Mặc dù hoạt động hàng hải đã tạo ra nguồn thu rất lớn cho ngân sách địa phương như vậy và có tầm ảnh hưởng mạnh đối với sự phát triển của nhiều ngành, lĩnh vực kinh tế ở địa phương và cá
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
NGUYỄN VĂN MINH
NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CHO TÀU ĐẾN VÀ RỜI CÁC CẢNG BIỂN KHU VỰC KHÁNH HÒA
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Nha Trang - 2012
Trang 2NGUYỄN VĂN MINH
NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CHO TÀU ĐẾN VÀ RỜI CÁC CẢNG BIỂN KHU VỰC KHÁNH HÒA
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ: 60.34.05
LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS NGUYỄN ĐỨC SĨ ThS THÁI NINH
Nha Trang - 2012
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu trong luận văn là trung thực, các nội dung trích dẫn đều ghi rõ nguồn gốc Những kết luận khoa học trong luận văn chưa từng được ai khác công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào
Nha Trang, ngày 09 tháng 11 năm 2012
Tác giả luận văn
Nguyễn Văn Minh
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban Giám hiệu trường Đại học Nha Trang cùng toàn thể quý thầy cô trường trường Đại học Nha Trang và trường Đại học Đà Nẵng đã nhiệt tình, tâm huyết giảng dạy, truyền đạt kiến thức và hỗ trợ tôi trong suốt thời gian theo học chương trình Cao học Quản trị Kinh doanh tại trường
Một cách hết sức đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy Tiến sĩ Nguyễn Đức Sĩ và thầy Thạc sĩ Thái Ninh đã ủng hộ, tận tình, tận tâm hướng dẫn tôi thực hiện và hoàn thành luận văn cao học này
Tôi cũng xin được bày tỏ lòng biết ơn đến các đồng nghiệp, bạn bè, gia đình đã
hỗ trợ, tạo mọi điều kiện thuận lợi, động viên giúp đỡ tôi về thời gian, vật chất và tinh thần trong suốt quá trình nghiên cứu và viết luận văn
Xin gửi lời cảm ơn đến tập thể lớp Cao học Quản trị Kinh doanh 2010 – Đại học Nha Trang đã chia sẻ, góp ý và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện luận văn này
Trân trọng, Nguyễn Văn Minh
Trang 5MỤC LỤC
Trang LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
MỤC LỤC BẢNG
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
2 Tình hình nghiên cứu trong nước
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
5 Phương pháp nghiên cứu
6 Dự kiến những kết quả chính đạt được trong nghiên cứu này
7 Kết cấu đề tài nghiên cứu
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TẠI CẢNG BIỂN
1.1 Kính nghiệm của các nước
1.2.2 Vấn đề cải cách thủ tục hành chính trong giai đoạn hiện nay
1.2.3 Tầm quan trọng của thủ tục hành chính đối với việc thúc đẩy sự
phát triển kinh tế - xã hội nói chung và ngành hàng hải nói riêng
1.2.4 Nội quy các cảng biển thuộc khu vực Khánh Hòa
1.2.5 Công ước FAL 65 về tạo thuận lợi trong giao thông hàng hải quốc tế
1.2.6 Lý thuyết về đánh giá chất lượng dịch vụ
Trang 6CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TẠI CÁC CẢNG
BIỂN KHU VỰC KHÁNH HÒA 2.1 Khái quát về tình hình thực hiện thủ tục hành chính cho tàu đến và rời cảng biển khu vực Khánh Hòa qua các năm nghiên cứu
2.2 Nội dung nghiên cứu
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Thu thập số liệu thứ cấp
2.3.2 Thu thập dữ liệu sơ cấp
2.3.2.1 Phương pháp quan sát
2.3.2.2 Phương pháp phỏng vấn cá nhân trực tiếp
2.3.2.3 Phương pháp điều tra
2.3.2.3.1 Xây dựng mẫu điều tra
2.3.2.3.2 Phân bố mẫu điều tra
2.3.2.3.3 Phương pháp và địa điểm điều tra
2.3.3 Thời gian và phạm vi nghiên cứu
2.3.4 Phương pháp xử lý số liệu điều tra
2.3.4.1 Xử lý số liệu thứ cấp
2.3.4.2 Xử lý số liệu sơ cấp
2.3.4.2.1 Số liệu từ phương pháp quan sát
2.3.4.2.2 Số liệu từ phương pháp phỏng vấn cá nhân trực tiếp
2.3.4.2.3 Số liệu từ phương pháp điều tra
2.4 Kết quả điều tra thực trạng giải quyết thủ tục hành chính cho tàu đến
và rời cảng biển khu vực Khánh Hòa
2.4.1 Thủ tục khi tàu đến cảng
2.4.2 Thủ tục khi tàu rời cảng
2.5 So sánh giữa quy định pháp luật (Nghị định 71/2006/NĐ-CP) và thực
tế giải quyết thủ tục hành chính cho tàu đến và rời các cảng biển khu vực Khánh Hòa
2.6 Kết quả lấy ý kiến các chuyên gia của từng cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng biển khu vực Khánh Hòa
2.6.1 Kết quả phỏng vấn chuyên gia của cơ quan Biên phòng
2.6.2 Kết quả phỏng vấn chuyên gia của cơ quan Hải quan
Trang 72.6.3 Kết quả phỏng vấn chuyên gia của cơ quan Kiểm dịch Y tế
2.6.4 Kết quả phỏng vấn chuyên gia của Cảng vụ Hàng hải Nha Trang
2.7 Phân tích mức độ thỏa mãn của người đến làm thủ tục hành chính cho tàu đến và rời cảng biển khu vực Khánh Hòa
2.7.1 Kiểm định thang đo và phân tích nhân tố
2.7.1.1 Kiểm định thang đo
2.7.1.2 Phân tích nhân tố
2.7.2 Phân tích mô hình nghiên cứu
2.8 Những vấn đề đặt ra đối với thủ tục hành chính cho tàu đến và rời các cảng biển khu vực Khánh Hòa
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
TẠI CÁC CẢNG BIỂN KHU VỰC KHÁNH HÒA 3.1 Giải pháp 1
Phụ lục 3: Danh sách biến quan sát
Phụ lục 4: Kết quả phân tích Cronbach Alpha
Phụ lục 5: Kết quả phân tích nhân tố
Trang 8MỤC LỤC BẢNG
Bảng 1.1: Các hồ sơ, giấy tờ thủ tục đối với tàu Việt Nam hoạt động nội địa đến
cảng và tàu nước ngoài chuyển cảng từ một cảng khác của Việt Nam Bảng 1.2: Các hồ sơ, giấy tờ thủ tục đối với tàu Việt Nam hoặc tàu nước ngoài nhập cảnh Bảng 1.3: Các hồ sơ, giấy tờ thủ tục đối với tàu Việt Nam hoạt động nội địa rời
cảng, tàu nước ngoài xin chuyển cảng đến cảng khác của Việt Nam
Bảng 1.4: Các hồ sơ, giấy tờ thủ tục đối với tàu Việt Nam hoặc tàu nước ngoài xuất cảnh Bảng 2.1: Thống kê các cảng biển khu vực tỉnh Khánh Hòa
Bảng 2.2: Thống kê lượt tàu qua các cảng biển khu vực tỉnh Khánh Hòa từ năm
2006 đến năm 2011 và 06 tháng đầu năm 2012
Bảng 2.3: Thống kê lượt tàu thực hiện thủ tục đến và rời cảng biển khu vực Khánh
Hòa từ năm 2006 đến năm 2011 và 06 tháng đầu năm 2012
Bảng 2.4: Các hồ sơ, giấy tờ thủ tục đối với tàu Việt Nam hoạt động nội địa đến
cảng, tàu nước ngoài chuyển cảng từ một cảng khác của Việt Nam
Bảng 2.5: Các hồ sơ, giấy tờ thủ tục đối với trường hợp tàu Việt Nam hoặc tàu nước
ngoài nhập cảnh
Bảng 2.6: Các hồ sơ, giấy tờ thủ tục đối với tàu Việt Nam hoạt động nội địa rời
cảng, tàu nước ngoài xin chuyển đến một cảng khác của Việt Nam
Bảng 2.7: Các hồ sơ, giấy tờ thủ tục đối với tàu Việt Nam hoặc tàu nước ngoài xuất cảnh Bảng 2.8: So sánh giữa quy định pháp luật và thực tế giải quyết thủ tục đối với
trường hợp tàu Việt Nam hoạt động nội địa đến cảng, tàu nước ngoài chuyển cảng từ một cảng nội địa khác của Việt Nam
Bảng 2.9: Kết quả so sánh giữa quy định pháp luật và thực tế giải quyết thủ tục đối
với trường hợp tàu Việt Nam hoặc tàu nước ngoài nhập cảnh
Bảng 2.10: So sánh giữa quy định pháp luật và thực tế giải quyết thủ tục đối với
trường hợp tàu Việt Nam hoạt động nội địa rời cảng, tàu nước ngoài rời cảng để đến một cảng nội địa khác của Việt Nam
Bảng 2.11: So sánh giữa quy định pháp luật và thực tế giải quyết thủ tục đối với
trường hợp tàu Việt Nam hoặc tàu nước ngoài xuất cảnh
Bảng 2.12: Số lượng giấy tờ, hồ sơ thủ tục trình nộp vượt so với quy định
Trang 9Bảng 2.13: Quy định các loại giấy tờ cần xuất trình đối với người, tàu thuyền của
Việt Nam hoạt động trong khu vực biên giới biển
Bảng 2.14: Quy định các loại giấy tờ cần xuất trình đối với người, tàu thuyền của
nước ngoài hoạt động trong khu vực biên giới biển
Bảng 2.15: Quy định các loại giấy tờ cần phải nộp, xuất trình cho Chi cục Hải quan
cảng đối với tàu biển nhập cảnh
Bảng 2.16: Các loại giấy tờ cần phải nộp, xuất trình bổ sung cho Chi cục Hải quan cảng Bảng 2.17: Hồ sơ nộp cho Chi cục Hải quan cảng đối với tàu biển Việt Nam xuất cảnh Bảng 2.18: Tên gọi các hệ số của phương trình hồi quy
Bảng 2.19: Thông số thống kê của các biến trong phương trình hồi quy
Bảng 2.20: Thông số thống kê của các biến trong phương trình hồi quy mới
Bảng 2.21: Model Summaryb
Bảng 2.22: ANOVAb
Bảng 2.23: Kết quả đánh giá bằng giá trị trung bình các thành phần chính tác động
đến mức độ thỏa mãn người đến làm thủ tục
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài:
Qua thực tế hơn 20 năm đổi mới cho thấy hệ thống cảng biển khu vực tỉnh Khánh Hòa đã liên tục phát triển về quy mô, mức độ tăng trưởng về khối lượng hàng hóa, hành khách qua cảng năm sau đều cao hơn năm trước; kết cấu hạ tầng cảng, cầu cảng đã được đầu tư xây dựng và nâng cấp tương đối đồng bộ, đáp ứng ngày càng tốt hơn cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa của địa phương Hiện tại, ở Khánh Hòa có 11 cảng biển lớn, nhỏ và 3 cảng biển thuộc nhà máy tàu biển do các doanh nghiệp thuộc các bộ, ngành, địa phương và doanh nghiệp liên doanh quản lý khai thác Lượng hàng hóa nội địa, hàng hóa xuất nhập khẩu và hành khách quốc tế qua các cảng biển ở Khánh Hòa tăng liên tục qua các năm, đạt trên 5,5 triệu tấn hàng hóa và trên 30.000 lượt hành khách trong năm 2011, thu về cho địa phương hơn 2 ngàn tỷ đồng ngân sách mỗi năm từ hoạt động hàng hải
Mặc dù hoạt động hàng hải đã tạo ra nguồn thu rất lớn cho ngân sách địa phương như vậy và có tầm ảnh hưởng mạnh đối với sự phát triển của nhiều ngành, lĩnh vực kinh
tế ở địa phương và các vùng lân cận, nhưng công tác quản lý nhà nước về hoạt động hàng hải đối với hệ thống các cảng biển tỉnh Khánh Hòa vẫn còn nhiều bất cập, đặc biệt là công tác tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính cho tàu đến và rời cảng: thời gian giải quyết thủ tục bị kéo dài, số lượng hồ sơ giấy tờ phải trình và nộp quá nhiều, địa điểm làm thủ tục chưa thuận lợi, mỗi cơ quan quản lý nhà nước tại cảng biển lại có những quy định khác biệt nhau, dẫn đến sự chồng chéo khi giải quyết thủ tục tàu đến và rời cảng
Theo quy định pháp luật, công tác thủ tục hành chính cho tàu đến và rời cảng biển Việt Nam được điều chỉnh chính bởi Nghị định 71/2006/NĐ-CP ngày 25/07/2006 của Chính phủ về quản lý cảng biển và luồng hàng hải Tuy nhiên trên thực tế, nó lại bị tác động bởi nhiều văn bản quy phạm pháp luật khác thuộc các lĩnh vực khác nhau như: Hàng hải, Thương mại, Hải quan, Tài chính, Môi trường, Xuất nhập cảnh, Bảo vệ thực vật, Bảo
vệ động vật và Y tế, do đó đã dẫn đến sự chồng chéo, mâu thuẫn, không có sự liên thông giữa các cơ quan quản lý nhà nước tại cảng biển, và chưa phù hợp với quy định của công
ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết tham gia (Công ước FAL 65 - Công ước về tạo thuận
lợi trong giao thông hàng hải quốc tế) khi giải quyết thủ tục tàu đến và rời cảng của các
cơ quan quản lý Nhà nước chuyên ngành có liên quan tại cảng biển, đã hạn chế sự thuận lợi phát triển của hệ thống cảng biển ở Việt Nam nói chung và tại Khánh Hòa nói riêng
Trang 11Trước tiến trình hội nhập quốc tế và ngày càng phát triển của hệ thống cảng biển khu vực Khánh Hòa, hệ thống văn bản pháp luật và cách giải quyết thủ tục hành chính tại các cảng biển khu vực Khánh Hòa đã cho thấy nhiều bất cập cần phải khắc phục và điều chỉnh, đó là:
- Thủ tục còn gây khó khăn cho doanh nghiệp, cho Chủ tàu vì địa điểm làm thủ tục còn phân tán
- Tàu đến cảng và rời cảng phải nộp và xuất trình quá nhiều loại giấy tờ
- Thời lượng giải quyết thủ tục của mỗi cơ quan quản lý nhà nước không giống nhau và bị kéo dài do phụ thuộc quy định riêng của mỗi cơ quan, v.v…
- Cách thức giải quyết thủ tục còn gây trở ngại cho việc ứng dụng công nghệ thông tin nên chưa có được sự liên thông giữa các cơ quan quản lý nhà nước tại cảng
- Vẫn còn có điểm khác biệt so với quy định của công ước quốc tế FAL 65 mà Việt Nam đã ký kết tham gia
Để khắc phục những bất cập đang cản trở quá trình phát triển, hội nhập của hệ thống cảng biển Việt Nam nói chung, và Khánh Hòa nói riêng thì đơn giản hóa thủ tục hành chính cho tàu đến và rời cảng sẽ góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý hoạt động hàng hải ở Khánh Hòa; và là vấn đề hết sức cần thiết, đòi hỏi phải có sự nghiên cứu và đánh giá để kịp thời đề xuất các giải pháp đổi mới và điều chỉnh theo hướng thuận tiện và tạo điều kiện cho sự phát triển kinh tế và hội nhập quốc tế của hệ thống cảng biển ở địa phương
Để giải quyết các bất cập trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu giải pháp
đơn giản hóa thủ tục hành chính cho tàu đến và rời các cảng biển khu vực Khánh Hòa”
2 Tình hình nghiên cứu trong nước:
Hiện nay, đã có nhiều nghiên cứu ở trong nước về lĩnh vực cải cách thủ tục hành chính nói chung, và cải cách thủ tục hành chính tại cảng biển nói riêng Điển hình là
Đề án thí điểm cải cách thủ tục hành chính tại cảng biển khu vực Thành phố Hồ Chí Minh của Bộ Giao thông Vận tải và được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt cho phép thí điểm tại Quyết định số 55/2002/QĐ-TTg ngày 23/4/2002
Cho đến nay, liên quan đến lĩnh vực thủ tục hành chính tại cảng biển, chỉ có
Luận văn Thạc sĩ của Nguyễn Thị Thu Hường, báo cáo năm 2007, nghiên cứu về “Cải
cách thủ tục hành chính tại cảng biển Việt Nam” Tuy nhiên, kết quả của đề tài chỉ
dừng lại ở các kiến nghị và giải pháp đề xuất phải hoàn thiện hệ thống các văn bản
Trang 12pháp luật có liên quan ở tầm vĩ mô, để tạo ra khung cơ sở pháp lý thực hiện cải cách thủ tục hành chính tại cảng biển Việt Nam
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài:
3.1 Ý nghĩa khoa học:
Tạo ra sự thống nhất liên quan đến quản lý hoạt động tàu tại cảng biển, làm tiền
đề cho việc ứng dụng công nghệ thông tin kết nối giữa các cơ quan quản lý nhà nước tại cảng khi giải quyết thủ tục hành chính cho tàu đến và rời cảng biển
3.2 Ý nghĩa thực tiễn:
- Đáp ứng được yêu cầu phát triển, hội nhập của cảng biển khu vực Khánh Hòa cho địa phương, tạo thuận lợi cho sự phát triển của các ngành nghề có liên quan đến hoạt động hàng hải ở các địa phương khi thủ tục hành chính tại cảng được thông thoáng, quy trình giải quyết thủ tục đơn giản hơn trước đây
- Làm tăng số lượng tàu thuyền, hàng hóa, hành khách qua các cảng biển khu vực Khánh Hòa, tăng nguồn thu phí, lệ phí hàng hải cho ngân sách địa phương
- Rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục cho tàu đến và rời cảng, góp phần nâng cao trình độ xử lý nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ làm thủ tục
4 Mục tiêu nghiên cứu:
4.1 Mục tiêu chung:
Đề xuất giải pháp đơn giản hóa thủ tục hành chính cho tàu đến và rời cảng biển khu vực Khánh Hòa
4.2 Mục tiêu cụ thể:
- Phân tích thực trạng thủ tục hành chính tại cảng biển khu vực Khánh Hòa
- Đánh giá chất lượng công tác giải quyết thủ tục hành chính cho tàu đến và rời cảng các cảng biển khu vực Khánh Hòa
- Đề xuất giải pháp đơn giản hóa thủ tục hành chính cho tàu đến và rời các cảng biển khu vực Khánh Hòa
5 Phương pháp nghiên cứu:
- Quan sát thực trạng việc tiếp nhận hồ sơ và giải quyết thủ tục hành chính cho tàu đến và rời các cảng biển khu vực Khánh Hòa, thống kê một cách đầy đủ các loại giấy
tờ, hồ sơ thủ tục cho tàu đến và rời cảng biển phải xuất trình và nộp
- Nghiên cứu sâu các quy định của pháp luật hàng hải trong nước và quốc tế có quy định việc thực hiện thủ tục hành chính của tàu biển tại cảng biển để hiểu rõ các yêu cầu của pháp
Trang 13luật trong nước và các thông lệ quốc tế về thủ tục hành chính khi tàu hoạt động tại cảng biển Đối chiếu với thực tế triển khai quan sát được tại các cảng biển khu vực Khánh Hòa để so sánh và đánh giá sự khác biệt giữa thực tế với quy định pháp luật về loại giấy tờ, hồ sơ phải xuất trình và nộp khi làm thủ tục cho tàu đến và rời các cảng biển khu vực Khánh Hòa
- Bên cạnh đó, thực hiện trao đổi, phỏng vấn các chuyên gia của cơ quan quản lý nhà nước tại cảng biển để lắng nghe ý kiến phân tích về nguyên nhân dẫn đến sự khác biệt giữa kết quả quan sát thực trạng và quy định của pháp luật
- Khảo sát bằng phiếu hỏi để thu thập ý kiến của người đến làm thủ tục về chất lượng giải quyết thủ tục cho tàu đến và rời các cảng biển khu vực Khánh Hòa của các
cơ quan quản lý nhà nước tại cảng
- Sử dụng công cụ toán để đánh giá nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng giải quyết thủ tục cho tàu đến và rời các cảng biển khu vực Khánh Hòa
- Dựa trên kết quả nghiên cứu để đưa ra ý kiến kết luận và đề xuất giải pháp để đơn giản thủ tục hành chính cho tàu đến và rời các cảng biển khu vực Khánh Hòa
6 Dự kiến những kết quả chính đạt được trong nghiên cứu này:
- Cơ sở dữ liệu về thực trạng quản lý hoạt động hàng hải, thủ tục hành chính cho tàu đến và rời các cảng biển tại Khánh Hòa
- Xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng công tác giải quyết thủ tục hành chính cho tàu đến và rời các cảng biển khu vực Khánh Hòa
- Đề xuất 5 giải pháp đơn giản hóa thủ tục hành chính cho tàu đến và rời các cảng biển khu vực Khánh Hòa
7 Kết cấu đề tài nghiên cứu:
Bố cục của đề tài nghiên cứu gồm có các phần như sau:
Mở đầu
Chương 1: Cơ sở lý luận về thủ tục hành chính tại cảng biển
Chương 2: Thực trạng thủ tục hành chính tại các cảng biển khu vực Khánh Hòa Chương 3: Một số giải pháp cải cách thủ tục hành chính tại các cảng biển khu
vực Khánh Hòa Kết luận và khuyến nghị
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
Trang 14Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TẠI CẢNG BIỂN
1.1 Kinh nghiệm của các nước:
Trong Hiệp hội các nước Đông Nam Á (gọi tắt là ASEAN), Singapore là nước đi
tiên phong về cải cách thủ tục hành chính tại cảng biển Hiện nay, Singapore đang có quy trình xử lý thủ tục hành chính tại cảng hiện đại nhất, đơn giản, thông thoáng và thuận tiện nhất trong khối ASEAN; mọi thủ tục liên quan đến tàu, hàng hóa qua cảng đều được xử lý bằng hệ thống công nghệ thông tin Điều này giúp hạn chế đến mức tối thiểu về mặt thủ tục giấy tờ; tinh giảm biên chế của các bộ phận nghiệp vụ, giảm chi phí quản lý nhà nước; chủ tàu, chủ hàng có điều kiện tận dụng cơ hội kinh doanh hơn Thực tế này cũng đang được thực hiện ở nhiều nước trên thế giới, nhất là tại các nước công nghiệp phát triển và phần lớn các nước đang phát triển Riêng Thái Lan, Trung Quốc, Indonesia, Malaysia, Philippines, v.v… tuy có áp dụng công nghệ thông tin và
đã đơn giản hóa về mặt thủ tục giấy tờ, nhưng quy trình xử lý cũng chưa thật sự thông thoáng
Để có được những thành tựu áp dụng trong thủ tục hành chính tại cảng biển như ngày nay, chính phủ Nhật Bản đã thực hiện nghiên cứu và cho áp dụng Công ước Kyoto 73 – Công ước quốc tế về sự hài hòa và đơn giản hóa thủ tục hải quan – ngay từ ngày công ước này được Tổ chức Hàng hải thế giới thống nhất thông qua 18/5/1973 và chính thức có hiệu lực vào ngày 25/9/1974
Với mong muốn tạo ra sự thống nhất trên thế giới về thủ tục cho tàu đến và rời cảng, Tổ chức Hàng hải thế giới đã nghiên cứu và biên soạn Công ước FAL 65 – Công ước về tạo thuận lợi cho giao thông hàng hải quốc tế, thông qua ngày 09/4/1965 và có hiệu lực thi hành từ ngày 05/3/1967 Việt Nam tham gia công ước này từ năm 2006
Hiện nay, trên cơ sở của Công ước FAL 65, phần lớn các nước đều đã nghiên cứu và áp dụng chế độ “một cửa” khi giải quyết thủ tục cho tàu, hàng hóa, hành khách qua cảng và được tập trung thông qua một đầu mối chung Việc khai báo thủ tục, nhất
là thủ tục hải quan đã được đơn giản hóa rất nhiều so với nước ta; có nước còn cho phép sử dụng phương thức xử lý thủ tục “không giấy tờ”, bằng việc sử dụng kỹ thuật
xử lý số liệu tự động của hệ thống công nghệ thông tin hoặc một phần thủ tục được áp dụng bằng phương thức “By Radio” Tổ chức Hàng hải quốc tế cũng khuyến khích sử
Trang 15dụng các phương thức này, còn đối với những nước yêu cầu làm thủ tục bằng giấy tờ thì các giấy tờ đó nên theo mẫu quy định của FAL 65
Ở những quốc gia có hoạt động hàng hải nói chung và hệ thống cảng biển nói riêng rất phát triển như: Hà Lan, Nhật Bản, Singapore, Hongkong, v.v… đã nghiên cứu áp dụng Công ước FAL 65 và thực hiện hữu hiệu cải cách thủ tục hành chính tại cảng biển, với mối liên hệ chặt chẽ giữa các cơ quan quản lý Nhà nước tại cảng biển thông qua việc ứng dụng công nghệ thông tin để tạo ra hình ảnh Chính quyền cảng hiện đại, giải quyết nhanh chóng thủ tục hành chính tại cảng biển, giúp giảm thời gian giải phóng hàng hóa qua cảng, tiết kiệm chi phí cho chủ tàu và cho doanh nghiệp có liên quan, tạo ra nguồn thu về phí và lệ phí hàng hải đáng kể cho quốc gia
Theo quy định của pháp luật và thực tiễn quản lý Nhà nước ở nước ta, hoạt
động chấp hành và điều hành (hành pháp) của hệ thống cơ quan hành chính Nhà
nước được thực hiện bằng hành động liên tục theo một trình tự nhất định nhằm đạt mục đích quản lý đã được đề ra Đó là thủ tục quản lý hành chính Nhà nước, hay còn gọi là thủ tục hành chính
Có nhiều quan niệm về phạm vi cụ thể của khái niệm thủ tục hành chính, tuy nhiên quan niệm theo nghĩa rộng nhất khẳng định: Thủ tục hành chính là trình
tự về thời gian và không gian các giai đoạn cần phải có để thực hiện mọi hình thức hoạt động của các cơ quan quản lý hành chính nhà nước, bao gồm trình tự thành lập các công sở; trình tự bổ nhiệm, điều động viên chức; trình tự lập quy, áp dụng các quy phạm để đảm bảo các quyền chủ thể và xử lý vi phạm; trình tự tổ chức – tác nghiệp hành chính
Tóm lại, thủ tục hành chính là trình tự, cách thức giải quyết công việc của các cơ quan hành chính và giữa các cơ quan hành chính Nhà nước với các tổ chức và cá nhân công dân Nó giữ vai trò đảm bảo cho công việc đạt được mục đích đã định, phù hợp với những thẩm quyền của các cơ quan Nhà nước
Trang 16hoặc cá nhân, tổ chức được ủy quyền trong việc thực hiện chức năng quản lý Nhà nước
1.2.1.2 Đặc điểm của thủ tục hành chính:
Thứ nhất, thủ tục hành chính được điều chỉnh bằng các quy phạm thủ tục
hành chính Thủ tục hành chính là một nhân tố đảm bảo cho sự hoạt động chặt chẽ, thuận lợi và đúng chức năng quản lý của cơ quan Nhà nước, vì nó là những chuẩn mực hành vi cho công dân và công chức Nhà nước để họ tuân theo và thực hiện nghĩa vụ của mình đối với Nhà nước Dựa vào các thủ tục hành chính, các công việc hành chính sẽ được xử lý và đạt được những hiệu quả pháp luật đúng như dự định
Thứ hai, thủ tục hành chính là trình tự thực hiện thẩm quyền trong quản lý
hành chính Nhà nước
Thứ ba, thủ tục hành chính rất đa dạng, phức tạp Sự đa dạng và phức tạp
của thủ tục hành chính được thể hiện cụ thể như sau:
- Thủ tục hành chính là tổng thể các hành động diễn ra theo trình tự, được thực hiện bởi nhiều cơ quan và nhiều công chức Nhà nước
- Thủ tục hành chính là thủ tục giải quyết công việc của Nhà nước và công việc liên quan đến quyền chủ thể và nghĩa vụ pháp lý của công dân
- Nền hành chính Nhà nước hiện nay đang chuyển từ hành chính cai quản
(hành chính đơn thuần) sang hành chính phục vụ, làm dịch vụ cho xã hội, từ quản
lý tập trung sang quản lý theo cơ chế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước, làm cho hoạt động quản lý hành chính trở nên hết sức đa dạng về nội dung và phong phú, uyển chuyển về hình thức, biện pháp
- Các thủ tục hành chính gắn chặt với công tác văn thư, với việc tổ chức ban hành, sử dụng và quản lý văn bản trong các cơ quan Nhà nước
- Trong bối cảnh của quá trình hội nhập và mở cửa như hiện nay, thủ tục hành chính của các quốc gia trên thế giới cũng như của nước ta đều có sự ảnh hưởng và tác động lẫn nhau, đặc biệt là trong lĩnh vực như xuất nhập khẩu, hoạt động mậu dịch quốc tế, đầu tư nước ngoài, v.v…
Thứ tư, so với các quy phạm nội dung của luật hành chính, thủ tục hành
chính có tính năng động hơn và đòi hỏi phải thay đổi nhanh hơn một khi thực tế cuộc sống đã có những yêu cầu mới
Trang 171.2.1.3 Ý nghĩa của thủ tục hành chính:
Thủ tục hành chính có ý nghĩa quan trọng trong quản lý Nhà nước và đời sống
xã hội Trước hết, nếu không thực hiện các thủ tục hành chính cần thiết thì một quyết định hành chính sẽ không được đưa vào thực tế, hoặc bị hạn chế tác dụng Thủ tục hành chính đảm bảo các quyết định hành chính được thi hành Thủ tục càng có tính cơ bản thì ý nghĩa ngày càng lớn, bởi vì thủ tục cơ bản thường tác động đến giai đoạn cuối cùng của quá trình thi hành quyết định hành chính, đến hiệu quả của việc thực hiện chúng
Một ý nghĩa khác của thủ tục hành chính là nó đảm bảo cho việc thi hành các quyết định được thống nhất và có thể kiểm tra được tính hợp pháp, hợp lý cũng như các hệ quả do việc thực hiện các quyết định hành chính tạo ra
Ý nghĩa khác của thủ tục hành chính còn thể hiện ở chỗ, khi xây dựng và vận dụng một cách hợp lý, các thủ tục hành chính sẽ tạo ra khả năng sáng tạo trong việc thực hiện các quyết định quản lý đã được thông qua, đem lại hiệu quả thiết thực cho quản lý Nhà nước Thủ tục hành chính liên quan đến quyền lợi của công dân, do vậy, khi được xây dựng hợp lý và vận dụng tốt vào đời sống nó sẽ có ý nghĩa rất thiết thực, làm giảm sự phiền hà, củng cố được quan hệ giữa Nhà nước và công dân Công việc có thể được giải quyết nhanh chóng, chính xác theo đúng yêu cầu cơ quan Nhà nước, góp phần chống được tệ nạn tham nhũng, sách nhiễu Thực tế cho thấy nếu không nhanh chóng cải cách thủ tục hành chính thì dù
hệ thống luật vật chất (nói chung) có được bổ sung và hoàn thiện đến đâu, thì vẫn
không thể theo kịp với yêu cầu của tình hình mới
Thủ tục hành chính là chiếc cầu nối quan trọng giữa cơ quan Nhà nước với công dân và các tổ chức, khả năng làm bền chặt các mối quan hệ của quá trình quản lý, làm cho Nhà nước ta thực sự là Nhà nước của dân, do dân và vì dân Chính
vì vậy, thủ tục hành chính được xây dựng thiếu tính khoa học, áp dụng tùy tiện vào đời sống thì nó sẽ làm xa cách giữa dân với Nhà nước, làm cho niềm tin của người dân với chính quyền giảm sút
Thủ tục hành chính trên một phương diện nhất định là biểu hiện trình độ văn hóa, văn hóa giao tiếp, văn hóa điều hành, mức độ văn minh của nền hành chính Chính vì lẽ đó, cải cách thủ tục hành chính sẽ không chỉ đơn thuần liên quan đến
Trang 18pháp luật, pháp chế mà còn là yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển chung của đất nước về chính trị, văn hóa, giáo dục và mở rộng giao lưu khu vực và thế giới 1.2.2 Vấn đề cải cách thủ tục hành chính trong giai đoạn hiện nay:
Yêu cầu cải cách thủ tục hành chính:
Để thực hiện thành công việc cải cách thủ tục hành chính trong giai đoạn mới theo yêu cầu mà Đảng và Nhà nước đã đặt ra, trước hết trong quá trình xây dựng các thủ tục mới và điều chỉnh các thủ tục cũ, phải tuân thủ một số yêu cầu dưới đây:
Đảm bảo tính thống nhất của hệ thống thủ tục hành chính Những biểu hiện của tính thống nhất có thể nêu lên như sau:
Những vấn đề gì pháp luật cấm hay bắt buộc đều có hiệu lực như nhau trên phạm vi cả nước và các thủ tục hành chính liên quan đến vấn đề đó đều không được
- Hợp lý về môi trường chính trị
- Hợp lý về môi trường kinh tế
- Hợp lý về môi trường xã hội
- Hợp lý về tâm lý công dân
Ngoài ra, quy trình thủ tục hành chính còn phải phù hợp với các yếu tố khác
do thực tế của đời sống chính trị - xã hội trong giai đoạn mới đặt ra
Bảo đảm tính khoa học của quy trình thực hiện các thủ tục hành chính đã ban hành:
Tính khoa học của quy trình thực hiện thủ tục hành chính được hiểu là tính toán của các bước đi cần thiết, hợp lý cho việc thực hiện một thủ tục nhất định Đây là
Trang 19một đòi hỏi tất yếu của nền hành chính hiện đại, là một yêu cầu quan trọng nhằm làm cho hệ thống các thủ tục hành chính có hiệu quả
Bảo đảm tính rõ ràng và công khai của các thủ tục hành chính:
Tính rõ ràng của thủ tục hành chính đòi hỏi các thủ tục phải được xây dựng trên cơ sở xem xét một cách cụ thể các bước của toàn bộ quy trình xây dựng và thực hiện thủ tục
Công khai hóa một cách đầy đủ các quy trình thủ tục hành chính, đặc biệt
là thủ tục hành chính trong việc giải quyết mối quan hệ giữa nhà nước và khách
hàng (công dân, các tổ chức) là điều kiện góp phần tăng hiệu quả của quá trình giải
quyết các yêu cầu của khách hàng
Các thủ tục phải dễ hiểu, dễ tiếp cận :
Đây là một tiêu thức quan trọng trong tiến trình hoàn thiện các thủ tục hành chính phục vụ yêu cầu của dân
Các thủ tục ban hành phải có tính khả thi cao:
Thủ tục hành chính phải có tính khả thi nhằm phục vụ tốt hơn nhu cầu của công dân và có thể kiểm soát sự hoạt động của các cơ quan nhà nước trong quá trình triển khai thủ tục Đồng thời, công dân, tổ chức phải đảm bảo thực thi đúng quy định của pháp luật
Bảo đảm tính ổn định của quy trình thủ tục hành chính:
Tính ổn định của các loại thủ tục hành chính quy định giải quyết mối quan
hệ giữa Nhà nước với công dân, và với tổ chức (khách hàng của Nhà nước), thể
hiện trách nhiệm của Nhà nước đối với dân Thủ tục hành chính bị thay đổi tùy tiện làm cho công dân và khách hàng của Nhà nước không có đủ điều kiện để theo dõi kịp thời các quy định của pháp luật
Cải cách thủ tục hành chính – Một trong những cải cách quan trọng hiện nay:
Kể từ khi Chính phủ ban hành Nghị quyết 38/CP ngày 4/5/1994 về cải cách một bước thủ tục hành chính trong việc giải quyết công việc của công dân và tổ chức, chúng ta đã làm được khá nhiều việc rất có ý nghĩa, nhiều thủ tục hành chính đã được cải cách theo hướng phục vụ dân Tuy nhiên, kết quả khảo sát thực tế cho thấy, dù đã thu được nhiều kết quả rất đáng khích lệ, nhưng so với yêu cầu đặt ra thì vẫn còn nhiều vấn đề thực sự chưa được giải quyết tốt Có thể kể ra một số vấn đề chủ yếu như sau:
Trang 201 Văn bản ban hành khá nhiều, nhưng trong đó còn nhiều văn bản kém chất lượng, chồng chéo, tính khả thi thấp
2 Cải cách thủ tục hành chính còn nặng về các giải pháp tình thế, thiếu một cách nhìn tổng thể và mang tính hệ thống
3 Cải cách thủ tục hành chính vẫn còn mang tính thử nghiệm là chính, kể cả
mô hình “một cửa” mà một số địa phương đang thực hiện Thủ tục hành chính chưa ổn định, chưa đủ sức hấp dẫn các nhà đầu tư
4 Chất lượng các dịch vụ công ích mà Nhà nước cung cấp cho dân còn thấp Thái
độ của cán bộ, công chức khi giải quyết công việc cho công dân chưa được cải thiện, chưa đáp ứng được lòng mong mỏi của nhân dân, chưa vì dân mà nhiều khi chỉ vì mình
5 Trong khi một số lĩnh vực, việc cải cách thủ tục hành chính được tiến hành tương đối tích cực thì còn nhiều lĩnh vực làm rất chậm
6 Trình độ nghiệp vụ của cán bộ, công chức tham gia giải quyết các thủ tục hành chính còn yếu
7 Việc công khai hóa thủ tục hành chính chưa được quan tâm đúng mức Nhiều khi người dân vẫn không biết được các thủ tục hành chính liên quan đến công việc của họ mà Nhà nước yêu cầu
1.2.3 Tầm quan trọng của thủ tục hành chính đối với việc thúc đẩy sự phát triển
kinh tế – xã hội nói chung và ngành hàng hải nói riêng:
Có thể nói rằng bất kỳ một lĩnh vực cụ thể nào nếu muốn vận hành một cách thuận lợi, trôi chảy thì điều quan trọng là phải xây dựng những thủ tục hành chính phù hợp
Trong lĩnh vực hàng hải, thủ tục hành chính cũng đóng vai trò hết sức quan trọng Thủ tục hành chính phù hợp sẽ góp phần thúc đẩy, phát triển kinh tế hàng hải, bởi vì các lý do sau:
Thủ tục hành chính phù hợp sẽ giúp tăng nhanh số lượng doanh nghiệp đầu
tư vào các dự án thuộc lĩnh vực hàng hải, đặc biệt là đầu tư của nước ngoài: đầu
tư xây dựng cảng biển, đầu tư đóng tàu, đầu tư dịch vụ cảng biển, đầu tư dịch
vụ đại lý hàng hải, v.v…
Thủ tục hành chính đơn giản, hiệu quả tại cảng biển sẽ làm giảm thời gian và chi phí cho doanh nghiệp Chủ tàu, làm tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp,
Trang 21tăng sản lượng tàu và sản lượng hàng hóa qua cảng, tăng nguồn thu từ phí và lệ phí hàng hải cho ngân sách nhà nước, v.v…
1.2.4 Nội quy các cảng biển thuộc khu vực Khánh Hòa:
Sau khi Nghị định 71/2006/NĐ-CP ngày 25/7/2006 của Chính phủ được ban hành như tóm tắt tại Phụ lục 1, Giám đốc Cảng vụ Hàng hải Nha Trang được Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam ủy quyền cho ban hành Nội quy các cảng biển thuộc khu vực Khánh Hòa để cụ thể hóa các quy định về thủ tục hành chính cho tàu đến và rời cảng được quy định tại Nghị định 71/2006/NĐ-CP để áp dụng cho các cảng biển thuộc khu vực Khánh Hòa Theo quy định của Nội quy cảng biển thì việc tiếp nhận
và giải quyết thủ tục hành chính cho tàu thuyền đến và rời các cảng biển khu vực Khánh Hòa hoàn toàn giống với quy định của Nghị định 71/2006/NĐ-CP đã trình bày
ở phần trên Ngoài ra, Nội quy cảng biển quy định cụ thể 3 địa điểm tiếp nhận và giải quyết thủ tục như sau:
1 Ở khu vực vịnh Nha Trang:
Trụ sở Cảng vụ Hàng hải Nha Trang
03 Trần Phú – Cầu Đá – Vĩnh Nguyên – Tp Nha Trang
2 Ở khu vực vịnh Cam Ranh:
Trụ sở Đại diện Cảng vụ Hàng hải Nha Trang tại Cam Ranh
30 Nguyễn Trọng Kỷ – phường Cam Linh – Tp Cam Ranh
3 Ở khu vực vịnh Vân Phong:
Trụ sở Đại diện Cảng vụ Hàng hải Nha Trang tại Vân Phong
Khu dân cư Mỹ Á – phường Ninh Thủy – thị xã Ninh Hòa
1.2.5 Công ước FAL 65 về tạo thuận lợi trong giao thông hàng hải quốc tế:
Công ước về tạo thuận lợi trong giao thông hàng hải Quốc tế (Công ước FAL
65) được Hội nghị Quốc tế về tạo điều kiện thuận lợi trong giao thông và vận tải hàng
hải thông qua ngày 09/04/1965 Công ước có hiệu lực ngày 05/03/1967
Mục đích của Công ước này là nhằm tạo thuận lợi giao thông vận tải hàng hải bằng việc đơn giản hóa và giảm thiểu các thủ tục, các quy trình và yêu cầu về giấy tờ liên quan tới việc đến, lưu lại và rời cảng của tàu hoạt động trên các tuyến quốc tế Công ước nhấn mạnh tới tầm quan trọng của việc tạo điều kiện thuận lợi trong giao thông hàng hải và giải thích tại sao các cơ quan và các nhà khai thác nên xem xét
chấp thuận một hệ thống giấy tờ mẫu do IMO (Tổ chức Hàng hải Thế giới) xây dựng
Trang 22và Hội đồng IMO khuyến nghị để sử dụng rộng rãi Các quốc gia tham gia Công ước đảm trách việc đưa tính đồng nhất và tính đơn giản vào việc tạo điều kiện thuận lợi trong giao thông hàng hải quốc tế
Phụ lục của Công ước bao gồm các quy tắc về đơn giản hóa thủ tục, các quy trình và yêu cầu về giấy tờ liên quan tới việc đến, lưu lại và rời cảng của tàu, và cụ thể giảm xuống chỉ còn 8 tờ khai do các cơ quan chức năng yêu cầu Đó là: Tờ khai
tổng hợp (bản khai chung), Tờ khai hàng hóa, Tờ khai các kho dự trữ của tàu, Tờ
khai hành lý của thuyền viên, Danh sách thuyền viên, Danh sách hành khách, hai tờ khai do Công ước Bưu chính Thế giới và Quy tắc về Y tế Thế giới yêu cầu IMO đã xây dựng các mẫu chuẩn hóa cho 6 tờ khai đầu nói trên
Qua đối chiếu và so sánh, nhận thấy các biểu mẫu chính được quy định tại Nghị định 71/2006/NĐ-CP ngày 25/7/2006 là có sự tương đồng với các biểu mẫu do IMO
đã xây dựng và khuyến nghị sử dụng tại công ước FAL 65 Tuy nhiên, số lượng tờ
khai phải nộp được quy định tại Nghị định 71/2006/NĐ-CP thì có phần nhiều hơn (2
loại tờ khai) so với khuyến nghị tại công ước FAL 65
1.2.6 Lý thuyết về đánh giá chất lượng dịch vụ:
Theo lý thuyết dịch vụ công, cải cách thủ tục hành chính là chuyển thủ tục hành chính mang tính chất quản lý sang thủ tục hành chính mang tính chất phục vụ Như vậy quá trình giải quyết thủ tục hành chính cho tàu đến và rời cảng biển chính là quá trình các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng biển phục
vụ, cung cấp dịch vụ về thủ tục hành chính cho người đến làm thủ tục (có thể xem như
là khách hàng cần được nhận sự phục vụ)
Đánh giá việc giải quyết thủ tục hành chính cho tàu đến và rời cảng biển khu vực Khánh Hòa chính là việc đánh giá chất lượng phục vụ về thủ tục hành chính mà các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng biển cung cấp cho người đến làm thủ tục Như vậy, người đến làm thủ tục chính là khách hàng và các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng biển chính là tổ chức cung cấp dịch vụ Trong phần nghiên cứu này tôi sẽ ứng dụng lý thuyết mô hình về chất lượng phục vụ của Giáo sư – Tiến sĩ Parasuraman để đánh giá chất lượng phục vụ về thủ tục hành chính cho tàu đến và rời cảng biển khu vực Khánh Hòa
Theo Giáo sư – Tiến sĩ Parasuraman: chất lượng dịch vụ là khoảng cách giữa sự mong đợi về dịch vụ của khách hàng và nhận thức của họ khi đã sử dụng qua dịch vụ
Trang 23Về lý thuyết, Parasuraman sử dụng mô hình 5 khoảng cách để đánh giá chất lượng dịch vụ, với mô hình được trình bày như ở hình dưới đây:
- Gap 1: là khoảng cách thông tin của thị trường, khoảng các này là sự khác biệt
về kỳ vọng đối với dịch vụ của khách hàng và sự hiểu biết của tổ chức cung cấp dịch vụ
về kỳ vọng của khách hàng Gap 1 xuất hiện khi tổ chức cung cấp dịch vụ không hiểu được hết những đặc điểm nào tạo nên chất lượng của sự phục vụ cũng như cách thức chuyển giao sự phục vụ như thế nào để thỏa mãn nhu cầu của khách hàng
- Gap 2: là khoảng cách về tiêu chuẩn dịch vụ, được hình thành khi tổ chức cung cấp dịch vụ gặp trở ngại trong việc chuyển đổi nhận thức của mình về kỳ vọng của khách hàng thành những đặc tính chất lượng phục vụ, thành những tiêu chí, phương châm phục vụ cụ thể
- Gap 3: là khoảng cách cung cấp dịch vụ, khoảng cách này là sự khác biệt giữa tiêu chí phục vụ và hành động chuyển giao cụ thể của tổ chức cung cấp dịch vụ Trong quá trình phục vụ, người phục vụ có quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp với người được phục vụ và quá trình này hình thành chất lượng của phục vụ Tuy nhiên, không phải lúc nào và tất cả các quan hệ đều diễn ra đúng như phương châm, tiêu chí về chất lượng đã được đặt ra
Kỳ vọng dịch vụ
của khách hàng
Hiểu biết của tổ chức
về kỳ vọng của khách hàng
của tổ chức đến khách hàng
K/c tiêu chuẩn dịch vụ
K/c cung cấp dịch vụ
KHÁCH HÀNG TỔ CHỨC CUNG CẤP DỊCH VỤ
K/c thông tin thị trường
K/c chất
lượng dịch vụ
K/c thông tin dịch vụ
GAP 5 GAP 1
GAP 4
GAP 2
GAP 3
Trang 24- Gap 4: là khoảng cách thông tin dịch vụ, khoảng cách này xuất hiện khi những thông tin mà khách hàng tiếp nhận được có sự khác biệt với dịch vụ do tổ chức cung cấp dịch vụ chuyển giao Chính những thông tin này tác động hình thành nên kỳ vọng
và cảm nhận của khách hàng về chất lượng dịch vụ
- Gap 5: là khoảng cách chất lượng dịch vụ, đóng vai trò là hàm số, là sự khác biệt giữa cảm nhận sự phục vụ và kỳ vọng sự phục vụ của khách hàng Chất lượng phục vụ được đo lường bởi chính khoảng cách này Giả thuyết lý tưởng là khi khách hàng nhận thấy không có sự khác biệt giữa chất lượng họ kỳ vọng và chất lượng
họ cảm nhận thì chất lượng phục vụ được xem là hoàn hảo
Vậy chất lượng phục vụ chính là Gap 5 Nó phụ thuộc vào 4 khoảng cách trước
đó là Gap 1, Gap 2, Gap 3, Gap 4 Vì thế, để rút ngắn khoảng cách của Gap 5 hay làm tăng chất lượng phục vụ, tổ chức cung cấp dịch vụ phải nỗ lực rút ngắn các khoảng cách này Nghĩa là chất lượng phục vụ được đo bằng mô hình:
Gap 5 = f(Gap 1, Gap 2, Gap 3, Gap 4)
Mô hình lý thuyết như trên cho ta một bức tranh tổng thể về chất lượng phục
vụ, tuy nhiên, nó đơn thuần mang tính khái niệm Các giả thuyết trong mô hình cần hàng loạt các nghiên cứu để kiểm định và đương nhiên các nghiên cứu này phải tập trung vào việc đo lường chất lượng phục vụ được cảm nhận bởi khách hàng Để làm được việc này thì điều đầu tiên phải cụ thể hóa các khái niệm trên thành các thành phần của chất lượng phục vụ, sau đó thiết kế một thang đo để đo lường nó Sau nhiều nghiên cứu, giáo sư Parasuraman đã đưa ra Thang đo SERVQUAL
(service quality) để đánh giá chất lượng phục vụ, thang đo này đã cụ thể hóa các khái
niệm trên thành 10 thành phần như sau:
1 Tin cậy: nói lên mức độ tín nhiệm, tin tưởng của khách hàng
2 Đáp ứng: thể hiện sự mong muốn và sẵn sàng phục vụ của nhân viên của tổ chức cung cấp dịch vụ
3 Năng lực phục vụ: là trình độ chuyên môn để thực hiện dịch vụ
4 Tiếp cận: tạo mọi điều kiện dễ dàng cho khách hàng tiếp cận với dịch vụ Đơn giản thủ tục dịch vụ và rút ngắn thời gian đạt được dịch vụ cho khách hàng
5 Lịch sự: nói lên tính cách phục vụ niềm nở, tôn trọng và thân thiện với khách hàng
6 Thông tin: mức độ truyền đạt, giải quyết thắc mắc của khách hàng
Trang 257 Tín nhiệm: nói lên khả năng tạo lòng tin cho khách hàng
8 An toàn: tạo sự an tâm cho khách hàng
9 Hiểu biết khách hàng: hiểu biết và quan tâm, chăm sóc các nhu cầu của khách hàng
10 Phương tiện phục vụ: thể hiện qua ngoại hình, trang thiết bị và cơ sở vật chất
cụ thể phục vụ nhu cầu khách hàng
Trang 26Chương 2 THỰC TRẠNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TẠI CÁC CẢNG BIỂN
KHU VỰC KHÁNH HÒA
2.1 Khái quát về tình hình thực hiện thủ tục hành chính cho tàu đến và rời cảng biển khu vực Khánh Hòa qua các năm nghiên cứu: (Chuyển từ chương 1)
Từ năm 2006 đến nay, tỉnh Khánh Hòa đã nỗ lực thu hút đầu tư để phát triển kinh
tế của tỉnh trong mọi lĩnh vực Do đặc điểm là tỉnh ven biển có điều kiện tự nhiên biển tốt vào loại bậc nhất cả nước, nên tỉnh Khánh Hòa có nhiều lợi thế để phát triển kinh tế hàng hải Tính đến nay, trên địa bàn tỉnh đã hình thành hệ thống cảng biển đa dạng, thu hút nhiều tàu biển trong và ngoài nước đến cảng, với nhiều hàng hóa thông qua, góp phần đáng kể vào việc phát triển kinh tế của Khánh Hòa Số liệu cụ thể như sau:
Bảng 2.1: Thống kê các cảng biển khu vực tỉnh Khánh Hòa
tàu lớn nhất
I Khu vực vịnh Nha Trang:
2 Cảng xăng dầu Mũi Chụt Chuyên dùng cho hàng xăng dầu 10.000 tấn
3 Quân cảng Nha Trang Hàng khô tổng hợp và xăng dầu 5.000 tấn
4 Nhà máy đóng tàu Nha
Trang
Cảng chuyên dùng phục vụ sửa chữa và đóng mới tàu biển 4.000 tấn
II Khu vực Cam Ranh:
Chuyên dùng phục vụ sửa chữa và
III Khu vực Vân Phong:
1 Khu neo chuyển tải dầu
quốc tế Vân Phong Chuyên dùng cho hàng xăng dầu 120.000 tấn
2 Cảng Kho xăng dầu ngoại
quan Vân Phong Chuyên dùng cho hàng xăng dầu 150.000 tấn
3 Cảng Đầm Môn Chuyên dùng cho xuất khẩu cát rời 10.000 tấn
Chuyên dùng phục vụ sửa chữa và
(Nguồn: số liệu thống kê các cảng thuộc sự quản lý nhà nước về hoạt động hàng
hải của Cảng vụ Hàng hải Nha Trang)
Trang 27Bảng 2.2: Thống kê lượt tàu qua các cảng biển khu vực tỉnh Khánh Hòa từ năm
2006 đến năm 2011 và 06 tháng đầu năm 2012
STT Tên cảng biển 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012
I Khu vực vịnh Nha Trang:
1 Cảng Nha Trang 1.454 1.526 1.394 1.316 1.110 978 412
2 Cảng xăng dầu Mũi Chụt 314 330 390 476 430 446 240
3 Quân cảng Nha Trang 54 218 306 312 192 140 70
III Khu vực vịnh Vân Phong:
1 Cảng chuyển tải dầu
quốc tế Vân Phong 136 218 218 226 250 224 68
2 Cảng Kho xăng dầu
(Nguồn: số liệu báo cáo thống kê hàng năm từ các cơ quan quản lý nhà nước
chuyên ngành tại cảng biển khu vực Khánh Hòa)
Sau khi Nghị định 71/2006/NĐ-CP ngày 25/07/2006 của Chính phủ quy định về quản lý cảng biển và luồng hàng hải được ban hành, các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng biển đã triển khai công tác thủ tục hành chính trong đơn vị của mình, với kết quả đạt được qua các năm như bảng thống kê sau:
Bảng 2.3: Thống kê lượt tàu thực hiện thủ tục đến và rời cảng biển khu vực Khánh Hòa từ năm 2006 đến năm 2011 và 06 tháng đầu năm 2012
Trang 28dịch Y tế
Tổng cộng : 3.030 3.632 4.083 4.286 3.719 3.585 1.756
(Nguồn: số liệu báo cáo thống kế hàng năm về giải quyết thủ tục hành chính của các
cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng biển khu vực Khánh Hòa)
2.2 Nội dung nghiên cứu:
Đề tài nghiên cứu về thủ tục hành chính cho tàu đến và rời các cảng biển khu vực Khánh Hòa, được giải quyết tại các văn phòng “một cửa” của Cảng vụ Hàng hải
Nha Trang, gồm các nội dung chính sau:
- Quan sát thực trạng việc tiếp nhận hồ sơ và giải quyết thủ tục hành chính cho tàu đến và rời các cảng biển tại văn phòng “một cửa” của Cảng vụ Hàng hải Nha Trang để thống kê một cách đầy đủ các loại giấy tờ, hồ sơ thủ tục cho tàu đến và rời cảng biển khu vực Khánh Hòa phải xuất trình và nộp
- So sánh, đối chiếu kết quả quan sát được với những quy định của pháp luật đã tìm hiểu được ở phần Tổng quan nghiên cứu, tìm ra sự khác biệt giữa thực tế với quy định pháp luật về loại giấy tờ, hồ sơ phải xuất trình và nộp khi làm thủ tục cho tàu đến
và rời các cảng biển khu vực Khánh Hòa
- Trao đổi, phỏng vấn các chuyên gia của cơ quan quản lý nhà nước tại cảng biển
để lắng nghe ý kiến phân tích về nguyên nhân dẫn đến sự khác biệt giữa kết quả quan sát thực trạng và quy định của pháp luật
- Thực hiện khảo sát bằng phiếu hỏi để thu thập ý kiến của người đến làm thủ tục
về chất lượng giải quyết thủ tục cho tàu đến và rời các cảng biển khu vực Khánh Hòa của các cơ quan quản lý nhà nước tại cảng
- Sử dụng công cụ toán để đánh giá nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng giải quyết thủ tục cho tàu đến và rời các cảng biển khu vực Khánh Hòa
- Dựa trên kết quả nghiên cứu để đưa ra ý kiến kết luận và đề xuất giải pháp để đơn giản thủ tục hành chính cho tàu đến và rời các cảng biển khu vực Khánh Hòa 2.3 Phương pháp nghiên cứu:
2.3.1 Thu thập số liệu thứ cấp:
Số liệu thứ cấp được thu thập từ nguồn các báo cáo tổng kết hàng năm của các
cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng biển khu vực Khánh Hòa, bao gồm:
- Báo cáo thống kê các cảng biển thuộc khu vực trách nhiệm quản lý nhà nước về hoạt động hàng hải của Cảng vụ Hàng hải Nha Trang
Trang 29- Báo cáo thống kê hàng năm về số lượt tàu và hàng hóa qua các cảng (2006 – 2012) của Cảng vụ Hàng hải Nha Trang
- Báo cáo thống kê hàng năm về số lượng thủ tục hành chính tàu đến và rời cảng (2006 – 2012) của các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng biển khu vực Khánh Hòa Các nguồn số liệu thứ cấp khác được quy định tại các Quy trình nghiệp vụ về thủ tục hành chính cho tàu đến và rời cảng biển khu vực Khánh Hòa do Cảng vụ Hàng hải Nha Trang biên soạn và quy định áp dụng trong công tác nghiệp vụ, dựa trên các quy định của Nghị định 71/2006/NĐ-CP ngày 25/07/2006 của Chính phủ về quản lý cảng biển và luồng hàng hải
2.3.2 Thu thập số liệu sơ cấp:
2.3.2.1 Phương pháp quan sát:
Quan sát thực trạng giải quyết thủ tục hành chính cho tàu đến và rời cảng tại các văn phòng “một cửa” của Cảng vụ Hàng hải Nha Trang và các Đồn Biên phòng cửa khẩu tại khu vực cảng biển Khánh Hòa để ghi chép lại số liệu về số lượng và loại hồ sơ do người đến làm thủ tục nộp và xuất trình khi làm thủ tục cho tàu đến
và rời cảng biển khu vực Khánh Hòa
2.3.2.2 Phương pháp phỏng vấn cá nhân trực tiếp:
Để thấy được những khác biệt giữa quy định của pháp luật và thực tế giải quyết thủ tục cho tàu đến và rời cảng biển khu vực Khánh Hòa, đề tài thực hiện phỏng vấn một số chuyên gia của cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng biển khu vực Khánh Hòa để tìm hiểu về nguyên nhân nhằm lý giải cho những khác biệt phát hiện được trong quá trình nghiên cứu
2.3.2.3 Phương pháp điều tra:
Số liệu điều tra được thu thập thông qua bảng hỏi nhằm đánh giá công tác giải quyết thủ tục hành chính cho tàu đến và rời cảng biển khu vực Khánh Hòa của các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng biển khu vực Khánh Hòa,
nhìn từ góc độ của người đến làm thủ tục
Người đến làm thủ tục bao gồm: Chủ tàu, Thuyền viên được cử làm đại diện cho Chủ tàu hoặc Đại lý viên thuộc doanh nghiệp Đại lý hàng hải được chủ tàu ủy quyền Việc xác định này giúp cho việc lựa chọn đối tượng nghiên cứu của phần này được chính xác và tập trung
Trang 302.3.2.3.1 Xây dựng mẫu điều tra:
Ứng dụng mô hình 10 thành phần của chất lượng dịch vụ theo lý thuyết về đánh giá chất lượng dịch vụ của Giáo sư – Tiến sĩ Parasuraman như trình bày ở mục 1.2.6 Chương 1 là lý thuyết bao quát đo lường mọi khía cạnh của dịch vụ Mặc dù đo lường hết 10 thành phần này thì sự đánh giá có thể đầy đủ hơn, tuy nhiên sẽ rất phức tạp và trong nhiều trường hợp cụ thể sẽ có những thành phần không hẳn đồng nhất như lý thuyết đã nêu
Trong phần nghiên cứu này, dựa trên cơ sở lý thuyết và tham khảo ý kiến
từ một số nhà quản lý thực tiễn, mô hình đo lường chất lượng dịch vụ về thủ tục hành chính cho tàu đến và rời cảng biển khu vực Khánh Hòa của các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng biển đối với những khách hàng đến làm thủ tục được đề xuất thay đổi vì một số nguyên nhân ở các thành phần
cụ thể sau:
- Thành phần thứ 7 “tín nhiệm”: có thể đưa vào thành phần tin cậy
- Thành phần thứ 9 “hiểu biết khách hàng”: khách hàng trong trường hợp này là những người đến làm thủ tục và có nhu cầu giống nhau là thực hiện thủ tục hành chính cho tàu thuyền đến và rời cảng Đề nghị đổi tên thành phần này là
“đồng cảm với người đến làm thủ tục” hay là “đồng cảm”
Tóm lại thang đo ban đầu được đề xuất gồm 9 thành phần đo lường như sau:
1 Tin cậy: nói lên mức độ tín nhiệm, tin tưởng của khách hàng
2 Đáp ứng: thể hiện sự mong muốn và sẵn sàng phục vụ của nhân viên của tổ chức cung cấp dịch vụ
3 Năng lực phục vụ: là trình độ chuyên môn để thực hiện dịch vụ
4 Tiếp cận: tạo mọi điều kiện dễ dàng cho khách hàng tiếp cận với dịch vụ Đơn giản thủ tục dịch vụ và rút ngắn thời gian đạt được dịch vụ cho khách hàng
5 Lịch sự: nói lên tính cách phục vụ niềm nở, tôn trọng và thân thiện với khách hàng
6 Thông tin: mức độ truyền đạt, giải quyết thắc mắc của khách hàng
7 An toàn: tạo sự an tâm cho khách hàng
8 Đồng cảm với người đến làm thủ tục (Đồng cảm): hiểu biết và quan tâm,
chăm sóc các nhu cầu của khách hàng
Trang 319 Phương tiện phục vụ: thể hiện qua ngoại hình, trang thiết bị và cơ sở vật chất cụ thể phục vụ nhu cầu khách hàng
Căn cứ vào những lý luận trên, tôi xin đưa ra mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ thủ tục hành chính cho tàu đến và rời cảng biển khu vực Khánh Hòa được nhìn nhận từ góc độ của những người đến làm thủ tục hành chính cho tàu đến và rời cảng như sau nhằm phục vụ việc xây dựng mẫu điều tra:
Phân tích định tính:
Trong giới hạn của phần nghiên cứu này, mục đích của phân tích định tính là tìm ra các biến số để đo lường 9 thành phần trong mô hình phân tích Từ đó xây dựng bản câu hỏi, điều tra, thu thập dữ liệu phục vụ cho việc phân tích định lượng Sau khi thảo luận cùng với các chuyên gia của Cảng vụ Hàng hải Nha Trang, Bộ chỉ huy Biên phòng tỉnh Khánh Hòa, Chi cục Hải quản Nha Trang, Trung tâm Y tế kiểm dịch, thực hiện phỏng vấn sâu đối với một số người đến
làm thủ tục hành chính cho tàu đến và rời cảng biển khu vực Khánh Hòa (bao
gồm: một số nhân viên Đại lý hàng hải, chủ tàu hoặc người đại diện của chủ tàu đến trụ sở Cảng vụ Hàng hải Nha Trang để làm thủ tục hành chính cho tàu đến và rời cảng), tôi đã tìm ra các biến số có thể đo lường được mức độ thỏa
Tin cậy Đáp ứng Năng lực phục vụ
Tiếp cận Lịch sự Thông tin
An toàn Đồng cảm Phương tiện phục vụ
Mức độ thỏa mãn của người đến làm thủ tục hành chính cho tàu thuyền đến và rời cảng biển
Trang 32mãn của người đến làm thủ tục và 9 thành phần của mô hình:
Thành phần tin cậy được đo lường bởi các biến: những quy định về thủ
tục hành chính cho tàu đến và rời cảng; giải quyết thủ tục hành chính cho tàu đến và rời cảng đúng hạn; tuân thủ các quy trình về thủ tục hành chính và thời
gian để hoàn thành thủ tục hành chính cho tàu đến và rời cảng (quy trình có bao
gồm hướng dẫn về số lượng và loại hồ sơ, giấy tờ phải trình, nộp khi làm thủ tục) Thành phần đáp ứng được đo lường bởi các biến: Nhân viên thủ tục của các
cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng phục vụ người đến làm thủ tục nhanh chóng, luôn sẵn sàng giúp đỡ, giải quyết thắc mắc, khiếu nại, phục vụ người đến làm thủ tục đúng hạn, dù vào lúc cao điểm cũng phục vụ chu đáo
Thành phần năng lực phục vụ được đo lường bởi các biến: Kiến thức của
nhân viên thủ tục, sự hướng dẫn và cung cách làm việc của các cơ quan quản
lý nhà nước chuyên ngành tại cảng
Thành phần tiếp cận được đo lường bởi các biến: Sự thuận lợi khi tiếp cận
những thông tin về thủ tục hành chính cho tàu đến và rời cảng, tư vấn về thủ tục
Thành phần lịch sự được đo lường bởi các biến: Nhân viên thủ tục của
các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng luôn tỏ ra lịch sự, nhã nhặn với người đến làm thủ tục; không gây khó khăn, phiền hà cho người đến làm thủ tục
Thành phần thông tin được đo lường bởi các biến: Cảng vụ Hàng hải
Nha Trang (là cơ quan “một cửa” giải quyết thủ tục hành chính cho tàu đến
và rời cảng) là nơi cung cấp thông tin hoàn hảo, kịp thời, đúng yêu cầu, đầy đủ
Các cơ quan quản lý lý nhà nước chuyên ngành tại cảng hiểu được nhu cầu thông tin của người đến làm thủ tục, thường xuyên cung cấp thông tin mới cho người đến làm thủ tục
Thành phần an toàn được đo lường bởi các biến: Những thay đổi về thủ
tục hành chính cho tàu đến và rời cảng theo xu hướng có lợi cho ai; yêu cầu bảo mật thông tin cho người đến làm thủ tục
Thành phần đồng cảm được đo lường bởi các biến: Sự quan tâm đến người
đến làm thủ tục, các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng chú ý đến những nhu cầu riêng của người đến làm thủ tục và cùng đồng hành với người đến làm thủ tục để hoàn thành thủ tục hành chính cho tàu đến và rời cảng
Trang 33Thành phần phương tiện phục vụ được đo lường bởi các biến: Trang thiết
bị phục vụ cho người đến làm thủ tục, việc niêm yết các hướng dẫn, ứng dụng công nghệ thông tin, các loại phí, lệ phí mà người đến làm thủ tục phải trả
Thang đo mức độ thỏa mãn được đo lường bởi các biến: Sự hài lòng về
cung cách hoạt động và thủ tục hành chính cho tàu đến và rời cảng, mức đáp ứng được yêu cầu của người đến làm thủ tục
Kết quả trên phần nào giúp tôi xác định được các biến số có thể đo lường mức độ thỏa mãn của người đến làm thủ tục và 9 thành phần của mô hình Tuy nhiên phân tích trên chỉ mang tính định tính nên cần phải tiến hành phân tích định lượng để có thể đưa ra kết luận cuối cùng
Phân tích định lượng:
Trên cơ sở đã xác định được các thành phần của mô hình nghiên cứu, tôi xây dựng bản câu hỏi khảo sát, được trình bày ở Phụ lục 2, là tập hợp của các biến số để đo lường mức độ thỏa mãn của người đến làm thủ tục hành chính cho
tàu đến và rời cảng biển khu vực Khánh Hòa (được trình bày ở Phụ lục 3)
2.3.2.3.2 Phân bố mẫu điều tra:
Dựa vào nguồn số liệu thứ cấp được tổng hợp từ những bản báo cáo thống kê sản lượng tàu qua cảng hàng năm của Cảng vụ Hàng hải Nha Trang, nhận thấy lượng tàu giải quyết thủ tục hành chính đến và rời cảng biển được phân bố tương đối đồng đều tại các khu vực cảng biển thuộc địa bàn tỉnh Khánh Hòa, bao gồm: khu vực cảng biển Vân Phong, khu vực cảng biển Nha Trang và khu vực cảng biển Cam Ranh Do vậy, việc lấy mẫu điều tra thông qua hình thức bản câu hỏi khảo sát
sẽ được phân bố thực hiện một cách đồng đều giữa cả 3 khu vực cảng biển nói trên Theo số liệu thống kê từ nguồn dữ liệu thứ cấp, bình quân một năm phải giải quyết khoảng 3.700 lượt thủ tục hành chính cho tàu đến và rời cảng, hay bình quân một tháng khoảng 300 lượt thủ tục hành chính được giải quyết Trên
cơ sở đó, đề tài chọn phát đi 150 bản câu hỏi khảo sát với phân bố mẫu điều tra
là 50 bản câu hỏi cho mỗi khu vực cảng biển
2.3.2.3.3 Phương pháp và địa điểm điều tra:
Tiếp cận với những người đến làm thủ tục cho tàu đến và rời cảng biển ở các địa điểm tiếp nhận và giải quyết thủ tục của Cảng vụ Hàng hải Nha Trang và các đồn Biên phòng cửa khẩu tại các khu vực cảng biển thuộc tỉnh Khánh Hòa,
Trang 34trực tiếp phát bản câu hỏi khảo sát để thực hiện việc khảo sát điều tra của đề tài Toàn bộ các bản câu hỏi khảo sát được thu về để thực hiện việc xử lý số liệu sau khi người đến làm thủ tục hoàn thành việc trả lời
2.3.3 Thời gian và phạm vi nghiên cứu:
Để thực hiện đề tài này, tôi chọn Cảng vụ Hàng hải Nha Trang; các chi cục Hải quan tại Nha Trang, Vân Phong và Cam Ranh; Đồn Biên phòng cửa khẩu cảng Nha Trang, cơ quan Kiểm dịch Y tế quốc tế tỉnh Khánh Hòa, một số doanh nghiệp Đại lý Hàng hải điển hình tại Khánh Hòa và Đại diện các Chủ tàu thường xuyên có tàu đến
và rời các cảng biển khu vực Khánh Hòa để thu thập thông tin phục vụ nghiên cứu Trong khuôn khổ có hạn của thời gian nghiên cứu, tôi chọn phạm vi thời gian
để tìm hiểu thực trạng công tác thủ tục hành chính cho tàu đến và rời các cảng biển khu vực Khánh Hòa từ năm 2006 đến nay
2.3.4 Phương pháp xử lý số liệu điều tra:
2.3.4.2.1 Số liệu từ phương pháp quan sát:
Số liệu quan sát được từ thực tế tiếp nhận và giải quyết thủ tục cho tàu đến và rời cảng biển khu vực Khánh Hòa được phân loại, thống kê và tổng hợp dưới dạng biểu bảng, có hình thức tương ứng với các biểu bảng 1.1, 1.2, 1.3 và 1.4 ở Phụ lục 1
để thuận tiện cho việc so sánh và đối chiếu, nhằm rút ra kết quả nghiên cứu
2.3.4.2.2 Số liệu từ phương pháp phỏng vấn cá nhân trực tiếp:
Số liệu sau khi thu thập được biên tập lại để giúp cho việc giải thích các vướng mắc phát hiện được trong quá trình nghiên cứu
2.3.4.2.3 Số liệu từ phương pháp điều tra:
Các bản câu hỏi khảo sát sau khi thu thập được xử lý, hiệu chỉnh, chọn lọc lại và mã hóa dữ liệu cho phù hợp Sử dụng công cụ toán là phần mềm SPSS phiên bản 16.0 để phân tích, đánh giá
Trang 352.4 Kết quả điều tra thực trạng giải quyết thủ tục hành chính cho tàu đến và rời cảng biển khu vực Khánh Hòa:
Kết quả quan sát việc tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính cho tàu đến và rời các cảng biển khu vực Khánh Hòa tại các văn phòng “một cửa” của Cảng vụ Hàng hải Nha Trang và các đồn Biên phòng cửa khẩu cảng biển khu vực Khánh Hòa như sau: Việc thực hiện cơ chế “một cửa” về thủ tục hành chính tại cảng biển được triển khai tổ chức một cách thống nhất tại trụ sở của Cảng vụ Hàng hải Nha Trang
và các văn phòng Đại diện ở các khu vực cảng biển (bao gồm: văn phòng Đại diện
Cảng vụ Hàng hải Nha Trang tại Cam Ranh và văn phòng Đại diện Cảng vụ Hàng hải Nha Trang tại Vân Phong) Tại đây, có các cán bộ thủ tục của các cơ quan
quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng biển, bao gồm: Cảng vụ Hàng hải Nha Trang, Biên phòng cửa khẩu, Hải quan và cơ quan Kiểm dịch Y tế, tiếp nhận hồ sơ
và giải quyết thủ tục hành chính cho hơn 3.700 lượt tàu đến và rời các cảng biển khu vực Khánh Hòa mỗi năm Trong đó, Cảng vụ Hàng hải Nha Trang là cơ quan đầu mối về quản lý Nhà nước tại cảng biển, duy nhất giải quyết hoặc phối hợp với các
cơ quan quản lý nhà nước khác tại cảng biển để giải quyết thủ tục hành chính cho tàu đến và rời cảng theo quy định của pháp luật
2.4.1 Thủ tục khi tàu đến cảng:
Trường hợp tàu Việt Nam hoạt động nội địa, tàu nước ngoài chuyển cảng từ
một cảng khác của Việt Nam:
+ Cơ quan và địa điểm tiếp nhận và giải quyết thủ tục: Tại văn phòng Cảng vụ Hàng hải Nha Trang hoặc các văn phòng Đại diện Cảng vụ Hàng hải Nha Trang
(tùy theo trường hợp tàu đến cảng biển ở khu vực hàng hải nào) và tại trụ sở
Đồn Biên phòng cửa khẩu cảng
+ Thời lượng giải quyết thủ tục: Khoảng 80% các trường hợp quan sát là đảm bảo thời lượng không vượt quá 60 phút khi giải quyết thủ tục tàu đến cảng + Các loại hồ sơ, giấy tờ phải nộp và xuất trình khi làm thủ tục: như Bảng 2.4 Bảng 2.4: Các hồ sơ, giấy tờ thủ tục đối với tàu Việt Nam hoạt động nội địa đến cảng, tàu nước ngoài chuyển cảng từ một cảng khác của Việt Nam
I Các giấy tờ phải nộp (bản chính): Cảng
vụ
Biên phòng
Hải quan
Kiểmdịch
Trang 36Hải quan
Kiểmdịch
1 Giấy chứng nhận đăng ký tàu thuyền 1 1
2
Các giấy chứng nhận về an toàn kỹ thuật của
tàu theo quy định, bao gồm 9 loại:
- Giấy chứng nhận định biên an toàn tối thiểu
- Giấy chứng nhận cấp tàu
- Giấy chứng nhận dung tích tàu
- Giấy chứng nhận mạn khô quốc tế
- Giấy chứng nhận phòng chống ô nhiễm dầu
- Giấy chứng nhận an toàn trang thiết bị tàu
- Giấy phép sử dụng đài tàu biển
- Giấy chứng nhận khả năng đi biển
- Giấy chứng nhận tàu chở xô hóa chất nguy
hiểm (đối với tàu dầu, tàu hóa chất)
Chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên theo
quy định (theo số lượng thuyền viên), bao
gồm 8 loại:
- Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn
- Giấy chứng nhận huấn luyện an toàn cơ bản
- Giấy chứng nhận cứu hỏa nâng cao
- Giấy chứng nhận cứu sinh nâng cao
- Giấy chứng nhận khai thác vô tuyến điện tổng quát
(đối với Thuyền trưởng và các Sỹ quan boong)
- Giấy chứng nhận quản lý năng lực buồng lái
(đối với Thuyền trưởng và các Sỹ quan boong)
- Giấy chứng nhận đồ giải ra-đa (đối với
Thuyền trưởng và các Sỹ quan boong)
- Giấy chứng nhận khai thác tàu dầu nâng
cao (đối với thuyền viên tàu chở dầu)
Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự
của chủ tàu về ô nhiễm môi trường, nếu là tàu
chuyên dùng vận chuyển dầu mỏ, chế phẩm từ
dầu mỏ hoặc các hàng hóa nguy hiểm khác
1
Đối chiếu Bảng 2.4 với Bảng 1.1, nhận thấy trong trường hợp này, số lượng giấy tờ phải nộp tăng thêm 3 và phải xuất trình tăng thêm 10 so với quy định
Trường hợp tàu Việt Nam hoặc tàu nước ngoài nhập cảnh:
+ Địa điểm làm thủ tục: Tại văn phòng Cảng vụ Hàng hải Nha Trang hoặc các
văn phòng Đại diện Cảng vụ Hàng hải Nha Trang (tùy theo trường hợp tàu đến
cảng biển ở khu vực hàng hải nào)
Trang 37+ Cơ quan tiếp nhận và giải quyết thủ tục: Cảng vụ Hàng hải Nha Trang, Biên phòng, Hải quan và Kiểm dịch y tế cùng thực hiện
+ Thời lượng giải quyết thủ tục: 100% trường hợp quan sát đều không vượt quá thời lượng 60 phút cho việc giải quyết thủ tục tàu nhập cảnh
+ Các loại hồ sơ, giấy tờ phải nộp và xuất trình khi làm thủ tục: như Bảng 2.5 Bảng 2.5: Các hồ sơ, giấy tờ thủ tục đối với trường hợp tàu Việt Nam hoặc tàu nước ngoài nhập cảnh
I Các giấy tờ phải nộp (bản chính): Cảng
vụ
Biên phòng
Hải quan
Kiểmdịch
II Các giấy tờ phải xuất trình (bản chính): Cảng
vụ
Biên phòng
Hải quan
Kiểmdịch
1 Giấy chứng nhận đăng ký tàu thuyền 1 1
2
Các giấy chứng nhận về an toàn kỹ thuật của
tàu theo quy định, bao gồm 14 loại:
- Giấy chứng nhận định biên an toàn tối thiểu
- Giấy chứng nhận cấp tàu
- Giấy chứng nhận dung tích tàu
- Giấy chứng nhận mạn khô quốc tế
- Giấy chứng nhận phòng chống ô nhiễm dầu
- Giấy chứng nhận an toàn trang thiết bị tàu
- Giấy chứng nhận an toàn cấu trúc tàu
- Giấy phép sử dụng đài tàu biển
- Giấy chứng nhận an toàn vô tuyến điện tàu
- Giấy chứng nhận khả năng đi biển
- Giấy chứng nhận phù hợp
- Giấy chứng nhận quản lý an toàn
- Giấy chứng nhận an ninh tàu
- Giấy chứng nhận tàu chở xô hóa chất nguy
hiểm (đối với tàu dầu, tàu hóa chất)
3 Sổ thuyền viên (theo số lượng thuyền viên) 1 1
4 Chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên theo
Trang 38quy định (theo số lượng thuyền viên), bao
gồm 9 loại:
- Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn
- Giấy chứng nhận huấn luyện an toàn cơ bản
- Giấy chứng nhận cứu hỏa nâng cao
- Giấy chứng nhận cứu sinh nâng cao
- Giấy chứng nhận khai thác vô tuyến điện
tổng quát (đối với Thuyền trưởng và các Sỹ
quan boong)
- Giấy chứng nhận quản lý năng lực buồng lái
(đối với Thuyền trưởng và các Sỹ quan boong)
- Giấy chứng nhận đồ giải ra-đa (đối với
Thuyền trưởng và các Sỹ quan boong)
- Giấy chứng nhận khai thác tàu dầu nâng
cao (đối với thuyền viên tàu chở dầu)
- Giấy chứng nhận Sỹ quan an ninh (đối với
Sỹ quan an ninh trên tàu)
5 Hộ chiếu thuyền viên (theo số lượng thuyền viên) 1
6 Phiếu tiêm chủng quốc tế của thuyền viên
7 Các giấy tờ liên quan đến hàng hóa chở trên tàu 1 1
Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự
của chủ tàu về ô nhiễm môi trường, nếu là tàu
chuyên dùng vận chuyển dầu mỏ, chế phẩm từ
dầu mỏ hoặc các hàng hóa nguy hiểm khác
1
12 Hộ chiếu của hành khách (theo số lượng hành
13 Phiếu tiêm chủng quốc tế của hành khách
Đối chiếu Bảng 2.5 với Bảng 1.2, nhận thấy trong trường hợp này, số lượng giấy tờ phải nộp tăng thêm 8 và số lượng giấy tờ phải xuất trình tăng thêm 12 so với quy định
2.4.2 Thủ tục khi tàu rời cảng:
Trường hợp tàu Việt Nam hoạt động nội địa, tàu nước ngoài xin chuyển cảng đến một cảng khác của Việt Nam:
+ Cơ quan, địa điểm tiếp nhận và giải quyết thủ tục: Tại văn phòng Cảng vụ Hàng
hải Nha Trang hoặc các văn phòng Đại diện Cảng vụ Hàng hải Nha Trang (tùy
Trang 39theo trường hợp tàu đến cảng biển ở khu vực hàng hải nào) và tại trụ sở Đồn
Biên phòng cửa khẩu cảng
+ Thời lượng giải quyết thủ tục: Khoảng 80% trường hợp quan sát đã vượt quá thời lượng 60 phút cho việc giải quyết thủ tục tàu rời cảng
+ Các loại hồ sơ, giấy tờ phải nộp và xuất trình khi làm thủ tục: như Bảng 2.6 Bảng 2.6: Các hồ sơ, giấy tờ thủ tục đối với tàu Việt Nam hoạt động nội địa rời cảng, tàu nước ngoài xin chuyển đến một cảng khác của Việt Nam
I Các giấy tờ phải nộp (bản chính): Cảng
vụ
Biên phòng
Hải quan
Kiểmdịch
2 Danh sách thuyền viên (nếu có thay đổi) 1 1
II Các giấy tờ phải xuất trình (bản chính): chỉ
xuất trình nếu có thay đổi so với khi đến
Cảng
vụ
Biên phòng
Hải quan
Kiểmdịch
1 Giấy chứng nhận đăng ký tàu thuyền 1 1
2
Các giấy chứng nhận về an toàn kỹ thuật của
tàu theo quy định, bao gồm 9 loại:
- Giấy chứng nhận định biên an toàn tối thiểu
- Giấy chứng nhận cấp tàu
- Giấy chứng nhận dung tích tàu
- Giấy chứng nhận mạn khô quốc tế
- Giấy chứng nhận phòng chống ô nhiễm dầu
- Giấy chứng nhận an toàn trang thiết bị tàu
- Giấy phép sử dụng đài tàu biển
- Giấy chứng nhận khả năng đi biển
- Giấy chứng nhận tàu chở xô hóa chất nguy
hiểm (đối với tàu dầu, tàu hóa chất)
Chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên theo
quy định (theo số lượng thuyền viên), bao
gồm 8 loại:
- Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn
- Giấy chứng nhận huấn luyện an toàn cơ bản
- Giấy chứng nhận cứu hỏa nâng cao
- Giấy chứng nhận cứu sinh nâng cao
- Giấy chứng nhận khai thác vô tuyến điện
tổng quát (đối với Thuyền trưởng và các Sỹ
quan boong)
- Giấy chứng nhận quản lý năng lực buồng lái
(đối với Thuyền trưởng và các Sỹ quan boong)
- Giấy chứng nhận đồ giải ra-đa (đối với
Thuyền trưởng và các Sỹ quan boong)
Trang 40- Giấy chứng nhận khai thác tàu dầu nâng
cao (đối với thuyền viên tàu chở dầu)
5
Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân
sự của chủ tàu về ô nhiễm môi trường, nếu là
tàu chuyên dùng vận chuyển dầu mỏ, chế
phẩm từ dầu mỏ hoặc các hàng hóa nguy
hiểm khác
1
6
Các giấy tờ liên quan đến xác nhận việc nộp
phí, lệ phí, tiền phạt hoặc thanh toán các
khoản nợ theo quy định của pháp luật
Đối chiếu Bảng 2.6 với Bảng 1.3, nhận thấy trong trường hợp này, số lượng giấy tờ phải nộp tăng thêm 3 và phải xuất trình tăng thêm 11 so với quy định
Trường hợp tàu Việt Nam hoặc tàu nước ngoài xuất cảnh:
+ Địa điểm làm thủ tục: Tại văn phòng Cảng vụ Hàng hải Nha Trang hoặc các
văn phòng Đại diện Cảng vụ Hàng hải Nha Trang (tùy theo trường hợp tàu đến
cảng biển ở khu vực hàng hải nào)
+ Cơ quan tiếp nhận và giải quyết thủ tục: Cảng vụ Hàng hải Nha Trang, Biên phòng, Hải quan và Kiểm dịch y tế cùng thực hiện
+ Thời lượng giải quyết thủ tục: Khoảng 30% trường hợp quan sát đã vượt quá thời lượng 60 phút cho việc giải quyết thủ tục tàu xuất cảnh
+ Các loại hồ sơ, giấy tờ phải nộp và xuất trình khi làm thủ tục: như Bảng 2.7 Bảng 2.7: Các hồ sơ, giấy tờ thủ tục đối với tàu Việt Nam hoặc tàu nước ngoài xuất cảnh
I Các giấy tờ phải nộp (bản chính): Cảng
vụ
Biên phòng
Hải quan
Kiểmdịch
Những giấy tờ do các cơ quan quản lý nhà
nước chuyên ngành đã cấp cho tàu, thuyền
viên và hành khách (để thu hồi)
II Các giấy tờ phải xuất trình (bản chính): nếu có
thay đổi so với khi đến
Cảng
vụ
Biên phòng
Hải quan
Kiểmdịch
1 Giấy chứng nhận đăng ký tàu thuyền 1 1
2 Các giấy chứng nhận về an toàn kỹ thuật của