Điều kiện lao động: - Điều kiện lao động là tổng thể các yếu tố về: kinh tế, xã hội, tổ chức, kỹ thuật, tự nhiên thể hiện qua qui trinh công nghệ, công cụ lao động, đối tợng lao động
Trang 1TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Trần Đức Ba (1981) Sổ tay kỹ thuật an toàn máy lạnh NXB CNKT.HN
2. Nguyễn Thế Đạt ( 2010) giáo trình an toàn lao động, NXB GDVN
3. Đỗ Thị Ngọc Khánh- Huỳnh Phan Tùng- Lê Qúy Đức (2011), Kỹ thuật
an toàn vệ sinh lao động NXB ĐHQG,TP HCM
4. Lê Văn Khẩn ( 2013) Vận hành, sửa chữa và lắp đặt máy lạnh công
nghiệp NXB KH&KH- Hà Nội
5. Nguyễn Đức Lợi ( 2007) Kỹ thuật an toàn hệ thống lạnh, NXB GD HN
5 Nguyễn Đình Thắng ( 2011) giáo trình an toàn điện NXB DGVN
6 TCVN 4206-86 (1986) Hệ thống lạnh - Kỹ thuật an toàn, HN
7 Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (2012) Quyết Định số
67/2008/BLĐTBXH ngày 29/12 /2008, NXB chính trị quốc gia
8 Quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn hệ thống lạnh do Cục An toàn lao
động biên soạn,
THÔNG GIÓ - ĐIỀU HÕA KHÔNG KHÍ TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ
Trang 23
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH
học kỹ thuật bảo hộ lao động
1.1 NHỮNG NHẬN THỨC VỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG
NHẬN THỨC VỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG
- Ai là người đầu tiờn chịu trỏch nhiệm về ATLĐ trong phõn xưởng ?
- Người sử dụng lao động, người lao động?…
Đú là tất cả mọi người
1.2 TẦM QUAN TRỌNG CỦA AN TOÀN LAO ĐỘNG
1.2.1 Tầm quan trọng của an toàn lao động (ATLĐ) đối với doanh nghiệp
1 - Đem lại năng suất cao
2 - Trỏnh chi phớ cho việc sửa chữa thiết bị hư hỏng do tai nạn
3 - Trỏnh chi phớ về y tế do tai nạn gõy ra cho người lao động
4 - Trỏnh được những thiệt hại về kinh tế khỏc khỏc do tai nạn gõy ra
5 - Đối với những lý do luật phỏp qui định
6 - Chi phớ cho bảo hiểm ớt hơn
7 - Tạo uy tớn
Trang 35
1.2 TẦM QUAN TRỌNG CỦA AN TOÀN LAO ĐỘNG
1.2.2 Tầm quan trọng của an toàn lao động đối với cụng nhõn
1 Được bảo vệ khỏi sự nguy hiểm
2 Làm người lao động rất hài lũng và nõng cao nhiệt tỡnh làm việc
3 Cụng nhõn trỏnh phải trả tiền thuốc men do tai nạn gõy ra
4 Tõm lý thoải mỏi, tạo hưng phấn trong cụng việc
1.5.3 Tầm quan trọng của an toàn lao động đối với cộng đồng
1 Giảm đỏng kể nhu cầu về dịch vụ cho những tỡnh trạng khẩn cấp:
2 Giảm những chi phớ cố định
3 Giảm những thiệt hại khỏc
4 Tạo ra lợi nhuận cho xó hội
1.3 mục đích, ý nghĩa VÀ tính chất của công tác
bảo hộ lao động
1.3.1 Mục đích ý nghĩa của công tác bảo hộ lao động:
1 Loại trừ các yếu tố nguy hiểm và có hại phát sinh trong sản xuất
2 Ngăn ngừa tai nạn LĐ, bệnh nghề nghiệp, hạn chế ốm đau,
giảm sút sức khỏe cũng nh những thiệt hại khác đối với ngời lao
động
3 Đảm bảo an toàn, bảo vệ sức khỏe và tính mạng ngời lao động,
trực tiếp góp phần bảo vệ và phát triển lực lợng sản xuất, tăng
năng suất lao động
4 Bảo vệ yếu tố năng động nhất của lực lợng sản xuất là ngời lao
động
5 Chăm lo sức khỏe cho ngời lao động, mang lại hạnh phúc cho
bản thân và gia đinh họ còn có ý nghĩa nhân đạo
Trang 47
1.3.2 Tính chất của công tác bảo hộ lao động
1 Tính chất khoa học kỹ thuật
Mọi họat động của nó đều xuất phát từ những cơ sở khoa
học và các biện pháp khoa học kỹ thuật
2 Tính chất pháp lý
Thể hiện trong chương 9 Bộ luật lao động 2012, và cỏc văn
bản phỏp quy khỏc qui định rõ trách nhiệm và quyền lợi của
ngời lao động
3 Tính chất quần chúng
- Ngời lao động là số đông trong xã hội, ngoài những biện
pháp khoa học kỹ thuật, còn có biện pháp hành chính
- Việc giác ngộ nhận thức cho ngời lao động hiểu rỏ và thực
hiện tốt công tác bảo hộ lao động là cần thiết
1.4 một số kháI niệm cơ bản
1 Điều kiện lao động:
- Điều kiện lao động là tổng thể các yếu tố về: kinh tế, xã hội, tổ chức, kỹ thuật,
tự nhiên thể hiện qua qui trinh công nghệ, công cụ lao động, đối tợng lao
động, môi trờng lao động, con ngời lao động và sự tác động qua lại giưa
chúng
- Đánh giá, phân tích điều kiện lao động phải tiến hành đồng thời trong mối
quan hệ tác động qua lại của tất cả các yếu tố trên
2 Các yếu tố nguy hiểm và có hại
1 Các yếu tố vật lý nh: nhiệt độ, độ ẩm, tiếng ồn, rung động, các bức xạ có
4 Các yếu tố bất lợi về t thế lao động, không tiện nghi do không gian chỗ làm
việc, nhà xởng chật hẹp, mất vệ sinh
Trang 59
1.4 một số kháI niệm cơ bản
3 Tai nạn lao động
- Tai nạn lao động là tai nạn gây ra tổn thơng cho bất kỳ bộ
phận, chức năng nào của cơ thể ngời lao động hoặc gây tử
vong, xảy ra trong quá trinh lao động, gắn liền với việc thực
hiện công việc hoặc nhiệm vụ lao động
- Nhiễm độc đột ngột cũng là tai nạn lao động
4 BEÄNH NGHEÀ NGHIEÄP
Bệnh phát sinh do tác động của điều kiện lao động có hại đối
với ngời lao động đợc gọi là bệnh nghề nghiệp
1.5 KHOA HỌC KỸ THUẬT BẢO HỘ LAO ĐỘNG
1.5.1 Khoa học vệ sinh lao động
1 Khảo sỏt, đỏnh giỏ cỏc yếu tố nguy hiểm và cú hại phỏt
sinh trong sản xuất;
2 Nghiờn cứu ảnh hưởng của chỳng đến cơ thể người
lao động
3 Từ đú đề ra tiờu chuẩn giới hạn cho phộp của cỏc yếu
tố cú hại
4 Đề ra cỏc chế độ lao động nghỉ ngơi hợp lý
5 Đề xuất cỏc biện phỏp y học và cỏc phương hướng
cho cỏc giải phỏp để cải thiện điều kiện lao động
6 Sau đú đỏnh giỏ hiệu quả của cỏc giải phỏp đú đối với
Trang 611
1.5 KHOA HỌC KỸ THUẬT BẢO HỘ LAO ĐỘNG
1.5.2 Các ngành khoa học về kỹ thuật vệ sinh
1 Thông gió chống nóng và điều hòa không khí
2 Chống bụi và hơi khí độc, chống ồn và rung động
3 Chống các tia bức xạ có hại, kỹ thuật chiếu sáng … là
những khoa học chuyên ngành
Chúng ta đi sâu nghiên cứu và ứng dụng các giải pháp
khoa học kỹ thuật để:
- Loại trừ những yếu tố có hại phát sinh trong sản xuất
- Cải thiện môi trường lao động
- Nhờ đó người lao động làm việc dễ chịu, thoải mái và
có năng suất lao động cao hơn
- Tai nạn lao động cũng giảm đi
1.5 KHOA HỌC KỸ THUẬT BẢO HỘ LAO ĐỘNG
1.5.3 Kỹ thuật an toàn
1 Hệ thống các biện pháp và phương tiện về tổ chức và kỹ thuật
nhằm phòng ngừa tác động của các yếu tố nguy hiểm gây chấn
thương trong sản xuất đối với người lao động
2 Để đạt được điều đó khoa học về kỹ thuật an toàn đi sâu nghiên
cứu và đánh giá tình trạng an toàn của các thiết bị và qúa trình
sản xuất;
3 Đề ra những yêu cầu an toàn để bảo vệ con người khi tiếp xúc
với vùng nguy hiểm;
4 Tiến hành xây dựng các tiêu chuẩn, qui trình, hướng dẫn, nội
dung an toàn để buộc người lao động phải tuân theo trong khi
làm việc
5 Áp dụng thành tựu của tự động hóa, điều khiển học để thay thế
và cách ly người lao động khỏi nơi nguy hiểm và độc hại là một
phương hướng hết sức quan trọng của kỹ thuật an toàn
6 Việc chủ động loại trừ các yếu tố nguy hiểm và có hại ngay từ
đầu trong giai đoạn thiết kế, thi công các công trình, thiết bị máy
móc là một phương hướng tích cực để thực hiện việc chuyển từ
Trang 713
1.5 KHOA HỌC KỸ THUẬT BẢO HỘ LAO ĐỘNG
„ 1.5.4 Khoa học về các phương tiện bảo vệ người lao động
„ - N ghiên cứu, thiết kế, chế tạo những phương tiện bảo vệ tập
thể hay cá nhân người lao động để sử dụng trong sản xuất nhằm
chống lại những ảnh hưởng của các yếu tố nguy hiểm và có hại,
khi các biện pháp về mặt kĩ thuật vệ sinh và kĩ thuâït an toàn
không thể loại trừ được chúng
-Sử dụng thành tựu của nhiều ngành khoa học từ khoa học tự
nhiên như vật lí, hóa học, khoa học về vật liệu, mĩ thuật công
nghiệp đến các ngành sinh lí học, nhân chủng học
Ngày nay các phương tiện bảo vệ cá nhân như mặt nạ phòng
độc, kính màu chống bấc xạ, quần áo chống nóng, quần áo kháng
áp, các loại bao tay, giày, ủng cách điện là những phương tiện
thiết yếu trong quá trình lao động
1.5 KHOA HỌC KỸ THUẬT BẢO HỘ LAO ĐỘNG
1.5.5 Kỹ thuật bảo hộ lao động (KTBHLĐ) với an
toàn sức khỏe của người lao động
1 Định nghĩa
„ Kỹ thuật bảo hộ lao động là một môn khoa học
liên ngành nghiên cứu tổng hợp sự thích ứng giữa
các phương tiện kĩ thuật và môi trường lao động với
khả năng của con người về giải phẩu, sinh lí, tâm lí
nhằm đảm bảo cho lao động có hiệu quả nhất, đồng
Trang 815
1.5 KHOA HỌC KỸ THUẬT BẢO HỘ LAO ĐỘNG
„ 2 Sự tác động giữa Người – Máy – Môi trường
„ - Tại chỗ làm việc, Kỹ thuật bảo hộ lao động coi cả hai yếu tố
bảo vệ sức khỏe cho người lao động và năng suất lao động quan
trọng như nhau
„ - Kỹ thuật bảo hộ lao động tập trung vào sự thích ứng của máy
móc, công cụ với người điều khiển nhờ vào việc thiết kế
„ - Tập trung vào sự thích nghi giữa người lao động với máy móc
nhờ sự tuyển chọn, huấn luyện
„ - Tập trung vào việc tối ưu hóa môi trường xung quanh thích
hợp với con người và sự thích nghi của con người với điều kiện
môi trường
2 Sự tác động giữa Người – Máy – Môi trường
„ Mục tiêu chính của Kỹ thuật bảo hộ lao động trong quan hệ
Người – Máy và Người – Môi trường là tối ưu hóa các tác
động tương hỗ:
„ - Tác động tương hỗ giữa người điều khiển và trang bị
„ - Giữa người điều khiển và chỗ làm việc
„ - Giữa người điều khiển và môi trường làm việc
„ Khả năng sinh học của con người thường chỉ điều chỉnh
được trong một phạm vi giới hạn nào đó, vì vậy thiết bị
thích hợp cho một nghề thì trước tiên phải thích hợp với
người sử dụng nó, và vì vậy khi thiết kế các trang thiết bị
người ta phải chú ý đến tính năng sử dụng phù hợp với
người điều khiển nó
Trang 917
1.5 KHOA HỌC KỸ THUẬT BẢO HỘ LAO ĐỘNG
Môi trường là tối ưu hóa các tác động tương hỗ
- Môi trường làm việc chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố
khác nhau
- Phải chú ý đến yêu cầu bảo đảm sự thuận tiện cho người
lao động khi làm việc
- Các yếu tố về ánh sáng, tiếng ồn, rung động, độ thông
thoáng tác động đến hiệu quả công việc
- Các yếu tố về tâm sinh lí, xã hội, thời gian và tổ chức lao
động, ảnh hưởng trực tiếp đến tinh thần của người lao
động
1.5 KHOA HỌC KỸ THUẬT BẢO HỘ LAO ĐỘNG
3 Nhân trắc học Kỹ thuật bảo hộ lao động với chỗ làm việc
‟ Nhân trắc học (KTBHLĐ) với mục đích nghiên cứu ngưỡng tương
quan giữa người lao động và các phương tiện lao động với yêu cầu
đảm bảo sự thuận tiện nhất cho người lao động khi làm việc để có thể
đạt được năng suất lao động cao nhất và đảm bảo tốt nhất cho sức
khỏe người lao động
Những nguyên tắc (KTBHLĐ) trong thiết kế hệ thống lao động
‟ Chỗ làm việc là đơn vị nguyên vẹn nhỏ nhất của hệ thống lao động,
trong đó có người điều khiển, các phương tiện kĩ thuật (cơ cấu điều
khiển, thiết bị thông tin, trang bị phụ trợ) và đối tượng lao động
‟ Các đặc tính thiết kế các phương tiện kĩ thuật hoạt động cần phải
tương ứng với khả năng con người, dựa trên nguyên tắc
‟ Cơ sở nhân trắc học, cơ sinh, tâm sinh lí và những đặc tính khác của
người lao động
Trang 1019
1.5 KHOA HỌC KỸ THUẬT BẢO HỘ LAO ĐỘNG
„ Thiết kế không gian làm việc và phương tiện lao động
„ + Thích ứng với kích thước người điều khiển
„ + Phù hợp với tư thế của cơ thể con người, lực cơ bắp và
chuyển động
„ + Có các tín hiệu, cơ cấu điều khiển, thông tin phản hồi
„ Thiết kế môi trường lao động
„ Môi trường lao động cần phải được thiết kế và bảo đảm
tránh được tác động có hại của các yếu tố vật lí, hóa học, sinh
học và đạt điều kiện tối ưu cho hoạt động chức năng của con
người
„ Thiết kế quá trình lao động
„ Thiết kế quá trình lao động nhằm bảo vệ sức khỏe và an
toàn cho người lao động, tạo cho họ cảm giác dễ chịu, thoải mái,
và dễ dàng thực hiện mục tiêu lao động
Cần phải loại trừ sự quá tải, gây nên bởi tính chất của công
việc vượt quá giới hạn trên hoặc dưới của chức năng hoạt động
tâm sinh lí của người lao động
1.5 KHOA HỌC KỸ THUẬT BẢO HỘ LAO ĐỘNG
4 Đánh giá và chứng nhận chất lượng về an toàn lao động và
(KTBHLĐ) đối với máy, thiết bị sản xuất, chỗ làm việc và
quá trình công nghệ
„ Theo tổ chức lao động quốc tế (ILO):
„ - Tai nạn lao động liên quan đến vận hành máy móc chiếm
10% tổng con số thống kê
„ - Có tới 39% tai nạn lao động do máy móc gây nên, làm mất
một phần, mất hoàn toàn khả năng lao động hoặc gây chết
người
- Nước ta việc áp dụng các yêu cầu, tiêu chuẩn (KTBHLĐ)
trong thiết kế, chế tạo máy mĩc, thiết bị sản xuất chưa được
quan tâm đánh giá đúng mức
- Thực trạng máy cũ thiếu đồng bộ, khơng đảm bảo tiêu chuẩn,
Trang 1121
1.5 KHOA HỌC KỸ THUẬT BẢO HỘ LAO ĐỘNG
Phạm vi đánh giá về (KTBHLĐ) và ATLĐ đối với máy,
thiết bị bao gồm:
+ An toàn vận hành: độ bền của các chi tiết quyết định độ
an toàn, độ tin cậy, sự bảo đảm tránh được sự cố, các chấn
thương cơ học, tránh điện giật, chống cháy nổ, cũng như an
toàn khi vận chuyển, lắp ráp và bảo dưỡng
„ + Tư thế và không gian làm việc
„ + Các điều kiện nhìn rõ ban ngày và ban đêm
„ + Chịu đựng về thể lực: chịu đựng động và tĩnh đối với tay,
chân và các bộ phận khác của cơ thể
„
„ + Đảm bảo an toàn đối với các yếu tố có hại phát
sinh bởi máy móc, thiết bị công nghệ, cũng như môi
trường xung quanh: bụi, khí, siêu âm, hơi nước,
trường điện từ, vi khí hậu, tiếng ồn rung động, các
tia bức xạ
gian, sơ đồ chỉ bảo, tạo dáng, máu sắc
động ở mỗi quốc gia thường được thành lập hệ
thống chứng nhận và cấp dấu chất lượng về an toàn
và Ecgônômi đối với thiết bị, máy móc
Trang 1223
Chương II
AN TOÀN TRONG THIẾT KẾ,
CHẾ TẠO, VẬN HÀNH SỬA CHỮA VÀ LẮP
RÁP HỆ THỐNG LẠNH
YÊU CẦU BẮT BUỘC
KỸ THUẬT AN TOÀN HỆ THỐNG LẠNH TRONG CÁC LĨNH VỰC:
9 Bảo dưỡng, sửa chữa
10 Đào tạo huấn luyện
11 Phòng cháy, nổ
12 Cấp cứu nạn nhân
Trang 1325
2.1 BIỆN PHÁP TỔ CHỨC
1 Bắt buộc đối với tất cả các cơ sở
2 Điều kiện làm việc trong phòng máy lạnh phải qua đào tạo
3 Hiểu biết về an toàn máy lạnh bất kể cấp bậc kỹ thuật nào
4 Định kỳ kiểm tra nhận thức về an toàn
5 Người vận hành máy lạnh phải biết:
7 Các thiết bị áp lực phải đăng kiểm trước khi lắp đặt
8 Người chuyên trách an toàn
9 Những niêm yết trong phòng máy…
2.1 BIỆN PHÁP TỔ CHỨC
10 Khi thử nghiệm phải có các tài liệu sau:
• Bản thiết kế
• Biên bản công trình xây dựng
• Biên bản thử nghiệm từng thiết bị lẽ
• Lý lịch thiết bị
11 Định kỳ kiểm định thiết bị
12 Cấm người không phận sự vào phòng máy
13 Khi có sự cố, tai nạn phải lập biên bản và khắc phục n
ngay sự cố, tai nạn
14 Giữ nguyên hiện trường tai nạn, nếu không ảnh hưởng
đến công việc
Trang 14Sự phân loại như trên áp dụng nhiệt độ dương trong điều
hòa không khí, chưa có lạnh công nghiệp, một lĩnh vực
đa dạng
Bảng phân loại như sau:
2.2.1 PHÂN LOẠI CÁC PHÕNG LẠNH
Phân loại phòng lạnh theo quy định của ISO 5149:1993
( Dựa vào mục đích sử dung)- ( TCVN 6104:1996)
Loại C: Nơi cư trú đảm bảo tiện nghi
sinh hoạt cho con người
Khách sạn, căn hộ riêng
họp đông
Cơ sở kinh doanh, nhà hàng
Loại E: Khu biệt lập/ con người có
thể hoạt động hạn chế
xưởng sản xuất thựcn phẩm,
đồ uống, nước đá, kem…
Trang 151 Từng thiết bị lạnh phải được thử nghiệm riêng lẽ trước khi
lăp đặt, sau đó là từng cụm và cuối cùng là toàn hệ thống
2 Áp suất làm việc tối đa cho phép MOP (Maximum
Operating Pressure ) thể hiện theo bảng (2.1) trang sau:
Nguyên tắc:
- ÁP suất đặt của thiết bị bảo vệ ( rơ le áp suất) thấp hơn
áp suất đặt của cơ cấu an toàn ( van an toàn) Như vậy nếu
rơ le áp suất không hoạt động thì van an toàn mới mở khi
áp suất cao
- Áp suất thử cao nhất tối thiểu bằng 1,25 lần áp suất ngưng
tụ trong điều kiện khác nghiệt nhất của nơi lắp đặt máy lạnh
Trang 1631
BẢNG 2.1 CÁC LOẠI ÁP SUẤT SO VỚI ÁP SUẤT LÀM VIỆC TỐI ĐA
Thử bền thiết bị chế tao PP đúc Không nhỏ hơn 1.5 MOP
Thử bền thiết bị chế tao vật liệu cán và kéo Không nhỏ hơn 1.3 MOP
Thử bền cho hệ thống hoàn chỉnh lắp đặt Không nhỏ hơn 1.0 MOP
Áp suất giới hạn đặt cho thiết bị bảo vệ ( rơle P) Nhỏ hơn 1.0 MOP
Áp suất xả đặt của cơ cấu an toàn ( van an toàn) 1,0MOP
Áp suất xả danh định của van xả Không nhỏ hơn 1.1 MOP
2.3 2 YÊU CẦU XÂY DỰNG PHÕNG MÁY
1 Vị trí phòng máy xa khu tập trung đông người như nhà ăn, trường
học…bán kính không dưới 50m
2 Cửa ra vào 2 cái và quy cách
3 Nền nhà bằng phẳng, không trơn trượt, rãnh đặt đường ống phải có
nắp đậy kín, chắc chắn
4 Trần nhà cải tạo chiều cao không dưới 3,2m
5 Trần nhà mới chiều cao không dưới 4,2m
6 Thông gió tự nhiên và nhân tạo Mặt cắt lỗ thông gió phải đạt chuẩn
7 Kích thước cửa sổ phải đảm bảo ánh sáng và thông gió tự nhiên
Diện tích cửa sổ 0,03m2 / 1m3
8 Quạt gió đẩy và gió hút năng suất trong 1 giờ phải gấp 2 lần thể tích
phòng
9 Đường ống thông gió phải bền , kín, vật liệu không cháy Miệng gió
và ống dẫn phải đảm bảo lưu lượng
10 Lưu lượng thể tích không khí đủ chuẩn trở lên
Trang 17
33
2.1.2 YÊU CẦU BÊN TRONG PHÒNG MÁY
1 Quạt gió sự cố có năng suất thiết kế trong một giờ gấp 7 lần thể tích
phòng Công tắc đặt cạnh cửa ra vào
2 Miệng gió thổi phải cao hơn mái nhà 1m
3 Phòng máy phải niêm yết đầy đủ sơ đồ hệ thống lạnh, sơ đồ đường
ống, quy trình vận hành…
4 Trên bàn trực ca phải có số điện thoại của trạm cấp cứu gần nhất, số
điện thoại cứu hỏa
5 Trong phòng máy phải có nơi để dụng cụ cứu hỏa, tỷang bị bảo hộ
Cấm chứa xăng dầu và các chất dễ gây cháy nổ rong phòng máy
6 Phải bố trí nhà vệ sinh, nhà thay quần áo gần phòng máy
7 Khoảng cách giữa các bộ phận chuyển động cảu máy, giữa phần nhô
ra của máynén với bảng điều khiển không nhỏ hơn 1,5m Khoảng
cách giữa tường và các thiết bị không nhỏ hơn 0,8m Khoảng cách
giữa các bộ phận của máy, thiết bị đến cột nhà không nhỏ hơn 0,7m
8 Cầu thang không trỏn trượt, chiều rộng không nhỏ hơn 0,6m
2.1.3 CÁC THIẾT BỊ ĐIỆN TRONG HỆ THỐNG LẠNH
1 Phải tuân theo quy tắc xây dựng các trạm điện và
quay phạm nối đặt các thiết bị điện
2 Không đặt các trạm phân phối, trạm biến thế trong
cùng tòa nhà phòng máy và thiết bị lạnh
3 Động cơ điện của quạt gió đặt trong phòng máy và
thiết bị phải có biện pháp phòng chống gây nổ khi có
sự cố và đảm bảo thông gió liên tục
4 Để kịp thời ngắt nguồn điện cấp cho các thiết bị điện
của trạm lạnh khi có sự cố,phải đặt 2 công tắc điện ở
mặt tường phía ngoài, một ở gần cứa vào làm việc,
một ở gần cửa cho sự cố
Trang 1835
2.2 YÊU CẦU CỦA CƠ SỞ CHẾ TẠO MÁY LẠNH
2.2.1 CÁC YÊU CẦU CHUNG
1 Có thợ chuyên nghiệp và các thiết bị đảm bảo chất
lượng
2 Có biện pháp kiểm tra chất lượng vật liệu và mối hàn
đúng yêu cầu và tiêu chuẩn
3 Có bản thiết kế hoàn chỉnh, có các quy trình công
nghệ chế tạo theo đúng yêu cầu của tiêu chuẩn
4 Có cán bộ kỹ thuật chuyên trách kiểm tra chất lượng
5 Có khả năng sọan lập đầy đủ các tài liệu kỹ thuật đã
quy định
2.2.2 YÊU CẦU VẬT LIỆU SỬ DỤNG CHO MÁY VÀ THIẾT BỊ LẠNH
1 Không bị môi chất, dầu…ăn mòn
2 Chất lượng và đặc tính vật liệu phải có chứng từ đầy đủ,
nếu thiếu phải tiến hành thử nghiệm
3 Chỉ được phép sử dụng vật liệu đầy đủ chứng từ kỹ thuật
hoặc đã qua thử nghiệm thõa mãn các yêu cầu kỹ thuật
4 Không dùng chì với môi chất flo Chỉ được phép dùng chì
làm đệm kín
5 Thiếc và hợp kim thiếc không sử dụng dưới – 10C
6 Thủy tinh làm kính xem mức môi chất, xem mức dầu phải
thỏa mãn chịu lực
7 Hệ thống lạnh cần được trang bị thiết bị tự động
8 Nền móng các phòng dưới 0 C phải có biện pháp chống
đóng băng, nứt, lún…
Trang 1937
2.2.3 CẤM XUẤT XƯỞNG NẾU CHƯA ĐỦ CÁC ĐIỀU KIỆN SAU
1 Chưa được cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp tổ chức
khám nghiệm
2 Chưa đầy đủ dụng cụ kiểm tra, đo lường
3 Chưa đầy đủ các tài liệu sau đây:
- 02 cuốn lý lịch theo mẫu kèm theo bản vẽ chi tiết
- Các bản hướng dẫn lắp đặt, bảo quản và vận hành
an toàn các thiết bị
4 Chưa có tấm nhãn trên máy ghi các dữ liệu sau:
Cấm xuất xưởng chưa có tấm nhãn trên máy ghi
các dữ liệu sau:
a ĐỐI VỚI MÁY NÉN
- Tên và địa chỉ nhà chế tạo
b ĐỐI VỚI THIẾT BỊ CHỊU ÁP LỰC
- Tên và địa chỉ nhà chế tạo
- Tên và mã hiệu thiết bị
Trang 2039
2.3 YÊU CẦU TRONG LẮP ĐẶT
2.3.1 MỘT SỐ QUY ĐỊNH CHUNG TRONG LẮP ĐẶT
1 Lắp đặt phải đúng thiết kế và các quy định công nghệ đã được
xét duyệt
2 Các đơn vị thiết kế, chế tạo, lắp đặt hoặc sửa chữa phải chịu
trách nhiệm trong phạm vi công tác an toàn…
3 Các tài liệu phải được cấp trên xét duyệt trước khi chế tạo, lắp
đặt
4 Tất cả các thay đổi thiết kế trong quá trình chế tạo,lắp đặt, sửa
chữa, phải có sự thỏa thuận bằng văn bản giữa các đơn vị thiết
kế với đơn vị cần thay đổi thiết kế và phải được cơ quan có
thẩm quyền duyệt
5 Lắp đặt, sử dụng, sửa chữa máy nén và các thiết bị lạnh phải
theo đúng các quy định của nhà chế tạo
6 Máy nén và các thiết bị chịu áp lực do nước ngoài chế tạo phải
thỏa mãn các yêu cầu của tiêu chuẩn này
7 Thay đổi thiết kế máy và thiết bị mua của nước ngoài phải
được cơ quan quản lý kỹ thuật cấp trên cho phép bằng văn bản
2.3 AN TOÀN TRONG LẮP ĐẶT 2.3.2 QUY ĐỊNH CỤ THỂ
1 Quạt gió và các bộ phận chuyển động phải có vỏ bao bọc Không
được lắp đặt động cơ điện gần đường nước
2 Khối lượng môi chất nạp vào hệ thống được xác định bằng tổng
lượng môi chất nạp vào từng thiết bị và đường ống
3 Khối lượng môi chất cho phép nạp vào hệ thống theo bảng 3.1
4 Sản phẩm xếp trong phòng lạnh phải đúng tiêu chuẩn đảm bảo an
toàn cho người và thiết bị
5 Chiếu sáng phòng lạnh phải theo tiêu chuẩn hiện hành (chương
6)
6 Gía đỡ bình chứa môi chất làm lạnh phải chắc chắn có cơ cấu
chống đỗ trượt Gía đỡ phải bền vững, không rung động, vật liệu
không cháy
Trang 2141
I ỐNG VÀ PHỤ KIỆN ĐƯỜNG ỐNG
1 Vật liệu và phụ kiện đường ống phải thảo mãn quy định
2 Ông dẫn môi chất lạnh phải là ống thép liền
3 Đơn vị thiết kế phaỉ chịu trách nhiệm về chọn sơ đồ đường ống, kết
cấu, vật liệu, giá đỡ nhằm đảm bảo an toàn cho người và hệ thống
4 Bản vẽ đường ống phải ghi đủ chiều dài, đường kính ngoài, chiều dày
yhành ống, chiều dày cách nhiệt, cách ẩm…
5 Bản vẽ xuất xưởng phải ghi đầy đủ thông tin ngày, tháng năm, chữ ký
của người duyệt và đóng dấu cơ quan
6 Tính toán chon đường ống môi chất lạnh phải đảm bảo tốc độ chuyển
động của môi chất lạnh
7 Đưồng kính các ống xả dầu, xả căn phải đúng quy định
8 Hàn, nối, uốn cong phải theo quy chuẩn
9 Bộ phận bù giản nở nhiệt, các giá đỡ theo quy phạm
10 Cấm bố trí mặt bịch, mối hành, van nằm sâu trong tường
11 Độ dốc đường ống 1-2%
12 Chiều cao đường ống qua đường lưu thông tối thiểu 4,5m Không đạt
ống dẫn ga dưới gầm cầu thang, cần trục, thang máy
II MÀU SƠ ĐƯỜNG ỐNG
Phải đánh dấu chiều chuyển động của môi chất, chất tải lạnh, nước…
các mũi tên màu đen dễ nhìn thấy
Trang 222.3.3 TRANG THIẾT BỊ AN TOÀN PHÕNG LẠNH
1 Có đèn chiếu sáng dự phòng khi mất điện
2 Có chuông tay hay chuông điện để báo người bên ngoài biết
bị nhốt
3 Có cửa cấp cứu mở được từ bên trong ra ngoài
4 Kiểm tra cẩn thận và khẳng định không còn người làm việc
trong kho mới được khóa cửa kho
Trang 23- Kiểm tra bên thấp áp
- Kiểm tra bên cao áp
- Giữ áp suất thử kín 12-24h, trong 6 giờ đầu cho phép tụt không
quá 10% trị số áp suất thử
3 Sau khi thử phải thỏa mãn:
- Không vết nứt
Không bị rò rỉ
Trang 2447
2.3.6 THỬ KÍN TẠI NƠI LẮP ĐẠT
4 Khi thử phải có sự giám sát của thanh tra an
toàn chịu trách nhiệm đăng ký sử dụng
Nội dung khám nghiệm:
+ Xác định tình trạng lắp đạt có phù hợp với thiết kế hay không
+ Xác định số lượng và chất lượng van an toàn, áp kế và các dụng cụ
đo lường
+ Xác định tình trạng kỹ thuật của thiết bị cả trong và ngoài
+ Xác định độ bền kín các bộ phận chịu áp lực
+ Khám nghiệm sau khi lắp đặt hoàn thành công trình
+ Khám nghiệm định kỳ trong quá trình sử dụng như sau:
- 3 năm/ lần toàn bộ
- 5 năm/ lần thử bền
Trang 2549
2.4 AN TOÀN TRONG VẬN HÀNH 2.4.1 QUY ĐỊNH CHUNG
trong biết khi có sự cố
kịp thời khi hư hỏng
nạp ga
2.4.2 DỤNG CỤ ĐO LƯỜNG AN TOÀN
1 Hệ thống lạnh phải được trang bị đầy đủ các dụng cụ đo,
dụng cụ kiểm tra cần thiết
2 Máy nén có lưu lượng thể tích trên 20 mét khối giờ phải có
van an toàn và hệ thống bảo vệ tránh ngập dịch
3 Van an toàn xả từ bên nén sang bên hút hay ra ngoài Máy
nén hai cấp phải có 2 van an toàn cho hai đầu nén
4 Lỗ thóat của van an toàn máy nén phải đủ về kích thước
Trang 2651
2.4.3 DỤNG CỤ AN TOÀN CÁC THIẾT BỊ TRONG HỆ THỐNG LẠNH
1 Bình chứa môi chất lạnh trên 100 lít phải có van chặn ngăn cách với các
thiết bị còn lại trong hệ thống lạnh
2 Lỗ thóat của van an toàn các thiết bị trao đổi nhiệt được tính theo công
thức
G = Fa K ( t2- t1)/ R
Trong đó:
G: Khối lượng thoat của van an toàn kg/h
Fa: Diện tích mặt ngoài của bình m2
k: Hệ số truyền nhiệt Kcal/m2.h.C ( thường lấy k= 8kcal/m2.h.C)
t2: Nhiệt độ cao nhất của môi trường
t1:Nhiệt độ hơi bão hòa của môi chất làm lạnh ở áp suất cho phép
R: Nhiệt ẩm hóa hơi của môi chất lạnh ở áp suất cho phép
3 Đường ống thoát của van an toàn với môi chất nhóm 2 và 3 phải xả kín
ra bên ngoài, cách phòng máy ít nhất 50m, cao hơn mái nhà cao nhất
1m
2.4.4 VAN AN TOÀN
1 Phải đặt van an toàn trên các thiết bị chịu áp lực ở vị trí cao hơn
mức lỏng của thiết bị
2 Có thể thay một van an toàn bằng nhiều van, nhưng diện tích lỗ
thoát phải không đổi
3 Tất cả các van an toàn của máy nén và thiết bị trong hệ thống
lạnh phải có diện tích không nhỏ hơn 78,5mm2
4 Giữa thiết bị và van an toàn cho phép đặt van đổi chiều cùng với
hai van an toàn vơi điều kiện ở bất cứ vị trí nào các trục van
đổi chiều phải có ít nhất một van an toàn sẵn sàng làm việc
5 Trường hợp giữa van an toàn và thiết bị có van chặn, bắt buộc
van chặn phải được cập chì ở vị trí mở
6 Tất cả các van an toàn phải được cập chì và ghi trị số mở
Trang 2753
2.4.5 ÁP KẾ
1 Áp kế lắp đặt cho máy nén và các thiết bị chứa, ngưng tụ,
trung gian, bình chứa Dưới áp kế phải có van chặn như van
an toàn
2 Áp kế đặt cao không quá 5m, thường từ 3-5m với loại đường
kính lớn hơn hay bằng 160mm
3 Các thiết bị chứa phải có kính xem mức, phía dưới có van
chặn ở hai đầu ống thủy tinh
4 Các thiết bị: đồng hồ áp suất, rơ le, van điện từ… phải qua
kiểm định mới được lắp đặt
5 Không sử dụng đồng hồ áp suất mặt kính có vết nứt
6 Hàng năm phải kiểm định các thiết bị bảo vệ theo quy định
7 Không tự động điều chỉnh các thiết bị bảo vệ an toàn
2.4.6 TÀI LIỆU VẬN HÀNH
1 Phạm vi ứng dụng của hệ thống lạnh
2 Thuyết minh sơ đồ nguyên lý haọt động của hệ thống lạnh
3 Thuyết minh sơ đồ điện
4 Quy trình vận hành
5 Những hư hỏng thông thường và cách khắc phục
6 Chỉ dẫn bôi trơn hệ thống lạnh
7 Chỉ dẫn kiểm tra bảo dưỡng định kỳ
8 Danh mục các chi tiết chống mòn và phụ tùng thay thế
9 Danh mục các linh kiện của hệ thống
Trang 2855
2.5 AN TOÀN TRONG SỬA CHỮA
1 Sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ phải theo đúng tài liệu kỹ thuật
vận hành của đơn vị sản xuất, đơn vị lắp đạt cung cấp
2 Sửa chữa sự cố phải xác định nguyên nhân xảy ra sự cố, mức
độ hư hỏng, chương trình và nội dung sửa chữa
3 Thời gian, nội dung sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ, sửa chữa sự
cố phải ghi rõ vào hồ sơ quản lý hệ thống lạnh
4 Trong khi sửa chữa cấm hàn bất cứ chi tiết nào của hệ thống có
trách nhiệm khám nghiệm máy và thiết bị lạnh
dõi khám nghiệm
đăng ký sử dụng nêu rõ yêu cầu,mục đích của việc sử
dụng máy lạnh và các thông số làm việc của chúng
Trang 2957
5 Cơ quan thanh tra kỹ thuật an toàn phải trả lời cho đơn vị sử
dụng máy lạnh không quá 10 ngày kể từ khi nhận hồ sơ Nếu
từ chối phải có văn bản nêu rõ lý do
6 Khi hồ sơ đã hợp lệ, cơ quan thanh tra kỹ thuật an toàn ký,
đóng dấu, trả lại đơn vị sử dụng một bộ
7 Khi chuyển giao máy cho đơn vị khác, phải chuyển toàn bộ hồ
sơ đi kèm Đơn vị mới xin đăng ký lại
8 Thiết bị nước ngoài sản xuất không có tài liệu kỹ thuật của nhà
chế tạo thì đơn vị sử dụng phải lập hồ sơ thay thế theo các số
liệu sau:
- Kiểm tra bền vật liệu bằng thử nghiệm thực tế
- Kiểm tra bằng siêu âm các mối hàn
9 Đơn vị sử dụng máy lạnh không đủ khả năng soạn lập các hồ
sơ kỹ thuật được phép thuê chuyên gia hay cơ quan chuyên
môn Người lập hồ sơ phải chịu trách nhiệm về sự đúng đắn
của hồ sơ mình lập
10 Hệ thống lạnh phải được giám sát và bảo dưỡng theo đúng
các yêu cầu quy định
11 Đơn vị chế tạo, đơn vi lắp đặt máy lạnh phải cung cấp cho
Trang 3059
2.6.2 Hồ sơ xin đăng ký bắt buộc gồm:
a Lý lịch máy, thiết bị với mẫu quy định:
- Bản vẽ cấu tạo ghi rõ kích thước chính
- Bản vẽ mặt bằng nhà máy, chỉ rõ vị trí các thiết bị
- Sơ đồ nguyên lý hệ thống, ghi rõ thông số làm việc, các
dụng cụ kiểm tra, đo lường, cơ cấu an toàn
b Các bản xác nhận chất lượng lắp đặt máy, thiết bị được tiến
hành theo đúng thiết kế, phù hợp với những yêu cầu về tiêu
chuẩn
c Các quy trình vận hành và xử lý sự cố
d Biên bản khám nghiệm của thanh tra an toàn sau khi lắp đặt
2.7 ĐIỀU TRA SỰ CỐ VÀ TAI NẠN DO SỰ CỐ GÂY RA
1 Khi có sự cố gây nổ, vỡ thiét bị thì đơn vị sử dụng hệ thống lạnh
phải báo cáo ngay cho cơ quan TTKTAT chịu trách nhiệm về
đăng ký hệ thống lạnh đó, cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp của
đơn vị đó
2 Trường hợp sự cố gây tai nạn chết người thì đơn vị sử dụng hê
thốnglạnh phải báo cáo ngay cho cơ quan lao động và các cơ
quan khác của địa phương
3 Việc điều tra sự cố gây nổ, vỡ thiết bị do cơ quan TTKTAT chịu
trách nhiệm về đăng ký hệ thống lạnh đó tiến hành
4 Những sự cố làm thiệt hại nghiêm trọng đến tài sản hoặc làm
chết người thì cơ quan TTKTAT chịu trách nhiệm đăng ký hệ
thống lạnh cùng cơ quan lao động địa phương tiến hành điều tra
5 Cơ quan KTAT nhà nước chỉ tiến hành điều tra khi những kết
luận về sự cố chưa thỏa đáng hoặc có sự khiếu nại của đơn vị
sử dụng hệ thống lạnh
Trang 3161
2.7 ĐIỀU TRA SỰ CỐ VÀ TAI NẠN DO SỰ CỐ GÂY RA
1 Trước khi cơ quan TTKTAT và các cơ quan có trách nhiệm
khác đến điều tra sự cố và tai nạn do sự cố gây ra, đơn vị sử
dụng hệ thống lạnh phải giữ nguyên hiện trường, nếu việc
đó không ảnh hưởng đến người, tài sản,sản xuất và an ninh
của đơn vị sử dụng hệ thống lạnh
2 Đơn vị sử dụng hệ thống lạnh có trách nhiệm sao biên bản
điều tra sự cố và tai nạn do sự cố gây ra gửi cho cơ quan
TTKTAT nhà nước, bộ chủ quản hoặc UBND tỉnh, thành
phố không chậm quá 05 ngày kể từ khi điều tra xong
3 Tiến hành khai báo; điều tra các sự cố và tai nạn do sự cố
gây ra của các hệ thống lạnh thuộc Bộ Quốc phòng và Bộ
2 Lưu lượng không khí qua miệng gió thổi thông gió tối
thiểu là bao nhiêu ?
3 Lưu lượng quạt thông gió sự cố tối thiểu?
Bài 2 Phòng máy có các kích thước:
Dài 15,0m, rộng 10,0m, cao 4,5m, có lượng gas trong thiết
bị 5.400kg Kích thước phần nhô ra của máy trung bình
1,5m và 2,0m Hãy tính:
1 Số lượng máy đặt tối đa cho phép trong phòng máy trên?
Trang 3263
I PHÂN LOẠI ĐỘC TÍNH VÀ TÁC HẠI CỦA HÓA CHẤT
II MỘT SỐ CHẤT ĐỘC THƯỜNG GẶP VÀ TÁC HẠI CỦA NÓ
III BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG NHIỄM ĐỘC NGHỀ NGHIỆP
CHƯƠNG III
AN TOÀN MÔI CHẤT LẠNH VÀ HÓA CHẤT
3.1 AN TOÀN MÔI CHẤT LẠNH 3.1 PHÂN LOẠI MÔI CHẤT LẠNH
3.1.1.Theo tính cháy nổ phần thành 3 loại:
Nhóm1: Các loại ga có đặc tính: Không cháy, không gây nổ, không
độc hại đáng kể với người
Nhóm 2: Bắt cháy giới hạn lớn hơn 3,5% theo thể tích, có tính độc
hại và ăn mòn
Nhóm 3: Bắt cháy giới hạn dưới 3,5% theo thể tích Nhóm này
không quy định về độ độc hại
3.1.2 Theo tiêu chuẩn của Mỹ chia thành 6 nhóm:
- Nhóm 1 không cháy
- Nhóm 2 giới hạn chya nổ trên 3,5%
- Nhóm 3 giới hạn chya nổ dưới 3,5%
- Nhóm A Không độc hại
- Nhóm B độc hại và ăn mòn
Kết hợp thành 6 nhóm: A1, B1; A2, B2; A3,B3
Trang 3365
GAS LẠNH THUỘC NHÓM 1
Các loại ga có đặc tính: Không cháy, không gây nổ, không
độc hại đáng kể với người Thuộc nhóm này gồm có:
Tiêu biểu nhóm này :
• Etan, propan, Butan
Trang 34- Tính cháy nổ của mỗi môi chất lạnh phụ thuộc vào nồng
độ khi hỗn hợp với không khí
- Tính cháy nổ còn phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường tiếp
Trang 353.2 CÁC YÊU CẦU VẬN CHUYỂN VÀ BẢO QUẢN CHAI GAS
3.2.1 YÊU CẦU NHÀ CHỨA CHAI GAS
1 Kho chứa ga tối thiểu cách nhà sản xuất 20m, nhà ở
50m, công trình công cộng 50m
2 Kho làm bằng vật liệu không chýa, một tầng, cửa mở
ra chiều cao kho không dưới 3,0m,
3 Nền nhà bằng phẳng không trơn trượt
4 Kho thông gió tự nhiên, có quạt thông gió khi nhiệt
độ cao quá
5 Kho chứa gas phải có chống sét và phòng cháy
6 Không cho cáp điện đi qua nhà chứa gas
7 Cấm hút thuốc và ngọn lửa trần trong kho chứa gas
Trang 3671
3.2.2 YÊU CẦU ĐỐI VỚI CHAI CHỨA GAS
a Chai chứa gas:
- Thành chai phải nhẵn, không rĩ sét, không rạn nứt, không
móp méo, kiểm định dúng quy định
- Màu sắc chai đúng quy định
b Vận chuyển chai ga
- Chèn kỹ tránh va chạm
- Không thả chai rơi tự do từ trên xe xuống đất
c Sửa chữa chai gas
- Cấm sửa chữa khi bên trong còn gas
- Cấm dùng búa đạp mở van khi trong cahi còn gas
- Nghiêm cấm hơ nóng chai khi nạp gas
- Khi mở hướng đầu van ra ngoài
3.3 SỰ PHÁ HỦY MÔI SINH CỦA CÁC CHẤT CFC
3.3.1 Tổng quát
- Năm 1950 phát hiện suy giảm tầng ozon nhưng chưa rõ
nguyên nhân
- Năm 1975 Khẳng định môi chất lạnh freon CFC phá hủy
tầng ozon khí quyển các chất này gọi chung là ODS
( Ozon Depletion Substances )
- Năm 1985 ra đời công ước Viên
- Năm 1987 Nghị định thư Montreal về ODS
- Năm 1990 Hội nghị quốc tế tại Luân đôn về ODS
- Năm 1991 Hội nghị quốc tế tại Naiobi về ODS
- Năm 1992 Hội nghị quốc tế tại Caphenhagen về ODS
- Năm 1994 Việt Nam chính thức tham gia công ước Viên
và nghị định thư Montreal
Trang 3773
3.3.2 SỰ PHÁ HỦY TÂNG OZON CỦA CÁC CHẤT CFC
1 Khái niệm về ozon
- Ozon là phân tử khí gồm 3 nguyên tử ôxy
- Ozon được hình thành do quá trình quang hóa khí
quyển trái đất
- Phân tử O3 khả năng đặc biệt trong việc hấp thụ
tia bức xạ tử ngoại có hại
- Ozon có khả năng ngăn cản tia cực tím mà oxy
không có khả năng đó
- Như vậy tầng ozon bị phá huỷ thì khả năng lọc tia
cực tím cũng không còn và gây ra nhiều tác hại
3.4 HIỆU ỨNG LỒNG KÍNH
1 Tác dụng của hiệu ứng lồng kính
- Nhiệt độ trung bình của trái đất 15C, nhiệt độ này ổn định
nhờ hiệu ứng lồng kính do cân bằng CO2 và hơi nước
- Tác dụng này cho các tia năng lượng mặt trời sóng ngắn đi
qua dễ dàng, phản xạ lại tia năng lượng sóng dài phát ra từ
mặt trời làm nóng trái đất
2 Lồng kính là gì?
- Là hộp thu năng lượng mặt trời trên tấm kính trăng, dưới tấm
thu năng lượng mặt trời màu đen, xung quanh vật liệu cách
Trang 3875
2 Tác hại khi mất tầng ozon của khí quyển
1 Tăng khả năng mắc bệnh ung thư da
2 Tăng khả năng mắc bệnh về mắt
3 Giảm khả năng đề kháng của cơ thể
4 Làm chậm tốc độ phát triển của động thực vật
5 Mất khả năng cân bằng sinh thai biển
6 Giảm tuổi thọ vật liệu xây dựng
7 Làm thay đổi thời tiết và khí hậu toàn cầu
Theo giáo sư Sherwood Powland và Malio Molina
thì các hợp chất có tên Chlofuorocarbon (CFC) sử dụng
làm môi chất lạnh là tác nhân gây nên sự suy giảm tầng
ozon khí quyển
3 Cơ chế phá hủy tầng ozon của các chất CFC
• Cơ chế phá hủy ozon của các chất CFC được mô tả như sau:
CCl3F Cl CCl2F
Cl O3 ClO O2
ClO O Cl O2
• Tại tầng bình lưu các chất CFC hấp thụ các photon năng lượng cao
từ ánh sáng và giải phóng ra clo tự do
- Clo tự do phá hủy O3 thành O2 và oxy nguyên tử.Thông qua một
chuỗi các phản ứng dưới sự tham gia xúc tác của clo tự do có thể
phá hủy hàng chục ngàn đến hàng trăm ngàn phân tử ozon
• Thông thường lượng ozon khí quyển ở trạng thái cân bằng động
Những năm gần đây sự cân bằng này bị phá vỡ Vì lượng chất CFC
thải vào khí quyển hàng chục năm nay đang có mặt tại tầng bình
lưu của khí quyển
• Các freon tong phân tử còn chứa nguyên tử hydro gọi là các chất
Trang 3977
3.2 ĐỘC HẠI CỦA HĨA CHẤT
3.5 PHÂN LOẠI ĐỘC TÍNH VÀ TÁC HẠI CỦA HÓA CHẤT
3.5.1 Phân loại thông dụng
1 Phân loại theo đối tượng sử dụng, nguồn gốc, trạng thái và
đặc điểm nhận biết:
Theo đối tượng sử dụng hóa chất như:
- Theo nguồn gốc hóa chất
- Theo trạng thái pha của hóa chất như: hóa chất dạng rắn, hóa
chất dạng lỏng và khí
- Theo đặc điểm nhận biết nhờ trực giác tức thời của con người
(qua màu sắc, mùi, vị) hay phân tích bằng máy
- Theo tác hại nhận biết của chất độc làm giảm sút sức khỏe của
người lao động khi tiếp xúc với hóa chất ở thời gian ngắn
gây ra nhiễm độc cấp tính (hoặc chấn thương do độc) còn ở
thời gian dài gây ra nhiễm độc mãn tính
3.2.1 PHÂN LOẠI ĐỘC TÍNH VÀ TÁC HẠI CỦA HÓA CHẤT
3.5.2 Phân loại theo tác hại chủ yếu của hóa chất đến cơ thể
người:
a Kích thích và gây bỏng:
- Tác động kích thích của hóa chất làm hại chức năng hoạt động
của các bộ phận cơ thể tiếp xúc với hóa chất như da, mắt,
đường hô hấp cĩ âmonic
b Dị ứng:
- Hiện tượng dị ứng hóa chất thường xẩy ra với da và đường hô
hấp sau khi người lao động tiếp xúc trực tiếp với hóa chất
c Gây ngạt thở (do ôxy không đủ cho nhu cầu hoạt động của các
tổ chức trong cơ thể)
- Có hai dạng là ngạt thở đơn thuần và ngạt thở hóa học thường
Trang 4079
d Gây mê và gây tê
- Các hóa chất gây mê và gây tê như êtalnol C2H5OH, axeton,
axetylen, hydrocacbua, êtyl isopropul ête, H2S, xăng,
- Khi tiếp xúc thường xuyên với một trong các hóa chất gây mê và
gây tê trên, nếu ở nồng độ thấp sẽ gây nghiện, còn nếu ở nồng
độ cao có thể làm suy yếu hệ thần kinh trung ương, gây ngất,
thậm chí dẫn tới tử vong
e Gây tác hại đến hệ thống các cơ quan chức năng
- Tác hại của hóa chất làm cản trở hay gây tổn thương đến một
hay nhiều cơ quan chức năng, có quan hệ mật thiết với nhau
như gan, thận, hệ thần kinh, hệ sinh dục làm ảnh hưởng liên
đới toàn bộ cơ thể, gọi là nhiễm độc hệ thống
- Mức độ nhiễm độc hệ thống tùy thuộc loại, liều lượng, thời gian
tiếp xúc với hóa chất
g Ung thư
- Sau khi tiếp xúc với một số hóa chất thường sau
khoảng 4 - 40 năm sẽ dẫn tới khối u ‟ ung thư do sự
phát triển tự do của tế bào
Vị trí ung thư nghề nghiệp thường không giới hạn
ở vị trí tiếp xúc
h Hư thai ( quái thai)
- Các hóa chất như thủy ngân Hg, khí gây mê, các
dung môi hữu cơ có thể cản trở quá trình phát triển
của bào thai nhất là trong 3 tháng đầu, đặc biệt là
các tổ chức quan trọng như não, tim, gan, tay và
chân sẽ gây ra biến dạng bào thai làm hư thai (gây
quái thai)