Những kỷ niệm sâu sắc nào thức dậy trong ớc ngôi trờng mới, bạn bè, thầycô, sự rung cảm đầu tiên đối vớimỗi ngời 3.Củng cố: -Tâm trạng của mẹ.?. - HS quan sát phần * trong chú thích và g
Trang 11 Giáo viên : Soạn GA, nghiên cứu SGK và những t liệu có liên quan
2 Học sinh : Soạn bài
C.Tiến trình bài dạy.
1 Kiểm tra:
- Vở soạn
-VB nhật dụng là gì? Trong chơng trình NV6,Các em đã học những VBnhật dụng nào?
2 Bài mới : Giới thiệu bài : Mấy tháng nghỉ hè của chúng ta trôi qua nh một giấc
mộng Hôm nay đã là ngày khai trờng Những hồi trống khai trờng nh vang dội, đánhthức những cảm xúc bồi hồi của ngày đầu cắp sách tới trờng Em hãy bộc lộ cùng cảlớp cảm xúc ban đầu ngọt ngào ấy của mình
Hoạt động 1 : Hớng dẫn tìm hiểu chung
- GV đọc mẫu, gọi HS đọc diễn cảm tiếp theo
Giọng đọc đầm ấm, sâu lắng thể hiện tâm trạng
của một ngời mẹ trong một đêm chuẩn bị cho
con bớc vào ngày khai trờng đầu tiên
- GV hớng dẫn HS giải thích một số từ khó
(SGK, 8)
GV.Y/C HSNhắc lại khái niệm văn bản nhật
dụng đã học ở lớp 6?
Văn bản nhật dụng (có nội dung liên quan đến
vấn đề ngời mẹ và nhà trờng)
GV.Tóm tắt nội dung của văn bản “ Cổng trờng
mở ra ” bằng một vài câu ngắn gọn (tác giả viết
GV.Trong đêm trớc ngày khai trờng, tâm trạng
của ngời mẹ và ngời con có gì khác nhau? Điều
đó đợc thể hiện ở những chi tiết nào?
(HS suy nghĩ,tìm,NX,bổ sung)
- Ngời con : Ngủ dễ dàng nh uống một ly sữa,
ăn một cái kẹo, trong lòng không có mối bận
tâm nào ngoài chuyện ngày mai thức dậy cho
kịp giờ, háo hức dọn dẹp đồ chơi giúp mẹ từ
chiều
I Tìm hiểu chung1.Tác giả:Lí Lan
2 Văn bản
- Đại ý : Văn bản viết về tâmtrạng của ngời mẹ trong đêmkhông ngủ trớc ngày khai trờnglần đầu tiên của con
-Bố cục: 2 phần
II Phân tích
1 Tâm trạng của ngời con Háo hức nhng thanh thản, nhẹnhàng, vô t
Trang 2→ Tâm trạng háo hức nhng vô t, trẻ con.
- Ngời mẹ :
+ Không ngủ đợc
+ Chuẩn bị quần áo mới, cặp sách mới,…
+ Đắp mềm, buông mùng cho con,…
→ Tâm trạng thao thức và hồi hộp, phấp phỏng
suy nghĩ triền miên
GV.Theo em, tại sao ngời mẹ lại không ngủ
đ-ợc?
( HS thảo luận2') vì:
+ Lo lắng, chuẩn bị cho con
+ Phần vì nôn nao nghĩ về ngày khai trờng của
năm xa của chính mình : cứ nhắm mắt lại là mẹ
dờng nh nghe tiếng đọc bài trầm bổng : “ Hằng
năm, cứ vào cuối thu… Mẹ tôi âu yếm nắm tay
tôi dẫn đi trên con đờng làng dài và hẹp ”
GV.Trong đêm không ngủ, tâm trí mẹ đã sống
lại kỉ niệm QK nào?
(HS phát hiện, NX, bổ sung)
-Bà ngoại dắt vào lớp : nôn nao …
-Tâm trạng bồi hồi: rạo rực,bâng khâng, xao
xuyến….từ láy …vui,nhớ,thơng…
GV.Trong bài văn, có phải ngời mẹ đang nói
trực tiếp với con không? Theo em ngời mẹ đang
tâm sự với ai? Cách viết này có tác dụng gì?
(HS khá - giỏi)
- Ngời mẹ không trực tiếp nói với con hoặc nói
với ai cả Ngời mẹ nhìn con ngủ, nh tâm sự với
con, nhng thực ra là đang nói với chính mình,
đang tự ôn lại kỷ niệm của riêng mình
- Tác dụng : Làm nổi bật tâm trạng, khắc hoạ
đ-ợc tâm t tình cảm, những điều thầm kín khó nói
bằng lời trực tiếp
GV Trong đêm không ngủ, ngời mẹ đã chăm
sóc giấc ngủ của con, nhớ tới những kỷ niệm
thân thơng về bà ngoại và mái trờng xa
Tất cả cho em hình dung về một ngời mẹ nh
thế nào?
(HS NX)
- Một lòng vì con Lấy giấc ngủ của con làm
niềm vui cho mẹ → Đức hy sinh thầm lặng của
ngời mẹ
- Yêu thơng ngời thân : Nhớ thơng bà ngoại
- Nhớ thơng, yêu quý mái trờng xa
- Tin tởng ở tơng lai của con cái
GV Ngời mẹ nghĩ về vai trò của toàn xã hội đối
với giáo dục thế hệ trẻ Em thử suy nghĩ xem
câu văn nào trong bài nói lên tầm quan trọng
2 Tâm trạng của ngời mẹ
- Thao thức không ngủ, phấpphỏng suy nghĩ triền miên
- Nôn nao nghĩ về ngày khai ờng năm xa của chính mình
tr-*Tình mẫu tử
-Nhớ kỉ niệm QK: nhớ bàngoại,nhớ mái trờng
*Bà mẹ có tấm lòng thơng yêu (ngời thân,yêu quí,biết ơn trờnghọc) ,tình cảm sâu nặng ĐV con
3 Cảm nghĩ của mẹ về giáo dụctrong nhà trờng
Trang 3của nhà trờng đối với thế hệ trẻ?
(HS suy nghĩ, phát hiện)
- Vai trò của nhà trờng đối với cuộc sống, đối
với mỗi con ngời : “ Mỗi sai lầm trong giáo dục
sẽ ảnh hởng đến cả một thế hệ mai sau, và sai
lầm một li có thể đa thế hệ ấy đi chệch cả hàng
dặm sau này ”
GV.Câu văn nào tromg bài nói lên tầm quan
trọng của nhà trờng ĐV thế hệ trẻ?
(HS P/hiện)
"Ai cũng biết rằng…sau này."
GV Cái thế giới mà ngời mẹ đã bớc vào sau
cánh cổng trờng đợc nhắc lại ở cuối bài “ Đi đi
con, hãy can đảm lên, thế giới này là của con,
b-ớc qua cánh cổng trờng là một thế giới kỳ diệu
sẽ mở ra ” Em đã học qua lớp 1, bây giờ em
hiểu thế giới kỳ diệu ấy là gì?
- Vai trò to lớn của gia đình, nhà trờng đối với
cuộc sống của mỗi con ngời
GV Những kỷ niệm sâu sắc nào thức dậy trong
ớc ngôi trờng mới, bạn bè, thầycô, sự rung cảm đầu tiên đối vớimỗi ngời
3.Củng cố: -Tâm trạng của mẹ -Hy vọng của mẹ
.4 HD các HĐtiếp theo: Học bài, Bài tập về nhà : BT2 (SGK, 9),-Đọc thêm bài “
Tr-ờng học ”, Soạn bài “ Mẹ tôi ”
Trang 4Ngày soạn: Ngày dạy:
1 Giáo viên : Soạn GA, giới thiệu tập truyện “ Những tấm lòng cao cả ”
2 Học sinh : Soạn bài
C Tiến trình bài dạy
1 Kiểm tra bài cũ : Bài viết chủ yếu tập trung vào tâm trạng thao thức trằn trọc khôngngủ đợc của ngời mẹ Theo em, tại sao ngời mẹ lại không ngủ đợc?
2 Bài mới : Giới thiệu bài : Một nhà văn Nga đã nói :" Có một ngời mà cả cuộc đời tathiếu nợ Đó là ngời mẹ." Câu nói là một sự tổng kết đúng đắn, sâu sắc Trong cuộc đờimỗi chúng ta, ngời mẹ có vị trí và ý nghĩa hết sức lớn lao, thiêng liêng và cao cả Nhngkhông phải lúc nào ta cũng ý thức hết điều đó Chỉ đến khi mắc lỗi lầm, ta mới nhận ratất cả Bài văn “ Mẹ tôi ” sẽ cho ta một bài học nh thế
Hoạt động 1 : Hớng dẫn tìm hiểu chung
- GV đọc và hớng dẫn cách đọc : Đọc chậm rãi,
rõ ràng Giọng tha thiết nhng nghiêm nghị
- HS quan sát phần * trong chú thích và giới
Hoạt động 2 : Hớng dẫn tìm hiểu chi tiết
GV Trong truyện có những H/ảnh, chi tiết nào
nói về ngời mẹ của En-ri-cô?
cho con một giờ đau đớn,… đi ăn xin để nuôi
con,… hi sinh tính mạng để cứu sống con
+ Dịu dàng và hiền hậu
+ Ngời mẹ là chỗ dựa tình cảm ngay cả khi con
trởng thành, khôn lớn
→ Một ngời mẹ tuyệt vời đáng để chúng ta kính
trọng, tôn thờ
GV Tại sao ngời cha cảm tháy "Sự hỗn láo của
con nh 1 nhát dao đâm vào tim bố vậy"?
I Tìm hiểu chung
1 Tác giả (1846 – 1908)
- Nhà văn I – ta – li –a2.Tác phẩm
-Trích "Những tấm lòng cao cả"-Bố cục: 3 phần
- Hình thức viết th:
Vừa tế nhị, kín đáo, vừa khônglàm ngời mắc lỗi mất lòng tựtrọng
→ Một ngời mẹ tuyệt vời đáng
để chúng ta kính trọng, tôn thờ
Trang 5(HS G/thích)
-Cha rất yêu quý mẹ
-Cha rất yêu quí con
-Cha thất vọng,con đã phản lại tình yêu thơng
của cha mẹ
GV Nếu là bạn của En-ri-cô, em sẽ nói gì với
bạn về việc này?
(HS tự bộc lộ)
GV Theo em, tại sao ngời bố không nói trực
tiếp với En – ri – cô mà lại viết th?
(HS khá - giỏi)
- Bộc lộ đợc tình cảm sâu sắc, tế nhị, kín đáo
- Nói riêng cho ngời mắc lỗi biết mà không làm
ngời mắc lỗi mất lòng tự trọng
GV Nguyên nhân nào khiến ngời bố viết th để
cảnh cáo En – ri – cô?
(HS suy nghĩ)
- En – ri – cô nhỡ thốt ra một lời thiếu lễ độ
với mẹ khi cô giáo đến thăm
GV Thái độ của ngời bố đối với En – ri – cô
qua bức th là thái độ nh thế nào? Dựa vào đâu
mà em biết đợc? Lý do gì đã khiến ông có thái
độ ấy?
(HS suy nghĩ, P/tích)
- Thái độ buồn bã, tức giận
- Căn cứ :
+ Việc nh thế con không đợc tái phạm nữa
+ Sự hỗn láo của con nh một nhát dao đâm vào
tim bố vậy
+ Thật đáng xấu hổ và nhục nhã cho kẻ nào chà
đạp lên tình yêu thơng đó
+ Con phải xin lỗi mẹ, cầu xin mẹ hôn con để
cho chiếc hôn ấy xoá đi cái dấu vết vong ân bội
+ Vì ngời cha hết lòng yêu thơng con
+ Ngời cha có tình cảm yêu ghét rõ ràng
GV Em hiểu thế nào về tình cảm thiêng liêng
trong lời nhắn nhủ sau đây của ngời cha :
"Con hãy nhớ rằng tình yêu thơng, kính trọng
cha mẹ là tình cảm thiêng liêng hơn cả "
(HS nêu cách hiểu của mình)
- Tình cảm tốt đẹp đáng tôn thờ là tình cảm
thiêng liêng
- Trong nhiều tình cảm cao quý, tình yêu thơng,
kính trọng cha mẹ là thiêng liêng hơn cả
GV Đọc xong bức th này, En – ri – cô đã rất
- Nhắn nhủ : Phải biết yêu thơng,kính trọng cha mẹ Đó là tìnhcảm cao quý và thiêng liêng
Trang 6“ xúc động ” Theo em, điều gì đã khiến En –
- Vì thái độ kiên quyết và nghiêm khắc của bố
- Vì những lời nói chân tình và rất sâu sắc của
GV Em biết những câu ca dao nào, những bài
hát nào ngợi ca tấm lòng cha mẹ dành cho con
cái, con cái dành cho cha mẹ?
Nếu có thể hãy hát một bài về mẹ mà em thích
nhất
( HS tự bộc lộ)
GV Tại sao nội dung văn bản là một bức th ngời
bố gửi cho con, nhng nhan đề lại lấy tên là " Mẹ
tôi"? (Hình nh giữa nội dung và nhan đề không
phù hợp?)
(HS khá - giỏi)
- Nhan đề là do tác giả đặt
- Tuy là bà mẹ không xuất hiện trực tiếp trong
câu chuyện, nhng đó lại là tiêu điểm mà các
nhân vật và chi tiết đều hớng tới để làm sáng tỏ
- Điểm nhìn ở đấy xuất phát từ ngời bố Qua cái
nhìn của ngời bố mà thấy hình ảnh và phẩm
chất của ngời mẹ
Nhan đề thể hiện
- Nhân vật trung tâm là ngời mẹ
- Tính khách quan của ngời nói
- Thái độ, tình cảm của ngời kể
III Tổng kết (SGK, 12)
1.NT2.ND
IV Luyện tập
- BT số 1 : Tán thành
Vì : Tâm trạng háo hức tơi mới,
bỡ ngỡ trớc ngôi trờng mới, bạn
bè, thầy cô, sự rung cảm đầu tiên
đối với mỗi ngời
Trang 7Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết 3 : Từ ghép
A Mục tiêu cần đạt
Qua bài học HS có đợc về :
- Nắm đợc cấu tạo của hai loại từ ghép : Từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập
- Hiểu đợc nghĩa của các loại từ ghép
- Phát hiện và sử dụng linh hoạt hai loại từ ghép trong khi nói và viết
B Chuẩn bị
1 Giáo viên : Soạn GA,STK, bảng, từ điển TV
2 Học sinh : Soạn bài, xem lại bài từ ghép ở lớp 6
C.Tiến trình bài dạy
1 Kiểm tra chuẩn bị bài của học sinh
2 Bài mới : ở lớp 6 em đã học về từ ghép – hãy nhắc lại về từ ghép? Cho VD?
Hoạt động 1 : Hớng dẫn nhận diện cách cấu
tạo và ý nghĩa của từ ghép chính phụ
GV Quan sát phần I (SGK, 13) và vd mà GV đa
thêm, từ “ cà chua ”
(HS đọc và quan sát VD)
GV Trong ba từ ghép trên, tiếng nào là tiếng
chính, tiếng nào là tiếng phụ?
+ Tiếng phụ bổ sung nghĩa cho tiếng chính
Em có nhận xét gì về vị trí của hai tiếng chính
GV Các tiếng có hai từ ghép : quần áo, trầm
bổng, có phân ra tiếng chính, tiếng phụ không?
↓ ↓
Trang 8a.GV.So sánh nghĩa của từ “ bà ngoại ” với
nghĩa của từ “ bà ”, nghĩa của từ “ thơm phức ”
với nghĩa của từ “ thơm ”, nghĩa của từ “ cà
chua ” với nghĩa của từ “ cà ”
- Nghĩa của từ “ bà ngoại ” hẹp hơn nghĩa của từ
“ bà ”.(bà ngoại: là ngời sinh ra mẹ; bà: ngời
sinh ra mẹ,cha.)
-Thơm phức: Có mùi thơm bốc lên mạnh
Thơm:Có mùi nh hơng của hoa,dễ chịu,làm cho
thích ngửi
+ Tiếng chính có nghĩa chỉ loại lớn, khái quát
+Tiếng phụ phân loại nghĩa của tiếng chính
thành nghĩa nhỏ hơn
GV Em có nhận xét gì về nghĩa của TGCP?
* GV lu ý : Không nên từ nghĩa của tiếng phụ
để suy luận một cách máy móc và hiểu sai
nghĩa đích thực của TGCP
b GV.So sánh nghĩa của từ “ quần áo ”với
nghĩa của mỗi tiếng quần, áo;nghĩa của từ “
trầm bổng ”với nghiã của mỗi tiếng
trầm,bổngcó gì khác nhau?
- không phân ra tiếng chính, tiếng phụ, các
tiếng bình đẳng về mặt ngữ pháp
Quần áo → quần + áo
- Quần : loại trang phục có hai ống dùng để che
- Các tiếng trong TGĐL hoặc đồng nghĩa, hoặc
trái nghĩa hoặc cùng chỉ những sự vật, hiện tợng
T/C hợp nghĩa
3 Ghi nhớ (SGK)
Trang 9- Nghĩa của từ “ sắt son ” đợc chuyển từ trờng
nghĩa chỉ sự vật sang trờng nghĩa chỉ tính chất
- TGĐL : suy nghĩ, chài lới, cây
cỏ, đầu đuôi
B bút chì - ma rào
- thớc -nhựa - làm vờnBT3 (15) (Hđ lớp)
Núi non ham thíchxinh đẹp
sông muốnxắn
Trang 10Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết 4 : Liên kết trong văn bản
A Mục tiêu cần đạt
Qua bài học HS có đợc về :
- Muốn đạt đợc mục đích giao tiếp thì văn bản phải có tính liên kết Sự liên kết
ấy cần thể hiện ở cả hai mặt : hình thức ngôn ngữ và nội dung ý nghĩa
- Cần vận dụng những kiến thức đã học để xây dựng đợc những văn bản có tínhliên kết
B Chuẩn bị
1 GV : Soạn GA, tài liệu tham khảo
2 HS : Đọc kỹ và trả lời các câu hỏi trớc ở nhà
C Tiến trình các hoạt động dạy và học
1.ôn định T/C
2 Kiểm tra chuẩn bị bài của học sinh
3 Bài mới : “ Văn bản là các tác phẩm văn học và văn kiện ghi bằng giấy tờ có vănbản hẳn hoi ” (Từ điển Hán Việt – Phan Văn Các )
Tính chất văn bản : VB là một thể thống nhất và trọn vẹn về nội dung ý nghĩa,hoàn chỉnh về hình thức
Hoạt động 1 : Hớng dẫn tìm hiểu tính liên
kết trong văn bản
GV Gọi một HS đọc phần 1a (SGK, 17)
GV Theo em, nếu bố của En – ri – cô chỉ viết
mấy câu đó thì En – ri – cô có thể hiểu điều
bố nói cha?
(HS suy nghĩ)
- Cha hiểu điều bố muốn nói.(Các câu không có
mối quan hệ với nhau.)
GV Nếu En – ri – cô cha hiểu bố thì hãy cho
biết lý do nào trong các lý do kể dới đây :
a Vì có câu văn viết cha đúng ngữ pháp
b Vì có câu văn nội dung cha thật rõ ràng
c Vì giữa các câu cha có sự liên kết
Một trăm đốt tre → cây tre
Câu, đoạn liên kết văn bản
GV.LK là gì?
(HS KL)
Hoạt động 2: Hớng dẫn tìm hiểu phơng tiện
I Liên kết và ph ơng tiện liên kết trong văn bản
1 Tính liên kết của văn bản
a Ví dụ 1a (SGK, 17)
b Nhận xét :
LK là một trong những tính chấtquan trọng nhất của VB, làm cho
VB trở nên có ý nghĩa, dễ hiểu
2 Ph ơng tiện LK trong VBa.VD -ĐV1a/17
Trang 11liên kết trong văn bản
GV Đoạn văn 1a thiếu sự liên kết về ND
Em hãy sửa lại đoạn văn đó để En – ri – cô
hiểu đợc ý nghĩa của bố
(HS đọc, P/hiện, sửa lại)
-… việc nh thế không bao giờ con đợc tái phạm
nữa En – ri – cô ạ! Sự hỗn láo của con nh
một nhát dao đâm vào tim bố vậy
* LK về mặt ND, YN :
GV : - Các ý với nhau, các ý với của VB phải
gắn liền với nhau
- Các diễn biến, tình tiết của câu chuyện phải
gắn liền với cốt truyện
- Các nhân vật
- Không gian, thời gian và tâm trạng nhân vật
GV Đọc đoạn văn và cho biết sự thiếu liên kết
giữa các câu văn? (Đối chiếu VB “ Cổng trờng
-ĐV1a không có sự LKvề ND vàYN
-ĐV2b: Đoạn văn rời rạc,khóhiểu
*VB có tính LK:
-LK về ND và YN
- LK về hình thức ngôn ngữ : từ,câu, cụm từ,…
3 Ghi nhớ SGK/18
II Luyện tập
1 BT1 (18)Gợi ý : 1 – 4 – 2- 5 – 3
2 BT2 (19)
- Về hình thức đoạn văn, các câuvăn này có vẻ rất LK
- Nhng xét về ND, YN thì không
có sự LKBởi vì mỗi câu văn có một ý khácnhau không liên quan, gắn chặtvới nhau.(chúng không nói vềcùng 1ND)
3.BT3 điền từ(h/s tự làm)
4 BT4-
Trang 124.Củng cố: -LK là gì?
-LK: + ND
+HT
5 HD các HĐ tiếp theo:
- BTVN : 4, 5 (19) - Soạn bài : Bố cục trong VB
Tiết 5 + 6 : Cuộc chia tay của những con búp bê
- Biết thông cảm và chia sẻ với những ngời bạn ấy
- Thấy đợc cái hay của truyện là ở cách kể rất chân thật và cảm động
Hoạt động 1 : Hớng dẫn tìm hiểu chung
GV đọc + HS đọc liên tiếp đến hết tác phẩm
Yêu cầu HS tóm tắt ngắn gọn ND ( khoảng 5, 7
câu)
- Thành và Thủy là hai anh em hết mực yêu
th-ơng nhau nhnh lại phải chia tay nhau vì bố mẹ
họ ly dị Trớc khi chia tay, hai anh em chia đồ
chơi cho nhau Thành nhờng hết đồ chơi cho
em Hai anh em còn đến trờng để Thủy chia tay
với cô giáo và bạn bè Cô giáo tặng Thủy một
quyển sổ và một chiếc bút máy nắp vàng nhng
I Tìm hiểu chung
1.Tác giả:khánh Hoài2.Tác phẩm:
-Giải nhì…
-Văn bản nhật dụng(Thể loạitruyện ngắn)
Trang 13em không dám nhận vì “ Mẹ đã bảo sắm cho em
một thúng hoa quả để ra chợ ngồi bán ”
Hớng dẫn HS tìm hiểu chú thích
GV Có ba sự việc đợc lần lợt kể trong cuộc chia
tay này : Chia tay búp bê
Chia tay lớp học
Chia tay anh em
Hãy xác định các đoạn văn tơng ứng?
(HS XĐ)
- Đoạn 1 : Từ đầu đến “ nớc mắt ứa ra ”
- Đoạn 2 : Tiếp theo đến “ nắng vẫn vàng ơm
trùm lên cảnh vật ”
- Đoạn 3 : Tiếp theo đến hết
.GV Câu chuyện đợc kể theo ngôi thứ mấy?
Việc lựa chọn ngôi kể này có tác dụng gì?
(HS suy nghĩ)
(Tôi là ngời chứng kiếncác việc xảy ra, cũng là
ngời chịu nỗi đau nh em gái mình
T/dụng:+Tác giả thể hiện đợc 1cách sâu sắc
những suy nghĩ, T/cảm và tâm trạng NV
+Làm tăng thêm tính chân thực của
truyện
+Sức thuyết phục của truyện cao hơn.)
Hoạt động 2 : Hớng dẫn tìm hiểu chi tiết văn
bản
GV VB là một truyện ngắn Truyện kể về việc
gì? Ai là nhân vật chính? Vì sao em biết?
(HS trả lời, giải thích)
- Sự việc chính : Cuộc chia tay của hai anh em
ruột khi gia đình tan vỡ
- NV chính : Thành và Thủy Vì mọi việc của
câu chuyện đều có sự tham gia của hai anh em
GV.Vì sao Thành và Thủy phải chia búp bê?
GV.Tìm những chi tiết trong truyện cho thấy
Thành và Thủy không muốn chia đồ chơi
Trang 14GV.Tại sao các em lại có tâm trạng nh vậy?
(HS G/thích)
GV.Cuộc chia búp bê diễn ra NTN?
(HS P/hiện)
*Lúc đầu: +Anh cho em tất
+ Em để lại cho anh
*Sau đó:
-Thành: +Lấy 2 con búp bê từ trong tủ đặt sang
2 phía
+Đặt con vệ sĩ vào con em nhỏ
_Thủy:+Tru tréo giận dữ:"Sao anh ác thế!"
+Bỗng vui vẻ:"Anh xem chúng nó đang
cời kìa!"
GV Lời nói và hành động của Thủy khi thấy
anh chia hai con búp bê vệ sĩ và em nhỏ ra hai
bên có gì mâu thuẫn? Theo em có cách gì để
giải quyết đợc mâu thuẫn?
(HS P/biểu)
- Thủy rất giận dữ không muốn chia rẽ hai con
búp bê Em tru tréo lên : “ Sao anh ác thế ” Sau
lại thơng anh, Thủy sợ đêm không có con vệ sĩ
canh giấc ngủ cho anh
- Muốn giải quyết mâu thuẫn, chỉ còn cách
giađình Thủy – Thành phải đoàn tụ, hai anh
em không phải chia tay
GV Câu chuyện diễn tả sâu sắc tình cảm trong
sáng của hai anh em trớc cuộc chia tay Em hãy
tìm các chi tiết trong truyện để thấy hai anh em
Thành và Thủy rất mực yêu thơng, gần gũi, chia
sẻ và quan tâm tới nhau
(HS tìm)
- Thủy mang kim chỉ ra tận sân vận động vá áo
cho anh
- Thành giúp em mình học
- Chiều nào Thành cũng đón em đi học về, vừa
đi vừa nói chuyện
- Thành nhờng hết đồ chơi cho em, nhng Thủy
lại nhờng cho anh con vệ sĩ
Tiết 6
GV Sau khi chia đồ chơi, Thành dẫn em đến
tr-ờng để Thủy chia tay với cô giáo và các bạn
Tìm những chi tiết cho thấy lần cuối Thủy trở
lại lần cuối thăm trờng,lớp,cô giáo, các bạn
-Khi mẹ giục chia đồ chơi: 2 anh
em sợ hãi, đau xót, buồn, bất lực
-Chia búp bê:
+Lúc đầu: 2 anh em nhờng nhau+Sau đó: Không muốn chia búpbê
* Tình anh em của Thành vàThủy:
+Rất mực gần gũi, thơng yêu,chia sẻ và quan tâm tới nhau
+ Cảnh chia đồ chơi nói lên mộtcách tuyệt đẹp tình anh em thắmthiết
+ Thủy giàu lòng vị tha, rất thơnganh, thơng những con búp bê.2.Cảnh chia tay lớp học
Trang 15-Chào cô, nức nở,không đợc đi học nữa
GV.Tại sao khi đến trờng Thủy lại bật lên khóc
GV Chi tiết nào trong cuộc chia tay của Thủy
với lớp học khiến cô giáo phải bàng hoàng?
nấp vàng; cô tái mặt, nớc mắt giàn giụa.)
GV.Hãy nêu cảm nghĩ của em trớc cuộc chia
tay đầy nớc mắt này?
(HS tự bộc lộ)
GV.Em sẽ làm gì nếu phải chứng kiến cuộc chia
tay đầy nớc mắt này?
( HS tự bộc lộ)
GV.Thành dắt em ra khỏi cổng trờng và “ kinh
ngạc thấy mọi ngời vẫn đi lại bình thờng và
nắng vẫn vàng ơm trùm lên cảnh vật ”
Em hãy giải thích tại sao Thành lại có tâm trạng
nh vậy?
(HĐ nhóm 2')
Đây là tình huống trớ trêu, đối chọi giữa nội
tâm và ngoại cảnh Cũng là diễn biến tâm lí đợc
tác giả miêu tả rất hài hoà NT miêu tả thiên
nhiên, tạo vật đẹp đẽ, vô t, bình thản trớc cảnh
ngộ bất hạnh của con ngời làm tăng thêm nỗi
buồn sâu thẳm, trạng thái thất vọng, bơ vơ, lạc
lõng của nhân vật trong truyện và nh một lời
nhắc khẽ : mỗi ngời hãy lắng nghe và chú ý đến
những gì đang diễn ra quanh ta, để san sẻ nỗi
đau cùng đồng loại Không nên sống dửng dng,
vô tình (→ Nỗi đau xót, tâm trạng thất vọng, bơ
vơ, lạc lõng của Thành.)
GV.HStheo dõi đoạn 3
Lúc đồ đạc đợc chất lên xe chuẩn bị cho cuộc ra
-Thủy: Cô đơn,đau khổ, tủi thân
- Phê phán những bậc cha mẹthiếu trách nhiệm với con cái.-Các bạn: Khóc mỗi lúc 1 to
*Đồng cảm, thơng xót
3.Cuộc chia tay của 2 anh em
Thành và Thủy :T/cảm nhânhậu,trong sáng,nhạy cảm
Trang 16đi,H/ảnh Thuỷ hiện lên qua những chi tiết nào?
(HS P/hiện)
-Mặt tái xanh nh tàu lá
-Chạy vội vào nhà ghì lấy con búp bê
-Khóc nức lên,nắm tay tôi dặn dò
-Đặt con Em Nhỏ quàng tay vào con Vệ Sĩ
GV.Em hiểu gì về Thủy từ những chi tiết trên?
GV Kết thúc truyện, Thủy đã lựa chọn cách giải
quyết ntn? Chi tiết này gợi lên trong em những
suy nghĩ và tình cảm gì?
(HS suy nghĩ, PT)
- Thủy để con em nhỏ lại bên con vệ sĩ để
chúng không bao giờ xa nhau
- Thủy rất giàu lòng vị tha, rất thơng anh, thơng
những con búp bê, thà mình chịu chia lìa chứ
không để búp bê phải chia tay, thà mình chịu
thiệt thòi để anh luôn có con vệ sĩ canh giấc ngủ
đợc ngon lành
- Nhắc nhở những ngời làm cha làm mẹ : Cuộc
chia tay của các em nhỏ là vô lý, là không nên
- Ngôi kể thứ nhất : ngời xng “ tôi ” là Thành, là
ngời chứng kiến các việc xảy ra
→ Tác dụng : giúp tác giả thể hiện sâu sắc tình
cảm, tâm trạng của nhân vật, nhất là nỗi lòng
của ngời kể, mang tính chân thực và thuyết phục
cao
- Hình ảnh ẩn dụ “ Cuộc chia tay của những con
búp bê ” Những con búp bê vốn là đồ chơi của
tuổi nhỏ thờng gợi lên TG trẻ em với sự ngộ
nghĩnh, trong sáng, ngây thơ, vô tội Tên truyện
gợi ra tình huống buộc ngời đọc phải theo dõi
và góp phần thể hiện ý đồ t tởng của ngời viết
- Cách kể bằng sự miêu tả cảnh vật xung quanh
- Tình cảm của gia đình, hạnh phúc của gia đình
vô cùng quý giá và quan trọng Mọi ngời hãy cố
gắng bảo vệ và giữ gìn, không nên vì bất cứ lý
do nào để làm tổn hại đến những tình cảm tự
nhiên, trong sáng ấy, làm tan vỡ hạnh phúc gia
III.Tổng kết (SGK, 27)
1.NT-Cách kể:
+M/tả cảnh vật xung quanh.+NT M/tả tâm lí NV
-Lời kể chân thành giản dị,phùhợp với tâm trạng NVneencossức truyền cảm
2.ND
Trang 17đình.-
Hoạt động 4 : Hớng dẫn luyện tập
Câu2b SGK/27-Những con búp bê vốn là những
đồ chơi của tuổi nhỏ……
- Nhan đề gợi ra tìnhhuống buộcngời đọc phải theo dõi, góp phầnthể hiện ý đồ t tởng của ngời viết.4.Củng cố:Câu chuyện chia tay buồn bã nhng vẫn ấm áp tình anh em ruột thịt,tình anh
em mãi mãi trong sáng
5.HD các HĐ tiếp theo: -Học bài
-Làm BT SBT/10
-Chuẩn bị:Ca dao dân ca
Trang 18Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết 7 : Bố cục văn bản
A Mục tiêu cần đạt
Qua bài họcHS hiểu rõ :
-Tầm quan trọng của bố cục trong văn bản (VB), có ý thức xây dựng bố cục khitạo lập VB
-XD bố cục rành mạch, hợp lý
-Bố cục 3 phần : Mở bài, thân bài, kết bài
B Chuẩn bị
1 GV : Soạn GA, bảng phụ, truyện "Êch ngồi đáy giếng", "Lợn cới áo mới"
2 HS : Đọc kỹ bài ở nhà, chuẩn bị "Êch ngồi đáy giếng", "Lợn cới áo mới"
C Tiến trình bài day.
1.Ôn định T/chức
2 Kiểm tra:
LK là gì? Làm cách nào để VB có tính LK? BT5
KT chuẩn bị bài của HS
2 Bài mới : Giới thiệu bài : Tại sao các thầy cô giáo lại phải xếp chỗ ngồi cho các HStrong lớp? Nếu không sắp xếp nh vậy thì dẫn đến hậu quả gì? Khi XDVB cũng nh sắpxếp một lớp học cần phải có bố cục rõ ràng
Hoạt động 1 : Hớng dẫn tìm hiểu khái niệm
GV Gọi HS đọc phần I1 (SGK, 28) Cho HS quan
GV Theo em, có nên viết tên đơn trớc tiêu đề đợc
không? Hay lời hứa, lời cam đoan viết trớc lý do
- Đơn xin nghỉ học
b.NX -ND các phần trong VB cầnphải sắp xếp theo 1trình tựhợp lí gọi là bố cục
-VB không đợc viết 1cachs tùytiện mà phải có bố cục rõ ràng
Trang 19GV Hai câu chuyện trên đã có bố cục cha? (Bản
kể trong VD gồm mấy đoạn văn? Các câu văn
trong mỗi đoạn có tập trung quanh một ý chung
thống nhất không? ý của đoạn văn này và đoạn
văn kia có phân biệt đợc với nhau không?
(HS HĐ nhóm 2' nhóm 1 VB1,nhóm 2 Vb2)
- Mỗi bản kể trong VD gồm 2 đoạn văn
- Xét VB 1: Các ý lộn xộn
+Êch C/quan,coi trời bằng vung
+Kể sự việc nó ra ngoài giếng
+2 lần nhắc lại trớc kia, trớc đó
+Con trâu không phải là bạn của nhà nông từ khi
giẫm bẹp con ếch
( Các câu văn trong mỗi đoạn liên hệ với nhau
thiếu chặt chẽ → cha tập trung thể hiện đợc chủ đề
: Sự thiếu hiểu biết của ếch Tính huênh hoang,
kiêu ngạo coi trời bằng vung nên nhận hậu quả
+Không bật ra đợc tiếng cời(khoe của)
GV Theo em, nên sắp xếp bố cục của câu chuyện
+ếch sống trong giếng,bên các con vật nhỏ bé, nó
chủ quan nghĩ trời bé nhỏ nh cái vung còn nó là
chúa tể
+1 năm trời ma to,nớc giếng dềnh lên, đa ếch ra
ngoài
+theo thói quen, ếch nghênh ngang đi lại, nhâng
háo nhìn trời,không để ý đến xung quanh; bị trâu
giẫm bẹp
-VB2
+Đoạn đầu giữ nguyên
+Anh có con lợn cới chạy tất tởi đến hỏi…
+Anh có cái áo mới liền giơ vạt áo ra, trả lời…
GV Vậy điều kiện để bố cục đợc rành mạch, hợp
lý là gì?
(HS KL)
- ND các phần, các đoạn trong VB phải thống nhất
chặt chẽ với nhau, đồng thời giữa chúng lại có sự
phân biệt rạch ròi
- Trình tự xếp đặt các phần, các đoạn phải giúp
cho ngời viết dễ dàng đạt đợc mục đích giao tiếp
đã đặt ra
Hoạt động 3 : Hớng dẫn tìm hiểu các phần của
2.Những yêu cầu về bố cụctrong VB
a VD (SGK, 29)b.NX:Bố cục 2 câu chuyện-Bố cục không hợp lí…khótiếp nhận, khó nắm bắt đợcND
b.NX
- ND các phần, các đoạn trong
VB phải thống nhất chặt chẽvới nhau, đồng thời giữa chúnglại có sự phân biệt rạch ròi
- Trình tự xếp đặt các phần,các đoạn phải giúp cho ngờiviết dễ dàng đạt đ ợc mục đíchgiao tiếp đã đặt ra
3 Các phần của bố cục
Trang 20bố cục
GV.Hãy nêu nhiệm vụ của ba phần MB, TB, KB
trong VB miêu tả và trong VBTS
(HS nhắc lại K/thức cũ)
Bố cục 3 phần :
*TS
+ MB : Giới thiệu tình huống, sự việc,
+ TB : Triển khai, phát triển ý của MB
TS : Tình tiết, diễn biến của SV
+KB: KQ sự việc,suy nghĩ
*MT
+MB: cảnh ngời,… định tả
+TB: : Triển khai, phát triển ý của MB
MT : Khái quát → cụ thể
- Không đúng Vì MB có nhiệm vụ dẫn dắt ngời
đọc còn KB lại nâng cao hơn ND của phần TB
GV Bạn khác lại cho rằng ND chính của việc
- Không phải VB nào cũng phải bắt buộc có bố
cục 3 phần Nhng ngay trong phần TB của Vb đã
+ Thân bài+ Kết bài
4.Ghi nhớ/30
II Luyện tập BT2/30,31
Bố cục đó cha thật rành mạch hợp lí
Vì 1,2,3 TB mới chỉ kể lại việchọc tốt chứ cha phải là trình bày kinh nghiệm học tốt
4)Không phải nói về việc học tập
Trang 21Ngày soạn: Ngày dạy:
-Nêu các ĐK của bố cục hợp lí BT2/30
Chuẩn bị bài của học sinh
3 Bài mới : Một VB có bố cục rõ ràng, hợp lý thôi cha đủ Một VB hay, rõ ràng, hợp lýcòn thể hiện ở chỗ VB có tính mạch lạc hay không?
Hoạt động 1 : Hớng dẫn tìm hiểu khái niệm
1 Mạch lạc trong VB
- Là sự nối tiếp của các câu, các
ý theo một trình tự hợp lý
2 Các điều kiện để một VB cótính mạch lạc
a.VB"Cuộc chia tay của nhữngcon búp bê"
b.NX
- Các sự việc đều bám sát đề tài,chủ đề, nhân vật chính
Trang 22GV Gọi HS đọc phần 2b (SGK, 22)
(HS đọc và trả lời)
- Các từ ngữ ( chia tay, chia đồ chơi, chia đi,…)
anh cho em tất, chẳng muốn chia đôi,… đều tập
trung thể hiện chủ đề “ Sự chia tay ” Nhng hai
con búp bê của các em, tình anh em của các em
thì không thể chia tay
Mạch văn “ Sự chia tay ” luôn luôn có những
diễn biến mới mẻ qua mỗi phần, mỗi đoạn
GV Gọi HS đọc phần 2c (SGK, 32)
GV Giữa các đoạn văn trong VB "Cuộc chia tay
của những con búp bê"đợc nối với nhau theo mối
3.Ghi nhớ (SGK, 32)
IILuyện tập
BT1(SGK, 32 – 33)
a Tính mạch lạc của VB “ Mẹtôi ” của A – mi – xi
+ Đề tài : Ngời mẹ
+ Chủ đề : Lòng yêu thơng vàtình cảm sâu nặng của cha mẹ
đối với con cái + Các từ ngữ,các câu : thức suốt đêm quằnquại vì nỗi lo sợ, khóc nức nở,
bỏ hết một năm hạnh phúc, đi
ăn xin, hi sinh tính mạng,… thểhiện chủ đề trên
+ Các đoạn đợc LK chặt chẽ:Mở đầu là lý do viết th Tiếptheo là sự tức giận của ngời bố
và sự hết lòng vì con của ngời
mẹ, vai trò và tầm quan trọngcủa mẹ trong cuộc đời Ngời bốyêu cầu con phải cầu xin sự thathứ của mẹ Cuối cùng là hìnhphạt của bố đối với con
+ Các đoạn đợc nối với nhautheo mối liên hệ thời gian và ýnghĩa
b2 (SGK, 33)
- Đề tài thiên nhiên
- Chủ đề : Sắc vàng trù phú,
đầm ấm của làng quê “ vào mùa
đông ”, “ giữa ngày mùa ”
- Dẫn dắt theo một dòng chảyhợp lý, phù hợp với nhận thứccủa ngời đọc
+ Câu đầu giới thiệu bao quát
về sắc vàng trong không gianlàng quê
+ Sau đó, tác giả nêu lên cácbiểu hiện của sắc vàng
+ Hai câu cuối là nhận xét, cảmxúc về màu vàng
Trang 24Ngày soạn: Ngày dạy:
Ca dao – dân ca
Tiết 9 : Những câu hát về tình cảm gia đình cảm gia đình
A Mục tiêu cần đạt
Qua bài học HS có đợc về :
- Hiểu khái niệm CD, DC
- Nắm đợc ND, YN và một số hình thức NT tiêu biểu của CD, DC qua những bài
ca thuộc chủ đề tình cảm gia đình và chủ đề tình yêu quê hơng, đất nớc, con ngời
- Thuộc những bài ca, trong hai văn bản và biết thêm một số bài ca thuộc hệthống của chúng
B Chuẩn bị
1 GV : Soạn GA, cuốn “ Tục ngữ, ca dao VN ” (Mã Giang Lân), bảng phụ
2 HS : Soạn bài, su tầmcác bài ca dao
C Tiến trình bài dạy
1.Ôn định T/chức
2 Kiểm tra:
Tên truyện"Cuộc chia tay của những con búp bê" có liên quan đến YN của truyệnkhông?
Qua câu chuyện này, T/giả muốn nhắn gửi đến mọi ngời điều gì?
KT chuẩn bị bài của học sinh
3 Bài mới : Giới thiệu bài : Trong kho tàng ca dao VN, những bài ca dao về tình cảmgia đình chiếm khối lợng khá phong phú, diễn tả chân thực, xúc động những tình cảmvừa thân mật, vừa ấm cúng của con ngời VN
Hoạt động 1 : Đọc và tìm hiểu khái niệm CD,
DC
GV Gọi HS đọc VB và chú thích
GV Ca dao, dân ca là gì? Phân biệt CD với DC?
- CD, DC là tên gọi chung các thể loại trữ tình dân
gian, kết hợp lời và nhạc, diễn tả đời sống nội tâm
của con ngời
+ DC là những sáng tác kết hợp lời và nhạc
+ CD là lời thơ của DC ( gồm cả những bài thơ dân
gian mang phong cách NT chung với lời thơ DC)
- Trữ tình : Phản ánh tâm t, tình cảm, TG tâm hồn
của con ngời : ngời mẹ, ngời vợ, chàng trai, cô gái,
…, ngời dân thờng, ngời thợ…
GV Gọi HS đọc bài ca dao số 1
Em hiểu thế nào là"cù lao chínchữ","Ghi lòng"?
(HS G/thích)
"Ghi lòng": là khắc,là tạc trong lòng,suốt đời không
bao giờ quên
GV Lời của bài CD là lời của ai, nói với ai? Tại sao
em khẳng định nh vậy?
I Tìm hiểu chung
1 Khái niệm(SGK, 39)
IITìm hiểu VB
1.Bài ca dao số 1
Trang 25(HS PT và G/thích)
- Lời ngời mẹ ru con, nói với con
- Cụm từ “ con ơi ” cho ta biết điều đó
GV Hãy chỉ ra cái hay của ngôn ngữ, hình ảnh, âm
điệu của bài ca dao này
- NT :
+ Hát ru : gần gũi, ấm cúng
+ Âm điệu : tâm tình, thành kính, sâu lắng
+So sánh đặc sắc : lấy hình ảnh truyền thống :
Những ý niệm trìu tợng “ Công cha, nghĩa mẹ ” so
sánh với hình ảnh tạo vật cụ thể “ núi cao ”, “ biển
rộng ” biểu tợng cho sự vĩnh hằng, bất diệt của
thiên nhiên
+ Điệp từ “ núi ”, “ biển ” khiến cho chiều cao của
núi càng thêm cao, chiều rộng của biển càng thêm
Bài 2 là tâm trạng ngời phụ nữ lấy chồng xa quê
nói với mẹ và quê mẹ
GV Hãy nói rõ tâm trạng đó qua việc phân tích các
hình ảnh (t), (k), hành động và nỗi niềm của nhân
+ gợi buồn, gợi nhớ
+là thời điểm của của sự đoàn tụ
- Không gian “ ngõ sau ”
+là nơi kín đáo, lẩm khuất ít ai qua lại, để ý
GV Gọi HS đọc bài ca dao số 3
GV Bài 3 diễn tả nỗi nhớ và sự yêu kính đối với
ông bà Những tình cảm đó đợc diễn tả ntn? Cái hay
của cách diễn tả đó?
- NT : + So sánh đặc sắcCông cha – núi ngất trờiNghĩa mẹ – nớc ngoài biển
Đông+ Từ đặc tả “ ngất trời ” + Từ láy “ mênh mông ” + Điệp từ “ núi ”, “ biển ” + Giọng thơ lục bát ngọtngào của điệu hát ru
→ Âm điệu tâm tình truyềncảm lay động trái tim con ng-ời
- ND :+ Ca ngợi công lao trời biểncủa cha mẹ đối với con+bổn phận, trách nhiệm củacon cái đối với cha mẹ
2.Bài ca dao số 2
- Bài CD diễn tả tâm trạngbuồn bã, tủi cực
-Nỗi nhớ cha mẹ, nỗi nhớ nhà
da diết
3 Bài ca dao số 3 Nỗi nhớ và sự kính yêu củacon cháu đối với ông bà
Trang 26(HS P/tích, G/thích)
-Hành động : “ ngó lên ” : Tình cảm tôn kính của
cháu convới ông bà
-Hình ảnh so sánh : “ nuộc lạt ” mái nhà : Nỗi nhớ
thờng xuyên, niều và bền chặt Không thể đếm đợc
mái nhà có bao nhiêu nuộc lạt cũng không thể kể ra
đợc có bao nhiêu nỗi nhớ ông bà
GV Tìm hiểu những bài ca dao có ND tơng tự nh
- Bài CD có thể là lời của ông bà hoặc cô bác nói
với cháu, của cha mẹ nói với con hoặc của anh em
ruột thịt nói với nhau
- ND : Anh em phải hoà thuận để cha mẹ vui lòng,
phải biết nơng tựa vào nhau
GV Hãy chỉ ra cái hay trong việc diễn đạt ND trên?
(HS P/hiện và P/tích)
- Phép đối chiếu “ ngời xa ” – cùng chung bác mẹ
một nhà cùng thân : nhấn mạnh quan hệ anh em,
thân thơng, ruột thịt
- So sánh khéo léo : “ yêu nh thể tay chân ” : lấy cái
cụ thể để diễn tả cái trìu tợng “ tình thơng yêu” :
anh em trong một nhà hoà thuận, giúp đỡ lãn nhau
ông bà
4 Bài ca dao số 4: Anh em phải hoà thuận đểcha mẹ vui lòng, phải biết n-
ơng tựa vào nhau
Trang 27Ngày soạn: / / 2011
Ca dao – dân ca
Tiết 10 : Những câu hát về tình yêu quê hơng
đất nớc – con ngời
1 GV : Soạn GA, cuốn “ Tục ngữ, ca dao VN ” (Mã Giang Lân), bảng phụ
2 HS : Soạn bài, su tầmcác bài ca dao
C Tiến trình bài dạy
1.Ôn định T/chức
2 Kiểm tra:
Đọc thuộc 4 bài CD đã học PT 1bài CD mà em thích nhất
3 Bài mới: Cùng với T/cảm gia đìnhthì T/Y Q/hơng, đất nớc,con ngời cũng là chủ đề lớn của CD,DC xuyên thấm trong nhiều câu hát những bài CD thuộc chủ đề này rất đadạng, có những cách diễn tả riêng, nhiều bài thể hiện rất rõ màu sắc địa phơng Tiết học này…
GV.Gọi HS đọc diễn cảm bài CD số 1.
GV Về hình thức, bài Cd này có gì khác so với
những bài CD đã học ?
(HS so sánh)
- Hình thức đối đáp : Có câu hỏi của chàng trai và
lời đáp của cô gái HT này có rất nhiều trong CD,
DC
GV Vì sao chàng trai, cô gái lại dùng những địa
danh với những đặc điểm nh vậy để hỏi - đáp?
(HS PT, GT)
- Hỏi - đáp về những địa danh mang những đặc
điểm nổi bật : Thành HN năm cửa, sông Lục Đầu
sáu khúc chảy êm đềm,…
→ Thử tài nhau về kiến thức lịch sử, địa lý, văn hoá,
cũng là chia sẻ với nhau tình yêu nam – nữ, tình
bạn, tình yêu QHĐN
→ GV bình : Mỗi vùng một nét đẹp riêng, hợp
thành một bức tranh non nớc VN thơ mộng, giàu
truyền thống văn hoá Không trực tiếp nói ra nhng
cả ngời hỏi lẫn ngời đáp đều biểu hiện tình yêu,
niềm tự hào về QHĐN mình
GV Gọi HS đọc diễn cảm bài CD số 2
GV.Khi nói tới Hồ Gơm, cầu Thê Húc…gợi cho em
nhớ tới địa danh nào?
I.Tìm hiểu chung
II.Tìm hiểu VB 1.Bài ca dao số 1
- Hình thức đối đáp (nam –nữ) phổ biến trong CD, DC
- Niềm tự hào, tình yêu đốivới QHĐN
2.Bài ca dao số 2
- Gợi nhiều hơn tả
- Câu hỏi tu từ(Khẳng định, nhắc nhở công
Trang 28(HS trả lời)
GV Phân tích cụm từ “ rủ nhau ” và nêu nhận xét
của em về cách tả cảnh của bài 2?
(HS PT)
- “ Rủ nhau ” : Ngời rủ và ngời đợc rủ có quan hệ
gần gũi, thân thiết Họ cùng có chung mối quan tâm
và mong muốn đến thăm Hồ Gơm, một thắng cảnh
thiên nhiên có giá trị lịch sử và văn hoá.“ Rủ nhau
” : niềm vui chung khao khát đợc thởng thức cảnh
đẹp
- Cách tả cảnh : Không tả cảnh mà chỉ kể (gợi nhiều
hơn tả), theo kiểu liệt kê, các chi tiết cảnh nối tiếp
nhau thật phong phú : Có hồ, có cầu, có đền, Đài
nghiêng, Tháp Bút, … hài hoà
GV.Hãy đọc 1bài CD khác mở đầu bằng cụm từ
này
(HS đọc)
GV.Kể nhanh truyền thuyết Hồ Gơm?
(HS kể)
GV Địa danh và cảnh trí trong bài gợi lên điều gì?
( Câu hỏi cuối bài “ Hỏi ai gây dựng nên non nớc
này? ” gợi cho em suy nghĩ gì?(GV tham khảo
GV “ Ai “ thuộc từ loại gì? SD từ “ ai ” trong câu “
Ai vô xứ Huế… ” có ý nghĩa gì?(tham khảo SGV)
(HS PT)
GV Gọi HS đọc bài CD số 4
GV Hai dòng thơ đầu bài CD số 4 có gì đặc biệt về
từ ngữ? Những nét đặc biệt ấy có tác dụng, ý nghĩa
Điệp ngữ, đảo ngữ và phép đối xứng → nhìn ở phía
nào cũng thấy cái mênh mông, rộng lớn của cánh
GV ở hai dòng thơ cuối, tác giả dân gian đã sở
dụng biện pháp NT gì? Nêu hiệu quả của việc sử
dụng biện pháp NT đó?
lao XD non nớc của ông cha
ta qua nhiều thế hệ Nhắc nhởthế hệ con cháu phải biết tiếptục giữ gìn và XD non nớc.)
-Tình yêu, niềm tự hào về
HG, về Thăng Long, ĐN
3 Bài ca dao số 3
-Tình yêu, lòng tự hào vớicảnh đẹp xứ Huế.(cảnh đẹpsông núi có đờng nét, màusắc)
_ Lời mời ,lời nhắn gửi mọingời hãy đến với Huế
4.Bài ca dao số 4
_Cánh đồng không chỉ rộnglớn mà còn rất đẹp, trù phú,
đầy sức sống(Tiếng hát chứa chan tìnhcảm đối với đồng ruộng quêhơng và con ngời quê hơng.)
Trang 29(HS P/hiện, PT)
GV.Bài 4 là lời của ai? Ngời ấy muốn biểu hiện
T/cảm gì?Em có biết cách hiểu nào khác về bài CD
này và có đồng ý với cách hiểu ấy không? Vì sao?
(HĐ nhóm 2')
→ GV bình :
Hoạt động 3 : Hớng dẫn học sinh tổng kết
GV.4 bài CD trên sử dụng NT nào?
T/cảm chung thể hiện trong 4 bài CD là gì?
- Câu hỏi tu từ, địa từ…
2.ND: TYQH, ĐN, CN
IV Luyện tập
BT1.SGK/40BT2.Su tầm…
Trang 30Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết 11 Từ láy
A.Mục tiêu cần đạt
Qua bài học HS có đợc về:
- Nắm đợc cấu tạo của hai loại từ láy : Từ láy toàn bộ và từ láy bộ phận
- Hiểu đợc cơ chế tạo nghĩa của từ láy tiếng việt
- Biết vận dụng những hiểu biết về cấu tạo và cơ chế tạo nghĩa của từ láy để sửdụng tốt từ láy
- Tích hợp với VB “ Cuộc chia tay của những con búp bê ”
B.Chuẩn bị
1 GV : Soạn GA, từ loại tiếng Việt, bảng phụ
2 HS : Đọc và trả lời những câu hỏi trong SGK
C Tiến trình các hoạt động dạy và học
Từ láy là gì?(TL là từ có quan hệ láy âm giữa các tiếng)
Bài hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu cấu tạo, YN của các TL
Hoạt động 1 : Hớng dẫn học sinh tìm
hiểu về cấu tạo của các loại từ láy
GV Gọi học sinh đọc VD I1 (SGK, 41)
GV Các từ láy “ đăm đăm, mếu náo,
liêu xiêu ” có đặc điểm âm thanh gì
giống nhau, khác nhau?
GV Dựa vào kết quả phân tích trên, hãy
phân loại các từ láy? Cho VD
(HS PL)
GV.Theo em, các từ láy “ bần bật, thăm
thẳm, cầm cập ” thuộc loại từ láy nào?
(HS P/hiện)
GV.Tại sao các từ này lại gọi là từ láy
toàn bộ có sự biến đổi về thanh điệu và
phụ âm cuối?
(HS GT)
Do sự hòa phối âm thanh
GV.TL có mấy loại?TN là TLtoàn bộ?
GV.Nghĩa của các từ láy “ ha hả, oa oa,
tích tắc, gâu gâu ” đợc tạo thành do đặc
điểm gì về âm thanh?
(HS PT)
I.Các loại từ láy
1.VD I1 (SGK, 41)2.NX
→ Từ láy có 2 loại :+ Từ láy toàn bộ+ Từ láy bộ phận
* Chú ý : Những từ láy có sự biến đổi vềthanh điệu và phụ âm cuối → Từ láytoàn bộ
VD : m – p : cầm cập
N – t : bần bật
Nh –ch : chênh chếchBiến đổi thanh điệu : thăm thẳm
3 Ghi nhớ (SGK, 42)
II Nghĩa của từ láy
1 VD 1,2,3 (SGK, 42)2.NX
VD1 - Ha hả, oa oa, gâu gâu,… tạonghĩa dựa vào sự mô phỏng âm thanh
Trang 31GV Những từ láy “ lí nhí, li ti, ti hí ” có
đặc điểm gì chung về âm thanh và về
nghĩa?
(HS PT)
GV So sánh nghĩa của các từ láy “ mềm
mại ”, “ đo đỏ ” với nghĩa của các tiếng
- Nhấp nhô, phập phồng, bập bềnh cóchung khuôn vần “ ấp ” biểu thị tính chấtcúc ẩn, lúc hiện, lúc cao, lúc thấp, lúclên, lúc xuống
→ Tạo nghĩa dựa vào đặc tính âm thanhcủa vần
VD3- So với nghĩa của từ “ mềm ” thìnghĩa của từ “ mềm mại ” mang sắc tháibiểu cảm rõ rệt :
VD : + Bàn tay mềm mại (mềm và gợicảm giác dễ chịu)
+ Giọng nói mềm mại (có âm điệu uyểnchuyển, nhẹ nhàng, dễ nghe)
- So với nghĩa của từ “ đỏ ” thì nghĩa của
từ “ đo đỏ ” có sắc thái giảm nhẹ hơn
3 Ghi nhớ (SGK, 42)
III.Luyện tập
BT1(SGK,43)
- Từ láy toàn bộ : bần bật, thăm thẳm,chiêm chiếp,chiền chiện
- Từ láy bộ phận : nức nở, tức tởi, rónrén, rực rỡ, nặng nề, lặng lẽ,ríu ran.BT5 SGK.Tất cả đều là TG ĐL có cáctiếng giống nhau về phụ âm đầu hoặcphần vần
4.Củng cố:Cấu tạo của TL
Trang 32Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết 12 : Quá trình tạo lập văn bản
1 GV : Soạn GA, sách “ Nâng cao ngữ văn 7 ”
2 HS : Chuẩn bị đọc bài và trả lời trớc câu hỏi
C Tiến trình bài dạy
-LK : làm cho nội dung của các câu, các đoạn
thống nhất và gắn bó chặt chẽ với nhau; đồng
thời phải biết kết nối các câu, các đoạn đó bằng
những phơng tiện ngôn ngữ thích hợp
- Bố cục là sự bố trí, sắp xếp các phần, các đoạn
theo một trình tự, một hệ thống rành mạch và
hợp lý
- Mạch lạc : các phần, các đoạn, các câu trong
VB đều nói về một đề tài, biểu hiện một chủ đề
xuyên suốt, nối tiếp nhau theo một trình tự rõ
- Phát biểu ý kiến, viết th cho bạn, có bài cho
các báo tờng ở lớp, viết bài TLV ở lớp,…
- Khi có nhu cầu GT,ta phải XD Vb nói hay
GV Hãy cho biết việc viết thành VB cần đạt
đ-ợc những yêu cầu gì trong các yêu cầu dới đây?
I.Các b ớc tạo lập VB
1 Định h ớng chính xác+ Viết cho ai?
+ Viết để làm gì?
+ Viết về cái gì?
+Viết nh thế nào?
Trang 33+ Viết cho thầy cô hoặc bạn bè
+ Viết để giới thiệu, kể lại cảnh đẹp mà mình đã
1 Nhìn bao quát thì cảnh thế nào?
2 Nhìn cụ thể, chi tiết thì cảnh thế nào?
a Trình tự miêu tả : xa – gần; trên – dới; phải
- trái
b Tình cảm của em thế nào trớc mỗi vẻ đẹp đó?
(xen kể khi miêu tả)
* Đề bài : Miêu tả một cảnh đẹp
mà em đã gặp trong mấy thángnghỉ hè
Trang 34Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết 13 : Những câu hát than thân
Chọn 1 bài CD nói về TY QH ĐN, con ngời.PT
KT chuẩn bị bài của học sinh
3 Bài mới : Giới thiệu bài : Sống dới chế độ cũ, chế độ phong kiến, chế độ thực dânnửa phong kiến, nhân dân ta bị áp bức, bóc lột nặng nề Đặc biệt ngời nông dân, ngờiphụ nữ tuy lao động cự nhọc mà vẫn đói rét, tủi cực Có bao cuộc đời đầy bi kịch thơngtâm Ca dao dân ca VN có biết bao câu hát than thân, nhiều ai oán, xúc động Hoặc lời
tự than, tự thơng cho số phận, thân phận nhiều cay đắng của mình Hoặc là lời cảm
th-ơng, xót xa cho nỗi đau khổ của đồng loại
Hoạt động 1 : Hớng dẫn tìm hiểu chung
* Gọi HS đọc từng bài CD và tìm hiểu chú thích của
từng bài
Hoạt động 2 : Hớng dẫn tìm hiểu chi tiết
GV Gọi HS đọc bài CD số 1
GV Trong CD, ngời nông dân thời xa thờng mợn
hình ảnh con cò để diễn tả cuộc đời, thân phận của
mình Em hãy PT
(HS PT)
- ẩn dụ : mợn hình ảnh con cò để diễn tả cuộc đời,
thân phận của mình, vì :
+ Con cò rất gần gũi với ngời nông dân
+ Con cò có nhiều đặc điểm khác cuộc đời, phẩm
chất của ngời nông dân : gắn bó với đồng ruộng,
chịu tơng, chịu khó, lặn lội kiếm sống
GV su tầm một số bài CD để chứng minh điều đó
(HS Su tầm)
- Một số bài ca dao :
+ Trời ma/ Quả da vẹo vọ/ Con ốc nằm co/ Con tôm
đánh đáo/ Con cò kiếm ăn
+ Con cò lặn lội bờ sông/ Gánh gạo…
GV ở bài 1, cuộc đời lặn lội vất vả của con cò đợc
→ Nghịch lý của cuộc đời ngời nông dân Một
mình phải đối mặt với bao sự vật thiên nhiên to lớn,
dữ dội (nớc non, thác, ghềnh), với biết bao biến
động ở đời (bể đầy, ao cạn)
I.Tìm hiểu chung
1 Đọc
2 Tìm hiểu chú thích (SGK,48)
II.Tìm hiểu VB
1 Bài ca dao số 1
- Thân cò, cò con thể hiệncuộc đời lận đạn, vất vả củangời lao động
+ Hình ảnh đối lập
Trang 35+ Thành ngữ “ lên thác xuống ghềnh ”
+ Từ ghép nớc non , từ láy lận đận
+ Câu hỏi tu từ “ Ai làm cho…? ” là lời ai oán của
ngời mẹ đau khổ cất lên nh thấm đầy lệ
+ Đại từ nhân xng phiếm chỉ “ ai ” là lời ám chỉ, tố
cáo bọn thống trị đã gây ra cảnh ngang trái, bất
công, làm cho nhân dân đau khổ, điêu linh
GV.Bài CD muốn nói lên điều gì?
GV Từ “ thơng thay ” đợc lặp lại mấy lần?
Em hãy chỉ ra ý nghĩa của sự lặp lại đó?
(HS P/hiện, PT)
- Điệp ngữ “ thơng thay” nhấn mạnh, tô đậm mối
thơng cảm xót xa cho cuộc đời cay đắng của ngời
dân thờng, kết nối và mở ra những nỗi thơng khác
+ Thơng cho lũ kiến li ti : Thơng cho nỗi khổ chung
của những thân phận nhỏ nhoi, suốt đời xuôi ngợc
vất vả làm lụng mà vẫn nghèo khổ
+ Thơng con hạc : cuộc đời phiêu bạt, lận đận và
những cố gắng vô vọng của ngời lao động trong xã
hội cũ
+ Thơng con cuốc : Thân phận thấp cổ, bé họng, nỗi
khổ đau oan trái không đợc lẽ công bằng bnào soi
tỏ của ngời lao động
- Câu hỏi tu từ “ kiếm ăn đợc mấy ”, “ biết ngày nào
thôi ”, “ có ngời nào nghe ”
Câu hỏi tu từ : giá trị phản kháng, tố cáo càng trở
số phận : thân cò, gầy cò con.+ Câu hỏi tu từ “ Ai làm…”gợi xúc động
+ Đại từ nhân xng phiếm chỉ
“ ai ”-Mợn hình ảnh con cò, bài
CD đã khắc hoạ chân thực vàxúc động hình ảnh và cuộc
đời vất vả, gian khổ của ngờinông dân trong xã hội cũ Bài CD còn là tiếng nói phảnkháng tố cáo XHPK trớc đây
2 Bài ca dao số 2
Hình ảnh ẩn dụ: con tằm, lũkiến, con hạc, con cuốc thểhiện nỗi khổ nhiều bề của ng-
ời lao động trong xã hội cũ
3 Bài ca dao số 3
Trang 36GV Bài CD là lời của ai?
(HS trả lời)
- Bài CD là lời than của ngời phụ nữ trong XHPK
GV Bài CD đã sử dụng biện pháp NT gì? Em hiểu
thế nào về ý nghĩa của hình ảnh so sánh đó?
(HS P/hiện, PT)
So sánh : Thân em –trái bần trôi
→ liên tởng đến thân phận nghèo khó
+ Miêu tả : gió dập, sóng dội
→ Số phận chìm nổi, lênh đênh, vô địn của ngời
GV.Tìm những bài CD mở đầu bằng cụm từ “ Thân
em ” chỉ rõ NT chung đợc sử dụng trong những bài
CD này, và bài CD ấy thờng nói về ai và về điều gì?
- Thân em nh dải lụa đào
III Tổng kết(SGK, 49)
1 NT-Thể thơ lục bát, âm điệuthan thân, thơng cảm
Trang 37Tiết 14 : Những câu hát châm biếm
1 Kiểm tra học sinh chuẩn bị bài
2 Bài mới : Giới thiệu bài : Những bài CD châm biếm là một mảng quan trọng khôngthể thiếu trong kho tàng CDVN Đó là những bài thể hiện khá tập trung những đặc sắc
NT trào lộngcủa DCVN nhằm phơi bày các hiện tợng ngợc đời, phê phán những thói htật xấu, những hạng ngời và hiện tợng đáng cời của xã hội
D Tiến trình các hoạt động dạy và học
Hoạt động 1 : Hớng dẫn tìm hiểu chung
* Gọi HS đọc từng bài và tìm hiểu chú
thích
Hoạt động 2 : Hớng dẫn tìm hiểu ND và
NT của VB
* Gọi HS đọc bài CD số 1
(1) Bài 1 giới thiệu về “ chú tôi ” ntn? Hai
dòng đầu có ý nghĩa gì? Bài này châm
biếm hạng ngời nào trong xã hội?
-Hai dòng đầu vừa bắt vần vừa chuẩn bị
(3) Bài 2 nhại lời của ai nói với ai?
- Nhại lời của thầy bói nói với ngời xem
bói
(4) Em có nhận xét gì về lời của thầy bói?
Bài CD này phê phán hiện tợng trong xã
hội? Hãy tìm những bài CD khác có ND
t-ơng tự?
I.Tìm hiểu chung1.Đọc
2.Chú thích (SGK, 52)II.Phân tích
1.Bài ca dao số 1
- Chú tôi “ hay ” (giỏi) : rợu, chè, ngủtra, ớc trời ma, đêm dài
→ Chế giễu những hạng ngời lắm tật,vừa rợu chè vừa lời biếng
2 Bài ca dao số 2
- Thầy bói phán : chẳng giàu thìnghèo, có mẹ, có cha, có vợ, cóchồng, chẳng gái thì trai
→ Nói nớc đôi,khẳng định những sựhiển nhiên → gây cời
- Châm biếm những kẻ hành nghề mêtín dị đoan Phê phán sự mê tín mùquáng của những ngời ít hiểu biết
Trang 38- Bài CD có ND tơn tự
“ Chập chập thôi lại cheng cheng ”
* Gọi HS đọc bài CD số 3
(5) Mỗi con vật trong bài CD số 3 tợng
tr-ng cho ai, hạtr-ng tr-ngời nào trotr-ng XH xa?
Việc chọn những con vật để đóng vai nh
(7) Bài CD phê phán châm biếm điều gì?
- Phê phán hủ tục ma chay trong XH cũ
* Gọi HS đọc bài CD số 4
(8) Đọc bài CD, em nhận thấy chân dung
cậu cai đợc miêu tả ntn?
+ Cà cuống : kẻ tai to mặt lớn nh xãtrởng, lý trởng
+ Chim ri, chào mào : Cai lệ, lính lệ.+ Chim chích : những anh mõ đi raoviệc làng
+ Phê phán hủ tục ma chay trong XHcũ
4 Bài ca dao số 4-Chân dung cậu cai:
+ “ Nón dấu lông gà ” → quyền lực.+ “ Ngón tay đeo nhẫn ” → phô trơngtrai lơ
+ “ áo ngắn… mợn Quần dài… thuê ”
→ Thực chất là kẻ khoe khoang, cốlàm dáng để bịp ngời
- NT :+ Cách gọi “ cậu cai ” : châm chọc,mát mẻ
+ Cách nói định nghĩa “ … là…” :Cậu cai xuất hiện nh kẻ lố lăng, bắngnhắng, trai lơ và không có một chútquyền hành
Trang 39Tiết 15 : Đại từ
A.Mục tiêu cần đạt
Giúp HS :
- Nắm đợc khái niệm đại từ
- Các loại đại từ tiếng việt
- Có ý tởng sử dụng đại từ hợp với tình huống giao tiếp
- Tích hợp với các bài ca dao đã học
B Chuẩn bị
1 GV : Soạn GA, cuốn sách “ Từ loại tiếng Việt ”, cuốn “ Ngữ văn nâng cao 7 ”
2 HS : Chuẩn bị bài trớc khi lên lớp
C Khởi động
1 Kiểm tra chuẩn bị bài của học sinh
2 Bài mới
D Tiến trình các hoạt động dạy và học
Hoạt động 1 : Hớng dẫn HS tìm hiểu khái
niệm đại từ
*Gọi HS đọc các VD a, b, c, đ (SGK, 54)
(1) Từ “ nó ” ở VD a, b trỏ ai, trỏ con vật gì?
Nhờ đậu em biết đợc nghĩa của 2 từ “ nó ”
trong hai đoạn văn này?
- a, nó : trỏ “ em tôi ”
- b, nó : trỏ “ con gà của anh Bốn Linh ”
* GV giảng từ “ trỏ ” : không trực tiếp gọi tên
sự vật, hoạt động, tính chất mà chỉ dùng nh
một công cụ để chỉ ra sự vật, hoạt động, tính
chất nào đó đợc nói đến
- Muốn hiểu đợc nghĩa của từ “ nó ” phải dựa
vào SV, HĐ, TC… đợc nói đến trong câu
(2) Từ “ thế ” trong đoạn văn thứ ba trỏ s việc
gì? Nhờ đâu em hiểu nghĩa của từ “ thế ” trong
đoạn văn này?
- “ Thế ” trỏ việc mẹ nói chia đồ chơi
- Dựa vào sự việc trên trong câu
Trang 40trên giữ vai trò ND gì trong câu?
- Đại từ có thể giữ vai trò :
- Trỏ hoạt động, tính chất của sự việc
*HS khái quát thành ghi nhớ (SGK, 56)
(6) Các đại từ :
(?)ai, gì,… hỏi về gì? Đặt câu
-Hỏi về số lợng
(?)Sao, thế nào,… hỏi về gì? Đặt câu
-Hỏi về hoạt động, tính chất cảu sự việc
*HS khái quát thành ghi nhớ (SGK, 56)
+ Chúng tôi – ta : ngôi 1 số nhiều
+ Chúng mày : ngôi 2 số nhiều
- Sao lại thế nào?
- Bao giờ anh đi?
- Trong lớp bạn thấy bao nhiêu ngời?
- Bao nhiêu tiền một quyển vở?