Các nhóm thực vật bậc cao

Một phần của tài liệu bài giảng thực vật ở nước (Trang 353 - 390)

(TV có chồi = Kormobionta) (TV có phôi (Embryobionta)

a – Đặc điểm đặc trưng

• TVBC có cơ thể phân hóa thành thân, rễ, lá thực sự (trừ rêu). Mỗi cơ quan đảm nhiệm chức năng riêng biệt

• Các cơ quan có cấu tạo phức tạp.

• Phân hóa thành các loại mô khác nhau.

• Có sự hình thành chồi (Kormus) & lớn lên do sự PT của chồi

• Xuất hiện hạt

Sinh sản:

- Có cả sinh sản vô tính & hữu tính

- Có sự xen kẽ thế hệ: có thể giao tử thể chiếm ưu thế (rêu) hay bào tử thể chiếm ưu thế (TV khác)

- Có cơ quan sinh sản cái đa bào

- Sự thụ tinh: kép (nhờ nước hay không) - Sự thụ phấn

- Xuất hiện phôi

Nguồn gốc

- Phát sinh từ tảo đa bào

- TVBC xuất hiện sau tảo

- Tính phân nhánh đôi của tảo còn gap ở 1 số TVBC - Có sự xen kẽ thế hệ

- Có giao tử cái đa bào

- Một số TVBC, có giai đoạn có roi như tảo - Vách tế bao: xenluloza

- Sắc tố (thể màu)

- Thành phần & chức năng của diệp lục - Sản phẩm quang hợp

- Có ngành TVBC cơ thể chưa phân hóa rõ thân, rễ & lá (cơ thể giống tảo lục: rêu)

Sự tiến hóa

- Do phụ thuộc vào điều kiện MTS mà tổ tiên TVBC phát triển thành 2 dòng tiến hóa (đơn bội & lưỡng bội)

- Dòng thứ nhất: tiến hóa theo hướng thể giao tử chiếm ưu thế so với bào tử thể (rêu).

→ Dòng này tiến hóa từ dạng tản (giống tảo) phân hóa thân & lá

- Dòng thứ 2: Theo hướng bào tử thể chiếm ưu thế so với giao tử thể.

→ Dòng này hình thành tất cả các ngành TVBC khác

→ Dòng này có sự PT xa hơn, tới những dạng có tổ chức cao nhất (hạt trần, hạt kín)

b - Phân loại

(1). Các ngành TVBC:

• Ngành rêu (Bryophyta)

• Ngành Quyết (Rhyniophyta)

• Ngành Lá Thông (Psilotophyta)

• Ngành Thông Đá (Lycopodiophyta)

• Ngành Cỏ Tháp Bút (Equisetophyta)

• Ngành Dương xỉ (Polypodiophyta)

• Ngành TV Hạt trần (Gymnospermatophyta)

• Ngành TV Hạt Kín (Angiospermatophyta)

Sự tiến hóa ở thực vật

Thực vật có hoa

Thực vật có hạt Thực vật có mạch

Thực vật cổ

(2). Một số nhóm TVBC ở nươc

(2.1).Ngành rêu ( Bryophyta)

Đặc điểm chủ yếu

- Cơ thể cấu tạo đơn giản

- Bọn bậc thấp: cơ thể dạng tản

- Bọn bậc cao hơn: cơ thể phân hóa thân, lá & rễ giả (đơn hoặc đa bào)

- Trong chu trình PT:

+ thể giao tử là cây trưởng thành & chiếm ưu thế

+ trên thể giao tử có cơ quan sinh sản (túi tinh, túi noãn, chung hoặc tản riêng)

+ thể bào tử PT từ phôi & nằm trên thể giao tử

+ thể bào tử có 3 phần: túi bào tử, cuống bào tử, chân bào tử.

Thể bào tử còn gọi là thể mang túi

Lớp Rêu Sừng (Anthocerpsida)

- Cơ thể dạng tản (bản dẹp) - Mặt dưới tản có rễ giả

- TB chứa1- 2 thể màu, với 1 hạt tạo bột

- Thể bào tử (thể mang túi) dài (6 – 15cm), khi chín tách thành 2 sừng

- Sinh sản vô tính, đơn giản & giống tảo - Đại diện: Anthoceros

Lớp Rêu Tản (Marchantiopsida)

- Cơ thể dạng tản (thể dinh dưỡng), một số ít phân hóa thân & lá

- Tản phân nhánh đối

- Mặt trên tản chứa lỗ khí (cấu tạo đơn giản) - Mặt dưới tản mang rễ giả đơn bào

- SSVT & SSHT (chủ yếu)

- Cơ quan SSHT: túi tinh, túi noãn có cuống dài & nằm trên mặt tản (nằm trên tản riêng)

- Đại diện: Rêu tản (Marchantia)

Lớp Rêu (Bryopsida)

- Thân có thể đơn nhánh hay phân nhánh & chứa túi tinh, túi noãn (ở ngọn)

- Lá nhỏ (có 1 lớp TB), trong đó có TB chứa diệp lục

& TB chứa nước

- Túi bào tử: có trụ túi (dạng cột nhỏ), xung quanh trụ là khoang chứa túi bào tử (có nắp đậy)

- Có khoảng 1400 loài, phân bố rộng

- Đại diện: Rêu nước (Sphagum), Rêu than (Funaria) = rêu tường,

(2.2).Ngành dương xỉ

Đặc điểm chủ yếu

- Cơ thể phân hóa thành thân, rễ & lá thực sự - Thân gỗ, thân cỏ

- Lá có hình dạng đa dạng, chia thùy nhiều lần - Hệ thống dẫn: trụ ống, trụ mạng lưới

- Túi bào tử

+ Dạng nguyên thủy: túi lớn,có vách dày (nhiều lớp TB), nằm ở đầu cành

+ Dạng bậc cao hơn: Túi nhỏ, vách mỏng (một lớp TB), có cơ vòng (miệng túi) dễ phát tán bào tử nằm ở mặt dưới lá

Lớp dương xỉ (Polypodiopsida)

- Đa số có thân cỏ, số ít thân gỗ, dây leo: mọc đứng hay mọc bò

- La lớn, hình dạng đa dạng

- Lá nguyên hay xẻ lông chim nhiều lần - Túi bào tử có vách mỏng, có vòng cơ - Bào tử giống hay khác nhau

- Đại diện: rau bợ nước, bèo ong, bèo hoa dâu

(2.3). Ngành Thực vật hạt kín (Angiospermatophyta)

Đặc điểm chung

- Đặc điểm đặc trưng: có hoa thực sự - Thể giao tử tiêu giảm mạnh

(thể giao tử đực chỉ còn là 1 TB chứa 2 tinh trùng không roi Thể giao tử cái: chỉ là một túi phôi có 8 nhân)

- Thể bào tử PT & đa dạng (hình dạng, kích thước)

- Sự thu phấn hoàn thiện theo 2 hướng (nhờ gió & nhờ côn trùng)

- Qúa trình thụ tinh tiến bộ: thoát khỏi MT nước, thu tinh kép

- Hạt kín, quả mọng (có thịt quả) - Hệ thống dẫn PT

- Đại đa số có mô phân sinh thứ cấp

Phân loại

Thực vật hạt kín (ở nước)

Lớp thực vật 2 lá mầm (Dicotyledoneae)

= Lớp Ngọc lan (Magnoliopsida)

Đặc điểm chính - Phôi có 2 lá mầm - Có hệ rẽ trụ

- Bó dẫn hở (do có tầng phát sing giữa bó gỗ & libe - Đường danh giới giữa bó gỗ & libe thẳng

- Thân phân hóa thành miền vỏ & miền trụ

- Lá thường có cuống, gân hình lông chim, chân vịt (ít) - Hoa mẫu 5, ít khi mẫu 4, rất ít mẫu 3

Phân lớp hoa hồng (Rosidae)

+ Cây gỗ, cây bụi, dây leo, thân cỏ

+ Hoa lưỡng tính là chủ yếu. Hoa mẫu 5 + Thích nghi sự thụ phấn nhờ sâu bọ

- Các bộ có đối tượng thường gặp ở nước + Bộ Nhân sâm

Họ hóa tán (Apiceae): Thân thảo (cỏ), có khía, có ống tiết nhựa hay dàu thơm, lá đơn hay lá kép. (rau cần ta)

+ Bộ sim (Mytales):

Cây thân gỗ, cây bụi, đôi khi thân cỏ Lá đơn, mọc đối, mọc cách

Bầu nhụy có nhiều ô…

Đối tượng ở nước thường phân bố ở vùng đầm lầy nước lơ, nước mặn

Họ bần: cây bần

Họ đước (Rhizophoraceae): Có rễ hô hấp, rễ chống, hoa lưỡng tinh, đôi khi đơn tính

Vẹt (Bruguiera), đước (Rhizophora), trang (Kandelia)

Phân lớp cúc (Asteridae)

+ Bộ hoa ô môi (Lamiales): Cây thảo, lá mọc đối hay mọc cách, hoa mẫu 4, cánh hoa kết dính thành ống

Họ cỏ roi ngựa (Verbenaceae): bần trắng (Clerodendrn fragrans), mắm đen

+ Bộ hoa mõm sói (Serophulariales):

thân gỗ nhỏ, thân thảo, cây bụi

Họ ô rô (Acanthaceae): Cây ô rô (Acanthus ilicifolius L)

Cây mắm

Lớp thực vật một lá mầm (Monocotyledoneae)

Đặc điểm chính

- Là một nhóm TV hạt kín tiến hóa theo con đường riêng, số loài ít hơn TV 2 lá mầm

- Phôi có 1 lá mầm - Rễ chùm

- Bó dẫn kín

- Ranh giới giữa gỗ &libe trong bó mạch hình cung - Thân không có sự phân hóa a miền vỏ & miền trụ - Lá thường không phân biệt cuống, một số có bẹ lá - Gân lá song song hoặc hình cung

- Hoa thường mẫu 3, có khi mẫu 2, đối khi mẫu 4, không có mẫu 5

- Qủa khô, dính vỏ

Phân lớp Trạch tả (Alismadae)

- Bao gồm những loài TV 1 lá mầm nguyên thủy, phân bố trong nước & đầm lầy

- Bộ trạch tả (Alismales):

+ Mạch dẫn chưa có hoặc chỉ có ở rễ + Hoa lưỡng tính hay đơn tính, mẫu 3 + 2 họ:

Họ Trạch tả (Alismaceae): rau mác,

Họ lá sắn (Hydrocharitaceae): các loài cỏ biển (VN: có 15 loài.

Trong đó ở vùng biển Khánh Hòa:

cỏ lá dừa Enhalus acoroides, cỏ vích Thalassia hemprichii, cỏ kiệu tròn Cymodocea rotundata,

cỏ kiệu răng C. serrula, cỏ hẹ Hadodule uniervis, cỏ xoan Halophila ovalis, cỏ xoan nhỏ H. minor

Phân lớp Hành (ở nước) - Bộ Hành hay bộ Huệ tây (Liliales) Họ Thủy tiên (Amaryllidaceae):

cây Thủy tiên (Narcissus tazetta L.) Họ Lục bình (Pontederiaceae)

bèo Nhật Bản = lục bình (Eichhornia crassipes) - Bộ Cói (Cyperales):

Họ Cói (Cyperaceae):Cây Cói (Cyperus malaccensis) cỏ Năn đốt (Eleocharis equisetina),

- Bộ Lúa (Poales): cỏ lồng vực, lúa

Phân lớp cau (Arecidae)

- Bộ cau (Arecales), họ cau (Arecaceae):

cây Dừa nước (Nipa fruticans) - Bộ Ráy (Arales):

Họ ráy (Araceae): Khoai nước, bèo cái Họ bèo tấm: bèo tấm

PHẦN III

Một phần của tài liệu bài giảng thực vật ở nước (Trang 353 - 390)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(463 trang)