Phương pháp thu và phân tích mẫu định tính và định lượng thực vật ở nước... Phương pháp thu mẫu • Định điểm thu mẫu & tần suất thu mẫu - Phụ thuộc nhóm sinh vật - Mục tiêu quan trắc -
Trang 1THỰC VẬT Ở NƯỚC (Aquatic Plants)
Trang 2Vấn đề 1:
Nguyên tắc phân loại thực vật ở nước
Trang 3Kỹ năng
• Xây dựng kế hoạch và tổ chức khảo sát thực địa
• Thu, bảo quản và lưu giữ mẫu
• Làm tiêu bản thực vật ở nước
• Phân tích mẫu thực vật ở nước
• Vận dụng các phương pháp phân loại và khóa phân
loại thực vật ở nước
Trang 41 Phương pháp thu và phân tích mẫu (định tính và định lượng) thực vật ở nước
Trang 51.1 Phương pháp thu mẫu
1.1 1 Đối tượng thu mẫu & các chỉ tiêu quan trắc:
• Đối tượng: thực vật ở nước (thế nào là thực vật ở nước???)
Trang 61.1.2 Phương pháp thu mẫu
• Định điểm thu mẫu & tần suất thu mẫu
- Phụ thuộc nhóm sinh vật
- Mục tiêu quan trắc
- Dạng hình thủy vực
Cần lưu ý: thu mẫu ngẫu nhiên hoặc theo chủ ý của người điều
tra→ phải tính toán chính xác để thu mẫu đại diện cho hệ thực vật của thủy vực
Trang 7Định điểm & tần suất thu mẫu
Định điểm theo Mặt phẳng cắt ngang
Trang 8Định điểm & tần suất thu mẫu (tt)
• Đối với sông, suối:
- Chia theo đoạn (vùng của thủy vực)
- Chia theo mắt phẳng cắt ngang
• Độ sâu của thủy vực
- Thủy vực nội địa
- Biển
• Tần suất thu mẫu?
Trang 9Vị trí thu mẫu trong ao NTTS
• Độ sâu
• Diện tích ao
• Các vị trí trong ao & tần suất thu mẫu
Trang 10• Dụng cụ và hoá chất cho quá trình thu mẫu
- Dụng cụ thu mẫu:
→ thường có hai loại thiết bị thông dụng:
(1) Bathomet: là loại dụng cụ chuyên dụng dùng để thu mẫu
định lượng của sinh vật phù du
→ Bathomet Van Dorn: có thể thu được 5L/1 lần Phần thân làm bằng nhựa trong và chịu được áp suất lớn
→ Bathomet Nansen và Bathomet Kremneerer:
lấy được lượng nước từ 0,5-1L/1 lần.Thân làm bằng vỏ thép
không gỉ
Trang 11(2) Lưới thu mẫu sinh vật phù du
Trang 12Cấu tạo của lưới vớt TVN (Juday)
Trang 13Phần miệng lưới:
- Gồm vòng đai miệng (đường kính từ 15-30cm – bằng sắt)
- Tiếp đến là bao vải hình chóp cụt
- Vòng đai miệng được nối với dây kéo lưới, còn phần vải hình chóp cụt nối với thân lưới
Miệng
lưới
Trang 14Phần thân lưới (phần lọc nước):
- Thân lưới có chiều dài
gấp 2-3 lần đường kính
miệng lưới (Karltangen,
1978)
- Thân lưới được làm từ
loại vải đặc biệt có mắt
lưới dao động lớn 5 – 315
micromet
- Khả năng thoát nước phải
cao
- Thân lưới nối với miệng
lưới ở phía trên và nối
với ống đáy ở phía dưới (qua
một manset bằng vải)
Thân lưới
Trang 15Phần ống đáy:
- thường là loại ống kim
loại hay bằng nhựa
để có thể lấy được mẫu
ra, sau khi đã kéo lưới
thu mẫu trong vực nước
Ống đáy
Trang 16Các dụng cụ khác:
+ Xô (V=5L)- chậu (V=10-20L), panh, kéo, ống thu
mẫu bùn, ống nghiệm (có đục lỗ), kính hiển vi…
+ lọ (can) đựng mẫu (V=250-5000ml, bằng nhựa hay thuỷ tinh có nắp vặn hay nút mài), túi nilon, lam,
lamen
+ Cặp thu mẫu thực vật bậc cao
+ Ngoài ra cần có một cuốn vở để ghi nhật ký trong quá trình thu mẫu…
Trang 17Hoá chất cố để bảo quản mẫu (cố định mẫu)
(1) Dung dịch formalin 2-5%:
- Pha 95-98% nước cất và 2-5% formalin đặc
- Trong trường hợp để tránh sự ăn mòn vỏ TB (tảo
silic, giáp):
- cần phải kiềm hoá dung dịch formalin với Sodium
borat hoặc carbonat sodium (Na2CO3)
(2) Dung dịch lugol:
- Pha 100g KI với 1 lít nước cất (1)
- 50 gam Iod dạng tinh thể pha vào 100ml acid acetic(2)
- Trộn đều dung dịch (1) và dung dịch (2)
Trang 18Sử dụng dung dịch lugol để bảo quản mẫu
+ Cho 0,4 ml dung dịch lugol vào 200ml nước mẫu, nếu màu nước chuyển sang màu nâu nhạt là được
+ Trong trường hợp nước chưa đổi màu thì tiếp tục bổ sung dung dịch lugol, nhưng không được vượt quá
0,8%
+ như vậy: khoảng 2-4ml dung dịch lugol/1000ml nước mẫu
Trang 19Nhãn (etiket):
- Nhãn là một vật dụng cần thiếtkhi đi thu mẫu ngoài hiện trường
- Nhãn dùng để đánh dấu mẫu ( tránh sự nhầm lẫn mẫu ở các điểm thu mẫu…)
- Trên nhãn cần ghi các tiêu chí sau:
+ Trạm (thuỷ vực) thu mẫu;
+ điểm thu mẫu,
+ loại mẫu;
+ thời gian thu mẫu ;
+ thể tích nước thu qua lưới hay bathomet;
+ tên người thu mẫu…
Trang 20Thu mẫu thực vật ở nước
Vi tảo (Microalgae) sống trôi nổi
Trang 21- Kéo lưới khoảng vài lượt rồi nhấc lưới lên, mở khoá ống đáy đổ mẫu vào lọ (can) đựng mẫu
- Cố định mẫu (bảo quản mẫu):
2-4ml dịch lugol/1000ml nước mẫu hoặc formalin 2%)
và đánh dấu mẫu ( bằng nhãn ), lắc đều mẫu
Trang 22(2) Mẫu định lượng:
(mục đích: xác định mật độ tế bào hay khối lượng)
- Dùng lưới vớt TVPD lấy 20-40L nước tại điểm thu
mẫu đổ qua luới vớt TVPD để lọc mẫu
- Chuyển mẫu (ở ống đáy) qua lọ đựng mẫu
- Kế đó cố định mẫu, lắc đều và đánh dấu mẫu
- Dùng bathomet lấy 1-5L nước tại điểm thu mẫu,
- sau đó đổ vào lọ (can) đựng mẫu
- Kế đó cố định mẫu, lắc đều và đánh dấu mẫu)
- Cần phải ghi rõ thể tích nước được thu tại hiện trường
- Sau khi thu mẫu xong phải ghi nhật kí thực địa
Trang 24Vi tảo (Microalgae) sống đáy
• Tảo nhỏ = vi tảo (Microalgae): Chủ yếu: vi tảo silic (Bacillariophyceae) = Diatom
Trang 25- Ngoài ra có thể gạt lớp bùn trên mặt đáy + nước bề mặt (dày 0,5cm)
- Đối với loài sống bám : dùng giấy lụa hay đặt trên bề mặt giá thể (vật bám) để thu tảo bám
- Bảo quản mẫu: trong tối và đông đá (vi tảo còn sống), đánh dấu mẫu
Trang 26(2) Mẫu định lượng:
- Sử dụng ống nghiệm có đục lỗ ở đáy, đường kính
miệng ống = 1,4cm (tương đương diện tích 1,54cm2)
- Ấn miệng ống nghiệm vào ống thu mẫu sao cho ngập bùn khoảng 1 – 2cm
- Bịt lỗ ở đáy ống nghiệm bằng một ngón tay rồi từ từ rút lên, cho mẫu vào lọ đựng mẫu
- Trước khi cho mẫu vào lọ:
một ngón tay bịt miệng ống nghiệm & lắc nhẹ (để lớp trầm tích được trộng đều với phần nước)
- Bảo quản mẫu & đánh dấu mẫu
Trang 27Tảo lớn (Macroalgae) - rong
(thu mẫu trên bãi triều)
• Phân chia vùng triều (Waillant, 1896 & Fedman, 1937)
- Vùng cao triều
Giới hạn trên: mực nước cao nhật của con nước cường Giới hạn dưới: mực nước cao nhất của con nước kém
- Vùng trung triều
Giới hạn trên: mực nước cao nhất của con nước kém
Giới hạn dưới: mực nước thấp nhất của con nước kém
- Vùng hạ triều
Giới hạn trên: mực nước thấp nhất của con nước kém Giới hạn dưới: mực nước thấp nhất của con nước cường
Trang 28(1) Mẫu định tính
- Thu mẫu từ cao triều đến hạ triều (theo hình chữ z)
- Mỗi loài rong thu một mẫu, rửa sạch, cho vào túi
nilon
- Mẫu tảo phải còn sống, đẹp & nguyên dạng,
- dùng dao, kéo cắt mẫu
Trang 29(2) Mẫu định lượng
- Dùng khung định lượng để thu mẫu
- Cách thu: tương tự thu mẫu định tính, song mỗi điểm cần phải thu hết tảo trong khung định lượng
Trang 30Thực vật bậc cao ở nước
Chủ yếu: rừng ngập mặn, bãi cỏ biển
• Định điểm thu mẫu
• Thu mẫu định tính:
• Thu mẫu định lượng
Trang 311 2 Xử lý và phân tích mẫu
Trang 322.1 Mẫu Vi tảo (Microalgae)
Trang 33Silic
Hai roi
Tảo lam
Trang 34+ Trên 50tb/tiêu bản: ++++ (rất nhiều)
• Kết quả phân tích được xử lý theo mục tiêu nghiên
cứu & được trình bày bằng bảng hay biểu đồ
Trang 35- Mẫu được để lắng trong 24 giờ
- Dùng ống nhựa nhỏ siphon rút dần nước trong lọ (khi xuất hiện vẩn đục thì dừng lại)
- Chuyển mẫu sang ống đong, tiếp tục để lắng (24 giờ)
- Kế đó siphon rút bớt nước cho đến khi thể tích nước (trong ống đong ) = 10 – 20mL
- Thể tích trên là V mẫu được cô đặc
Trang 36Tuy nhiên tùy theo độ đặc hay lỏng của TVN, ta có thể pha loãng mẫu hay cô đặc mẫu (như trên)
• Cách đếm tế bào
- Khuấy đều mẫu trong ống đong (hoặc lọ), lấy 1mL nước mẫu cho vào buồng đếm & đậy lamen
- Đưa buồng đếm lên kính hiển vi để đếm TB
- Có thể đếm toàn bộ buồng đếm (mẫu loãng) hay đếm
½ số ô của buồng đếm (mẫu đặc hơn)
- Mỗi mẫu phải đếm 3 – 5 lần & lấy giá trị trung bình (của các lần đếm)
- Có thể đếm tế bào đến loài hoặc chi
- Ghi chép số liệu
Trang 38sigerwick rafer
Trang 392.2 Tảo lớn - rong
– Mẫu định tính
- Xử lý mẫu: bảo quản bằng các dung dịch khác nhau theo từng ngành rong
- Có thể làm tiêu bản ướt hoặc khô
- Tiêu bản ướt: để trong lọ đựng mẫu với các dung dịch:
+ Rong xanh: formalin 7% + vài tinh thể CuSO4)
+ Rong Nâu: formalin 7%
Trang 40Rong nâu - Sagassum
Rong xanh - cladophora
Rong đỏ - Gracillaria
Rong xanh – Chara
Trang 412 Phương pháp làm tiêu bản
Trang 42- Tiêu bản ướt: để trong lọ đựng mẫu với các dung dịch: + Rong xanh: formalin 7% + vài tinh thể CuSO4)
+ Rong Nâu: formalin 7%
+ Rong đỏ: formalin 7% + cồn (25%)
- Tiêu bản khô
Trang 433 Phân loại học thực vật nói chung và
thực vật ở nước nói riêng
Trang 443.1 Phân loại học 3.2 Hệ thống học 3.3 Định loại
Trang 453 4 Đơn vị phân loại
- Đơn vị phân loại cơ bản: loài (Species)???
- Khái niệm về loài:
- Loài hình thái và loài sinh học?
Trang 46Taxon (số ít) Taxa (số nhiều)
khoa học và xếp vào một bậc cụ thể trong thang phân loại sinh vật (Mayr, 1991)
- Ví dụ:
Trang 473.5 Bậc phân loại
- Khái niệm:
+ Là một tập hợp mà thành viên là các taxon ở bậc đó + Bậc của bậc phân loại xác định vị trí của nó trong loạt bậc nối tiếp nhau (trong hệ thống phân loại)
- Hệ thống phân loại:
+ 6 bậc phân loại chính,
+ ngoài ra còn có các bậc phụ
Trang 483 6 Cách gọi tên các bậc phân loại
- Tên loài
+ Là một tổ hợp 2 từ (Linne, 1753)
+ Từ đầu: là một danh từ (chỉ tên chi, luôn viết hoa ở
chữ cái đầu) – VD: Skeletonema, Chlorella,
Chaetoceros…
+ Từ thứ hai: là một tính từ, không viết hoa
Tính từ này có thể biểu thị:
- Nơi xuất sứ của loài
VD: tonkinensis – VBB; annamensis – Trung bộ;
cochinensis – Nam bộ; chinensis – Trung quốc…
Trang 49Mùa hoa nở: vernalis – mùa xuân, autumnalis – mùa
thu
Tên người: Trungii, Takhajanii, …
+ Sau tên loài là tên tác giả đã công bố (viết tắt hay
nguyên họ): Scenedesmus quadricauda Smith;
Protoperidinium breve (Pausen) Balech
Trang 50Tên các bậc trên loài
Trang 514 Các phương pháp phân loại thực vật nói chung và thực vật ở
nước nói riêng
Trang 52Phương pháp phân loại
Lưu ý: việc nghiên cứu phân loai cần phải sử dụng nhiều phương
pháp khác nhau, mới thu được kết quả chính xác
Trang 53Khóa định loại
• Khóa song song (lưỡng phân) : kiểu dấu ngặc đơn hàng kép
• Khóa zizac (dấu ngoặc đơn hàng đơn)
• Khóa kiểu răng cưa
• Khóa đa phân
Trang 54Khóa song song (lưỡng phân) - kiểu dấu ngoặc đơn
hàng kép
• Khoá định loại các loài thuộc chi Cayratia ở Việt Nam
1A Cuống cụm hoa có khuỷu và lá bắc Hạt hình bán cầu hoặc bầu dục, mặt bụng
có một hốc ở giữa (Sect Cayratia)
2A Lá kép hình chân vịt 3 lá chét
3A Nhánh non, cuống và mặt dưới lá, cuống cụm hoa và cuống hoa có lông
4A Nhánh non, cuống và mặt dưới lá, cuống cụm hoa và cuống hoa
……… có lông tơ mịn, sau đó nhẵn 1 C geniculata
4B Nhánh non, cuống và mặt dưới lá, cuống cụm hoa và cuống hoa
có lông nhung rậm ……… 2 C mollissima
3B Nhánh non, cuống và mặt dưới lá, cuống cụm hoa và cuống hoa không
có lông……… 3 C wrayi
2B Lá kép hình bàn đạp từ 5 lá chét trở lên
5A Nhánh non, cuống và mặt dưới lá, cuống cụm hoa có lông
6A Nhánh non, cuống và mặt dưới lá, cuống cụm hoa có lông tơ
mịn và lông nhung Bao phấn hình gần tròn, dài bằng rộng……
……… 4 C hayatae
6B Nhánh non, cuống và mặt dưới lá, cuống cụm hoa chỉ có lông
tơ mịn Bao phấn hình bầu dục, dài gấp hai lần rộng ………
……… 5 C pedata
Trang 55Khóa zizac (dấu ngoặc đơn hàng đơn)
Bô tảo silic trung tâm:
1 (4) Tế bào có dạng hình hộp tròn hoặc dạng ống dài
2 (3) TB dạng hộp tròn, mặt cắt ngang hình tròn Mặt vỏ bằng phảng, lồi vồng lên hoặc hơi lõm xuống
Bộ phụ tảo hình đĩa
3 (2) TB có dạng ống dài, mặt cắt ngang hingf bầu dục, mặt vỏ lồi lên thành dạng dùi
Bộ phụ tảo hình ống
4 (1) TB dạng hộp nhiều góc hoặc dạng múi bưởi
5 (6) TB có dạng hộp nhiều góc, cá góc thường có u lồi hoặc lông gài vươn
dài ra Bộ phụ tảo hình hộp
6(5) TB có dạng hình múi bưởi, mặt vỏ TB hình bán nguyệt
Bộ phụ tảo hình bán nguyệt
Trang 56Vấn đề 2 Đặc điểm sinh học của thực vật ở nước
Trang 581 Hình thái và cấu tạo cơ thể
thực vật ở nước
Trang 591.1 Hình thái và cấu tạo của
tảo (algae)
Trang 601.1.1 Các dạng hình thái của tảo
(Algae)
Trang 61Khái niệm
Tảo (Agae) bao gồn những cơ thể dạng tản (không phân hóa thành thân, rễ, lá thực sự)
Cơ thể của tảo có cấu trúc đa dạng (đơn bào, đa bào,
đơn độc, tập đoàn, quần hợp)
Tế bào có sắc tố (đặc biệt là diệp lục) nên có thể tự
dưỡng
(Một số loài có khả năng dị dưỡng)
Trang 66Hematococcus (lục)
Trang 68Dạng sợi
- Một số hay nhiều TB liên
kết với nhau thành sợi
Trang 731.1.2 Cấu tạo cơ thể tảo
Trang 74Các cấu trúc chủ yếu cần lưu ý trong cấu tạo cơ thể
của thực vật ở nước
• Cấu trúc cơ thể là đơn bào hay đa bào
• Vách tế bào & các phần phụ trên vách tế bào
• Nhân tế bào: hình dạng, kích thước, số lượng & vị trí
Trang 75Vi tảo (Microalgae)
Trang 76Vách tế bào
- Đa số tảo có vách nguyên vẹn
- Một số tảo vách TB gồm 2 hay nhiều mảnh ghép lại
- Vách TB tảo được cấu tạo bằng:
Trang 77Vách tế bào (tiếp theo)
+ sần sùi (có phần phụ: gai, mấu lồi…)
- Một số tảo loài vách TB được bao bọc bởi bao nhày hay lớp nhày (Polysaccarit _ nước)
Trang 80Sắc tố & thể sắc tố (thể màu =
Chromatophore)
• Sắc tố
+ Chlorophyle (diệp lục): DLa, b, c, d, e…
+ Carotinoid: carotin α, carotinβ…
+ Xanthophin: Fucoxanthin (vàng), Phycocyanin (xanh lam),Phycoerixthrin (đỏ), Dianoxanthin (nâu)…
Trang 82Chất dự trữ
- Sản phẩm của QT quang hợp
- Thành phần chất dự trữ khác nhau tùy theo ngành tảo
+ Tảo hai roi: tinh bột, dầu
Trang 83Không bào
Không bào chứa đựng (co
bóp)
- Không bào khí
- Không bào chứa các
chất hữu cơ & vô cơ
- Không bào có kích
thước lớn & nhỏ,
- Tùy theo tảo mà hệ
thống không bào PT hay
không PT
Trang 84Roi & điểm mắt
+ Nằm ở gốc roi ( đối với tảo
có roi nằm phía trước TB)
+ Là cơ quan thụ cảm với sự
kích thích của ánh sáng
+ Cùng với roi định hướng cho
sự vận động của TB
Trang 85Hình dạng, cấu trúc cơ thể
tảo đa bào (rong)
Trang 87Lát cắt ngang qua thân rong:
Ngoại bì
Nội bì Trung tru
Phần vỏ
Trang 88• Cấu tạo tế bào:
- thành phần tương tự vi tảo (vách, nguyên sinh chât, nhân)
- Sắc tố & thể sắc tố
- Chất dự trữ
- …
Trang 891 3 Hình thái & cấu tạo thực vật
bậc cao ở nước
(cấu tạo cơ thể thực vật – sinh học đại cương)
Trang 902 Sinh trưởng và phát triển của thực
vật ở nước
Trang 912.1 Khái niệm về sự sinh trưởng & phát triển
• Sinh trưởng
• Phát triển
Trang 922.2 Sự sinh trưởng – phát triển
của vi tảo
Trang 93Các pha sinh trưởng
Trang 94Pha tăng trưởng
Pha tăng trưởng chậm
Đường cong sinh trưởng của quần thể vi tảo
Trang 95Pha 1 (Pha thích nghi – pha chậm):
Tảo bắt đầu thích nghi với môi trường nuôi, hấp thụ
chất dinh dưỡng và tiến hành phân cắt tế bào nhưng
tốc độ tăng trưởng quần thể chậm (mật độ ban đầu
thấp??)
Trang 96Pha 2 (Pha logarit – pha tăng trưởng):
Ở pha này mật độ hay sinh khối tế bào tăng lên với tốc
độ nhanh nhất (theo cấp số nhân) do tảo hấp thụ chất dinh dưỡng mạnh và tăng tốc độ sinh sản
Trang 97Pha 3 (Pha gia tốc âm – pha tăng trưởng chậm):
• Được đặc trưng bởi tốc độ tăng trưởng (quần thể) chậm dần so với pha logarit
Trang 98Pha 4 (Pha cân bằng):
Sinh khối tảo không tăng và đạt mật độ cực đại Quá trình quang hợp và phân chia tế bào vẫn xảy ra trong suốt pha này,
nhưng số lượng tế bào mới sinh ra gần ngang bằng với
số lượng tế bào chết đi, do đó không có sự tăng
trưởng của tảo
Trang 99Pha 5 (Pha tàn lụi):
• Sinh khối tảo giảm đi một cách rõ rệt
Trang 100Sinh trưởng của tảo lớn (rong)
→ Tăng trưởng về kích thước & khối lượng
- ở đỉnh tản
- giữa tản
- mép tản
- gốc tản
Trang 1013 Sinh sản của thực vật ở nước
Trang 1023.1 Sinh sản vô tính
- Khái niệm
- Sinh sản sinh dưỡng
- Sinh sản bằng bào tử (Spore)
Trang 1033.2 Sinh sản hữu tính
- Khái niệm
- Các kiểu sinh sản hữu tính
- Sự xen kẽ thế hệ (sự giao thế hình thái): khái niệm và cho ví dụ
- Sự khác trong sinh sản hữu tính ở các ngành thực vật
ở nước
Trang 1043.3 Chu kỳ sinh sản
• Khái niệm: Là khoảng thời gian để tảo hoàn thành một QT sinh sản (từ lần sinh sản nọ đến lần sinh sản kế tiếp theo)
• Loại hình sinh sản: một năm, nhiều năm
• Các kiểu CKSS: