CHIẾN LƯỢC TÀI CHÍNH

Một phần của tài liệu quản trị tài chính nâng cao (Trang 463 - 515)

CHIẾN LƯỢC TÀI CHÍNH

 Tổng quan về hoạch định chiến lược tài chính

 Chiến lược tài chính trong giai đoạn khởi sự kinh doanh

 Chiến lược tài chính trong giai đoạn tăng trưởng

 Chiến lược tài chính trong giai đoạn bão hoà

 Chiến lược tài chính trong giai đoạn suy thoái

TỔNG QUAN VỀ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC TÀI CHÍNH

Giai đoạn 1 Giai đoạn 2

Không trả cổ Cổ tức cổ phiếu Chín muồi tức bằng tiền bằng tiền mặt

mặt tỷ lệ thấp

Giai đoạn 3 Giai đoạn 4 Cổ tức CP cổ tức bằng

tách CP tiền mặt tỷ lệ cao Phát triển

Tăng trưởng Mở rộng Giảm sút

TỔNG QUAN VỀ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC TÀI CHÍNH

CHIẾN LƯỢC TÀI CHÍNH GIAI ĐOẠN KHỞI SỰ KINH DOANH

Rủi ro kinh doanh và rủi ro tài chính

– Giai đoạn đầu tiên mới khởi sự đòi hỏi đầu tư vào nghiên cứu và phát triển, do đó đòi hỏi chi phí nghiên cứu thị trường và phát triển cao=> dòng tiền chi ra âm

– Mối tương quan nghịch giữa rủi ro kinh doanh và rủi ro tài chính đã đưa ra một kết luận: các doanh nghiệp khởi sự nên được tài trợ bằng vốn cổ phần.

Chính sách không chi trả cổ tức

– Chính sách cổ tức đề nghị cho một công ty mới khởi sự là tỷ lệ chi trả cổ tức bằng 0.

– Dòng tiền của DN mới thành lập thường là âm ở mức cao và cần các nguồn tiền mới cho các cơ hội đầu tư . Nếu tài trợ bằng nợ vay là không thích hợp thì phải bằng vốn cổ phần. Do vậy nếu các nhà đầu tư đòi hỏi cổ tức, họ sẽ phải đầu tư thêm tiền vào doanh nghiệp để chi trả cho cổ tức này. Tuy nhiên chi phí giao dịch cho việc huy động vốncổ phần mới rất tốn kém cho các doanh nghiệp rủi ro cao mới khởi sự.

CHIẾN LƯỢC TÀI CHÍNH GIAI ĐOẠN KHỞI SỰ KINH DOANH

 Các nhà đầu tư vốn mạo hiểm

– Đầu tư cổ phần vào các công ty mới khởi sự được gọi là đầu tư vốn mạo hiểm.

– Các nhà đầu tư vốn mạo hiểm thường là các nhà đầu tư chuyên nghiệp: giám đốc đầu tư quản lý các quỹ vốn mạo hiểm, các công ty chuyên nghiêjp, các công ty tư nhân giàu có.Các nhà đầu tư này sẵn sàng đầu tư vào các công ty mới khởi sự, chấp nhận các rủi ro cao đi kèm với một danh mục đầu tư có cùng mức rủi ro cao.

CHIẾN LƯỢC TÀI CHÍNH GIAI ĐOẠN KHỞI SỰ KINH DOANH

 Các nhà đầu tư vốn mạo hiểm

– Các nhà đầu tư vốn mạo hiểm có một giới hạn thời gian đầu tư tương đối ngắn ( 3-5 năm) vì họ muốn tập trung đầu tư trong thời kỳ khởi sự có rủi ro cao của doanh nghiệp. Họ mong muốn đạt được lãi vốn và tái đầu tư vào các doanh nghiệp mới khởi sự khác.Nhà đầu tư mạo hiểm sẽ tìm lại người mua cổ phần với giá trị đã gia tăng khi công ty có dòng tiền dương và bắt đầu chia cổ tức.

– Các nhà tư bản mạo hiểm không phải là các đối tác đầu tư tốt cho các công ty tìm kiếm nguồn tài trợ phát

CHIẾN LƯỢC TÀI CHÍNH GIAI ĐOẠN KHỞI SỰ KINH DOANH

CHIẾN LƯỢC TÀI CHÍNH GIAI ĐOẠN KHỞI SỰ KINH DOANH

Khởi sự kinh doanh

Rủi ro kinh doanh Rất cao

Rủi ro tài chính Rất thấp

Nguồn tài trợ Vốn mạo hiểm

Chính sách cổ tức Tỷ lệ chi trả cổ tức : 0 Triển vọng tăng trưởng trong

tương lai

Rất cao Tỷ số giá thu nhập ( P/E) Rất cao

EPS Danh nghĩa hoặc âm

Rủi ro kinh doanh tiếp tục cao

– Là do giai đoạn chuyển tiếp từ khởi đầu sang tăng trưởng đòi hỏi công ty phải thực hiện một số thay đổi. Thay đổi luôn luôn bao hàm rủi ro, vì nếu không quản lý thay đổi đúng, nó có thể đưa đến một chiều hướng đi xuống

trong thành quả tương lai của doanh nghiệp.

Một thay đổi rõ nhất là ý đồ chiến lược của công ty.

CHIẾN LƯỢC TÀI CHÍNH GIAI ĐOẠN TĂNG TRƯỞNG

Các nhà đầu tư vốn cổ phần tăng trưởng

– Do rủi ro kinh doanh tiếp tục cao nên nguồn tài trợ thích hợp để giữ mức độ rủi ro tài chính thấp vẫn là nguồn vốn cổ phần. Tuy nhiên, các nhà đầu tư vốn mạo hiểm ban đầu chỉ quan tâm đến việc đạt lãi vốn để có thể tái đầu tư vào nhiều doanh nghiệp mới khởi sự khác, nên công ty ở giai đoạn tăng trưởng phải tìm thêm các nhà đầu tư cổ phần mới.

– Các nhà đầu tư mới đang thực hiện các đầu tư có rủi ro thấp hơn so với các nhà đầu tư vốn mạo hiểm, vì sản phẩm đã được chứng minh, công ty đã hiện hữu thật sự. Vì vậy có thể tìm kiếm các nhà đầu tư mới trên một cơ sở rộng hơn để huy động nguồn vốn cổ

CHIẾN LƯỢC TÀI CHÍNH GIAI ĐOẠN TĂNG TRƯỞNG

Chiến lược tài chính để thu hút vốn đầu tư:

sử dụng các thị trường vốn

– Các phát hành đặc quyền để thu hút vốn đầu tư.

– Chia nhỏ cổ phần

CHIẾN LƯỢC TÀI CHÍNH GIAI ĐOẠN TĂNG TRƯỞNG

Các phát hành đặc quyền để thu hút vốn đầu

Để đạt được mục tiêu huy động vốn cổ phần mới ,

công ty sẽ xem xét việc phát hành mới với một chiết khấu giảm so với giá thị trường hiện hành, nhưng như vậy sẽ là tước đoạt tiền của các cổ đông hiện hành.

– Để tránh việc này, công ty cho phép các cổ đông hiện tại có đặc quyền mua các cổ phần được chiết khấu giảm giá này theo tỷ lệ cổ phần họ nắm giữ: “các phát hành đặc quyền”

CHIẾN LƯỢC TÀI CHÍNH GIAI ĐOẠN TĂNG TRƯỞNG

Các phát hành đặc quyền

– Ví dụ: phát hành đặc quyền 1 cho 5 có nghĩa là với mỗi 5 cổ phần hiện hữu, cổ đông có quyền mua 1 cổ phần mới đang được cung ứng ra công chúng.

– Do cổ phần mới đang được phát hành với giá thấp hơn giá thị trường hiện hành của các cổ phần hiện hữu, quyền lựa chọn này sẽ có một giá trị và nếu các cổ đông hiện tại muốn, họ có thể bán quyền này lại cho người khác.

CHIẾN LƯỢC TÀI CHÍNH GIAI ĐOẠN TĂNG TRƯỞNG

Các phát hành đặc quyền

Ví dụ: Công ty STAR muốn tăng vốn cổ phần để tài trợ tốc độ tăng trưởng cao liên tục của mình. Công ty muốn huy động trên 100 triệu $ vốn cổ phần mới qua một phát hành đặc quyền.

Cổ phần đã phát hành của công ty gồm 10 triệu cô phần với mệnh giá10$ hiện đang được bán với giá

$50, tức vốn hoá thị trường của công ty là $500 triệu.

Thu nhập mỗi cổ phần EPS là 2,5$, cổ tức mỗi cổ phần DPS là 0,5$.

Công ty phát hành đặc quyền 1 cho 4 với giá $45/cổ phần để huy động $112,5 triệu, không kể chi phí phát

CHIẾN LƯỢC TÀI CHÍNH GIAI ĐOẠN TĂNG TRƯỞNG

CHIẾN LƯỢC TÀI CHÍNH GIAI ĐOẠN TĂNG TRƯỞNG

Công ty phát hành đặc quyền 1 cho 4 với giá $45/cổ phần

Vị thế hiện tại 10triệu cổ phần * $ 50 500 triệu đola Phát hành đặc

quyền ( 1 cho 4)

2,5 triệu cổ phần *$ 45 112,5 triệu đola Vị thế tức thời sau

khi thông báo

12,5 triệu cổ phần

=> $ 49

612,5 triệu đola Cổ đông được quyền mua cổ phần với giá $ 45 Giá sau đặc quyền của tất cả các cổ phần $ 49

Giá trị đặc quyền ( không tính giá trị thời gian tác $ 4

CHIẾN LƯỢC TÀI CHÍNH GIAI ĐOẠN TĂNG TRƯỞNG

Tác động của phát hành đặc quyền đối với các cổ đông lớn

– Các phương án lựa chọn cho người nắm giữ 1 triệu cổ phần ( tức là sở hữu 10% công ty)

Cổ đông nhận đặc quyền mua 250 ngàn cổ phần mới với giá $45

Cổ đông bán đặc quyền

Nhận đặc quyền

CHIẾN LƯỢC TÀI CHÍNH GIAI ĐOẠN TĂNG TRƯỞNG

Đầu tư ban đầu 1 triệu CP x $ 50 50 triệu đola Chi trả cho đặc

quyền

250 ngàn CP x $ 45 11,25 triêu đola Số cổ phần hiện

nắm giữ

Giá trị của đầu tư

1,25 triệu CP

61,25 triệu đola Nếu giá cổ phần tăng lên $ 49 ( 1,25 triệu CP x $49 = 61,25 triệu dola) cổ đông này không lỗ cũng không lời.

Bán đặc quyền

CHIẾN LƯỢC TÀI CHÍNH GIAI ĐOẠN TĂNG TRƯỞNG

Đầu tư ban đầu 1 triệu CP x $ 50 50 triệu đola Thu từ bán đặc quyền 250 ngàn CP x $ 4 1 triệu đola Còn lại một đầu tư ròng 1 triệu CP trị giá 49 triệu đola

 Chia nhỏ cổ phần

– Tách nhỏ cổ phần là việc chia nhỏ cổ phần ra nhiều phần nhỏ hơn nữa.

– Về mặt lý thuyết, chia nhỏ cổ phần không làm thay đổi giá trị của công ty, các cổ đông vẫn hưởng một tỷ suất cổ tức như cũ, có điều giá mỗi cổ phần bây giờ nhỏ hơn.

– Tách cổ phần tạo ra khả năng thu hút thêm các nguồn vốn cổ phần mới:

Giá cổ phần thấp làm cho cổ phần của công ty dễ tiếp cận hơn với công chúng

Kéo theo nhu cầu về cổ phần loại này cao hơn, làm cho giá cổ phần có thể sẽ cao hơn do có sự gia tăng trong mức cầu CP

CHIẾN LƯỢC TÀI CHÍNH GIAI ĐOẠN TĂNG TRƯỞNG

Chia nhỏ cổ phần

CHIẾN LƯỢC TÀI CHÍNH GIAI ĐOẠN TĂNG TRƯỞNG

Cổ phần thường đã phát hành 100 triệu CP Giá danh nghĩa mỗi CP 10$

Giá thị trường mỗi cổ phần 50$

Lãi ròng 500 triệu đola

Chính sách cổ tức(tỷ lệ chia trả) 25%

CHIẾN LƯỢC TÀI CHÍNH GIAI ĐOẠN TĂNG TRƯỞNG

EPS 500 triệu đola/100 tr CP = 5 $/CP Cổ tức chia cho

các cổ đông

500 triệu đola x 25% = 125 triệu dollar

Lợitức cho mỗi CP

125 triệu dollar/100 triệu Cp = 1,25

$/CP

Nếu nhà đầu tư có được 100.000 cổ phần trong công ty XYZ:

* Giá thị trường của nhà đầu tư này: 100.000 x

$50 = 5 triệu đola

* Nhà đầu tư sở hữu phần cổ tức ẳ của 1% ( 100

 Tách cổ phiếu

– Nếu công ty chia nhỏ cổ phần 1 thành 2, việc chia nhỏ này không ảnh hưởng gì đến giá trị công ty

CHIẾN LƯỢC TÀI CHÍNH GIAI ĐOẠN TĂNG TRƯỞNG

Cổ phần thường 200 triệu CP Mệnh giá danh nghĩa /CP 5$

Giá thị trường/CP 25$

Lãi ròng 500 triệu đola

Chính sách cổ tức 25%

EPS 2,5 $ ( 500 triệu đola/200 triệu cổ phần

Chia nhỏ cổ phần

– Mặc dự cổ tức bõy giờ = ẵ trước kia là

0,625$ nhưng nhà đầu tư vẫn sở hữu được ẳ cổ tức của 1% giống như cũ: với 200.000 CP, nhà đầu tư vẫn nhận được cổ tức là 200 ngàn CP x 0,625 $/CP = 125 ngàn đola ( = 100

ngàn CP x 1,25$)

CHIẾN LƯỢC TÀI CHÍNH GIAI ĐOẠN TĂNG TRƯỞNG

CHIẾN LƯỢC TÀI CHÍNH GIAI ĐOẠN TĂNG TRƯỞNG

Công ty tăng trưởng Rủi ro kinh doanh Cao

Rủi ro tài chính Thấp

Nguồn tài trợ Các nhà đầu tư vốn cổ phần tăng trưởng

Chính sách cổ tức Tỷ lệ chi trả danh nghĩa Triển vọng tăng trưởng

trong tương lai

Cao Tỷ số giá thu nhập ( P/E) Cao

 Rủi ro kinh doanh và rủi ro tài chính

– Trong giai đoạn này công ty đã có một thị phần tương đối tốt, đạt doanh số cao, ổn định với biên lợi nhuận hợp lý. Rủi ro kinh doanh chủ yếu là do công ty có thể duy trì được thị phần cao của mình trong suốt thời kỳ này hay không.

– Rủi ro kinh doanh giảm làm cho rủi ro tài chính tăng tương ứng qua việc sử dụng tài trợ nợ. Tài trợ nợ

được xem xét là hợp lý vì dòng tiền thuần đã dương, cho phép trả cả lãi lẫn vốn cho nợ vay. Tài trợ nợ lúc này có thể làm tăng giá trị đáng kể cho các cổ đông.

CHIẾN LƯỢC TÀI CHÍNH GIAI ĐOẠN BÃO HOÀ

Chính sách cổ tức

– Chính sách cổ tức cao: một tỷ lệ chi trả cổ tức tăng trong giai đoạn này như một công cụ báo hiệu cho các cổ đông rằng các triển vọng tăng trưởng tương lai sẽ không cao như trong quá khứ, làm giảm các kỳ vọng của cổ đông về tăng trưởng tương lai.

Nếu để các cổ đông giữ các kỳ vọng về tăng

trưởng tương lai quá lâu, giá cổ phần có thể tăng quá cao, trong khi điều này khó có thể đạt được.

Điều này có thể dẫn đến giá cổ phần thường có thể sụt giảm một cách đáng kể.

CHIẾN LƯỢC TÀI CHÍNH GIAI ĐOẠN BÃO HOÀ

– Với chính sách tỷ suất cổ tức được chi trả từ lợi nhuận sau thuế cao và ổn định, công ty có khả năng hỗ trợ cho một mức cổ tức cao liên tục và tiền mặt cần để chi trả các cổ tức này cũng có sẵn.

– Nhu cầu tái đầu tư của công ty được đáp ứng bằng một tỷ lệ lợi nhuận hiện hữu thấp hơn và được bổ sung bằng một tỷ lệ tài trợ nợ.

CHIẾN LƯỢC TÀI CHÍNH GIAI ĐOẠN BÃO HOÀ

Mua lại cổ phần

– Công ty dùng tiền mặt thặng dư để mua lại

một số cổ phần của mình: cổ phiếu ngân quỹ.

– Khi công ty giữ cổ phần của mình dưới hình thức cổ phiếu ngân quỹ ( chứng khoán tồn trữ), công ty có thể bán lại chúng trên TTCK sau này để kiếm lợi từ việc tự giao dịch.

CHIẾN LƯỢC TÀI CHÍNH GIAI ĐOẠN BÃO HOÀ

 Mua lại cổ phần

– Công ty CDR có 100 triệu đola tiền măt thặng dư trên BCĐKT, công ty hiện có 500 triệu cổ phần giao dịch với giá thị trường 2$/CP. Thay vì công bố một cổ tức cao hơn, công ty thông báo dự định mua lại 10% cổ phần hiện hữu trên thị trường với giá 2$/CP.

– Nếu tất cả các cổ đông chấp nhận đề nghị này theo tỷ lệ cổ phần nắm giữ, không có gì thay đổi sau sự việc này.

Ví dụ: với cổ đông nắm giữ 10 triệu cổ phần trước đó, họ sẽ bán 1 triệu cổ phần và nhận 2 triệu đola tiền mặt. Sau khi mua lại, họ sở hữu 9 triệu cổ

phần, nhưng vẫn cùng tỷ trọng 2% của công ty mà họ sở hữu trước đây ( 9/450 = 10/500 = 2%)

CHIẾN LƯỢC TÀI CHÍNH GIAI ĐOẠN BÃO HOÀ

Mua lại cổ phần

– Khi xét theo tác động thực sự, một kế hoạch mua lại cổ phần được xem như một phương

thức cung cấp cổ tức một lần cho các cổ đông.

Khi cổ đông bán lại cổ phần họ sẽ nhận được một chi trả bằng tiền mặt từ công ty, nhưng vẫn sở hữu công ty với cùng một tỷ trọng.

Nếu một cổ đông nào đó không muốn nhận tiền mặt vào lúc đó ( không bán cổ phần), tỷ trọng cổ phần của họ sẽ gia tăng để đền bù cho việc không

CHIẾN LƯỢC TÀI CHÍNH GIAI ĐOẠN BÃO HOÀ

 Mua lại cổ phần

– Trong giai đoạn bão hoà, chính sách mua lại cổ phần có nhiều tích cực

Mua lại cổ phần nhằm đạt tới một cấu trúc vốn tối ưu. Khi đòn bẩy tài chính của doanh nghiệp chưa đạt cấu trúc vốn tối ưu, thay vì vay nợ thêm thì công ty có thể mua lại cổ phần của chính mình ( giai đoạn này vay nợ thêm được xem là không hiệu quả do dòng tiền khá cao mà các cơ hội đầu tư hấp dẫn lại giảm dần)

Mua lại cổ phần là một phương thức phân phối cổ tức bằng tiền măt gián tiếp cho các cổ đông. Điều này có thể dẫn tới một tác động tích cực là trong tương lai, do số lượng cổ phần thấp hơn, làm cho thu nhập trên mỗi cổ phần cao hơn,nên có khả năng hấp dẫn các cổ đông tiềm năng, và do đó giá cổ

CHIẾN LƯỢC TÀI CHÍNH GIAI ĐOẠN BÃO HOÀ

CHIẾN LƯỢC TÀI CHÍNH GIAI ĐOẠN BÃO HOÀ

Rủi ro kinh doanh Trung bình Rủi ro tài chính Trung bình

Nguồn tài trợ Lợi nhuận giữ lại + Nợ vay Chính sách cổ tức Tỷ lệ chi trả cao

Triển vọng tăng trưởng tương lai

Từ trung bình đến thấp

P/E Trung bình

EPS Cao

Giá cổ phần Ổn định trên thực tế với biến động thấp

Chiến lược tài chính dựa trên những giá trị cuối cùng của tài sản

– Lợi nhuận mong đợi từ tái đầu tư vào một công ty suy thoái thường thấp hơn tỷ suất lợi nhuận các cổ đông đòi hỏi

– Dòng tiền trong giai đoạn này tương đối nhàn rỗi do sự sụt giảm trong quy mô đầu tư

=> Tỷ lệ chi trả cổ tức cao, một phần của các cổ tức này là hoàn trả vốn.

CHIẾN LƯỢC TÀI CHÍNH GIAI ĐOẠN SUY THOÁI

 Chiến lược tài chính dựa trên những giá trị cuối cùng của tài sản

– Rủi ro kinh doanh giảm, nên tỷ lệ tài trợ nợ nên tăng trong giai đoạn này. Về mặt lý thuyết, tỷ lệ nợ/vốn cổ phần không có tác động đến giá trị vốn cổ phần

nhưng có một tác động tích cực của một lá chắn thuế do việc dùng tài trợ nợ tạo nên

– Vay nợ lúc này có thể được dùng để tạo ra tiền mặt chi trả cho cổ đông bây giờ tốt hơn sau này. Đạt được điều này bằng cách vay dựa trên giá trị có thể thực hiện được cuối cùng của các tài sản của công ty.

CHIẾN LƯỢC TÀI CHÍNH GIAI ĐOẠN SUY THOÁI

 Tăng thêm giá trị bằng cách vay trong một công ty đang suy thoái

– Giá trị của một tài sản cụ thể là 100.000 đola và công ty sự kiến tiếp tục hoạt động thêm 5 năm nữa. Lợi nhuận dự

kiến từ vốn cổ phần sau thuế của các cổ đông là 15% năm, nhưng công ty có thể vay với lãi suất sau thuế là 8%/năm.

– Hiện giá của giá trị sau cùng của tài sản đối với các cổ động là 100.000/1.155 = 49.717 $.

– Tuy nhiên nếu công ty vay tiền dựa trên giá trị cuối cùng với lãi suất 8%, công ty có thể nhận được 68.058$ ngay bây giờ ( = 100.000/1.085). Số tiền này có thể dùng phân phối cho các cổ đông.

CHIẾN LƯỢC TÀI CHÍNH GIAI ĐOẠN SUY THOÁI

Một phần của tài liệu quản trị tài chính nâng cao (Trang 463 - 515)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(515 trang)