Ngành tảo lục (Chlorophyta)

Một phần của tài liệu bài giảng thực vật ở nước (Trang 261 - 300)

ĐỘC TỐ Ở TẢO BIỂN

3.2.5. Ngành tảo lục (Chlorophyta)

2

a- Đặc điểm đặc trưng

3

Hình dạng

- Dạng: Monas, pamella, hạt, sợi, ở tảo lớn cơ thể dạng sợi, dạng ống, bản (lá: 1 hay 2 lớp TB), chia nhành cành cây…

- TB cã h×nh cÇu, bÇu dôc, vuông, chữ nhật, lỡi

liÒm…

- Kích thớc TB, tập đoàn biến thiên (1 -2 micromet

đến hàng chục cm…).

4

5

6

- Vách nguyên vẹn

- Cấu tạo = màng NSC, hay xenluloza.

- Một số loài vách TB phân hóa thành gai (sừng), mấu lồi hay đợc bao phủ bởi lớp nhày, màng nhày

Vách TB:

7

Thể sắc tố và sắc tố:

- Sắc tố: Chủ yếu là DLa, DL b và carotin, vài loại thuéc xanthophin

- Thể sắc tố có kích thớc nhỏ hay lớn tựy loài - TST: dạng bản, sao, móng ngựa, mạng lưới…

- Trên TST một số loài có hạt tạo bột (hình tròn, số lượng khác nhau tùy loài) – thường gặp ở tảo lớn (macroalgae).

• Chất dụ trữ: Tinh bột, giọt dầu

8

• Nh©n tế bào: 1 nh©n, h. cÇu, bÇu dôc. Có 1 – nhiều nhân

• Roi và điểm mắt: 2 – 4 roi nằm ở phía trớc TB, dới gốc có điểm mắt

• Hệ thống không bào: 1 – vài không bào co bóp (bài tiết cặn bã)

Cơ quan bám???? (thường gặp ở tảo lớn)

9

Một số hình dạng thể sắc tố của vi tảo lục

10

Sinh sản:

• Sinh sản vô tính: bào tử động, bào tử bất động (pamella), BT giống mẹ, BT nghỉ…

→ tảo lớn:

+ bào tử động, bất động (nằm trong túi bào tử, sau khi được phóng thích ra ngoài, tùy theo ĐKMT mà các bào tử hình thành cây rong mới hoặc 1 thời gian sau mới hình thành)

+ Đứt đoạn cơ thể, mọc bò,

• Sinh sản hữu tính: Đẳng giao (tiếp hợp bên hay bậc thang), dị giao

• Chu kỳ sinh sản

11

Sinh sản hữu tính:

Đẳng giao (tiếp hợp bên hay bậc thang).

12

Chu kỳ sinh sản

(1). Chỉ có cây bào tử (làm nhiệm vụ SSVT, ngoài ra làm nhiệm vụ SSHT): Siphonales

(2). Có cây giao tử: Ulothrix

(3) Có cả cây bào tử & cây giao tử (Ulva, Cladophora)

13

• Phân bố rộng (nớc, đất ẩm…).90% TPL phân bố trong nớc ngọt, 1 số it phõn bố trong nớc mặn

• Đa số loài phân bố trong các vực nớc giầu chất hữu cơ, một số loài lại phõn bố trong thủy vực nghèo dinh dìng.

- PB từ vùng xích đạo – vùng cực

Tảo lớn: Phân bố trên tuyến triều: cao triều (chủ yếu), một số ngoại lệ (PB ở trung hay hạ triều)

• Phương thức sống: tự do (trôi nổi), sống bám, sống cài quấn (vào TVBC)

Phân bố và ý nghĩa

14

+ Tảo lục thờng xuất hiện vào mùa có nhiệt độ cao (cuối xu©n, ®Çu hÌ).

+ ở vùng nớc lợ mặn: Phân bố trong các ao NTTS ven bờ,

đầm nớc lợ cửa sông (đặc biệt vào mùa ma).

- ý nghĩa:

+ Thức ăn cho ĐV ở nớc (giai đoạn ấu trùng)

+ Là TV a đạm nên đợc xem là SV chỉ thị cho độ nhiễm bẩn của thủy vực

+ Một số loài trong QT trao đổi chất tạo ra các chất có thể làm giảm mật độ VSV có hại, nguyên liệu cho y học

+ PT mạnh gây nơ hỏa và làm ô nhiễm MT, cản trở sự PT của SV khác

15

b - Hệ thống phân loại

16

Lớp Prasinophyceae:

• Sống tự do và có nhiều roi(1-8).

• Sinh sản theo hai hình thức:

- Sinh sản vô tính bằng phân chia tế bào

- Sinh sản hữu tính bằng cách tạo các tinh tử đực và cái

→ hợp tử lưỡng bội.

• Lớp Prasinophyceae có khoảng 16 giống với hơn 180 loài. Phân bố ở biển, các thuỷ vực nước lợ và nước

ngọt.

17

Chi đại diện là Tetraselmis với loài tảo Tetraselmis suecica.

• Tế bào có màu xanh, bề mặt tế bào hơi phẳng, có nhiều vẩy nhỏ và lông.

• Kớch thước tế bào nhỏ (9 - 11àm x 7 - 8àm x 4.5 - 6àm).

• Tế bào có 4 roi mọc ở đỉnh.

• Vỏ tế bào được cấu tạo từ thành phần carbohydrate là 3-deoxy- manno-2-octulosonic acid.

• Trong quá trình phân chia tế bào thì tế bào con hình thành ngay trong cơ thể của tế bào mẹ.

Tetraselmis suecica lần đầu tiên

được phân lập ở Anh và Đan Mạch, và sau đó là nhiều nơi trên thế giới.

18

Lớp Chlorophyceae:

Lớp này có 2650 loài thuộc 355 giống.

Sống tự do, cố định, sống đơn độc, tập đoàn, sống dạng đa bào, dạng ống.

19

• Đặc điểm chủ yếu:

- Tảo có cấu trúc dạng monas tập đoàn, monas đơn độc -TB có hình cầu, trứng với 2 – 4 roi và có điểm mắt

- Thể sắc tố nhỏ dạng chén, hạt

- TB có 1 – vài không bào co bóp (bài tiết).

- Đại đa số dinh dỡng tự dỡng, một số dinh dỡng dị d- ỡng, hỗn dỡng.

- Phân bố trong các vực nớc giầu chất hữu cơ

* Phân loại:

Bộ Volvocophyceae (lục cầu tảo)

20

Họ

Chlamydomonadaceae - Cơ thể câu trúc monas đơn

độc, h. trứng

- Thể sắc tố dạng chén

- Giai đoạn sinh sản: TB bất

động (pamella) - Đại diện:

Chlamydomonas

Chlamydomonas

21

Họ Volvoccaceae

- Sống thành tập đoàn dạng monas (SLTB nhiều và khác nhau theo giống loài)

- Các TB xếp thánh lớp trong tập đoàn,

chia làm 2 nhóm

(nhóm làm nhiệm vụ sinh sản, nhóm làm nhiệm vụ dinh dìng)

- Tập đoàn H. cầu, bầu dôc…

Endorina (16 - 32 TB/T§)

Volvox ( 500 – 50 000 TB/T§)

22

23

Bộ Chlorococcales:

- Tế bào có cấu trúc dạng hạt, vững chắc, vách phân hóa thành dạng gai hay sừng như Scenedesmus.

- Ở tế bào dinh dưỡng không có không bào co bóp và điểm mắt.

- Bộ gồm chủ yếu các dạng đơn bào cũng có thể các tế bào sống thành tập đoàn có 2, 4, 8 (hoặc lớn hơn) tế bào dính lại với nhau.

- Có một nhân ít khi có một vài hay nhiều nhân.

- Sinh sản chủ yếu bằng con đương vô tính: động bào tử và tự bào tử. Sinh sản hữu tính chỉ có ở một số đại diện.

- Bộ Chlorococcales: nhiều họ, ở đây chỉ giới thiệu một số họ thường gặp trong các thủy vực và có quan hệ mật thiết với nghề nuôi trồng thủy sản:

24

Họ : Oocystaceae:

- Tảo sống đơn độc, - TB h. cÇu, bầu dục - sinh sản = tự bào tử - Phân bố nớc ngọt, lợ,

mặn và là thức ăn tốt cho ĐV ở nớc

Đại diện: Chlorella

25

Họ : Hydrrodictyaceae

- Tập đoàn dạng mạng lới - Đại diện: Pediastrum

26

Họ : Scenedesmaceae

- Sống thành quần hợp (2 – 10TB/T§)

- 2 TB đầu tập đoàn vách phân hóa thành gai nhỏ, sõng

đại diện Scenedesmus

27

Họ : Ankistrodesmaceae

- Sống đơn độc hay quần hợp

- TB có dạng h. lỡi liềm

• Đại diên

Ankistrodesmus

28

Bộ Ulvales:

- Rong dạng ống, bản (1 -2 lớp TB)

- TB có 1 – 2 TST h. móng ngựa

- Cơ quan bám: bàn bám

- SS: đứt đoạn, mọc chối, bào tử động & bất động

- CKSS: có cây BT& cây GT - Thường gặp họ Ulvaceae Chi điển hình: Ulva,

Entromorpha

Ulva

Entromorpha

29

30

Bộ Siphonales

• Có hình thái cấu tạo đa dạng &

phức tạp

- Phần lớn có cơ thể là ống rỗng, không màng ngăn.

- Thân rong mọc đứng hay bò (trên đáy)

- Rong có thân bò (có thể chia phân lõi & phần da)

+ Phía dưới: mọc rễ giả (không màu) + Phía trên: mọc nhánh ngắn

- Vách TB: calose (trong), pectin (ngoài)

- SS: bào tử động, bất động, đẳng giao, dị giao, noãn giao

Rong loa kèn – Turbinaria

Rong nho - Caulerpa

31

c, Líp Zygnematophyceae = Conjugaetophyceae

32

- Tảo Sống đơn độc hay tập đoàn (dạng sợi) - TB h. cÇu, èng, lìi liÒm

- Vách TB có sự phân hóa thành góc, gai nhỏ - Thể sắc tố có kích thớc lớn, số lợng ít

(h. bản, sao, sợi đơn, sợi kép)

- Sinh sản vô tính= đứt đoạn dạng sợi, phân đôi TB - Sinh sản tính đẳng giao (tiếp hợp bên, bậc thang)

- Phân bố chủ yếu trong nớc ngọt (giầu dinh dỡng hoặc nghÌo dinh dìng)

Đặc điểm chủ yếu

33

Phân loại

Bé 1: Zynematales (bộ tảo tiếp hợp)

- Tảo sống thành tập đoàn dạng sợi

- TB hình ống, mặt bên hinh vuông hay chữ nhật.

- Thể sắc tố có kích thớc lớn, đa dạng.

- Sinh sản: Đứt đoạn dạng sợi, tiếp hợp

- 1 họ: Zygnemataceae:

Zygnema, spirogyra…

Zygnema

Spirogyra

34

Zygnema

35

Sự sinh sản tiếp hợp Của Zygnema

36

37

MÊu

sinh sản

2 TB đang trao đổi nhân và NSC

Tiếp hợp bên

Spirogyra

38

Hợp tử Mougeotia

39

Vòng đời của Spirogyra

40

- Tảo Sống đơn độc

- TB thờng thắt lại ở giữa, chia vách TB thành 2 nửa

đối xứng nhau.

- TB có hình lỡi liềm, cầu, vuông…

- Một số loài vách TB phân hóa thành nhiều gọc, gai nhá

- Sinh sản chủ yếu phân đụi TB

- Phân bố chủ yếu ở các thủy vực ngớc ngọt nghèo dinh dỡng (ao, hồ, sông, suối vùng núi)

- Đại diện: Cosmarium, Closterium, Xanthidium, Staurastrum…

Một phần của tài liệu bài giảng thực vật ở nước (Trang 261 - 300)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(463 trang)