Tại kỳ hợp thứ 22 của Đại hội đồng Tổ chức Hàng hải Quốc tế Tổ chức tổ chức vào tháng 11 năm 2001, đã nhất trí xây dựng các biện pháp mới liên quan đến an ninh tàu và bến cảng để thông q
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ KHAI THÁC THỦY SẢN
Trang 2MỤC LỤC
PHẦN I: HỆ THỐNG PHÁP LUẬT 3
CHƯƠNG I CÁC CÔNG ƯỚC QUỐC TẾ VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TẠI CẢNG BIỂN 3
§ 1 CÔNG ƯỚC TẠO ĐIỀU KIỆN THUẬN LỢI TRONG GIAO THÔNG HÀNG HẢI QUỐC TẾ FAL 1965 5
§ 2 BỘ LUẬT QUỐC TẾ VỀ AN NINH TÀU VÀ BẾN CẢNG 8
§ 3 MỘT SỐ CÔNG ƯỚC KHÁC CÓ LIÊN QUAN ĐẾN QLNN TẠI CẢNG BIỂN 14
CHƯƠNG II PHÁP LUẬT QUỐC GIA VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TẠI CẢNG BIỂN 16
§ 1 BỘ LUẬT HÀNG HẢI VIỆT NAM 16
§ 2 CÁC LUẬT VÀ VĂN BẢN CÓ LIÊN QUAN 19
PHẦN II: HỆ THỐNG TỔ CHỨC THỰC THI PHÁP LUẬT VÀ ĐỐI TƯỢNG 22
CHƯƠNG III CÁC CƠ QUAN THỰC THI PHÁP LUẬT TẠI CẢNG 22
§ 1 CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CHUYÊN NGÀNH HÀNG HẢI 22
§ 2 THANH TRA HÀNG HẢI 38
§ 3 HẢI QUAN 40
§ 4 BIÊN PHÒNG 45
§ 5 KIỂM DỊCH Y TẾ 46
CHƯƠNG IV. CÁC TỔ CHỨC PHỤC VỤ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TẠI CẢNG BIỂN 47
§ 1 DOANH NGHIỆP CẢNG 47
§ 2 ĐẠI LÝ TÀU BIỂN VÀ MÔI GIỚI HÀNG HẢI 50
§ 3 LAI DẮT TÀU BIỂN 53
§ 4 HOA TIÊU HÀNG HẢI 55
CHƯƠNG V ĐỐI TƯỢNG CHỊU SỰ ĐIỀU CHỈNH CỦA PHÁP LUẬT TẠI CẢNG BIỂN 59 § 1 CẢNG BIỂN 59
§ 2 TÀU BIỂN 62
§ 3 THUYỀN VIÊN – HÀNH KHÁCH 68
§ 4 HÀNG HOÁ – HÀNH LÝ 69
PHẦN III: NGHIỆP VỤ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TẠI CẢNG BIỂN 71
CHƯƠNG VI KHÁI QUÁT CHUNG 71
§ 1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TẠI CẢNG BIỂN 71
§ 2 SỰ CẦN THIẾT PHẢI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TẠI CẢNG BIỂN 73
CHƯƠNG VII NGHIỆP VỤ QUẢN LÝ TÀU VÀO CẢNG 77
§ 1 NGHIỆP VỤ QUẢN LÝ XIN PHÉP TÀU ĐẾN CẢNG BIỂN 77
§ 2 NGIỆP VỤ QUẢN LÝ THỦ TỤC THÔNG BÁO TÀU VÀO CẢNG BIỂN 79
§ 3 NGHIỆP VỤ KIỂM TRA TÀU VÀO CẢNG 80
CHƯƠNG VIII QUẢN LÝ TÀU LƯU LẠI CẢNG BIỂN 88
Trang 3§ 1 QUẢN LÝ VIỆC ĐI BỜ CỦA THUYỀN VIÊN – HÀNH KHÁCH 88
§ 2 ĐẢM BẢO AN NINH – AN TOÀN CHO TÀU TẠI CẢNG BIỂN 89
§ 3 ĐẢM BẢO AN NINH - AN TOÀN CHO CẢNG BIỂN 93
§ 4 QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HÀNG HẢI CỦA TÀU TẠI CẢNG BIỂN 95
§ 5 NGHIỆP VỤ THANH TRA AN TOÀN HÀNG HẢI ĐỐI VỚI TÀU THUYỀN (PSC) 98
CHƯƠNG IX NGHIỆP VỤ QUẢN LÝ TÀU RỜI CẢNG BIỂN 108
§ 1 THỦ TỤC THÔNG BÁO TÀU RỜI CẢNG BIỂN 108
§ 2 NGHIỆP VỤ KIỂM TRA CỦA CƠ QUAN CHUYÊN NGÀNH 109
§ 3 NGHIỆP VỤ LÀM THỦ TỤC CHO TÀU RỜI CẢNG BIỂN 110
§ 4 PHỐI HỢP THỰC HIỆN NHIỆM VỤ GIỮA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC 114
Trang 4PHẦN I
HỆ THỐNG PHÁP LUẬT
CHƯƠNG I CÁC CÔNG ƯỚC QUỐC TẾ VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TẠI CẢNG BIỂN
Sự hình thành của luật hàng hải quốc tế luôn gắn liền với sự phát triển của ngành hàng hải thế giới Từ những thông lệ và tập quán ban đầu, đến nay hoạt động của hàng hải thế giới được điều chỉnh bởi một hệ thống luật, bao gồm trên 70 công ước do UN (United Nations- tổ chức liên hiệp quốc), IMO (International Maritime Organization - tổ chức hàng hải quốc tế), ILO (International Labour Organization - tổ chức lao động quốc tế), CMI (International Maritime Committee - Uỷ ban hàng hải quốc tế) , UNCTAD (United Nations Conference on Trade and Development - hiệp hội quốc tế về thương mại và phát triển) và các tổ chức hoặc hiệp hội, liên đoàn quốc tế khác thông qua
Luật hàng hải quốc tế dùng để điều chỉnh các quan hệ pháp luật liên quan đến hoạt động giao thông vận tải hàng hải quốc tế theo Công pháp và Tư pháp quốc tế
Trong lĩnh vực hành chính, an toàn hàng hải và bảo vệ môi trường, có các công ước sau: UNCLOS 82 (công ước quốc tế về luật biển năm 1982), công ước SOLAS 74/78 (công ước
về an toàn sinh mạng trên biển) - Được bổ sung bộ luật ISPS Code (bộ luật quốc tế về an ninh tàu và bến cảng), công ước MARPOL 73/78 (công ước phòng ngừa ô nhiễm môi trường do tàu gây ra), công ước TONNAGE 66 (công ước quốc tế đo dung tích), công ước COLREG 72 (công ước Quốc tế về phòng ngừa va chạm tàu thuyền trên biển 1972), công ước STCW 1978 (công ước về các tiêu chuẩn đào tạo, chứng nhận và trực ca của thuyền viên), công ước Loadlines 1966 (công ước mạn khô quốc tế) công ước FAL 65 (công ước về tạo điều kiện thuận lợi trong giao thông hàng hải quốc tế),
Hầu hết các công ước quốc tế được áp dụng trực tiếp vào trong lĩnh vực đăng kiểm và cấp giấy chứng nhận Đối với cơ quan quản lý nhà nước không áp dụng trực tiếp các công ước quốc tế vào quản lý mà chỉ sử dụng các công ước này như là tiêu chuẩn của việc kiểm tra, giám sát hoạt động tàu thuyền
Với đặc thù hoạt động hàng hải là có tính quốc tế cao, tàu biển không chỉ hoạt động trong phạm vi vùng biển của một quốc gia mà còn tới các cảng biển của các quốc gia khác Như vậy khi con tàu hoạt động trên biển không chỉ tuân thủ pháp luật của quốc gia mà tàu mang cờ mà còn phải tuân thủ các quy định pháp luật của các quốc gia có cảng, quốc gia ven biển mà nó sẽ ra, vào hoạt động Như các quy định về giấy tờ mà bắt buộc tàu phải có khi ra, vào, hoạt động ở cảng và những quy định này phải phù hợp với các quy định của điều ước quốc tế
Đối với Việt Nam chúng ta, do lịch sử phát triển của ngành hàng hải còn non trẻ, lĩnh vực hàng hải của chúng ta còn yếu kém, hệ thống pháp luật hàng hải chưa hoàn thiện Do đó chúng ta còn phải áp dụng trực tiếp một số công ước quốc tế giống như pháp luật quốc gia VD: Nghị định thư Công ước quốc tế về trách nhiệm dân sự chủ tàu đối với thiệt hại do
ô nhiễm dầu, Việt Nam đã ký kết gia nhập ngày 17/7/2003 và có hiệu lực vào ngày 17/7/2004 Một số nghị định thư của công ước Solas…
- Đến nay Việt Nam đã tham gia 16 Công ước quốc tế và những hiệp định của công ước trong lĩnh vực hàng hải
1 Công ước về Tổ chức Hàng hải Quốc tế, 1948 IMO Convention - 1948
- Ngày thông qua: 6-3-1948
- Ngày Việt Nam ký kết hoặc gia nhập: 12/06/1984
- Ngày có hiệu lực đối với Việt Nam:
2 Công ước quốc tế về Đường mớn nước, 1966 Loadline – 66
- Ngày có hiệu lực: 21-7-1968
- Ngày Việt Nam ký kết hoặc gia nhập:
- Ngày có hiệu lực đối với Việt Nam: 18-3-1991
3 Công ước Quốc tế về Đo dung tích Tàu, 1969 Tonnage – 1969
- Ngày có hiệu lực: 18-7-1982
Trang 5- Ngày Việt Nam ký kết hoặc gia nhập:
- Ngày có hiệu lực đối với Việt Nam: 18-3-1991
4 Công ước về Quy tắc Quốc tế về Phòng ngừa Va chạm trên Biển, 1972 COLREG – 1972
- Ngày có hiệu lực: 15-7-1977
- Ngày Việt Nam ký kết hoặc gia nhập:
- Ngày có hiệu lực đối với Việt Nam: 18-12-1990
5 Công ước quốc tế về ngăn ngừa ô nhiễm từ tàu, 1973 MARPOL - 73/78
- Ngày có hiệu lực: 2-10-1983
- Ngày Việt Nam ký kết hoặc gia nhập:
- Ngày có hiệu lực đối với Việt Nam: 29-8-1991 (chỉ tham gia Phụ lục I&II)
6 Công ước Quốc tế về An toàn sinh mạng trên biển, 1974 International Convention on
Safety of Life at Sea - SOLAS – 74
- Ngày có hiệu lực: 25-5-1980
- Ngày Việt Nam ký kết hoặc gia nhập:
- Ngày có hiệu lực đối với Việt Nam: 18-3-1991
7 Công ước về Tổ chức vệ tinh hàng hải quốc tế, 1979 Convention on the International Maritime Satellite Organization (IMARSAT - 1979) - Ngày thông qua:
- Ngày có hiệu lực: 16-7-1979
- Ngày Việt Nam ký kết hoặc gia nhập:
- Ngày có hiệu lực đối với Việt Nam: 5-1998
8 Sửa đổi công ước về Tổ chức vệ tinh di động quốc tế, 1998 Amendments to the Convention on the International Mobile satellite Organization,1998
- Ngày Việt Nam ký kết hoặc gia nhập:
- Ngày có hiệu lực đối với Việt Nam:
9 Hiệp ước khai thác về Tổ chức vệ tinh hàng hải quốc tế, 1979 Operating Agreement
on the International Maritime Satellite Organization (IMARSAT – 1979)
- Ngày Việt Nam ký kết hoặc gia nhập:
- Ngày có hiệu lực đối với Việt Nam:
10 Công ước của Liên hợp quốc về Luật biển 1982 UNCLOS – 82
- Ngày thông qua: 10-12-1982
- Ngày có hiệu lực từ ngày 16/11/1994
- Ngày Việt Nam ký kết hoặc gia nhập: 25/07/1994
- Ngày có hiệu lực đối với Việt Nam:
11 Công ước về ngăn ngừa các hành vi bất hợp pháp chống lại an toàn hàng hải, 1988 Convention for the Suppression of Unlawful Acts Against the Safety of Maritime Navigation (SUA – 1988)
- Ngày có hiệu lực: 1-3-1992
- Ngày Việt Nam ký kết hoặc gia nhập:
- Ngày có hiệu lực đối với Việt Nam:
12 Hiệp định COSPAS - SARSAT quốc tế, 1988 The International COSPAS - SARSAT programme Agreement, 1988
- Ngày Việt Nam ký kết hoặc gia nhập:
- Ngày có hiệu lực đối với Việt Nam:
13 Công ước quốc tế về việc sẵn sàng, ứng phó và hợp tác đối với ô nhiễm dầu, 1990 International Convention on Oil Pollution Preparedness, Response and Co-operation, 1990
14 Bộ luật về tổ chức huấn luyện, thi, cấp chứng chỉ chuyên môn và bố trí chức danh đối với thuyền viên, 1995 STCW - 1995
- Ngày Việt Nam ký kết hoặc gia nhập:
- Ngày có hiệu lực đối với Việt Nam:
15 Nghị định thư năm 1992 sửa đổi công ước quốc tế về giới hạn trách nhiệm dân sự đối với các thiệt hại do ô nhiễm dầu năm 1969
- Ngày Việt Nam gia nhập: 8-5-2003
Trang 6- Ngày có hiệu lực đối với Việt Nam: 17-6-2004
16 Công ước về tạo thuận lợi trong giao thông hàng hải quốc tế năm 1965
- Ngày có hiệu lực: 05 - 03- 1967
- Ngày có hiệu lực đối với Việt Nam: 24 - 03 - 2006
§ 1 CÔNG ƯỚC TẠO ĐIỀU KIỆN THUẬN LỢI TRONG GIAO THÔNG
HÀNG HẢI QUỐC TẾ FAL 1965
(Convention on Facilitation of International Maritime Traffic, 1965)
1 Giới thiệu
Công ước về tạo thuận lợi trong giao thông hàng hải Quốc tế (Công ước FAL) được Hội nghị Quốc tế về tạo điều kiện thuận lợi trong giao thông và vận tải hàng hải thông qua ngày 9 tháng 4 năm 1965 Công ước có hiệu lực ngày 05 tháng 3 năm 1967
Mục đích của Công ước này là nhằm tạo thuận lợi giao thông vận tải hàng hải bằng việc đơn giản hoá và giảm thiểu các thủ tục, các quy trình và yêu cầu về giấy tờ liên quan tới việc đến, lưu lại và rời cảng của tàu hoạt động trên các tuyến quốc tế Công ước được xây dựng để đáp ứng mối quan tâm quốc tế ngày càng tăng về việc đòi hỏi quá mức cần thiết các giấy tờ yêu cầu đối với vận tải thương mại Theo thông lệ, một khối lượng lớn các giấy tờ về tàu, thuyền bộ và hành khách, hành lý, hàng hoá và thư từ cần phải xuất trình cho hải quan, nhập cảnh, y tế và các cơ quan có thẩm quyền khác liên quan tới Các thủ tục giấy tờ không cần thiết đang là một vướng mắc trong hầu hết các ngành Tuy nhiên, thói quan liêu tiềm ẩn trong ngành vận tải biển có lẽ lớn hơn nhiều so với các ngành khác vì bản chất quốc tế của nó và sự bằng lòng chấp thuận các thủ tục và quy trình đó có tính truyền thống
Công ước nhấn mạnh tới tầm quan trọng của việc tạo điều kiện thuận lợi trong giao thông hàng hải và giải thích tại sao các cơ quan và các nhà khai thác nên xem xét chấp thuận một hệ thống giấy tờ mẫu do IMO xây dựng và Hội đồng IMO khuyến nghị để sử dụng rộng rãi Các quốc gia tham gia Công ước đảm trách việc đưa tính đồng nhất và tính đơn giản vào việc tạo điều kiện thuận lợi trong giao thông hàng hải quốc tế
Phụ lục của Công ước bao gồm các quy tắc về đơn giản hoá thủ tục, các quy trình và yêu cầu về giấy tờ liên quan tới việc đến, lưu lại và rời cảng của tàu, và cụ thể giảm xuống chỉ còn 8 tờ khai do các cơ quan chức năng yêu cầu
Đó là: Tờ khai tổng hợp (bản khai chung), Tờ khai hàng hoá, Tờ khai các kho dự trữ của tàu, Tờ khai hành lý của thuyền viên, Danh sách thuyền viên, Danh sách hành khách, tờ khai do Công ước Bưu chính Thế giới và Quy tắc về Y tế Thế giới yêu cầu IMO đã xây dựng các mẫu chuẩn hoá cho các loại giấy tờ khai nói trên
Theo khuyến nghị kèm theo phụ lục của công ước thì từng bảng kê khai ấy cũng chỉ cần nêu các thông tin sau:
1 Trong tờ khai chung chỉ cần nêu các thông tin,
Ø Tên và sự mô tả về tàu
Ø Quốc tịch tàu
Ø Những đặc điểm liên quan đến đăng ký tàu
Ø Những đặc điểm liên quan đến trọng tải của tàu
Ø Tên thuyền trưởng
Ø Tên và địa chỉ của đại lý tàu
Ø Vị trí của tàu trong cảng
2 Trong tờ khai hàng hóa chỉ cần nêu các thông tin,
(a) Tầu đến:
Trang 7Ø Tên và quốc tịch tàu
Ø Tên thuyền trưởng
Ø Đến từ cảng
Ø Cảng mà báo cáo được lập
Ø Ký mã hiệu và số lượng; số lượng và loại bao kiện; số lượng và mô tả hàng hoá
Ø Chứng từ vận tải hàng hóa dỡ tại cảng
Ø Những cảng dỡ phần hàng còn lại trên tàu
Ø Cảng gốc giao hàng mà hàng hóa được giao theo chứng từ vận tải Đa phương thức và vận đơn suốt
(b) Khởi hành đi:
Ø Tên và quốc tịch của tàu
Ø Tên thuyền trưởng
Ø Cảng đích
Ø Hàng hoá xếp tại cảng, chủng loại hàng, số lượng, mô tả hàng hóa
Ø Chứng từ vận tải hàng hóa chất tại cảng
3 Trong danh sách thuyền chỉ cần nêu các thông tin,
Ø Tên và quốc tịch tàu
4 Trong Danh sách hành khách chỉ cần nêu các thông tin,
Ø Tên và quốc tịch tàu
Ø Cảng và ngày đến của tàu
Số lượng giấy tờ khi tàu đến cảng, Cơ quan công quyền cảng không được đòi hỏi nhiều hơn số lượng sau:
Khi tàu đền cảng
Ø 5 bản copy về khai báo chung
Ø 4 bản copy về khai báo hàng hóa
Ø 4 bản copy về dự trữ tàu
Ø 2 bản copy về tư trang thuyền bộ
Ø 4 bản copy về danh sách thuyền bộ
Ø 4 bản copy về danh sách hành khách
Ø 1 bản về y tế hàng hải
Khi tàu rời cảng
Ø 5 bản copy về khai báo chung
Ø 4 bản copy về khai báo hàng hoá
Ø 3 bản copy về dự trữ tàu
Ø 2 bản copy về danh sách thuyền bộ
Ø 2 bản copy về danh sách hành khách
Trang 8Ngoài ra, công ước còn quy định tiêu chuẩn của các loại giấy tờ khác như: thẻ lên xuống tàu, giấy xác nhận thủy thủ…
Là một hình thức trợ giúp để tuân thủ, phụ lục của Công ước này bao gồm "Các tiêu chuẩn" và "Các khuyến nghị thực hiện" về các thủ tục, các quy trình và yêu cầu về giấy tờ áp dụng khi tàu đến, lưu lại và rời cảng, thuyền bộ, hành khách, hành lý, và hàng hoá
Công ước gồm có 16 điều và phụ lục của nó
Ngôn ngữ chính thức của công ước này được viết chính thức bằng Tiếng Anh, Tiếng Pháp và bản dịch chính là Tiếng Nga, Tiếng Tây Ban Nha
2 Một số nội dung của công ước
- Chính phủ tham gia công ước cam kết ban hành biện pháp tạo điều kiện thuận lợi nhằm thúc đẩy giao thông hàng hải quốc tế và ngăn ngừa sự chậm trễ không cần thiết cho tàu, người và tài sản trên tàu
- Chính phủ tham gia công ước cam kết hợp tác, phù hợp với các điều khoản của công ước này, trong việc xây dựng và áp dụng các biện pháp tạo điều kiện thuận lợi khi tàu đến, lưu lại và rời cảng Các biện pháp như vậy phải được thực thi ở mức cao nhất (các biện pháp tạo điều kiện thuận lợi phải được thực thi ở mức cao nhất)
- Công ước này được áp dụng bình đẳng đối với các quốc gia ven biển và không ven biển (công ước này không áp dụng cho tàu quân sự hoặc các loại thuyền buồm du lịch)
- Các nước cố gắng tạo được sự đồng nhất trong thủ tục tàu đến, hoạt động và rời cảng biển
- Tuy nhiên, Chính phủ các nước có thể áp dụng các biện pháp tạm thời để bảo tồn đạo đức xã hội, trật tự an ninh hoặc ngăn ngừa sự xuất hiện và lan tràn các dịch bệnh
- Công ước này không ngăn cản việc áp dụng bất kỳ các biện pháp thuận lợi hơn nào khác mà một nước ban hành
- Chính phủ của một nước muốn sửa đổi hoặc muốn áp dụng khác đi một vài điều khoản của công ước thì phải gửi thông báo và biện pháp áp dụng lên Tổng thư ký của tổ chức
- Chính phủ các nước có thể tuyên bố bãi ước bằng việc thông báo lên Tổng thư ký của
tổ chức
- Chính phủ của các quốc gia thành viên của Liên hiệp quốc, hoặc của bất kỳ một tổ chức chuyên ngành nào, hoặc của cơ quan năng lượng nguyên tử quốc tế, hoặc thành viên của Quy chế toà công lý quốc tế, có thể trở thành thành viên của công ước này bằng việc:
+ Ký không bảo lưu để chấp thuận
+ Ký bảo lưu để chấp thuận và sau đó để chấp thuận
+ Phê chuẩn
3 Việt Nam tham gia và tổ chức thực hiện công ước FAL 65
Công ước này có hiệu lực với Việt Nam từ ngày 24/03/2006
Việc Việc Nam gia nhập công ước FAL có ý nghĩa quan trọng đối với tiến trình kinh tế của đất nước và chủ trương cải cách thủ tục hành chính của chính phủ; đồng thời là cơ sở tác động hỗ trợ đối với việc thực hiện cam kết của VN trong việc gia nhập WTO Vì vậy, việc tổ chức thực hiện có hiệu quả công ước FAL 65 đang là yêu cầu cần thiết nhằm thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của quốc gia thành viên
Ngay khi công ước có hiệu lực Bộ giao thông vận tải, Cục hàng hải Việt Nam, các cảng vụ tiến hành triển khai và thực hiện công ước Cụ thể như sau:
- Xây dựng hoàn thiện hệ thống pháp luật để tạo cơ sở pháp lý cho việc triển khai công ước FAL: cải tiến quy trình giải quyết thủ tục hành chính tại cảng biển theo hướng thống nhất, đơn giản, hiệu quả Đồng thời, đề xuất các khuyến nghị bảo lưu một số quy định theo tập quán quốc gia
- Kiện toàn tổ chức và đào tạo bồi dưỡng đội ngũ cán bộ công chức
- Đầu tư công nghệ thông tin, trang bị phương tiện chuyên dùng phục vụ hoạt động QLNN chuyên ngành tại cảng biển
- Hoàn thiện quy trình quản lý đối với các bộ, ngành liên quan
- Hợp tác quốc tế về thực hiện công ước FAL 65
Trang 9§ 2 BỘ LUẬT QUỐC TẾ VỀ AN NINH TÀU VÀ BẾN CẢNG
Tên đầy đủ của bộ luật là Bộ luật quốc tế về an ninh các tàu và các bến cảng
1 Giới thiệu
Sau sự kiện bi thảm ngày 11/09/2001, IMO (đi đầu là Mỹ) thấy cần phải có các biện pháp bảo đảm an ninh, chống khủng bố quốc tế bằng đường hàng hải Để thực hiện được điều này thì không một chính phủ nào thực hiện riêng rẽ được, mà phải toàn cầu thống nhất hành động Tại kỳ hợp thứ 22 của Đại hội đồng Tổ chức Hàng hải Quốc tế (Tổ chức) tổ chức vào tháng 11 năm 2001, đã nhất trí xây dựng các biện pháp mới liên quan đến an ninh tàu và bến cảng để thông qua bằng Hội nghị các Chính phủ Ký kết Công ước Quốc tế về An toàn Sinh mạng Con người trên Biển, 1974 (được coi như Hội nghị ngoại giao về An ninh Hàng hải) vào tháng 12 năm 2002
Uỷ ban MSC (Uỷ ban an toàn hàng hải của tổ chức IMO), tại kỳ họp bất thường đầu tiên, tổ chức vào tháng 11 năm 2001, để đẩy nhanh việc xây dựng và thông qua các biện pháp
an ninh thích hợp cùng với việc thành lập Nhóm Công tác thường trực về An ninh Hàng hải của uỷ ban MSC Tại cuộc họp đầu tiên của Nhóm Công tác thường trực về An ninh Hàng hải của uỷ ban MSC tổ chức vào tháng 2 năm 2002 và kết quả của cuộc thảo luận này được báo cáo tới, và xem xét tại, kỳ họp 75 của Uỷ ban MSC vào tháng 3 năm 2002, khi Nhóm Công tác đặc biệt được thành lập để phát triển hơn nữa các đề nghị đưa ra Kỳ họp thứ 75 của MSC
đã quan tâm tới bản báo cáo của Nhóm Công tác này và đề nghị công việc này phải được nhanh chóng thực hiện thông qua Nhóm Công tác Thường trực của uỷ ban MSC được tổ chức vào tháng 9 năm 2002 Kỳ họp thứ 76 của uỷ ban MSC đã xem xét kết quả của kỳ họp tháng 9 năm 2002 của Nhóm Công tác Thường trực của uỷ ban MSC và các công việc bổ sung do Nhóm Công tác của MSC thực hiện kết hợp với kỳ họp thứ 76 của uỷ ban vào tháng 12 năm
2002 ngay trước Hội nghị ngoại giao và đã đồng ý về toàn văn đệ trình cuối cùng phải được Hội nghị ngoại giao xem xét
Hội nghị ngoại giao (từ ngày 9 đến ngày 13 tháng 12 năm 2002) cũng đã thông qua bổ sung sửa đổi các quy định hiện hành của Công ước Quốc tế về An toàn Sinh mạng Con người trên Biển, 1974 (SOLAS 74), đẩy nhanh việc thực hiện các quy định về lắp đặt Hệ thống nhận dạng tự động và thông qua quy định mới trong chương XI-1 của SOLAS 74 về việc ghi Số nhận dạng tàu cùng với việc cung cấp trên tàu Bản ghi Lý lịch Liên tục Văn kiện chính thức của Hội nghị cũng thông qua một số nghị quyết Hội nghị bao gồm việc thực hiện và sửa đổi
Bộ luật này, việc hợp tác kỹ thuật, công việc hợp tác với Tổ chức Lao động Quốc tế và Tổ chức Hải quan Thế giới Việc xem xét và bổ sung các điều khoản mới liên quan đến an ninh hàng hải có thể phải được xem xét bởi cả hai Tổ chức này
Các điều khoản tại Chương XI-2 của SOLAS 74 và Bộ luật áp dụng cho các tàu và bến cảng Việc mở rộng các yêu cầu của SOLAS 74 đối với bến cảng được đồng ý dựa trên cơ sở SOLAS 74 đã đưa ra các giải pháp nhanh nhất để đảm bảo rằng các biện pháp an ninh có hiệu lực và hiệu quả nhanh chóng Tuy nhiên, cũng phải đồng ý rằng các điều khoản liên quan tới bến cảng chỉ liên quan đến giao tiếp tàu/cảng Việc đưa ra các yêu cầu rộng hơn về an ninh khu vực bến cảng sẽ là chủ đề sau này trong cuộc làm việc giữa Tổ chức Hàng hải Quốc tế và
Tổ chức Lao động Quốc tế Đồng thời cũng chấp nhận các điều khoản không mở rộng phạm
vi tới hành động đáp trả cụ thể các cuộc tấn công cũng như bất kỳ các hành động khắc phục hậu quả cần thiết sau các cuộc tấn công đó
Các điều khoản được soạn thảo cũng đã quan tâm tới việc phù hợp với các điều khoản của Công ước Quốc tế về Tiêu chuẩn Đào tạo, Chứng nhận và Trực ca đối với thuyền viên,
1978 đã được bổ sung sửa đổi, Bộ luật Quốc tế về Quản lý An toàn và Hệ thống Hài hoà Kiểm tra và Chứng nhận
Các điều khoản tạo ra sự thay đổi đáng kể trong ngành công nghiệp hàng hải quốc tế về việc đưa ra biện pháp an ninh đối với vận tải biển Phải thừa nhận rằng các điều khoản này có thể đặt thêm gánh nặng đáng kể lên mỗi Chính phủ Ký kết Đồng thời cũng phải thừa nhận tầm quan trọng trong việc hợp tác kỹ thuật để hỗ trợ các Chính phủ ký kết thực hiện các điều khoản này
Trang 10Việc triển khai thực hiện các điều khoản sẽ yêu cầu tiếp tục hợp tác có hiệu quả và hiểu biết giữa các bên liên quan tới, hoặc sử dụng, các tàu và bến cảng kể cả thuyền viên, nhân viên cảng, hành khách, hàng hoá, cơ quan quản lý tàu và bến và nhân viên trong các cơ quan
có thẩm quyền của Quốc gia và địa phương có trách nhiệm về an ninh Các các hoạt động hiện tại và qui trình sẽ phải được soát xét lại và thay đổi nếu không đảm bảo đủ mức độ an ninh Để đạt được mục tiêu nâng cao an ninh hàng hải các cơ quan có thẩm quyền của Quốc gia và địa phương, ngành công nghiệp vận tải biển và cảng sẽ phải thực hiện thêm các trách nhiệm bổ sung
Bộ luật này thừa nhận các quyền cơ bản và tự do như nêu ở các văn kiện quốc tế, đặc biệt là các quyền liên quan đến những người lao động trong ngành hàng hải và người tị nạn, bao gồm Tuyên ngôn của Tổ chức Lao động Quốc tế về các Nguyên tắc Cơ bản và Quyền Lao động cũng như các tiêu chuẩn quốc tế liên quan đến những người lao động trong ngành hàng hải và người lao động của cảng
Thừa nhận rằng Công ước Tạo điều kiện Thuận lợi cho Vận tải Hàng hải, 1965, đã bổ sung sửa đổi, qui định rằng các chính quyền địa phương phải cho phép thuyền viên nước ngoài đi bờ khi tàu của họ đỗ ở tại cảng, với điều kiện là khi tàu đến đã hoàn thành đầy đủ thủ tục và chính quyền địa phương không có lý do từ chối cho phép thuyền viên lên bờ vì lý do về
y tế, an toàn cộng đồng hoặc yêu cầu cộng đồng, các Chính phủ Ký kết khi phê duyệt các Kế hoạch An ninh Tàu và Bến cảng phải quan tâm tới thực tế điều kiện sống và làm việc của các thuyền viên trên tàu và nhu cầu lên bờ của họ, quan tâm đến đến các cơ sở vật chất trên bờ dành cho thuyền viên, kể cả dịch vụ chăm sóc y tế
Như vậy, qua 4 lần hợp thảo luận, từ ngày 9 đến ngày 13 tháng 12 năm 2002 bộ luật được chính thức thông qua và có hiệu lực từ ngày 1/7/2004 Bộ luật này đã đưa ra các giải pháp nhanh nhất để đảm bảo rằng các biện pháp an ninh có hiệu lực và hiệu quả nhất (Đây là
bộ luật được áp dụng nhanh nhất từ trước đến nay, kể từ lúc soạn thảo)
* Bộ luật này chỉ áp dụng cho các đối tượng sau đây:
- Các tàu khách, bao gồm cả tàu khách cao tốc
- Các tàu hàng, bao gồm cả tàu cao tốc, có tổng dung tích từ 500GT trở lên và
- Các dàn khoan biển di động và
- Các bến cảng phục vụ cho các tàu chạy tuyến quốc tế nói trên
- Công ty khai thác tàu biển trên các tuyến quốc tế
- Doanh nghiệp quản lý, khai thác cảng biển tiếp nhận tàu chạy tuyến quốc tế
Bộ luật này không áp dụng đối với tàu chiến, các trang bị hải quân hoặc các tàu do Chính phủ Ký kết sở hữu hoặc khai thác và chỉ sử dụng cho các dịch vụ phi thương mại của Chính phủ
2 Mục đích của bộ luật
Thiết lập một khuôn khổ quốc tế liên quan đến hợp tác giữa các Chính phủ Ký kết, các
Cơ quan của Chính phủ, chính quyền địa phương và ngành công nghiệp vận tải biển và công nghiệp cảng để phát hiện các mối đe doạ an ninh và để thực hiện các biện pháp phòng ngừa đối với các sự cố an ninh ảnh hưởng tới tàu hoặc bến cảng được sử dụng trong thương mại quốc tế
Thiết lập vai trò và trách nhiệm của các Chính phủ Ký kết, các Cơ quan của Chính phủ, các chính quyền địa phương và ngành công nghiệp vận tải biển và công nghiệp cảng, tương ứng ở các cấp độ quốc gia và quốc tế để đảm bảo an ninh hàng hải
Đảm bảo việc thu thập sớm, hiệu quả và trao đổi những thông tin liên quan đến an ninh Đưa ra một phương pháp luận đánh giá an ninh để có được các kế hoạch và qui trình đáp ứng được việc thay đổi cấp độ an ninh và
Đảm bảo chắc chắn rằng các biện pháp an ninh hàng hải đầy đủ và phù hợp đã sẵn sàng
Trang 11- Cấp độ an ninh 1 là cấp độ mà các biện pháp bảo vệ an ninh thích hợp phải được duy trì liên tục tại mọi thời điểm
- Cấp độ an ninh 2 là cấp độ mà các biện pháp bảo vệ an ninh bổ sung phải được duy trì trong khoảng thời gian có nguy cơ cao của một sự cố an ninh
- Cấp độ an ninh 3 là cấp độ mà các biện pháp bảo vệ an ninh cụ thể phải được duy trì trong khoảng thời gian hạn chế khi một sự cố an ninh có thể xảy ra hoặc sắp xảy ra, mặc dù
có thể không xác định được mục tiêu cụ thể
Ở cấp độ an ninh 1, bằng các biện pháp phù hợp, tất cả các tàu, các bến cảng phải thực hiện các hành động như sau để xác định và thực hiện các biện pháp phòng ngừa chống lại các
sự cố an ninh
+ Đảm bảo thực hiện các nhiệm vụ an ninh tàu hoặc bến cảng
+ Kiểm soát việc tiếp cận tàu hoặc bến cảng
+ Kiểm soát người lên tàu và các hành lý của họ hoặc theo dõi bến cảng, kể cả các khu vực neo và cầu cảng
+ Giám sát các khu vực hạn chế và đảm bảo rằng chỉ những người được phép mới được tiếp cận (VD buồng máy, buồng lái… cầu cảng…)
+ Giám sát các khu vực trên boong và các khu vực xung quanh tàu
+ Giám sát việc bốc xếp hàng hoá và đồ dự trữ của tàu
+ Đảm bảo trao đổi thông tin an ninh luôn sẵn sàng
Ở cấp độ an ninh 2, phải thực thi các biện pháp phòng ngừa bổ sung, được nêu trong Kế hoạch An ninh Tàu hoặc bến cảng
Ở cấp độ an ninh 3, phải thực thi các biện pháp phòng ngừa cụ thể cao hơn, được nêu trong Kế hoạch An ninh Tàu hoặc bến cảng
4 Kế hoạch an ninh tàu và an ninh bến cảng
Kế hoạch an ninh tàu là một bản kế hoạch được xây dựng để bảo đảm việc áp dụng các biện pháp trên tàu nhằm bảo vệ người trên tàu, hàng hoá, các đơn vị vận chuyển hàng hoá, dự trữ của tàu hoặc tàu khỏi các rủi ro của một sự cố an ninh
Kế hoạch an ninh bến cảng là một bản kế hoạch được xây dựng để đảm bảo việc áp dụng các biện pháp để bảo vệ bến cảng, tàu, người, hàng hoá, các đơn vị vận chuyển hàng hoá, đồ dự trữ của tàu trong phạm vi bến cảng tránh các rủi ro của một sự cố an ninh
Mỗi tàu, mỗi bến cảng phải có một bản kế hoạch an ninh cho tàu, cho bến cảng do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt Kế hoạch an ninh tàu, an ninh bến cảng phải được viết bằng
ngôn ngữ làm việc ở đó, kế hoạch an ninh này cần phải đề cập đến các yếu tố sau:
-Các biện pháp phòng ngừa việc sử dụng và việc vận chuyển trái phép trên tàu các vũ khí, các thiết bị và hoá chất nguy hiểm chống lại con người, tàu hoặc bến cảng
- Chỉ ra các khu vực hạn chế và các biện pháp ngăn ngừa tiếp cận trái phép
- Các biện pháp ngăn ngừa việc tiếp cận tàu, bến cảng trái phép
- Các qui trình đối phó với các mối đe doạ an ninh hoặc vi phạm an ninh, bao gồm các qui định duy trì những hoạt động quan trọng của tàu hoặc giao tiếp tàu/ cảng
- Các qui trình để tuân thủ hướng dẫn an ninh ở cấp độ an ninh cấp 3 do Chính phủ Ký kết có thể thiết lập
- Các qui trình sơ tán trong trường hợp có mối đe doạ an ninh hoặc vi phạm an ninh
- Nhiệm vụ của nhân viên trên tàu được giao trách nhiệm an ninh và của các nhân viên khác về phương diện an ninh
- Các qui trình đánh giá các hoạt động an ninh
- Các qui trình đào tạo, huấn luyện và thực tập theo kế hoạch
- Các qui trình phối hợp với các hoạt động an ninh của bến cảng
- Các qui trình cho việc soát xét định kỳ kế hoạch an ninh và cập nhật
- Các qui trình báo cáo các sự cố an ninh
- Nhận biết Sĩ quan An ninh Tàu, Sỹ quan An ninh Bến cảng
- Nhận biết Nhân viên An ninh Công ty, Sỹ quan An ninh Bến cảng bao gồm các các chi tiết liên lạc trong 24/24 giờ
Trang 12- Các qui trình để đảm bảo kiểm tra, thử, hiệu chuẩn và bảo dưỡng các thiết bị an ninh được trang bị cho tàu, nếu có
- Tần suất thử hoặc hiệu chuẩn thiết bị an ninh được trang bị cho tàu hoặc bến cảng, nếu
VD: Kế hoạch an ninh ngăn ngừa việc tiếp cận tàu cận phải thực hiện
Cấp độ an ninh 1
Kiểm tra nhận dạng những người tìm cách lên tàu bằng cách kiểm tra giấy mời, vé hành khách, thẻ lên tàu, yêu cầu làm việc,
- Kiểm tra người, hành lý, đồ dùng cá nhân…
- Kiểm tra các xe lên, xuống tàu để làm hàng…
- Cách ly, thẩm vấn những người bị tình nghi…
- Thiết lập khu vực hạn chế phía bờ của tàu, trong việc phối hợp chặt chẽ với bến cảng
- Tăng tần suất và chi tiết khám xét người, trang bị cá nhân và các xe lên tàu
- Hộ tống khách lên tàu
Cấp độ an ninh 3
- Hạn chế tiếp cận đối với các điểm cô lập, điểm được kiểm soát và điểm tiếp cận
- Chỉ cho phép tiếp cận đối với những lực lượng ứng phó với sự cố an ninh hoặc sự đe doạ của nó
- Quản lý những người trên tàu
- Đình chỉ lên hoặc xuống tàu
-Đình chỉ các hoạt động làm hàng, cung cấp cho tàu
- Sơ tán khỏi tàu
- Di chuyển tàu
- Thực hiện khám xét toàn bộ hoặc từng phần tàu
5 Việt Nam áp dụng bộ luật ISPS CODE
Việt Nam áp dụng bộ luật ISPS CODE kể từ ngày 01/07/2004, bằng Quyết định của Thủ tướng chính phủ số 191/2003/QĐ-TTg về việc phê duyệt sửa đồi, bổ sung năm 2002 một
số chương của công ước quốc tế về an toàn sinh mạng người trên biển Để cụ thể hóa quyết định này Thủ tướng chính phủ đã ra quyết định số 125/2004/QĐ-TTg ngày 09/07/2004 về việc công bố, tiếp nhận, truyền phát và xử lý thông tin an ninh hàng hải
Theo quyết định này thì việc áp dụng cho tàu thuyền được thực hiện như sau:
5.1 Quy định đảm bảo an ninh đối với tàu biển và cảng biển
a) Đối với tàu biển nước ngoài đến cảng biển Việt Nam thì phải thực hiện như sau:
- Chậm nhất 24 giờ trước khi vào lãnh hải nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, chủ tàu phải liên lạc trực tiếp với Cảng vụ hàng hải tại nơi có cảng biển dự kiến tàu sẽ đến để: + Thông báo về cấp độ an ninh đang được duy trì trên tàu mình và các thông tin khác có liên quan về an ninh hàng hải theo mẫu bản khai an ninh tàu biển như sau:
Trang 13Type of ship
6) Số lượng thuyền viên:
No of Crew 7) Thời hạn dự kiến đến cảng:
ETA
8) Số IMO:
IMO No 9) Mục đích đến cảng: Bốc/Dỡ/Tiếp nhiên liệu/Sửa chữa/Mục đích khác
Purpose of call: Loading/Discharging/Munkering/Shipyard/Others (delete as appropriate) Nếu là mục đích khác, nêu rõ:
If others, please specify purpose:
10) Tên khu vực neo đậu hoặc cầu cảng mà tàu sẽ đến:
Name of anchorage of Port facility your ship is bound for:
11) Tên đại lý tàu biển:
Name of ship agent in Viet Nam:
Tel No: Fax No:
12) Tàu của ông có giấy chứng nhận quốc tế về an ninh tàu biển (ISSC) không?
Does your ship posses a valid international ship security certificate (ISSC)?
Có/không (gạch bỏ từ thích hợp) Yes/no (delete as appropriate) 13) Tên cơ quan cấp ISSC
Name of issuing authorit for the ISSC
14) Ngày cấp ISSC 15) Ngày hết hạn ISSC:
Date of issueof the ISSC Date of expity of the ISSC
16) Cấp độ an ninh hiện tại của tàu: Current security level of the ship
17) 10 cảng mà tàu đã ghé vào gần đây nhất (kể từ ngày 01/07/2004), ngày đến, ngày đi và cấp độ an ninh tàu đã áp dụng khi thực hiện giao tiếp giữa tàu biển và cảng biển:
Last 10 Ports of call, including arrival/departures date and the security level at which the ship operated at these ports where it has conducted a ship/port interface
Cảng
Port
Ngày đến Arrival
Ngày đi Departure
Cấp độ an ninh Security level 18) Trong thời gian thực hiện bất kỳ giao tiếp giữa tàu biển và cảng biển được đề cập tại câu hỏi 15 trên đây, tàu biển có áp dụng biện pháp an ninh đặc biệt hoặc biện pháp an ninh bổ sung nào không?
Where these any special or additional security measures taken during any Shop/port interfate
at the ports mentioned in Q15?
Yes/no (delete as appropriate)
Nếu câu trả lời là “Có” thì nêu chi tiết:
If answer is “Yes”, give details
19) Trong thời gian thực hiện bất kỳ giữa tàu biển và tàu biển, tàu biển có duy trì Biện pháp
an ninh thích hợp hay không?
Where there any appropriate ship security measures maitained during an ship- to-Ship activity interface at the ports mentained Q15?
Có/Không (gạch bỏ từ thích hợp)
Yes/no (delete as appropriate)
Nếu câu trả lời là “Có” thì nêu chi tiết:
If answer is “Yes”, give details
20/ Chữ ký của thuyền trưởng/ chủ tàu/ đại lý chủ tàu: ………
Signature of Master/Owner/Agent
Họ tên của thuyền trưởng/ chủ tàu/ đại lý chủ tàu: ………
Name of Master/Owner/Agent
Vị trí hiện tại: vĩ độ ……… kinh độ………
Present position (latitude) (longitude)
Trang 14+ Nhận thông báo từ Cảng vụ hàng hải về cấp độ an ninh đang được áp dụng tại cảng biển và biện pháp an ninh cần áp dụng trên tàu biển
- Sau khi nhận được các thông tin có liên quan về an ninh của tàu biển, Cảng vụ hàng hải phải thông báo cho cán bộ an ninh cảng biển nơi mà tàu đang ghé vào biết
- Trên cơ sở đánh giá nguy cơ rủi ro có thể xảy ra đối với con người, tài sản hoặc môi trường từ các hoạt động giao tiếp giữa tàu biển và cảng biển , cán bộ an ninh cảng biển phải quyết định việc ký kết cam kết an ninh với tàu biển Bản cam kết an ninh được lưu giữ tại cảng biển
- Khi có sự thay đổi về cấp độ an ninh trên tàu biển hoặc tại cảng biển từ thời điểm đã liên lạc trước đó, sỹ quan an ninh tàu biển và cán bộ an ninh cảng biển phải thông báo ngay cho nhau biết để kịp thời xử lý
b)Trường hợp tàu biển Việt Nam và nước ngoài rời cảng biển Việt Nam
Khi có yêu cầu, Cảng vụ hàng hải nơi có cảng đi thông báo về các thông tin an ninh hàng hải có liên quan cho sỹ quan an ninh tàu biển trước khi tàu rời cảng biển Việt Nam để cập nhật thông tin có liên quan đến chuyến đi
5.2 Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước
Có nhiều cơ quan phối hợp để đảm bảo an ninh cho tàu và cảng biển, trong đó có Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Giao thông Vận tải, Cục Hàng hải Việt Nam và các Chi cục, cảng vụ hàng hải và chính quyền địa phương
Bộ Quốc phòng là đơn vị chủ trì trong việc chịu trách nhiệm công bố cấp độ, thay đổi cấp độ an ninh
Bộ công an chịu trách nhiệm cung cấp thông tin cho Bộ Quốc phòng để công bố cấp độ
an ninh và thay đổi cấp độ an ninh
Bộ giao thông vận tải công bố cấp độ an ninh cho từng khu vực
Nhiệm vụ của Cục Hàng hải Việt Nam:
- Cục hàng hải Việt Nam thành lập trung tâm tiếp nhận, truyền phát thông tin an ninh hàng hải, với trang thiết bị thông tin liên lạc theo quy định của Tổ chức Hàng hải quốc tế (IMO) và được biên chế bảo đảm trực 24/24 giờ hàng ngày
- Ngoài ra, Cục Hàng hải Việt Nam còn có trách nhiệm tổ chức đào tạo Cán bộ an ninh cảng biển với những nội dung phù hợp với Chương trình chuẩn của Tổ chức Hàng hải quốc
- Cấp “Giấy chứng nhận phù hợp của cảng biển”
- Tổ chức thực hiện việc ghi “Lý lịch của tàu biển”
- Hướng dẫn thực hiện “Bản cam kết an ninh”
- Là đầu mối liên lạc để thu nhận, xử lý, truyền phát thông tin an ninh hàng hải với tàu biển, công ty tàu biển, doanh nghiệp cảng biển và các cơ quan hữu quan
- Trao đổi thông tin với tổ chức Hàng hải quốc tế về việc thực hiện các quy định của Sửa đổi, bổ sung năm 2002 của Công ước SOLAS 74 và Bộ luật ISPS tại Việt Nam
* Nhiệm vụ của trung tâm tiếp nhận, truyền phát thông tin an ninh hàng hải (trung tâm
có trụ sở đặt tại số 8 đường Phạm Hùng, phường Mai Dịch, quận Cầu giấy, Hà Nội)
1 Là đầu mối tiếp nhận thông tin về cấp độ, thay đổi cấp độ an ninh và các biện pháp an ninh cần áp dụng từ cơ quan do Bộ Quốc phòng chỉ định và và cơ quan do Bộ Công an chỉ định
2 Tiếp nhận các thông tin liên quan đến an ninh hàng hải từ tàu biển, cảng biển hoặc các cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài và thông báo kịp thời cho các cơ quan chức năng của VN
3 Truyền pháp thông tin về cấp độ, sự thay đổi về cấp độ an ninh và các biện pháp an ninh cần áp dụng cho tàu biển, cảng biển
Trang 15Nhiệm vụ của Cục Đăng kiểm Việt Nam:
- Tổ chức đào tạo Sỹ quan an ninh tàu biển, Cán bộ an ninh công ty với những nội dung phù hợp với Chương trình chuẩn của Tổ chức Hàng hải quốc tế
- Phê duyệt Đáng giá an ninh tàu biển
- Phê duyệt Kế hoạch an ninh tàu biển
- Kiểm tra Hệ thống an ninh và trang thiết bị an ninh của tàu biển theo yêu cầu của Bộ luật ISPS và cấp “Giấy chứng nhận quốc tế về an ninh tàu biển” và “Giấy chứng nhận quốc tế tạm thời về an ninh tàu biển"
§ 3 MỘT SỐ CÔNG ƯỚC KHÁC CÓ LIÊN QUAN ĐẾN QLNN TẠI CẢNG BIỂN
1 Công ước về ngăn chặn các hành vi trái pháp luật chống lại an toàn hành trình hàng
hải (Convention for the Suppression of Unlawful Acts Against the Safety of Maritime
Navigation (SUA – 1988)
1.1 Giới thiệu
Các quốc gia thành viên của công ước này ghi nhớ các mục đích và nguyên tắc trong hiến chương Liên hiệp quốc về duy trì hoà bình và an ninh quốc tế, thúc đẩy quan hệ hữu nghị
và hợp tác giữa các quốc gia
Các quốc gia thành viên lo ngại về việc gia tăng trên toàn thế giới các hành vi khủng bố dưới các hình thức, làm nguy hiểm hoặc cướp đi sinh mạng của những người vô tội, đe doạ các quyền tự do cơ bản và làm suy giảm các giá trị của con người Cho nên các hành vi trái pháp luật nhằm vào an toàn hành trình hàng hải làm ảnh hưởng đến an toàn của các cá nhân
và tài sản, ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động của ngành hàng hải và làm suy giảm lòng tin của mọi người trên toàn thế giới về an toàn hành trình hàng hải
Các quốc gia đã khẳng định ý thức chấp hành các quy tắc và tiêu chuẩn liên quan đến việc ngăn chặn và kiểm soát những hành vi trái pháp luật nhằm vào tàu và những người trên tàu, nhằm cập nhật những quy tắc và tiêu chuẩn đó khi cần thiết và chấp thuận những biện pháp ngăn chặn những hành vi trái pháp luật nhằm vào hành khách và thành viên trên tàu được khuyến nghị bởi uỷ ban an toàn hàng hải của tổ chức hàng hải quốc tế (IMO)
Công ước này được làm một bản bằng tiếng Ả rập, tiếng Trung, tiếng Anh, tiếng Pháp, tiếng Nga, các bản đó có giá trị pháp lý ngang nhau
Công ước được ký kết tại Rome ngày 10/3/1988
Ngoài ra, công ước này còn có Nghị định thư về ngăn chặn những hành vi trái pháp luật chống lại an toàn của những dàn khoan cố định ở thềm lục địa, được thông qua tại London, ngày 30/11/1990 và có hiệu lực từ ngày 1/3/1992
1.2 Nội dung
Một người bị coi là vi phạm nếu như người đó thực hiện một cách trái pháp luật và chủ ý: + bắt giữ hoặc kiểm soát một con tàu bằng vũ lực hoặc đe doạ dùng vũ lực hoặc các hình thức khác
+ thực hiện một hành vi bạo lực nhằm vào một người trên tàu và hành vi đó có khả năng gây nguy hiểm đến việc an toàn hành trình hàng hải của con tàu đó
+ phá huỷ một con tàu hoặc gây hại đến con tàu hoặc đến hàng hoá mà chắc chắn điều này sẽ gây nguy hiểm đến việc an toàn hành trình hàng hải của con tàu đó
+ đặt hoặc gây ra việc đặc lên tàu, bằng bất kỳ hình thức nào, một thiết bị hoặc chất liệu
có khả năng phá huỷ con tàu đó hoặc gây ra các thiệt hại cho con tàu hay hàng hoá, dẫn đến nguy hiểm hoặc có khả năng gây nguy hiểm đến an toàn hành trình của con tàu đó
+ phá huỷ hoặc gây hại nghiêm trọng đến các trang thiết bị điều khiển hàng hải hoặc can thiệp nghiêm trọng đến sự vận hành của các thiết bị đó nếu việc này có khả năng gây nguy hiểm đến an toàn hành trình hàng hải của con tàu
+ trao đổi thông tin mà người đó biết là sai, do đó gay nguy hiểm đến việc an toàn hành trình hàng hải của con tàu
+ làm hư hoặc thiệt hại đến tính mạng của bất kỳ người nào mà hành vi có liên quan
Trang 16đến việc thực hiện hoặc nỗ lực thực hiện bất kỳ vi phạm nào
Công ước này được áp dụng trong trường hợp tàu đang hành trình hoặc có kế hoạch hành trình đến, qua, hoặc rời những vùng nước ở phía ngoài đường giới hạn ngoài của vùng lãnh hải của quốc gia đó với quốc gia lân cận khác (áp dụng cho quốc gia ven biển)
Trong những trường hợp không áp dụng như trên, tuy nhiên công ước này vẫn áp dụng nếu người vi phạm hoặc người bị cho là đã vi phạm phát giác trong lãnh thổ một quốc gia thành viên công ước (áp dụng cho quốc gia là thành viên của công ước)
Mỗi quốc gia thành viên có trách nhiệm thực hiện những biện pháp cần thiết trong việc thiết lập quyền tài phán đối với các vi phạm Đồng thời, một quốc gia thành viên có thể thiết lập quyền tài phán đối với bất kỳ vi phạm nào
Công ước quy định việc dẫn độ và áp dụng hình phạt đối với những đối tượng vi phạm (người phạm tội sẽ được xử lý theo luật của quốc gia mình - đối với những thành viên công ước)
Thuyền trưởng có quyền giao người vi phạm, hoặc nghi là vi phạm cho quốc gia khác là thành viên của công ước
Các quốc gia thành viên có trách nhiệm hỗ trợ lẫn nhau đến mức tối đa trọng việc thực hiện các thủ tục tố tụng hình sự đối với các vi phạm, bao gồm việc trợ giúp trong việc lấy chứng cứ trong khả năng của họ cần cho các thủ tục tố tụng đó Các quốc gia thành viên thực hiện các nghĩa vụ của mình phù hợp với các hiệp định trên cơ sở cùng trợ giúp lẫn nhau đã ký kết giữa các quốc gia Trong trường hợp không tồn tại các hiệp định đó thì những quốc gia thành viên sẽ hỗ trợ lẫn nhau trên cơ sở pháp luật của quốc gia mình
2 Công ước Quốc tế về trách nhiệm dân sự đối với các tổn thất do ô nhiễm dầu năm
1969
Công ước này làm tại Bruc xen 29/11/1969
Ngày Việt Nam gia nhập: 8-5-2003
Ngày có hiệu lực đối với Việt Nam: 17-6-2004
Công ước này chỉ duy nhất áp dụng đối với thiệt hại do ô nhiễm trên lãnh thổ, kể cả vùng lãnh hải của quốc gia thành viên và đối với các biện pháp tiến hành để phòng ngừa hoặc giảm thiểu các thiệt hại như vậy
Chủ tàu phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về bất cứ thiệt hại nào do ô nhiễm gây ra từ việc thoát dầu hoặc xả dầu từ tàu biển, trừ trường hợp:
+ do hậu quả của chiến tranh, hành động thù địch, nội chiến bạo động hoặc do các hiện tượng thiên nhiên có tính chất đặc biệt, không tránh khỏi và cưỡng lại được
+ Hoàn toàn do một hành động hoặc không hành động cố ý từ bên thứ ba gay ra thiệt hại đó
+ Hoàn toàn là do sự bất cẩn hoặc hành động sai do bất kỳ một Chính phủ hoặc do cơ quan chuyên trách bảo dưỡng đèn hiệu hoặc các thiết bị trợ giúp hàng hải gây ra trong khi thực hiện chức năng đó
+ Hoặc nến chủ tàu chứng minh được thiệt hại ô nhiễm không do lỗi của mình gây ra Theo công ước này, chủ tàu được quyền giới hạn trách nhiệm đối với bất kỳ một sự cố nào theo mức tiền gộp lại là 2000fancs đối với mỗi tấn theo tấn đăng ký của tàu Tuy nhiên tổng số tiền bồi thường không vượt quá 210 triệu fancs nếu sự cố xảy ra là do lỗi đích thực hoặc hoặc cố ý của chủ tàu thì chủ tàu sẽ không được hưởng quyền giới hạn trách nhiệm của mình như quy định ở trên Nhằm giành được lợi ích trong giới hạn trách nhiệm như trên, chủ tàu phải lập một quỷ với tổng số tiền tương ứng mức giới hạn trách nhiệm của mình với toà án hoặc nhà chức trách có thẩm quyền thuộc bất kỳ một quốc gia thành viên nào mà tại đó có khiếu kiện bồi thường
Khiếu nại bồi hoàn về những chi phí phát sinh một cách hợp lý hoặc những phát sinh tại thời gian sau đó do chủ tàu bỏ ra một cách tự nguyện nhằm ngăn ngừa hoặc giảm thiểu thiệt hại do ô nhiễm xếp ngang hàng với các khiếu nại đồi bồi thường khác đối với quỹ này
Khi một sự cố gây ra thiệt hại do ô nhiễm trong lãnh thổ kể cả vùng lãnh hải của một hay nhiều quốc gia thành viên hoặc khi mà các biện pháp phòng ngừa đã được thực hiện
Trang 17nhằm phòng chống và giảm thiểu thiệt hại từ ô nhiễm tại lãnh thổ đó, kể cả tại vùng lãnh hải thì việc khiếu nại bồi thường có thể đưa ra toàn án của bất kỳ một hoặc nhiều quốc gia thành viên này
Công ước này được làm thành một bản duy nhất bằng tiếng Anh và Tiếng Pháp, hai văn bản bằng hai thứ tiếng này có giá trị ngang nhau Bản dịch ra tiếng Nga và Tây Ban Nha cũng
sẽ được chuẩn bị và lưu chuyển cùng với văn bản gốc có chữ ký
CHƯƠNG II PHÁP LUẬT QUỐC GIA VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TẠI CẢNG BIỂN
§ 1 BỘ LUẬT HÀNG HẢI VIỆT NAM
1 Giới thiệu
Trong lĩnh vực quản lý nhà nước chuyên ngành về hàng hải thì Bộ luật hàng hải Việt Nam là văn bản pháp quy có giá trị pháp lý cao nhất
Bộ luật Hàng hải Việt Nam năm 2005 được thông qua tại kỳ họp thứ 7 Quốc hội khoá
XI, (từ ngày 05/05 đến ngày 14/06/2005) Bộ luật này có hiệu lực từ ngày 01/01/2006 và bộ luật này thay thế Bộ luật năm 1990
2 Tầm quan trọng của Bộ luật Hàng hải Việt Nam
- Bộ luật Hàng hải Việt Nam điều chỉnh toàn bộ các đối tượng tham gia hoạt động hàng hải bao gồm: tàu biển, thuyền bộ, cảng biển, hàng hoá vận chuyển bằng đường biển, hành khách đi bằng đường biển, các cơ quan dịch vụ, phụ vụ trong ngành hàng hải: Đại lý tàu biển
và môi giới hàng hải, công ty hoa tiêu, dịch vụ lai dắt, bảo hiểm hàng hải… và các mối quan
hệ hàng hải khác
Tại khoản 1 điều 1 của Bộ luật Hàng hải Việt Nam nói rõ phạm vi điều chỉnh của luật
“Bộ luật này quy định về hoạt động hàng hải, bao gồm các quy định về tàu biển, thuyền bộ, cảng biển, luồng hàng hải, vận tải biển, an toàn hàng hải, an ninh hàng hải, phòng ngừa ô nhiễm môi trường và các hoạt động khác liên quan đến việc sử dụng tàu biển vào mục đích kinh tế, văn hoá, xã hội, thể thao, công vụ và nghiên cứu khoa học”
- Bộ luật hàng hải Việt Nam là khung pháp lý cao nhất trong ngành hàng hải của Việt Nam
- Bộ luật Hàng hải Việt Nam là cơ sở pháp lý để thực hiện các hợp đồng thuê tàu, hợp đồng vận chuyển hàng hoá, hợp đồng vận chuyển hành khách bằng đường biển, hợp đồng bảo hiểm hàng hải
- Buộc các chủ tàu, cũng như những chủ thể hoạt động trong lĩnh vực hàng hải tuân thủ pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế mà Việt Nam đã tham gia hoặc ký kết
- Bộ luật Hàng hải VN là cơ sở pháp lý để thực hiện quản lý nhà nước chuyên ngành hàng hải
3 Nội dung có liên quan đến quản lý nhà nước tại cảng biển
sở hữu tàu biển đó
Tàu biển thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân nước ngoài muốn đăng ký vào sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam khi tàu thuyền đó đã thực hiện đầy đủ những quy định về đăng
kiểm, đăng ký theo quy định của pháp luật Việt Nam và phải có trụ sở chính, chi nhánh, hoặc văn phòng đại diện tại Việt Nam Việc đăng ký tàu biển Việt Nam bao gồm đăng ký mang cờ
quốc tịch Việt Nam và đăng ký quyền sở hữu tàu biển đó hoặc chỉ đăng ký mang cờ quốc tịch Việt Nam
Trang 18Việc đăng ký tàu biển Việt Nam do Cơ quan đăng ký tàu biển Việt Nam thực hiện công khai và thu lệ phí; tổ chức, cá nhân có quyền yêu cầu được cấp trích lục hoặc bản sao từ Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam và phải nộp lệ phí
Tàu biển thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân Việt Nam có thể được đăng ký mang cờ quốc tịch nước ngoài
Theo quy định của Bộ luật Hàng hải, tàu biển trong nước muốn đưa vào khai thác hoặc tàu biển nước ngòai muốn hoạt động tại Việt Nam phải có đầy đủ giấy chứng nhận đăng ký tàu thuyền và các giấy kiểm tra an toàn kỹ thuật của tàu
Tàu biển phải có Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển, các giấy chứng nhận về an toàn hàng hải, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường
- Các giấy chứng nhận về an toàn hàng hải, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường phải ghi rõ thời hạn có hiệu lực Thời hạn này được kéo dài thêm nhiều nhất là chín mươi ngày
- Tàu biển Việt Nam và tàu biển nước ngoài khi hoạt động tại vùng nước cảng biển và vùng biển Việt Nam phải có Giấy chứng nhận dung tích tàu biển do tổ chức đăng kiểm Việt Nam hoặc tổ chức đo dung tích tàu biển có thẩm quyền của nước ngoài cấp
Cầm giữ hàng hải và bắt giữ tàu biển:
Tàu biển có thể bị cầm giữ hàng hải hoặc bị bắt giữ để giải quyết các khoản nợ của người thuê tàu, người khai thác tàu đang bị tranh chấp với phía nguyên đơn Cầm giữ hàng hải
và bắt giữ tàu biển được thực hiện bằng quyết định của Toà án
Tàu biển là tài sản của tổ chức hoặc cá nhân, do đó chủ tàu có quyền thế chấp, mua, bán tàu biển theo đúng quy định của pháp luật
3.2 Cảng biển
Để cho cảng biển hoạt động đúng với chỉ tiêu đặt ra thì cần có sự thống nhất trong quy hoạch Những đơn vị, tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng, khai thác cảng biển phải tuân thủ theo Bộ luật Hàng hải Việt Nam và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan
Quy hoạch phát triển cảng biên, đầu tư xây dựng, quản lý, khai thác cảng biển, luồng cảng biển được thực hiện như sau:
- Quy hoạch phát triển cảng biển phải căn cứ vào chiến lược phát triển kinh tế - xã hội nhiệm vụ quốc phòng, an ninh quy hoạch phát triển giao thông vận tải, các ngành khác, địa phương và xu thế phát triển hàng hải thế giới Ngành, địa phương khi lập quy hoạch xây dựng công trình có liên quan đến cảng biển phải lấy ý kiến bằng văn bản của Bộ Giao thông vận tải
- Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biển
- Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải phê duyệt quy hoạch chi tiết phát triển hệ thống cảng biển
- Đầu tư xây dựng cảng biển, luồng cảng biển phải phù hợp với quy hoạch phát triển hệ thống cảng biển, luồng cảng biển, quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan
- Chính phủ quy định cụ thể về đầu tư xây dựng, quản lý, khai thác cảng biển, luồng cảng biển
Theo Bộ luật, Cảng vụ hàng hải là cơ quan là cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nhà nước chuyên ngành về hàng hải tại cảng biển và vùng nước của cảng biển
Trang 19Khi làm việc trên tàu biển thuyền viên phải Chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và pháp luật của quốc gia nơi tàu biển Việt Nam hoạt động Thực hiện mẫn cán nhiệm vụ của mình theo chức danh được giao và chịu trách nhiệm trước thuyền trưởng về những nhiệm vụ đó Thực hiện kịp thời, nghiêm chỉnh, chính xác mệnh lệnh của thuyền trưởng Phòng ngừa tai nạn, sự
cố đối với tàu biển, hàng hoá, người và hành lý trên tàu biển Khi phát hiện tình huống nguy hiểm, phải báo ngay cho thuyền trưởng hoặc sĩ quan trực ca biết, đồng thời thực hiện các biện pháp cần thiết để ngăn ngừa tai nạn, sự cố phát sinh từ tình huống nguy hiểm đó Quản lý, sử dụng giấy chứng nhận, tài liệu, trang thiết bị, dụng cụ và các tài sản khác của tàu biển được giao phụ trách
Thuyền trưởng là người có quyền chỉ huy cao nhất ở trên tàu biển, chỉ huy tàu theo chế
độ thủ trưởng Mọi người có mặt trên tàu biển phải chấp hành mệnh lệnh của thuyền trưởng Thuyền trưởng có các nghĩa vụ và quyền cơ bản như sau:
a/ Nghĩa vụ:
- Tổ chức khai thác và chăm sóc tàu chu đáo
- Quan tâm, chăm sóc thích đáng hàng hóa trên tàu
- Quan tâm điều kiện làm việc và bảo hộ lao động cho thuyền viên ở trên tàu
- Trong trường hợp nguy hiểm đến an toàn của tàu thì phải tìm mọi biện pháp để đảm bảo an tòan cho hành khách, thuyền viên trên tàu Trong trường hợp bắt buộc phải rời tàu thì thuyền trưởng là người rời tàu sau cùng
- Khi xảy ra các tình huống nguy hiểm hoặc vào cảng biển, qua kênh đào thì thuyền trưởng phải trực tiếp điều động tau
- Tổ chức tìm kiếm và cứu nạn những người đang trong tình trạng nguy hiểm trên biển b/ Quyền của thuyền trưởng:
- Là người đại diện của chủ tàu và những người có lợi ích liên quan đến hàng hóa trên tàu
- Có quyền từ chối không cho tàu hành trình, nếu xét thấy tàu đó không đảm bảo an toàn hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường
- Khen thưởng, kỹ luật, từ chối tiếp nhận thuyền viên
- Vay vốn để sửa chữa tàu, bổ sung thuyền viên
- Sử dụng hoặc bán một phần hàng hóa để đảm bảo chuyến đi
- Khi tàu gặp nạn trên biển thì có quyền yêu cầu cứu nạn và chỉ định người cứu nạn
- Có quyền chỉ định hoa tiên hàng hải dẫn tàu
Bộ luật còn quy định về đại lý tàu biển và môi giới hàng hải, hoa tiêu hàng hải, lai dắt tàu biển
Theo đó, đại lý tàu biển và môi giới hàng hải có những ràng buộc pháp lý với chủ tàu, người khai thác tàu và các cơ quan quản lý nhà nước Quá trình hoạt động của đại lý tàu biển
và môi giới hàng hải phải tuân thủ theo quy định của Bộ luật này và các văn bản pháp luật có liên quan
Bộ luật quy định việc sử dụng hoa tiêu tại Việt Nam Việc sử dụng hoa tiêu hàng hải tại Việt Nam nhằm bảo đảm an toàn hàng hải, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường; góp phần bảo vệ chủ quyền, thực hiện quyền chủ quyền và quyền tài phán của quốc gia Tàu biển Việt Nam và tàu biển nước ngoài khi hoạt động trong vùng hoa tiêu hàng hải bắt buộc của Việt Nam phải sử dụng hoa tiêu hàng hải Việt Nam dẫn tàu và trả phí hoa tiêu Trong các vùng hoa tiêu hàng hải không bắt buộc, nếu thấy cần thiết để bảo đảm an toàn thì thuyền trưởng có thể yêu cầu hoa tiêu hàng hải Việt Nam dẫn tàu
Để đảm bảo an toàn cho tàu cập cảng, rời cảng và di chuyển trong vùng nước cảng, Bộ luật quy định việc sử dụng tàu lai dắt hỗ trợ Khi thực hiện lai dắt thì chế độ pháp lý giữa các bênh cũng được quy định trong Bộ luật này
Trang 20§ 2 CÁC LUẬT VÀ VĂN BẢN CÓ LIÊN QUAN
1 Luật hải quan
Trong lĩnh vực quản lý nhà nước chuyên ngành về hải quan thì Bộ luật hải quan là văn
bản pháp quy có giá trị pháp lý cao nhất
Luật hải quan được thông qua tại kỳ hợp thứ 9 Quốc hội khoá X thông qua ngày 29 tháng 6 năm 2001, được chủ tịch nước công bố ngày 12/7/2001 và có hiệu lực từ ngày 01/01/2002 Tại kỳ họp thứ 7 Quốc hội khoá XI, từ ngày 05/05 đến 14/06 năm 2005, Quốc hội đã nhất trí thông qua Luật sử đổi, Bổ sung một số điều của Luật Hải quan và luật này được Quốc hội thông quan ngày 29/06/2005 và có hiệu lực từ ngày 01/01/2006
* Một số nội dung cơ bản của Luật hải quan
Tại điều 2 của Luật sử đổi, bổ sung một số điều của luật hải quan quy định phạm vi điều
chỉnh của luật “Luật này quy định quản lý nhà nước về hải quan đối với hàng hoá được xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh của tổ chức,
cá nhận trong nước và nước ngoài trong lãnh thổ hải quan về tổ chức và hoạt động của hải quan”
Luật hải quan gồm có VIII chương, 82 điều
Chương I: Những quy định chung, từ điều 1 đến điều 10
Nội dung: Phạm vi điều chỉnh và một số quy định của luật hải quan
Chương II: Nhiệm vụ và tổ chức của hải quan, từ điều 11 đến điều14
Nội dung: Quy định nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của hải quan
Tại điều 11 quy định trách nhiệm của hải quan như sau: “Hải quan Việt nam có nhiệm
vụ thực hiện kiểm tra, giám sát hàng hoá, phương tiện vận tải phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hoá qua biên giới tổ chức thực hiện pháp luật về thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thống kê hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu kiến nghị chủ trương, biện pháp quản lý Nhà nước về hải quan đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh và chính sách thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu”
Chương III: Thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan, từ điều 15 đến điều 62 Nội dung: Quy định nguyên tắc tiến hành thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hoá; kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hoá tại kho ngoại quan, kho bảo thuế; kiểm tra, giám sát hải quan đối với phương tiện vận tải; tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hoá nhập khẩu, xuất khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; một số chế độ
ưu đãi và miễn trừ
Chương IV:Trách nhiệm của hải quan trong việc phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hoá qua biên giới Từ điều 63 đến điều 67
Nội dung: Quy định trách nhiệm của hải quan trong phòng chống buôn lậu
Tại điều 63 quy định rõ về nhiệm vụ của hải quan trong việc phòng, chống buôn lậu,
vận chuyển trái phép hàng hoá qua biên giới như sau: “Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, cơ quan hải quan các cấp tổ chức thực hiện nhiệm vụ phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hoá qua biên giới Cơ quan hải quan các cấp được thành lập đơn vị chuyên trách để thực hiện nhiệm vụ phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hoá qua biên giới”
Chương V: Tổ chức thu thuế và các khoản thu khác đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Từ điều 68 đến điều 72
Nội dung: Quy định trách nhiệm của người khai hải quan và của cơ quan hải quan trong việc tổ chức thu thuế
Chương VI: Quản lý nhà nước về hải quan, từ điều 73 đến điều 77
Nội dung: Quy định một số vấn đề quản lý nhà nước về hải quan
Chương VII: Khen thưởng và xử lý vi phạm, từ điều 78 đến điều 79
Chương VIII: Điều khoản thi hành, từ điều 80 đến điều 82
2 Các văn bản dưới luật có liên quan
Để cụ thể hoá (triển khai) các văn bản luật vào cuộc sống nên các Bộ, Ngành có liên
Trang 21quan đưa ra các văn bản hướng dẫn thi hành luật Tuy nhiên trong một số lĩnh vực chưa có văn bản luật mà chỉ có pháp lệnh hoặc quy chế hoạt động, nghị định…
Để bộ luật hàng hải việt nam phát huy tối đa công dụng của nó, các ngành có liên quan
đã tích cực xây dựng những văn bản hướng dẫn thi hành luật Theo dự kiến sẽ có 26 văn bản
hưỡng dẫn thi hành luật hàng hải (bao gồm 1 pháp lệnh, 6 nghị định và 19 quyết định)
1/ Nghị định số 21/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ
về quản lý cảng biển và luồng hàng hải
Nội dung nghị định:
- Nghị định này quy định về đầu tư xây dựng, quản lý, khai thác cảng biển, luồng hàng
hải và quản lý hoạt động hàng hải tại cảng biển Việt Nam
- Các quy định về an toàn hàng hải, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường của Nghị định này cũng áp dụng đối với cảng quân sự, cảng cá và cảng, bến thuỷ nội địa nằm trong vùng nước cảng biển
- Cũng theo nghị định này, giám đốc cảng vụ được phép ban hành “Nội quy cảng biển” sau khi đã được Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam phê duyệt, nhằm mục đích bảo đảm an toàn hàng hải, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường do tàu biển gây ra
2/ Nghị định số 55/CP ngày 1/10/1996 của Chính phủ về hoạt động của tàu quân sự nước ngoài vào thăm nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Kèm theo Thông tư số 3320/TTLT/QP-NG về Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 55/CP ngày 01/10/1996 của Chính phủ về hoạt động của tàu quân sự nước ngoài vào thăm nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Nội dung: Nghị định này quy định các hoạt động của tàu quân sự nước ngoài và các thành viên trên tàu trong thời gian vào thăm nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam 3/ Quyết định của Thủ tướng Chính phủ số 125/2004/QĐ-TTG ngày 9/7/2004 về việc công bố, tiếp nhận, truyền phát và xử lý thông tin an ninh hàng hải
Nội dung: Quyết định này quy định trình tự, thủ tục, quy trình phối hợp giữa cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc công bố, tiếp nhận, truyền
phát và xử lý thông tin an ninh hàng hải
4/ Nghị định số 101/2001/NĐ-CP của chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật hải quan về thủ tục hải quan, chế độ kiểm tra, giám sát hải quan
Nội dung: quy định cụ thể thủ tục hải quan đối với tàu thuyền, hàng hoá, các chế độ kiểm tra, giám sát hải quan
5/ Quyết định của Bộ trưởng Bộ quốc phòng số 167/2004/QĐ-BQP ngày 13/12/2004 về thủ tục, kiểm tra, giám sát biên phòng tại cảng biển và cảng chuyên dùng
Nội dung:quy định thủ tục xuất, nhập cảnh đối với người, tàu thuyền và kiểm tra, giám sát biên phòng
6/ Nghị định số 58/2002/NĐ-CP của Chính phủ, ngày 03 tháng 06 năm 2002 về bảo vệ thực vật, điều lệ kiểm dịch thực vật và điều lệ quản lý thuốc bảo vệ thực vật
Nội dung: điều lệ kiểm dịch thực vật quy định về công tác kiểm dịch thực vật nhập khẩu, xuất khẩu, quá cảnh và xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực thực vật bằng biện pháp xông hơi khử trùng
7/ Thông tư liên tịch số 17/2003/TTLT/BTC-BNN&PTNT-BTS, ngày 14/03/2003 về việc kiểm tra, giám sát hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thuộc diện kiểm dịch động vật, kiểm dịch thực vật, kiểm dịch thuỷ sản
Nội dung: hướng dẫn việc kiểm dịch đối với hàng hoá thuộc danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thuộc diện kiểm dịch động vật, kiểm dịch thực vật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn công bố thuộc diện kiểm dịch thuỷ sản do Bộ trưởng Bộ Thuỷ sản công bố mới phải làm thủ tục kiểm dịch
8/ Quyết định số 98/2008/QĐ-BTC, ngày 04 tháng 11 năm 2008 của Bộ Tài chính về việc ban hành mức thu phí, lệ phí hàng hải
Nội dung: xác định mức phí, lệ phí hàng hải, cũng như biểu mức thu phí, lệ phí hàng hải đối với các tàu hoạt động hàng hải quốc tế và tàu thuỷ hoạt động vận tải nội địa giữa các cảng
Trang 22biển Việt Nam
9/ Nghị định số 48/2011/NĐ-CP ngày 21/06/2011 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải
Nội dung: Nghị định này quy định về hành vi vi phạm, hình thức và mức xử phạt, thẩm quyền và thủ tục xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải
10/ Thông tư số 04/2012/TT-BGTVT ngày 29 tháng 02 năm 2012 của Bộ Giao thông Vận tải Quy định thủ tục cấp phép cho tàu biển nước ngoài vận tải nội địa
11/ Công văn số 67/CHHVN-VTDVHH ngày 11 tháng 01 năm 2012 của Cục HHVN về việc một số lưu ý khi vận chuyển hàng hóa có nguy cơ hóa lỏng (quặng niken)
12/ Nghị định số 77/2011/NĐ-CP ngày 01/09/2011 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 29/2009/NĐ-CP ngày 26/03/2009 của Chính phủ về đăng ký và mua, bán tàu biển
Trang 23PHẦN II
HỆ THỐNG TỔ CHỨC THỰC THI PHÁP LUẬT VÀ ĐỐI TƯỢNG
CHƯƠNG III CÁC CƠ QUAN THỰC THI PHÁP LUẬT TẠI CẢNG
§ 1 CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CHUYÊN NGÀNH HÀNG HẢI
1 Một số tổ chức quốc tế trong lĩnh vực hàng hải
Hiện nay có khoảng 180 tổ chức quốc tế liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến lĩnh vực hàng hải Có những tổ chức mang tính toàn cầu, có những tổ chức hoạt động ở những khu vực hàng hải nhất định, hoặc chỉ bó hẹp ở một số quốc gia
1.1 Liên hiệp quốc (UN)
Liên hiệp Quốc ra đời ngày 24/10/1945 khi Hiến chương Liên hiệp quốc được các nước Trung Quốc, Pháp, Liên Xô, Anh, Mỹ và đa số các quốc gia ký kết phê chuẩn với sự tham gia của 51 quốc gia sáng lập
Liên hiệp quốc là tổ chức quốc tế có quy mô lớn nhất thế giới, các mục tiêu của UN mang tính tổng quát bao gồm tất cả các mặt: kinh tế, chính trị, xã hội Trong đó bao gồm cả chế độ biển và hoạt động hàng hải quốc tế (ví dụ Luật biển năm 1982 là do Liên hiệp quốc soạn thảo)
1.2 Tổ chức hàng hải quốc tế (IMO)
Từ ngày 19/2 đến ngày 6/3/1948, hội nghị hàng hải của UN họp tại Giơ-ne-vơ đã thông qua công ước về thành lập Tổ chức tư vấn hàng hải liên chính phủ (IMCO), là tiền thân của IMO ngày nay và được đổi tên từ ngày 22/5/1982 Hiện nay IMO có 161 quốc gia thành viên chính thức và Việt Nam là thành viên thứ 126 từ ngày 12/6/1984
Mục đích hoạt động của IMO:
- Đảm bảo cơ cấu hợp tác giữa chính phủ các nước để xây dựng luật pháp, xây dựng các tiêu chuẩn kỹ thuật về an toàn hàng hải, ngăn ngừa ô nhiễm môi trường biển
- Thúc đẩy phát triển các hoạt động hàng hải thương mại quốc tế, loại bỏ hành động phân biệt đối xử xem xét, giải quyết các vấn đề liên quan đến những hạn chế hoặc sự đối xử không bình đẳng trong hoạt động vận tải biển quốc tế
- Xem xét bất kỳ vấn đề nào liên quan đến vận tải biển
(chỉ đưa vào bài giảng cho sinh viên-chỉ giảng sơ lượt)
- Cơ cấu tổ chức: gồm có Đại hội đồng, Hội đồng và 4 Ủy ban chính: Ủy ban an toàn hàng hải, Ủy ban pháp luật, Ủy ban bảo vệ môi trường biển và Ủy ban hợp tác kỹ thuật Ngoài
ra, còn có Ủy ban tạo điều kiện thuận lợi và một số tiểu ban của một số Ủy ban chính
+ Đại hội đồng: là cơ quan điều hành cao nhất của IMO gồm tất cả các quốc gia thành viên, nhóm họp thường kỳ 2 năm 1 lần Đại hội đồng phê chuẩn chương trình làm việc, ngân sách và phân bổ tài chính
+ Hội đồng: gồm có 40 quốc gia thành viên, nhiệm kỳ 2 năm bắt đầu ngay sau khi kỳ họp thường kỳ của Đại hội đồng Hội đồng là cơ quan điều hành của IMO, chịu trách nhiệm giám sát các công việc giữa các kỳ họp của Đại hội đồng Hội đồng sẽ thực hiện tất cả các chức năng của Đại hội đồng, trừ chức năng khuyến nghị tới các chính phủ về các vấn đề an toàn hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường biển
+ Ủy ban pháp luật: gồm tất cả các quốc gia thành viên, có chức năng xây dựng để thông qua mọi vấn đề liên quan đến pháp lý hoạt động của ngành hàng hải thế giới
+ Ủy ban an toàn hàng hải: gồm tất cả các quốc gia thành viên, có chức năng xây dựng
để thông qua mọi vấn đề liên quan đến trợ giúp hàng hải, đóng và trang bị cho tàu biển, thuyền bộ, phòng ngừa va chạm tàu thuyền, vận chuyển hàng hóa nguy hiểm, thông tin, điều tra tai nạn, cứu hộ, cứu nạn và các vấn đề khác trực tiếp ảnh hưởng đến an toàn hàng hải cũng như môi trường biển
Trang 24+ Ủy ban bảo vệ môi trường: gồm tất cả các quốc gia thành viên, có chức năng xem xét mọi vấn đề liên quan đến phòng ngừa ô nhiễm từ tàu biển, đặc biệt quan tâm đến việc thông qua mới hoặc sửa đổi và đảm bảo việc thực thi các công ứơc có liên quan
+ Ủy ban hợp tác kỹ thuật: gồm tất cả các quốc gia thành viên, có trách nhiệm xem xét bất kỳ vấn đề nào trong phạm vi của IMO liên quan đến thực hiện các dự án hợp tác kỹ thuật +Ủy ban tạo điều kiện thuận lợi: là một cơ cấu phụ của Hội đồng được thành lập năm
1972 và giải quyết vấn đề loại bỏ các thủ tục không cần thiết trong vận tải biển quốc tế, tạo điều kiện thuận lợi đối với họat động của tàu biển tại các cảng thế giới
+Ban thư ký: gồm có tổng thư ký và cán bộ làm việc tại trụ sở chính của IMO ở London
1.3 Tổ chức lao động quốc tế (ILO)
ILO được thành lập năm 1919 nhằm liên kết các chính phủ, người lao động và tổ chức
công đoàn hành động thống nhất vì công bằng xã hội và điều kiện sống tốt hơn cho mọi người mọi nươi trên thế giới Trụ sở và ban thư ký của ILO đóng tại Giơnevơ ILO trở thành cơ quan chuyên ngành đầu tiên của UN vào ngày 14/12/1946 và hiện nay có 175 quốc gia thành viên
Mục đích hoạt động của ILO:
- Thúc đẩy sự công bằng xã hội và những điều kiện sống tốt hơn cho mọi người lao động trên toàn thế giới
- Thông qua các chế độ và chưng trình mang tính quốc tế để cải thiện điều kiện sống và làm việc cho mọi người lao động; định ra những chuẩn mực lao động quốc tế và coi đó là những định hướng để chính phủ đưa ra các chính sách hành động phù hợp; xây dựng chương trình kỹ thuật để giúp chính phủ họat định chính sách có hiệu quả; tiến hành đào tạo, nghiên cứu để hỗ trợ việc thúc đẩy việc thực thi các mục tiêu hoạt động của ILO
Một trong những chức năng quan trọng nhất của hội nghị lao động quốc tế là thông qua các công ước, các khuyến nghị liên quan đến: tự do lập hội, nghiệp đoàn, tiền lương, thời gian
và điều kiện làm việc, việc đền bù thiệt hại cho lao động nữ, bảo hiểm xã hội, trợ cấp ngày nghỉ, giám sát lao động ILO đã thông qua 176 công ước và 182 khuyến nghị, trong đó có các công ước và khuyến nghị liên quan đến lĩnh vực hàng hải
Cơ cấu của ILO: gồm Hội nghị lao động quốc tế, Hội đồng quản trị, Ban thư ký
thường trực, các Văn phòng khu vực, Ủy ban công nghiệp và các Nhóm chuyên gia
1.4 Liên minh viễn thông quốc tế (ITU)
Ngày 17/5/1865, công ước điện tín thế giới đầu tiên được ký kết, là tiền thân của liên minh viễn thông quốc tế ngày nay, được thông qua tại hội nghị Madrit năm 1932 Hiện nay liên minh này có 189 nước thành viên, Việt Nam tham gia ITU từ năm 1976
Mục đích hoạt động của liên minh:
- Tăng cường hợp tác quốc tế để sử dụng viễn thông một cách có hiệu quả
- Trợ giúp kỹ thuật, tài chính cho các nước đang phát triển trong lĩnh vực viễn thông
- Phân bổ và quản lý các tần số vô tuyến để tránh gây nhiễu giữa các trạm thông tin vô tuyến của các nước khác nhau
- Tạo lập tiêu chuẩn viễn thông thế giới
- Thống nhất toàn cầu để sử dụng các dịch vụ viễn thông trong việc cứu trợ sinh mạng người và tài sản khi bị nạn
- Tăng cường sự cộng tác giữa các thành viên để cước phí dịch vụ giảm đến mức thấp nhất
Cơ cấu tổ chức của ITU:
Hội nghị toàn quyền là cơ quan tối cao của ITU, có chức năng định ra các chính sách chung để thực hiện mục tiêu hoạt động Hội nghị toàn quyền gồm có các nước thành viên, được triệu tập 4 năm một lần
Hội đồng chấp hành gồm 46 thành viên do Hội nghị toàn quyền bầu ra; Hội đồng là cơ quan quản trị ITU giữa hai kỳ Hội nghị toàn quyền Việt Nam được bầu vào Hội đồng chấp hành từ Hội nghị toàn quyền năm 1994 và được tái cử thêm một nhiệm kỳ mới (1999-2003)
Trang 25Ban thư ký chung do tổng thư ký lãnh đạo và chịu trách nhiệm, Ban điều phối do tổng thư ký làm chủ tịch có nhiệm vụ hỗ trợ tổng thư ký, phó tổng thư ký và giám đống các văn phòng của ITU Các bộ phận của ITU gồm có: thông tin vô tuyến, tiêu chuẩn hóa viên thông
và phát triển viễn thông
1.5 Uỷ ban hàng hải quốc tế (CMI)
Năm 1896 nước Bỉ thành lập “Hiệp hội vì sự thống nhất luật hàng hải của Bỉ”, việc thành lập này đã kéo theo sự hưởng ứng ở các nước khác và hội nghị tại Brussels vào tháng
7/1897 được tổ chức đã chính thức thành lập Uỷ ban hàng hải quốc tế (Comito Maritime
International) và đã thông qua Hiến chương của CMI Hiện nay CMI bao gồm 52 hội luật gia hàng hải các nước
Mục tiêu cơ bản trong hoạt động của CMI là sự thống nhất về luật pháp hàng hải quốc
tế “Uỷ ban hàng hải quốc tế là tổ chức phi chính phủ với mục tiêu hoạt động là đóng góp, bằng tất cả phương tiện và hoạt động phù hợp vì việc thống nhất luật thương mại, tập quán
và thực tiễn hàng hải Để đạt được điều đó, phải tăng cường thành lập Hội luật gia hàng hải các nước và phải hợp tác với các hội và các tổ chức quốc tế khác có chung mục tiêu”
Hiện nay CMI gồm 52 hội luật gia hàng hải các nước hoặc các tổ chức tương tự từ tất cả các nước Đông và Tây Âu, Canada, Hoa kỳ, Mexico, Nam và Trung Mỹ, Úc, Newzealand, Nhật Bản, Ấn Độ và Trung Quốc
Đại hội đồng CMI họp hàng năm vào mùa xuân, thường là tại trụ sở đặt tại Bỉ Phiên họp tòan thế giới của CMI tiến hành ít nhất 4 năm một lần để soạn thảo các công ước và thoả thuận hàng hải theo các chủ đề mà Đại hội đồng xác định là quan trọng, nhằm nổ lực thống nhất luật hàng hải quốc tế
Khởi đầu hình thành CMI từ nước Bỉ bởi những người sáng lập là Louis Franck luật sư
ở cảng Antwerp, Charles Lejeune, các nhà bảo hiểm hàng hải Bỉ và Auguste Beernaert, Chủ tịch Hạ viện, sau đó trở thành Thủ tướng Bỉ, họ là chủ tịch, Phó chủ tịch và Tổng thư ký đầu tiên của CMI Sau này có nhiều nhân vật thuộc Chính phủ, tòa án, tư pháp, chủ tàu, phân bổ tổn thất chung, bảo hiểm… tham gia với nhóm 3 sáng lập viên và thành lập “Hiệp hội vì sự thống nhất luật hàng hải của Bỉ” và năm 1896
Việc cố gắng của Bỉ kéo theo sự hưởng ứng của các nước khác và hội nghị tại Brussels vào tháng 7 năm 1897 được tổ chức đã chính thức thành lập Comito Maritime International và
đã thông qua hiến chương của CMI Đây là tổ chức quốc tế đầu tiên đã tiến hành các nỗ lực nhằm thống nhất luật hàng hải quốc tế
Các hội nghị ngoại giao trong những thập kỷ 80 của thế kỷ XIX đã dẫn đến thành lập quan hệ đối tác giữ chính phủ Bỉ và Cotimo tại các “Hội nghị ngoại giao Brussels về luật hàng hải” nổi tiếng Các hội nghị này thông qua các công ước và nghị định thư được CMI soạn thảo trong hơn 80 năm từ năm 1910
Trước đây các công ước được CMI dự thảo được trình Chính phủ Bỉ để xem xét tại các hội nghị ngoại giao về luật hàng hải Gần đây, các dự thảo được trình cho IMO để xem xét tại các hội nghị ngoại giao do IMO tổ chức CMI cũng mới thành lập văn phòng liên lạc với IMO
và một số hoạt động của CMI được tiến hành theo khuyến nghị của IMO
CMI đã và đang giữ vai trò quan trọng trong việc xây dựng các công ứơc hàng hải quốc
tế Dự thảo mới nhất là Công ước quốc tế về bắt giữ tàu biển, được thông qua tại Giơnevơ năm 1999 Hiện nay CMI đang phối hợp với UNCITRAL soạn thảo Công ước về Vận tải quốc tế
1.6 Hiệp hội cảng biển và cảng vụ quốc tế (IAPH)
Hiệp hội cảng biển và cảng vụ quốc tế được 126 đoàn từ 38 cảng và các cảng vụ của 15 nước thành lập tại Los Angeles vào ngày 7/11/1955 IAPH là một tổ chức đại diện cho cộng đồng cảng biển trên toàn cầu, đó là một tổ chức phi chính phủ và không tạo ra lợi nhuận, có trụ sở đặt tại Tokyo
Hiện nay, IAPH gồm 230 thành viên chính thức là đại diện của các cảng biển thuộc 89 nước, ngoài ra còn có trên 100 doanh nhân về vận tải, bốc dỡ, kho bãi, hiệp hội cảng biển
Trang 26quốc gia và khu vực, các học viện nghiên cứu hàng hải và cảng biển Các nhà sản xuất sản phẩm liên quan đến cảng
Các thành viên của IAPH chia ra làm 3 khu vực: khu vực châu Âu/ châu Phi, khu vực châu Mỹ, khu vực châu Á/ châu Đại Dương
Mục đích hoạt động:
- Thúc đẩy sự phát triển của các cảng quốc tế và ngành công nghiệp hàng hải Phương
châm hoạt động của IAPH là “Hoà bình thế giới thông qua hoạt động thương mại thế giới - hoạt động thương mại thế giới thông qua các cảng biển thế giới”
- Đề xuất quan điểm của những nhà quản lý cảng lên IMO
- Hướng dẫn và cung cấp kỹ thuật cho các thành viên thông qua Uỷ ban kỹ thuật ngoài
ra còn cung cấp những thông tin mới nhất về cảng biển thế giới và các vấn đề liên quan khác cho các thành viên
1.7 Thỏa thuận kiểm tra nhà nước tại cảng biển (TOKYO MOU)
Nhận thấy tai nạn hàng hải do những yếu tố kỹ thuật và đặc biệt là yếu tố liên quan đến thuyền viên (trình độ chuyên môn, cảnh giới, phân công công việc…) xảy ra ngày một nhiều
và tiềm ẩn nhiều nguy cơ xảy ra tai nạn mà chúng ta hoàn toàn có thể ngăn ngừa được thông qua việc kiểm tra nhà nước tại cảng biển Muốn thực hiện được điều này cần phải có sự thống nhất về tiêu chuẩn và quy trình thực hiện Chính vì thế ngày 01/12/1993 các nước thuộc khu vực Châu Á - Thái Bình Dương đã thông qua “bản thỏa thuận về kiểm tra nhà nước tại cảng biển khu vực Châu Á - Thái Bình Dương”, tại Nhật Bản
Mục tiêu đảm bảo an toàn hàng hải, bảo vệ môi trường biển, bảo đảm sức khỏe, điều kiện sống và làm việc cho người đi biển và theo hướng siết chặt hơn nữa mạng lưới hành động phối hợp giữa các khu vực để loại bỏ những tàu không đủ tiêu chuẩn rời cảng biển Mục đích cuối cùng là nhằm giảm thiểu tai nạn hàng hải do những lỗi kỹ thuật, sử dụng và chủ quan của con người
Hàng năm TOKYO MOU công bố các bản báo cáo về an toàn hàng hải trong toàn khu vực, lập danh sách “đen” các quốc gia có tỷ lệ tàu bị lưu giữ ở cảng cao nhất
Các thành viên của TOKYO MOU bao gồm Úc, Ca na da, Chile, Trung Quốc, Phi gi, Hồng Kông (Trung Quốc), Indonexia, Nhật Bản, Hàn Quốc, Ma lai xi a, Niu ziland, Papua Niu Ghine, Philippin, LB Nga, Xingapo, Solomong Ailn, Thái lan, Vanuatu, Việt Nam Đến nay đã có 8 thoả thuận khu vực được thiết lập: PARIS MOU, Vinadel mar hay Latin-America Agreement, TOKYO MOU, Caribbean MOU, Mediteranean MOU, Indian Ocean MOU, West and Central Arica MOU, Black Sea MOU Tám thoả thuận khu vực này bao trùm phạm vi toàn cầu trong đó có một số nước là thành viên của nhiều MOU Các khu vực nói trên đều áp dụng các quy định của công ước liên quan của IMO và ILO đã có hiệu lực Tuy nhiên, giữa các khu vực nói trên có sự khác biệt
Nhận thức được tầm quan trọng của kiểm tra nhà nước tại cảng biển, Việt Nam đã tham gia tổ chức TOKYO MOU từ ngày 01/01/1999
2 Cơ quan quản lý Nhà nước chuyên ngành hàng hải của việt nam
2.1 Lược sử phát triển:
Vào đầu thế kỷ XX, một số nhà tư bản Việt Nam bắt đầu kinh doanh nghề vận tải thuỷ Tiêu biểu là nhà tư bản Bạch Thái Bưởi với đội thương thuyền có tổng trọng tải 4.069 tấn, vận chuyển hành khách là chủ yếu Có các cơ sở đóng và sửa chữa tàu
Ngay sau khi Cách mạng tháng Tám thành công, ngày 28/8/1945, Chính phủ lâm thời nước Việt Nam dân chủ cộng hoà ra tuyên cáo về việc quản lý các ngành GTVT, kiến trúc, thuỷ lợi và bưu điện
Ngày 13/11/1945, Bộ Giao thông Công chính đã quyết định thành lập uỷ ban quản lý thương thuyền, có trách nhiệm quản lý ngành vận tải thuỷ trong cả nước: "Phụ trách việc đi lại trên sông, biển Xem xét, kiểm tra tàu thuyền, thi hành luật pháp trên tàu, sông thu thuế, xét xử những vụ tranh chấp giữa chủ tàu và công nhân" Sau đó, nhiệm vụ trọng tâm của ngành GTVT nói chung, vận tải thuỷ nói riêng tập trung phục vụ cho cuộc kháng chiến chống Pháp của dân tộc
Trang 27Đầu tháng 4/1947, uỷ ban kháng chiến miền Nam Việt Nam đã thành lập phòng hàng hải Nam bộ để tăng cường công tác vận tải trên biển - con đường duy nhất có thể vận chuyển một số lượng lớn vũ khí và hàng hoá đảm bảo cho cuộc kháng chiến ở miền Nam
Năm 1949, ta mua thêm một tàu Sông Lô, trọng tải 100 tấn, con tàu hiện đại đầu tiên của ngành đường biển nước ta, đảm nhận chở vũ khí, thuốc men, giấy mực, máy in bí mật
từ Thái Lan về Cà Mau
Từ năm 1954 đến 1975, đất nước bị chia cắt làm hai miền Với hai chế độ chính trị - xã hội và kinh tế khác nhau, ngành vận tải thuỷ được xây dựng và phát triển theo đường lối kinh
tế và phương thức sản xuất khác nhau
Ở miền Bắc, để thể chế hoá ngành vận tải thuỷ, trong đó có vận tải biển và vận tải sông, ngày 11/8/1956, Bộ trưởng Bộ Giao thông Công chính (nay là Bộ GTVT) đã ban hành Quyết định số 70/ND thành lập Cục Vận tải thuỷ với chức năng quản lý các luồng lạch sông biển, bao gồm: quản lý vận tải quốc doanh sông biển, xây dựng và quản lý các xưởng sửa chữa và đóng tàu mới, cải tạo và hướng dẫn vận tải tư nhân
Trước đòi hỏi to lớn của đất nước, thực hiện hai nhiệm vụ chiến lược: "Xây dựng CNXH ở miền Bắc, đấu tranh giải phóng miền Nam, thống nhất Tổ quốc", ngày 05/5/1965,
Bộ GTVT ra quyết định giải thể Cục Vận tải đường thuỷ và thành lập Cục Vận tải đường biển Đây là một sự kiện to lớn về mặt cơ cấu tổ chức trong ngành GTVT của đất nước Đồng thời là một bước ngoặt quan trọng, mở ra một chặng đường mới, một tiền đồ vô cùng vẻ vang
Từ đó, ngày 05/5 trở thành Ngày truyền thống của Hàng hải Việt Nam
Ngày 10/7/1965, Chính phủ có Quyết định số 136/CP thành lập Cục Vận tải đường biển gồm các bộ phận: đội tàu biển, hệ thống cảng biển, đại lý hàng hải, bảo đảm an toàn hàng hải, công nghiệp sửa chữa cơ khí, trường đào tạo công nhân kỹ thuật
Giai đoạn 1965-1975, ngành Hàng hải đã góp phần tích cực vào công cuộc xây dựng và bảo vệ miền Bắc, giải phóng miền Nam thống nhất nước nhà Đã hoàn thành xuất sắc công tác tiếp nhận và vận chuyển bằng đường biển hàng hoá của bạn bè quốc tế, lương thực và vũ khí chi viện cho chiến trường miền Nam, nổi bật là chiến dịch vận tải VTB5, là chiến dịch chống phong toả bằng đường biển của Mỹ, là công trình khoa học chế tạo thiết bị rà phá thuỷ lôi từ tính và bom từ trường bảo đảm giao thông giai đoạn 1967 - 1972 (Công trình này đã được Chủ tịch nước tặng giải thưởng Hồ Chí Minh cùng với tập thể các đơn vị khác vào năm 1998)
Để đáp ứng với sự phát triển của ngành Hàng hải, ngày 28/11/1978, Chính phủ ra Quyết định số 300 thành lập Tổng cục Đường biển trực thuộc Bộ Giao thông Vận tải "là tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh chuyên ngành , hoạt động theo chế độ hạch toán kinh tế, bao gồm các tổ chức, liên hiệp các xí nghiệp, xí nghiệp liên hợp, xí nghiệp sản xuất và sửa chữa, đại lý tàu biển Việt Nam"
Tuy nhiên trong tình hình chung của cả nước, ngành Hàng hải trong giai đoạn này cũng gặp không ít khó khăn, đòi hỏi phải tổ chức lại sản xuất, đẩy mạnh đầu tư, đẩy mạnh ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ, mở rộng liên doanh liên kết với các địa phương với các ngành trong và ngoài nước
Từ thực tiễn hoạt động, lãnh đạo Tổng cục Đường biển đã mạnh dạn trình bày phương pháp kinh doanh tự trang trải Bộ GTVT và Nhà nước đã chấp nhận phương án này Đến ngày 14/5/1990, Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) ra quyết định thành lập Liên hiệp Hàng hải Việt Nam Từ đây các đơn vị thành viên được gọi là các xí nghiệp thành viên do Liên hiệp quản lý điều hành theo kế hoạch của Bộ
Liên hiệp Hàng hải ra đời với chức năng là tổ chức sản xuất kinh doanh đồng thời được
Bộ GTVT uỷ quyền tham mưu giúp Bộ thực hiện một số nhiệm vụ quản lý Nhà nước chuyên ngành trong phạm vi cả nước
Năm 1990, Quốc hội thông qua Bộ luật Hàng hải VN, một Bộ luật chuyên ngành đầu tiên của nước ta, thể hiện tư duy quản lý nhà nước bằng pháp luật đối với ngành Hàng hải Bằng Nghị định 239/HĐBT ngày 29/6/1992, Cục Hàng hải Việt Nam được thành lập, tách hầu hết các nhiệm vụ quản lý sản xuất kinh doanh, tập trung làm công tác quản lý nhà
Trang 28nước chuyên ngành Hàng hải Năm 1993 thành lập Tổng công ty Hàng hải Việt Nam trực thuộc Chính phủ, là doanh nghiệp nhà nước có vai trò chủ đạo trong ngành Hàng hải Việt Nam Có thể nói đây là những thời điểm quan trọng về mặt tổ chức và thể chế của ngành Hàng hải, thời điểm bắt đầu thoát khỏi khó khăn của thời kỳ bao cấp, cùng cả nước đổi mới
và phát triển
Như vậy, từ năm 1993, trong hoạt động của ngành Hàng hải đã hình thành hai tổ chức
rõ ràng về quản lý nhà nước và hoạt động sản xuất kinh doanh
Sau gần 15 năm thực hiện đến năm 2005 tại kỳ hợp thứ 7 Quốc hội khoá XI đã thông qua Bộ luật hàng hải Việt Nam năm 2005 và có hiệu lực từ ngày 01/01/2006 thay thế Bộ luật Hàng hải Việt Nam năm 2000 Đây sẽ là một bước chuyển biến mới trong ngành hàng hải Việt Nam trong quá trình hội nhập với ngành hàng hải quốc tế
Để thực hiện chức năng quản lý nhà nước đạt được hiệu quả cao, ngày 4/4/2003 Chính phủ ban hành nghị định số 34/2003/NĐ-CP quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và
cơ cấu tổ chức của Bộ giao thông vận tải
Ngày 22/12/2003, Thủ tướng Chính phủ ban hành quyết định số 269/2003/QĐ-TTg quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục hàng hải Việt Nam
2.2 Cơ cấu tổ chức
Theo ngành dọc quản lý nhà nước về giao thông vận tải nói chung và quản lý nhà nước chuyên ngành hàng hải nói riêng gồm có các cơ quan sau:
2.1.1 Bộ giao thông vận tải
Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ GTVT được quy định trong nghị định số 34/2003/NĐ-CP ngày 04/04/2003, cụ thể như sau:
Bộ Giao thông vận tải là cơ quan trực thuộc Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về giao thông vận tải đường bộ, đường sắt, đường sông, hàng hải và hàng không
trong phạm vi cả nước Quản lý nhà nước các dịch vụ công và thực hiện đại diện chủ sở hữu phần vốn của nhà nước tại doanh nghiệp có vốn nhà nước thuộc Bộ quản lý theo quy định của pháp luật
* Một số nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ Giao thông Vận tải về hàng hải:
- Xây dựng trình chính phủ quy hoạch, kế hoạch tổng thể về phát triển giao thông vận tải trong cả nước Chỉ đạo các tỉnh, thành phố trực thuộc TW, các Cục chuyên ngành xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển giao thông vận tải của địa phương và của từng ngành
- Chỉ đạo các Cục quản lý chuyên ngành xây dựng các dự án luật, chế độ, chính sách về quản lý giao thông vận tải chuyên ngành Ban hành tiêu chuẩn quốc gia, phân cấp hệ thống cảng biển, cảng sông, cảng hàng không dân dụng, hệ thống giao thông đường bộ, đường sắt, đường sông, luồng hàng hải
- Trình chính phủ phê duyệt hoặc phê duyệt theo thẩm quyền những dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, đề án thiết kế kỹ thuật, phương án thi công và nghiệm thu công trình giao thông vận tải Quy định tiêu chuẩn kỹ thuật các phương tiện giao thông vận tải
- Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật, chính sách và quy định của Nhà nước đối với hoạt động giao thông vận tải trong cả nước
2.1.2 Cục hàng hải Việt Nam
Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Cục hàng hải Việt Nam được quy định trong quyết định số 269/2003/QĐ-TTg ngày 22/12/2003, cụ thể như sau:
Cục Hàng hải Việt Nam là tổ chức trực thuộc Bộ Giao thông vận tải, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chuyên ngành hàng hải trong phạm vi cả nước theo quy định của pháp luật
Cục Hàng hải Việt Nam có tư cách pháp nhân, có con dấu hình Quốc huy, được hưởng kinh phí từ ngân sách nhà nước cấp, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và có trụ sở đặt tại thành phố Hà Nội
Cục Hàng hải Việt Nam có tên giao dịch viết bằng tiếng Anh: VIETNAM MARITIME ADMINISTRATION, viết tắt là: VINAMARINE
* Một số nhiệm vụ và quyền hạn chủ yếu của Cục Hàng hải Việt Nam:
Trang 29- Xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành hàng hải: các dự án luật, pháp lệnh, các văn bản dưới luật, các chế độ, chính sách, quy chế quản lý, quy trình, quy phạm về hàng hải để Bộ Giao thông Vận tải quyết định hoặc trình Chính phủ quyết định, ban hành theo thẩm quyền các văn bản hướng dẫn thực hiện pháp luật
- Nghiên cứu, đề xuất với Bộ Giao thông Vận tải và Chính phủ việc tham gia hoặc không tham gia các tổ chức, công ước quốc tế, các hiệp định hàng hải Tham gia các tổ chức
và ký kết các thoả thuận với các nước, các tổ chức quốc tế về hàng hải theo thẩm quyền hoặc theo sự uỷ quyền của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải và Chính phủ
- Quản lý các hoạt động hàng hải ở Việt Nam và hoạt động hàng hải của tổ chức, tàu thuyền Việt Nam ở nước ngoài
- Tổ chức và chỉ đạo nghiên cứu ứng dụng khoa học kỹ thuật hàng hải Đào tạo thuyền viên, hoa tiêu, công nhân kỹ thuật Bồi dưỡng cán bộ quản lý ngành hàng hải Huấn luyện và
tổ chức thi, cấp chứng chỉ chuyên môn hàng hải
- Hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về hàng hải Điều tra và xử lý
các quy phạm hàng hải theo thẩm quyền
3 Tuyên truyền, phổ biến và kiểm tra, giám sát việc thực hiện pháp luật về hàng hải
4 Thực hiện theo uỷ quyền của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền trong việc cho thuê quản lý khai thác kết cấu hạ tầng bến cảng được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước
5 Quản lý tài sản, tài chính theo quy định của pháp luật; thực hiện chế độ thống kê, báo cáo và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định
6 Được quyền trực tiếp quan hệ với tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài để thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao
3.3 Tổ chức của cảng vụ
Đứng đầu là Giám đốc Cảng vụ, thực hiện nhiệm vụ của mình theo Bộ luật hàng hải Việt Nam, để giúp Giám đốc Cảng vụ giải quyết các công việc cụ thể có các phòng chức năng Cụ thể như sau:
- Phòng pháp chế
- Phòng An toàn và Thanh tra hàng hải
- Phòng tổ chức – hành chính
- Phòng tài vụ
- Phòng đăng ký tàu biển và thuyền viên, Đại diện cảng vụ (nếu có)
- Phòng thường trực tổng hợp (chỉ riêng cảng vụ thành phố Hồ Chí Minh)
Trang 303.3.1 Nhiệm vụ và quyền hạn của Giám đốc Cảng vụ như sau:
1 Tham gia xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển cảng biển trong khu vực quản lý
và tổ chức giám sát thực hiện sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt
2 Tổ chức thực hiện quy định về quản lý hoạt động hàng hải tại cảng biển và khu vực quản lý Kiểm tra, giám sát luồng cảng biển, hệ thống báo hiệu hàng hải kiểm tra hoạt động hàng hải của tổ chức, cá nhân tại cảng biển và khu vực quản lý
3 Cấp phép, giám sát tàu biển ra, vào và hoạt động tại cảng biển không cho phép tàu biển vào cảng khi không có đủ điều kiện cần thiết về an toàn hàng hải, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường
4 Thực hiện quyết định bắt giữ tàu biển của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
5 Tạm giữ tàu biển theo quy định
6 Tổ chức tìm kiếm, cứu người gặp nạn trong vùng nước cảng biển huy động người và các phương tiện cần thiết để thực hiện việc tìm kiếm, cứu nạn hoặc xử lý sự cố ô nhiễm môi trường
7 Tổ chức thực hiện việc đăng ký tàu biển, đăng ký thuyền viên thu, quản lý, sử dụng các loại phí, lệ phí cảng biển theo quy định của pháp luật
8 Tổ chức thực hiện thanh tra hàng hải, điều tra, xử lý theo thẩm quyền các tai nạn hàng hải tại cảng biển và khu vực quản lý
9 Chủ trì, điều hành việc phối hợp hoạt động giữa các cơ quan quản lý nhà nước tại cảng biển
10 Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải theo thẩm quyền
11 Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật
3.3.2 chức năng và nhiệm vụ của các phòng chức năng
1 Phòng pháp chế
Chức năng:
Phòng pháp chế thực hiện chức năng tham mưu và tổ chức thực hiện nghiệp vụ pháp chế nhằm đảm bảo việc tuân thủ pháp luật hàng hải trong nước và luật hàng hải quốc tế, bảo đảm an toàn hàng hải, vệ sinh môi trường và phòng ngừa ô nhiễm, bảo đảm an toàn trong việc khai thác cảng biển, vùng nước các cảng biển và khu vực hàng hải trách nhiệm của cảng vụ
Nhiệm vụ:
1 Tham mưu cho giám đốc về việc phổ biến, áp dụng và tổ chức thực thi pháp luật
2 Xây dựng nôi quy cảng biển và các quy định về hàng hải
3 Xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển cảng biển và tổ chức giám sát thực hiện các quy hoạch phát triển cảng biển Tổ chức giám sát và kiểm tra định kỳ các trang bị, điều kiện đảm bảo an toàn hàng hải và tình trạng kỹ thuật của thiết bị công trình cảng, cầu bến, luồng tàu, phao tiêu và các báo hiệu hàng hải nhằm bảo đảm an toàn hàng hải
4 Tổ chức trực ban 24/24 giờ trong ngày (tổ chức việc thực hiện thông tin liên lạc thường xuyên với các cơ quan, tổ chức, các bên liên quan và với tàu thuyền hoạt động trong khu vực trách nhiệm để nắm bắt tổng hợp thông tin mọi mặt, cung cấp kịp thời, chính xác thông tin phục vụ cho việc quản lý điều hành toàn bộ hoạt động hàng hải và giúp đỡ, hướng dẫn các tàu thuyền hoạt động bảo đảm an toàn hàng hải)
5 Quản lý, theo dõi và điều động hoạt động của các tàu thuyền, phương tiện đang hoạt động trong khu vực hàng hải được phân công
6 Điều động, bố trí, hướng dẫn tàu thuyền và các phương tiện thuỷ đến nơi neo đậu cần thiết, để phục vụ cho hoạt động sản xuất ở các cảng; khi cập cầu, cập mạn, khi neo đậu chờ đợi, tránh gió bão, sửa chữa hoặc khi cần phải thực hiện một yêu cầu nào đó liên quan đến hoạt động hàng hải của tàu thuyền hoặc hoạt động nào đó của tổ chức, đơn vị, cơ quan chức năng khác
7 Kiểm tra các hoạt động và việc chấp hành, thực thi pháp luật của tàu thuyền và thuyền viên
8 Tổ chức giám sát và kiểm tra các hoạt động của các tổ chức, đơn vị, cá nhân liên quan đến lĩnh vực hàng hải
Trang 319 Tiến hành các thủ tục để cấp phép cho người, tàu thuyền đến và đi, hoạt động trong khu vực trách nhiệm của cảng vụ và tại vùng nước các cảng
10 Theo dõi tổng hợp tình hình hoạt động kinh doanh – khai thác cảng biển, vận tải biển
và dịch vụ hàng hải trong khu vực trách nhiệm của cảng vụ
11 Tham mưu cho giám đốc chủ trì phối hợp hoạt động giữa các cơ quan QLNN chuyên ngành tại khu vực trách nhiệm để đảm bảo hoạt động của cảng theo quy định của pháp luật
12 Thực hiện các yêu cầu về tạm giữ hàng hải đối với tàu biển hoặc thực hiện lệnh bắt giữ tàu biển của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
13 Thực hiện việc xác nhận việc trình kháng nghị hàng hải và giải quyết các thủ tục hành chính khác về quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng và khu vực hàng hải
14 Giải quyết những vấn đề pháp lý phát sinh có liên quan đến hoạt động quản lý của cảng vụ và hoạt động kinh doanh – khai thác cảng biển trong khu vực trách nhiệm
15 Ghi chép sổ sách, nhật ký trực ban hàng ngày Lưu trữ các hồ sơ, giấy tờ và thống kê, báo cáo các số liệu, thông tin có liên quan đến nghiệp vụ và lĩnh vực được giao quản lý theo đúng quy định của cơ quan và của Cục hàng hải việt nam
2 Phòng An toàn và Thanh tra hàng hải
Chức năng:
Thực hiện chức năng tham mưu và tổ chức thực hiện nghiệp vụ bảo đảm an toàn hàng hải, kiểm tra, thanh tra chuyên ngành hàng hải tại cảng biển, vùng nước cảng biển và khu vực hàng hải thuộc trách nhiệm quản lý của cảng vụ
Nhiệm vụ:
1 Tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn, giám sát, kiểm tra việc thực hiện các quy định pháp luật Việt Nam và pháp luật quốc tế về an toàn hàng hải, an ninh hàng hải, phòng ngừa ô nhiễm môi trường, vệ sinh và trật tự hàng hải của tàu thuyền ra vào vùng nước các cảng và hoạt động trong khu vực hàng hải
2 Thực hiện công tác thanh tra hàng hải, điều tra xử lý các vụ tai nạn và sự cố hàng hải của tàu biển hoạt động tại vùng nước cảng biển và khu vực hàng hải, lập các hồ sơ kiểm tra, thanh tra, điều tra và thực hiện việc thống kê, báo cáo, thông báo kết luận theo đúng quy định của cục hàng hải và của pháp luật Việt Nam
3 Thanh tra đối với tổ chức cá nhân Việt Nam và tổ chức cá nhân nước ngoài trong việc thực hiện pháp luật việt nam và các điều ước quốc tế mà việt nam là thành viên về:
a Đầu tư, xây dựng, quản lý khai thác cảng biển, báo hiệu hàng hải và luồng hàng hải;
b An toàn hàng hải, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường của tàu biển khi tàu biển hoạt động ở vùng nước cảng biển, thuỷ nội địa và lãnh hải việt nam theo phạm vi được quản lý;
c Hoạt động vận tải biển và dịch vụ hàng hải;
d Hoạt động bảo đảm an toàn hàng hải và thông tin hàng hải;
đ Hoạt động của hoa tiêu hàng hải
4 Phát hiện, lập biên bản, áp dụng các biện pháp ngăn chặn, quyết định theo thẩm quyền hoặc đề nghị với giám đốc, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền quyết định xử phạt vi phạm hành chính
5 Kiến nghị với giám đốc để trình cơ quan có thẩm quyền nhằm điều chỉnh, hoàn thiện chính sách, pháp luật về quản lý chuyên ngành hàng hải; kiến nghị cơ quan có thẩm quyền đình chỉ việc thi hành hoặc huỷ bỏ những quy định trái pháp luật đã được phát hiện thông qua hoạt động thanh tra của cảng vụ hàng hải
6 Phối hợp với thanh tra chuyên ngành thực hiện phòng ngừa, ngăn chặn, đấu tranh chống các hành vi vi phạm pháp luật
7 Tổ chức kiểm tra và phối hợp với các cơ quan chức năng tiến hành xử lý các vụ việc và hành vi vi phạm trật tự giao thông, vi phạm pháp luật về an toàn hàng hải trong khu vực cầu cảng, luồng tàu và trong vùng nước trách nhiệm quản lý
Trang 329 Quản lý và thường xuyên kiểm tra, hướng dẫn các tàu thuyền, các cảng, các đơn vị khai thác về hàng hải khác trong việc sử dụng các công trình cảng, đảm bảo an toàn và phục vụ tốt nhất kế hoạch trong sản xuất kinh doanh của cảng và các doanh nghiệp có liên quan
10 Thực hiện nhiệm vụ thường trực phối hợp tìm kiếm cứu nạn
11 Tổ chức thực hiện các hoạt động để ngăn chặn, phòng chống và kịp thời khắc phục sự
cố xảy ra trong công tác phòng chống cháy nổ, phòng chống bão lụt, phòng ngừa ô nhiễm môi trường, vệ sinh trật tự, an toàn và an ninh hàng hải
3 Phòng Tổ chức – Hành chính :
Chức năng
Tham mưu và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ công tác liên quan đến các lĩnh vực sau: Công tác tổ chức, quản trị nhân sự, quản trị hành chính, lao động tiền lương, bảo vệ chính trị nội bộ, bảo vệ quân sự, an ninh trật tự và các chế độ chính sách của Nhà nước có liên quan
Nhiệm vụ :
Phòng Tổ chức – Hành chính có những nhiệm vụ chủ yếu sau đây :
1 Tổ chức việc nghiên cứu, xây dựng và kiện toàn cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, chức năng nhiệm vụ, cơ cấu cán bộ và lao động tiền lương của cơ quan phù hợp với yêu cầu trong từng giai đoạn
2 Xây dựng danh mục các chức danh viên chức của cơ quan và tiêu chuẩn nghiệp vụ viên chức, chế độ phân cấp, phân công nhiệm vụ giữa các bộ phận, cá nhân để trình cấp trên phê duyệt ban hành thực hiện
3 Xây dựng quy hoạch về cán bộ, thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình
độ mọi mặt cho các bộ viên chức Tham mưu cho Giám đốc và cấp uỷ trong công tác quy hoạch cán bộ
4 Tổ chức công tác quản lý hồ sơ lý lịch của cán bộ, viên chức toàn cơ quan theo quy định hiện hành
5 Tổ chức công tác quản trị nhân sự trên các mặt, từ khâu tuyển dụng, hợp đồng lao động cho đến khâu chuyển công tác, chấm dứt hợp đồng lao động, giải quyết cho viên chức
về nghỉ chế độ Đồng thời giải quyết đúng, đủ các chế độ chính sách hiện hành của Nhà nước đối với người lao động
6 Thực hiện toàn bộ công việc liên quan đến công tác thi đua khen thưởng – kỷ luật cơ quan
7 Tổ chức thực hiện công tác lao động, tiền lương, bảo vệ chính trị nội bộ, công tác bảo
vệ quân sự cơ quan Quản lý sử dụng các dụng cụ phòng chống cháy nổ, phòng chống thiên tai bão lụt Đề xuất với Lãnh đạo cơ quan các biện pháp và tiến hành các nghiệp vụ liên quan đến công tác này
8.Nghiên cứu xây dựng các quy chế tiền lương, tiền thưởng, các quy định khen thưởng,
kỷ luật, an toàn lao động, bảo hộ lao động, bảo hiểm xã hội Giải quyết các thủ tục chế độ về hưu, mất sức, thôi việc, điều chuyển nhân sự
9 Thực hiện các công tác văn thư bảo mật, lưu trữ hồ sơ tài liệu cơ quan, giải quyết các thủ tục hành chính, quản lý con dấu cơ quan và chữ ký của cán bộ lãnh đạo cơ quan theo đúng quy định hiện hành
10 Thực hiện công tác quản trị hành chính, quản trị tài sản cơ quan, tiếp khách, phục vụ Hội nghị và kế hoạch làm việc của cơ quan hàng ngày Tham gia công tác kiểm kê tài sản hàng năm
11 Phụ trách in ấn, soạn thảo và sao y các giấy tờ, tài liệu văn bản theo quy định hiện hành theo sự uỷ quyền của Giám đốc cơ quan
12 Lập kế hoạch dự trù kinh phí, tổ chức mua sắm trang thiết bị, trang bị các điều kiện làm việc, nghỉ ngơi, giải trí để phục vụ yêu cầu công tác của cơ quan Quản lý sử dụng toàn
bộ trang thiết bị, ô tô, pương tiện thuỷ của cơ quan để phục vụ yêu cầu công tác của cơ quan
13 Xây dựng các Quy định, Quy chế và thực hiện các yêu cầu phát sinh khác liên quan đến chức năng công tác của phòng
Trang 3314 Thực hiện các nhiệm vụ khác khi có yêu cầu của Giám đốc theo quy định của nghành
Nhiệm vụ :
Phòng Tài vụ có các nhiệm vụ chủ yếu sau :
1 Tham mưu tổ chức quản lý và sử dụng đúng mục đích tái sản được Nhà nước giao, kinh phí do ngân sách Nhà nước cấp, thực hiện đúng chế độ báo cáo tài chính theo quy định
2 Tổ chức xây dựng và thực hiện kế hoạch tài chính của cơ quan, đồng thời tổ chức chế
độ hạch toán kế toán, chế độ quản lý kinh tế tài chính của cơ quan trong khuôn khổ pháp luật
3 Thực hiện việc lập dự toán thu và tổ chức thu, nộp ngân sách Nhà nước các loại cước phí, lệ phí theo quy định Lập dự toán chi bảo đảm cho hoạt động quản lý của cơ quan và thanh quyết toán kịp thời theo quy định hiện hành và hướng dẫn của Cục Hàng hải Việt Nam
4 Tổ chức xây dựng kế hoạch tiền lương và hướng dẫn thực hiện việc sử dụng quỹ tiền lương, tiền thưởng, thanh toán tiền lương tiền thưởng và các khoản trợ cấp, phụ cấp khác theo quy định hiện hành
5 Chủ trì trong việc xây dựng các định mức về hao phí lao động, hao phí vật tư nhiên liệu và các loại hao phí khác, tính toán các đơn giá có liên quan, đồng thời hướng dẫn và giám sát việc tổ chức thực hiện các định mức và đơn giá ấy
6 Thực hiện việc giám sát tình hình dự toán thu, chi, nộp ngân sách và các khoản thu hộ chuyển trả cho các đơn vị Giám sát, kiểm tra việc quản lý các loại vất tư, tài sản công, phân phối tiền lương, tiền thưởng và các khoản phụ cấp, trợ cấp, giám sát kiểm tra việc chấp hành luật trong thanh toán và thực hiện các chế độ chính sách về tài chính trong nội bộ cơ quan
7 Quản lý sử dụng và tổ chức đanh giá hiệu quả quản lý sử dụng các nguồn kinh phí, vốn, quỹ và tài sản cơ quan Tổ chức thực hiện chế độ kiểm kê, đánh giá định kỳ mua bán, thanh lý tái sản theo quy định của pháp luật
8 Tổ chức bảo quản, lưu trữ chứng từ, tài liệu kế toán, giữ gìn đảm bảo bảo mật theo quy định của Nhà nước và không để xảy ra mất mát, thất lạc
9 Tổ chức tốt việc phân bổ, xét duyệt và giám sát kiểm tra việc thực hiện kế hoạch tài chính, việc chấp hành các chế độ, thể lệ về tài chính tại các Đại diện của các cơ quan, kịp thời phát hiện và ngăn chặn các hiện tượng, hành vi vi phạm nguyên tắc tài chính, tham ô hoặc gây lãng phí
10 Tổ chức tốt việc đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ cho cán bộ công chức, viên chức hệ kế toán trong cơ quan
11 Quan hệ với các ngân hàng, các cơ quan tài chính hoặc các đơn vị, tổ chức kinh tế có liên quan để giải quyết các vấn đề liên quan đến nghiệp vụ được giao
12 Thực hiện các nhiệm vụ khác khi có yêu cầu của Giám đốc theo quy định của Nghành và của pháp luật
4 Các cảng vụ trong cả nước
Để thuận lợi trong việc quản lý tàu thuyền nhằm đảm bảo trật tự, an toàn hàng hải phòng ngừa ô nhiễm môi trường biển và khai thác có hiệu quả ngành vận tải biển nên Bộ Giao thông Vận tải quyết định thành lập các Cảng vụ trong cả nước, trực thuộc Cục Hàng hải Việt Nam
Giới hạn quản lý của cảng vụ thường là vùng nước cảng và khu vụ hàng hải được phân công cho từng cảng vụ
Hệ thống cảng vụ của nước ta hiện nay như sau (gồm 23 Cảng vụ):
1/ CẢNG VỤ AN GIANG
Địa chỉ:
Phường Mỹ Thạnh, Tp Long Xuyên, An Giang
Trang 34Phạm vi hoạt động:
Cảng vụ Cà Mau có trách nhiệm quản lý nhà nước chuyên ngành về trật tự an toàn hàng hải trong vùng nước cảng Năm Căn, vùng biển thuộc địa phận tỉnh Minh Hải (QĐ số 1400/QĐ-PCVT ngày 12/07/1993 của Bộ trưởng Bộ GTVT về vùng nước cảng Năm Căn và khu vực trách nhiệm của Cảng vụ Năm Căn)
Phạm vi hoạt động:
Cảng vụ Đà Nẵng có trách nhiệm quản lý nhà nước chuyên ngành về trật tự an toàn hàng hải trong vùng nước thuộc khu vực cảng Đà Nẵng (QĐ số 1634/QĐ-PCVT ngày 18/8/1993 của Bộ trưởng Bộ GTVT về vùng nước cảng Đà Nẵng và khu vực trách nhiệm của Cảng vụ Đà Nẵng)
Trang 35- Sông Đồng Nai: từ ranh giới trên sông cách cảng VITACO 300 mét về phía thượng lưu đến tim cầu Đồng Nai
- Sông Thị Vải: toàn bộ vùng thuỷ diện của các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Đồng Nai (QĐ số 263/QĐ-PCHH ngày 19/8/1996 của Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam về khu vực trách nhiệm của Cảng vụ Đồng Nai)
Văn phòng đại diện
Cảng vụ Đồng Tháp có đại diện tại Sa Đéc
Phạm vi hoạt động:
Cảng vụ Hà Tĩnh có trách nhiệm quản lý nhà nước chuyên ngành về trật tự an toàn hàng hải trong vùng nước cảng Xuân Hải, cảng Vũng áng, vùng biển thuộc địa phận tỉnh Hà Tĩnh (QĐ số 2437/2002/QĐ-BGTVT ngày 7/8/2002 của Bộ trưởng Bộ GTVT về vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Hà Tĩnh và khu vực trách nhiệm của Cảng vụ Hà Tĩnh)
Phạm vi hoạt động:
Cảng vụ Hải phòng có trách nhiệm quản lý nhà nước chuyên ngành về trật tự an toàn hàng hải trong vùng nước các cảng biển, vùng biển thuộc địa phận Tp Hải Phòng (Quyết định số 3185/2002/QĐ-BGTVT ngày 03-10-2002 của Bộ trưởng Bộ giao thông vận tải về việc công bố khu vực neo đậu chuyển tải tại vịnh Lan Hạ, thành phố Hải Phòng)
Trang 364465/2002/QĐ-BGTVT ngày 31/12/2002 của Bộ trưởng Bộ GTVT về vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Kiên Giang và khu vực trách nhiệm của Cảng vụ Kiên Giang)
Phạm vi hoạt động:
Cảng vụ Nghệ An có trách nhiệm quản lý nhà nước chuyên ngành về trật tự an toàn hàng hải trong vùng nước các cảng biển, vùng biển thuộc địa phận tỉnh Nghệ An (QĐ số 3171/2002/QĐ-BGTVT ngày 3/10/2002 của Bộ trưởng Bộ GTVT về vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Nghệ An và khu vực trách nhiệm của Cảng vụ Nghệ An)
Phạm vi hoạt động:
Cảng vụ Nha Trang có trách nhiệm quản lý nhà nước chuyên ngành về trật tự an toàn hàng hải trong vùng nước khu vực cảng Nha Trang, vùng biển thuộc địa phận tỉnh Khánh Hoà, tỉnh Ninh Thuận (QĐ số 1634/QĐ-PCVT ngày 18/8/1993 của Bộ trưởng Bộ GTVT về vùng nước cảng Nha Trang và khu vực trách nhiệm của Cảng vụ Nha Trang)
Trang 37địa chỉ: 10 Lê Thánh Tông,Tp Hạ Long
Phạm vi hoạt động:
Cảng vụ Quy Nhơn có trách nhiệm quản lý nhà nước chuyên ngành về trật tự an toàn hàng hải trong vùng nước cảng Quy Nhơn, vùng biển thuộc địa phận tỉnh Phú yên, tỉnh Bình Định (QĐ số 1601/QĐ-PCVT ngày 12/8/1993 của Bộ trưởng Bộ GTVT về vùng nước cảng Quy Nhơn và khu vực trách nhiệm của Cảng vụ Quy Nhơn)
Trang 382438/2002/QĐ-BGTVT ngày 7/8/2002 của Bộ trưởng Bộ GTVT về vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Thanh Hoá và khu vực trách nhiệm của Cảng vụ Thanh Hoá)
Văn phòng đại diện:
Cảng vụ Thanh Hoá có đại diện tại Cảng Nghi Sơn
Phạm vi hoạt động:
Cảng vụ Tp Hồ Chí Minh có trách nhiệm quản lý nhà nước chuyên ngành về trật tự an toàn hàng hải trong vùng nước Sài Gòn và cảng Đồng Nai (QĐ số 1331/QĐ-PCVT ngày 2/7/1993 của Bộ trưởng Bộ GTVT về vùng nước cảng Sài Gòn và khu vực trách nhiệm của Cảng vụ Sài Gòn)
22/ CẢNG VỤ THỪA THIÊN HUẾ:
Phạm vi hoạt động:
Cảng vụ Vũng Tàu có trách nhiệm quản lý nhà nước chuyên ngành về trật tự an toàn hàng hải trong vùng nước cảng Vũng Tàu, vùng biển thuộc địa phận các tỉnh Bình Thuận, Bà Rịa - Vũng Tàu, Mỹ Tho, Bến Tre, Trà Vinh và Sóc Trăng (QĐ số 1635/QĐ-PCVT ngày 18/8/1993 của Bộ trưởng Bộ GTVT về vùng nước cảng Vũng tàu và khu vực trách nhiệm của Cảng vụ Vũng Tàu)
Chú ý: Khi tàu hoạt động ở vùng nước cảng nào thì do cảng vụ đó là thủ tục và quản lý Mặc dù trước khi vào vùng nước cảng nói trên thì tàu phải neo đậu ở vùng nước thuộc cảng
vụ khác quản lý Tuy nhiên chủ tàu và các cảng vụ có liên quan phải thường xuyên liên lạc và thông báo cho nhau
Ví dụ: trước khi tàu vào cảng Hải Phòng thì neo đậu, chuyển tải tại vịnh Hạ Long và vịnh Bái Tử Long thuộc quyền quản lý của cảng vụ Quảng Ninh, nhưng cảng vụ Hải Phòng làm thủ tục cho tàu
24/ CẢNG VỤ QUẢNG NAM
Địa chỉ: Xã Tam Quang, huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam
Điện thoại: (0510) 3551333; Fax: (0510) 3872816
Email: cvhhqna@gmail.com
Trang 39Chức năng:
Cảng vụ hàng hải Quảng Nam là cơ quan thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về chuyên ngành hàng hải tại khu vực hàng hải và vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Nam
Phạm vi hoạt động:
Căn cứ Thông tư số: 51/2011/TT-BGTVT ngày 24 tháng 10 năm 2011 của Bộ trưởng
Bộ Giao thông vận tải về việc Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Nam
và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải Quảng Nam
Phạm vi hoạt động:
Căn cứ Thông tư số 02/2010/TT-Bộ GTVT ngày 22 tháng 01 năm 2010 của Bộ trưởng
Bộ Giao thông vận tải về việc công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Bình Thuận
và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải Bình Thuận
§ 2 THANH TRA HÀNG HẢI
1 Tổ chức
Thanh tra hàng hải được thành lập theo quyết định số 70/2005/QĐ-BGTVT, ngày 16/12/2005 của Bộ giao thông vận tải
Hệ thống tổ chức thanh tra hàng hải Việt Nam bao gồm:
- Thanh tra hàng hải được đặt tại Cục Hàng hải Việt Nam (thanh tra Cục) và Cảng vụ hàng hải (thanh tra cảng vụ) Thanh tra Cục thực hiện chức năng thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành hàng hải Thanh tra Cục có Chánh Thanh tra hàng hải, Phó Chánh Thanh tra hàng hải và Thanh tra viên
- Thanh tra Cảng vụ thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành hàng hải Thanh tra Cảng vụ có Thanh tra viên Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam căn cứ khối lượng công việc
và tình hình thực tế của Cảng vụ hàng hải để quyết định biên chế Thanh tra viên của Thanh
tra Cảng vụ
2 Chức năng
Thanh tra hàng hải thuộc hệ thống Thanh tra giao thông vận tải là cơ quan của Cục Hàng hải Việt Nam thực hiện chức năng thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành hàng hải trong phạm vi quản lý nhà nước của Cục Hàng hải Việt Nam
Thanh tra hàng hải chịu sự lãnh đạo của Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam và chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về nghiệp vụ thanh tra của Chánh Thanh tra Bộ Giao thông vận tải
Thanh tra hàng hải có con dấu riêng, được sử dụng con dấu của Cục Hàng hải Việt Nam khi Chánh Thanh tra hàng hải thừa lệnh Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam ký văn bản Thanh tra hàng hải có tên giao dịch quốc tế viết bằng tiếng Anh là Viet Nam Maritime Inspectorate, viết tắt là VMI
3 Nhiệm vụ và quyền hạn của Thanh tra Cục
- Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ được giao đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý trực tiếp của Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam
- Thanh tra đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài trong việc thực hiện pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên về:
Trang 40+ Đầu tư, xây dựng, quản lý, khai thác cảng biển, báo hiệu hàng hải và luồng hàng hải + An toàn hàng hải, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường của tàu biển khi tàu biển hoạt động tại vùng nước cảng biển, thuỷ nội địa và lãnh hải Việt Nam
+ Hoạt động vận tải biển và dịch vụ hàng hải
+ Hoạt động tìm kiếm, cứu nạn hàng hải
+ Hoạt động trục vớt tài sản chìm đắm ở biển
+ Hoạt động bảo đảm an toàn hàng hải và thông tin hàng hải
+ Hoạt động đăng ký, đăng kiểm tàu biển
+ Đào tạo, huấn luyện, thi, sát hạch, cấp chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên và hoa tiêu hàng hải
+ Bố trí thuyền bộ và hoạt động đăng ký thuyền viên
+ Hoạt động của hoa tiêu hàng hải
- Phát hiện, lập biên bản, áp dụng biện pháp ngăn chặn, quyết định theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật
- Kiến nghị hoặc trình cơ quan có thẩm quyền hoàn thiện chính sách, pháp luật về quản
lý chuyên ngành hàng hải Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền đình chỉ việc thi hành hoặc huỷ
bỏ những quy định trái pháp luật được phát hiện qua hoạt động thanh tra
- Giúp Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam tổ chức tiếp công dân, giải quyết khiếu nại,
tố cáo Triển khai thực hiện công tác phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí theo quy định của pháp luật
- Phối hợp với Thanh tra chuyên ngành khác thuộc Bộ Giao thông vận tải, thanh tra các
Bộ, ngành, chính quyền địa phương trong quá trình thanh tra có liên quan đến hàng hải phối hợp với cơ quan bảo vệ pháp luật trong việc phòng ngừa, ngăn chặn, đấu tranh chống các hành vi vi phạm pháp luật trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được giao
- Tổng hợp, báo cáo kết quả công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại tố cáo, phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí thuộc phạm vi trách nhiệm của Cục Hàng hải Việt Nam
- Quản lý tài sản, kinh phí hoạt động của Thanh tra hàng hải theo quy định
- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật
4 Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Cảng vụ
- Thanh tra đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài trong việc thực hiện pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên về:
+ Đầu tư, xây dựng, quản lý, khai thác cảng biển, báo hiệu hàng hải và luồng hàng hải + An toàn hàng hải, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường của tàu biển khi tàu biển hoạt động tại vùng nước cảng biển, thuỷ nội địa và lãnh hải Việt Nam theo phân cấp quản lý
+ Hoạt động vận tải biển và dịch vụ hàng hải
+ Hoạt động bảo đảm an toàn hàng hải và thông tin hàng hải
+ Hoạt động của hoa tiêu hàng hải
- Phát hiện, lập biên bản, áp dụng biện pháp ngăn chặn, quyết định theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật
- Kiến nghị hoặc trình cơ quan có thẩm quyền hoàn thiện chính sách, pháp luật về quản
lý chuyên ngành hàng hải Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền đình chỉ việc thi hành hoặc huỷ
bỏ những quy định trái pháp luật được phát hiện qua hoạt động thanh tra
- Phối hợp với Thanh tra chuyên ngành khác thuộc hệ thống Thanh tra giao thông vận tải, thanh tra các Bộ, ngành, chính quyền địa phương và các cơ quan liên quan trong quá trình thanh tra có liên quan đến hàng hải thuộc phạm vi quản lý với cơ quan bảo vệ pháp luật trong việc phòng ngừa, ngăn chặn, đấu tranh chống các hành vi vi phạm pháp luật trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được giao
- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật
5 Trách nhiệm tổ chức thực hiện thanh tra hàng hải của Giám đốc Cảng vụ hàng hải