QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH NÂNG CAO THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
[2012]
TÀI CHÍNH NÂNG CAO
THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
GVHD: TS NGUYỄN THANH LIÊM
Huỳnh Công Danh – 35K16.1
Nguyễn Thanh Vũ – 35K16.1 Đoàn Thị Minh Nguyệt – 35K16.2
Ngô Bá Lân – 35K16.2
Trang 2MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 3
1 ĐỀ BÀI 4
2 BÀI LÀM 6
1.1 Lập ngân sách đầu tư 6
1.2 Cấu trúc vốn dự án 7
1.2.1 Lịch trình trả nợ 8
1.2.2 Chi phí sử dụng vốn vay sau thuế 8
1.2.3 Chi phí vốn bình quân (WACC) 8
1.3 ĐÁNH GIÁ HIỆU SUẤT VÀ KHẢ NĂNG TRẢ NỢ CỦA DỰ ÁN 9
1.3.1 Thời gian hoàn vốn giản đơn 9
1.3.2 Thời gian hoàn vốn chiết khấu 9
1.3.3 Phương pháp giá trị hiện tại ròng NPV 10
1.3.4 Tỷ suất sinh lợi nội bộ (IRR) 10
1.3.5 Chỉ số sinh lợi (PI) 11
1.3.6 Đánh giá khả năng trả nợ của dự án .11
1.4 ĐÁNH GIÁ RỦI RO DỰ ÁN 13
1.4.1 Phân tích độ nhạy 13
1.4.2 Phân tích bối cảnh 14
1.4.3 Mô phỏng Monte Carlo 16
1.5 QUYỀN CHỌN THỜI GIAN ĐẦU TƯ 24
1.6 CẤU TRÚC VỐN TỐI ƯU CHO DỰ ÁN 26
3 KẾT LUẬN 28
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Quản trị tài chính nâng cao là môn học chuyên ngành dành cho sinh viên chuyên ngành Quản trị tài chính Nội dung nghiên cứu của môn học liên quan đến việc phân tích và ra các quyết định tài chính dài hạn trong doanh nghiệp Thẩm định dự án là một phần của nội dung môn học này nhằm đi sâu nghiên cứu các kỹ thuật thẩm định và quản trị rủi ro dự án, từ đó đưa ra các quyết định đầu tư và tài trợ hiệu quả cho các dự án có ảnh hưởng đến giá trị doanh nghiệp Nội dung dưới đây sẽ cho chúng ta thấy được từ khâu ước lượng ngân quỹ, thẩm định tính khả thi của dự án bằng các tiêu chuẩn khác nhau, đánh giá rủi ro đến các quyền chọn thực và cuối cùng là đề xuất cấu trúc vốn tối ưu của dự án
Chúng tôi xin chân thành cảm ơn TS Nguyễn Thanh Liêm – Trưởng khoa Quản trị Kinh doanh, trường Đại học Kinh tế Đà Nẵng đã giúp đỡ chúng tôi hoàn thành bài phân tích này!
Trang 41- Lập ngân sách đầu tư? Tính tỉ suất sinh lợi nội tại của dự án (IRR)
2- Nguồn vốn cho dự án đảm bảo giữa nguyên tỷ lệ đòn bẩy là 3/7 Vốn vay lãi suất 15%/năm trả nợ đều trong 4 năm, phí tổn thủ tục 8% Vốn chủ có phí tổn cơ hội sau thuế là 16%/năm Xác đinh nhu cầu vốn vay? Lập lịch trình trả nợ? Tính phí tổn vốn vay trước và sau thuế? Tính phí tổn vốn bình quân của dự án (WACC)? Đánh giá tính khả thi của dự án (Khả năng trả nợ, và hiệu suất của dự án)
3- Các dự đoán về sản lượng, giá bán, chi phí với khá chính xác cho năm 1, tuy nhiên với các năm sau có nhiều khả năng thay đổi so với dự kiến ban đầu theo bảng sau:
Khả
năng Chỉ tiêu
Thay đổi Khả năng Chỉ tiêu
Thay đổi Khả năng Chỉ tiêu
Thay đổi
65%
Sản lượng 1% 25%
Sản lượng 3% 30%
Sản lượng 5%
Chi phí 1%
Sản lượng 3%
Chi phí 0%
Chi phí -2% 30%
Sản lượng 0%
Chi phí 3%
Trang 5Chi phí 3%
Chi phí 0% 30%
Sản lượng 0%
Chi phí 3%
Chi phí 1% 25%
Sản lượng -2% 30%
Sản lượng 2%
Chi phí -1%
Sản lượng 0%
Giá -2%
Chi phí -1%
Chi phí 1% 30%
Sản lượng -3%
Giá -2%
Chi phí 3%
35%
Sản lượng 0% 25%
Sản lượng -2% 30%
Sản lượng -4%
Giá -1%
Chi phí 2%
Sản lượng -6%
Giá -3%
Chi phí -1%
Chi phí 2% 30%
Sản lượng -8%
Giá -4%
Chi phí -2%
Sản lượng -3% 30%
Sản lượng -10%
Giá -3%
Chi phí -3%
Sản lượng 3%
Giá -1%
Trang 6Chi phí 1%
Chi phí 1% 30%
Sản lượng 2%
Giá -1%
Chi phí 1%
Chi phí 3% 25%
Sản lượng -4% 30%
Sản lượng -3%
Giá -2%
Chi phí 1%
Sản lượng -5%
Giá -2%
Chi phí -1%
Chi phí 3% 30%
Sản lượng -12%
Giá -5%
Chi phí -4%
-
2 BÀI LÀM
1.1 Lập ngân sách đầu tư
Các giả định như sau:
- Doanh thu = Sản lượng tiêu thụ * Giá bán đơn vị (120.000đ/sp)
- Chi phí = Sản lượng tiêu thụ * Chi phí đơn vị chưa kể khấu hao (55.000đ/sp)
- Tỉ lệ khấu hao theo phương pháp đường thẳng
- Tỷ suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 25%/năm
- Giá trị thanh lý vào cuối chu kỳ dự án là 300,000,000
300,000,000 – (300,000,000 – 0)*25% = 2,225,000
I Chi phí đầu tư ban đầu
Chi phí tài sản cố định -6,400,000,000
Tăng vốn luân chuyển ròng -1,800,000,000
-8,200,000,000
Trang 7(EBIT) tăng thêm 740,000,000 1,520,000,000 1,975,000,000 870,000,000
Thuế (25%) 185,000,000 380,000,000 493,750,000 217,500,000 Thu nhập ròng 555,000,000 1,140,000,000 1,481,250,000 652,500,000 Cộng khấu hao 1,600,000,000 1,600,000,000 1,600,000,000 1,600,000,000
Dòng ngân quỹ tăng thêm 2,155,000,000 2,740,000,000 3,081,250,000 2,252,500,000
Dòng ngân quỹ năm cuối 2,025,000,000
IV Dòng ngân quỹ ròng -8,200,000,000 2,155,000,000 2,740,000,000 3,081,250,000 4,277,500,000
1.2 Cấu trúc vốn dự án
Với các thông tin như sau:
- Tổng vốn đầu tư : 8,200,000,000
- Vốn vay có lãi suất 15%/năm
- Trả nợ đều trong vòng 5 năm
- Phí tổn thủ tục 8%
- Tỉ lệ đòn bẩy: 3/7
- Gọi x là số nợ cần vay, y là vốn chủ ta có hệ phương trình như sau:
x= 3.639.000.000đ
Trang 81.2.1 Lịch trình trả nợ
Khoản trả đều hằng năm trong 5 năm :
3,639,000,000 =PMT*
%15
%)151(
1.2.2 Chi phí sử dụng vốn vay sau thuế
Gọi RD là chi phí sử dụng vốn vay trước thuế:
Tương đương
%)81(
*000,000,639,3)
R
(1
6141,274,615,
Vậy phí tổn vốn vay sau thuế là : RD*(1-T)=19.24%*(1-25%)= 14.43 %/năm
1.2.3 Chi phí vốn bình quân (WACC)
Với WD, WE lần lược là tỷ trọng nợ và vốn chủ trong cơ cấu vốn dự án ta có:
WACC=WD* RD*(1-T) + WE*RE = * 16 % 15 33 %
7
4
% 43 14
* 7
Trang 91.3 ĐÁNH GIÁ HIỆU SUẤT VÀ KHẢ NĂNG TRẢ NỢ CỦA DỰ ÁN
1.3.1 Thời gian hoàn vốn giản đơn
Bảng ngân quỹ dự án
Ngân quỹ ròng -8,200,000,000 2,155,000,000 2,740,000,000 3,081,250,000 4,277,500,000 Ngân quỹ tích lũy -8,200,000,000 -6,045,000,000 -3,305,000,000 -223,749,999 4,053,750,001
Thời gian hoàn vốn = 3 3.025
000,500,277,4
999,749,
223
năm
Nếu tiêu chuẩn thời gian hoàn vốn của dự án là 4 năm thì dự án này sẽ được chọn Tuy nhiên phương pháp này có nhược điểm rất lớn là không tính đến giá trị thời gian của tiền tệ, để khắc phục điều này ta sử dụng thời gian hoàn vốn chiết khấu
1.3.2 Thời gian hoàn vốn chiết khấu
Ngân quỹ dưới đây được chiết khấu tại WACC= 15.33%/năm
Ngân quỹ ròng
8,200,000,000 2,155,000,000 2,740,000,000 3,081,250,000 4,277,500,000 Ngân quỹ ròng
-chiết khấu
8,200,000,000 1,868,551,114 2,375,791,208 2,671,681,263 3,708,922,223 Ngân quỹ ròng
-chiết khấu tích lũy
8,200,000,000
6,331,448,886
3,955,657,678
1,283,976,415 2,424,945,808
-Thời gian hoàn vốn = 3 3.35
2233,708,922,
4151,283,976,
Trang 10dòng tiền và thời gian của dự án Ta sẽ khắc phục nhược điểm này bằng phương pháp giá trị hiện tại ròng (NPV) – một phương pháp được cho tốt nhất để thẩm định dự án
1.3.3 Phương pháp giá trị hiện tại ròng NPV
- NPV= 154,978,415 đồng
1.3.4 Tỷ suất sinh lợi nội bộ (IRR)
Tỉ suất sinh lợi nội bộ (IRR) là tỷ suất chiết khấu làm cho giá trị hiện tại thuần NPV của dự án bằng 0, được tính như sau:
Với n = 4 là số năm thực hiện dự án
Fi là ngân quỹ dự án năm i đã được tính ở trên từ đó ta có IRR như sau : IRR= 16.17%/năm
>WACC=15.33%/năm nên dự án được chấp nhận theo tiêu chuẩn IRR
Trang 111.3.5 Chỉ số sinh lợi (PI)
Chỉ số khả năng sinh lợi là giá trị thu nhập hiện tại trên mỗi đồng đầu tư, được tính như sau:
Tính được PI=1.02>1 nên dự án được chấp nhận
1.3.6 Đánh giá khả năng trả nợ của dự án
1.3.6.1 Giả sử trả nợ trong 4 năm
ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG TRẢ NỢ TRONG 4 NĂM
Lợi nhuận hoạt động 740,000,000 1,520,000,000 1,975,000,000 870,000,000
Khấu hao 1,600,000,000 1,600,000,000 1,600,000,000 1,600,000,000 Lợi nhuận hoạt động+khấu
hao 2,340,000,000 3,120,000,000 3,575,000,000 2,470,000,000 Tiền lãi 545,850,000 436,535,158 310,823,089 166,254,211
Vốn gốc sau thuế 728,765,614 838,080,457 963,792,525 1,108,361,404 Vốn gốc trước thuế 971687485.9 1117440609 1285056700 1477815205
Số lần đảm bảo lãi vay 1.541971794 2.007753317 2.240143665 1.502369655
Số lần đảm bảo lãi vay được tính bằng tổng EBIT và khấu hao chia cho tổng của lãi vay trong kỳ
và nợ trong kỳ được đưa về trước thuế
Số lần đảm bảo lãi vay=
T
Vongoc Lãivay
Khaohao EBIT
Trang 12Năm Nợ gốc đầu kỳ PMT Trả lãi Trả gốc Nợ gốc cuối kỳ
1 3,639,000,000 1,593,798,164 545,850,000 1,047,948,164 2,591,051,836
2 2,591,051,836 1,593,798,164 388,657,775 1,205,140,389 1,385,911,447
3 1,385,911,447 1,593,798,164 207,886,717 1,385,911,447 0
Bảng tính số lần đảm bảo lãi vay
ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG TRẢ NỢ TRONG 3 NĂM
Số lần đảm bảo lãi vay 1.20425242 1.563508805 1.739008913
Trong 3 năm thì số lần đảm bảo lãi vay vẫn lớn hơn 1 nên dự án vẫn trả được nợ trong 3 năm
1.3.6.3 Giả sử vay 2 năm
Bảng tính số lần đảm bảo lãi vay
ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG TRẢ NỢ TRONG 2 NĂM
Trang 13Số lần đảm bảo lãi vay 0.834940717 1.080623485
Nếu trả nợ trong 2 năm thì không thực hiện được nếu không có các nguồn tài trợ khác vào năm 1,
vì hệ số trả lãi vào năm này nhỏ hơn 1
Các biến được sử dụng là giá bán, sản lượng bán năm 1, chi phí đơn vị, WACC, giá trị thanh lý Cho mỗi biến thay đổi theo tỷ -30%, -15%, 0%, 15%, 30% trong khi các biến còn lại không đổi, ta có bảng kết quả NPV ứng với các độ nhạy khác nhau như sau:
Giá trị thanh
lý -30%
3,440,975,569 1,697,338,183 -301537669 1,126,655,842 116,824,896 -15%
1,527,595,877 926,158,299 -73279626.86 640,421,624 135,901,656 0% 154,978,415 154,978,415 154978415.3 192,718,230 154,978,415 15% 1,837,552,707 -616,201,468 383236457.4 -220,335,947 174,055,175 30% 3,520,126,999 -1,387,381,352 611494499.6 -602,157,756 193,131,935 Khoảng 6,961,102,567 3,084,719,535 913,032,169 1,728,813,598 76,307,039
Trang 14-cách
Qua biểu đồ ta thấy NPV nhạy cảm nhất với sự thay đổi của giá bán ( thể hiện qua độ dốc lớn), tiếp theo lần lược là chi phí đơn vị, WACC, sản lượng và cuối cùng NPV rất ít chịu ảnh hưởng của giá trị thanh lý ( đường này hầu như nằm ngang) Phương pháp này chỉ xem xét sự thay đổi độc lập của các biến số và phạm vi xem xét trong từng năm dự án
Trang 15Giả sử chúng tôi có 3 bối cảnh như sau:
Với kết quả như trên ta có bảng tính như sau:
Xác suất Giá bán Sản lượng Chi phí NPV NPV*Xác suất (NPVi-NPV vọng)^2*Xác suất kỳ Tốt nhất 25% 150000 40,000 50,000 3,671,108,727 917,777,182 3,114,118,891,502,270,000 Trung bình 50% 120000 36,000 55,000 154,978,415 77,489,208 87,687,765,339,979 Xấu nhất 25% 90 32,000 60,000 (3,414,123,667) (853,530,917) 3,161,033,554,712,490,000
Trang 16NPV kỳ vọng của dự án vẫn dương và có giá trị lớn cho thấy dự án là khả thi tuy nhiên dự
án có hệ số sai phân lớn chứng tỏ dự án có rủi ro cao Vậy về cơ bản phương pháp này đã xem xét
sự thay đổi của nhiều biến số cùng một lúc nhưng xem xét cùng khả năng cho các biến số và chỉ xem xét được trong phạm vi từng năm là các hạn chế của phương pháp này Trong phần tiếp theo chúng tôi giới thiệu phương pháp tối ưu hơn là mô phỏng Monte Carlo, phương pháp này khắc phục được các hạn chế của tất cả các phương pháp trên
1.4.3 Mô phỏng Monte Carlo
Mô phỏng Monte Carlo xem xét được sự thay đổi của nhiều biến đầu vào trong nhiều năm khác nhau, sau đó tính ra xác suất xuất hiện của NPV trong mỗi nhánh, từ đó ta mô phỏng ra một mẫu lớn khoảng 1000 NPV có cùng quy luật phân phối xác suất và tính các giá trị thống kê của mẫu này làm cơ sở cho ra các kết luận về rủi ro của dự án Đây là phương pháp rất phức tạp nhưng được ứng dụng nhiều trong quản trị rủi ro dự án và nhiều ngành khoa học khác
Dưới đây các nhà quản trị dự án đã đưa ra các khả năng xảy ra sự thay đổi của các biến số đầu vào như trong bảng :
Khả
năng Chỉ tiêu
Thay đổi Khả năng Chỉ tiêu
Thay đổi Khả năng Chỉ tiêu
Thay đổi
65%
Sản lượng 1% 25%
Sản lượng 3% 30%
Sản lượng 5%
Chi phí 1%
Sản lượng 3%
Chi phí 0%
Chi phí -2% 30%
Sản lượng 0%
Trang 17Giá 2% 40%
Sản lượng 2%
Chi phí 3%
Chi phí 0% 30%
Sản lượng 0%
Chi phí 3%
Chi phí 1% 25%
Sản lượng -2% 30%
Sản lượng 2%
Chi phí -1%
Sản lượng 0%
Giá -2%
Chi phí -1%
Chi phí 1% 30%
Sản lượng -3%
Giá -2%
Chi phí 3%
35%
Sản lượng 0% 25%
Sản lượng -2% 30%
Sản lượng -4%
Giá -1%
Chi phí 2%
Sản lượng -6%
Giá -3%
Chi phí -1%
Chi phí 2% 30%
Sản lượng -8%
Giá -4%
Chi phí -2%
Sản lượng -3% 30%
Sản lượng -10%
Giá -3%
Chi phí -3%
Sản lượng 3%
Giá -1%
Chi phí 1%
Chi phí 1% 30% Sản
lượng 2%
Trang 18Giá -1%
Chi phí 1%
Chi phí 3% 25%
Sản lượng -4% 30%
Sản lượng -3%
Giá -2%
Chi phí 1%
Sản lượng -5%
Giá -2%
Chi phí -1%
Chi phí 3% 30%
Sản lượng -12%
Giá -5%
Chi phí -4%
Với cây xác suất như vậy ta tính ngân quỹ cho từng trường hợp như sau:
Trang 19Từ các số liệu trên ta tính xác suất để NPV dự án nhỏ hơn hoặc bằng 0
Đầu tiên ta tính phân vị chuẩn: Z =
NPV
NPV NPV
4164,835,02
0
= -1.0929 Tra bảng hoặc dùng hàm NORMSDIST trong Excel ta được xác suất để NPV 0là 13.72% Với bảng ngân qũy như vậy ta thực hiện mô phỏng trong Excel được bảng phân bố 1000 NPV của
dự án như sau:
Trang 20203,671,084 78,993,437 357,370,351 389,693,589 320,349,688 38,081,530 320,349,688 357,370,351 48,270,639 389,693,589 203,671,084 281,510,253 281,510,253 48,270,639 143,889,606 318,128,184 280,430,932 78,993,437 38,081,530 280,430,932
320,349,688 (58,894,919) 38,081,530 389,693,589 (29,302,202) (79,854,352) 280,430,932 143,889,606 (29,302,202) 2,255,846 281,510,253 (58,894,919) 320,349,688 320,349,688 357,370,351 48,270,639 143,889,606 281,510,253 78,993,437 281,510,253
143,889,606 281,510,253 38,081,530 (29,302,202) 357,370,351 (79,854,352) 389,693,589 78,993,437 (87,087,450) 320,349,688 320,349,688 389,693,589 2,255,846 143,889,606 203,671,084 280,430,932 78,993,437 2,255,846 78,993,437 (76,696,936)
78,993,437 320,349,688 38,081,530 320,349,688 320,349,688 (29,302,202) 280,430,932 320,349,688 143,889,606 357,370,351
389,693,589 318,128,184 318,128,184 (87,087,450) 281,510,253 357,370,351 143,889,606 203,671,084 (29,302,202) 281,510,253 38,081,530 (58,894,919) 389,693,589 (79,854,352) 48,270,639 (76,696,936) (178,708,849) (178,708,849) 280,430,932 143,889,606
203,671,084 281,510,253 143,889,606 280,430,932 (29,302,202) (29,302,202) 78,993,437 357,370,351 (87,087,450) 318,128,184
Trang 21318,128,184 357,370,351 320,349,688 281,510,253 320,349,688 281,510,253 48,270,639 320,349,688 318,128,184 (87,087,450)
281,510,253 (87,087,450) 357,370,351 48,270,639 48,270,639 38,081,530 357,370,351 (58,894,919) (178,708,849) 48,270,639
357,370,351 203,671,084 (76,696,936) 320,349,688 318,128,184 143,889,606 48,270,639 320,349,688 280,430,932 203,671,084 318,128,184 280,430,932 48,270,639 48,270,639 320,349,688 143,889,606 281,510,253 (76,696,936) 320,349,688 38,081,530 2,255,846 (79,854,352) 281,510,253 320,349,688 (178,708,849) 320,349,688 (87,087,450) 320,349,688 318,128,184 281,510,253
357,370,351 2,255,846 320,349,688 389,693,589 320,349,688 281,510,253 203,671,084 357,370,351 281,510,253 (29,302,202)
203,671,084 (87,087,450) 280,430,932 203,671,084 280,430,932 (178,708,849) (79,854,352) 318,128,184 (58,894,919) 48,270,639
38,081,530 2,255,846 (87,087,450) (29,302,202) 2,255,846 143,889,606 38,081,530 (79,854,352) (87,087,450) 320,349,688 143,889,606 320,349,688 38,081,530 389,693,589 320,349,688 (178,708,849) 320,349,688 318,128,184 78,993,437 48,270,639 318,128,184 (87,087,450) 280,430,932 320,349,688 (87,087,450) 78,993,437 48,270,639 143,889,606 318,128,184 (58,894,919)
280,430,932 281,510,253 281,510,253 389,693,589 48,270,639 (29,302,202) (29,302,202) 78,993,437 281,510,253 357,370,351 78,993,437 78,993,437 281,510,253 320,349,688 280,430,932 281,510,253 357,370,351 78,993,437 320,349,688 280,430,932 38,081,530 (87,087,450) 38,081,530 78,993,437 143,889,606 280,430,932 48,270,639 203,671,084 203,671,084 78,993,437
48,270,639 (87,087,450) 320,349,688 (29,302,202) 389,693,589 (76,696,936) 143,889,606 (76,696,936) (29,302,202) 320,349,688 389,693,589 (79,854,352) 38,081,530 318,128,184 78,993,437 143,889,606 281,510,253 281,510,253 48,270,639 143,889,606
203,671,084 389,693,589 (29,302,202) (29,302,202) (76,696,936) (87,087,450) 203,671,084 (87,087,450) 320,349,688 281,510,253
357,370,351 143,889,606 48,270,639 281,510,253 318,128,184 (76,696,936) 38,081,530 357,370,351 357,370,351 203,671,084 280,430,932 281,510,253 280,430,932 143,889,606 318,128,184 281,510,253 357,370,351 38,081,530 281,510,253 389,693,589
203,671,084 280,430,932 203,671,084 357,370,351 280,430,932 389,693,589 281,510,253 320,349,688 (178,708,849) (178,708,849)
280,430,932 281,510,253 (29,302,202) 357,370,351 281,510,253 280,430,932 281,510,253 38,081,530 143,889,606 281,510,253
48,270,639 280,430,932 280,430,932 143,889,606 143,889,606 38,081,530 357,370,351 281,510,253 (76,696,936) (79,854,352)
38,081,530 143,889,606 203,671,084 357,370,351 203,671,084 (79,854,352) 280,430,932 (79,854,352) 280,430,932 143,889,606 320,349,688 280,430,932 357,370,351 280,430,932 (87,087,450) 78,993,437 48,270,639 320,349,688 (79,854,352) 281,510,253
281,510,253 143,889,606 143,889,606 281,510,253 (87,087,450) 357,370,351 318,128,184 (76,696,936) 48,270,639 48,270,639