1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

quản trị tài chính nâng cao

515 336 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 515
Dung lượng 8,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu của học phần: Tiếp tục trang bị cho sinh viên kiến thức về tài chính và quản trị tài chính trong một công ty, liên quan đến 3 quyết định quan trọng trong doanh nghiệp: quyết đị

Trang 1

TEST

Trường Đại học Nha Trang

Bộ môn Tài chính

Trang 2

2

Câu 1

Mục tiêu nào sau đây là phù hợp nhất đối với

nhà quản trị tài chính một công ty cổ phần:

a Tối đa hoá giá trị cổ phiếu trên thị trường

của công ty

b Tối đa hoá thị phần của công ty

c Tối đa hoá lợi nhuận hiện tại của công ty

d Tối thiểu hoá các khoản nợ của công ty

Trang 3

Câu 2

Lãi suất chiết khấu( the discount rate), tỷ

suất rào cản ( hurdle rate), hoặc chi phí cơ hội của vốn đều có nghĩa như nhau:

a Đúng

b Sai

Trang 4

Câu 3

Một công ty tài chính APEC bán cho công

ty bánh kẹo Hải Hà một tài sản cố định trị giá là 10 tỷ đồng nhưng vì Công ty Hải Hà gặp khó khăn về tài chính nên muốn nợ

đến cuối năm mới trả và công ty tài chính yêu cầu trả 11,2 tỷ đồng Hãy tính lãi suất của khoản mua chịu trên ?

a 12%

b 112%

c 13%

d 10%

Trang 5

Câu 4

Bạn nhận thấy ROE của doanh nghiệp

là12% và hệ số nợ là 0,6 Xác định

ROA của doanh nghiệp?

a 4,90%

b 5,35%

c 4.80%

d 7,20%

e 8,4%

Trang 6

Dòng tiền nên được đo lường trên cơ sở

Trang 7

Để nhận được 115.000 EUR sau 1 năm với

lãi suất là 10% thì số tiền hiện tại phải bằng bao nhiêu ?

Trang 8

- là lãi suất chiết khấu được sử dụng khi

tính NPV của một dự án

a Chi phí sử dụng vốn

b Chi phí sử dụng vốn bình quân

c Phần bù rủi ro

d Chi phí biên tế

Câu 7

Trang 9

Câu 8

Suất chiết khấu dùng để tính giá trị hiện tại

ròng (NPV) của ngân lưu còn được gọi là:

a. Suất sinh lợi nội tại

b. Chi phí cơ hội của vốn đầu tư

c. Suất sinh lợi tối đa mà nhà đầu tư từng

có được

d. Suất sinh lợi thực nhận

e. Tất cả các tên gọi trên đều đúng

Trang 10

Câu 9

Tốc độ tăng trưởng g không thể -re

a Lớn hơn

b Nhỏ hơn

c Lơn hơn hoặc bằng

d Không câu nào đúng

Trang 11

Câu 10

Chi phí đầu tư ban đầu vào một cửa hàng

mới là 30 triệu$ Dự án này dự kiến sẽ tạo ra một dòng tiền sau thuế là 2 triệu $ trong 10 năm NPV của dự án này là

bao nhiêu nếu lãi suất chiết khấu là

Trang 12

Câu 11

Một dự án đầu tư năm nay bỏ ra 150 tỷ đồng và tạo ra ngân lưu ròng là 11 tỷ đồng vào năm 1,

121 tỷ đồng vào năm 2 và 133 tỷ đồng vào

năm 3 Chi phí vốn của dự án là 10% NPV của dự án là (làm tròn số):

Trang 13

Công ty DC mong đợi sẽ chi trả cổ tức ở mức 6$

cho một cổ phần vào cuối năm thứ nhất, 9$/CP vào cuối năm thứ 2 và sau đó được bán với giá 136$ một cổ phần Nếu tỷ suất sinh lời yêu cầu của nhà đầu tư đối với cổ phần này là 20%, hãy tính giá trị hiện tại của cổ phần này?

a 100,1$

b 105,69$

c 110,00$

Câu 12

Trang 14

Câu 13

Khi doanh nghiệp có NPV = 0 thì:

a IRR = Lãi suất chiết khấu

b IRR > Lãi suất chiết khấu

c IRR < Lãi suất chiết khấu

d Thời gian hoàn vốn bằng 0

Trang 16

16

Câu 15

Một nhà đầu tư đang giữ 1000 trái phiếu chuyển đổi, kỳ hạn 1

năm, mệnh giá 100.000 VND, tỷ lệ chuyển đổi 1:10 Bỏ qua mọi yếu tố khác, có thể suy đoán hợp lý rằng:

a Nhà đầu tư sẽ chuyển đổi nếu khi đến hạn giá cổ phiếu của

d Nhà đầu tư sẽ chuyển đổi trái phiếu nếu khi đến hạn giá cổ

phiếu của tổ chức phát hành lớn hơn 10.000 VND/cổ phần

e Nhà đầu tư bàng quan giữa việc chuyển đổi hoặc không

chuyển đổi vì lời hay lỗ đều được phản ánh trong giá và lợi suất của trái phiếu

Trang 17

17

Câu 16

Cổ phiếu ưu đãi thường có lợi suất thấp hơn

trái phiếu trơn của một công ty vì:

a. Cổ phiếu ưu đãi ít rủi ro hơn trái phiếu

trơn

b. Cổ phiếu ưu đãi không có quyền bỏ phiếu

c. Cổ tức của cổ phiếu ưu đãi không được

khấu trừ thuế

d. Cổ phiếu ưu đãi được ưu tiên trả lãi trước

trái phiếu

e. Tất cả các lý do trên

Trang 18

e. Tât cả các loại tài sản ngoại trừ các công cụ

tài chính phái sinh

Trang 19

b. Bán trái phiếu của mình cho công ty bảo

hiểm nhân thọ Bảo Việt

c. Mua trái phiếu của BIDV

d. Phát hành thương phiếu trên thị trường

tiền tệ

e. Mua tín phiếu kho bạc nhà nước

Trang 20

d. Thị trường phái sinh

e. Thị trường liên ngân hàng

Trang 21

Câu 20

Mục tiêu của quản trị các khoản phải thu thông qua

chính sách tín dụng là:

a Quyết định xem chi phí phát sinh liên quan đến

các khoản phải thu có đủ bù đắp lợi nhuận

giảm hay không

b Quyết định xem mức gia tăng lợi nhuận có đủ

lớn bù đắp các rủi ro phát sinh từ các khoản

phải thu hay không

c Cả a và b đều đúng

d Cả a và b đều sai

Trang 22

Câu 21

Liên quan đến mục đích của DN trong việc

lập kế hoạch tiền mặt, mục đích nào sau đây là đúng

Trang 23

Câu 22

Trong hoạch định ngân sách tiền mặt, chi phí

nào sau đây không được đưa vào chỉ số tổng số chi bằng tiền mặt:

a. Chi phí khấu hao tài sản cố định

b. Chi phí trả tiền vật tư, phụ tùng

c. Trả lương công nhân

d. Chi phí mua tài sản cố định

Trang 24

Câu 23

Các công ty cần nắm giữ tiền mặt bằng 0

khi:

a Nhu cầu giao dịch lớn hơn dòng tiền vào

b Nhu cầu giao dịch nhỏ hơn dòng tiền vào

c Nhu cầu giao dịch không vừa khớp dòng

tiền vào

d Nhu cầu giao dịch vừa khớp hoàn toàn

dòng tiền vào

Trang 25

Câu 24

Công ty X có nhu cầu sử dụng nguyên liệu

thô trong năm là 252.000 đơn vị Chi phí mỗi lần đặt hàng là 140.000 đồng Chi

phí tồn trữ đơn vị hàng tồn kho là 49.000 đồng Số lượng đặt hàng một lần theo mô hình EOQ là:

a. 1.500

b. 1.200

c. 1.000

Trang 27

Câu 26

Nguyên giá TSCĐ bao gồm cả:

a. Lãi vay đầu tư cho TSCĐ sau khi đưa

TSCĐ vào hoạt động

b. Lãi vay đầu tư cho TSCĐ trước khi đưa

TSCĐ vào hoạt động

c. Lãi vay đầu tư cho TSCĐ cả trước và sau

khi đưa TSCĐ vào hoạt động

d. Không câu nào đúng

Trang 28

Câu 27

Doanh nghiệp X sử dụng VCSH mua 1

TSCĐ với giá mua thực tế là 30 triệu

(không gồm VAT được khấu trừ), chi phí vận chuyển bốc dỡ, lắp đặt chạy thử do bên mua chịu Nguyên giá TSCĐ này :

a. Nhỏ hơn 30 triệu

b. Bằng 30 triệu

c. Lớn hơn 30 triệu

d. Tất cả đều sai

Trang 29

QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH

NÂNG CAO Bài giảng

Trang 30

1 Điều kiện tiên quyết: Sinh viên phải tích lũy được các môn

học Toán tài chính, Thị trường chứng khoán, Quản tri tài chính

2 Mục tiêu của học phần:

Tiếp tục trang bị cho sinh viên kiến thức về tài chính và quản trị tài chính trong một công ty, liên quan đến 3 quyết định quan trọng trong doanh nghiệp: quyết định đầu tư, quyết định tài trợ và quyết định phân phối (chủ yếu đề cập đến quyết định phân chia cổ tức)

3 Mô tả vắn tắt nội dung của học phần

Nội dung chính trong học phần 2 của môn tài chính doanh nghiệp xem xét cơ cấu nguồn tài trợ trong công ty và chi phí sử dụng vốn của các nguồn tài trợ, hệ thống đòn bẩy trong kinh doanh và tác động của đòn bẩy đến rủi ro và tỷ suất sinh lời; chính sách cổ tức; chiến lược tài chính thích hợp cho các giai đoạn phát triển của doanh nghiệp; các chiến lược hợp nhất, sáp nhập và mua lại một doanh nghiệp

Trang 31

Nhiệm vụ của sinh viên:

Tham dự ít nhất 80% giờ giảng trên lớp

Đọc tài liệu trước khi đến lớp

Hoàn thành bài tập và tham gia thảo luận trên lớp Tiêu chuẩn đánh giá sinh viên:

Kiểm tra giữa kỳ: 40%

Thi cuối kỳ: 60% - hình thức: viết

Tài liệu học tập:

- Bài giảng do Bộ môn biên soạn

- Bài giảng Power point

- Các tài liệu có liên quan tại thư viện nhà trường

Trang 32

Tài liệu tham khảo

1 Tài chính doanh nghiệp hiện đại – Chủ biên TS Trần Ngọc Thơ, TS Nguyễn Thị Ngọc Trang, TS Phan Thị Bích Nguyệt,

TS Nguyễn Thị Liên Hoa, TS Nguyễn Thi Uyên Uyên –

4 Tài chính doanh nghiệp – Chủ biên TS Bùi Hữu Phước, TS

Lê Thị Lanh, TS Lại Tiến Dĩnh, TS Phan Thị Minh Hiếu – NXB Thống kê 2001

5 Quản trị tài chính doanh nghiệp – Nguyễn Hải Sản – NXB Tài chính 2005

Trang 33

NỘI DUNG MÔN HỌC

Phần 1: Chi phí sử dụng vốn và Quyết định tài trợ

Phân tích điểm hòa vốn và hệ thống đòn bẩy trong kinh

doanh

Chi phí sử dụng vốn

Tác động đòn bẩy lên rủi ro và tỷ suất sinh lời

Quyết định nguồn vốn của công ty

Các lý thuyết về cơ cấu vốn của công ty

Phần 2: Chính sách cổ tức và các vấn đề khác trong quản trị tài chính doanh nghiệp

Chính sách cổ tức

Quyết định thuê hay mua tài sản

Trang 34

PHÂN TÍCH ĐIỂM HÒA VỐN VÀ CÁC TỶ SỐ ĐÒN BẨY TRONG

KINH DOANH

Trang 35

NỘI DUNG

Trang 36

I PHÂN TÍCH ĐIỂM HÒA VỐN (BREAK EVEN POINT ANALYSIC)

1 Khái niệm:

Điểm hòa vốn (Break Even Point) là điểm mà tại đó doanh thu bán hàng hóa hay dịch vụ cung ứng bằng chi phí doanh nghiệp đã bỏ ra, hay là điểm mà tại đó lợi nhuận của doanh nghiệp trong kỳ bằng 0

Trang 37

2 Ý nghĩa của việc phân tích điểm hòa vốn

– Giúp doanh nghiệp xác định mức doanh thu với khối lượng sản phẩm và thời gian cần đạt được để bù đắp chi phí đã bỏ ra

– Giúp doanh nghiệp xác định quy mô sản xuất và tiêu thụ, quy mô vốn đầu tư cho sản xuất kinh doanh để đạt được mức lãi như mong muốn

– - Giúp doanh nghiệp lựa chọn các phương án sản

xuất khác nhau

– Giúp doanh nghiệp xác định giá cả và ra quyết định tài chính tối ưu cho hoạt động sản xuất kinh doanh

Trang 38

3 Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp

Chi phí biến đổi (Chi phí khả biến, biến phí):

– Là những chi phí thay đổi cùng với sự thay đổi của sản lượng hay nói cách khác những chi phí này tăng giảm theo cùng một tỷ lệ với sản lượng

– Bao gồm chi phí nguyên vật liệu, nhiên liệu dùng vào sản xuất, tiền lương của công nhân sản xuất

 - Chi phí cố định (Chi phí bất biến, định phí):

– Là những chi không bị biến động trực tiếp theo sự thay đổi của sản lượng

– Bao gồm chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí thuê mặt bằng, chi phí lãi vay, tiền lương của cán bộ quản lý doanh nghiệp cũng

Trang 39

4 Quy ước ký hiệu và giả định của

mơ hình

 v: Chi phí biến đổi cho mỗi đơn vị sản phẩm (variable)

 p: Giá bán cho mỗi đơn vị sản phẩm (price)

 p-v: lãi gộp cho mỗi sản phẩm

 F: Tổng định phí chưa có lãi vay (Fixed)

 I: Chi phí lãi vay (Interest)

 Q: Sản lượng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ (Quantity)

 S: Doanh thu tiêu thụ (Sales)

 C: Tổng chi phí (Cost)

C = F + I + Q x v

 EBIT: Lợi nhuận trước thuế và lãi vay (Earnings Before Interest

4.1 Quy ước ký hiệu

Trang 40

Quy ước các ký hiệu (tt)

 EBT: Lợi nhuận trước thuế (Earnings Before Tax)

EBT= Q x p - (F + I + Q x v)

= Q(p - v) - F - I

= EBIT - I

 t: Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp (Tax)

 EAT: Lợi nhuận sau thuế (Profit After Tax - Earnings After Tax)

EAT = EBT(1 -t)

Trang 41

4.2 Các giả định

không thay đổi theo sản lượng tiêu thụ

lượng hoạt động theo quy mô sản xuất và tiêu thụ

Trang 42

5 Xác định điểm hòa vốn theo đường thẳng

Xác định sản lượng hịa vốn (Q H ) doanh thu hòa vốn (S H ) và thời

gian hịa vốn (T H)

Tại điểm hòa vốn: QH x p = F + I + QH x v

) v p

( Q

I

F T

p

* v p

I

F p

* Q

S

v p

I

F Q

H

H H

Trang 43

Ví dụ

chủ sở hữu (không có nợ) Hàng tháng lợi nhuận sau thuế của công ty là 24.000$ trên doanh thu 880.000$ Thuế suất thuế thu nhập công ty là 40% Sản phẩm

duy nhất của công ty là máy in được bán với giá

200$, trong đó biến phí là 150$

bao nhiêu? Sản lượng hòa vốn hang tháng của công ty

Trang 44

Sản lượng

Vùng lỗ

Trang 45

Cho giá bán mỗi sản phẩm là 10$, biến phí mỗi sản phẩm 6$ và tổng định phí chưa có lãi vay là 100.000$

S.lượng Doanh thu Tổng biến phí Định phí Tổng chi phí EBIT

15.000 150.000 90.000 100.000 190.000 -40.000 20.000 200.000 120.000 100.000 220.000 -20.000 25.000 250.000 150.000 100.000 250.000 0 30.000 300.000 180.000 100.000 280.000 20.000

Trang 46

Đồ thị

Đô thị điểm hòa vốn khi biến phí tăng lên

0 50.000 100.000 150.000 200.000 250.000 300.000 350.000

S.lượng

Dthu, chi phí ($)

Trang 47

6 Phân tích điểm hòa vốn theo đường thẳng

6.1 Trường hợp giá bán và tổng định phí không thay đổi, biến phí tăng từ 6$ lên 6,8$/sp:

Điểm hòa vốn sẽ thay đổi từ 25.000sp sang (100.000/(10-6,8))= 31.250sp, do đó lúc này doanh nghiệp sẽ rơi vào tình trạng rủi

ro thua lỗ

Trang 48

Trường hợp giá bán và tổng định phí không

thay đổi, biến phí tăng từ 6$ lên 6,8$/sp:

Đồ thị điểm hòa vốn

0 50.000 100.000 150.000 200.000 250.000 300.000 350.000 400.000

0 5.000 10.000 15.000 20.000 25.000 30.000 35.000

Dthu, chi phí($)

Trang 49

6.2.Khi giá bán giảm xuống từ 10$ còn 9,2$ trong khi tổng

chi phí không đổi: thì điểm hòa vốn sẽ thay đổi từ

25.000sp sang 31.250sp

Điểm hòa vốn khi giá bán giảm

50.000 100.000 150.000 200.000 250.000 300.000 350.000 400.000

Trang 50

3 Khi giá bán giảm còn 9,5$ và biến phí tăng từ 6$ sang 6,3$, tổng định phí không đổi : thì điểm hòa vốn sẽ dịch

chuyển từ 25.000sp sang 31.250 sp

Điểm hòa vốn khi giá bán giảm và biến phí tăng

0 50.000 100.000 150.000 200.000 250.000 300.000 350.000 400.000

Trang 51

Xác định sản lượng sản xuất và tiêu thụ để đạt được lợi nhuận mong muốn

 Giả sử doanh nghiệp muốn đạt được lợi nhuận trước thuế là Pt trong năm thì doanh nghiệp cần sản xuất và tiêu thụ khối

lượng sản phẩm là bao nhiêu?

Pt = Q x p - (F + I + Q x v)

I F

Trang 52

Giới hạn của mô hình

nên không thể phân chia một cách hoàn toàn rạch ròi

với kết cấu chi phí phức tạp và việc phân chia tương đối

quy đổi các sản phẩm trên thành một sản phẩm chuẩn duy nhất, việc này trong thực tế là khá khó khăn và

Trang 53

Giới hạn của mô hình (tt)

cũng như biến phí đơn vị sản phẩm không đổi với mọi mức công suất Điều này không thực tế nên thường áp dụng giá bán trung bình và biến phí đơn vị trung bình, do vậy kết quả phân tích không được chính xác

của tiền tệ do vậy dễ sai lệch khi xảy ra lạm phát cao

Trang 54

II HỆ THỐNG ĐÒN BẨY TRONG KINH DOANH

Đòn bẩy kinh doanh (Operating Leverage)

Đòn bẩy tài chính (Financial Leverage)

Đòn bẩy tổng hợp (Total Leverage)

Trang 55

Báo cáo thu nhập - Hình thức truyền thống

Doanh số

Trừ Giá vốn hàng bán

Các chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí sản xuất chung

Tổng chi phí hoạt động

Lãi trước thuế và lãi vay (EBIT)

Trừ Chi phí tài chính cố định (lãi vay)

Lãi trước thuế (EBT)

Trừ thuế thu nhập doanh nghiệp (40%)

Lãi sau thuế (EAT) Lãi ròng phân phối cho cổ phần thường

Thu nhập mỗi cổ phần (EPS) (60.000 cổ phần)

Trang 56

Báo cáo thu nhập - Hình thức điều chỉnh

Doanh số

Trừ Chi phí hoạt động biến đổi Chi phí hoạt động cố định Tổng chi phí hoạt động

Lãi trước thuế và lãi vay (EBIT)

Trừ Chi phí tài chính cố định (lãi vay)

Lãi trước thuế (EBT)

Trừ thuế thu nhập doanh nghiệp (40%)

Lãi sau thuế (EAT) Lãi ròng phân phối cho cổ phần thường

Thu nhập mỗi cổ phần (EPS) (60.000 cổ phần)

Trang 57

ĐÒN BẨY KINH DOANH VÀ ĐÒN BẨY TÀI CHÍNH

Trong tài chính, đòn bẩy được định nghĩa là việc doanh nghiệp sử dụng chi phí hoạt động cố định và chi phí tài chính trong nỗ lực gia tăng lợi nhuận tiềm năng cho các cổ đông

Đòn bẩy kinh doanh liên quan đến sử dụng tài sản có định phí

Đòn bẩy tài chính liên quan đến sử dụng nợ (và cổ phần ưu đãi) có chi phí tài chính cố định

Trang 58

ĐO LƯỜNG RỦI RO KINH DOANH

Độ nghiêng đòn bẩy kinh doanh (địn bẩy hoạt động) (DOL)

Được định nghĩa là tác động số nhân của việc sử dụng các

chi phí hoạt động cố định

DOL có thể được tính như phần trăm thay đổi trong LN

trước thuế và lãi vay (EBIT) do sự thay đổi 1% doanh thu

(sản lượng)

DOL tại X =

Phần trăm thay đổi trong EBIT Phần trăm thay đổi trong doanh thu

Trang 59

MỘT SỐ CÔNG THỨC KHÁC ĐỂ TÍNH DOL

DOL tại X =

Q

Q – Q

Trang 60

C.Ty Allegan sản xuất một sản phẩm với giá bán đơn vị là

250$ Sản lượng hiện tại Q là 20.000 đơn vị/năm, doanh

thu là 5 triệu Tổng biến phí 3 triệu Tổng định phí là 1.000.000$

Ví dụ 1

Trang 61

DOL TẠI CÁC MỨC SẢN LƯỢNG KHÁC NHAU

Sản lượng Q Độ nghiêng đòn bẩy kinh

doanh DOL

0 2.000 4.000 6.000 8.000 10.000 12.000 14.000

0 -0,25 -0,67 -1,50 -4,00 (Không xác định)

+6,00 +3,50

Ngày đăng: 10/02/2015, 14:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Đồ thị - quản trị tài chính nâng cao
th ị (Trang 46)
Đồ thị điểm hòa vốn - quản trị tài chính nâng cao
th ị điểm hòa vốn (Trang 48)
Hình thức tăng vốn tự có - quản trị tài chính nâng cao
Hình th ức tăng vốn tự có (Trang 193)
Bảng cân đối kế toán - quản trị tài chính nâng cao
Bảng c ân đối kế toán (Trang 209)
Bảng tổng hợp tính toán các chỉ - quản trị tài chính nâng cao
Bảng t ổng hợp tính toán các chỉ (Trang 216)
Bảng cân đối tài sản của công ty - quản trị tài chính nâng cao
Bảng c ân đối tài sản của công ty (Trang 259)
Hình thức cho thuê tài chính  thuần. (Cho thuê tài chính có  sự tham gia của 3 bên) - quản trị tài chính nâng cao
Hình th ức cho thuê tài chính thuần. (Cho thuê tài chính có sự tham gia của 3 bên) (Trang 291)
Bảng kết quả kinh doanh - quản trị tài chính nâng cao
Bảng k ết quả kinh doanh (Trang 313)
Bảng 13.6 Mua lại cổ phần - công ty - quản trị tài chính nâng cao
Bảng 13.6 Mua lại cổ phần - công ty (Trang 379)
Hình thức sáp nhập chung công ty lại với nhau  nhưng một công ty hoàn toàn mới được tạo ra  sau khi sáp nhập - quản trị tài chính nâng cao
Hình th ức sáp nhập chung công ty lại với nhau nhưng một công ty hoàn toàn mới được tạo ra sau khi sáp nhập (Trang 413)
 Câu 2. Bảng cáo bạch là một tài liệu tiếp  thị cho việc thu hút vốn đầu tư trên thị - quản trị tài chính nâng cao
u 2. Bảng cáo bạch là một tài liệu tiếp thị cho việc thu hút vốn đầu tư trên thị (Trang 510)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w