ĐỘC TỐ Ở TẢO BIỂN
3.2.5. Ngành tảo lục (Chlorophyta)
2
a- Đặc điểm đặc trưng
3
Hình dạng
- Dạng: Monas, pamella, hạt, sợi, ở tảo lớn cơ thể dạng sợi, dạng ống, bản (lá: 1 hay 2 lớp TB), chia nhành cành cây…
- TB cã h×nh cÇu, bÇu dôc, vuông, chữ nhật, lỡi
liÒm…
- Kích thớc TB, tập đoàn biến thiên (1 -2 micromet
đến hàng chục cm…).
4
5
6
- Vách nguyên vẹn
- Cấu tạo = màng NSC, hay xenluloza.
- Một số loài vách TB phân hóa thành gai (sừng), mấu lồi hay đợc bao phủ bởi lớp nhày, màng nhày
Vách TB:
7
Thể sắc tố và sắc tố:
- Sắc tố: Chủ yếu là DLa, DL b và carotin, vài loại thuéc xanthophin
- Thể sắc tố có kích thớc nhỏ hay lớn tựy loài - TST: dạng bản, sao, móng ngựa, mạng lưới…
- Trên TST một số loài có hạt tạo bột (hình tròn, số lượng khác nhau tùy loài) – thường gặp ở tảo lớn (macroalgae).
• Chất dụ trữ: Tinh bột, giọt dầu
8
• Nh©n tế bào: 1 nh©n, h. cÇu, bÇu dôc. Có 1 – nhiều nhân
• Roi và điểm mắt: 2 – 4 roi nằm ở phía trớc TB, dới gốc có điểm mắt
• Hệ thống không bào: 1 – vài không bào co bóp (bài tiết cặn bã)
• Cơ quan bám???? (thường gặp ở tảo lớn)
9
Một số hình dạng thể sắc tố của vi tảo lục
10
Sinh sản:
• Sinh sản vô tính: bào tử động, bào tử bất động (pamella), BT giống mẹ, BT nghỉ…
→ tảo lớn:
+ bào tử động, bất động (nằm trong túi bào tử, sau khi được phóng thích ra ngoài, tùy theo ĐKMT mà các bào tử hình thành cây rong mới hoặc 1 thời gian sau mới hình thành)
+ Đứt đoạn cơ thể, mọc bò,
• Sinh sản hữu tính: Đẳng giao (tiếp hợp bên hay bậc thang), dị giao
• Chu kỳ sinh sản
11
Sinh sản hữu tính:
Đẳng giao (tiếp hợp bên hay bậc thang).
12
Chu kỳ sinh sản
(1). Chỉ có cây bào tử (làm nhiệm vụ SSVT, ngoài ra làm nhiệm vụ SSHT): Siphonales
(2). Có cây giao tử: Ulothrix
(3) Có cả cây bào tử & cây giao tử (Ulva, Cladophora)
13
• Phân bố rộng (nớc, đất ẩm…).90% TPL phân bố trong nớc ngọt, 1 số it phõn bố trong nớc mặn
• Đa số loài phân bố trong các vực nớc giầu chất hữu cơ, một số loài lại phõn bố trong thủy vực nghèo dinh dìng.
- PB từ vùng xích đạo – vùng cực
• Tảo lớn: Phân bố trên tuyến triều: cao triều (chủ yếu), một số ngoại lệ (PB ở trung hay hạ triều)
• Phương thức sống: tự do (trôi nổi), sống bám, sống cài quấn (vào TVBC)
Phân bố và ý nghĩa
14
+ Tảo lục thờng xuất hiện vào mùa có nhiệt độ cao (cuối xu©n, ®Çu hÌ).
+ ở vùng nớc lợ mặn: Phân bố trong các ao NTTS ven bờ,
đầm nớc lợ cửa sông (đặc biệt vào mùa ma).
- ý nghĩa:
+ Thức ăn cho ĐV ở nớc (giai đoạn ấu trùng)
+ Là TV a đạm nên đợc xem là SV chỉ thị cho độ nhiễm bẩn của thủy vực
+ Một số loài trong QT trao đổi chất tạo ra các chất có thể làm giảm mật độ VSV có hại, nguyên liệu cho y học
+ PT mạnh gây nơ hỏa và làm ô nhiễm MT, cản trở sự PT của SV khác
15
b - Hệ thống phân loại
16
Lớp Prasinophyceae:
• Sống tự do và có nhiều roi(1-8).
• Sinh sản theo hai hình thức:
- Sinh sản vô tính bằng phân chia tế bào
- Sinh sản hữu tính bằng cách tạo các tinh tử đực và cái
→ hợp tử lưỡng bội.
• Lớp Prasinophyceae có khoảng 16 giống với hơn 180 loài. Phân bố ở biển, các thuỷ vực nước lợ và nước
ngọt.
17
Chi đại diện là Tetraselmis với loài tảo Tetraselmis suecica.
• Tế bào có màu xanh, bề mặt tế bào hơi phẳng, có nhiều vẩy nhỏ và lông.
• Kớch thước tế bào nhỏ (9 - 11àm x 7 - 8àm x 4.5 - 6àm).
• Tế bào có 4 roi mọc ở đỉnh.
• Vỏ tế bào được cấu tạo từ thành phần carbohydrate là 3-deoxy- manno-2-octulosonic acid.
• Trong quá trình phân chia tế bào thì tế bào con hình thành ngay trong cơ thể của tế bào mẹ.
• Tetraselmis suecica lần đầu tiên
được phân lập ở Anh và Đan Mạch, và sau đó là nhiều nơi trên thế giới.
18
Lớp Chlorophyceae:
Lớp này có 2650 loài thuộc 355 giống.
Sống tự do, cố định, sống đơn độc, tập đoàn, sống dạng đa bào, dạng ống.
19
• Đặc điểm chủ yếu:
- Tảo có cấu trúc dạng monas tập đoàn, monas đơn độc -TB có hình cầu, trứng với 2 – 4 roi và có điểm mắt
- Thể sắc tố nhỏ dạng chén, hạt
- TB có 1 – vài không bào co bóp (bài tiết).
- Đại đa số dinh dỡng tự dỡng, một số dinh dỡng dị d- ỡng, hỗn dỡng.
- Phân bố trong các vực nớc giầu chất hữu cơ
* Phân loại:
Bộ Volvocophyceae (lục cầu tảo)
20
• Họ
Chlamydomonadaceae - Cơ thể câu trúc monas đơn
độc, h. trứng
- Thể sắc tố dạng chén
- Giai đoạn sinh sản: TB bất
động (pamella) - Đại diện:
Chlamydomonas
Chlamydomonas
21
Họ Volvoccaceae
- Sống thành tập đoàn dạng monas (SLTB nhiều và khác nhau theo giống loài)
- Các TB xếp thánh lớp trong tập đoàn,
chia làm 2 nhóm
(nhóm làm nhiệm vụ sinh sản, nhóm làm nhiệm vụ dinh dìng)
- Tập đoàn H. cầu, bầu dôc…
Endorina (16 - 32 TB/T§)
Volvox ( 500 – 50 000 TB/T§)
22
23
Bộ Chlorococcales:
- Tế bào có cấu trúc dạng hạt, vững chắc, vách phân hóa thành dạng gai hay sừng như Scenedesmus.
- Ở tế bào dinh dưỡng không có không bào co bóp và điểm mắt.
- Bộ gồm chủ yếu các dạng đơn bào cũng có thể các tế bào sống thành tập đoàn có 2, 4, 8 (hoặc lớn hơn) tế bào dính lại với nhau.
- Có một nhân ít khi có một vài hay nhiều nhân.
- Sinh sản chủ yếu bằng con đương vô tính: động bào tử và tự bào tử. Sinh sản hữu tính chỉ có ở một số đại diện.
- Bộ Chlorococcales: nhiều họ, ở đây chỉ giới thiệu một số họ thường gặp trong các thủy vực và có quan hệ mật thiết với nghề nuôi trồng thủy sản:
24
Họ : Oocystaceae:
- Tảo sống đơn độc, - TB h. cÇu, bầu dục - sinh sản = tự bào tử - Phân bố nớc ngọt, lợ,
mặn và là thức ăn tốt cho ĐV ở nớc
Đại diện: Chlorella
25
Họ : Hydrrodictyaceae
- Tập đoàn dạng mạng lới - Đại diện: Pediastrum
26
Họ : Scenedesmaceae
- Sống thành quần hợp (2 – 10TB/T§)
- 2 TB đầu tập đoàn vách phân hóa thành gai nhỏ, sõng
đại diện Scenedesmus
27
Họ : Ankistrodesmaceae
- Sống đơn độc hay quần hợp
- TB có dạng h. lỡi liềm
• Đại diên
Ankistrodesmus
28
Bộ Ulvales:
- Rong dạng ống, bản (1 -2 lớp TB)
- TB có 1 – 2 TST h. móng ngựa
- Cơ quan bám: bàn bám
- SS: đứt đoạn, mọc chối, bào tử động & bất động
- CKSS: có cây BT& cây GT - Thường gặp họ Ulvaceae Chi điển hình: Ulva,
Entromorpha
Ulva
Entromorpha
29
30
Bộ Siphonales
• Có hình thái cấu tạo đa dạng &
phức tạp
- Phần lớn có cơ thể là ống rỗng, không màng ngăn.
- Thân rong mọc đứng hay bò (trên đáy)
- Rong có thân bò (có thể chia phân lõi & phần da)
+ Phía dưới: mọc rễ giả (không màu) + Phía trên: mọc nhánh ngắn
- Vách TB: calose (trong), pectin (ngoài)
- SS: bào tử động, bất động, đẳng giao, dị giao, noãn giao
Rong loa kèn – Turbinaria
Rong nho - Caulerpa
31
c, Líp Zygnematophyceae = Conjugaetophyceae
32
- Tảo Sống đơn độc hay tập đoàn (dạng sợi) - TB h. cÇu, èng, lìi liÒm
- Vách TB có sự phân hóa thành góc, gai nhỏ - Thể sắc tố có kích thớc lớn, số lợng ít
(h. bản, sao, sợi đơn, sợi kép)
- Sinh sản vô tính= đứt đoạn dạng sợi, phân đôi TB - Sinh sản tính đẳng giao (tiếp hợp bên, bậc thang)
- Phân bố chủ yếu trong nớc ngọt (giầu dinh dỡng hoặc nghÌo dinh dìng)
Đặc điểm chủ yếu
33
• Phân loại
Bé 1: Zynematales (bộ tảo tiếp hợp)
- Tảo sống thành tập đoàn dạng sợi
- TB hình ống, mặt bên hinh vuông hay chữ nhật.
- Thể sắc tố có kích thớc lớn, đa dạng.
- Sinh sản: Đứt đoạn dạng sợi, tiếp hợp
- 1 họ: Zygnemataceae:
Zygnema, spirogyra…
Zygnema
Spirogyra
34
Zygnema
35
Sự sinh sản tiếp hợp Của Zygnema
36
37
MÊu
sinh sản
2 TB đang trao đổi nhân và NSC
Tiếp hợp bên
Spirogyra
38
Hợp tử Mougeotia
39
Vòng đời của Spirogyra
40
- Tảo Sống đơn độc
- TB thờng thắt lại ở giữa, chia vách TB thành 2 nửa
đối xứng nhau.
- TB có hình lỡi liềm, cầu, vuông…
- Một số loài vách TB phân hóa thành nhiều gọc, gai nhá
- Sinh sản chủ yếu phân đụi TB
- Phân bố chủ yếu ở các thủy vực ngớc ngọt nghèo dinh dỡng (ao, hồ, sông, suối vùng núi)
- Đại diện: Cosmarium, Closterium, Xanthidium, Staurastrum…