- Giáo viên chuẩn về hai chuyển động của trái đất, mô tả bằng quả địa cầu để học sinh hình dung.. - Hoạt động 5 nhóm: Vì sao có hiện tợng ngày đêm, sự luân phiên ngày đêm - Giáo viên: Do
Trang 1Tuần 1- Tiết 1 Ngày soạn: 13 - 08- 2013
Lớp dạy: 10B6, 10B7
Bài 2: một số phơng pháp biểu hiện các đối tợng địa lý trên bản đồI- Mục tiêu:
Sau bài học, học sinh cần:
- Bản đồ tự nhiờn Thế giới, Việt Nam
- Bản đồ kinh tế Hoa Kỡ, Nga
III- Phơng pháp dạy học:
Phơng pháp đàm thoại, sử dụng bản đồ, thảo luận nhúm
IV- Tiến trình dạy học:
Các nhà máy điện của Việt Nam có đặc
điểm gì so với toàn lãnh thổ ?
Hoạt động 2 (cá nhân): Dựa vào hình 2.1, nêu
các dạng ký hiệu
(Giáo viên nêu qua về các dạng ký hiệu
này)
Hoạt động 3 (cá nhân): Nhìn hình 2.2,
ngoài việc biết đợc vị trí đối tợng (nhà máy
điện), chúng ta còn biết đợc đặc điểm gì
nữa ? Nêu cụ thể
Hoạt động 4 (nhóm): Dành thời gian học
sinh tìm hiểu các phơng pháp còn lại
- Chia lớp làm 3 nhóm:
Nhóm 1: Phơng pháp ký hiệu đờng chuyển
1- Ph ơng pháp ký hiệu:
a/ Đối t ợng biểu hiện:
Biểu hiện các đối tợng đợc phân bố theo những điểm cụ thể Ký hiệu đợc đặt chính xác vào vị trí phân bố của đối tợng
- Động lực phát triển của đối tợng
2- Ph ơng pháp ký hiệu đ ờng chuyển động
a/ Đối t ợng biểu hiện:
Trang 2Hoạt động 5: Ta tìm hiểu đặc điểm các đối
tợng dựa vào đâu ? (Bảng chú giải)
Biểu hiện sự di chuyển của các đối tợng, hiện tợng tự nhiên, KT-XH
b/ Khả năng biểu hiện:
- Tốc độ, khối lợng của đối tợng
- Hớng di chuyển
3- Ph ơng pháp chấm điểm:
a/ Đối t ợng biểu hiện:
Biểu hiện các đối tợng phân bố không đồng
đều bằng những điểm chấm có giá trị nh nhau
b/ Khả năng biểu hiện:
- Sự phân bố của đối tợng
- Số lợng của đối tợng
4- Ph ơng pháp bản đồ, biểu đồ:
a/ Đối t ợng biểu hiện:
Biểu hiện các đối tợng phân bố trong những
đơn vị phân chia lãnh thổ bằng các biểu đồ
đặt trong đơn vị lãnh thổ đó
b/ Khả năng biểu hiện:
- Số lợng, chất lợng của đối tợng
- Cơ cấu của đối tợng
3- Củng cố:
So sánh hai phơng pháp ký hiệu và phơng pháp ký hiệu đờng chuyển động
4- Dặn dò
+ Bài cũ: Bài tập 1, 2 sách giáo khoa
+ Bài mới: Chuẩn bị bài 3 theo cỏc nội dung sau:
- Nờu vai trũ của BĐ trong học tập, cho vớ dụ?
- Nờu vai trũ của bản đồ trong đời sống, cho vớ dụ?
- Sử dụng bản đồ trong học tập cần chỳ ý những vấn đề gỡ?
_
Phần kiểm tra của tổ CM hay BGH nhà trường
Tuần 1- Tiết 2 Ngày soạn: 13-8-2013
Trang 3Lớp dạy: 10B6 , 10B 7
Bài 3: sử dụng bản đồ trong học tập, đời sống
I- Mục tiêu:
1 – Kieỏn thửực :
-Sửù caàn thieỏt cuỷa baỷn ủoà trong hoùc taọp vaứ ủụứi soỏng
- Nguyeõn taộc cụ baỷn khi sửỷ duùng baỷn ủoà vaứ Atlat trong hoùc taọp
2 – Kú naờng :
Cuỷng coỏ vaứ reứn luyeọn kyừ naờng sửỷ duùng baỷn ủoà vaứ Atlat trong hoùc taọp
3 - Thaựi ủoọ :
Coự thoựi quen sửỷ duùng baỷn ủoà trong suoỏt quaự trỡnh hoùc taọp
II- Thiết bị dạy học:
Bản đồ thế giới, các châu lục.
Bản đồ tự nhiờn, kinh tế Việt Nam
III- Tiến trình dạy học:
- Hoạt động 1 (cá nhân): Học sinh nêu ý kiến
về vai trò của bản đồ trong quá trình học tập
môn địa lý ở các lớp dới
- Giáo viên tổng hợp các ý kiến, sử dụng một
số bản đồ minh họa
- Hoạt động 2 (cá nhân): Trong đời sống, sản
xuất, những ngành nào cần đến bản đồ địa lý ?
Giáo viên đa ra tình huống cụ thể, học sinh lựa
- 1cm trờn bản đồ 1: 25.000.000 ứng với bao
I- Vai trò của bản đồ trong học tập và đời sống 1- Trong học tập:
Là phơng tiện để học tập, rèn luyện các kỹ năng địa lý tại lớp, ở nhà và trong kiểm tra
2- Trong đời sống:
- Bảng chỉ đờng
- Phục vụ cho các ngành sản xuất
- Phục vụ cho quân sự
II- Sử dụng bản đồ, atlat trong học tập1- Một số vấn đề cần l u ý trong quá trình học tập địa lý trên cơ sở bản đồ
a/ Chọn bản đồ phải phù hợp với nội dung cần tìm hiểu
b/ Đọc bản đồ phải tìm hiểu tỷ lệ, ký hiệu của bản đồ
- Đọc kỹ bảng chú giải
Trang 4nhiờu km trờn thực địa?
- Hoạt động 6: Tại sao phải xác định đợc phơng
hớng trên bản đồ ? (Vị trí)
- Giáo viên lấy ví dụ: Hớng chảy của sông liên
quan đến địa hình > tìm hiểu trong mối quan
hệ với địa hình
- Trờn bản đồ 2.4 Cỏc đối tượng địa lớ cú
những mối quan hệ với nhau như thế nào?
c/ Xác định đ ợc ph ơng h ớng trên bản đồ
d/ Hiểu đ ợc mối quan hệ giữa các yếu tố địa lý trong bản đồ, atlat
3- Củng cố:
- Học sinh nêu cách sử dụng bản đồ trong học tập của bản thân
- Khi sử dụng cần lu ý những vấn đề gì ?
- Xỏc định cỏc phương hướng chớnh trong hỡnh vẽ sau:
4- Dặn dũ:
+ Bài cũ: Học theo cỏc cõu hỏi SGK
+ Bài mới: Chuẩn bị bài thực hành như sau
- Xem cỏc bản đồ, lược đồ cú trong bài 3:
* Xỏc định mỗi bản đồ được sử dụng những phương phỏp nào?
* Mỗi phương phỏp thể hiện những đặc điểm nào đối tượng
* Đọc cỏc bản đồ
_
Phần kiểm tra của tổ CM hay BGH nhà trường
Trang 5Tuần 2- Tiết 3 Ngày sọan: 20- 08- 2013
Lớp dạy: 10B6, 10B7
Bài 4: thực hành XAÙC ẹềNH MOÄT SOÁ PHệễNG PHAÙP BIEÅU HIEÄN CAÙC ẹOÁI TệễẽNG ẹềA LÍ TREÂN BAÛN ẹOÀ I- Mục tiêu:
- Bản đồ tự nhiên Việt Nam
- Bản đồ kinh tế chung Việt Nam
- Phoựng to caực hỡnh: 2.2,2.3,2.4
III- Phửụng phaựp:
- ẹaứm thoaùi
- Sửỷ duùng baỷn ủoà
- Chia nhoựm thaỷo luaọn
IV- Tiến trình dạy học:
- Hoạt động 1: Học sinh đọc nội dung bài thực
hành Xác định yêu cầu
- Giáo viên thông báo lại yêu cầu bài thực hành
- Hoạt động 2 (nhóm): Giáo viên treo 2 bản đồ
lên bảng, chia nhóm nghiên cứu lần lợt các nội
dung, yêu cầu bài thực hành, viết ra giấy
+ Nhoựm 1: Baỷn ủoà 2.2
+ Nhoựm 2: Baỷn ủoà 2.3
+ Nhoựm 3: Baỷn ủoà 2.4
- Hoạt động 3 (cá nhân): Gọi học sinh lên bảng
điền thông tin cho nhóm mình
- Hoạt động 4 (nhóm): Các nhóm bổ sung, giáo
viên nhận xét, hoàn thành bài thực hành
1- Yêu cầu
ẹoùc noọi dung baỷn ủoà theo caực yeõu caàu sau:
+ Tên bản đồ+ Nội dung bản đồ+ Các PP biểu hiện+ Biểu hiện đối tợng+ Đặc tính đối tợng2- ẹoùc caực baỷn ủoà:
a) Baỷn ủoà 2.2:
+ Teõn baỷn ủoà: CN ủieọn Vieọt nam+ Noọi dung: Theồ hieọn sửù phaõn boỏ caực nhaứ maựy ủieọn, caực ủửụứng daõy taỷi ủieọn
Trang 6+ Các phương pháp biểu hiện:
- PP kí hiệu theo đường:
* Biểu hiện sự phân bố các đường dây tải điện
b) Bản đồ 2.3:
c) Bản đồ 2.4( HS hoàn thành nội dung theo các yêu cầu trên)
2- Giả sử trái đất không tự quay thì điều gì sẽ xảy ra ?
Phần kiểm tra của tổ CM hay BGH nhà trường
Trang 7Tuaàn 2-Tieỏt 4: ngày soaùn: 20- 08-2013
Lớp dạy: 10B6, 10B7
Chơng II: vũ trụ, hệ quả
các chuyển động của trái đất
Bài 5: vũ trụ, hệ mặt trời và trái đất hệ quả
chuyển động tự quay quanh trục của trái đất
3 – Thaựi ủoọ, haứnh vi
Nhaọn thửực ủuựng ủaộn qui luaọt veà sửù hỡnh thaứnh vaứ toàn taùi khaựch quan cuỷa caực hieọn tửụùng tửù nhieõn
II- Thiết bị dạy học:
- Quả địa cầu, một cây nến
- Bản đồ thế giới
III- Phửụng Phaựp:
- ẹaứm thoaùi
- Sửỷ duùng baỷn ủoà
- Thaỷo luaọn nhoựm
III- Tiến trình lên lớp:
1- ổn định lớp: HS vaộng
2- Bài cũ: Kieồm tra vụỷ TH
3- Bài mới.
Khụỷi ủoọng:Mụỷ baứiứ: Chuựng ta thửụứng nghe noựi vuừ truù bao la , vaọy vuừ truù laứ gỡ ? Traựi ủaỏt
chuựng ta ủang soỏng toàn taùi nhử theỏ naứo trog vuừ truù ? ẹaõy laứ nhửừng vaỏn ủeà ủửụùc giaỷi ủaựp trong baứi hoc
- Hoạt động 1 (nhóm): Dựa vào sách giáo khoa
(hình 5.1), em hiểu vũ trụ là gì ?
- Giáo viên phân biệt thiên hà (nhiều thiên
I- Khái quát về vũ trụ, hệ mặt trời, trái đất trong hệ mặt trời
1- Vũ trụ:
Là khoảng không gian vô tận chứa các thiên hà
Trang 8thể), giải Ngân Hà là thiên hà có chứa hệ
mặt trời
- Vậy hệ mặt trời là gì ?
- Hoạt động 2: Dựa vào hình 5.2, kể tên các
hành tinh thuộc hệ mặt trời Quỹ đạo chuyển
động của chúng
- Giáo viên chuẩn kiến thức
- Trái đất là hành tinh thứ mấy của hệ mặt
trời ? Ta sang mục 3
- Hoạt động 3: Dựa vào hình 5.2, một em
nhắc lại trái đất là hành tinh thứ mấy của hệ
mặt trời ? Em nhận xét gì về khoảng cách
này ? (Từ thực tế nêu ra)
- Hoạt động 4 (nhóm): Trái đất có mấy
chuyển động, chuyển động theo hớng nào ?
Thời gian của các chuyển động ?
- Giáo viên chuẩn về hai chuyển động của trái
đất, mô tả bằng quả địa cầu để học sinh
hình dung
- Giáo viên mô tả lại hoạt động tự quay của trái
đất Dùng một ngọn nến diễn tả hiện tợng
ngày - đêm
- Hoạt động 5 (nhóm): Vì sao có hiện tợng ngày
đêm, sự luân phiên ngày đêm
- Giáo viên: Do trái đất hình cầu, tự quay
quanh trục > ở các kinh tuyến khác nhau
nhìn thấy mặt trời độ cao khác nhau > có
giờ khác nhau
- Hoạt động 6: Học sinh nghiên cứu hình 5.3,
bản đồ trên bảng múi giờ 0, kinh tuyến 1800,
Việt Nam ở múi giờ số mấy ?
- Bài tập nhỏ: ở Anh 2h sáng ngày 3/4 thì ở
Cu Ba là mấy giờ, ngày mấy ? (Biết Cu Ba ở
múi giờ số 19)
Múi giờ 0 - 12 tăng 1h qua mỗi múi giờ ; 12 -
24 giảm 1h
- Hoạt động 7: Học sinh nghiên cứu hình 5.4
Cho biết bán cầu Bắc vật thể chuyển động
lệch phía nào ? ở bán cầu Nam ?
2- Hệ mặt trời:
- Là một tập hợp các thiên thể nằm trong giải Ngân Hà (mặt trời, các hành tinh, thiên thể
và các đám bụi khí)
- Gồm 9 hành tinh: Thủy tinh, Kim tinh, Trái
đất, Hỏa tinh, Mộc tinh, Thổ tinh, Thiên vơng tinh, Hải vơng tinh, Diêm vơng tinh
3- Trái đất trong hệ mặt trời:
- Vị trí thứ ba trong hệ mặt trời (khoảng cách 149,6 triệu km)
- Nhận lợng nhiệt, ánh sáng đảm bảo cho sự sống
- Trái đất tự quay quanh trục, vừa chuyển
động tịnh tiến xung quanh mặt trời
II- Hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của trái đất:
1- Sự luân phiên ngày đêm
Do trái đất hình cầu và tự quay quanh trục nên có hiên tợng ngày đêm
2- Giờ trên trái đất và đ ờng chuyển ngày quốc tế
- Giờ địa ph ơng : Các điểm thuộc các kinh tuyến khác nhau có giờ khác nhau
- Chia trái đất 24 múi giờ, mỗi múi giờ cách
150
- Giờ múi: Các địa phơng mằm cùng một múi giờ
- Giờ quốc tế: Giờ ở múi số 0
- Đờng chuyển ngày quốc tế: Kinh tuyến 1800
(Tây > Đông lùi 1 ngày và ngợc lại)3- Sự lệch h ớng chuyển động của các vật thể:
- Khi trái đất tự quay quanh trục, các vật thể chuyển động trên bề mặt trái đất bị lệch h-ớng so với hớng ban đầu Lực làm lệch hớng là lực Côriôlit
Trang 9- Giáo viên chuẩn kiến thức, nêu lực Côriôlit,
nêu sự lệch hớng của vật thể ở hai bán cầu
- Bán cầu Bắc: Vật chuyển động lệch về ớng bên phải
h Bán cầu Nam: Vật chuyển động lệch về bên trái
- Lực Côriôlit tác động mạnh đến hớng chuyển động của các khối khí dòng biển
+ Baứi cuừ: Bài tập trang 21
+ Baứi mụựi: Chuaồn bũ baứi 6 theo caực caõu hoỷi sau:
1) ẹaởc ủieồm chuyeồn ủoọng quanh MT cuỷa traựi ủaỏt
2) Giaỷi thớch vỡ sao coự hieọn tửụùng muứa?
3) Chuyeồn ủoọng bieồu kieỏn laứ gỡ?
_
Phần kiểm tra của tổ CM hay BGH nhà trường
Trang 10Tuaàn 3- Tieỏt 5 ngày soaùn:10- 09- 2013
Reứn luyeọn kú naờng xaực ủũnh ủửụứng chuyeồn ủoọng bieồu kieỏn cuỷa maởt trụứi trong moọt naờm
Tớnh ủửụùc goực nhaọp xaù cuỷa maởt trụứi taùi caực vú tuyeỏn ủaởc bieọt trong caực ngaứy xuaõn phaõn , haù chớ, thu phaõn , ủoõng chớ
3 – Thaựi ủoọ
Nhaọn thửực ủuựng caực qui luaọt tửù nhieõn
II- Phửụng Phaựp:
- ẹaứm thoaùi
- Sửỷ duùng baỷn ủoà
- Thaỷo luaọn nhoựm
III- Đồ dùng dạy học:
- Quaỷ ủũa caàu
- Caực hỡnh veừ SGK
- Moõ hỡnh chuyeồn ủoọng cuỷa Tẹ quanh MT
IV- Tiến trình dạy học:
1- ổn định lớp: HS vaộng
2- Bài cũ.
- Trình bày hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của trái đất
- ở Việt Nam là 9 giờ ngày 04/02, ở Tôrôntô (Canada) là mấy giờ, ngày mấy ? Biết Việt Nam ở múi giờ số 7, Tôrôntô ở múi giờ 16
3- Bài mới: Giáo viên giới thiệu:
Ngoaứi vaọn ủoọng quanh truùc, traựi ủaỏt coứn coự vaọn ủoọng naứo vaứ sinh ra nhửừng heọ quaỷ gỡ?
- Giáo viên đa ra ví dụ: Buổi sáng, buổi
chiều mặt trời ta nhìn thấy có vị trí khác
nhau > mặt trời không chuyển động, do
vận động của trái đất > chuyển động này
là chuyển động biểu kiến
- Hoạt động 1: Vì sao chúng ta có ảo giác là
Trang 11ph Hoạt động 2: Dựa vào hình 6.1, hoạt động
quay quanh mặt trời (mô tả), khu vực nào trên
trái đất đợc mặt trời chiếu sáng ? Khu vực
nào có hiện tợng mặt trời lên thiên đỉnh
(đứng ở đỉnh đầu) ?
- Học sinh nêu ý kiến, giáo viên chuẩn kiến
thức
- Hoạt động 3: Dựa vào sách giáo khoa hình
6.2 học sinh nêu khái niệm về mùa
- Các mùa trong năm
- Hoạt động 4: Dựa vào hình 6.2 xác định
thời gian từng mùa Các ngày 21/3 ; 22/6 ; 23/9
và 22/12
- Hoạt động 5: Vì sao sinh ra mùa ? Các mùa
nóng lạnh khác nhau ? (Dựa vào hình 6.2 thảo
luận)
- Hoạt động 6: Hình 6.3 cho biết ngày 22/6
nửa cầu nào ngả về phía mặt trời ? Độ dài
ngày và đêm nh thế nào ?
- Tơng tự ngày 22/12
- Vùng cực Bắc ngày 22/6 và ngày 22/12 độ
dài ngày đêm nh thế nào :
- Hoạt động 7: Vì sao có sự khác nhau về thời
+ Chí tuyến Nam: 22/12+ Xích đạo: 21/3 ; 23/9
II- Các mùa trong năm:
- Mùa là một phần thời gian của năm có những
đặc điểm riêng về thời tiết và khí hậu
đổi phơng khi chuyển động nên Bắc bán cầu
và Nam bán cầu lần lợt ngả về phía mặt trời, nhận đợc lợng nhiệt khác nhau sinh ra mùa, nóng lạnh khác nhau
III- Ngày đêm dài ngắn theo mùa, theo vĩ độ
- Mùa xuân, mùa hạ: Ngày dài hơn đêm
- Mùa thu, mùa đông: Ngày ngắn hơn đêm
- Xích đạo ngày đêm dài bằng nhau
- Vùng gần cực, vùng cực có ngày đêm dài 24 giờ Vùng cực có 6 tháng ngày và 6 tháng đêm
- Nguyên nhân do trục trái đất nghiêng và không đổi phơng khi chuyển động, tùy vị trí trái đất trên quỹ đạo mà ngày đêm dài ngắn khác nhau và theo mùa
4- Cuỷng coỏ:
Chọn câu trả lời đúng:
1- Khi nào đợc gọi là mặt trời lên thiên đỉnh ?
a/ Lúc 12 giờ tra hàng ngày
b/ Khi tia sáng mặt trời chiếu thẳng góc với tiếp tuyến ở bề mặt trái đất
c/ Thời điểm mặt trời lên cao nhất trên bầu trời ở một địa phơng
2- Vì sao mùa hạ nóng, mùa đông lạnh ?
5- Daởn doứ:
+ Baứi cuừ: Làm bài tập trang 24
+ Baứi mụựi: Chuaồn bũ baứi 7 caỏu truực traựi ủaỏt
_
Phần kiểm tra của tổ CM hay BGH nhà trường
Trang 12Tuaàn 4- Tieỏt 7 ngày soaùn:10- 09- 2013
Lớp dạy: 10B6, 10B7
chơng III: cấu trúc của trái đất các quyển của lớp vỏ địa lý
Bài 7: cấu trúc của trái đất, thạch quyển
thuyết kiến tạo mảng
- Trình bày đợc nội dung cơ bản của thuyết kiến tạo mảng.
- Phơng pháp đàm thoại gợi mở, thuyết trình, trực quan.
- Học sinh làm việc theo nhóm, cá nhân
III- Đồ dựng dạy học:
- Hỡnh veừ caỏu truực traựi ủaỏt
- Baỷn ủoà tửù nhieõn theỏ giụựi
IV- Tiến trình dạy học:
1- ổn định lớp.
2- Bài cũ
- Khái niệm mùa, nguyên nhân sinh ra các mùa.
- Tại sao mùa thu, mùa hạ ngày lại dài hơn đêm ?
3- Bài mới.
Trang 13- Giáo viên nêu qua
II- Thuyết kiến tạo mảng:
- Vỏ trái đất trong quá trình hình thành của nó đã bị biến dạng
do các đứt gãy và tách ra một số đơn vị kiến tạo Mỗi đơn vị
là một mảng cứng gọi là mảng kiến tạo.
Nhân ngoài: 2.900-5.100km Vật chất ở trạng thái lỏng t0 5000C
Tầng manti dới 700 - 2.900km Vật chất ở trạng thái rắn
Tầng manti trên 15 - 700km Vật chất ở trạng thái quánh dẻo
Nhân trái đất,
độ dày 3.470km
Vỏ lục địa, 70km Cấu tạo: Đá trầm tích, tầng granit, tầng bazal
Cấu trúc của trái
đất
Lớp manti 80% thể tích, 68% KL trái đất
Lớp vỏ trái đất, cứng, mỏng
Vỏ Đại dương, dày 5km cấu tao
cú 2 lớp: Trầm tớch và Ba dan
Trang 14cao trong tầng manti trên.
- Các mảng kiến tạo có nhiều cách tiếp xúc:
+ Tiếp xúc dồn ép: Hình thành các dãy núi, vực sâu.
+ Tiếp xúc tách dãn: Tạo ra các dãy núi ngầm ở đại dơng.
- Những vùng tiếp xúc của các mảng kiến tạo sinh ra nhiều hoạt
động động đất, núi lửa.
4- Củng cố:
Chọn câu đúng:
1- Lớp manti chiếm:
a/ 80% thể tích, 68,5% khối lợng trái đất.
b/ 75% thể tích, 70% khối lợng trái đất.
c/ 68,5% thể tích, 80% khối lợng trái đất.
+ Bài cũ: Học cỏc cõu hỏi sách giáo khoa.
+ Bài mới: Chuẩn bị bài 8
_
Phần kiểm tra của tổ CM hay BGH nhà trường
Trang 15Tuaàn 4- Tieỏt 8 ngày soaùn:15- 09- 2010
Bài 8 tác động của nội lực đến địa hình bề mặt trái đất I- Mục tiêu:
1) Kiến thức:
Giúp học sinh:
- Nắm đợc khái niệm nội lực, nguyên nhân sinh ra nội lực
- Phân tích đợc tác động của vận động theo phơng thẳng đứng, phơng nằm ngang đến
địa hình bề mặt trái đất
2) Kĩ năng:
- Quan sát và nhận biết đợc kết quả của các vận động kiến tạo đến địa hình bề mặt trái
đất qua tranh ảnh
II- Phơng pháp dạy học:
- Phơng pháp thuyết trình, đàm thoại gợi mở, phơng pháp trực quan
- Học sinh làm việc theo cá nhân
- Cấu trúc của vỏ trái đất, phân biệt vỏ trái đất với thạch quyển
- Nội dung cơ bản của thuyết kiến tạo mảng
3- Bài mới.
Mở bài: Bề mặt trỏi đất chịu ảnh hưởng của những lực nào? Những lực này đó tạo nờn bề mặt địa hỡnh ra sao?
- Giáo viên giới thiệu bài mới: Nội lực có vai trò
quan trọng trong việc hình thành lục địa,
đại dơng và các dạng địa hình
- Hoạt động 1: Học sinh nghiên cứu kênh chữ
I- Nội lực
- Nội lực là lực phát sinh từ bên trong trái đất
- Nguồn năng lợng sinh ra nội lực chủ yếu là
Trang 16mục I Nêu khái niệm nội lực, nguyên nhân
sinh ra nội lực
- Hoạt động 2: Dựa vào sách giáo khoa, vốn
hiểu biết, cho biết tác động của nội lực đến
địa hình bề mặt trái đất thông qua những
vận động nào ?
- Giáo viên nêu về tác động của vận động
kiến tạo Những vận động này có thể theo
chiều thẳng đứng hay chiều nằm ngang ?
- Hoạt động 3: Học sinh trả lời câu hỏi
+ Vận động theo phơng thẳng đứng là gì ?
+ Kết quả ?
- Hoạt động 4: Nghiên cứu hình 8.1, cho biết
hiện tợng uốn nếp Kết quả ?
- Hoạt động 5: Nghiên cứu sách giáo khoa hình
8.3, cho biết hiện tợng đứt gãy xảy ra ở vùng
nào ? Kết quả ?
- Khái niệm địa hào, địa lũy (rút ra từ hình
8.3) Trả lời câu hỏi mục b
- Giáo viên kết luận: Vận động theo phơng
thẳng đứng làm mở rộng hay thu hẹp diện
tích lục địa hay biển Vận động theo phơng
nằm ngang sinh ra hiện tợng uốn nếp, đứt gãy
Liên quan đến nó là hoạt động động đất hay
núi lửa
nguồn năng lợng ở trong lòng đất
II- Tác động của nội lựcThông qua các vận động kiến tạo làm cho lục
địa đợc nâng lên hay hạ xuống Các lớp đất
đá bị uốn nếp hay đứt gãy ?
2- Vận động theo ph ơng nằm ngang
- Làm cho vỏ trái đất bị nén ép ở khu vực này, tách dãn ở khu vực kia gây ra hiện tợng uốn nếp, đứt gãy
a/ Hiện t ợng uốn nếp
- Hiện tợng các lớp đá bị uốn thành nếp nhng không bị phá vỡ tính liên tục do lực nén ép theo phơng nằm ngang
- Kết quả:
+ Đá bị gãy và chuyển dịch ngợc hớng+ Tạo ra các địa hào, địa lũy, thung lũng.+ Xẩy ra ở vùng đá cứng
4- Củng cố:
Học sinh hoàn thành bảng sau
Vận động kiến tạo Khái niệm Tác động của vận động đến địa hình
Trang 175-Dặn dũ:
+ Bài cũ: Học bài theo cỏc câu hỏi sách giáo khoa
+ Bài mới: Chuẩn bị bài Tỏc Động Của Ngoại Lực
_
Phần kiểm tra của tổ CM hay BGH nhà trường
Tuaàn 5-Tieỏt 9 ngày soaùn:15- 09- 2010
Lớp dạy: 10B1, 10B7
Bài 9 tác động của ngoại lực đến địa hình
bề mặt trái đất
I- Mục tiêu bài dạy:
1- Kiến thức :
- Khỏi niệm và nguyờn nhõn sinh ra ngoại lực
- Ngoại lực làm thay đổi bề mặt địa hỡnh
- Phõn biệt phong hoỏ lý học , hoỏ học và sinh học
II- Thiết bị dạy học:
- Tranh ảnh về một số dạng địa hỡnh bề mặt do ngoại lực tạo nờn
- Bản đồ tự nhiờn thế giới
III- Phơng pháp dạy học:
- Phơng pháp đàm thoại vấn đáp, đàm thoại gợi mở
- Phơng pháp giải thích, minh họa
Trang 18- Hoạt động 1: Nghiên cứu sách giáo khoa, nêu
khái niệm ngoại lực Nguồn năng lợng sinh ra
- Hoạt động 5: Học sinh đọc sách giáo khoa,
nghiên cứu hình 9.1 Nêu khái niệm phong hóa
lý học, nguyên nhân, kết quả
- Hoạt động 6:
+ Học sinh suy nghĩ, trả lời vì sao sự thay
đổi của nhiệt độ (sự đóng băng của nớc) làm
đá vỡ vụn ?
+ Vì sao phong hóa lý học xẩy ra mạnh ở
miền khí hậu khô nóng và miền khí hậu
lạnh ?
- Hoạt động 7: Tơng tự học sinh tìm hiểu nh ở
phong hóa lý học
- Giáo viên củng cố
Nêu ví dụ tác động của nớc làm biến đổi
thành phần hóa học của đá, khoáng vật tạo
địa hình Catxtơ Lấy ví dụ dạng địa hình
này ở Việt Nam
- Hoạt động 8: Vì sao rễ cây có thể làm cho
đá bị phá hủy (nghiên cứu kỹ hình 9.3)
I- Ngoại lực:
- Ngoại lực là lực có nguồn gốc từ bên trên bề mặt trái đất
- Nguồn năng lợng sinh ra ngoại lực là nguồn năng lợng của bức xạ mặt trời
- Ngoại lực gồm tác động của các yếu tố khí hậu, các dạng nớc, sinh vật và con ngời
II- Tác động của ngoại lực:
Các quá trình ngoại lực bao gồm: Phong hóa bào mòn, vận chuyển, bồi tụ
Quá trình phong hóa:
- Là quá trình phá hủy và làm biến đổi các loại đá và khoáng vật do tác động của sự thay
đổi nhiệt độ, nớc, ôxi, khí CO2, các loại axit
có trong thiên nhiên và sinh vật
- Quá trình phong hóa xẩy ra mạnh nhất ở bề mặt trái đất
a/ Phong hóa lý học:
- Là sự phá hủy đá thành các khối vụn có kích thớc to nhỏ khác nhau mà không làm biến đổi màu sắc, thành phần khoáng vật và hóa học của chúng
- Tác nhân:
+ Sự thay đổi nhiệt độ
+ Sự đóng băng của nớc
b/ Phong hóa hóa học:
- Là quá trình phong hủy đá, làm biến đổi thành phần, tính chất hóa học của đá và khoáng vật
- Tác nhân: Tác động của chất khí, nớc, những khoáng chất hòa tan trong nớc
- Kết quả
c/ Phong hóa sinh học:
- Là sự phá hủy đá và khoáng vật dới tác động của sinh vật: Vi khuẩn, nấm, rễ cây
2- Phong hóa hóa học
3- Phong hóa sinh học
Trang 19B/ Ngoại lực là:
1- Lực có nguồn gốc từ bên trong trái đất
2- Lực có nguồn gốc từ bên ngoài, trên bề mặt trái đất
3- Cả 1 và 2
5- Dặn dũ:
+ Bài cũ: Học theo cỏc cõu hỏi SGK
+ Bài mới: Chuẩn bị bài Ngoại Lực
_
Phần kiểm tra của tổ CM hay BGH nhà trường
Tuaàn 4- Tieỏt 7 ngày soaùn:20- 09- 2010
Lớp dạy: 10B1, 10B7
Bài 9: tác động của ngoại lực
đến địa hình bề mặt trái đất (tiết 2)I- Mục tiêu: Sau bài học, học sinh cần:
3) Thỏi độ: Cú nhận thức đỳng đắn về vấn đề mụi trường
II- Phơng tiện dạy học:
Tranh ảnh cỏc dạng địa hỡnh do tỏc động của ngoại lực tạo nờn ( Thạch Lõm , đồng bằng bồi tụ , hiện tường lở bờ sụng , fio , khe rónh… )
III- Phơng pháp giảng dạy:
- Phơng pháp đàm thoại gợi mở, giải thích, minh họa, trực quan
Trang 20- Hoạt động 1: Quan sát hình 9.4 ; 9.5 ; 9.6 ;
9.7 và kênh chữ mục 2, phân biệt, nêu 3 hình
thức của quá trình bóc mòn
+ Kết quả đến địa hình bề mặt trái đất
(tạo ra những dạng địa hình nào ?)
+ Những hình thức này xẩy ra ở những vùng
nào ?
- Hoạt động 2: Học sinh đọc sách giáo khoa,
tìm hiểu khái niệm quá trình vận chuyển
- Quan hệ của quá trình này với quá trình bóc
- Hoạt động 4: Nêu quan hệ giữa 3 quá trình:
Phong hóa, vận chuyển, bồi tụ
- Hoạt động 5: Nhận xét về quá trình nội lực
và quá trình ngoại lực
2- Quá trình bóc mòn
- Là quá trình các tác nhân ngoại lực (nớc chảy, sóng biển, băng hà, gió) làm chuyển dời các sản phẩm phong hóa khỏi vị trí ban đầu vốn
có của nó
- Quá trình bóc mòn có nhiều hình thức khác nhau
+ Xâm thực: Là quá trình bóc mòn do nớc chảy, sóng, gió
Do nớc chảy tạm thời: Khe, rãnh
Do dòng chảy thờng xuyên: Sông, suối+ Mài mòn: Do tác động của gió, nớc biển tạo dạng địa hình: Vách biển, hàm ếch, bậc thềm sóng vỗ
+ Thổi mòn: Quá trình bóc mòn do gió Dạng
địa hình: Nấm đá, hố trũng
3- Quá trình vận chuyển:
- Là sự tiếp tục của quá trình bóc mòn Là quá trình di chuyển vật liệu từ nơi này đến nơi khác
- Khoảng cách dịch chuyển phụ thuộc vào
động năng của quá trình
4- Quá trình bồi tụ:
- Là sự kết thúc của quá trình vận chuyển, tích tụ các vật liệu phá hủy
+ Nếu động năng giảm dần, vật liệu sẽ tích
tụ dần trên đờng đi
+ Nếu động năng giảm đột ngột thì vật liệu
sẽ tích tụ, phân lớp theo trọng lợng
+ Do gió: Cồn cát, đụn cát (sa mạc)+ Do nớc chảy: Bãi bồi, đồng bằng+ Do nớc biển, bãi biển
=> Nội lực làm cho bề mặt trái đất gồ ghề Ngoại lực có xu hớng san bằng gồ ghề Chúng luôn tác động đồng thời, tạo ra các dạng địa hình bề mặt trái đất
4- Củng cố:
Sự khác nhau giữa quá trình vận chuyển và bồi tụ
5- Dặn dũ:
+ Bài cũ: Học bài theo cỏc cõu hỏi SGK
+ Bài mới: Chuẩn bị bài TH cho tiết sau:
Trang 21- Phúng to lược đồ cỏc vành đai động đất và nỳi lửa
- Tập xỏc định sự phõn bố cỏc vành đai động đất và nỳi lửa
Phần kiểm tra của tổ CM hay BGH nhà trường
Tuaàn 6-Tieỏt 11 ngày soaùn:20- 09- 2010
Lớp dạy: 10B1, 10B7
Bài 10: thực hành nhận xét về sự phân bố các vành đai động đất, núi lửa và
các vùng núi trẻ trên bản đồI- Mục tiêu:
Sau bài học, học sinh cần:
1) Kiến thức:
- Biết đợc sự phân bố các vành đai động đất, núi lửa và các vùng núi trẻ trên thế giới
- Nhận xét đợc mối quan hệ giữa sự phân bố của các vành đai động đất, các vùng núi trẻ với các mảng kiến tạo
III- Phơng pháp giảng dạy:
- Thuyết trình, giảng giải, vấn đáp
- Học sinh làm việc theo nhóm
IV- Tiến trình dạy học:
Trang 22Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
- Hoạt động 1: Xác định các yêu cầu của bài
thực hành
- Hoạt động 2: Học sinh làm việc theo nhóm,
hoàn thành từng yêu cầu của bài thực hành:
+ Nêu các vùng có vành đai động đất, núi lửa,
núi trẻ
+ Nhận xét về sự phân bố
Cho HS tỡm ra mối quan hệ giữa sự phõn bố
cỏc vành đai động đất , nỳi lửa , cỏc vựng nỳi
trẻ với cỏc mảng kiến tạo bằng cỏc cõu hỏi :
? Đọc tờn cỏc vành đai đú ?
?Sự phõn bố cỏc vành đai động đất , nỳi lửa ,
cỏc vựng nỳi trẻ với cỏc mảng kiến tạo cú gỡ
liờn quan với nhau ?
+ Mối quan hệ với các mảng kiến tạo
GV giữa sự phõn bố cỏc vành đai động đất ,
nỳi lửa , cỏc vựng nỳi trẻ với cỏc mảng kiến tạo
cú liờn quan với nhau Nội lực tạo nờn cỏc hiện
tượng đú đồng thời tạo nờn cỏc vựng nỳi trẻ -
trựng với vị trớ của cỏc mảng kiến tạo
Ví dụ: Về các vành đai động đất, núi lửa cụ
thể
Cỏc nỳi trẻ : Andes ( chõu Mỹ ), Anpơ, Pirene,
capca (Chõu Âu ) , Himalaia ( Chõu Á )
II- Nội dung:
+ Vành đai núi lửa:
- Đông, Tây Thái Bình Dơng (vành đai lửa Thái Bình Dơng)
- Khu vực Địa Trung Hải
+ Núi trẻ:
- Dãy Himalaya (châu á)
- Dãy Coocdie, Andet (châu Mỹ)+ Sự phân bố:
- Các vành đai động đất, núi lửa, núi trẻ ờng phân bố trùng nhau
th Phân bố ở những vùng tiếp xúc của các mảng kiến tạo, nơi có hoạt động kiến tạo xẩy ra mạnh Một mặt hình thành các dãy uốn nếp, Mặt khác hình thành các đứt gãy, vực thẳm
đại dơng Mặt tiếp xúc giữa hai mảng chồm lên nhau là vùng có nhiều động đất, núi lửa
Ví dụ: Vành đai nỳi lửa Thái Bình Dơng
4- Kiểm tra đánh giá:
Học sinh hoàn thành bài thực hành tại lớp
5- Dặn dũ:
+ Bài cũ: Tiếp tục hoàn thành nội dung bài TH
Trang 23+ Bài mới: Chuẩn bị bài cấu trỳc khớ quyển
_
Phần kiểm tra của tổ CM hay BGH nhà trường
Tuaàn 6-Tieỏt 12 ngày soaùn:25- 09- 2010
Lớp dạy: 10B1, 10B7
Bài 11 khí quyển, sự phân bố nhiệt độ không khí trên trái đấtI- Mục tiêu:
1) Kiến thức : sau khi học HS cần :
- Trỡnh bày thành phần khụng khớ và cấu tạo khớ quyển
- Sự phõn bố cỏc khối khớ , frụng , tỏc động của chỳng2) Kỹ năng :
- Giải thớch về sự phõn bố nhiệt trờn trỏi đất
- Phõn tớch hỡnh vẽ , cỏc bảng số liệu3) Thỏi độ :
- Cú thỏi độ đỳng với việc bảo vệ mụi trường khụng khớ
II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
- Hỡnh vẽ cấu trỳc khớ quyển ( phúng to )
- Bản đồ tự nhiờn thế giới
III- Phơng pháp giảng dạy:
Phơng pháp sử dụng tranh ảnh, bản đồ, đàm thoại, thảo luận nhúm
IV- Tiến trình dạy học:
Trang 24- Hoạt động 1:
+ Học sinh nghiên cứu sách giáo khoa, nêu khái
niệm khí quyển
+ Thành phần, vai trò của khí quyển
- Hoạt động 2: Phân nhóm, mỗi nhóm nghiên
cứu một tầng của khí quyển
+ Độ cao
+ Đặc điểm
+ Vai trò
- Giáo viên bổ sung, củng cố lại
- Hoạt động 3: Học sinh nghiên cứu kỹ mục 2,
- Không khí chuyển động theo chiều thẳng
đứng, nhiệt độ giảm theo độ cao
- Tập trung 80% khối lợng không khí, 3/4 lợng hơi nớc của khí quyển
- Hạt nhân ngng tụ gây mây, ma, nơi diễn ra
sự sống
b/ Tầng bình l u:
- Giới hạn trên tầng đối lu đến độ cao 50km
- Không khí chuyển động theo chiều ngang, nhiệt độ tăng
- Tầng ôzôn: Hấp thụ các tia tử ngoại (tia cực tím) bảo vệ trái đất
- Phân biệt ra thành kiểu đại dơng (ẩm): m Kiểu lục địa (khô): c
+ Am ; Ac+ Pm ; Pc+ Tm ; Tc+ Em
- Các khối khí khác nhau về tính chất, luôn luôn chuyển động, bị biến tính
3- Frông (F)
- Là mặt tiếp xúc của hai khối khí có nguồn
Trang 25- Hoạt động 3: Khái niệm Frônt Vì sao ở khối
khí chí tuyến, xích đạo không hình thành
frôngt thờng xuyên ?
- Hoạt động 4: Học sinh quan sát phân phối
bức xạ mặt trời (hình 11.2)
Nhận xét: Nhiệt độ của bề mặt trái đất,
tầng đối lu kết quả liên quan gì đến bức xạ
mặt trời ?
- Hoạt động 5: Dựa vào bảng 11, nhận xét sự
thay đổi nhiệt độ trung bình năm (BBc) theo
vĩ độ, sự thay đổi biên độ nhiệt độ năm
- Vì sao nhiệt độ thay đổi nh vậy ? (Nhớ lại
kiến thức bài 6)
- Tại sao vùng chí tuyến nóng hơn xích đạo
(ở xích đạo có diện tích biển, rừng nhiều)
- Hoạt động 6: Quan sát hình 11.3, nhận xét
sự thay đổi biên độ nhiệt độ ở các vĩ tuyến
khoảng 520B
- Vì sao nhiệt độ trung bình năm cao nhất ở
lục địa chứ không phải đại dơng ?
- Hoạt động 7: Địa hình có ảnh hởng gì đến
nhiệt độ không khí
- Quan sát hình 11.4, phân tích mối quan hệ
giữa độ dốc, hớng phơi của sờn núi với góc
1- Bức xạ và nhiệt độ không khí:
- Bức xạ mặt trời là các dòng năng lợng và vật chất của mặt trời tới trái đất
- Mặt đất hấp thụ 47%, khí quyển 19%
- Nguồn cung cấp nhiệt chủ yếu cho trái đất
là bức xạn mặt trời, nhiệt của không khí ở tầng đối lu do nhiệt độ bề mặt đất đợc mặt trời đốt nóng cung cấp
- Góc chiếu lớn nhiệt càng nhiều
2- Sự phân bố nhiệt độ của không khí trên trái đất
a/ Phân bố theo vĩ độ địa lý:
- Nhiệt độ giảm dần từ xích đạo đến cực Bắc (vĩ độ thấp lên cao) do càng lên vĩ độ cao, góc chiếu sáng của mặt trời (góc nhập xạ) càng nhỏ dẫn đến lợng nhiệt ít
- Biên độ nhiệt lại tăng dần (chênh lệch góc chiếu sáng, thời gian chiếu sáng)
b/ Phân bố theo lục địa, đại d ơng:
- Nhiệt độ trung bình năm cao nhất và thấp nhất đều ở lục địa
+ Cao nhất 300C (hoang mạc Sahara)+ Thấp nhất -30,20C (đảo Grơnlen)
- Đại dơng có biên độ nhiệt nhỏ, lục địa có biên độ nhiệt lớn Do:
+ Nhiệt dung khác nhau Đất, nớc có sự hấp thụ nhiệt khác nhau
+ Càng xa đại dơng, biên độ nhiệt năm càng tăng do tính chất lục địa tăng dần
c/ Phân bố theo địa hình:
- Nhiệt độ không khí thay đổi theo độ cao, trung bình cứ 100m giảm 0,60C
- Nhiệt độ không khí thay đổi theo độ dốc
và hớng phơi sờn núi
+ Sờn càng dốc góc nhập xạ càng lớn+ Hớng phơi của sờn núi ngợc chiều ánh sáng mặt trời, góc nhập xạ lớn, lợng nhiệt nhiều
4-
Củng cố:
- So sánh các tầng khí quyển (vị trí, đặc điểm, vai trò)
1- Chọn câu trả lời đúng: Trên mỗi bán cầu có:
a/ Trên mỗi bán cầu có 4 khối khí cơ bản
b/ Trên mỗi bán cầu có 3 khối khí cơ bản
c/ Trên mỗi bán cầu có 2 khối khí cơ bản
Trang 262- Khèi khÝ chÝ tuyÕn cã ký hiƯu lµ:
+ Bài cũ: Học theo các câu hỏi SGK
+ Bài mới: Chuẩn bị bài khí áp, một số loại giĩ chính
_
Phần kiểm tra của tổ CM hay BGH nhà trường
Tuần 7- Tiết 13 ngµy soạn:25- 09- 2010
Lớp dạy: 10B1, 10B7
Bµi 12
sù ph©n bè khÝ ¸p, mét sè lo¹i giã chÝnhI- Mơc tiªu bµi häc:
1 Kiến thức : sau khi học HS cần :
Nắm được nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi khí áp , phân bố khí áp trên Trái Đất
Nguyên nhân sinh ra một số loại giĩ chính và sự tác động của chúng trên Trái Đất
2 Kỹ năng : Đọc và phân tích lược đồ , biểu đồ , bản đồ ,hình vẽ về khí áp, giĩ
II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
I- Sù ph©n bè khÝ ¸p:
Trang 27Hoạt động 1 (lớp): Nghiên cứu hình 15.1,
nhận xét sự phân bố các đai khí áp trên trái
đất
- Các đai áp cao, áp thấp từ xích đạo đến
cực có liên tục không ? Vì sao ?
- Hoạt động 2 (nhóm): Khí áp thay đổi do
- Hoạt động 3 (cá nhân): Nghiên cứu hình
12.1, nêu các loại gió trên trái đất (tên gọi,
h-ớng, tính chất)
- Vì sao gió mậu dịch không cho ma
- Giáo viên chuẩn kiến thức
- Dựa vào hình 12.4 trình bày sự hình
thành và hoạt động của gió biển, tơng tự với
gió đất
- Giáo viên chuẩn kiến thức: Do sự chênh
lệch nhiệt độ giữa đất và nớc ở các vùng ven
biển Ban ngày mặt đất nóng, nhiệt độ cao,
không khí nở ra và trở thành khu áp thấp, vùng
biển trở thành khu áp cao sinh ra gió thổi
vào đất liền
- Khí áp là sức nén của không khí xuống mặt trái đất
- Tùy theo tình trạng của không khí sẽ có tỷ trọng không khí khác nhau - khí áp khác nhau.1- Phân bố các đai khí áp trên trái đất:
Các đai cao áp, áp thấp phân bố xen kẽ và đối xứng qua đai áp thấp xích đạo
2- Nguyên nhân thay đổi khí áp:
a/ Khí áp thay đổi theo độ cao
b/ Khí áp thay đổi theo nhiệt độ
c/ Khí áp thay đổi theo độ ẩm
II- Một số loại gió chính
1- Gió tây ôn đới:
- Thổi theo hớng tây (BBC là tây nam, NBC
là tây bắc) áp cao cận nhiệt đới > áp thấp
- Thổi quanh năm, mang ẩm, ma nhiều
- Thờng có ở các đới nóng, Nam á, Đông nam á
và một số nơi thuộc vĩ độ trung bình, Trung Quốc, Đông nam Liên bang Nga
- Nguyên nhân hình thành gió mùa:
+ Do sự nóng lên hoặc lạnh đi không đều giữa lục địa và đại dơng theo mùa > có sự thay đổi vùng khí áp cao và khí áp thấp ở lục
địa và đại dơng
+ Do chênh lệch về nhiệt độ và khí áp giữa bán cầu bắc và bán cầu nam (vùng nhiệt đới).4- Gió địa ph ơng:
a/ Gió biển và gió đất
- Gió biển, gió đất hình thành ở vùng ven biển, thay đổi hớng theo ngày và đêm
+ Gió biển thổi từ biển vào ban ngày+ Gió đất thổi từ đất liền ra biển ban đêm
Trang 28- Hoạt động 5 (cá nhân): Dựa vào hình 12.5
cho biết ảnh hởng của gió sờn tây khác gió
khi sang sờn đông nh thế nào ?
- Khi lên cao, nhiệt độ không khí giảm bao
nhiêu độ/1000m, khi xuống thấp tăng bao
a/ Gió thổi theo mùa, hớng gió hai mùa có chiều ngợc nhau
b/ Gió khô nóng khi xuống núi
c/ Gió từ đất liền thổi ra biển
2- Gió tây ôn đới là:
a/ Gió thổi từ cao áp cực về áp thấp ôn đới
b/ Gió thổi từ áp thấp ôn đới về áp cao cận chí tuyến
c/ Gió thổi từ áp cao cận chí tuyến về áp thấp xích đạo
d/ Gió thổi từ áp cao cận nhiệt đới về áp thấp ôn đới
5- Dặn dũ:
+ Bài cũ: Học theo cỏc cõu hỏi SGK
+ Bài mới: Chuẩn bị bài sự ngưng đọng hơi nước trong KQ
Phần kiểm tra của tổ CM hay BGH nhà trường
Tuaàn 7- Tieỏt 14 ngày soaùn:8- 10- 2010
Lớp dạy: 10B1, 10B7
Bài 13 ngng đọng hơi nớc trong khí quyển - maI- Mục tiêu:
1 Kiến thức : sau khi học HS cần :
- Trỡnh bày nguyờn nhõn chủ yếu dẫn đến ngưng tụ hơi nước Cỏc dạng ngưng tụ
- Phõn tớch cỏc nhõn tố ảnh hưởng đến mưa , giải thớch sự phõn bố mưa trờn Trỏi Đất
2 Kỹ năng :
Rốn luyện kỹ năng phõn tớch bản đồ mưa ( Thế giới )
II- Thiết bị dạy học:
Bản đồ khớ hậu thế giới
III- Phơng pháp:
Đàm thoại, sử dụng bản đồ, thảo luận nhúm
IV- Tiến trình dạy học:
1- ổn định lớp.
2- Bài cũ.
Khái niệm gió mùa, nguyên nhân hình thành gió mùa Liên hệ Việt Nam
3- Giới thiệu bài:Cỏc hiện tượng thường thấy trong khụng khớ là gỡ ? ( hơi nước , mõy , sương ,
mưa… Cỏc hiện tượng trờn được hỡnh thành do đõu ? …
Trang 29Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
Hoạt động1 (nhóm)
- Học sinh nhắc lại
- Độ ẩm không khí ?
- Khi nào không khí bão hoà ?
- Hơi nớc ngng đọng trong điều kiện nào ?
- Giáo viên chuẩn kiến thức
- Giáo viên chuẩn kiến thức
- Hoạt động 3: Nghiên cứu sách giáo khoa,
- Đại diện nhóm lên trình bày
- Giáo viên chuẩn kiến thức
- Trả lời câu hỏi (trang 50 sách giáo khoa):
Tây bắc châu Mỹ có khí hậu nhiệt đới
khô vì nằm ở khu vực cao áp, gió mậu dịch
thổi đến, ven bờ có dòng biển lạnh
I- Ng ng đọng hơi n ớc trong khí quyển1- Ng ng đọng hơi n ớc:
Không khí đã bão hoà mà vẫn tiếp thêm hơi nớc hoặc gặp lạnh, có hạt nhân ngng đọng > xẩy ra ngng đọng hơi nớc
2- S ơng mù:
Sinh ra trong điều kiện độ ẩm cao, khí quyển ổn định theo chiều thẳng đứng, có gió nhẹ
3- Mây và m a:
- Mây: Không khí càng lên cao càng lạnh, hơi nớc ngng đọng thành những hạt nhỏ, nhẹ, tụ thành đám > mây
- Ma: Hạt nớc có kích thớc lớn, nặng, rơi xuống
đất
- Tuyết
- Ma đá
II- Những nhân tố ảnh h ởng đến l ợng m a: 1- Khí áp:
- Khu áp thấp: Ma nhiều
- Khu áp cao: Ma ít hoặc không ma (vì không khí ẩm không bốc lên đợc, không có gió thổi đến)
2- Frông:
Miền có frông, giải hội tụ đi qua, ma nhiều
3- Gió:
- Gió mậu dịch: Ma ít
- Gió mùa, gió tây ôn đới ma nhiều
- Gió từ đại dơng thổi vào hay cho ma4- Dòng biển:
- Dòng biển nóng đi qua: Ma nhiều (không khí trên dòng biển nóng chứa nhiều hơi nớc, gió mang vào lục địa)
- Dòng biển lạnh: Ma ít
5- Địa hình:
Càng lên cao, nhiệt độ giảm, ma nhiều và sẽ kết thúc ở một độ cao nào đó
- Sờn đón gió ma nhiều
III- Sự phân bố l ợng m a trên trái đất1- L ợng m a trên trái đất phân bố không đều theo vĩ độ
- Ma nhiều ở vùng xích đạo
Trang 30- Hoạt động 4 (cá nhân): Nghiên cứu hình
13.1, nêu những vĩ độ (vùng nào) trên trái
đất ma nhiều, ma ít ? Dựa vào mục II để
tìm nguyên nhân
- Giáo viên chuẩn kiến thức
- Xích đạo ma nhiều (áp thấp, nhiệt độ
cao, diện tích đại dơng lớn), chí tuyến (áp
cao, diện tích lục địa lớn), ôn đới (áp thấp,
gió tây ôn đới)
- Hoạt động 5 (cá nhân): Phân tích sự phân
bố lợng ma trên thế giới (hình 13.2)
- Liên quan gì đến vị trí đại dơng ?
- Ma tơng đối ít ở hai vùng chí tuyến Bắc
và Nam
- Ma nhiều ở hai vùng ôn đới
- Ma càng ít khi càng về gần cực (áp cao, nớc không bốc hơi đợc)
2- L ợng m a phân bố không đều do ảnh h ởngcủa đại d ơng
- Phụ thuộc vị trí xa, gần đại dơng
- Ven bờ có dòng biển nóng hay lạnh
4- Củng cố:
Trả lời bài tập 1 trang 52
Từ sự phõn bố mưa theo vĩ độ và cỏc vành đai khớ ỏp trờn địa cầu , em cú nhận xột gỡ về sự liờn quan nầy ? ( Khu ỏp thấp mưa nhiều hơn khu ỏp cao)
Bờ Đụng và bờ Tõy cỏc lục địa sự phõn bố mưa như thế nào ?
5- Dặn dũ:
Chuẩn bị 1 bản đồ cỏc đới khớ hậu thế giới ( bản đồ cõm )
Làm các bài tập còn lại
_
Phần kiểm tra của tổ CM hay BGH nhà trường
Tuaàn 8-Tieỏt 15 ngày soaùn:15- 10- 2010
Lớp dạy: 10B1, 10B7
Bài 14 THỰC HÀNH NHẬN XẫT SỰ PHÂN BỐ CÁC ĐAI KHÍ HẬU
TRấN TRÁI ĐẤT, PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ KHÍ HẬUI- Mục tiêu:
1) Kiến thức : sau khi học HS cần :
Nhận biết được sự phõn bố cỏc đới khớ hậu trờn Trỏi Đất
Nhận xột dự phõn hoỏ cỏc kiểu khớ hậu ở đới núng và đới ụn hoà
2) Kỹ năng :
Đọc bản đồ , xỏc định cỏc đới khớ hậu
Phõn tớch biểu đồ khớ hậu đề biết đặc điểm chủ yếu của kiểu khớ hậu
II- Thiết bị dạy học:
Trang 312- Bài cũ.
- Nêu các nhân tố ảnh hởng đến lợng ma
- Nêu tác động của khí áp
3- Giáo viên giới thiệu bài mới.
Sự hoạt động của cỏc vành đai giú, sự phõn bố nhiệt độ trờn trỏi đất đó dẫn đến sự phõn bố cỏc đới khớ hậu trờn trỏi đất như thế nào?
- Hoạt động 1 (cá nhân): Dựa vào hình 14.1,
nêu:
+ Các đới khí hậu trên trái đất, phạm vi các
đới
+ Xác định các kiểu khí hậu ở các đới:
Nhiệt đới, cận nhiệt đới, ôn đới
+ Nhận xét sự phân hóa khác nhau giữa các
đới khí hậu ôn đới và khí hậu nhiệt đới
- Giáo viên chuẩn kiến thức
- Hoạt động 2 (cá nhân hoặc nhóm)
+ Nhóm 1: Xác định biểu đồ kiểu khí hậu
nhiệt đới gió mùa (Hà Nội - Việt Nam):
Đới khí hậu nào ?
Nhiệt độ trung bình tháng cao nhất, thấp
nhất, biên độ nhiệt ?
+ Nhóm 4: Kiểu khí hậu cận nhiệt Địa
Trung Hải (Palecmo - Italya)
- Giáo viên chuẩn kiến thức
I- Nội dung bài thực hành1- Đọc bản đồ các đới khí hậu trên trái đất
- Có 7 đới khí hậu (ở mỗi bán cầu)
- Các đới khí hậu phân bố đối xứng nhau qua xích đạo
+ Đới khí hậu xích đạo
+ Đới khí hậu cận xích đạo
+ Khí hậu nhiệt đới
Ma nhiều: Tháng 5 đến tháng 10
- Kiểu khí hậu ôn đới lục địa (đới khí hậu
ôn đới)+ Nhiệt độ cao nhất 200C, thấp nhất -60CBiên độ nhiệt độ 260C
+ Tổng lợng ma 584mm
Ma nhiều: Tháng 5, 6, 7, 8, 10, 11, 12
- Kiểu khí hậu ôn đới hải dơng (khí hậu ôn
đới)+ Nhiệt độ cao nhất 150C, thấp nhất 70CBiên độ nhiệt độ 80C
Trang 32- Hoạt động 3 (cá nhân hoặc nhóm):
+ Nhóm 1: So sánh khí hậu ôn đới hải dơng
và ôn đới lục địa
+ Nhóm 2: Nhiệt đới gió mùa và cận nhiệt
Địa Trung Hải
- Giáo viên chuẩn kiến thức
- Khí hậu ôn đới hải dơng và ôn đới lục địa+ Giống nhau:
Nhiệt độ trung bình năm dới 200CLợng ma thấp
+ Khác nhau:
* Khí hậu ôn đới hải dơng:
Nhiệt độ thấp nhất trên 00CBiên độ nhiệt năm nhỏ
Ma nhiều, quanh năm
* Khí hậu ôn đới lục địaNhiệt độ thấp nhất dới 00CBiên độ nhiệt năm lớn
Ma ít, chủ yếu mùa hạ
- Khí hậu nhiệt đới gió mùa và khí hậu cận nhiệt đới
+ Giống nhau:
Nhiệt độ trung bình năm cao
Có một mùa ma, một mùa khô
+ Khác nhau:
* Khí hậu nhiệt đới gió mùaNhiệt độ trung bình năm cao, nóng ẩm
Ma nhiều vào mùa hạ
* Khí hậu cận nhiệt đới Địa Trung HảiNóng khô mùa hạ, ma vào thu đông
4- Kiểm tra đánh giá:
Học sinh hoàn thiện tại lớp-GV kiểm tra một số bài TH
5- Dặn dũ: Chuẩn bị cho tiết sau ụn tập
_
Phần kiểm tra của tổ CM hay BGH nhà trường
Tuaàn 8-Tieỏt 16 ngày soaùn:25- 10- 2010
Lớp dạy: 10B1, 10B7
ôn tập (1 tiết)I- Mục tiêu:
1/ Kiến thức : Giỳp HS nắm vững kiến thức cỏc chương đó học
- Kiến thức về cỏc phộp chiếu đồ
- Hiểu biết về cỏc vận động của trỏi Đất , hệ quả của cỏc vận động đú
- Tỏc động của nội và ngoại lực đối với địa hỡnh bề mặt Trỏi Đất
- Khớ quyển2/ Kỹ năng :
+ Phõn biệt cỏc phộp chiếu đồ qua hệ thống kinh vĩ tuyến trờn bản đồ
+ Tớnh giờ địa phương
+ Điền tờn cỏc lớp của Trỏi Đất trờn hỡnh vẽ
+ Điền tờn cỏc tầng của khớ quyển trờn hỡnh vẽ
+ Điền tờn cỏc dói cao hạ ỏp Vẽ hướng và tờn cỏc loại giú chớnh
II- Nội dung ôn tập:
Trang 33Chơng I: Bản đồ
- Các phơng pháp biểu hiện đối tợng địa lý trên bản đồ
- Các phép chiếu hình bản đồ Cách sử dụng bản đồ trong học tập
Chơng II: Vũ trụ, hệ quả chuyển động của trái đất.
- Vũ trụ là gỡ?
- Hệ MT là gỡ? Thứ tự cỏc hành tinh trong hệ MT
- í nghĩa của vị trớ và khoảng cỏch từ trỏi đất đến MT?
- Vận động quanh trục của trỏi đất và hệ quả
+ Sự luõn phiờn ngày và đờm trờn trỏi đất
+ Giờ trờn trỏi đất và đường chuyển ngày quốc tế
+ Sự lệch hướng chuyển động của vật thể
- Vận động quanh quay mặt trời và hệ quả
+ Chuyển động BK
+ Mựa trong năm
+ Ngày dài đờm ngắn theo mựa và vĩ độ
Chơng III: Cấu trúc của trái đất.
- Các quyển của lớp vỏ địa lý
- Thạch quyển, thuyết kiến tạo mảng
- Tác động của nội lực, ngoại lực đến địa hình bề mặt trái đất
- Khí quyển
- Sự phân bố nhiệt độ không khí trên bề mặt trái đất
- Khí áp, một số loại gió chính
- Ngng đọng hơi nớc trong khí quyển, ma
Phần kiểm tra của tổ CM hay BGH nhà trường
Tuaàn 9-Tieỏt 18 ngày soaùn:1- 11- 2010
Lớp dạy: 10B1, 10B7
Bài 15 thủy quyển, một số nhân tố ảnh hởng tới chế độ nớc sông một số sông lớn trên trái đấtI- Mục tiêu:
1/ Kiến thức : Sau bài học , HS cần :
- Trỡnh bày được khỏi niệm thuỷ quyển
- Mụ tả được vũng tuần hoàn nhỏ và lớn của nước trờn Trỏi Đất
- Trỡnh bày những nguyờn nhõn ảnh hưởng đến chế độ nước của một con sụng
- Phõn biệt mối quan hệ giữa cỏc yếu tố tự nhiờn với chế độ dũng chảy của một con sụng
2/ Kỹ năng :
- Phõn tớch hỡnh ảnh để nhận biết cỏc vũng tuần hoàn của nước
Trang 343/ Thỏi độ :
- Nhận thức được sự cần thiết phải bảo vệ nguồn nước sạch
- Cú ý thức bảo vệ rừng , bảo vệ cỏc hồ chứa nước
II- Phơng pháp giảng dạy:
Đàm thoại, gợi mở, thảo luận
III/ Phương tiện dạy học :
Mở bài: Lũ nhiều ở miền Trung là do những nguyờn nhõn nào?
- Hoạt động 1: Nghiên cứu sách giáo khoa +
thực tế nêu khái niệm thủy quyển
- Hoạt động 2 (nhóm): Dựa vào hình 15 trình
bày sự tuần hoàn của nớc trên bề mặt trái
đất
- Qua hai vòng tuần hoàn của nớc, ta rút ra kết
luận gì ? (Là một vòng tuần hoàn khép
kín)
- Hoạt động 3 (nhóm)
Nhóm 1: Nghiên cứu sách giáo khoa, thảo luận
nêu ảnh hởng của chế độ ma, băng tuyết và
n-ớc ngầm
Nhóm 2: Nêu ảnh hởng của địa thế Giải
I- Thủy quyển1- Khái niệm:
Thủy quyển là lớp nớc trên bề mặt trái đất, bao gồm nớc trong các biển, đại dơng, nớc trên lục địa và hơi nớc trong khí quyển
2- Tuần hoàn của n ớc trên trái đất
Mây > Tuyết > Nớc chảy theo sông, dòng ngầm ra biển, đại dơng
II- Một số nhân tố ảnh h ởng tới chế độ n ớc sông:
1- Chế độ m a, băng tuyết, n ớc ngầm
- Vùng xích đạo: Ma quanh năm, sông ngòi
đầy nớc
- Vùng nhiệt đới: Ma
- Miền ôn đới lạnh: Băng, tuyết tan
- Miền đất đá thấm nớc nhiều: Nớc ngầm2- Địa thế, thực vật, hồ đầm:
a/ Địa thế:
bốc hơilạnh
bốc hơigió
lạnh
Trang 35thích vì sao sông ngòi ở miền Trung lũ lên
rất nhanh
Nhóm 3: Nêu nhân tố thực vật Phải trồng rừng
phòng hộ ở đâu ? Vì sao ?
Nhóm 4: Nêu nhân tố hồ đầm Lấy ví dụ
- Gọi đại diện nhóm trình bày
- Giáo viên chuẩn kiến thức
- Hoạt động 4: Chia nhóm, làm phiếu học tập
Gọi đại diện trình bày kết hợp bản đồ tự
nhiên thế giới hoặc các châu lục
Nhóm 1: Sông Nin
Nhím 2: Sông Amazôn
Nhóm 3: Sông Iênitxây
- Giáo viên chuẩn kiến thức
Miền núi nớc sông chảy nhanh hơn đồng bằng
III- Một số sông lớn trên trái đất
Sông Nin Amazôn Sông Sông Iênitxây
Nơi bắt nguồn Hồ Victoria D y Andetã D y XaianãDiện
tích lu vực 2.881.000km
2 7.170.000km2 2.580.000km2
Chiều dài 6.685km 6.437km 4.602km
Vị trí
Khu vực xích
đạo, cận xích
đạo, cận nhiệt châu Phi
Khu vực xích
đạo châu Mỹ
Khu vực ôn đới lạnh châu áNguồn
cung cấp n-
ớc
Ma và nớc ngầm nớc ngầmMa và Băng tuyết tan
4-Củng cố: Trỡnh bày tuần hoàn của nước trờn trỏi đất?
5- Dặn dũ: Chuẩn bị bài Súng, Thủy Triều và Dũng Biển
Phần kiểm tra của tổ CM hay BGH nhà trường
Tuaàn 10-Tieỏt 19 ngày soaùn:1- 11- 2010
Lớp dạy: 10B1, 10B7
Bài 16: sóng, thủy triều, dòng biển
I- Mục tiêu:
Sau bài học, học sinh cần:
- Biết đợc nguyên nhân hình thành sóng biển, sóng thần
- Hiểu rõ mặt trăng và mặt trời, trái đất ảnh hởng tới thủy triều nh thế nào
- Nhận biết đợc sự phân bố của các dòng biển lớn trên đại dơng cũng có những quy luật nhất định
II/ Phơng pháp giảng dạy
Phơng pháp đàm thoại, thảo luận kết hợp sử dụng bản đồ
III- Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ cỏc dương lưu thế giới
- Hỡnh vẽ 16.1 phúng to trờn bảng phụ
Trang 36- Hoạt động 1 (cá nhân): Sóng biển, thủy
triều, dòng biển liên quan gì với nhau ? (Hoạt
động của nớc biển, đại dơng)
- Hoạt động 2 (cá nhân): Nêu khái niệm sóng
biển Nguyên nhân sinh ra sóng biển
- Giáo viên mở rộng: Sóng lừng, sóng vỗ bờ,
sóng bạc đầu
- Hoạt động 3: Sóng thần là gì ? Khác với
sóng thờng nh thế nào ? Hậu quả ?
- Hoạt động 4:
+ Nhóm 1: Hiện tợng thủy triều là gì ?
+ Nhóm 2: Nghiên cứu hình 16.2 ; 16.3, cho
biết ngày có triều cờng, triều kém Vị trí
của mặt trăng, mặt trời, trái đất nh thế nào ?
- Hoạt động 4: Dựa vào sách giáo khoa, hình
- Giáo viên chuẩn kiến thức
+ Dòng biển nóng: Dòng biển Gônstream
(Bắc Đại tây dơng), dòng biển Ghinê
+ Dòng biển lạnh: Dòng biển Caliphoocnia,
II- Thủy triều:
- Thủy triều là hiện tợng dao động thờng xuyên, có chu kỳ của các khối nớc trong các biển và đại dơng do ảnh hởng sức hút của mặt trăng và mặt trời
- Khi mặt trăng, trái đất, mặt trời nằm thẳng hàng: Thủy triều lớn nhất
Trang 37Phần kiểm tra của tổ CM hay BGH nhà trường
Tuaàn 10 - Tieỏt 20 ngày soaùn 8- 11- 2010
Lớp dạy: 10B1, 10B7
Bài 17: thổ nhỡng quyển, các nhân tố hình thành thổ nhỡng
I- Mục tiêu:
1- Kiến thức : Sau bài học, HS cần :
- Trỡnh bày được cỏc khỏi niệm Thổ nhưỡng , đất, độ phỡ , thổ nhưỡng quyển
- Biết được cỏc nhõn tố hỡnh thành đất
1 Kỹ năng : Xỏc lập cỏc mối quan hệ giữa cỏc nhõn tố hỡnh thành Đất
2 Thỏi độ : í thức được sự cần thiết phải bảo vệ tài nguyờn đất trồng
II- Phơng pháp dạy học:
- Phơng pháp đàm thoại
- Liên hệ thực tế
III/ Phương tiện dạy học :
Tranh ảnh con người khai thỏc đất trồng
Trang 38IV- Tiến trình lên lớp:
1/ Ổn định : HS vắng
2/ Kiểm tra bài cũ :
Nờu quy luật chảy của dũng biển trong cỏc đại dươngThuỷ triều co tỏc dụng như thế nào ?
3/ Bài mới : Đất trồng là vật thể tự nhiờn gần gũi với con người Nhưng tại sao cú đất xấu, đất tốt , đất được hỡnh thành như thế nào ?
- Gọi đại diện trình bày từng nhân tố
Ví dụ các kiểu khí hậu khác nhau có đất
khác nhau:
+ Khí hậu ôn đới: Đất pốtzôn, đất đen
+ Nhiệt đới: Feralit, phù sa
- Thổ nhỡng quyển là lớp vỏ chứa vật chất tơi xốp ở bề mặt lục địa
II- Các nhân tố hình thành đất:
1- Đá mẹ: Đá gốc bị phong hóa tạo thành đá
mẹ Đá mẹ cung cấp vật chất vô cơ cho đất, quyết định thành phần cơ giới, khoáng vật,
ảnh hởng tính chất lý, hóa của đất
2- Khí hậu: ảnh hởng trực tiếp đến sự hình thành đất thông qua nhiệt - ẩm
+ Đá gốc -> bị phá hủy -> đất+ Nhiệt, ẩm ảnh hởng đến sự hòa tan, rửa trôi, tích tụ vật chất
- Khí hậu ảnh hởng thông qua lớp phủ thực vật
- Địa hình dốc: Đất bị xói mòn
- Địa hình bằng phẳng: Bồi tụ > giàu chất dinh dỡng
Trang 39Nhân tố ảnh hởng trực tiếp đến sự hình thành đất
5-Dặn dũ:
Bài tập sau sách giáo khoa
Phần kiểm tra của tổ CM hay BGH nhà trường
Tuaàn 10 - Tieỏt 21 ngày soaùn: 8- 11- 2010
Lớp dạy: 10B1, 10B7
Bài 18 sinh quyển, các nhân tố ảnh hởng tới sự phát triển
và phân bố của sinh vậtI- Mục tiêu:
Sau bài học, học sinh cần:
1 Kiến thức : sau khi học HS cần :
Hiểu rừ ảnh hưởng của từng nhõn tố của mụi trường đối với sự sống và phõn bố của sinh vật
2 Kỹ năng :
Rốn luyện kỹ năng phõn tớch , so sỏnh mối quan hệ giữa sinh vật với mụi trường
Trang 40Quan sỏt , tỡm hiểu thực tế về sự sống và phõn bố sinh vật ở địa phương
3.Thỏi độ :
Quan tõm đến tỡnh trạng suy giảm diện tớch rừng ở nước ta , tham gia phong trào
chăm súc cõy xanh , bảo vệ thực vật hoang dó , quý hiếm
II- Phơng pháp giảng dạy:
Đàm thoại, thảo luận nhóm, khai thác các kênh chữ và kênh hình
III/ Phương tiện dạy học :
Tranh ảnh về thực vật ở cỏc đới tự nhiờn , sinh vật ở rừng Amazụn
IV/ Tiến trỡnh dạy học :
1/ Ổn định : HS vắng
2/ Kiểm tra bài cũ :
Trỡnh bày cỏc nhõn tố hỡnh thành Đất , cho vớ dụ
3/ Bài mới : Trỏi Đất là hành tinh duy nhất trong hệ mặt Trời cú sự sống Nhưng cú phải nơi nào trờn bề mặt Trỏi Đất cũng đều cú đầy đủ sinh vật ?
- Hoạt động 1 (cá nhân): Nghiên cứu sách giáo
khoa, nêu khái niệm sinh quyển, giới hạn của
nó
- Sinh vật không phân bố đều trong sinh
quyển, chỉ tập trung nơi có thực vật mọc
+ Nhóm 5: Nhân tố con ngời Ví dụ
- Gọi đại diện nhóm trình bày, đa ra ví dụ
- Sinh quyển là một quyển của trái đất, trong
đó có toàn bộ sinh vật sinh sống
- Sinh quyển bao gồm:
+ Toàn bộ thủy quyển
+ Phần thấp của khí quyển
- Nhiệt độ: Mỗi loài thích nghi với một giới hạn nhiệt nhất định Nhiệt độ thích hợp, sinh vật phát triển nhanh, thuận lợi
- Nớc và độ ẩm không khí: Nhiệt, ẩm, nớc thuận lợi, sinh vật phát triển mạnh Ví dụ
- ánh sáng: Quyết định quá trình quang hợp Cây a sáng phát triển tốt ở nơi có đầy đủ ánh sáng
2- Đất:
Các đặc tính lý, hóa, độ phì ảnh hởng đến
sự phát triển, phân bố của thực vật3- Địa hình:
Độ cao, hớng phơi ảnh hởng chế độ nhiệt, ẩm,
độ chiếu sáng > ảnh hởng đến sự phân bố, phát triển của sinh vật
4- Sinh vật:
Thức ăn là nhân tố sinh học quyết định sự phân bố, phát triển của sinh vật Nơi nào thực vật phong phú thì động vật cũng phong phú
và ngợc lại
5- Con ng ời :