Chương I: Thực vật nổi trong các
2. Số lượng tế bào TVN
• Số lượng tế bào thực vật nổi trong ao nuôi thường cao hơn các vực nước tự nhiên
→ đặc biệt là các ao BTC và TC: trung bình khoảng 424 x 106 – 33.794 x 106 tb/m3.
• Trong khi:
+ Đầm Nha Phu (Khánh Hòa): trung bình đạt 87 x 106 tb/m3
+ Vùng cửa sông: 103 – 3,9 x 107 tb/m3 (phía bắc);
11 x 104 – 3 x 106 tb/m3(Nam Bộ) + Vùng biển: Miền Trung: 0,06 – 1, 5 X 106 tb/m3 Đông nam bộ: 0,3 – 1,5 X 106 tb/m3 Tây nam bộ: 1,8 – 5,2 X 106 tb/m3
Số lượng TBTVN (tt)
• Mặc dù có sự sai khác giữa các hệ thống ao nuôi,
song số lượng tế bào thực vật nổi trong các ao nuôi có xu thế tăng cao vào cuối vụ.
→ Ví dụ: trong các ao nuôi tôm ở Khánh Hòa
+ Số lượng tế bào thực vật nổi vào ngày đầu thả tôm thường rất thấp (trung bình 36 x 106 - 182 x 106 tb/m3)
+ bắt đầu tăng dần sau ngày nuôi tôm thứ 15 (dao động từ 114 x 106 – 2.416 x 106 tb/m3) rồi tăng cao vào cuối vụ.
Số lượng tế bào TVN (tt)
• Trong các ao lợ mặn tảo silic & tảo lam thay thế nhau chiếm ưu thế ở đầu & cuôi vụ nuôi (Nguyễn Văn
Hảo, 2002; Hoàng Thị Bích Mai, 2005)
→ Trong đó ưu thế thuộc về các loài của chi tảo:
- Chaetoceros, Nitzschia, Navicula (Bacillariophyceae), - Phormidium, Trichodesmium (Cyanobacteria)
- Ngoài ra ở một số ao còn gặp Chlorella (Chlorophyta).
Số lượng tế bào TVN (tt)
• Số lượng tế bào thực vật nổi tăng dần từ các ao QCCT → BTC & TC.
Ví dụ: ao nuôi tôm ở Khánh Hòa:
Ao QCCT: 3 X 106 TB/m3), Ao nuôi BTC & TC: 2.000 – 15.000 X 106TB/m3.
• Trong các ao BTC, TC diễn biến về số lượng tế bào phức tạp hơn (tác động của các biện pháp kỹ thuật đến hệ sinh thái ao nuôi)
Một số ví dụ
Ví dụ 1. Các ao nuôi tôm ở Songkhla (Thái Lan): Khi nghiên cứu 21 ao nuôi Wu và Lu cho biết:
(1). → Vào thời điểm nước trong ao ưu dưỡng thì mật độ tế bào TVN lớn hơn 107 tb/mL
(2). → Những ao nuôi tôm theo mô hình không thay nước (closed system), mật độ tế bào TVN cao hơn ở cùng thời điểm (61.994 x 106 tb/m3 ở thời điểm 2,5 tháng) so với ao nuôi tôm thay nước (opened system)
(3). → Thời điểm 3 - 3,5 tháng (ở các ao nuôi tôm không thay nước), mật độ tế bào tảo Silíc không nhiều. Trong khi loài tảo Lam Oscillatoria sp là loài chiếm ưu thế
Ví dụ (tt)
Ví dụ 2. Kết quả tính toán của Hoàng Thị Bích Mai (2005). Sau khi thay và cấp nước ở các ao nuôi tôm BTC và TC (Khánh Hòa) cho thấy:
(1). → Thành phần loài và đặc biệt là số lượng tế bào thực vật nổi ở các ao giảm khá nhiều.
(2). → Số lượng tế bào thực vật nổi giảm nhiều hay ít và khả năng phát triển trở lại của TVN phụ thuộc vào lượng nước thay ra và số lần thay nước
Như vậy: thay nước hay không thay nước được xem là một yếu tố ảnh hướng khá lớn đến thành phần loài và số lượng tế bào TVN trong ao nuôi
Ví dụ (tt)
Ví dụ 3: Ngoài ra
- Các loại, hàm lượng muối dinh dưỡng: gây màu nước (lúc đầu ), trong chu kỳ nuôi (bảng)…
- Các loại hóa chất, chế phẩm sinh học … (cải tạo ao, quá trình nuôi)
→ cũng ảnh hưởng khá lớn đến sự phát triển của TVN trong ao, đặc biệt là các ao BTC – TC.
So sánh với quần xã thực vật nổi trong các vực nước tự nhiên
(Sinh viên tự so sánh)
Về thành phần loài
- Diễn biến về sự phát triển của TVN trong các ao
NTTS cũng chịu tác động lớn bởi điều kiện khí hậu – thủy văn, thổ nhưỡng …vùng nuôi
→ Diễn thế về cấu trúc thành phần loài và số loài giữa 2 mùa mưa và mùa khô có khác nhau (s = 0,39 –
0,47), mùa mưa thành phần loài kém phong phú so với mùa khô.
→ Cấu trúc thành phần loài TVN trong ao nuôi (đặc biệt là đầu vụ nuôi) mang những nét tương tự quần xã TVN của vùng nước cung cấp cho ao nuôi.
Về thành phần loài (tt)
• Tuy nhiên: Diễn biến về thành phần loài TVN Trong các ao NTTS phức tạp hơn và phụ thuộc nhiều vào hình thức canh tác (quảng canh, quảng canh cải tiến, bán thâm canh, thâm canh…)
Về số lượng tế bào
- Diễn biến về số lượng tế bào TVN trong các ao NTTS cũng chịu tác động lớn bởi điều kiện khí hậu – thủy
văn, thổ nhưỡng …vùng nuôi (tương tự như thành phần loài)
- Tuy nhiên: Diễn biến về số lượng tế bào TVN Trong
các ao NTTS phức tạp hơn và phụ thuộc nhiều vào hình thức canh tác (quảng canh, quảng canh cải tiến, bán
thâm canh, thâm canh…)
→ Số lượng tế bào thực vật nổi trong ao nuôi cao hơn các vực nước tự nhiên:
Về số lượng tế bào (tt)
→ Đỉnh cao về số lượng tế bào (trong các ao nuôi) không theo chu kỳ
Trong khi: tùy theo vực nước tự nhiên, thường có 1 – 2 đỉnh cao/năm:
Vịnh Bắc Bộ: - Mùa đông: 2,7 X 106 TB/m3 - Mùa xuân: 1,2 X 106TB/m3 - Mùa hè: 1,7 X 106
- Mùa thu: 2,2 X 106TB/m3
III – Màu nước & các giống loài TVN thường gặp