Nếu bài toán chứa fx , gx a Các phép đặt ẩn phụ th ờng gặp... 2/ Dùng ẩn phụ chuyển ph ơng tr ì nh chứa căn thành một h Bên cạnh ph ơng pháp đặt ẩn phụ, có rất nhiều bài toán cần nhiều ẩ
Trang 1(không phải đặt điều kiện f(x) 0).
Nếu bài toán chứa f(x) , g(x)
a) Các phép đặt ẩn phụ th ờng gặp.
với 1 ẩn phụrình
có thể đặt t = f(x) g(x) khi đó f(x) g(x)=
2 b) C
t
k k
đặt t= x -2x-3, t 0
(1) 2.(x -2x-3) + x -2x-3 -3 = 0
1(t/m)1
Trang 2n x
Trang 32 9 2
3(t/m) 2
6 2 Vậy PT đã cho có 2 nghiệm x =-3 ;
2 1) (x+1)(x+4) < 5 x +5x+28 (HVQH QT 2000)
Trang 41 2
2 2
2( ) = 1+24 = 25
x
x x
0 ( )
2 1
Trang 52/ Dùng ẩn phụ chuyển ph ơng tr ì nh chứa căn thành một h
Bên cạnh ph ơng pháp đặt ẩn phụ, có rất nhiều bài toán cần nhiều ẩn số phụ& tùy
theo đặc thù của bài toán đã cho, ta thu đ ợc các mối liên hệ giữa các đại l ợng t
u f(x
Trang 61 2
/ ) 7 2
Trang 71 + v= 1
23
u v
u v u v x
u v u x
2u+v=S
kkjkkkk
Trang 80 Vậy ph ơng trình đã cho là vô nghiệm
Trang 9x x
Trang 112
x x
x x
x x
10
2
x x
5 2 55
Trang 12
2
lim 1
x
x y
y
BBT
x -∞ +∞
y’ +
y 1
-1 Vậy phơng trình có nghiệm khi và chỉ khi -1<m<1 Bài 4: Tìm m để phơng trình sau có nghiệm thực 2 x 1 x m Giải: - Đặt t x1;t0 Phơng trình đã cho trở thành: 2t=t2-1+m m=-t2+2t+1 - Xét hàm số y=-t2+2t+1; t 0; y’=-2t+2 ≥0; y’=-2t+2 x 0 1 +∞
y’ + 0
-y 2
1 -∞
- Theo yêu cầu của bài toán đờng thẳng y=m cắt ĐTHS khi m≤2.
Bài 5: Tìm m để phơng trình sau có đúng 2 nghiệm dơng:
x x m x x .
Giải:
x
x x
Trang 13Xét x>0 ta có BBT:
x 0 2 +∞
f’(x) - 0 +
f(x) 5 +∞
1
- Khi đó phơng trình đã cho trở thành m=t2+t-5 t2+t-5-m=0 (1) - Nếu phơng trình (1) có nghiệm t1; t2 thì t1+ t2 =-1 Do đó (1) có nhiều nhất 1 nghiệm t≥1 - Vậy phơng trình đã cho có đúng 2 nghiệm dơng khi và chỉ khi phơng trình (1) có đúng 1 nghiệm t(1; 5) - Đặt g(t)=t2+t-5 Ta đi tìm m để phơng trình g(t)=m có đúng 1 nghiệm t(1; 5) f’(t)=2t+1>0 với mọi t(1; 5) Ta có BBT sau: t 1 5
g’(t) +
g(t) 5
-3
Từ BBT suy ra -3<m< 5 là các giá trị cần tìm.
Bài 6: Xác định m để phơng trình sau có nghiệm
m x x x x x .
Giải:
t x x .
- Ta có
- Tập giá trị của t là 0; 2
(t liên tục trên đoạn [-1;1]) Phơng trình đã cho trở thành:
2
2
t t
t
- Xét
2
2
2
t t
t
Ta có f(t) liên tục trên đoạn 0; 2
Phơng trình đã cho có nghiệm x khi và chỉ khi phơng trình (*) có nghiệm t thuộc 0; 2
min ( )f t m max ( )f t
- Ta có
2 2
4
( 2) Suy ra min ( ) ( 2 ) 2 1; ma x ( ) (0) 1
t t
t
- Vậy 2 1 m1.
Bài 7: Tỡm m để bất phương trỡnh mx x 3 m 1 (1) cú nghiệm.
Giải: Đặt t x 3;t[0;) Bất phương trỡnh trở thành:
2
1
2
t
t
(2)
Trang 14(1)có nghiệm (2) có nghiệm t≥0 có ít nhất 1 điểm của ĐTHS y= 2
1 2
t t
với t≥0 không ở phía dưới đường thẳng y=m.
Xét y= 2 1
2
t
t
với t≥0 có
2
' ( 2)
t t y
t
t 1 3 0 1 3 +
y’ 0 + + 0
-y 3 1 4 Từ Bảng biến thiên ta có m≤ 3 1 4 Bài 8: Tìm m để phương trình 3x 6 x (3x)(6 x)m có nghiệm Giải: Đặt tf x( ) 3x 6 x với x [ 3;6] thì ' '( ) 6 3 2 (6 )(3 ) x x t f x x x x -3 3/2 6 +∞
f’(x) ║ + 0 - ║
f(x) 3 2
3 3
Vậy t[3;3 2] Phương trình (1) trở thành 2 9 2 9 2 2 2 t t t m t m (2) Phương trình (1) có nghiệm Phương trình (2) có nghiệm t[3;3 2] đường thẳng y=m có điểm chung với đồ thị y= 2 9 2 2 t t với t[3;3 2]. Ta có y’=-t+1 nên có t 1 3 3 2 y’ + 0 - -
y 3
3 2 9
2
4
nghiệm đúng với mọi x[-2;4].
Giải:
t x x x x t Bất phương trình trở thành:
1
4
t a t a t t .(2)
(1)ghiệm (2) có nghiệm mọi t[0;3] đường thẳng y=a nằm trên ĐTHS
Trang 15y=t2-4t+10 với t[0;3]
y’=2t-4; y’=0t=2
t 0 2 3
y’ - 0 +
y 10 7
6
Vậy m≥10 Bài 10: Cho phương trình 4 2 2 2 ( 1) x x xm x (1) Tìm m để phương trình có nghiệm Giải: Phương trình đã cho tương đương 3 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 4( ) 4 ( 1) 4 2 2 4 2 ( ) 4 (1 ) (1 ) 1 1 x x x x x x x x m m m x x x x Đặt t= 2 2 1 x x ; t[-1;1] Khi đó phương trình (1) trở thành 2t+t2=4m (1) có nghiệm (2) có nghiệm t[-1;1] Xét hàm số y=f(t)=t2+2t với t[-1;1] Ta có f’(t)=2t+2≥0 với mọi t[-1;1] t -1 1
f’ 0 +
f 3
-1
Từ BBT -1≤4m≤3 1 3 4 m 4 CHUYÊN ĐỀ : PHƯƠNG PHÁP GIẢI PHƯƠNG TRÌNH VÔ TỈ I PHƯƠNG PHÁP BIẾN ĐỔI TƯƠNG ĐƯƠNG 1 Bình phương 2 vế của phương trình a) Phương pháp Thông thường nếu ta gặp phương trình dạng : A B C D , ta thường bình phương 2 vế , điều đó đôi khi lại gặp khó khăn hãy giải ví dụ sau 3 A3 B 3C A B 33 A B 3 A3 B C và ta sử dụng phép thế :3 A 3 B C ta được phương trình : A B 33 A B C C
b) Ví dụ
Bài 1. Giải phương trình sau : x 3 3x 1 2 x 2x2
Giải: Đk x 0
Bình phương 2 vế không âm của phương trình ta được:1 x3 3 x1 x 2 x x2 1 , để giải phương trình này dĩ nhiên là không khó nhưng hơi phức tạp một chút
Phương trình giải sẽ rất đơn giản nếu ta chuyển vế phương trình : 3x 1 2x2 4x x3 Bình phương hai vế ta có : 6x28x2 4x212x x1
Thử lại x=1 thỏa
Nhận xét : Nếu phương trình : f x g x h x k x
Mà có : f x h x g x k x , thì ta biến đổi phương trình về dạng :
f x h x k x g x sau đó bình phương ,giải phương trình hệ quả
Bài 2 Giải phương trình sau :
Trang 16Điều kiện : x 1 Bình phương 2 vế phương trình ?
Nếu chuyển vế thì chuyển như thế nào?
Dể dàng nhận thấy x=2 là nghiệm duy nhất của phương trình
Bài 2 Giải phương trình sau (OLYMPIC 30/4 đề nghị) : x212 5 3 x x25
3
x x x x
Ta nhận thấy : x=2 là nghiệm của phương trình , như vậy phương trình có thể phân tích về dạng
x 2 A x 0, để thực hiện được điều đó ta phải nhóm , tách như sau :
Trang 17Nhận thấy x=3 là nghiệm của phương trình , nên ta biến đổi phương trình
Nếu phương trình vô tỉ có dạng A B C , mà : A B C
ở dây C có thể là hàng số ,có thể là biểu thức của x Ta có thể giải như sau :
2x x 1 x x1 x 2x, như vậy không thỏa mãn điều kiện trên
Ta có thể chia cả hai vế cho x và đặt 1
t x
thì bài toán trở nên đơn giản hơn
Trang 18Bài 1 Giải phương trình : 3 x 1 3 x2 1 3 x23x2
+ x 0, không phải là nghiệm
+ x 0, ta chia hai vế cho x: 3 1 3 3 3 1 3
Biến đổi phương trình về dạng :A k B k
Bài 1 Giải phương trình : 3 x x 3x
2 Phương pháp đặt ẩn phụ thông thường
Đối với nhiều phương trình vô vô tỉ , để giải chúng ta có thể đặt t f x và chú ý điều kiện của t
nếu phương trình ban đầu trở thành phương trình chứa một biến tquan trọng hơn ta có thể giải được phương trình đó theo t thì việc đặt phụ xem như “hoàn toàn ” Nói chung những phương trình mà có thể
đặt hoàn toàn tf x thường là những phương trình dễ
Bài 1 Giải phương trình: x x2 1 x x2 1 2
Điều kiện: x 1
Nhận xét x x2 1 x x2 1 1
Trang 19Thay vào tìm được x 1
Bài 2 Giải phương trình: 2x2 6x 1 4x5
Từ đĩ tìm được các nghiệm của phương trình l: x 1 2 và x 2 3
Cách khác: Ta cĩ thể bình phương hai vế của phương trình với điều kiện 2x2 6x 1 0
Ta được: x x2( 3)2 (x 1)2 0, từ đĩ ta tìm được nghiệm tương ứng
Đơn giản nhất là ta đặt : 2y 3 4x5 và đưa về hệ đối xứng (Xem phần dặt ẩn phụ đưa về hệ)
Bài 3 Giải phương trình sau: x 5 x 1 6
Bài 6 Giải phương trình : x2 3 x4 x2 2x1
Giải: x 0 khơng phải là nghiệm , Chia cả hai vế cho x ta được: 1 3 1
Trang 202(1x)(2 x) 1 2 x 2x
Nhận xét : đối với cách đặt ẩn phụ như trên chúng ta chỉ giải quyết được một lớp bài đơn giản, đôi khi
phương trình đối với t lại quá khó giải
2 Đặt ẩn phụ đưa về phương trình thuần nhất bậc 2 đối với 2 biến :
Chúng ta đã biết cách giải phương trình: u2uvv2 0 (1) bằng cách
Hãy tạo ra những phương trình vô tỉ dạng trên ví dụ như:4x2 2 2x 4 x41
Để có một phương trình đẹp , chúng ta phải chọn hệ số a,b,c sao cho phương trình bậc hai at2bt c 0 giải “ nghiệm đẹp”
Bài 1 Giải phương trình : 2x22 5 x31
Trang 21Đk x 5 Chuyển vế bình phương ta được: 2x2 5x 2 5 x2 x 20 x1
Nhận xét : không tồn tại số , để : 2x2 5x 2 x2 x 20 x1 vậy ta không thể đặt
2
201
Trang 22Ta viết lại phương trình: 2x2 4x 53x4 5 (x2 4x 5)(x4) Đến đây bài toán được giải quyết
Các em hãy tự sáng tạo cho mình những phương trình vô tỉ “đẹp “ theo cách trên
3 Phương pháp đặt ẩn phụ không hoàn toàn
Từ những phương trình tích x 1 1 x 1 x2 0, 2x 3 x 2x 3 x2 0Khai triển và rút gọn ta sẽ được những phương trình vô tỉ không tầm thường chút nào, độ khó của phương trình dạng này phụ thuộc vào phương trình tích mà ta xuất phát
Từ đó chúng ta mới đi tìm cách giải phương trình dạng này Phương pháp giải được thể hiện qua các ví dụ sau
Bài 1 Giải phương trình : 2 2 2
có dạng bình phương
Muốn đạt được mục đích trên thì ta phải tách 3x theo 1 x 2, 1x2
Cụ thể như sau : 3x 1 x 2 1 x thay vào pt (1) ta được:
Bài 4 Giải phương trình: 2
Ta phải tách 9x2 2 4 x2 9 2 x2 8 làm sao cho t có dạng chính phương
Nhận xét : Thông thường ta chỉ cần nhóm sao cho hết hệ số tự do thì sẽ đạt được mục đích
4 Đặt nhiều ẩn phụ đưa về tích
Xuất phát từ một số hệ “đại số “ đẹp chúng ta có thể tạo ra được những phương trình vô tỉ mà khi giải
nó chúng ta lại đặt nhiều ẩn phụ và tìm mối quan hệ giữa các ẩn phụ để đưa về hệ
Trang 235.1 Đặt ẩn phụ đưa về hệ thông thường
Đặt u x v, x và tìm mối quan hệ giữa x và x từ đó tìm được hệ theo u,v
Bài 1 Giải phương trình: x325 x x3 325 x3 30
2
4
11
22
Trang 245.2 Xây dựng phương trình vô tỉ từ hệ đối xứng loại II
Ta hãy đi tìm nguồn gốc của những bài toán giải phương trình bằng cách đưa về hệ đối xứng loại II
Ta xét một hệ phương trình đối xứng loại II sau :
, ta sẽ xây dựng được phương trình
dạng sau : đặt y ax b , khi đó ta có phương trình : x 2 a ax b b
Tóm lại phương trình thường cho dưới dạng khai triển ta phải viết về dạng : x n p a x b n ' '
v đặt y n ax b để đưa về hệ , chú ý về dấu của ???
Việc chọn ; thông thường chúng ta chỉ cần viết dưới dạng : x n p a x b n ' ' là chọn được.Bài 1. Giải phương trình: x2 2x2 2x 1
Trang 25Đặt y 1 2x 1 thì ta đưa về hệ sau:
2 2
Giải ra ta tìm được nghiệm của phương trình là: x 2 2
Bài 6 Giải phương trình: 2x2 6x 1 4x5
Giải
Điều kiện 5
4
x
Ta biến đổi phương trình như sau: 4x2 12x 2 2 4 x5 (2x 3)22 4x 5 11
Đặt 2y 3 4x5 ta được hệ phương trình sau:
2 2
Với x y 1 0 y 1 x x 1 2
Kết luận: Nghiệm của phương trình là {1 2; 1 3}
Các em hãy xây dựng một sồ hệ dạng này ?
D ạng hệ gần đối xứng
Ta xt hệ sau :
2 2
đây không phải là hệ đối xứng loại 2 nhưng chúng ta vẫn giải
hệ được , và từ hệ này chúng ta xây dưng được bài toán phương trình sau :
Bài 1 Giải phương trình: 4x2 5 13x 3x 1 0
Nhận xét : Nếu chúng ta nhóm như những phương trình trước :
y x thì chúng ta không thu được hệ phương trình mà chúng ta có thể giải được
Để thu được hệ (1) ta đặt : y 3x1 , chọn , sao cho hệ chúng ta có thể giải được , (đối
xứng hoặc gần đối xứng )
2 2
Trang 26Kết luận: tập nghiệm của phương trình là: 15 97 11 73
Chú ý : khi đã làm quen, chúng ta có thể tìm ngay ; bằng cách viết lại phương trình
ta viết lại phương trình như sau: (2x 3)2 3x 1 x 4
khi đó đặt 3x 1 2y3 , nếu đặt 2y 3 3x1 thì chúng ta không thu được hệ như mong muốn , ta thấy dấu của cùng dấu với dấu trước căn
Nếu từ (2) tìm được hàm ngược y g x thay vào (1) ta được phương trình
Như vậy để xây dựng pt theo lối này ta cần xem xét để có hàm ngược và tìm được và hơn nữa hệ phải giải được
Một số phương trình được xây dựng từ hệ
Giải các phương trình sau
Các em hãy xây dựng những phương trình dạng này !
III PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ
Ta có : 1x 1 x2 Dấu bằng khi và chỉ khi x 0 và 1
Nếu ta đoán trước được nghiệm thì việc dùng bất đẳng thức dễ dàng hơn, nhưng có nhiều bài
nghiệm là vô tỉ việc đoán nghiệm không được, ta vẫn dùng bất đẳng thức để đánh giá được
Trang 27Bài 1 Giải phương trình (OLYMPIC 30/4 -2007): 2 2
9
x Giải: Đk x 0
21
51
5
x x
3 Xây dựng bài toán từ tính chất cực trị hình học
3.1 Dùng tọa độ của véc tơ
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, Cho các véc tơ: ux y1; 1, vx y2; 2 khi đó ta có
Trang 283.2 Sử dụng tính chất đặc biệt về tam giác
Nếu tam giác ABC là tam giác đều , thì với mọi điểm M trên mặt phẳng tam giác, ta luôn có
MA MB MC OA OB OC với O là tâm của đường tròn Dấu bằng xẩy ra khi và chỉ khi M O
Cho tam giác ABC có ba góc nhọn và điểm M tùy ý trong mặt mặt phẳng Thì MA+MB+MC nhỏ nhất khi điểm M nhìn các cạnh AB,BC,AC dưới cùng một góc 1200
Bài tập
2x 2x 1 2x 3 1 x 1 2x 3 1 x 1 32) x2 4x 5 x2 10x50 5
IV PHƯƠNG PHÁP HÀM SỐ
1.Xây dựng phương trình vô tỉ dựa theo hàm đơn điệu
Dựa vào kết quả : “ Nếu yf t là hàm đơn điệu thì f x f t x t ” ta có thể xây dựng đượcnhững phương trình vô tỉ
Xuất phát từ hàm đơn điệu : yf x 2x3x21 mọi x 0 ta xây dựng phương trình :
Từ phương trình f x 1 f 3x 1 thì bài toán sẽ khó hơn 2x37x25x 4 2 3 x 1 3x 1
Để gải hai bài toán trên chúng ta có thể làm như sau :
Hãy xây dựng những hàm đơn điệu và những bài toán vô tỉ theo dạng trên ?
Bài 1 Giải phương trình : 2x1 2 4x24x4 3 2x 9x23 0
Bài 3 Giải phương trình :36x 1 8x3 4x 1
V PHƯƠNG PHÁP LƯỢNG GIÁC HÓA
1 Một số kiến thức cơ bản:
Trang 29 Với mỗi số thực x có ;
2 2
t
sao cho : xtant
Nếu : x,y là hai số thực thỏa: 2 2
1
x y , thì có một số t với 0 t 2 , sao chosin , cos
x t y t
Từ đó chúng ta có phương pháp giải toán :
Nếu : x 1 thì đặt sin tx với ;
t
hoặc xcosy với y0;
Nếu 0 x 1 thì đặt sin t x, với 0;
Tại sao lại phải đặt điều kiện cho t như vậy ?
Chúng ta biết rằng khi đặt điều kiện xf t thì phải đảm bảo với mỗi x có duy nhất một t, và
điều kiện trên để đảm bào điều này (xem lại vòng tròn lượng giác )
2 Xây dựng phương trình vô tỉ bằng phương pháp lượng giác như thế nào ?
Từ công phương trình lượng giác đơn giản: cos3t sint, ta có thể tạo ra được phương trình vô tỉ Chú ý : cos3t 4cos3t 3cost ta có phương trình vô tỉ: 3 2
4x 3x 1 x (1)Nếu thay x bằng 1
x ta lại có phương trình :
4 3 x x x 1 (2)Nếu thay x trong phương trình (1) bởi : (x-1) ta sẽ có phương trình vố tỉ khó:
4x 12x 9x 1 2x x (3)
Việc giải phương trình (2) và (3) không đơn giản chút nào ?
Tương tự như vậy từ công thức sin 3x, sin 4x,…….hãy xây dựng những phương trình vô tỉ theo kiểu lượng giác
Trang 30
2) 1 1 x2 x1 2 1 x2 Đs: 1
Bài 3 Giải phương trình sau: 36x 1 2x
Giải: Lập phương 2 vế ta được: 3 3 1
2
x x x x
Xét : x 1, đặt xcos ,t t0; Khi đó ta được 5 7
cos ;cos ;cos
S
có tối đa 3 nghiệm vậy đó cũng chính là tập nghiệm của phương trình
Bài 4 Giải phương trình 2
2
11
Bài 5 Giải phương trình :
2 2 2
2
2
11
1
x x
2sin cos 2t tcos 2t1 0 sin 1 sint t 2sin t 0
Kết hợp với điều kiện ta có nghiệm 1