Phân tích mối quan hệ giữa lợi nhuận trước thuế và lãi (EBIT) và lợi nhuận treõn coồ phaàn (EPS )
Phân tích mối quan hệ giữa lợi nhuận trước thuế và lãi (EBIT) và lợi nhuận treõn coồ phaàn (EPS) thoõng qua ủieồm bàng quan
Phân tích mối quan hệ giữa lợi nhuận trước thuế và lãi (EBIT) và lợi nhuận trên cổ phần (EPS)
Các doanh nghiệp sử dụng đòn bẩy tài chính để tăng thu nhập cho cổ đông. Tuy nhiên, việc đạt được lợi nhuận gia tăng này sẽ kéo theo gia tăng rủi ro.
Ví dụ:
Doanh nghiệp A có tổng tài sản là 5.000.000 USD, giá mỗi cổ phần là 50 USD, chi phí sử dụng nợ là 10 %, thuế thu nhập doanh nghiệp là 40%. Doanh nghiệp đang xem xét 3 phương án tài trợ sau :
Phương án 1: Không sử dụng đòn bẩy tài chính.
Phương án 2: Sử dụng đòn bẩy tài chính với mức độ là 30%.
Phương án 3: Sử dụng đòn bẩy tài chính với mức độ là 60%.
Chỉ tiêu Tỉ lệ nợ/tổng tài sản
PA 1
(0%) PA 2 (30%) PA 3 (60%)
Tổng tài sản 5.000.000 5.000.000 5.000.000
Nợ phải trả 0 1.500.000 3.000.000
Voỏn coồ phaàn 5.000.000 3.500.000 2.000.000
Số lượng cổ phần 100.000 70.000 40.000
a. Trường hợp 1: Doanh nghiệp A có EBIT là 1.000.000, tức ROA = 20%
Chổ tieõu ẹVT PA 1 PA 2 PA 3
Lợi nhuận trước thuế và lãi vay
(EBIT) USD 1.000.000 1.000.000 1.000.000
Lãi vay (I) USD 0 150.000 300.000
Lợi nhuận trước thuế (EBT) USD 1.000.000 850.000 700.000 Thuế thu nhập doanh nghiệp
(40%) USD 400.000 340.000 280.000
Lợi nhuận sau thuế (EAT) USD 600.000 510.000 420.000 Thu nhập mỗi cổ phần (EPS) USD/C
P 6,0 7,3 10,5
Tỉ suất sinh lợi trên vốn cổ phần
(ROE) % 12,0 14,6 21,0
b. Trường hợp 2: Khi EBIT giảm xuống còn 750.000 hay ROA = 15%
Chổ tieõu ẹVT PA 1 PA 2 PA 3
Lợi nhuận trước thuế và lãi
vay (EBIT) USD 750.000 750.000 750.000
Lãi vay (I) USD 0 150.000 300.000
Lợi nhuận trước thuế (EBT) USD 750.000 600.000 450.000 Thuế thu nhập doanh nghiệp
(40%) USD 300.000 240.000 180.000
Lợi nhuận sau thuế (EAT) USD 450.000 360.000 270.000 Thu nhập mỗi cổ phần (EPS) USD
/CP 4,5 5,1 6,75
Tỉ suất sinh lợi trên vốn cổ
phaàn (ROE) % 9,0 10,3 13,5
Tác động của một sự sụt giảm 30% trong EBIT xuống còn 300.000, tức là ROA = 6%
Chổ tieõu ẹVT PA 1 PA 2 PA 3
Lợi nhuận trước thuế và lãi
vay (EBIT) USD 300.000 300.000 300.000
Lãi vay (I) USD 0 150.000 300.000
Lợi nhuận trước thuế (EBT) USD 300.000 150.000 0 Thuế thu nhập doanh nghiệp
(40%) USD 120.000 60.000 0
Lợi nhuận sau thuế (EAT) USD 180.000 90.000 0
Thu nhập mỗi cổ phần (EPS) USD
/CP 1,8 1,3 0,0
Tỉ suất sinh lợi trên vốn cổ
phaàn (ROE) % 3,6 2,6 0,0
Đòn bẩy tài chính luôn mang tính hai mặt:
+ Sử dụng và gia tăng đòn bẩy tài chính có thể tối đa hóa thu nhập cho chủ sở hữu khi ROA > 0 và ROA > rD.
+ Sử dụng và gia tăng đòn bẩy tài chính có thể đưa cổ đông đến một rủi ro lớn hơn nếu ROA <
rD mặc dù ROA>0,
Lợi ích tấm chắn thuế từ lãi vay
Gọi t là thuế suất thu nhập doanh nghiệp và I là lãi vay, thì khoản trợ cấp này hàng năm sẽ là (t x I).
Do đó khi doanh nghiệp sử dụng càng nhiều nợ vay thì khoản sinh lợi từ tấm chắn thuế của lãi vay càng lớn. Tuy nhiên doanh nghiệp cũng cần chú ý là khi gia tăng nợ vay ngày càng lớn thì rủi ro tài chính mà doanh nghiệp gánh chịu cũng ngày càng gia tăng. Do đó doanh nghiệp nên thận trọng cân nhắc kỹ trước khi quyết định gia tăng nợ vay trong caáu truùc voán.
Phân tích quan hệ EBIT và EPS
Công ty CTC có nguồn vốn dài hạn 10 triệu USD hoàn toàn từ nguồn vốn cổ phần thông thường. Công ty cần huy động thêm 5 triệu USD cho việc mở rộng sản xuất kinh doanh. Công ty xem xét 3 phương án huy động vốn:
1. Phát hành cổ phiếu thường,
2. Phát hành trái phiếu với lãi suất 12%,
3. Phát hành cổ phiếu ưu đãi với cổ tức 11%.
Lợi nhuận trước thuế và lãi (EBIT) hàng năm của công ty hiện tại là 1,5 triệu USD nhưng nếu mở rộng sản xuất kinh doanh công ty kỳ vọng EBIT sẽ tăng đến 2,7 triệu USD. Thuế thu nhập công ty là 40% và công ty hiện có 200.000 cổ phần.
Nếu sử dụng phương án thứ nhất, công ty có thể bán thêm 100.000 cổ phần với giá 50USD/cổ phần để huy động thêm 5
Phân tích quan hệ EBIT và EPS
Các chỉ tiêu
Phương án tài trợ
Cổ phiếu thường Nợ Cổ phiếu ưu đãi
LN trước thuế và lãi vay
(EBIT) 2.700.000 2.700.000 2.700.000
Tiền lãi vay phải trả (I) - 600.000 -
Lợi nhuận trước thuế
(EBT) 2.700.000 2.100.000 2.700.000
Thuế thu nhập công ty
(EBT x t) 1.080.000 840.000 1.080.000
Lợi nhuận sau thuế (EAT) 1.620.000 1.260.000 1.620.000
Cổ tức cổ phiếu ưu đãi (PD) - - 550.000
LN dành cho cổ đông
thường 1.620.000 1.260.000 1.070.000
Số lượng cổ phần (N) 300.000 200.000 200.000
Xác định điểm bàng quan
bằng phương pháp hình học
Xác định điểm bàng quan bằng phương pháp đại số
Phân tích quan hệ EBIT và EPS
Ý nghĩa của điểm bàng quan
* Nếu EBIT thấp hơn điểm bàng quan thì phương án tài trợ bằng cổ phiếu thường tạo ra được EPS cao hơn phương án tài trợ bằng nợ,
* Nếu EBIT vượt qua điểm bàng quan thì phương án tài trợ bằng nợ mang lại EPS cao hơn phương án tài trợ bằng cổ phiếu thường.
Quy trình hoạch định cấu trúc vốn trong thực tế
Bước 1 : Tính toán mức EBIT dự kiến sau khi mở rộng hoạt động.
EBIT dự kiến sẽ là 125 triệu $/năm trong các điều kiện hoạt động bình thường
Bước 2 : Ước lượng tính khả biến của mức EBIT này thông qua việc xác định độ lệch EBIT.
Độ lệch chuẩn của lợi nhuận kinh doanh được ước lượng vào khoảng 25 triệu$/năm.
Bước 3 : Tính toán điểm hòa vốn EBIT giữa hai
phương án tài trợ đề xuất so sánh EBIT dự kiến với EBIT hòa vốn để ra quyết định tài trợ.
điểm hoà vốn EBIT là 100 triệu $.
Bước 4 : Phân tích các ước lượng này trong bối
cảnh rủi ro mà doanh nghiệp sẵn sàng chấp nhận
Bước 5 : Xem xét các chứng cứ thị trường để xác định cấu trúc vốn đề xuất có quá rủi ro không
Mức độ rủi ro kinh doanh của doanh nghieọp,
Định mức ngành cho các tỷ số đòn bẩy và chỉ số khả năng thanh toán,
Khuyến cáo của các ngân hàng đối với doanh nghiệp.
Quy trình hoạch định cấu trúc vốn trong thực tế:
Quy trình hoạch định cấu trúc vốn trong thực tế
Z1 : Đo lường khả năng xảy ra tình trạng phương án tài trợ Nợ: tài trợ bằng Nợ không tốt bằng
phương án tài trợ hoàn toàn vốn cổ phần.
σ
EBITDK EBITHV
1
Z
Z2 : Đo lường khả năng xảy ra tình trạng EBIT phương tài trợ nợ đem đến EPS < 0
σEBIT
EBITDK 2 I
Z
Qui trình hoạch định cấu trúc vốn trong thực tế
xác suất lãi trước thuế và lãi vay sẽ thấp hơn điểm hoà vốn EBIT (100 triệu
$) là 15,87%. Xác suất để xảy ra tình huoáng EPS aâm gaàn baèng 0.
$ 1 trieọu 25
$ trieọu 125
$ trieọu
z1 100
$ 3,8 trieọu
25
$ trieọu 125
$ trieọu
z2 30
Công ty ABC tính ra điểm hoà vốn EBIT giữa
phương án tài trợ bằng nợ và phương án tài trợ bằng vốn CPT là 4 triệu. EBIT được phân phối chuẩn với một giá trị dự kiếm bằng 4,5 triệu $ và một độ lệch chuẩn 600.000$.
Xác suất mà phương án tài trợ bằng Vốn CPT có ưu điểm hơn phương án tài trợ bằng nợ là bao nhiêu?
Nếu phương án tài trợ nợ được chọn, ABC sẽ gánh chịu 3 triệu $ chi trả lãi vay. Xác suất mà ABC sẽ bị thua thiệt vì chọn phương án tài trợ nợ là bao nhiêu?
Bài tập 1
Công ty Vũ Anh hiện có cơ cấu tài chính như sau: tổng nợ 3 tỷ đồng với lãi suất là 12% và có 800.000 cổ phiếu thường đang lưu hành trên thị trường. Thuế suất thuế TN của công ty là 40%. Công ty đang tìm kiếm 4 tỷ đồng để tài trợ cho dự án mở rộng sản xuất kinh doanh. Công ty xem xét ba phương án tài trợ sau:
- PA 1: Vay nợ với lãi suất 14%
- PA 2: Phát hành cổ phiếu ưu đãi có tỷ lệ cổ tức là 12%
- PA 3: Phát hành cổ phiếu thường với giá bán mỗi cổ phiếu là 16.000 đồng
a. Nếu EBIT là 1,5 tỷ thì EPS là bao nhiêu cho mỗi phương án tài trợ.
b. Hãy xác định EBIT để ba phương án đều có EPS là như nhau.
c. Hãy xác định độ bẩy tài chính (DFL) cho mỗi phương án khi EBIT bằng 1,5 tỷ. Từ đó cho biết phương án tài trợ nào tốt hơn, tại sao?
d. EBIT cần phải tăng hoặc giảm đến mức bao nhiêu để cho các phương án còn lại sẽ tốt hơn phương án ở câu c.
Bài tập 2
Công ty BBC chuyên sản xuất thiết bị nghe nhìn dung cho hành khách trên máy bay, mỗi bộ thiết bị được bán với giá 3 triệu. Lượng sản phẩm tiêu thụ năm nay dự kiến 50.000 bộ. Tổng biến phí và định phí trong điều kiện hiện hành lần lượt là 120 tỷ đồng và 18 tỷ đồng. Công ty hiện có số dư nợ là 48 tỷ với lãi suất 10% và có 250.000 cổ phiếu thường đang lưu hành, không có cổ phiếu ưu đãi. Tỷ lệ chia cổ tức là 60%, thuế suất thuế TN là 35%.
Công ty đang xem xét đầu tư vào hệ thống dây chuyền mới với vốn đầu tư là 75 tỷ. Sản lượng sẽ không tăng nhưng biến phí đơn vị sản phẩm giảm 20%, đồng thời tổng định phí lên đến 20 tỷ. Để có lượng vốn này công ty có thể có được bằng hai cách: Thứ nhất là vay với lãi suất 12%, hoặc tăng vốn tự có bằng cách bán 250.000 cổ phiếu thường mới, với giá 300.000 đồng một cổ phiếu.
Bài tập 2 (tt)
a. Hãy tính lợi nhuận cho mỗi cổ phiếu (EPS) và ROE?
- Trong điều kiện sản xuất hiện hành
- Trong điều kiện sản xuất mới với hình thức vay và với hình thức tăng vốn tự có
b. Tính DOL, DFL và DTL trong ba điều kiện sản xuất trên.
c. Tại mức sản lượng bao nhiêu thì EPS và ROE trong điều kiện sản xuất mới với hình thức vay bằng với EPS và ROE trong điều kiện sản xuất mới với việc tăng vốn tự có.
d. Từ những phân tích trên, cho biết cách huy động vốn
Bài tập 3
Công ty A và B giống nhau về nhiều mặt như: Tổng TS đều là 200 triệu, EBIT là 40 triệu, TS thuế TNDN là 40%.
Ngoại trừ việc sử dụng đòn cân nợ trong các chính sách tài chính.
- Công ty A có chỉ số nợ là 50% và phải trả lãi suất va là 12%/năm.
- Công ty B có chỉ số nợ là 30% và lãi suất nợ vay phải trả là 10%/năm
1. Tính doanh lợ vốn tự có của A và b
2. Nhận thấy công ty A có doanh lợi vốn tự có cao hơn mình, công ty B quyết định nâng chỉ số nợ lên 60% và điều này làm cho lãi suất vat nợ tăng lên đến 15%/năm. Như vậy, sự gia tăng chỉ số nợ của công ty B có hợp lý không? Vì
Bài tập 4
CTCP mới thành lập cần số vốn ban đầu là 100 tỷ đồng đang lựa chọn cơ cấu tài chính như sau:
- Phương án 1: Không dùng đòn cân nợ, phát hành 1 triệu cổ phiếu thường giá 120 ngàn/1CP với chi phí phát hành 20 ngàn/CP
- Phương án 2: Phát hành 500.000 cổ phiếu thường với giá trị ròng là 50 tỷ đồng và 50% số vốn còn lại là vay với lãi suất 10%.
- Phương án 3: Phát hành 50.000 cổ phiếu thường với giá trị ròng là 100 ngàn/1CP và 50 tỷ đồng CPƯĐ với tỷ lệ lãi là 8%.
Bài tập 4 (tt)
Dự kiến EBIT sẽ là 20 tỷ, TS thuế TNDN là 25%.
1. Xác định doanh lợi vốn tự có
2. Xác định EPS
3. DN nên lựa chọn cơ cấu tài chính như thế nào, vì sao?
EBIT năm tới của công ty Latrobe được phân phối gần chuẩn với một giá trị dự kiến 8
triệu và một độ lệch chuẩn 5 triệu $. Chi phí lãi vay năm tới là 1,5 triệu $. Hãy xác định xác suất mà Latrobe sẽ có
a. EPS dương b. EPS âm
Câu 1
Nhận định sai lầm cho rằng khi vượt qua điểm hoà vốn EBIT thì công ty có thể sử
dụng nợ trong cấu trúc vốn là do chưa chú ý đến:
a. Tính thanh khoản của công ty
b. Cấu trúc vốn trung bình của ngành
c. EPS tăng nhưng có thể giá cổ phần không tăng, thậm chí có thể giảm
d. Lyù thuyeát cuûa MM
C
Câu 2
Câu 3
Điểm hoà vốn EBIT của công ty VDC là 200 triệu USD, công ty kỳ vọng EBIT cho năm tới là 250 triệu USD và độ lệch chuẩn của lợi nhuận kinh
doanh là 50 triệu USD. Xác suất để VDC có EBIT trong năm tới thấp hơn 200 triệu USD là:
a. 17%
b. 18%
c. 15,87%
d. 0%