MÔ HÌNH TỔ CHỨC CÔNG TYHỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ TỔNG GIÁM ĐỐC Phó Giám Đốc Tài Chính Phó Giám Đốc Sản Xuất Phó Giám Đốc Tiếp Thị PHÒNG TÀI CHÍNH Hoach định đầu tư vốn Kế toán chi phíPHÒNG
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
KHOA KẾ TỐN TÀI CHÍNH
BỘ MƠN TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
VÕ VĂN CẦN, NGUYỄN THỊ LIÊN HƯƠNG
QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH
Nha Trang, 6/2013
NỘI DUNG CHÍNH
¾Các vấn đề cơ bản về quản trị tài chính
¾Cac van đe cơ ban ve quan trị tai chính.
¾Phân tích và dự báo báo cáo tài chính.
¾Nguồn tài trợ và định giá chứng khoán.
¾Quản trị dự án đầu tư dài hạn ị ï ï
¾Quản trị vốn ngắn hạn.
Trang 2Chủ đề 1
I KHÁI NIỆM VỀ QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH
• Quản trị tài chính là các hoạt động liên
quan đến việc đầu tư, tài trợ và phân
phối cổ tức nhằm đạt mục tiêu đề ra
1 Quyết định đầu tư.
2 Quyết định tài trơ
2 Quyet định tai trợ.
3 Quyết định phân phối cổ tức.
Trang 3II MỤC TIÊU CỦA CÔNG TY
• 1 Tối đa hoá chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế(Earning
after tax – EAT)
• 2 Tối đa hoá lợi nhuận trên cổ phần(Earning per
share – EPS)
• 3 Tối đa hoá giá trị doanh nghiệp
(Market price per share)
III MÔ HÌNH TỔ CHỨC CÔNG
TYHỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
TỔNG GIÁM ĐỐC
Phó Giám Đốc Tài Chính
Phó Giám Đốc Sản
Xuất Phó Giám Đốc Tiếp Thị
PHÒNG TÀI CHÍNH
Hoach định đầu tư vốn Kế toán chi phíPHÒNG KẾ TOÁN
Hoạch định đau tư von
Quản trị tiền mặt.
Quan hệ giao dịch với các tổ chức TD
Quản trị khoản phải thu
Phân chia cổ tức
Phân tích và hoạch định tài chính
Ke toan chi phí Quản trị chi phí Xử lý dữ liệu Sổ sách kế toán Báo cáo cho cơ quan Nhà nước
Trang 4Phân H
Đơn vị thặng dư vốn
• Các nhà đầu tư
Huy động vốn
Thị trường tài chính
9 Là kênh dẫn vốn hiệu quả của nền kinh tế.
9 Tao môi trường sinh lơi cho các chủ thể kinh tế.
dịch cac loại tai san tai chính như co phiếu, trái phiếu, tín phiếu…
Tạo moi trương sinh lợi cho cac chu the kinh te.
9 Góp phần ổn định lưu thông tiền tệ.
Trang 5Căn cứ vào thời hạn luân chuyển của dòng vốn
–Thị trường tiền tệ (money market) là thị trường giao ị g ä ( y ) ị g g
dịch các loại chứng khoán ngắn hạn, không quá 1 năm.
–Thị trường vốn (capital market) là thị trường giao dịch
các loại chứng khoán – chứng khoán vốn, dài hạn trên 1
năm
nam
Căn cứ vào nguồn gốc chứng khoán
- Thị trường sơ cấp (primary market) phát hành và giao
- Thị trường thứ cấp (secondary market) giao dịch các
loại chứng khoán đã phát hành.
dịch các loại chứng khoán mới phát hành.
Trang 6Căn cứ vào phương thức tổ chức và giao dịch
– Thị trường có tổ chức (organized market) là thị trường giao
dị h t ä t ở ở i dị h
dịch tập trung ơ sơ giao dịch.
– Thị trường không có tổ chức (over-the-counter – OTC) là
thị trường giao dịch không tập trung, giao dịch ở ngoài sở
giao dịch
Căn cứ vào thời điểm thanh toán giao dịch
Thị trường giao ngay (spot market):là thị trường giao dịch các tài sản tài
chính mà việc thực hiện giao dịch được thực hiện ngay hoặc chậm nhất
å là 3 ngày kể từ khi hợp đồng được ký kết.
Thị trường giao sau (Future market):là thị trường giao dịch các công
cụ tài chính ở một giá xác định tại một thời điểm đã được định
trước trong tương lai.
Trang 72 Các tổ chức tài chính
(Financial institutions)
a Tổ chức nhận ký thác (Deposistory institutions)
– Ngân hàng thương mại
– Tổ chức tiết kiệm
– Hiệp hội tín dụng
Trang 83 Các công cụ tài chính
a Trên thị trường vốn
+ Trái phiếu (bonds).
+ Cổ phiếu (stocks).
+ Chứng khoán cầm cố bất động sản
(mortgages).
9 Chứng chỉ tiền gửi (certificate of deposit).
b Trên thị trường tiền tệ
3 Các công cụ tài chính
Trang 9¾Đánh giá được chính xác thực trạng tài chính
MỤC ĐÍCH CỦA PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI
CHÍNH DOANH NGHIỆP
¾Đánh giá được tiềm năng của doanh nghiệp.
¾Đưa ra các chiến lược kinh doanh và quyết định đầu tư
¾Dự báo được những rủi ro trong tương lai.
Trang 10I KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA
HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Hệ thống báo cáo tài chính là những
Khái
niệm
Hệ thong bao cao tai chính la nhưng báo cáo được trình bày hết sức tổng quát, phản ánh một cách tổng hợp nhất về tình hình tài sản, các khoản nợ, nguồn hình thành vốn, tình hình tài chính cũng như kết quả kinh
19
doanh trong kỳ của doanh nghiệp.
1.2 Vai trò của hệ thống báo cáo tài chính
-Cung cấp những thông tin kinh tế, tài chính của DN trong kỳ
I KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA
HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH
hoạt động đã qua.
-Là căn cứ quan trọng trong việc phân tích, nghiên cứu, phát
hiện những khả năng tiềm tàng.
-Là căn cứ quan trọng để:
+ Xây dựng các kế hoạch SXKD;
Đư h ä th á ù bi ä h ù h è t ê ườ û t ị
+ Đưa ra hệ thong cac biện phap nham tang cương quản trị
DN, nâng cao hiệu quả SXKD.
Trang 11II GIỚI THIỆU HỆ THỐNG BÁO CÁO TCDN
Bảng cân đối kế toán.
Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
Thuyết minh báo cáo tài chính.
21
2.1 Bảng cân đối kế toán
II GIỚI THIỆU HỆ THỐNG BÁO CÁO TCDN
Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính
tổng hợp, phản ánh tổng quát giá trị toàn bộ tài
sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của
doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định.
Trang 12Tài sản Mã số Số đầu năm Số cuối năm
A Tài sản ngắn hạn 100 800 1.200
I Tiền và các khoản tương đương tiền 110 150 60
2.1 Bảng cân đối kế toán II GIỚI THIỆU HỆ THỐNG BÁO CÁO TCDN
I Tien va cac khoan tương đương tien 110 150 60
II Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 120 100 50
III Các khoản phải thu ngắn hạn 130 200 530
B Tài sản dài hạn 200 1.200 1.600
I Các khoản phải thu dài hạn 210 150 60
23
IV Tài sản đầu tư tài chính dài hạn 240 50
Nguồn vốn Mã số Số đầu năm Số cuối năm
A Nợ phải trả 300 900 1.400
2.1 Bảng cân đối kế toán II GIỚI THIỆU HỆ THỐNG BÁO CÁO TCDN
B Nguồn vốn chủ sở hữu 400 1.100 1.400
I Nguồn vốn và quỹ 410 1.050 1.225
1 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 411 500 700
2 Thặng dư vốn cổ phần 412 20
3 Cổ phiếu quỹ 414
4 Q õ đ à tư h ùt t i å 417 130 200
4 Quỹ đầu tư phát triển 417 130 200
5 Quỹ dự phòng tài chính 418 80 125
6 Lợi nhuận chưa phân phối 420 70 80
7 Nguồn vốn đầu tư XDCB 421 270 200
Trang 13Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là
một bảng báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh
2.2 Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
khái quát kết quả hoạt động kinh doanh trong
một kỳ kinh doanh nhất định.
25
Chỉ tiêu Mã số Năm nay Năm trước 1.Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 6.500
2 Các khoản giảm trừ doanh thu
3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 10 6.180
4 Giá vốn hàng bán 11 4.910
2.2 Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
g
5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 20 1.270
6 Doanh thu tài chính 21 120
7 Chi phí tài chính 22 150
- Trong đó: Chi phí lãi vay 23 70
8 Chi phí bán hàng 24 220
9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 520
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 30 530
-13 Lợi nhuận khác 40
-14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 50 500
Trang 143.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính
III PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH BÁO CÁO TCDN
So nam
sau - So nam trước = So tuyệt đối
1 Tài sản ngắn hạn
3.1.1 Phân tích sự biến động của tài sản
g
…
2 Tài sản dài hạn
…
Tổng tài sản
Viết nhận xét:
9Đ ø ù h ù hỉ ti â k át û
9Đọc va so sanh cac chỉ tieu ket qua.
9Tìm nguyên nhân dẫn đến kết quả trên.
Về mặt số liệu.
Về hoạt động thực tế tại công ty.
Trang 153.1.2 Phân tích sự biến động của nguồn vốn
Chỉ tiêu
Năm sau trước Năm Chênh lệch năm sau/ năm trước +(-) (%)
1 Nợ phải trả
3.1.3 Phân tích sự biến động kết quả kinh doanh
Doanh thu thuần
Giá vốn hàng bán
Trang 163.1 Phân tích cơ cấu tài sản và nguồn vốn
3.1.1 Phân tích cơ cấu tài sản
III Phân tích tỷ số tài chính
a Tỷ suất đầu tư TSCĐ
Tỷ suất đầu
tư TSCĐ = Tài sản cố địnhTổng tài sản
31
b Tỷ suất đầu tư TSNH
Tỷ suất đầu tưTSNH = Tài sản ngắn hạnTổng tài sản
a Tỷ số nợ - Debt ratio
3.1.2 Phân tích cơ cấu nguồn vốn
Ty so
nợ = Tổng nguồn vốn Nợ phai tra
b Tỷ số tự tài trợ
Tỷ số = Vốn chủ sở hữu
tự tài trợ = Tổng nguồn vốn
Trang 17Hệ số thanh toán = Tổng tài sản
a Hệ số thanh toán hiện hành - Current ratio
3.2 Phân tích khả năng thanh toán (Liquidity ratios)
b Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn - short-term ratio
33
ä
Hệ số thanh
toán nhanh = TSNH – Hàng tồn kho Nợ ngắn hạn
c Hệ số thanh toán nhanh
Hệ số thanh
Toán bằng tiền = Tiền & Tương đương tiền Nợ ngắn hạn
d Hệ số thanh toán bằng tiền
Trang 18Hệ số thanh
toán nợ dài
han =
Giá trị còn lại của TSCĐ được hình thành từ
nguồn vốn vay hoặc nợ dài hạn
d Hệ số thanh toán nợ dài hạn – Long- term ratio
đ Hệ số thanh toán lãi vay – Times interest earned ratio
Hệ số thanh
toán lãi vay = Lợi nhuận trước thuế + Chi phí lãi vay Chi phí lãi vay
35
a Số vòng quay các khoản phải thu
3.3.1.Phân tích tình hình luân chuyển các khoản phải thu
3.3 Phân tích tình hình hoạt động (Activity Ratios)
Vpth = Doanh thu và thu nhập
Các khoản PT NH bình quân
PTNH bq = Phải thu NH đầu kỳ + Phải thu NH cuối kỳ
2
Doanh thu và thu nhập = DTT + DTTC + TNkhác
b Kỳ thu tiền bình quân
Trang 193.3.2.Phân tích tình hình luân chuyển hàng tồn kho
Số vòng quay
hàng tồn kho = H ø t à kh bì hGiá vốn hàng bán â
a Số vòng quay hàng tồn kho – Inventory turnover ratio
hang ton kho Hàng tồn kho bình quân
Hàng tồn kho
bình quân = Tồn kho đầu kỳ + Tồn kho cuối kỳ 2
b Kỳ luân chuyển hàng tồn kho
37
Kỳ luân chuyển
hàng tồn kho = Số vòng quay hàng tồn khoSố ngày trong kỳ
3.3.3.Phân tích hiệu suất sử dụng tổng tài sản
Số vòng quay
tổng tài sản = Tổng tài sản bình quân Doanh thu và thu nhập
3 3 4 Ph â tí h hi ä át û d t øi û d øi h
3.3.4.Phân tích hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn
Hiệu suất sử dụng
tài sản dài hạn =
Doanh thu và thu nhậpTổng tài sản dài hạn bình quân
3.3.5.Phân tích hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn
Hiệu suất sử dụng
tài sản ngắn hạn = Tài sản ngắn hạn bình quân Doanh thu và thu nhập
Trang 20ROS = Lợi nhuận trước thuế (sau thuế)
Tổng doanh thu và thu nhập
3.4.1 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu và thu nhập
3.4 Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh (Profitability ratios)
Tong doanh thu va thu nhập
ROI = Lợi nhuận trước thuế (sau thuế)
Tổng tài sản bình quân
3.4.2 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản
3 4 3 Tỷ suất lơi nhuận trên vốn chủ sở hữu
39
3.4.3 Ty suat lợi nhuận tren von chu sơ hưu
Vốn chủ sở hữu bình quân
EPS = Tổng thu nhập ròng của cổ đông thường
3.5.1 Thu nhập trên mỗi cổ phiếu (Earning per share - EPS)
3.5 Phân tích giá trị thị trường (Market value ratios)
Số lượng cổ phiếu thường
Thu nhập ròng của
cổ đông thường = Lợi nhuận sau thuế - Tiền lãi trả cho cổ phiếu ưu đãi
3.5.2 Thư giá trên mỗi cổ phiếu (Book value per share - BPS)
BPS = Vốn chủ sở hữu – Vốn cổ phiếu ưu đãi
Số lượng cổ phiếu thường
Trang 21P/E = Giá thị trường mỗi cổ phiếu
Thu nhập mỗi cổ phiếu
3.5.3 Tỷ suất giá thị trường trên thu nhập mỗi cổ phiếu thường
(Price earning ratio - P/E )
P/B = Giá thị trường mỗi cổ phiếu
Thư giá mỗi cổ phiếu
3.5.4 Tỷ suất giá thị trường trên thư giá mỗi cổ phiếu thường
(Price on boook value pể share ratio - P/B )
41
Thư gia moi co phieu
3.5.5 Tỷ lệ trả lãi cho mỗi cổ phiếu (Payout ratio)
Tỷ lệ trả
lãi = Tiền lãi trả cho mỗi cổ phiếuThu nhập mỗi cổ phiếu
Tỷ lệ lợi nhuận
giữ lại = 100% - Tỷ lệ trả lãi cho mỗi cổ phiếu
3.7.6 Tỷ suất cổ tức
Tỷ suất
cổ tức = Giá thị trường mỗi cổ phiếu Cổ tức cho mỗi cổ phiếu
Trang 22IV PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH DUPONT
4.1 Phân tích tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản
Doanh lợi tổng vốn
Doanh lợi doanh thu Vòng quay tổng vốn
Lợi nhuận
sau thuế thu nhập khác Doanh thu và
Hang ton kho Tien mặt
Chi phí khác
Chi phí bán hàng
Trang 23Doanh lợi vốn
chủ sở hữu = Lợi nhuận sau thuếVốn chủ sở hữu
4.2 Phân tích tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
Lơi nhuận sau thuế Doanh thu thuần
Ta có:
= Lợi nhuận sau thuế x Doanh thu thuần x Tổng tài sản
Doanh thu thuần Tổng tài sản Vốn chủ sở hữu
= Doanh lợidoanh thu x tổng tài sảnVòng quay x 1
1- tỷ số nơ
= Lợi nhuận sau thue x Doanh thu thuan
Doanh thu thuần Vốn chủ sở hữu
45
= ROE
V PHÂN TÍCH NGUỒN VỐN & SỬ DỤNG NGUỒN VỐN
* Nguyên tắc lập biểu kê
9Nếu tài sản tăng hoặc nguồn vốn giảm thì đó
chính là việc sử dụng vốn trong kỳ , vì vậy ta ghi vào
cột “Sử dụng nguồn vốn”.
9Nếu tài sản giảm hoặc nguồn vốn tăng thì đó
chính là nguồn vốn phát sinh trong kỳ vì vậy ta ghi
chính la nguon von phat sinh trong ky, vì vậy ta ghi
vào cột “Nguồn vốn”.
Trang 246.1 Tài liệu dùng để dự báo
VI DỰ BÁO BÁO CÁO
TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
¾ Các báo cáo tài chính trong các năm trước.
¾ Các tỷ số trung bình của ngành nghề kinh doanh.
¾ Kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
¾ Các tài liệu khác như tài liệu từ các chuyên gia
47
kinh tế, từ các phương tiện thông tin đại chúng
6.2 Ví dụ lập dự báo bảng CĐKT và báo cáo KQKD
Có các tỷ số tài chính được dự đoán cho năm kế hoạch như sau, hãy dự báo
bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh cho năm kế hoạch.
1 Doanh thu thuần: 12tỷđồng
2 Giá vốn hàng bán: 7,5tỷ đồng
3 Hệ số thanh toán ngắn hạn: 2,4 lần
4 Số vòng quay hàng tồn kho: 5lần
5 Số vòng quay vốn dài hạn: 5lần
6 Kỳ thu tiền bình quân: 21 ngày
7 Doanh lợi doanh thu: 5%
8 Doanh lợi tổng vốn: 10%
9 Doanh lợi vốn chủ sở hữu: 15%
10 Chi phí bán hàng tính bằng 20% doanh thu thuần C p g g
Biết một năm có 360 ngày, thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 25% và
các tỷ số doanh lợi được tính theo lợi nhuận sau thuế.
Trang 25+ PV (Present Value):
Giá trị hiện tai của tiền tệ (Vốn đầu tư ban đầu)
I GIÁ TRỊ TƯƠNG LAI CỦA MỘT LƯỢNG TIỀN TỆ
Gia trị hiện tại cua tien tệ (Von đau tư ban đau).
+ FVn (Future Value):
Giá trị tiền thu được trong tương lai (gốc và lãi)
Giá trị tương lai của tiền tệ.
+ i (interest rate): Lãi suất tiền gởi mỗi kỳ.
+ n (number): Số kỳ hạn đầu tư.
+ I (interest): Số tiền lãi thu được sau nhưng kỳ hạn đầu tư.
Trang 26FVn = PV ( 1 + i ) n (1)
.1 Số tiền thu được sau n kỳ đầu tư theo lãi kép
I GIÁ TRỊ TƯƠNG LAI CỦA MỘT LƯỢNG TIỀN TỆ
Trang 27QUI ƯỚC DÒNG TIỀN
0 1 2 3 n
(Thời gian)
+ Thời gian được chia làm nhiều thời đoạn, gốc biểu đồ
dòng tiền tại 0, lượng tiền tệ xuất hiện tại thời điểm này
được coi là giá trị hiện tại của tiền tệ.
+ Các khoản tiền tệ xuất hiện ở các thời điểm khác nhau
trong cùng một thời đoạn đều được xem như xuất hiện ở
cuối thời đoan để tính toán
cuoi thơi đoạn đe tính toan.
+ Lượng tiền xuất hiện tại các thời điểm 1, 2, n được
xem là lượng tiền tệ ở trong tương lai.
3.1 Giá trị tương lai của dòng tiền đều
III XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ TƯƠNG LAI CỦA DÒNG TIỀN
- Điều kiện của dòng tiền đều để xác định giá trị tương lai:
Thỏa mãn đồng thời 2 điều kiện sau:
+ Lượng tiền tệ phải xuất phát tại thời điểm xác định giá trị
tương lai.
+ Giá trị tiền tệ xuất hiện tại các thời điểm phải liên tục và
bằng nhau
bang nhau.
Trang 28- CF (Cash Flows):
Là lượng tiền thu và hay chi ra tại thời điểm t.
- FVA (The Future Value of an Annuity):
3.1 Giá trị tương lai của dòng tiền đều
FVA (The Future Value of an Annuity):
Giá trị tương lai của dòng tiền đều.
Công thức xác định:
Công thức (3) được viết lại:
Gọi CFt : Lượng tiền thu vào hoặc chi ra tại thời điểm t
3.2 Giá trị tương lai của dòng tiền biến đổi
Trang 29- Điều kiện của dòng tiền đều để xác định giá trị hiện tai: Thỏa
4.1 Giá trị hiện tại của dòng tiền đều
IV.XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ HIỆN TẠI CỦA DÒNG TIỀN
- Đieu kiện cua dong tien đeu đe xac định gia trị hiện tại: Thoa
mãn đồng thời 2 điều kiện sau:
+ Lượng tiền tệ phải xuất phát tại thời điểm
cuối kỳ thứ 1.
+ Giá trị tiền tệ xuất hiện tại các thời điểm ị ä ä ï
phải liên tục và bằng nhau.
- PVA (The Present Value of an Annuity):
Giá trị hiện tại của dòng tiền đều.
Trang 304.2 Giá trị hiện tại của dòng tiền biến đổi
Ví dụ: Hãy tính giá trị hiện tại của các dòng tiền
sau, biết lãi suất chiết khấu i=12%/năm.
Trang 31Chủ đề 3
NGUON TAI TRỢ VA
ĐỊNH GIÁ CHỨNG KHOÁN
KHÁI NIỆM NGUỒN TÀI TRỢ
I NGUỒN TÀI TRỢ
Quá trình cung ứng các nguồn vốn cho hoạt động của
doanh nghiệp được gọi là sự tài trợ (financing)
Trang 32–Nguồn tài trơ ngắn han
PHÂN LOẠI NGUỒN TÀI TRỢ
Nguon tai trợ ngan hạn
z Nguồn tài trợ trung và dài hạn
Thời hạn
tài trợ
Nơ ngắn han
PHÂN LOẠI NGUỒN TÀI TRỢ
Tính chất
sở hữu
Nợ ngan hạn
Nợ dài hạn +Vay dài hạn +Đi thuê tài chính.
+Phát hành trái phiếu
Vốn chủ đầu tư Lợi nhuận giữ lại
Trang 33Khái niệm trái phiếu
TRÁI PHIẾU
Trái phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần vốn nợ của tổ chức phát hành
Đặc điểm trái phiếu
TRÁI PHIẾU
• Hình thức phát hành: chứng chỉ hoặc bút toán ghi sổ
• Lợi tức: cố định và không phụ thuộc vào KQKD.
• Lãi trả cho trái phiếu: được tính là chi phí tài chính.
• Thời hạn trái phiếu: Có thời hạn xác định.
• Vốn gốc: Được thu hồi bằng mệnh giá ở thời điểm đáo hạn.
• Thứ tự trả nợ: Ưu tiên trả nợ trước trong trường hợp công ty bị phá sản
hay giải thể.
Trang 34• Căn cứ vào chủ thể phát hành:
Trái phiếu công ty
Phân loại trái phiếu
TRÁI PHIẾU
Trai phieu cong ty
Trái phiếu chính phủ (Chính quyền địa phương)
• Căn cứ vào phương thức trả lãi:
Trái phiếu Coupon: là trái phiếu có phương thức trả lãi đều đặn theo định kỳ
(thường 1năm hoặc nửa năm).
+ Trái phiếu coupon trả lãi với lãi suất cố định.
+ Trái phiếu coupon trả lãi với lãi suất thả nổi
+ Trai phieu coupon tra lai vơi lai suat tha noi.
Trái phiếu zero Coupon: là trái phiếu không trả lãi đều đặn theo định kỳ.
+ Trái phiếu chiết khấu : Trái phiếu bán thấp hơn mệnh giá.
+ Trái phiếu gộp: Được hoàn trả vốn và lãi một lần khi đáo hạn.
Cổ đông - người mua cổ phiếu, được quyền nhận cổ tức (dividend).
Đặc điểm cổ đông
Cổ đông có thể chuyển nhượng quyền sở hữu cổ phiếu cho người
khác.
Cổ đông có quyền tham gia kiểm soát công ty và được chia phần
tài sản còn lại khi công ty giải thể.
Trang 35Phân loại cổ phiếu
Cổ phiếu thường là giấy CỔ PHIẾU
THƯỜNG
Co phieu thương la giay chứng nhận cổ phần, nó xác nhận quyền sở hữu của cổ đông đối với công ty cổ phần.
Đặc điểm của cổ phiếu thường
Cổ phiếu là chứng nhận góp vốn, do đó không có kỳ hạn và không hoàn
vốn;
Mệnh giá trên cổ phiếu là giá danh nghĩa.
ỴMua bán cổ phiếu trên thị trường là mua bán quyền được hưởng thu
nhập hàng năm của cổ phiếu.
• Cổ tức của cổ phiếu thường phụ thuộc vào chính sách cổ tức của công
ty;
• Cổ tức chỉ được chi trả cho các cổ đông sau khi công ty trừ thuế thu
nhập doanh nghiệp và chia cổ tức cho cổ phiếu ưu đãi.
Trang 36Cổ phiếu ưu đãi
Là cổ phiếu được hưởng những quyền ưu tiên sau:
được ghi rõ trên mỗi cổ phiếu ưu tiên.
9Được ưu tiên chia lãi cổ phần trước lãi cổ phiếu thường.
9Được ưu tiên phân chia tài sản còn lại của công ty khi giải
thể hay pha sản.
Đặc điểm của cổ phiếu ưu đãi
• Cổ phiếu ưu đãi không có kỳ hạn và không hoàn vốn;
• Mệnh giá của cổ phiếu ưu đãi là giá trị có ý nghĩa;
• Cổ đông cổ phiếu ưu đãi nhận mức cổ tức cố định mà không
phụ thuộc vào lợi nhuận công ty;
Khi công ty bị giải thể các cổ đông này đươc quyền chia tài
• Khi cong ty bị giai the, cac co đong nay được quyen chia tai
sản trước các cổ đông thường;
Trang 37II ĐỊNH GIÁ TRÁI PHIẾU
Giá trị của trái phiếu được định giá bằng cách
xác định hiện giá của toàn bộ thu nhập nhận
được trong thời hạn hiệu lực của trái phiếu.
I : là lãi cố định mỗi kỳ và được hưởng mãi mãi I = C x i
C M ä h i ù t ùi hi á
1 Định giá trái phiếu vĩnh cữu (vô hạn)
C: Mệnh gia trai phieu.
i: Lãi suất danh nghĩa mỗi năm ghi trên trái phiếu.
P 0 : Thị giá của trái phiếu
k d : Lãi suất yêu cầu mỗi năm của nhà đầu tư đối với trái
phiếu.
P0 = I
kd
Trang 38Công thức:
P0 = I x PVFA(kd, n) + C x PVF(kd, n)
2 Định giá trái phiếu có kỳ hạn được hưởng lãi cố định
Giá cả của trái phiếu không hưởng lãi được định giá như
là hiện giá của mệnh giá khi trái phiếu đáo han
3 Định giá trái phiếu có kỳ hạn không hưởng lãi
la hiện gia cua mệnh gia khi trai phieu đao hạn.
Ví dụ: Trái phiếu của công ty U.S phát hành có mệnh giá
100.000đ, kỳ hạn 5 năm, lãi suất mỗi năm là 8%, nữa năm
trả lãi 1 lần và nhà đầu tư mong có lợi nhuận 12,36%/năm
khi mua trái phiếu này Vậy, giá bán loại trái phiếu này là
bao nhiêu trong trường hơp trả lãi cuối kỳ?