Từ khinhà nớc giành đợc độc lập , Đảng và chính phủ luôn luôn quan tâm tới công tác bảo hộLĐ , trên quan điểm : “ Con ngời là vốn quý nhất “ , điều kiện LĐ không ngừng đợccải thiện , điề
Trang 1@ Pháp luật bảo hộ lao động :
Là một phần của bộ luật lao động bao gồm các quy định về chính sách bảo vệ con
ng-ời trong LĐSX : nh thng-ời gian làm việc , nghỉ ngơi , bảo vệ bồi dỡng sức khoẻ , tiêuchuẩn với lao động nữ v.v
@Vệ sinh LĐ :
Là các nghiên cứu ảnh hởng của môi trờng , điều kiện làm việc đến sức khoẻ con
ng-ời , biện pháp cải thiện điều kiện làm việc , bảo vệ sức khoẻ con ngng-ời
@ Kỹ thuật an toàn lao động :
Là phần nghiên cứu , phân tích nguyên nhân tai nạn lao động , đề xuất và áp dụng cácbiện pháp tổ chức và kỹ thuật nhằm đảm bảo an toàn LĐ
Trang 2l-2 : ý nghĩa :
Công tác bảo hộ LĐ là một chính sách lớn của Đảng và nhà nớc ta , nó mang ý nghĩachính trị , xã hội và kinh tế lớn lao
Bảo hộ LĐ phản ánh bản chất của một chế độ xã hội và mang ý nghĩa chính trị rõ rệt
@ Chế độ Thực dân , phong kiến , đế quốc cai trị giai cấp CN và ngời LĐ bị bóc lộtthậm tệ , LĐ quần quật trong điều kiện bảo hộ LĐ không hề đợc quan tâm Từ khinhà nớc giành đợc độc lập , Đảng và chính phủ luôn luôn quan tâm tới công tác bảo hộLĐ , trên quan điểm : “ Con ngời là vốn quý nhất “ , điều kiện LĐ không ngừng đợccải thiện , điều này đã thể hiện rõ bản chất tốt đẹp của chế độ XHCN mà chúng ta
đang xây dựng
@ BHLĐ tốt là góp phần tích cực vào củng cố và hoàn thiện QHSX XHCN Mặtkhác nhờ chăm lo bảo đảm an toàn LĐ , còn bảo vệ sức khoẻ cho ngời LĐ , khôngnhững mang lại hạnh phúc cho bản thân gia đình họ mà BHLĐ còn mang ý nghĩa xãhội và nhân đạo sâu sắc
@ BHLĐ còn mang ý nghĩa kinh tế quan trọng Ngời LĐ đợc bảo vệ tốt không bị tainạn , ốm đau , bệnh tật họ sẽ an tâm , phấn khởi làn việc , năng xuất LĐ cao , kinh tế
sẽ phát triển , thu nhập của ngời LĐ tăng , đời sống vật chất tinh thần của họ ngàycàng đợc cải thiện Nếu ngời LĐ ốm đau , bệnh tật xảy ra nhiều , nó ảnh hởng tớinăng xuất LĐ , mặt khác các chi phí để khắc phục ốm đau bệnh tật sẽ tăng lên , nólàm cho nền kinh tế kém phát triển
2 : tính chất công tác bảo hộ lao động :
Để thực hiện tốt công tác bảo hộ cần nắm vững 3 tính chất chủ yếu :
Tính pháp luật :Tất cả những chế độ , chính sách , quy phạm tiêu chuẩn nhà nớc
về bảo hộ nhà nớc đều mang tính pháp luật Nó là cơ sở bắt buộc các tổ chức nhànớc , xã hội và mọi ngời phải nghiêm chỉnh thực hiện
Tính khoa học kỹ thuật :
+ Mọi công tác về bảo hộ nh nghiên cứu , đánh giá , đa ra giải pháp , đều phải dựavào và vận dụng các kiến thức thực tế về mọi lĩnh vực : máy , điện , thông gió , cơ khíhoá , tâm sinh lý LĐ v.v.v
Tính quần chúng : Nó thể hiện qua 2 mặt :
+ Nó liên quan tới tất cả mọi ngời tham gia lao động
+ Công tác bảo hộ LĐ chỉ thu đợc kết quả khi tất cả mọi ngời tham gia LĐ và cácnhà lãnh đạo đều phải chấp hành , thực hiện luật một cách nghiêm chỉnh
chơng 2
Công tác bảo hộ lao độngh ở Việt nam
Trang 31 Đối tờng lối chính sách về
bảo hộ Lao động của đảng và nhà nớc
Từ khi thành lập nớc VNDCCH đến nay đii đôi với cải thiện đời sống của nhân dânLĐ , Đảng và nhà nớc luôn quan tâm tới công tác bảo hộ lao động Đợc thể hiện ở các
điểm sau :
+ Ban hành các chính sách bảo hộ LĐ , nó là cơ sở pháp luật để mọi ng ời , mọi cấp ,ngành chỉ đạo và thực hiện Các chính sách đó nh : quy định thời gian làm việc 8h ,chế độ lơng , phụ cấp , nghỉ phép năm v.v
+ Hoà bình lập lại ngày 16-12 –1964 : Chính phủ ban hành nghị định 181- CP điều lệtạm thời về bảo hộ lao động , ngoài ra còn nhiều thông t chỉ thị khác hớng dẫn thựchiện về bảo hộ LĐ , có cán bộ chuyên trách về bảo hộ LĐ : KTATLĐ , thanh tra ,kiểm tra , điều tra tai nạn
+ Trong thời kỳ kháng chiến chống Mỹ : năm 1967 Bộ chính trị Trung ơng Đảng raquyết số 161 và nghị định số 103 về công tác BHLĐ tronmg thời chiến
+ Sau khi miền nam đợc giải phóng , đất nớc thống nhất , xây dựng CNXH trên toànquốc Hội đồng nhà nớc đã ban hành một loạt các chỉ thị thông t nh : pháp lệnh BHLĐ9/1991 , thông t liên bộ 17/ TT – LB ngày 26-12- 1991 Ngày 23-6-1994 quốc hộithông qua bộ luật LĐ của nớc CHXHCNVN đợc nêu rõ :
Ngời LĐ có trách nhịêm , quyền lợi trang bị đầy đủ phơng tiện BHLĐ , an
toàn LĐ , vệ sinh LĐ Mọi tổ chức kinh tế XH phải tuân theo pháp luật về ATVSLĐ ,trong đó đặc biệt quan tâm tới LĐ nữ , và các đối tợng LĐ vị thành niên
Phân cấp trách nhiệm cho các tổ chức , cho các cấp lãnh đạo một cách rõ ràng để thựchiện :
@ Trách nhiệm tổ chức cơ sở :
+ Nắm vững pháp lệnh về BHLĐ và thực hiện nghiêm chỉnh pháp luật này , phổ biếncho mọi ngời hiểu rõ
+ Chăm lo cải thiện điều kiện làm việc cho ngời LĐ
+ Thực hiện chế độ khám tuyển , khám định kỳ theo dõi tình hình sức khoẻ củaCBCNV trong các công ty xí nghiệp
@ Trách nhiệm của cơ quan cấp trên :
+ Hớng dẫn đơn vị cấp dới chấp hành tốt luật BHLĐ
+ Ban hành các chỉ thị , hớng dẫn cụ thể về công tác BHLĐ
+ Tổng kết , đánh giá về quá trùnh thực hiện luật BHLĐ
+ Tổ chức bố trí cán bộ , phân cấp QL thực hiện tốt luật BHLĐ
@ Trách nhiệm của tổ chức công đoàn :
Trang 4+ Thay mặt ngời LĐ ký thoả thuận với ngời sử dụng LĐ tất cả các biện phảp cải thiện
điều kiện làm việc , đảm bảo an toàn LĐ
+ Kiểm tra việc thực hiện chế độ chính sách BHLĐ của cơ quan và tuyên truyền , giáodục , đôn đốc việc thực hiện luật BHLĐ của cán bộ và công nhân LĐ
+ Tham gia nghiên cứu các đề tài NCKH trong lĩnh vực BHLĐ
Chơng 3
phân tích điều kiện lao động ,
nguyên nhân tai nạn lao động và
bệnh nghề nghiệp trong xây dựng
1 Khái niệm về điều kiện lao động , tai nạn
lao động và bệnh nghề nghiệp
1 Đối tiều kiện lao động
Trong quá trình lao động con ngời phải làm việc trong điều kiện nhất định , gọi là điềukiện lao động Điều kiện lao động đợc đánh giá trên hai mặt :
+ Quá trình lao động
+ Tình trạng vệ sinh môi trờng trong quá trình lao động thực hiện
Đặc trng của quá trình lao động là : tính chất và cờng độ lao động , t thế của con ngờikhi làm việc , sự căng thẳng của các bộ phận cơ thể nh tay , chân , mắt v.v
Tình trạng vệ sinh môi trờng SX đặc trng bởi : điều kiện vi khí hậu ( nhiệt độ , độ ẩm ,tốc độ lu chuyển không khí ) , nồng độ hơi khí , bụi , mức độ tiếng ồn , độ rung động ,
độ chiếu sáng v.v
2 tai nạn lao động
Tai nạn LĐ là tai nạn làm chết ngời hoặc tai nạn làm tổn thơng bất kỳ một bộ phận ,chức năng nào đố của cơ thể , do tác động đột ngột của các yếu tố bên ngoài d ới dạngcơ , lý , hoá và sinh học , xảy ra trong quá trình LĐ
từ từ trong một thời gian nhất định
2 phân tích điều kiện lao động ngành xây dựng
Trang 5Điều kiện lao động CN ngành XD có tính đặc thù sau :
Các ngành CN khác chỗ làm việc cố định : trong các nhà máy , xởng SX
Ngành XDCB chỗ làm việc của CN luôn thay đổi theo vị trí của từng công trình
Ngành XDCB có nhiều ngành nghề CN phải lao động nặng nhọc : bê tông , đào
3 ph ơng pháp chuyên khảo
Phơng pháp chuyên khảo đi sâu phân tích cụ thể điều kiện LĐ , các nguyên nhân phátsinh tai nạn : chỗ làm việc , máy móc , thiết bị , yếu tố vi khí hậu , điều kiện môi tr ờng.v.v những thiếu sót về KT có thể gây ra tai nạn v.v
Ưu điểm của phơng pháp này là cho phép xác định đầy đủ các nguyên nhân phát sinh
ra tai nạn , đây là điều quan trọng quết định biện pháp loại trừ các nguyên nhân đó
Trang 6+ Nguyên nhân bản thân ( chủ quan ).
a Nguyên nhân kỹ thuật
Là nguyên nhân liên quan đến thiếu sót về mặt kỹ thuật Có thể chia ra các nguyênnhân sau :
a Dụng cụ , phơng tiện máy móc sử dụng không hoàn chỉnh
H hỏng gây ra sự cố : đứt cáp , đứt cu roa , tuột phanh , gãy thang , cột chống , lancan
Thiếu các thiết bị an toàn : thiết bị khống chế quá tải , khống chế chiều cao nângtải , khống chế góc nâng cần trục , cầu chì rơ le bị ngắt trong thiết bị điện v.v
Thiếu các thiết bị phòng ngừa : áp kế , hệ thống thông tin tín hiệu , báo hiệu v.v
b Vi phạm quy trình , quy phạm an toàn
Vi phạm trình tự tháo cột chống , ván khuôn các kết cấu BTCT
Đào móng sâu , khai thác vỉa mỏ than hàm ếch
Làm việc trên cao nơi chênh vênh nguy hiểm không đeo dây an toàn
Sử dụng phơng tiện chở vật liệu chở ngời
Sở dụng thiết bị điện không đúng điện áp , làm việc ở môi trờng nguy hiểm về
điện
c Thao tác làm việc không đúng , ( vi phạm quy tắc an toàn)
Hãm phanh đột ngột khi nâng hạ cẩu , vừa quay tay cần vừa nâng hạ vật cẩu khivận hành
Điều chỉnh kết cấu lắp ghép khi đã tháo móc cẩu
Lấy tay làm cữ khi ca sắt
Dùng que sắt để cậy nắp thùng xăng v.v
@ Nguyên nhân về tổ chức : Là nguyên nhân liên quan đến sai sót về mặt tổ chức
thực hiện
a Bố trí mặt bằng , không gian SX không hợp lý :
Diện tích làm việc chật hẹp , cản trở cho thao tác , hoạt động đi lại
Bố trí máy móc , thiết bị , dụng cụ , nguyên VL sai nguyên tắc
Bố trí đờng đi lại , giao thông , vận chuyển không hợp lý , nhiều chỗ giao cắtnhau
b Tuyển dụng , sử dụng nhân công không đúng với yêu cầu :
Về tuổi tác , sức khoẻ , ngành nghề và trình độ chuyên môn
Cha đợc huấn luyện và kiểm tra về an toàn LĐ
c Thiếu kiểm tra giám sát thờng xuyên để phát hiện và sử lý những vi phạm về an toàn LĐ
Trang 7d Thực hiện không nghiêm chỉnh các chế độ về bảo hộ lao động :
Chế độ về giờ làm việc và nghỉ ngơi
Chế độ trang bị các phơng tiện bảo vệ cá nhân
Chế độ bồi dỡng độc hại
Chế độ lao động nữ
@ Nguyên nhân vệ sinh môi tr ờng :
a Làm việc trong đ / k thời tiết khắc nghiệt : nắng , nóng , sơng mù , ma , rét v.v
b Làm việc trong môi trờng vi khí hậu không tiện nghi : quá nóng , quá lạnh , khôngkhí trong nhà xởng kém thông thoáng , ngột ngạt , độ ẩm cao
c Môi trờng làm việc bị ô nhiễm , các yếu tố độc hại vợt quá tiêu chuẩn cho phép :bụi , khí độc , tiếng ồn , rung động , cờng độ bức xạ cao
d Làm việc trong đ / k áp suất cao hoặc thấp hơn không khí
e Không phù hợp với các tiêu chuẩn ecgônomi :
T thế làm gò bó
Công việc đơn điệu buồn tẻ
Nhịp điệu LĐ quá khẩn trơng
Máy móc dụng cụ LĐ , vị trí làm việc không phù hợp với chỉ tiêu nhân trắc
f Không đảm bảo yêu cầu về vệ sinh cá nhân trong SX
Nớc uống không đủ và kém chất lợng
Không có nơi tắm rửa hợp vệ sinh
g Nguyên nhân bản thân :
Tuổi tác , sức khoẻ , giới tính , tâm lý không phù hợp công việc
Trạng thái thần kinh không tâm lý không bình thờng , có biến đổi về cảm xúc :vui , buồn , lo sợ , hoảng hốt v.v
Vi phạm kỷ luật LĐ :
+ Đùa nghịch trong khi làm việc
+ Xâm phạm các vùng nguy hiểm
+ Vi phạm công việc , máy móc thiết bị ngoài nhiệm vụ của mình
+ Không sử dụng , hoặc sử dụng không đúng các phơng tiện bảo vệ cá nhân
Trang 8
Phần II : vệ sinh lao động
Chơng 4 :
Khái niệm chung về vệ sinh lao động
1 phân loại các tác hại và bệnh nghề nghiệp
trong ngành xây dựng
Phân loại một số bệnh nghề nghiệp :
TT Đặc tính tác dụng cúa tác
hại
Bệnh nghề nghiệp Quá trình làm việc
1 Điều kiện vi khí hậu
không tiện nghi : quá
phục
Đầm bê tông , máynén khí , rung động
6 Tác dụng của chất độc Nhiễm độc cấp tính , mãn
tính , phồng rộp
Sơn , công tác trangtrí , cạo rỉ , tẩm gỗ ,nấu bi tum
7 Tác dụng của tia phóng
xạ
Bệnh da cấp tính , mãntính , rỗ loét
Dò khuyết tật trongcác cấu kiện kimloại , kiểm tra mốihàn bằng tia gam ma
2 biện pháp phòng ngừa bệnh nghề nghiệp
1 Lựa chọn đúng đắn , đảm bảo các yếu tố vi khí hậu
2 Loại trừ các tác dụng có hại của chất độc và nhiệt độ cao : thông gió , hút thải khí
độc
3 Làm giảm , triệt tiêu tiếng ồn , rung động : Tiêu âm , cách âm , giảm cờng độrungv động
Trang 94 Cần có chế độ riêng với các công việc nặng nhọc : Rút ngắn thời gian làm việc ,nghỉ phép , điều dỡng v.v
5 Tổ chức chiếu sáng tự nhiên , nhân tạo , đủ ánh sáng cho làm việc
6 Đề phòng bệnh phóng xạ : liên quan đến các chất phóng xạ và đồng vị phóng xạ
7 Sử dụng các phơng tiện BHLĐ bảo vệ các bộ phận của cơ thể : tay chân , da v.v
chơng 5
điều kiện vi khí hậu trong môi trờng sản xuất
1 ảnh hnh hởng của yếu tố vi khí hậu
đến sức khoẻ côn ngời
Điều kiện vi khí hậu trong môi trờng SX : nhiệt độ , độ ẩm tơng đối , vận tốc luchuyển của không khí , bức xạ nhiệt
Thành phần không khí gồm : nitơ 75,55% - ô xy 23,1% Ngoài ra cònkhí cácboníc , ácgon , hơi nớc v.v
+ Nếu ô xy giảm xuống chỉ còn 12% ta sẽ thấy khó thở , bộ máy hô hấp làm việc căng, thở nhiều và sâu , con ngời chỉ chịu đợc không quá nửa giờ Do đó cần làm thoángmát nơi làm việc
Thân nhiệt cơ thể ( 36 – 37 ) độ , khi làm việc thân nhiệt tăng lên , nó phải đợc thoát
ra khỏi cơ thể để đảm bảo ổn định thân nhiệt cho ngời Sự thoát nhiệt của cơ thể rabên ngoài theo các yếu tố sau :
+ Đối lu : Khi nhiệt độ cơ thể cao hơn môi trờng
+ Bức xạ : Khi nhiệt độ cơ thể và nhiệt độ không khí bằng nhau nhng nhiệt độ các vậtxung quanh thấp hơn
+ Bốc hơi : Khi nhiệt độ môi trờng cao hơn nhiệt độ cơ thể
Khi nhiệt độ không khí 200 C sự toả nhiệt nh sau :
Đối lu –31 % , Bức xạ - 43,7% , bốc hơi 21, 7% , nhiệt còn lại tiêu hao vào làmnóng thức ăn và không khí
Khi nhiệt độ không khí trên 300 C sự toả nhiệt xảy ra chủ yếu là bốc hơi , khi nhiệt độ
từ ( 35- 40 ) 0 C thì tuyệt đối bằng con đờng này Lợng nhiệt bốc hơi phụ thuộc vàonhiệt độ môi trờng , độ ẩm , độ lu chuyển không khí Độ lu chuyển không khí cànglớn thì sự bốc hơi càng mạnh Sự toả nhiệt ngoài phụ thuộc vào đ / k vi khí hậu cònphụ thuộc vào cờng độ LĐ Lao động càng nặng thì toả nhiệt càng nhiều Quá trìnhtoả nhiệt không chỉ làm giảm nhiệt độ cơ thể mà cón làm cơ thể mất nớc , lợng mồ hôibốc hơi 10- 12 lít , kèm theo mất nớc là mất muối 30 – 40 g / ngày đêm
Trang 10Cơ thể bị quá nóng làm tăng mệt mỏi , nhức đầu , chóng mặt ù tai hoa mắt Khi làmviệc chân tay quá nặng nhọc , nhiệt độ và độ ẩm không khí cao có thể gây ngộ nhiệt là
do sự mất nớc , mất muối quá nhiều trong cơ thể
Sự chênh lệch nhiệt độ quá lớn giữa cơ thể và môi trờng cũng gây ảnh hởng tới cơ thể: khi quá lạnh sẽ gây cảm lạnh , rét run , tê buốt v.v
Tóm lại điều kiện vi khí hậu ảnh hởng rất nhiều tới sức khoẻ vì vậy cần tạo điều kiệnthuận lợi về vi khí hậu cho công nhân làm việc
2 biện pháp bảnh ho đảnh hm các điều kiện
vi khí hậu tiện nghi
1 Bảo đảm sự trao đổi không khí bằng thông gió tự nhiên tốt Bố trí hớng gió tốt chocác xởng SX ( theo hớng Bắc – Nam ) , tăng diện tích các cửa sổ để tăng thôngthoáng
2 Xây dựng hệ thông thông gió nhân tạo : quạt gió cố định , lu động , sử dụng hơngsen đa không khí mát tới từng chỗ làm việc
3 Hạn ché các nguồn bức xạ nhiệt : lò xấy , lò đốt
4 Cải tiến kỹ thuật , cơ giới hoá thi công làm giảm lao động nặng nhọc của CN
5 Sử dụng các dụng cụ phòng hộ cá nhân : quần áo bằng vải cách nhiệt , kính màu ,kính mờ
6 Tạo điều kiện nghỉ ngơi , bồi dỡng vật chất cho ngời lao động , bù đắp sự mất mátnăng lợng trong SX , pha thêm muối vào nớc chống mất muối cho CN trong SX
7 Có tấm che nắng cho ngời làm ngoài trời
8 Che nắng cho thiết bị xe máy làm liên tục ngoài nằng : Sơn chống tia nắng v.v chơng 6
phòng chống bụi trên các công trờng và trong các xí nghiệp công nghiệp xây dựng
1 phân tích tác hại của bụi
Trong quá trình thi công , sản xuất vật liệu xây dựng đều có thể phát sinh ra bụi Cóthể phân bụi thành : bụi hữu cơ , bụi vô cơ , bụi hỗn hợp
Bụi hữu cơ : bụi lông , bụi xơng động vật , bụi gỗ , bụi bông v.v
Bụi vô cơ : bụi khoáng , gốm , xi măng , bụi đá mài, bụi kim loại
Theo cỡ hạt bụi , phân làm 3 nhóm :
+ Nhóm nhìn thấy đợc > 10mk
+ Nhóm nhìn thấy qua kính hiển vi : 10 - 0,25mk
+ Chỉ nhìn đợc qua kính hiển vi điện tử : < 0,25mk
Trang 11Những hạt lớn rơi nhanh , hạt nhỏ rơi chậm hơn , hạt quá nhỏ có thể bay lơ lửng trongkhông khí rất lâu
Những hạt bụi rơi vào đờng thở : nếu to đợc giữ lại trên mũi họng , đợc khạc ra theo
đờm , những hạt nhỏ hơn lọt sâu vào khí quản gây bệnh bụi phổi Tác hại của bụi cònphụ thuộc vào điện tích của nó , các hạt bụi tích điện sẽ nằm lâu trong phổi hơn hạtbụi trung hoà gây nguy hiểm cho sức khoẻ con ngời
Làm việc lâu trong môi trờng bụi sau một thời gian dài có thể bị bệnh bụi phổi : cóbệnh bụi silic , bệnh bụi nhôm , bệnh bụi than v.v Bệnh bụi silíc là bệnh nguy hiểmnhất Ngoài ra bụi còn làm chấn thơng mắt
2 nguyên nhân phát sinh bụi
nồng độ giới hạn bụi cho phép
Bụi sản xuất thờng tạo ra nhiều do các khâu thi công : làm đất , nổ mìn , bốc dỡ nhàcửa , đập nghiền sàng đá , trộn bê tông , v.v sản ra một khối lợng lớn bụi silíc SiO2gây bệnh bụi phổi silíc hoặc khi cháy bụi phát sinh ra dới dạng sản phẩm cháy khônghoàn toàn v.v
Tác hại của bụi đến cơ thể con ngời phụ thuộc vào nồng độ bụi Vì vậy tiêu chuẩn vệsinh khi thiết kế các XN công nghiệp có quy định nồng độ cho phép của bụi trong quátrình SX
3 biện pháp chống bụi
Để chống bụi có thể dùng các dụng cụ phòng hộ cá nhân : Dụng cụ bảo vệ cơ quan hôhấp , mũ che mặt , kính che mắt Ngoài phơng pháp phòng bụi cá nhân còn biện phápphòng bụi chung :
+ Các nơi phát sinh bụi nh trạm nghiền đá , kho VL rời , máy nhào trộn v.v bố trí xanơi làm việc và bố trí cuối gió
+ Có thể thay đổi biện pháp kỹ thuật thi công để giảm nồng độ bụi : Vd thay đá màithiên nhiên bằng đá mài nhân tạo , cơ giới hoá bốc dỡ đất đá
+ Phun nớc ẩm VL , đất đá , nhà cửa trớc khi thi công
+ Đậy kín các bộ phận phát sinh bụi , khói ( che bạt thùng xe khi v/c )
+ Dùng máy hút bụi đặt trong các nhà xởng , đa bụi ra ngoài
+ Thờng xuyên vệ sinh các phòng , nơi làm việc để giảm nồng độ bụi Ơ trên công ờng , xởng SX phải có đủ nhà tắm , rửa cho CN trớc khi nghỉ việc
chơng 7
phòng chống nhiễm độc trong xây dựng
Trang 12
1 phân tích nguyên nhân và tác hại khi nhiễm độc
Chất độc là các chất hoá học có tác dụng xấu lên cơ thể con ng ời , gây ra sự phá huỷcác quá trình sống bình thờng
Có nhiễm độc cấp tính và nhiễm độc mãn tính
Nhiễm độc cấp tính : Xảy ra trong trờng hợp khi một lợng lớn chát độc xâm nhậpvào cơ thể trong thời gian ngắn
Nhiễm độc mãn tính : Do kết quả tác dụng dần dần , lâu dài của chất độc xâmnhập vào cơ thể với số lợng ít
Tính độc của vật chất phụ thuộc vào thành phần hoá học , cấu tạo , tính chất lý hoá ,nồng độ và đờng xâm nhập của nó vào cơ thể , cũng nh tình trạng của cơ thể khi làmviệc
Chất độc xâm nhập vào cơ thể chủ yếu bằng đờng thở , đờng tiêu hoá , da Trong đó
sự xâm nhập qua đờng thở là nguy hiểm nhất , vì khả năng hấp thụ chất độc lớn Chất độc đợc phân thành 2 nhóm chính ;
Chất độc rắn : Chì , thạch tín , sơn
Chất độc thể lỏng , khí : Ô xít các bon , xăng , ben zen , sun fua hyđrô , cồn , ête,sunfuarơ , a xêtilen v.v
Theo đặc tính độc tố có 4 nhóm :
+ Các chất phá huỷ da , niêm mạc : HCl , H2SO4 , CrO3
+ Các chất phá huỷ cơ quan hô hấp : SiO2 , NH3 , SO2
+ Các chất độc tác dụng đến máu : CO ( Phản ứng với huyết sắc tố làm mất khảnăng chuyển Ô xy của máu )
+ Các chất độc tác dụng lên hệ thần kinh : cồn , ête , Sun fuahyđrô v.v
2 biện pháp phòng chống nhiễm độc trong xây dựng
Để phòng nhiễm độc trong quá trình thi công XD có thể có một số biện pháp sau :
Có thể áp dụng cơ giới hoá , tự động hoá trong thi công để giảm độc hại nếu điềukiện cho phép : tự động khâu pha sơn , thay chì bằng kẽm v.v
Sở dụng thiết bị thông giố để thải chất độc hại ra ngoài , giảm nồng độ xuốngthấp hơn mức cho phép
Sử dụng các dụng cụ phòng hộ cá nhân : mũ bảo vệ , mặt nạ phòng ngạt , bình ô
xy , kính ngăn cách cơ quan hô hấp với chất độc ở dạng khí , lỏng
chơng 8
Trang 13chống tiếng ồn và rung động trong xây dựng
1 phân tích nguồn phát sinh và tác hại của
tiếng ồn và rung động trong xây dựng .
Tiếng ồn và rung động trong SX là các tác hại nghề nghiệp nếu cờng độ của chúngvợt quá giới hạn cho phép Tiếng ồn không chỉ gây ảnh hởng đến cơ quan thính giác ,
có thể gây điếc hẳn , mà còn tác động vào các cơ quan thần kinh và các hệ thống chứcnăng khác bên trong cơ thể
Anh hởng của tiếng ồn với cơ thể phụ thuộc vào tính chất vật lý của nó nh : cờng độ
âm thanh , tần số , âm phổ … và các yếu tố khác nh và các yếu tố khác nh thời gian tác dụng , đặc tính riêngcủa từng ngời ( độ nhạy cảm , lứa tuổi v.v )
Khi chịu tác dụng của tiếng ồn độ nhạy của thính giác giảm xuống , ngỡng nghe tănglên Khi rời khỏi tiếng ồn đến nơi yên tĩnh độ nhạy cảm của thính giác phục hồinhanh sau 2-3 phút , nhng nó chỉ có giới hạn nhất định Nếu tác dụng của tiếng ồnkéo dài , hoặc lặp đi lặp lại nhiều lần , thính giác không còn khả năng phục hôi hoàntoàn về trạng thái bình thờng gây ra tình trạng nặng tai và điếc
Tiếng ồn cờng độ trung bình và cao gây kích thích mạnh đến hệ thần kinh , sau mộtthời gian dài có thể dẫn tới huỷ hoại sự hoạt động của não : gây đau đầu , chóng mặt ,cảm giác sợ hãi , bực tức , trạng thái tâm thần không ổn định , giảm trí nhớ v.v
Tiếng ồn còn gây ảnh hởng xấu đến hệ thống tim mạch : gây loạn nhịp tim , làm giảm
sự tiết dịch vị , độ toan , ảnh hởng đến co bóp bình thờng của dạ dày , có thể gây rốiloạn dinh dỡng , thay đổi chức năng tuyến giáp trạng , rối loạn tuyến sinh dục namnữ
@ Các nguồn phát sinh tiếng ồn : Tiếng ồn cơ khí , tiếng ồn khí động , tiếng ồn cácmáy điện v.v
2 các thông số đặc trng cho tiếng ồn và rung động
130 - 150 dB gây huỷ hoại tính chất cơ học của cơ quan thính giác : điếc
Ngoài cờng độ tiếng ồn , tần số của tiếng ồn cũng gây tác hại tới cơ quan thínhgiác : âm có tần số cao > 3000 Hz có hại hơn âm có tần số thấp < 300 Hz
Trang 14 Theo đặc điểm tiếng ồn mà phổ của nó có thể là phổ đều ( liên tục ) , phổ th a( gián đoạn ) và phổ hỗn hợp ( rú lên từng hồi ) Hai loại phổ sau gây ảnh hởng
đặc biệt xấu lên cơ thể con ngời
@ Thông số đặc trng cho độ rung động là biên độ dao động ( A ) , tần số ( f ) , vậntốc v A 2 f và gia tốc 2
) 2 ( f
Trong quy phạm tiêu chuẩn vệ sinh đã quy định các trị số giới hạn cho phép củarung động ở nơi làm việc Đã xác định đợc đặc trng cảm giác của ngời chịu tác dụngcủa rung động chung , với biên độ 1mm khi tấn số 10 – 100 Hz phụ thuộc vào vậntốc dao động , khi tần số 1- 10Hz phụ thuộc vào gia tốc Theo tiêu chuẩn vệ sinh chỉcho phép sử dụng những thiết bị nào khi làm việc rung động của chúng không vợt quácác trị số giới hạn cho phép
Đặc trng của ngời chịu tác dụng rung động
Tác dụng của dao động Gia tốc khi tần số
từ 1-10Hz ( mm / s2 )
Vận tốc khi tần số
từ 10 – 100 Hz ( mm/
s)Không cảm thấy
> 1000
0,160,642,006,416,4
a Làm giảm cờng độ ồn phát ra từ của các máy móc , động cơ :
+ Thay chuyển động tiến lùi của các chi tiết máy bằng chuyển động xoay
+ Giảm dung sai khi chế tạo đến mức tối thiểu
+ Thay ổ bi lác bằng ổ bi trợt
+ Thay chuyển động của các bánh xe răng kim loại bằng chuyển động của bánh xerăng chất dẻo
+ Phủ chất hấp phụ rung động lên bệ máy
+ Nơi phát ra tiếng ồn nhiều bố trí cuối gió , với khoảng cách nhất định tới các khulàm việc khác
Trang 15+ Trồng cây xanh quanh khu phát ra tiếng ồn để giảm tiếng ồn
+ Dùng các dụng cụ phòng hộ giảm tiếng ồn : dùng bông , bọt biển , băng đặt vào lỗtai giảm ồn 3 – 14dB ( tần số 10 – 100Hz ) , dùng băng tẩm mỡ giảm ồn 18dB ,bông len tẩm sáp giảm ồn 30 dB , hoặc có thể dùng các bao ốp tai v.v
2 Chống tác hại của rung động :
Để làm giảm tác hại của rung động ở chỗ làm việc đến mức tiêu chuẩn cho phép cóthể thực hiện theo một số cách sau :
+ Thiết kế các thiết bị rung động mới , hoàn chỉnh hơn với sự điều khiển tự động , từ
Trang 162
4
3
1
Sơ đồ móng với khe cách rung
Chú thích : 1 Tấm lót làm từ phớt tẩm bi tum
2 Móng máy rung , 3 Khe cách âm , 4 Móng nhà
Một yêu cầu quan trọng là chiều sâu đặt móng máy rung phải sâu hơn nhiều so với chiều sâu đặt móng nhà
@ Thay liên kết cứng của móng máy với nền nhà bằng liên kết lò xo , lớp đệm đàn hồi ( cao su , amiăng , sợi bi tum )
Sơ đồ liên kết mềm giữa móng máy và nền
@ Một trong những biện pháp tích cực để giảm rung động nữa là thay biện pháp đổ
bê tông truyền thống hiện nay bằng các cách đổ mới nh đổ bê tông điều khiển từ xa , hoặc dùng bê tông với cách đổ các chất phụ gia và vữa riêng v.v
Chơng 9
Chiếu sáng trong xây dựng
1 ảnh hnh hởng của sự chiếu sáng đến vệ sinh
và an toàn lao động
Chiếu sáng hợp lý trong nhà xởng , nơi làm việc , trên các công trờng , trong xí nghiệp là vấn đề quan trọng để cải thiện điều kiện vệ sinh , đảm bảo an toàn lao động , nâng cao năng suất lao động
Trang 17Chiếu sáng không đầy đủ làm cho ngời LĐ phải nhìn căng thẳng thờng xuyên làmtăng mệt mỏi , chậm phản xạ thần kinh , giảm thị lực , có thể gây mất an toàn trongsản xuất
Có 3 hình thức chiếu sáng : tự nhiên , nhân tạo , hỗn hợp
@ Anh sáng mặt trời có ảnh hởng tác dụng sinh học tốt với cơ thể , vì vậy chiếu sáng
tự nhiên là hình thức hợp vệ sinh nhất
Năng lợng nhìn thấy đợc đợc đánh giá bằng cảm giác ánh sáng : gọi là quang thông –
E độ rọi ( là mật độ quang thông đổ trên một bề mặt xác định )
F quang thông ; S diện tích bề mặt đợc chiếu sáng
Trong quá trình nhìn , vai trò quyết định là phần quang thông phản chiếu từ bề mặt đ
-ợc chiếu sáng tới mắt ngời Đại lợng quang thông phản chiếu bởi bề mặt tới mắt ngờigọi là độ chói bề mặt ( đơn vị độ chói là nít )
Để ttổ chức chiếu sáng hợp lý không chỉ đảm bảo đủu độ rọi bề mặt mà còn phải đấpứng đợc yêu cầu : ánh sáng phân bố đều trong phạm vi làm việc cũng nh trong toàn bộtrờng nhìn , không có hiện tợng chói , loá , không có bóng đen và sự tơng phản lớn vàcuối cùng hệ thống chiếu sáng phải tối u về mặt kinh tế
2 chiếu sáng tự nhiên
Có thể đa ánh sáng vào nhà bằng :
+ Chiếu sáng trên qua cửa trời hoặc cửa sổ lấy ánh áng trên cao
+ Chiếu sáng bên qua cửa sổ ở tờng ngoài
đối – cho biết độ chiếu sáng trong phòng tối hơn , hoặc sáng hơn độ chiếu sáng bênngoài khoảng bao nhiêu lần :
100
n
t
E E
e
Trang 18Trong đó : e Độ chiếu sáng tự nhiên ;
E t Độ rọi bên trong phòng ; E t Độ rọi bên ngoài
3 chiếu sáng nhân tạo
Trong các trờng hợp ánh sáng tự nhiên không đủ thì phải thiết kế và sử dụng chiếusáng nhân tạo Chiếu sáng nhân tạo có thể là chiếu sáng chung , cục bộ và kết hợp Trong điều kiện sản xuất để ánh sáng phân bố đều nên tổ chức chiếu sáng chung hoặckết hợp , không nên tổ chức chiếu sáng cục bộ , vì sự tơng phản giữa chố chiếu sángquá và tối làm cho mắt mệt mỏi , giảm năng suất LĐ , hoặc có thể gây chấn thơng Nguồn chiếu sáng có thể là đèn dây tóc , đèn huỳnh quang , đèn đặc biệt và đèn hồquang điện
Trong các loại đèn thì đèn không có chao không có lợi vì một nửa quang thông không
đợc sử dụng chiếu sáng Hiện nay đèn có chao đợc sử dụng nhiều Đèn có chaođợcphân làm 3 loại : chiếu thẳng , phản chiếu , khuyéch tán Tuỳ theo yêu cầu nơi cầnchiếu sáng mà lựa chọn loại chao thích hợp
Đèn dây tóc gây ra độ loá cho mắt , ảnh hởng quá trình làm việc Vì vậy đèn huỳnhquang ngày càng sử dụng rộng rãi trong SX ở các phân xởng , xí nghiệp đặc biệt nơicần phân biệt màu sắc , nơi cần độ chính xác cao Đèn huỳnh quang có u điểm phântán ánh sáng tốt , ít chói hơn đèn dây tóc vài lần , xoá đợc sự cách biệt gữa ánh sáng
đèn và ánh sáng tự nhiên , tiêu thụ điện năng ít hơn , phát quang tốt , sử dụng đợc lâuhơn Tuy nhiên nó cũng có nhợc điểm : chịu ảnh hởng của nhiệt độ môi trờng xungquanh , kết cấu phức tạp , hay bị nhấp nháy với mạng điiện xoay chiều
Có thể tính đợc độ rọi tại một điểm A nào đó : bằng phơng pháp điểm
Trang 19H K
.
) 90 ( cos
Trong đó : E n Độ rọi trên mặt phẳng ngang
E d Độ rọi trên mặt phẳng đứng
I Trị số đợc xác định theo đờng cong phân bố ánh sáng
Góc chiếu từ nguồn sáng tới điểm A
H Khoảng cách vuông góc từ nguồn sáng tới mặt phẳng ngang
L Khoảng cách từ điểm O / ( tia vuông góc trên mặt phẳng ) tới điểm A
Đèn pha rải ánh sáng có chùm ánh sáng rộng nhờ bộ phận phản chiếu bằng kính trángbạc hình parabol nên nó đợc sử dụng để chiếu sáng các diện tích rộng , kho bãi , chiếusáng mặt đứng
Khi cần tạo độ rọi có quang thông phân bố đều trên diện tích lớn đèn pha phải đặttrên các trụ cao Có thể lợi dụng các công trình cao sẵn cố nh dàn giáo ,trụ tháp cầntrục v.v Khi mức tiêu chuẩn chiếu sáng không cao , chiều rộng công trình không lớn
có thể dùng đèn pha dây tóc công suất 300 W – 500 W
Trang 201 nội dung bảnh ho hộ lao động trong
thiết kế kỹ thuật thi công
Trong các điều kiện phát triển của ngành ký thuật xây dựng hiện nay , khi các biệnpháp thi công xây lắp không ngừng đợc cải tiến , hoàn chỉnh thì vấn đề bảo hộ lao
động phải đợc nghiên cứu thiết kế đồng thời với thiết kế thi công Thực tế cho thấynhiều tai nạn xảy ra do lỗi trong thiết kế kiến trúc , kết cấu , thi công , thiếu biện phápbảo hộ lao động
Ngời thiết kế phải lờng trớc những yếu tố nguy hiểm và có hại có thể phát sinh trongthi công , để lập KHBHLĐ , ngăn chặn các trờng hợp tai nạn xảy ra Điều quan trọngnhất trong thiết kế thi công là phải đề ra đợc biện pháp thi công tối u Với biện phápnày yêu cầu trớc tiên là phải đảm bảo an toan trong lao động
Cô sở để có thể thiết kế đợc những giải pháp kỹ thuật hợp lý , đề phòng tai nạn LĐ
và bệnh nghề nghiệp là :
1 Ph ơng pháp tính toán có liên quan đến :
+ Xác định độ bền , độ ổn định của kết cấu, của thiết bị phụ tùng máy móc XD ( tĩnhhọc )
+ Tác dụng của tải trọng va chạm và ổn định động ( động học )
Trang 21Mục đích của phơng pháp này là tham quan , khảo sát thực tế , tiến hành tuyểnchọn các giải pháp KT và tổ chức hợp lý nhất về an toàn LĐ và bệnh nghề nghiệp Trong đồ án thiết kế kỹ thuật thi công và trong các biện pháp tổ chức thi công phảinghiên cứu kỹ và có biện pháp an toàn trong các công tác sau :
@ Thi công công tác đất bằng thủ công hoặc cơ giới , chú trọng khi đào hố sâu
@ Thi công nhà cao tầng từ 6m trở lên – dựng dáo thi công , hệ thống chống đỡ ôvăng , làm hàng rào và mái che bảo vệ
@ Thi công bê tông trên cao , trên các công trình đặc biệt , nơi áp dụng phơng phápsấy điện
@ Thi công lắp ghép két cấu và thiết bị kỹ thuật , chú trọng tới các kết cấu nặng , kíchthớc cồng kềnh , chọn phơng pháp treo buộc , tháo dỡ kết cấu an toàn , tổ chức chỗlàm việc trên cao
@ Biện pháp an toàn cho các tuyến đi lại , giao thông vận chuyển trên công trờng ,chú ý các tuyến đờng giao nhau , hệ thồng dây cáp điện , hệ thống đờng ống hoặc hàorãnh cấp thoát nớc
@ Bố trí hợp lý các máy móc , bảo đảm sử dụng , vận hành an toàn , theo dõi đờng đicủa cần trục , sửa chữa ngay các chỗ h hỏng , rào ngăn vùng máy hoạt động v.v
@ Biện pháp đề phòng tai nạn về điện nói chung , thực hiện việc nối đất , nối khôngcho các máy móc thiết bị , sử dụng thiết bị tự động an toàn trên máy hàn điện , ràongăn treo biển báo nguy hiểm
@ Làm hệ thống chống sét trên công trờng , đặc biệt các công trình cao nh ống khói ,tháp trụ v.v
@ Biện pháp bảo đảm an toàn phòng chống cháy chung trên công trờng , những nơi dễphát sinh cháy : nhà cửa kho tàng , kho nhiên liệu v.v có đầy đủ dụng cụ phòng cháy Trong tất cả các dạng công tác trên đều có thể có nguy cơ gây mất an toàn LĐ Cầnphân tích kỹ quá trình thi công từng công việc , có biện pháp tổ chức và kỹ thuật phùhợp , đảm bảo an toàn LĐ trong thi công
2 nội dung bảnh ho hộ lao động trong
tiến độ thi công
Khi lập tiến độ thi công phải căn cứ vào biện pháp kỹ thuật thi công , khả năng , thờigian cung cấp nhân lực , máy móc , nguyên vật liệu thi công v.v để quyết định thờigian thi công , đồng thời phải đảm bảo an toàn LĐ cho mỗi dạng công tác , cho toàn
bộ quá trình thi công trên công trờng
Khi lập TĐTC cần chú ý các điều sau để tránh các sự cố đáng tiếc xảy ra :
Trang 22@ Trình tự và thời gian thi công các công việc phải xác định trên cơ sở điều kiện kỹthuật đảm bảo độ bền vững , độ ổn định của từng bộ phận và của toàn bộ công trình
VD : khi lắp dàn thép phải lắp đồng thời các thanh giằng để đảm bảo ổn định khônggian cho kết cấu , hoặc lắp dầm cầu chạy khi cột là cột BTCT thì phải chờ BT chènchân cột đạt cờng độ v.v
@ Xác định kích thớc các đoạn , tuyến công tác hợp lý sao cho mỗi tổ đội công nhân
ít phải di chuyển nhất trong một ca để tránh những thiếu sót khi phải xắp xếp chỗ làmviệc cho một lần thay đổi
@ Khi tổ chức thi công xen kẽ ( cùng một lúc , trong cùng một diện tích công tác ,tiến hành nhiều công việc ) , không đợc bố trí các tổ đội làm việc ở nhiều tầng khácnhau trên cùng một phơng đứng , nếu không có sàn bảo vệ chắc chắn Không đợclàm việc dới tầm hoạt động của cần trục
@ Trong tiến độ nên bố trí thi công theo biện pháp dây chuyền trên các phân đoạnbảo đảm sự làm việc nhịp nhàng giữa các tổ đội , tránh chồng chéo gây trở ngại lẫnnhau và dễ mất an toàn LĐ
3 nội dung bảnh ho hộ lao động trong
thiết kế mặt bằng thi công Xây dựng
Khi thiết mặt bằng thi công xây dựng phải xác định những chỗ đặt máy móc thiết bị( vận chuyển lên cao : thăng tải , cần trục v.v ) các kho bãi , lán trại , bãi tập kết cấukiện , đờng xá vận chuyển , các công trình tạm , mạng cung cấp điện nớc cho công tr-ờng v.v Bố trí mặt bằng thi công XD không những phải chú ý tới dây chuyền SX ,theo sự thuận tiện cho thi công mà còn phải chú ý tới vấn đề vệ sinh môi trờng và antoàn LĐ Trong thiết kế mặt bằng thi công phải nghiên cứu trớc các biện pháp bảo hộLĐ sau :
1 Thiết kế các phòng phục vụ sinh hoạt cho ngời LĐ ( ăn uống , nghỉ ngơi , tấm rửa
vệ sinh , y tế , phòng bảo vệ v.v ) phải dựa vào tiêu chuẩn quy phạm để tính toándiện tích hợp lý , đủ sử dụng , không lãng phí Các công trình tạm có tính chất tạmthời nên thiết kế theo kiểu tháo lắp hoặc di chuyển đợc Khu vệ sinh phải bố trícuối gió , xa chỗ làm việc nhng không quá 100m
2 Tổ chức đờng vận chuyển trên công trờng hợp lý Chiều rộng đờng 1 chiều : 4m ,
đờng hai chiều 7m Tránh bố trí giao nhau trên các luồng vận chuyển , chỗ giaonhau giữa đờng bộ và đờng sắt phải đảm bảo có thể thấy rõ cách 50m , độ dốc tạichỗ giao nhau không > 5%
3 Thiết kế chiếu sáng cho chỗ làm việc về ban đêm cần đảm bảo đủ ánh sáng ( theoyêu cầu chiếu sáng trình bày ở chơng 6 )
Trang 234 Rào chắn các vùng nguy hiểm : Trạm biến thế , kho VL dễ cháy , dễ nổ , khu vựcxung quanh dàn giáo các công trình cao , khu vực hoạt động của cần trục v.v
5 Thiết kế biện pháp chống ồn ở nơi mức ồn lớn ( máy nghiền đá , x ởng gia công
gỗ )
6 Trên mặt bằng phải chỉ rõ hớng gió , đờng qua lại di chuyển cho xe cứu hoả , biệnpháp thoát ngời khi cháy xảy ra , các nguồn nớc chữa cháy , đờng đi tới các nguồnnớc chữa cháy
7 Những nơi đặt kho phải bố trí nơi bằng phẳng , thoát nớc tốt , đảm bảo độ ổn địnhcủa kho Các vật liệu xếp chồng , đánh đống cần xắp xếp đúng quy cách tránh xô
đổ bất ngờ gây tai nạn LĐ
Các kho hở có thể trang bị cơ giới :
+ Boong ke , cầu cạn , hầm , VL rời có thể trang bị cần trục vận chuyển và bốc dỡ VL + Kho gỗ có thể bố trí cần trục các loại để bố dỡ hàng
+Kho kim loại có thể bố trí cần trục tự hành bánh xích , bánh lốp
Các nguyên vật liệu , thành phẩm , bán thành phẩm trên công trờng phải bố trí gọngàng , đúng nơi quy định , thuận tiện cho bốc dỡ , gần đờng giao thông , gần nơi SX,không để bừa bãi gây cản trở giao thông và tai nạn lao động Chiều cao các VL xếpchồng quy định nh sau :
+ Đá hộc , ngói cao < 1,5m – Gạch xây xếp nằm không quá 25 hàng – Gỗ trònkhông quá 3 lớp – Sắt thép không quá 1,5m Các vật liệu tròn dễ lăn trợt nh gỗ cây ,
đờng ống phải có cọc chống giữ và rằng buộc chắc chắn
+ Các cấu kiện bê tông đúc sẵn quy định xắp xếp nh sau : tấm pa nen sàn xếp thành
đống từ 10 – 12 lớp , chiều cao < 2,5m Khối bê tông móng , tầng hầm xếp 4 lớpcao < 2,25m Panen tờng để trong các giá khung theo phơng đứng , dầm và cột khôngcao quá 2m , giữa các lớp có gỗ kê 60* 60 , 100*100 , gỗ kê phải cùng nằm trên mộtmặt phẳng đứng
8 Làm hệ thống chống sét cho dàn giáo kim loại và các công trình cao , các côngtrình đứng độc lập nh ống khói , trụ đèn pha v.v
chơng 11
Trang 24kỹ thuật an toàn điện trong xây dựng
1 khái niệm chung
Điện ngày càng đợc sử dụng rộng rãi trên các công trờng XD Điện đợc dùng gần
nh trong tất cả các công việc : chạy máy , chiếu sáng , sấy bê tông v.v Tác dụng cuả
điện là rất lớn nhng cũng phải thấy rằng hầu hết các công việc sử dụng điện đều có thểxảy ra tai nạn về điện
Thiếu hiểu biết về điện , không tuân theo các nguyên tắc về kỹ thuật an toàn về điện
đều có thể gây mất an toàn Một đặc điểm cần chú ý là các tai nạn về điện th ờngkhông có dấu hiệu gì xuất hiện để báo trớc cho ta nhận biết ( nghe , nhìn ) Chỉ khitiếp xúc với dòng điện ( tai nạn đx xảy ra rồi ) mới phát hiện đợc Vì vậy phải có biệnpháp an toàn đầy đủ trớc khi tiến hành thi công và biện pháp đó phải đợc thực hiệntheo đúng quy trình quy phạm an toàn về điện đã vạch ra
1 Các khái niệm cơ bản về an toàn điện
a Điện trở của ng ời :
Cơ thể con ngời là một vật dẫn điện Dòng điện đi qua vật dẫn điện nhiều hay ít tuỳthuộc vào điện trở của nó Điện trở của ngời thay đổi trong phạm vi 600 – 400.000
ôm , phụ thuộc vào :
Tình trạng sức khoẻ , tuổi tác Ngời trẻ khoẻ , không có bệnh tật điện trở lớn hơnnhiều so với ngời già yếu , bệnh tật
Các bộ phận trên cơ thể , lớp da đặc biệt là lớp trai sừng có điện trở lớn nhất Nếumất lớp da điện trở chỉ còn 600 – 800 ôm
Tình trạng da bị ớt, ngời bị ớt , đứng ở chỗ có nớc , ngời có mồ hôi thì điện trởgiảm nhiều
Diện tích và áp xuất tiếp xúc càng lớn thì điện trở ngời cũng tơng ứng giảm đi
Thời gian dòng điện tác động lên cơ thể càng lâu thì điện trở của ngời càng giảmvì da càng nóng , mồ hôi ra càng nhiều và vì những biến đổi điện phân trong cơthể
Điện áp đặt vào cơ thể ngời ảnh hởng rất nhiều đến điện trở của ngời Điện áptăng lên , điện trở của ngời giảm xuống
b Tác động của dòng điện đối với cơ thể ng ời :
Theo tính chất tác dụng phân ra : sự tác động nhiệt , hoá và sinh học
Tác động về nhiệt : Khi cơ thể va chạm vào các bộ phận mang điện , ngay ở chỗtiếp xúc dòng điện có thể gây bỏng , cháy , còn với điện cao áp , ngay cả khi cha
Trang 25tiếp xúc mà chỉ đến quá gần bộ phận có điện cao áp có thể bị bỏng cháy do phóng
điện hồ quang
Tác động về hoá : Dòng điện truyền qua cơ thể gây tác động điện phân , phânhuỷ các chất lỏng trong cơ thể , đặc biệt là máu
Tác động về sinh học : Dòng điện truyền qua cơ thể gây tác động kích thích các
tế bào làm co giật các cơ bắp , đặc biệt các cơ tim và phổi Có thể làm ngừnghoạt động của tim và phổi Nếu dòng điện qua não sẽ phá huỷ trực tiếp hệ thầnkinh trung ơng
c Hậu quả của dòng điện gây ra :
Mức độ nguy hiểm của dòng điện phụ thuộc vào các thông số đặc trng: Cờng độ dòng
điện , tần số và loại dòng điện , đờng dòng điện đi qua ngời và các yếu tố làm giảm
điện trở của ngời khi bị chạm điện nh phân tích ở trên
Cờng độ dòng điện : Cờng độ dòng điện càng lớn thì mức độ nguy hiểm càng lớncho cơ thể con ngời
ng có thể rời đợc , tay đau
Không có cảm giác Không có cảm giác
Đau nh kim châm,thấy nóng Nóng tăng lên rất nhanh
Trang 26Hô hấp bị tê liệt , quá 3 giây thì
tim bị tê liệt và ngừng đập
Nóng tăng lên , bắt đầu cóhiện tợng co quắp Rất nóng , các bắp thịt co quắp
khó thở Hô hấp bị tê liệt
Qua trên ta thấy :
+ Dòng xoay chiều có cờng độ dòng điện ( 10 – 15) mA , dòng 1 chiều ( 50 – 80)
mA Đã nguy hiểm vì nạn nhân khó tự tách mình ra khỏi nguồn điện Từ ( 20 – 25 )
mA với dòng xoay chiều , 80 mA với dòng một chiều đã gây tê liệt tim mạch , có thểdẫn đến chết ngời
Tần số dòng điện : Qua nghiên cứu tần số dòng điện xoay chiều 50Hz là nguyhiểm hơn cả Tần số càng cao thì càng ít nguy hiểm Khi tần số > 100 kHz dòng
điện không gây giật mà chỉ gây bỏng
Đờng dòng điện đi qua : Mức độ nguy hiểm còn phụ thuộc vào đờng dòng điện
đi qua : tay qua tay , tay qua chân , chân qua chân Nguy hiểm nhất là dòng
điện đi từ tay phải xuống chân , vì dòng điện sẽ chạy qua tim Khi dòng điệnchan qua chân sẽ ít nguy hiểm hơn vì dòng điện qua tim nhỏ
3 Phân loại nơi sản xuất theo mức độ nguy hiểm về điện :
Nơi sản xuất đợc chia thành 3 nhóm theo mức độ nguy hiểm về điện :
@ Nơi ít nguy hiểm : nơi khô ráo , độ ẩm nhỏ hơn 75% , nhiệt độ không quá 30 0 C ,không có bụi dẫn điện , nền sàn làm bằng VL cách điện
@ Nơi nguy hiểm : nơi có độ ẩm > 75% , nơi độ ẩm có thể bão hoà , nhiệt độ > 30 0 C+ Trong không khí có bụi dẫn điện
+ Nền sàn dần điện : Bê tông cốt thép , kim loại , đất v.v
@ Nơi rất nguy hiểm : nơi rất ẩm , độ ẩm thờng xuyên 100%
+ Trong không khí thờng xuyên có hơi , khí , bụi hoạt tính
+ Nơi có hai hay nhiều hơn các yếu tố nguy hiểm
2 phân tích các trờng hợp tiếp xúc với mạng điện
và trị số dòng điện đi qua ngời
1 Chạm vào hai pha khác nhau
1
Trang 27
2
3
Ngời chạm vào hai pha trong mạng điện
Với bất kỳ mạng điện nào nguy hiểm nhất là trờng hợp ngời đồng thời chạm vào haihai pha khác nhau , điện áp đặt vào ngời có trị số lớn nhất , dòng điện đi qua ngời sẽ là:
n
p n
d n
R
U R
U
I 3
Trong đó : Ud , Up điện áp dây và điện áp pha
In Trị số dòng điện đi qua ngời
Rn Điện trở của ngời
Trờng hợp này thờng xảy ra ở mạng hạ áp , do sửa chữa không cắt điện , do sự cố v.v
2 Chạm vào một pha của mạng có trung tính cách ly
Ngời chạm vào 1 pha trong mạng 3 pha với trung tính cách ly
Ngời chạm vào 1 pha coi nh mắc song song với điện trở cách điện của pha đó và nốitiếp với các điện trở cách điện của hai pha khác
Dòng điện đi qua ngời sẽ là :
Trang 28cd n d cd
n
d n
R R
U R
R
U I
3
Trong đó : Ud , điện áp dây ; In Trị số dòng điện đi qua ngời
Rn Điện trở của ngời ; Rc d Điện trở cách điện của mạng nối với đất
Dòng điện đi qua ngời phụ thuộc rất nhiều vào điện trở của ngời Rn và Rc d điệntrở cách điện của mạng nối với đất
3 Chạm vào một pha của mạng trung tính nối với đất
Ngời chạm vào 1 pha trong mạng 3 pha với trung tính cách ly
Trong trờng hợp này điện áp của các pha so với đất khi chế độ làm việc của mạng đốixứng bằng điện áp pha và trị số dòng điện đi qua ngời sẽ là :
0
R R
U I
n
p n
Trong đó : Up điện áp pha ; In Trị số dòng điện đi qua ngời
R0 Điện trở tính toán của cọc nối đất lấy bằng 4 ôm
4 Điện áp b ớc :
Nếu một điểm nào đó của mạng điện chạm đất , dòng điện sẽ rò vào trong đất tạo ramột “ trờng điện rò “
Bất kỳ một điểm nào đó của đất trong vùng trờng điện rò sẽ xuất hiện điện áp Ngời
đi vào vùng này giữa hai chân sẽ có sự chênh lệch điện áp , dòng điện sẽ truyền qua
Trang 29ngời từ chân này qua chân kia Do đó điện áp bớc là hiệu số điện áp của các điểm trênmặt đất cách nhau một khoảng bằng bớc chân ngời
Trị số điện áp tại một điểm cách chỗ chạm đất một khoảng X sẽ là :
Nguyên nhân tai nạn điện
@ Tiếp xúc với các bộ phận mang điện : dây điện trần không có vỏ bọc , mối nối dây
điện hở , đặt dây điện dây cáp trên mặt đất v.v
@ Tiếp xúc với các bộ phận kim loại của thiết bị điện lúc bình thờng không có điệnnhng dòng điện có thể xuất hiện bất ngờ gây tai nạn Do chất cách điện bị hở khôngthực hiện nối đất v.v
@ Do điện áp bớc , ngời đi vào vùng có dòng điện rò vào trong áp đất , nớc