lớn được đẩy mạnh Đặc

biệt TP Đà lạt, Lâm Đồng

nổi tiếng trồng hoa và rau

quả ôn đới

- HS:

- Công nghiệp ở Tây Nguyênhiện chiếm tỷ lệ thấp trong cơcấu GDP nhưng đang chuyểnbiến tích cực

- Nhờ tiềm tăng cường xây dựng

cơ sở hạ tầng và mở rộng thịtrường mà sản xuất công nghiệpcủa vùng đang được đẩy mạnh

và biến động của giánông sản

- Sản xuất lâm nghiệp cóbước chuyển hướng quantrọng, Năm 2003 độ chephủ rừng đạt 54,8% caohơn mức trung bình cảnước ( 36,4%), phấn đấuđến năm 2010 là 65%

2) Công nghiệp:

- Công nghiệp ở TâyNguyên hiện chiếm tỷ lệthấp trong cơ cấu GDPnhưng đang chuyển biếntích cực

Trang 18

nước (lấy năm 1995 =

Tây Nguyên ngnàh nào

hiện nay đang có tiềm

năng rất lớn?

H: Hãy xác định vị trí nhà

máy thuỷ điện Ialy trên

sông Xêxan Nêu ý nghĩa

của việc phát triển thuỷ

điện ở Tây Nguyên?

- HS:

- Các ngành công nghiệp chếbiến nông lâm sản phát triểnkhá nhanh

- Giải thích:

- HS:

- Ngành thuỷ điện với quy môlớn đã và đang được triển khaitrên sông xêxan và xêrêpôk

- HS:

- Lên bảng xác định trên bản đồtreo tường

CN, trồng cây lương thực vàphục vụ sinh hoạt

+ Bảo vệ rừng, ổn định nguồnsinh thuỷ Cho Các dòng chảy vềcác vùng lân cận, đảm bảonguồn nước của các nhà máyThuỷ Điện của vùng này, cungcấp nước cho sản xuất và sinhhoạt cho dân cư trong khu vực

- Các ngành công nghiệpchế biến nông lâm sảnphát triển khá nhanh

- Một số dự án phát triểnthuỷ điện với quy mô lớn

đã và đang triển khai trênsông Xêxan, XrêpôK

Trang 19

- HĐ 1.3: Dịch vụ:

- GV: Yêu cầu học sinh

đọc mục 3

- GV: Trong những năm

đổi mới các hoạt động,

dịch vụ của Tây Nguyên

đã có bước tiến đáng kể

nhờ đẩy mạnh xuất khẩu

nông sản, lâm sản và du

lịch

H: Xuất khẩu nông sản ở

Tây Nguyên như thế nào?

mặt hàng xuất khẩu lớn

nhất đó là mặt hàng nào?

H: Hãy nêu các tiềm năng

du lịch, sinh thái, nhân

văn? Xác định toàn bản

đồ?

Rút ra nhận xét về du lịch

của vùng

GV: Diện mạo kinh tế - xã

hội của Tây Nguyên sẽ

thay đổi sâu sắc nhờ xây

dựng thuỷ điện, khai thác

bô xít, xây dựng đường Hồ

Chí Minh đồng thời với

việc nâng cấp mạng lưới

đường nganh nối với các

thành phố duyên hải Nam

Trung Bộ, hạ Lào và Đông

- HS:

- Có nhiều điểm du lịch sinhthái: Vườn Quốc Gia Yok Đôn,Kon Ka Kinh, Chủ MônRây,Chư Yong Xin Một sốThành Phố Du Lịch: Đà Lạt,Buôn Đơn, Buôn Ma Thuật

là mặt hàng xuất khẩuchủ lực của Tây Nguyên.Nhờ đó nước ta là mộttrong số các nước xuấtkhẩu nhiều cà phê nhấttrên thế giới

- Du lịch sinh thái và dulịch văn hoá có điều kiệnphát triển thuận lợi

V Các trung tâm kinh tế:

Trang 20

+ Thành phố Đà Lạt là TT dulịch, sinh thái, nghỉ dưỡng,nghiên cứu khoa học và đào tạo,đồng thời nổi tiếng về sản xuấthoa, rau quả.

+ Thành phố PlâyKu phát triểncông nghiệp, chế biến nông, lâmsản đồng thời là trung tâm dulịch

- HS lên bảng xác định 03trung tâm kinh tế của vùng: TPBuôn Ma Thuật, Đà Lạt, PlâyKu

- HS xác định các tuyến đườngquốc lộ chính: Đường 14, 24,

25, 26, 27, 28, 29

- Các Thành Phố Pây Ku,Buôn Ma Thuật, Đà Lạt -

là các trung tâm kinh tếlớn của Tây Nguyên

- Thành phố Buôn MaThuật là TTCN đào tạo

và nghiên cứu khoa họccủa vùng Tây Nguyên

- Thành phố Đà Lạt làtrung tâm du lịch, sinhthái, nghỉ dưỡng, nghiêncứu khoa học và đào tạo,đồng thời nổi tiếng vềsản xuất hoa, rau quả

- Thành phố PlâyKu pháttriển công nghiệp, chếbiến nông, lâm sản đồngthời là trung tâm du lịch

5 Củng cố:

- Tây Nguyên có những thuận lợi và khó khăn gì trong phát triển sản xuất Nông, lâmnghiệp?

-Xác định một số khu vực trồng cà phê, cao su, chè ở Tây Nguyên?

-Tại sao nói Tây Nguyên có thế mạnh du lịch

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM:

1) Cây Công nghiệp mũi nhọn ở Tây Nguyên là:

Trang 21

a) Đanhim, ĐRây Hơlinh c) Italy

6 Dặn dò:

- Học bài kỹ

- Chuẩn bị bài từ bài 17 đến bài 29 để tiết sau ôn tập học kỳ I

1 Tổ 1: Chuẩn bị kỹ các sơ đồ, tài liệu liên quan đến vùng trung du và miền núiBắc Bộ

2 Tổ 2: Chuẩn bị kỹ các sơ đồ vùng Đồng Bằng Sông Hồng

3 Tổ 3: Chuẩn bị các sơ đồ vùng duyên hải Miền Trung (BTB và NTB)

4 Tổ 4: Chuẩn bị các sơ đồ, tài liệu vùng Tây Nguyên

Trang 22

Qua tiết ôn tập giúp học sinh:

- Nhằm hệ thống hoá lại các kiến thức cơ bản đã học

+ kỹ năng vẽ các loại biểu đồ: Hình tròn, cột, đường biểu diễn, thanh ngang, cột chồng

- Giáo dục tin thần yêu quê hương, đất nước, tự hào về đất nước mình

II Các thiết bị dạy học cần thiết:

- Bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam

2.Kiểm tra bài cũ:

1 Tây Nguyên có những thuận lợi và khó khăn gì trong sản xuất nộng nghiệp?

2 Tại sao nói Tây Nguyên có thế mạnh về du lịch? hãy xác định một số điểm du lịch sinhthái ở Tây Nguyên?

3 Dân cư và xã hội ở Tây Nguyên có đặc điểm như thế nào?

3 Giới thiệu bài mới:

- Tiết học hôm nay chúng ta cùng ôn lại các kiến thức cơ bnả từ đầu năm học đến giờ Đểcác em khái quát và tổng hợp được các kiến thức đã học và nắm vững được các kỹ năng(nhận xét, so sánh, phân tích, xác định bản đồ, vẽ các loại biểu đồ ) hôm nay cô cùng các

em sẽ ôn lại từng vấn đề đó

4 Giảng bài mới:

Trang 23

HOẠT ĐỘNG DẠY

Hoạt động 1: Địa lý dân cư:

GV yêu cầu HS xem lại phần

ôn tập tiết 17 và yêu cầu HS tự

nghiên cứu

H: Trong địa lý dân cư các em

đã học những vấn đề cơ bản

nào?

Hoạt động 2: Địa lý kinh tế:

H: Trong địa lý kinh tế chúng

ta đã nắm được những đặc điểm

cơ bản nào?

GV: Yêu cầu HS ôn tập theo

nội dung ở tiết 17

HOẠT ĐỘNG HỌC

HS:

- Cộng đồng các dân tộc ViệtNam

- Phân bố dân cư và các loạihình quần cư

- Lao động và việc làm, chấtlượng cuộc sống

- Thực hành: phân tích và sosánh tháp dân số

HS:

- Sự phát triển nền kinh tế ViệtNam

- Các nhân tố ảnh hưởng đến sựphát triển và phân bố nôngnghiệp

- Sự phát triển và phân bố nôngnghiệp

- Sự phát triển và phân bố lâmnghiệp, thuỷ sản

- Các nhân tố ảnh hưởng đến sựphát triển và phân bố côngnghiệp

- Vai trò, đặc điểm phát triển vàphân bố của dịch vụ

- Giao thông vận tải và bưuchính viễn thông

- Thương mại và du lịch

- Thực hành vẽ biểu đồ

NỘI DUNG I) Địa lý dân cư:

- Cộng đồng các dân tộcViệt Nam

- Phân bố dân cư và cácloại hình quần cư

- Lao động và việc làm,chất lượng cuộc sống

II) Địa lý kinh tế:

- Sự phát triển nền kinh

tế Việt Nam

- Các nhân tố ảnh hưởngđến sự phát triển và phân

bố công nghiệp

- Vai trò, đặc điểm pháttriển và phân bố của dịchvụ

- Giao thông vận tải vàbưu chính viễn thông

- Thương mại và du lịch

Hoạt động 3:

- Giáo viên phát phiếu học tập cho HS thảo luận nhóm

- GV chia lớp làm 05 nhóm mỗi nhóm tìm hiểu đặc điểm cơ bản của mỗi vùng

Trang 24

Câu hỏi: Bằng sự hiểu biết và kiến thức đã học hãy tóm tắt, nhận xét các đặc điểm cơbản của mỗi vùng kinh tế?

Nhóm 1: VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ

ĐẶC ĐIỂMDÂN CƯ VÀ

XÃ HỘI

TÌNH HÌNHPHÁT TRIỂNKINH TẾ

CÁC TRUNGTÂM KINH TẾ

Trang 25

ĐẶC ĐIỂMDÂN CƯ VÀ

XÃ HỘI

TÌNH HÌNHPHÁT TRIỂNKINH TẾ

CÁC TRUNGTÂM KINH TẾ

- Vùng kinh tếtrọng điểm

Trang 26

ĐẶC ĐIỂMDÂN CƯ VÀ

XÃ HỘI

TÌNH HÌNHPHÁT TRIỂNKINH TẾ

CÁC TRUNGTÂM KINH TẾ

- Vùng kinh tếtrọng điểm

Trang 27

NHÓM 4: VÙNG DUÊYN HẢI NAM TRUNG BỘ

ĐẶC ĐIỂMDÂN CƯ VÀ

XÃ HỘI

TÌNH HÌNHPHÁT TRIỂNKINH TẾ

CÁC TRUNGTÂM KINH TẾ

- Vùng kinh tếtrọng điểm

Trang 28

NHÓM 5: VÙNG TÂY NGUYÊN PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5

VỊ TRÍ ĐỊA LÝ

VÀ GIỚI HẠN

ĐỊA HÌNH

ĐIỀU KIỆN TỰNHIÊN VÀ TÀINGUYÊN THIÊNNHIÊN

ĐẶC ĐIỂMDÂN CƯ VÀ

XÃ HỘI

TÌNH HÌNHPHÁT TRIỂNKINH TẾ

CÁC TRUNGTÂM KINH TẾ

Trang 29

HOẠT ĐỘNG 3: THỰC HÀNH

- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm các bài thực hành (phần này HS đã được thựchành và có bài làm trước)

- GV sử dụng một số biểu đồ, sơ đồ đã chuẩn bị sẵn để giới thiệu lại cho HS nắm

- GV yêu cầu HS nhận xét qua một số biểu đồ, sơ đồ

5 Củng cố:

1 Hãy xác định lại các trung tâm kinh tế của Đồng Bằng sông Hồng? Xác địnhvùng trọng điểm Bắc Bộ?

2 Xác định một số điểm du lịch nổi tiếng ở vùng duyên hải Miền Trung?

3 Giải thích tại sao Tây Nguêyn lại có thế mạnh về trồng cây công nghiệp, du lịchsinh thái?

6 Dặn dò:

- Học kỹ bài

- Tiết 3 (tuần 17 – thi kiểm tra học kỳ I)

Trang 30

Tuần: 18

Tiết: 33 KIỂM TRA HỌC KỲ I

I) Phạm vi kiểm tra:

- Sự phân hoá lãnh thổ từ bài 17 đến bài 29

II) Mục đích – yêu cầu kiểm tra:

- Kiểm tra, đánh giá mức độ hiểu, nắm vững các đặc điểm chính về điều kiện tự nhiên, dân

cư kinh tế của các vùng trung du và miền núi bắc Bộ, đồng bằng Sông hồng, Bắc Trung Bộ,Duyên ải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

- Kiểm tra kỹ năng vẽ biểu đồ và nhận xét biểu đồ

III NỘI DUNG

ĐỀ A :

1 Trình bày tình hình phát triển kinh tế của vùng Đồng Bằng Sông Hồng? (5 điểm )

2.Tại sao vùng biển Nam Trung bộ lại nổi tiếng về nghề làm muối ? (2 điểm )

3 Dựa vào bảng số liệu về độ che phủ rừng của các tỉnh Tây Nguyên năm 2003 dưới đây

2/Nhờ những điều kiện thuận lợi gì mà cây chè chiếm tỉ trọng lớn về diện tích và sản lượng

so với cả nước ?(2 điểm )

3 Dựa vào bảng số liệu về độ che phủ rừng của các tỉnh Tây Nguyên năm 2003 dưới đây

Trang 31

ĐÁP ÁN ĐỊA 9

ĐỀ A :

1 Trình bày tình hình phát triển kinh tế của vùng Đồng Bằng Sông Hồng? (5 điểm )

2.Tại sao vùng biển Nam Trung bộ lại nổi tiếng về nghề làm muối ? (2 điểm )

3 Dựa vào bảng số liệu về độ che phủ rừng của các tỉnh Tây Nguyên năm 2003 dưới đây

Câu 1: Tình hình phát triển kinh tế vùng Đồng Bằng Sông Hồng: (5 điểm )

a) Công nghiệp ( 2 điểm)

- Công nghiệp được hình thành và phát triển sớm nhất Việt Nam

- Giá trị sản xuất công nghiệp tăng mạnh từ 18,3 nghìn tỷ đồng (1995) lên 55,2 nghìn tỷđồng chiếm 21% GDP công nghiệp của cả nước năm 2002

- Phần lớn giá trị sản xuất công nghiệp tập trung ở Hà Nội, Hải Phòng

- Các ngành công nghiệp trọng điểm: chế biến lương thực, thực phẩm, sản xuất hàng tiêudùng, sản xuất vật liệu xây dựng, công nghiệp cơ khí

- Sản phẩm công nghiệp quan trọng máy công cụ, động cơ điện, thiết bị điện tử, hàng tiêudùng

b) Nông nghiệp (2 điểm):

- Diện tích và tổng sản lượng lương thực chỉ đứng sau Đồng bằng Sông Cửu Long Nhưngđứng đầu cả nước về năng xuất 56,4 tạ/ha

- Cây ưa lạnh đem lại hiệu quả kinh tế lớn

- Chăn nuôi: Đàn lợn chiếm tỷ trọng lớn nhất cả nước 27,2% (2002), chăn nuôi bò pháttriển, chăn nuôi gia cầm và nuôi trồng thuỷ sản được chú ý

Câu 2 :Vùng duyên hải Nam Trung Bộ phát triển nghề làm muối vì (2 điểm )

+Là vùng có bờ biển thoáng rộng,ít sông nước ngọt đổ vào, có số giờ nắng trong nămcao,độ bốc hơi mạnh

- Người lao động có nhiều kinh nghiệm,có thị trường tiêu thụ rộng

+Người dân có nhiều kinh nghiệm trong việc làm muối

Trang 32

BIỂU ĐỒ :ĐỘ CHE PHỦ RỪNG CÁC TỈNH Ở TÂY NGUYÊN,NĂM 2003

Nhận xét (1 điểm)

- Tỉnh có độ che phủ lớn nhất là Kon Tum (64%)

- Tỉnh có độ che phủ thấp nhất là Gia Lai (49,2%)

- Nhìn chung các tỉnh đều có độ che phủ rừng cao (trên 50%)

ĐỀ B :

1/Trình bày những điều kiện thuận lợi và khó khăn trong việc phát triển kinh tế,.xã hộivùng duyên hải Nam Trung Bộ ?Tại sao nói du lịch là thế mạnh của vùng Bắc Trung Bộ ?

(5 điểm )

2/Nhờ những điều kiện thuận lợi gì mà cây chè chiếm tỉ trọng lớn về diện tích và sản lượng

so với cả nước ?(2 điểm )

3 Dựa vào bảng số liệu về độ che phủ rừng của các tỉnh Tây Nguyên năm 2003 dưới đây

Trang 33

ĐÁP ÁN DỀ B

Câu 1:Những điều kiện thuận lợi và khó khăn trong việc phát triển kinh tế xã hội duyên hải Nam Trung Bộ ?Tại sao nói du lịch là thé mạnh của vùng Bắc Trung Bộ ( 5 điểm )

*Những thuận lợi :

-Địa hình :Đều có núi cao,gò đồi ở phía Tây,dải đồng bằng hẹp ở phia1 Đông bị chia cắt

bởi nhiều dãy núi đâm ngang sát biển,bờ biển khúc khuỷu có nhiều vũng ,vịnh

-Vùng nước mặn ,nước lợ thích hợp chonghề nuôi trồng thuỷ sản

-Một số đảo ven bờ từ tỉnh Quảng Nam đến tỉnh Khánh Hào có nghề khai thác tổ chimYến đem lại giá trị kinh tế cao

-các quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa có nghĩa lớn về kinh tế và quốc phóng đối với cảnước

-Đất nông nghiệp ở đồng bằng ven biển thích hợp trồng lúa,ngô,khoai,sắn ,rau quả và một

số cây công nghiệp có giá trị như bông vải,mía đường

-Đất rừng chân núi thuận lợi chăn nuôi gia súc lớn ( bò đàn )

-Rừng còn một số đặc sản quí như :quế,trầm hương ,sâm qui,kì nam và một số chim thúquí hiếm

-Khoáng sản chính là :cát thuỷ tinh,ti tan, vàng ,nước khoáng …

-Tỉ lệ rừng còn chiếm tỉ lệ khá cao khoảng 39%

*Khó khăn :

-Thường bị thiên tai : hạn hán kéo dài,lũ lụt thường xảy ra vào mùa mưa bão

-Hiện tượng sa mạc hoá đang có nguy cơ mở rộng ở các tỉnh cực Nam Trung Bộ

*Giải thích: Du lịch là thế mạnh của vùng Bắc Trung Bộ vì :

-Là vùng có nhiều địa danh du lịch nổi tiếng.Du lịch tự nhiên :phong cảnh đẹp,bãi tắm tốt(Sầm sơn,Cửa lò,Thiên cầm,Thuận an,Lăng cô …),có nhiều vườn quốc gia (Bến en,Phùmát,Vũ quang ,Bạch mã ),có di sản thiên nhiên thế giới ( động phong nha kẻ bàng ),di sảnvăn hoá thế giới ( Cố đô Huế )và có các di tích lịch sử (Nhà Bác Hồ ở lang Kim Liên …)

2/Câu 2 :Nhờ những điều kiện gì mà cây chè chiếm tỉ trọng lớn về diện tích và sản lượng ?( 2 điểm )

-Có diện tích đất feralit rộng lớn

-Khí hậu cận nhiệt đới và ôn đới rất thích hợp cho việc sinh trưởng của cây chè

-Người lao động có nhiều kinh nghiệm

-Có thị trường tiêu thụ rộng lớn : thị trường ở trong nước,các nước EU,Bắc Mỹ …

Câu 3 : ( 3 điểm )

-Vẽ biểu đồ như đề A

Nhận xét (1 điểm)

- Tỉnh có độ che phủ lớn nhất là Kon Tum (64%)

- Tỉnh có độ che phủ thấp nhất là Gia Lai (49,2%)

- Nhìn chung các tỉnh đều có độ che phủ rừng cao (trên 50%)

Tuần: 18

Trang 34

Tiết : 34

Bài 30: THỰC HÀNH

SO SÁNH TÌNH HÌNH SẢN XUẤT CÂY CÔNG NGHIỆP LÂU NĂM Ở

TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ VỚI TÂY NGUYÊN

I Mục tiêu bài học:

1/Về kiến thức :

Sau bài học, học sinh cần:

- Phân tích và so sánh được tình hình sản xuất cây công nghiệp lâu năm ở hai vùng: Trung

du và miền núi Bắc Bộ và Tây Nguyên về đặc điểm những thuận lợi và khó khăn, các giảipháp phát triển bền vững

2/Về kĩ năng :

- Rèn luyện kỹ năng sử dụng bản đồ, phân tích số liệu thống kê

- Có kỹ năng viết và trình bày bằng văn bản (đọc trước lớp)

II Các phương tiện dạy học cần thiết:

- Học sinh: thước kẻ, máy tính bỏ túi, bút chì, bút màu hay hộp màu, vở thực hành, At latđịa lý Việt Nam

- Giáo viên:

+ Bản đồ treo tường, địa lý tự nhiên Việt Nam

+ Bản đồ kinh tế Việt Nam

III Các hoạt động:

1.Ổn định lớp học:

2.Kiểm tra bài cũ:

- Như vậy ở các tiết học trước các em đã tìm hiểu xong vùng Tây Nguyên đây là một vùng

có thế mạnh rất lớn về trồng cây công nghiệp lâu năm, tiết học hôm nay chúng ta sẽ cùngtiến hành so sánh xem tình hình sản xuất cây CN lâu năm của vùng với vùng Trung du vàmiền núi Bắc Bộ như thế nào

Bài 30: THỰC HÀNH

3 Giới thiệu bài mới:

I) Bài tập 1:

Căn cứ vào số liệu trong bảng thống kê sau:

BẢNG 30.1: Tình hình sản xuất một số cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên, Trung du

và Miền núi Bắc Bộ năm 2001

- Tổng diện tích: 632,9 nghìn ha, chiếm 42,9 % diện

tích cây công nghiệp lâu năm cả nước

- Tổng diện tích: 69,4 nghìn ha, chiếm4,7% diện tích cây công nghiệp lâu năm cảnước

- Cà phê: 408,8 Nghìn ha, chiếm 85,1% Diện Tích

Cà Phê Cả nước; 761,6 Nghìn tấn Chiếm 90,6% Sản

Lượng Cà Phê (Nhân) Cả Nước

- Cà phê mới trồng thử nghiệm ở một sốđịa phương với quy mô nhỏ

- Chè 67,6 nghìn ha, chiếm 68,8 % diện

Trang 35

- Chè 24,2 nghìn ha, chiếm 24,6% diện tích chè cả

nước, 20,5 nghìn tấn chiếm 27,1% sản lượng chè

(búp khô) cả nước

tích chè cả nước, 47,0 nghìn tấn chiếm62,1 % sản lượng chè (búp khô) cả nước

- Cao su: 82,4 nghìn ha chiếm 19,8 % diện tích cao

su cả nước; 53,5 nghìn tấn chiếm 17,1% sản lượng

cao su cả nước

- Các cây khác: Hồi, quế, sơn, chiếm tỷ lệnhỏ, quy mô không lớn

- Hồ tiêu: quy mô nhỏ

- Điều: 22,4 nghìn ha, chiếm 12,3% diện tích cả

nước, 7,8 nghìn tấn chiếm 10,7% sản lượng điều cả

nước

H: Hãy cho biết những cây

công nghiệp lâu năm nào

được trồng ở cả hai vùng?

H: Những cây CN lâu năm

nào chỉ trồng được ở Tây

+ Diện tích trồng chè ở Trung

du và miền núi Bắc Bộ chiếmdiện tích lớn hơn nhiều so vớivùng Tây nguyên (gấp 3 lần sovới Tây Nguyên)

+ Sản lượng chè ở Trung du vàmiền núi Bắc Bộ nhiều hơn sảnlượng chè vùng Tây Nguyên(gấp 3 lần)

- So sánh về diện tích và sảnlượng cây cà phê:

+ Diện tích trồng cây cà phê ởTây Nguyên lớn hơn gấp nhiềulần diện tích cà phê ở Trung du

- Cây công nghiệp lâunăm chỉ trồng được ởTây Nguyên mà khôngtrồng được ở Trung du

và miền núi Bắc Bộ làcây: Cao su, điều và cây

hồ tiêu

Trang 36

lượng cà phê ở Trung du vàMiền núi Bắc Bộ.

II) Bài tập 2: Viết báo cáo ngắn gọn về tình hình sản xuất phân bố và tiêu thụ sản phẩm

của cây cà phê

Tây nguyên là vùng có diện tích đất đỏ bazan khá rộng lớn:1,36 triệu ha (chiếm 66% diệntích đất đỏ bazan cả nước) Đây là một loại đất rất thích hợp trồng các loại cây côngnghiệp lâu năm đặc biệt là cây cà phê, hiện nay diện tích trồng cà phê ở Tây Nguyên là480,8 nghìn ha, chiếm 85,1% diện tích cà phê cả nước

+ Sản lượng cà phê ở Tây Nguyên là 761,6 nghìn tấn chiếm 90,6% sản lượng cà phê(nhân) cả nước

- Nhờ có sản lượng cao nên cà phê là mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Tây Nguyên vànước ta là một trong số các nước xuất khẩu nhiều cà phê nhất trên thế giới

* GV cho học sinh làm khoảng 10 – 15 phút sau đó yêu cầu HS đọc kết quả

Trang 37

Tiết : 35

I Mục tiêu bài học:

1/Về kiến thức :

Sau bài học, học sinh cần:

-Nhận biết vị trí địa lý ,giới hạn lãnh thổ và ý nghĩa của chúng đối với việc phát triển kinhtế,xã hội

-Trình bày được đặc điểm tự nhiên ,tài nguyên thiên nhiên ,những thuận lợi,khó khăn đốivới việc phát triển kinh tế,xã hội của vùng

-Trình bày được đặc điểm dân cư-xã hội của vùng

- Hiểu được Đông Nam Bộ là vùng phát triển kinh tế rất năng động đó là kết quả khai tháctổng hợp lợi thế vị trí địa lý, các điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên trên đất liền,tiêu biểu cũng như những đặc điểm dân cư và xã hội

2/Về kĩ năng :

-Xác định được tên bản đồ ,lược đồ vị trí,giới hạn của vùng

-Phân tích các bản đồ địa lý tự nhiên hoặc át lát địa lý việt nam để biết đặc điểm tự nhiên,dân cư của vùng

-Phân tích bảng số liệu thống kê để biết đặc điểm dân cư,xã hội của vùng

- Nắm vững phương pháp kết hợp kênh hình và kênh chữ để giải thích một số đặc điểm tựnhiên kinh tế- xã hội của vùng, đặc biệt là trình độ đô thị hoá và một số chỉ tiêu phát triểnkinh tế - xã hội cao nhất trong cả nước

- Đọc bảng số liệu, lược đồ để khai thác kiến thức liên kết các kênh kiến thức theo câu hỏidẫn dắt

II Các phương tiện dạy học cần thiết:

- Lược đồ tự nhiên Đông nam Bộ, bản đồ hành chính Việt Nam

- Một số tranh ảnh

III Các hoạt động:

1.Ổn định lớp học:

2.Kiểm tra bài cũ:

- So sánh sự chênh lệch về diện tích, sản lượng các cây chè, cà phê ở hai vùng Tây Nguyên

và Trung du Miền núi Bắc bộ?

- Cho biết cây công nghiệp lâu năm nào được tồng ở cả hai vùng? Những loại cây côngnghiệp nào chỉ trồng được ở Tây Nguyên mà không trồng được ở vùng Trung du Miền núiBắc Bộ? Tại sao?

3 Giới thiệu bài mới:

Đông Nam Bộ là vùng phát tiển kinh tế rất năng động, đó là kết quả khai thác tổng hợp

thế mạnh về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên trên đất liền, trênbiển cũng như vấn đề dân cư, xã hội

Để các em biết rõ hơn về tất cả mọi mặt tự nhiên của cả vùng hôm nay cô cùng các em tìmhiểu :

Bài 31: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ.

Trang 38

4 Giảng bài mới:

H: Nêu diện tích, dân số

và các tỉnh của Đông Nam

GV: Với 2 giờ bay từ TP

Hồ Chí minh có thể đi tới

thủ đô các quốc gia Đông

Nam Á

-> Là điều kiện để giao lưu

kinh tế, văn hoá của vùng

với khu vực Đông Nam Á

HS:

- Diện tích: 23.550 km2

- Dân số: 10,9 triệu người

- Gồm: TP Hồ Chí Minh, Bình Phước Bình dương, Tây ninh, Đồng Nai, Bà Rịa Vũng Tàu

- HS:

- Xác định ranh giới vùngĐông Nam Bộ

- Phía bắc: giáp vùng TâyNguyên và duyên hải NTB

- Phía nam: Vùng Đồng bằngSông cửu Long

- Phía Tây: Giáp Cam PhuChia

- Phía Đông giáp Biển Đông

* HS:

- Là cầu nối Tây nguyên,duyên hải Nam Trung Bộ vớiđồng bằng Sông Cửu Long,giữa đất liền với biển đônggiàu tiềm năng đặc biệt là tiềmnăng dầu khí trên thềm lục địaphía nam

- Thuận lợi giao lưu kinh tế vàvăn hoá với các nước trongkhu vực

I) vị trí và giới hạn lãnh thổ.

- Phía tây nam: VùngĐồng bằng sông cửuLong

b) Ý nghĩa:

- Là cầu nối giữa đồngbằng Sông Cửu Long vớiTây Nguyên và duyên hảiNam Trung Bộ giữa đấtliền với biển đông

- Thuận lợi giao lưu kinh

tế và văn hoá với các nướctrong khu vực Đông NamÁ

Trang 39

GV: như vậy các em đã

nắm được vị trí giới hạn

của vùng chuyển mục II

Hoạt động 2: Điều kiện

tự nhiên và tiềm năng kinh

tế trên đất liền của vùng

Đông Nam Bộ? Giải thích

tại sao vùng lại có thế

các cây công nghiệp có giá

trị xuất khẩu như: Cao su,

cà phê, điều, mía đường,

HS :Đặc điểm : Độ cao địa hình giảm dần từi Tây bắc xuốn Đông Nam ,giàu tài nguyên

* Nhóm 1 trả lời:

*Vùng đất liền

+ Điều kiện tự nhiên: Địa

hình thoải, đất bazan, đất xám,khí hậu cận xích đạo, nóng ẩm,nguồn sinh thuỷ tốt

+ Thế mạnh kinh tế:

-Mặt bằng xây dựng tốt, cáccây trồng thích hợp: Cao su, càphê, hồ tiêu, đậu tương lạc,mía, đường, thuốc lá, hoaquả

- Giải thích:

+ Vùng có diện tích đất feralit,đất bazan, đất xám trên phù xa

cổ, đất phù xa và các loại đấtkhác phù hợp với nhiều loạicây trồng

+ Khí hậu cận xích đạo ổnđịnh

+ Nguồn nước dồi dào

+ mặt bằng rộng xây dựng tốt(phát triển công nghiệp )

III) Điều kiện tự nhiên

và tài nguyên thiên nhiên :

*Đặc điểm : Độ cao địa

hình giảm dần từ Tây bắc xuống Đông Nam ,giàu tàinguyên

1) Thuận lợi:

a) Vùng đất liền:

+ Điều kiện tự nhiên: Địa

hình thoải, đất bazan, đấtxám, khí hậu cận xích đạo,nóng ẩm, nguồn sinh thuỷtốt

+ Thế mạnh kinh tế:

Mặt bằng xây dựng tốt,các cây trồng thích hợp:Cao su, cà phê, hồ tiêu,đậu tương, lạc, mía,đường, thuốc lá, hoa quả

Trang 40

rau quả, thuốc lá Đông

biển của ĐNB? Giải thích

vì sao ĐNB lại có điều

kiện phát tiển mạnh kinh tế

tế, thềm lục địa nông, rộng, giàu tiềm năng dầu khí

- Thế mạnh kinh tế:

+ Khai thác dầu khí ở thềm lụcđịa

+ Đánh bắt hải sản

+ Giao thông+Dịch vụ, du lịch biển

- Giải thích: Vùng biển ấm, thềm lục địa nông, ngư trường

cá lớn, hải sản phong phú, gần đường hàng hải quốc tế, giàu tiềm năng dầu khí (các mỏ dầu:

Bạch Hổ, Rạng Đông, Hồng Ngọc Rồng, đại hùng, các mỏ khí: Lan Tây, Lan Đỏ )

* Nhóm 3 trả lời:

- Bảo vệ rừng là bảo vệ nguồn sinh thuỷ và giữ gìn cân bằng sinh thái

- Bảo vệ rừng ngập mặn, venbiển, trong đó rừng sác ởhuyện Cần Giờ vừa có ý nghĩa

du lịch vừa là phổi xanh củathành phố Hồ Chí Minh vừa làkhu dự trữ sinh quyển của thếgiới

- HS lên bảng xác định cácdòng sông trên bản đồ treotường

* Nhóm 4 trả lời:

b) Vùng biển:

- Điều kiện tự nhiên: Biển

ấm, ngư trường rộng, hải sản phong phú, gần đườnghàng hải quốc tế, thềm lụcđịa nông, rộng, giàu tiềm năng dầu khí

- Thế mạnh kinh tế:

+ Khai thác dầu khí ở thềm lục địa, đánh bắt hải sản, giao thông,dịch vụ,

du lịch biển

2) Khó khăn:

Ngày đăng: 11/02/2015, 10:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng số liệu 27.1: - giáo án địa 9 2013 - 2014
Bảng s ố liệu 27.1: (Trang 3)
Hình Tây Nguyên? - giáo án địa 9 2013 - 2014
nh Tây Nguyên? (Trang 8)
Hình   phát   triển   cây   công - giáo án địa 9 2013 - 2014
nh phát triển cây công (Trang 17)
Hình  thoải, đất bazan, đất xám, khí hậu cận xích đạo, nóng ẩm, nguồn sinh thuỷ tốt. - giáo án địa 9 2013 - 2014
nh thoải, đất bazan, đất xám, khí hậu cận xích đạo, nóng ẩm, nguồn sinh thuỷ tốt (Trang 39)
Hình   dân   cư   vùng   Đông - giáo án địa 9 2013 - 2014
nh dân cư vùng Đông (Trang 41)
BẢNG 31.1: DÂN SỐ THÀNH THỊ VÀ DÂN SỐ NÔNG THÔN Ờ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH (% ) - giáo án địa 9 2013 - 2014
BẢNG 31.1 DÂN SỐ THÀNH THỊ VÀ DÂN SỐ NÔNG THÔN Ờ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH (% ) (Trang 43)
BẢNG   34.1:   TỶ   TRỌNG   MỘT   SỐ   SẢN   PHẨM   TIÊU   BIỂU   CỦA   CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP TRỌNG ĐIỂM Ở ĐÔNG NAM BỘ SO VỚI CẢ NƯỚC NĂM 2001 (CẢ NƯỚC = 100%). - giáo án địa 9 2013 - 2014
34.1 TỶ TRỌNG MỘT SỐ SẢN PHẨM TIÊU BIỂU CỦA CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP TRỌNG ĐIỂM Ở ĐÔNG NAM BỘ SO VỚI CẢ NƯỚC NĂM 2001 (CẢ NƯỚC = 100%) (Trang 58)
BẢNG 36.1: DIỆN TÍCH, SẢN LƯỢNG LÚA Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG - giáo án địa 9 2013 - 2014
BẢNG 36.1 DIỆN TÍCH, SẢN LƯỢNG LÚA Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG (Trang 68)
BẢNG 36.2: CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG (2002) - giáo án địa 9 2013 - 2014
BẢNG 36.2 CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG (2002) (Trang 70)
HÌNH 40.1: BIỂU ĐỒ SẢN LƯỢNG DẦU THÔ KHAI THÁC, DẦU THÔ XUẤT KHẨU VÀ - giáo án địa 9 2013 - 2014
HÌNH 40.1 BIỂU ĐỒ SẢN LƯỢNG DẦU THÔ KHAI THÁC, DẦU THÔ XUẤT KHẨU VÀ (Trang 104)
Hình tỉnh Bà Rịa Vũng - giáo án địa 9 2013 - 2014
Hình t ỉnh Bà Rịa Vũng (Trang 110)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w