Mục tiêu của học phần: Tiếp tục trang bị cho sinh viên kiến thức về tài chính và quản trị tài chính trong một công ty, liên quan đến 3 quyết định quan trọng trong doanh nghiệp: quyết đị
Trang 1TEST
Trường Đại học Nha Trang
Bộ môn Tài chính
Trang 22
Câu 1
Mục tiêu nào sau đây là phù hợp nhất đối với
nhà quản trị tài chính một công ty cổ phần:
a Tối đa hoá giá trị cổ phiếu trên thị trường
của công ty
b Tối đa hoá thị phần của công ty
c Tối đa hoá lợi nhuận hiện tại của công ty
d Tối thiểu hoá các khoản nợ của công ty
Trang 3Câu 2
Lãi suất chiết khấu( the discount rate), tỷ
suất rào cản ( hurdle rate), hoặc chi phí cơ hội của vốn đều có nghĩa như nhau:
a Đúng
b Sai
Trang 4Câu 3
Một công ty tài chính APEC bán cho công
ty bánh kẹo Hải Hà một tài sản cố định trị giá là 10 tỷ đồng nhưng vì Công ty Hải Hà gặp khó khăn về tài chính nên muốn nợ
đến cuối năm mới trả và công ty tài chính yêu cầu trả 11,2 tỷ đồng Hãy tính lãi suất của khoản mua chịu trên ?
a 12%
b 112%
c 13%
d 10%
Trang 5Câu 4
Bạn nhận thấy ROE của doanh nghiệp
là12% và hệ số nợ là 0,6 Xác định
ROA của doanh nghiệp?
a 4,90%
b 5,35%
c 4.80%
d 7,20%
e 8,4%
Trang 6Dòng tiền nên được đo lường trên cơ sở
Trang 7Để nhận được 115.000 EUR sau 1 năm với
lãi suất là 10% thì số tiền hiện tại phải bằng bao nhiêu ?
Trang 8- là lãi suất chiết khấu được sử dụng khi
tính NPV của một dự án
a Chi phí sử dụng vốn
b Chi phí sử dụng vốn bình quân
c Phần bù rủi ro
d Chi phí biên tế
Câu 7
Trang 9Câu 8
Suất chiết khấu dùng để tính giá trị hiện tại
ròng (NPV) của ngân lưu còn được gọi là:
a. Suất sinh lợi nội tại
b. Chi phí cơ hội của vốn đầu tư
c. Suất sinh lợi tối đa mà nhà đầu tư từng
có được
d. Suất sinh lợi thực nhận
e. Tất cả các tên gọi trên đều đúng
Trang 10Câu 9
Tốc độ tăng trưởng g không thể -re
a Lớn hơn
b Nhỏ hơn
c Lơn hơn hoặc bằng
d Không câu nào đúng
Trang 11Câu 10
Chi phí đầu tư ban đầu vào một cửa hàng
mới là 30 triệu$ Dự án này dự kiến sẽ tạo ra một dòng tiền sau thuế là 2 triệu $ trong 10 năm NPV của dự án này là
bao nhiêu nếu lãi suất chiết khấu là
Trang 12Câu 11
Một dự án đầu tư năm nay bỏ ra 150 tỷ đồng và tạo ra ngân lưu ròng là 11 tỷ đồng vào năm 1,
121 tỷ đồng vào năm 2 và 133 tỷ đồng vào
năm 3 Chi phí vốn của dự án là 10% NPV của dự án là (làm tròn số):
Trang 13Công ty DC mong đợi sẽ chi trả cổ tức ở mức 6$
cho một cổ phần vào cuối năm thứ nhất, 9$/CP vào cuối năm thứ 2 và sau đó được bán với giá 136$ một cổ phần Nếu tỷ suất sinh lời yêu cầu của nhà đầu tư đối với cổ phần này là 20%, hãy tính giá trị hiện tại của cổ phần này?
a 100,1$
b 105,69$
c 110,00$
Câu 12
Trang 14Câu 13
Khi doanh nghiệp có NPV = 0 thì:
a IRR = Lãi suất chiết khấu
b IRR > Lãi suất chiết khấu
c IRR < Lãi suất chiết khấu
d Thời gian hoàn vốn bằng 0
Trang 1616
Câu 15
Một nhà đầu tư đang giữ 1000 trái phiếu chuyển đổi, kỳ hạn 1
năm, mệnh giá 100.000 VND, tỷ lệ chuyển đổi 1:10 Bỏ qua mọi yếu tố khác, có thể suy đoán hợp lý rằng:
a Nhà đầu tư sẽ chuyển đổi nếu khi đến hạn giá cổ phiếu của
d Nhà đầu tư sẽ chuyển đổi trái phiếu nếu khi đến hạn giá cổ
phiếu của tổ chức phát hành lớn hơn 10.000 VND/cổ phần
e Nhà đầu tư bàng quan giữa việc chuyển đổi hoặc không
chuyển đổi vì lời hay lỗ đều được phản ánh trong giá và lợi suất của trái phiếu
Trang 1717
Câu 16
Cổ phiếu ưu đãi thường có lợi suất thấp hơn
trái phiếu trơn của một công ty vì:
a. Cổ phiếu ưu đãi ít rủi ro hơn trái phiếu
trơn
b. Cổ phiếu ưu đãi không có quyền bỏ phiếu
c. Cổ tức của cổ phiếu ưu đãi không được
khấu trừ thuế
d. Cổ phiếu ưu đãi được ưu tiên trả lãi trước
trái phiếu
e. Tất cả các lý do trên
Trang 18e. Tât cả các loại tài sản ngoại trừ các công cụ
tài chính phái sinh
Trang 19b. Bán trái phiếu của mình cho công ty bảo
hiểm nhân thọ Bảo Việt
c. Mua trái phiếu của BIDV
d. Phát hành thương phiếu trên thị trường
tiền tệ
e. Mua tín phiếu kho bạc nhà nước
Trang 20d. Thị trường phái sinh
e. Thị trường liên ngân hàng
Trang 21Câu 20
Mục tiêu của quản trị các khoản phải thu thông qua
chính sách tín dụng là:
a Quyết định xem chi phí phát sinh liên quan đến
các khoản phải thu có đủ bù đắp lợi nhuận
giảm hay không
b Quyết định xem mức gia tăng lợi nhuận có đủ
lớn bù đắp các rủi ro phát sinh từ các khoản
phải thu hay không
c Cả a và b đều đúng
d Cả a và b đều sai
Trang 22Câu 21
Liên quan đến mục đích của DN trong việc
lập kế hoạch tiền mặt, mục đích nào sau đây là đúng
Trang 23Câu 22
Trong hoạch định ngân sách tiền mặt, chi phí
nào sau đây không được đưa vào chỉ số tổng số chi bằng tiền mặt:
a. Chi phí khấu hao tài sản cố định
b. Chi phí trả tiền vật tư, phụ tùng
c. Trả lương công nhân
d. Chi phí mua tài sản cố định
Trang 24Câu 23
Các công ty cần nắm giữ tiền mặt bằng 0
khi:
a Nhu cầu giao dịch lớn hơn dòng tiền vào
b Nhu cầu giao dịch nhỏ hơn dòng tiền vào
c Nhu cầu giao dịch không vừa khớp dòng
tiền vào
d Nhu cầu giao dịch vừa khớp hoàn toàn
dòng tiền vào
Trang 25Câu 24
Công ty X có nhu cầu sử dụng nguyên liệu
thô trong năm là 252.000 đơn vị Chi phí mỗi lần đặt hàng là 140.000 đồng Chi
phí tồn trữ đơn vị hàng tồn kho là 49.000 đồng Số lượng đặt hàng một lần theo mô hình EOQ là:
a. 1.500
b. 1.200
c. 1.000
Trang 27Câu 26
Nguyên giá TSCĐ bao gồm cả:
a. Lãi vay đầu tư cho TSCĐ sau khi đưa
TSCĐ vào hoạt động
b. Lãi vay đầu tư cho TSCĐ trước khi đưa
TSCĐ vào hoạt động
c. Lãi vay đầu tư cho TSCĐ cả trước và sau
khi đưa TSCĐ vào hoạt động
d. Không câu nào đúng
Trang 28Câu 27
Doanh nghiệp X sử dụng VCSH mua 1
TSCĐ với giá mua thực tế là 30 triệu
(không gồm VAT được khấu trừ), chi phí vận chuyển bốc dỡ, lắp đặt chạy thử do bên mua chịu Nguyên giá TSCĐ này :
a. Nhỏ hơn 30 triệu
b. Bằng 30 triệu
c. Lớn hơn 30 triệu
d. Tất cả đều sai
Trang 29QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH
NÂNG CAO Bài giảng
Trang 301 Điều kiện tiên quyết: Sinh viên phải tích lũy được các môn
học Toán tài chính, Thị trường chứng khoán, Quản tri tài chính
2 Mục tiêu của học phần:
Tiếp tục trang bị cho sinh viên kiến thức về tài chính và quản trị tài chính trong một công ty, liên quan đến 3 quyết định quan trọng trong doanh nghiệp: quyết định đầu tư, quyết định tài trợ và quyết định phân phối (chủ yếu đề cập đến quyết định phân chia cổ tức)
3 Mô tả vắn tắt nội dung của học phần
Nội dung chính trong học phần 2 của môn tài chính doanh nghiệp xem xét cơ cấu nguồn tài trợ trong công ty và chi phí sử dụng vốn của các nguồn tài trợ, hệ thống đòn bẩy trong kinh doanh và tác động của đòn bẩy đến rủi ro và tỷ suất sinh lời; chính sách cổ tức; chiến lược tài chính thích hợp cho các giai đoạn phát triển của doanh nghiệp; các chiến lược hợp nhất, sáp nhập và mua lại một doanh nghiệp
Trang 31Nhiệm vụ của sinh viên:
Tham dự ít nhất 80% giờ giảng trên lớp
Đọc tài liệu trước khi đến lớp
Hoàn thành bài tập và tham gia thảo luận trên lớp Tiêu chuẩn đánh giá sinh viên:
Kiểm tra giữa kỳ: 40%
Thi cuối kỳ: 60% - hình thức: viết
Tài liệu học tập:
- Bài giảng do Bộ môn biên soạn
- Bài giảng Power point
- Các tài liệu có liên quan tại thư viện nhà trường
Trang 32Tài liệu tham khảo
1 Tài chính doanh nghiệp hiện đại – Chủ biên TS Trần Ngọc Thơ, TS Nguyễn Thị Ngọc Trang, TS Phan Thị Bích Nguyệt,
TS Nguyễn Thị Liên Hoa, TS Nguyễn Thi Uyên Uyên –
4 Tài chính doanh nghiệp – Chủ biên TS Bùi Hữu Phước, TS
Lê Thị Lanh, TS Lại Tiến Dĩnh, TS Phan Thị Minh Hiếu – NXB Thống kê 2001
5 Quản trị tài chính doanh nghiệp – Nguyễn Hải Sản – NXB Tài chính 2005
Trang 33NỘI DUNG MÔN HỌC
Phần 1: Chi phí sử dụng vốn và Quyết định tài trợ
Phân tích điểm hòa vốn và hệ thống đòn bẩy trong kinh
doanh
Chi phí sử dụng vốn
Tác động đòn bẩy lên rủi ro và tỷ suất sinh lời
Quyết định nguồn vốn của công ty
Các lý thuyết về cơ cấu vốn của công ty
Phần 2: Chính sách cổ tức và các vấn đề khác trong quản trị tài chính doanh nghiệp
Chính sách cổ tức
Quyết định thuê hay mua tài sản
Trang 34PHÂN TÍCH ĐIỂM HÒA VỐN VÀ CÁC TỶ SỐ ĐÒN BẨY TRONG
KINH DOANH
Trang 35NỘI DUNG
Trang 36I PHÂN TÍCH ĐIỂM HÒA VỐN (BREAK EVEN POINT ANALYSIC)
1 Khái niệm:
Điểm hòa vốn (Break Even Point) là điểm mà tại đó doanh thu bán hàng hóa hay dịch vụ cung ứng bằng chi phí doanh nghiệp đã bỏ ra, hay là điểm mà tại đó lợi nhuận của doanh nghiệp trong kỳ bằng 0
Trang 37
2 Ý nghĩa của việc phân tích điểm hòa vốn
– Giúp doanh nghiệp xác định mức doanh thu với khối lượng sản phẩm và thời gian cần đạt được để bù đắp chi phí đã bỏ ra
– Giúp doanh nghiệp xác định quy mô sản xuất và tiêu thụ, quy mô vốn đầu tư cho sản xuất kinh doanh để đạt được mức lãi như mong muốn
– - Giúp doanh nghiệp lựa chọn các phương án sản
xuất khác nhau
– Giúp doanh nghiệp xác định giá cả và ra quyết định tài chính tối ưu cho hoạt động sản xuất kinh doanh
Trang 383 Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp
Chi phí biến đổi (Chi phí khả biến, biến phí):
– Là những chi phí thay đổi cùng với sự thay đổi của sản lượng hay nói cách khác những chi phí này tăng giảm theo cùng một tỷ lệ với sản lượng
– Bao gồm chi phí nguyên vật liệu, nhiên liệu dùng vào sản xuất, tiền lương của công nhân sản xuất
- Chi phí cố định (Chi phí bất biến, định phí):
– Là những chi không bị biến động trực tiếp theo sự thay đổi của sản lượng
– Bao gồm chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí thuê mặt bằng, chi phí lãi vay, tiền lương của cán bộ quản lý doanh nghiệp cũng
Trang 394 Quy ước ký hiệu và giả định của
mơ hình
v: Chi phí biến đổi cho mỗi đơn vị sản phẩm (variable)
p: Giá bán cho mỗi đơn vị sản phẩm (price)
p-v: lãi gộp cho mỗi sản phẩm
F: Tổng định phí chưa có lãi vay (Fixed)
I: Chi phí lãi vay (Interest)
Q: Sản lượng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ (Quantity)
S: Doanh thu tiêu thụ (Sales)
C: Tổng chi phí (Cost)
C = F + I + Q x v
EBIT: Lợi nhuận trước thuế và lãi vay (Earnings Before Interest
4.1 Quy ước ký hiệu
Trang 40Quy ước các ký hiệu (tt)
EBT: Lợi nhuận trước thuế (Earnings Before Tax)
EBT= Q x p - (F + I + Q x v)
= Q(p - v) - F - I
= EBIT - I
t: Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp (Tax)
EAT: Lợi nhuận sau thuế (Profit After Tax - Earnings After Tax)
EAT = EBT(1 -t)
Trang 414.2 Các giả định
không thay đổi theo sản lượng tiêu thụ
lượng hoạt động theo quy mô sản xuất và tiêu thụ
Trang 425 Xác định điểm hòa vốn theo đường thẳng
Xác định sản lượng hịa vốn (Q H ) doanh thu hòa vốn (S H ) và thời
gian hịa vốn (T H)
Tại điểm hòa vốn: QH x p = F + I + QH x v
) v p
( Q
I
F T
p
* v p
I
F p
* Q
S
v p
I
F Q
H
H H
Trang 43Ví dụ
chủ sở hữu (không có nợ) Hàng tháng lợi nhuận sau thuế của công ty là 24.000$ trên doanh thu 880.000$ Thuế suất thuế thu nhập công ty là 40% Sản phẩm
duy nhất của công ty là máy in được bán với giá
200$, trong đó biến phí là 150$
bao nhiêu? Sản lượng hòa vốn hang tháng của công ty
Trang 44
Sản lượng
Vùng lỗ
Trang 45Cho giá bán mỗi sản phẩm là 10$, biến phí mỗi sản phẩm 6$ và tổng định phí chưa có lãi vay là 100.000$
S.lượng Doanh thu Tổng biến phí Định phí Tổng chi phí EBIT
15.000 150.000 90.000 100.000 190.000 -40.000 20.000 200.000 120.000 100.000 220.000 -20.000 25.000 250.000 150.000 100.000 250.000 0 30.000 300.000 180.000 100.000 280.000 20.000
Trang 46Đồ thị
Đô thị điểm hòa vốn khi biến phí tăng lên
0 50.000 100.000 150.000 200.000 250.000 300.000 350.000
S.lượng
Dthu, chi phí ($)
Trang 476 Phân tích điểm hòa vốn theo đường thẳng
6.1 Trường hợp giá bán và tổng định phí không thay đổi, biến phí tăng từ 6$ lên 6,8$/sp:
Điểm hòa vốn sẽ thay đổi từ 25.000sp sang (100.000/(10-6,8))= 31.250sp, do đó lúc này doanh nghiệp sẽ rơi vào tình trạng rủi
ro thua lỗ
Trang 48Trường hợp giá bán và tổng định phí không
thay đổi, biến phí tăng từ 6$ lên 6,8$/sp:
Đồ thị điểm hòa vốn
0 50.000 100.000 150.000 200.000 250.000 300.000 350.000 400.000
0 5.000 10.000 15.000 20.000 25.000 30.000 35.000
Dthu, chi phí($)
Trang 496.2.Khi giá bán giảm xuống từ 10$ còn 9,2$ trong khi tổng
chi phí không đổi: thì điểm hòa vốn sẽ thay đổi từ
25.000sp sang 31.250sp
Điểm hòa vốn khi giá bán giảm
50.000 100.000 150.000 200.000 250.000 300.000 350.000 400.000
Trang 503 Khi giá bán giảm còn 9,5$ và biến phí tăng từ 6$ sang 6,3$, tổng định phí không đổi : thì điểm hòa vốn sẽ dịch
chuyển từ 25.000sp sang 31.250 sp
Điểm hòa vốn khi giá bán giảm và biến phí tăng
0 50.000 100.000 150.000 200.000 250.000 300.000 350.000 400.000
Trang 51Xác định sản lượng sản xuất và tiêu thụ để đạt được lợi nhuận mong muốn
Giả sử doanh nghiệp muốn đạt được lợi nhuận trước thuế là Pt trong năm thì doanh nghiệp cần sản xuất và tiêu thụ khối
lượng sản phẩm là bao nhiêu?
Pt = Q x p - (F + I + Q x v)
I F
Trang 52Giới hạn của mô hình
nên không thể phân chia một cách hoàn toàn rạch ròi
với kết cấu chi phí phức tạp và việc phân chia tương đối
quy đổi các sản phẩm trên thành một sản phẩm chuẩn duy nhất, việc này trong thực tế là khá khó khăn và
Trang 53Giới hạn của mô hình (tt)
cũng như biến phí đơn vị sản phẩm không đổi với mọi mức công suất Điều này không thực tế nên thường áp dụng giá bán trung bình và biến phí đơn vị trung bình, do vậy kết quả phân tích không được chính xác
của tiền tệ do vậy dễ sai lệch khi xảy ra lạm phát cao
Trang 54II HỆ THỐNG ĐÒN BẨY TRONG KINH DOANH
Đòn bẩy kinh doanh (Operating Leverage)
Đòn bẩy tài chính (Financial Leverage)
Đòn bẩy tổng hợp (Total Leverage)
Trang 55Báo cáo thu nhập - Hình thức truyền thống
Doanh số
Trừ Giá vốn hàng bán
Các chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí sản xuất chung
Tổng chi phí hoạt động
Lãi trước thuế và lãi vay (EBIT)
Trừ Chi phí tài chính cố định (lãi vay)
Lãi trước thuế (EBT)
Trừ thuế thu nhập doanh nghiệp (40%)
Lãi sau thuế (EAT) Lãi ròng phân phối cho cổ phần thường
Thu nhập mỗi cổ phần (EPS) (60.000 cổ phần)
Trang 56Báo cáo thu nhập - Hình thức điều chỉnh
Doanh số
Trừ Chi phí hoạt động biến đổi Chi phí hoạt động cố định Tổng chi phí hoạt động
Lãi trước thuế và lãi vay (EBIT)
Trừ Chi phí tài chính cố định (lãi vay)
Lãi trước thuế (EBT)
Trừ thuế thu nhập doanh nghiệp (40%)
Lãi sau thuế (EAT) Lãi ròng phân phối cho cổ phần thường
Thu nhập mỗi cổ phần (EPS) (60.000 cổ phần)
Trang 57ĐÒN BẨY KINH DOANH VÀ ĐÒN BẨY TÀI CHÍNH
Trong tài chính, đòn bẩy được định nghĩa là việc doanh nghiệp sử dụng chi phí hoạt động cố định và chi phí tài chính trong nỗ lực gia tăng lợi nhuận tiềm năng cho các cổ đông
Đòn bẩy kinh doanh liên quan đến sử dụng tài sản có định phí
Đòn bẩy tài chính liên quan đến sử dụng nợ (và cổ phần ưu đãi) có chi phí tài chính cố định
Trang 58ĐO LƯỜNG RỦI RO KINH DOANH
Độ nghiêng đòn bẩy kinh doanh (địn bẩy hoạt động) (DOL)
Được định nghĩa là tác động số nhân của việc sử dụng các
chi phí hoạt động cố định
DOL có thể được tính như phần trăm thay đổi trong LN
trước thuế và lãi vay (EBIT) do sự thay đổi 1% doanh thu
(sản lượng)
DOL tại X =
Phần trăm thay đổi trong EBIT Phần trăm thay đổi trong doanh thu
Trang 59MỘT SỐ CÔNG THỨC KHÁC ĐỂ TÍNH DOL
DOL tại X =
Q
Q – Q
Trang 60 C.Ty Allegan sản xuất một sản phẩm với giá bán đơn vị là
250$ Sản lượng hiện tại Q là 20.000 đơn vị/năm, doanh
thu là 5 triệu Tổng biến phí 3 triệu Tổng định phí là 1.000.000$
Ví dụ 1
Trang 61DOL TẠI CÁC MỨC SẢN LƯỢNG KHÁC NHAU
Sản lượng Q Độ nghiêng đòn bẩy kinh
doanh DOL
0 2.000 4.000 6.000 8.000 10.000 12.000 14.000
0 -0,25 -0,67 -1,50 -4,00 (Không xác định)
+6,00 +3,50