Kỹ năng: - Rèn luyện những kỹ năng cơ bản trong việc tiếp cận với ngôn ngữ lập trình cơ bản.. - Kỹ năng nhận biết một chương trình được viết bằng ngôn ngữ lập trình.. - Kỹ năng nhận
Trang 1Tuần 1 Tiết 1- 2 Ngày soạn: 20/08
Phần một: LẬP TRÌNH ĐƠN GIẢN.
BÀI 1: MÁY TÍNH VÀ CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH.
I Mục tiêu bài học.
1 Kiến thức:
- Giúp HS khái quát được cơ bản quá trình con người ra lệnh cho máy tính như thế nào
- Nắm được bố cục cơ bản của một chương trình
- Cấu trúc cơ bản của một chương trình
2 Tư tưởng:
- Ý thức học tập và tiếp thu kiến thức
3 Kỹ năng:
- Rèn luyện những kỹ năng cơ bản trong việc tiếp cận với ngôn ngữ lập trình cơ bản
- Ban đầu làm quen với ngôn ngữ lập trình
II Chuẩn bị.
- SGK, Giáo án
- Bảng phụ, bút dạ
III Tiến trình lên lớp.
1 Ổn định lớp.
2 Bài mới.
HĐ 1 Cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc SGK
? Máy tính được sử dụng như một bộ máy thay thế cho
con người với mục đích gì ?
? Con người phải làm gì để máy tính có thể thực hiện
theo ý mình mong muốn ?
? Em hãy nêu một ví dụ ?
- Gv chốt
HĐ 2
- Gv yêu cầu HS quan sát H1 “Robot nhặt rác”
- GV giới thiệu vài nét về đặc tính của robot
? Nhìn vào H1 em hãy cho biết robot phải tiến hành các
bước ntn để nhặt rác và bỏ vào thùng ?
- Ta cần ra các lệnh thích hợp để chỉ dẫn cho robot di
chuyển từ vị trí đang đứng đến nhặt rác và bỏ vào thùng
rác quy định
? Em hãy khái quát các bước mà robot cần thực hiện để
nhặt rác và bỏ vào thùng ?
- Như vậy, ta chỉ cần lưu các lệnh đó với tên “ Hãy nhặt
rác” Khi ta ra lệnh “hãy nhặt rác” các thao tác trên sẽ
điều khiên robot tự động thực hiện
HĐ 3
? Em hiểu thế nào là viết chương trình ?
? Chương trình máy tính là gì ?
- Tên chương trình cững được xem như là một lệnh Máy
1 Con người ra lệnh cho máy tính ntn?-> HS đọc bài
-> Máy tính là công cụ giúp con người xử lý thông tin hiệu quả
-> Đưa ra những chỉ dẫn thích hợp cho máy tính
-> Khi nháy chuột lên biểu tượng của một phần mềm trên màn hình
- Nhập văn bản trên bàn phiếm
- Khi thực hiện sao chép
- Con người chỉ dẫn cho máy tính thực hiện công việc thông qua các lệnh.
2 Ví dụ: Rô bot nhặt rác
-> Robot phải thực hiện được các thao tác cơ bản như tiến, lùi, quay phải, quay trái
-> 1 Tiến 2 bước
2 Quay trái tiến 1 bước
3 Nhặt rác
4 Quay phải, tiến 3 bước
5 Quay trái tiến 2 bước
6 Bỏ rác vào thùng
3 Viết chương trình - ra lệnh cho máy tính làm việc
-> Là việc viết các lệnh để điều khiển robot hay máy tính làm việc
-> Là các dãy lệnh mà con người viết ra để
Trang 2tính sẽ thực hiện các lệnh trong chương trình một cách
- Gv yêu cầu HS đọc phần 4
? Thế nào là ngôn ngữ máy ?
- Những chương trình máy tính đầu tiên được viết bằng
ngôn ngữ này
? Nêu khuyết điểm của việc viết bằng ngôn ngữ máy ?
- Để khắc phục những khó khăn đó, ngôn ngữ lập trình ra
đời thay cho các dãy bit khô khan
? Ngôn ngữ lập trình là gì ?
- Ngôn ngữ lập tình là công cụ tạo ra các chương trình
máy tính
? Việc tạo ra chương trình máy tính gồm mấy bước ?
? Em hiểu thế nào là môi tường lập trình ?
? Kể tên một số ngôn ngữ lập trình mà em biết ?
HĐ 5 Làm bài tập “ Tập lập trình”
- Gv yêu cầu HS đọc bài tập 1
? Em thử viết các lệnh cho robot hoạt động ?
- Gv yêu cầu HS đọc bài tập 3
máy tính có thể hiểu và thực hiện được
-> Viết chương trình tính điểm -> Vì máy hoạt động được là nhờ các câu lệnh
do con ngươi viết ra
- Viết chương trình là hướng dẫn máy tính thực hiện các công việc hay giải các bài toán.
4 Chương trình và ngôn ngữ lập trình
3 Củng cố
- Đọc phần ghi nhớ
? Vì sao cần phải viet6` chương trình
4 Dặn dò
- Trà lời câu hỏi SGK
- Tìm hiểu trước bài 2
Trang 3Tuần: 02 Tiết: 03-04 Ngày soạn: 27/08/2009
Bài 2 LÀM QUEN VỚI CHƯƠNG TRÌNH VÀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- Biết ngôn ngữ lập trình gồm các thành phần cơ bản là bảng chữ cái và các quy tắc để viếtchương trình, câu lệnh
- Biết ngôn ngữ lập trình có tập hợp các từ khóa dành riêng cho mục đích sử dụng nhất định
- Biết tên trong ngôn ngữ lập trình là do người lập trình đặt ra, khi đặt tên phải tuân thủ các quy tắc của ngôn ngữ lập trình Tên không được trùng với các từ khoá.
- Biết cấu trúc chương trình bao gồm phần khai báo và phần thân chương trình
2 Tư tưởng:
- Giúp HS rèn luyện ý thức học tập
- Làm quen với ngôn ngữ lập trình
3 Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng tư duy độc lập và chủ động tiếp cận kiến thức
- Kỹ năng nhận biết một chương trình được viết bằng ngôn ngữ lập trình
II Chuẩn bị:
- GV: Máy chiếu, các slide minh họa các ví dụ, các đoạn chương trình, SGK
- HS: Đọc trước bài 2, SGK
II Tiến trình lên lớp
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ.
- Ngôn ngữ lập tình dùng để làm gì ?
- Con người ra lệnh cho máy tính như thế nào ?
3 Bài mới.
HĐ 1: tìm hiển về ngôn ngữ lập trình
G treo bảng phụ
? Nêu các bước tạo chương trình ?
- Khi chạy chương trình thì dòng chữ “chao cac ban” hiện
trên màn hình
- Chương trình có năm dòng lệnh, mỗi dòng lệnh gồm các
cụm từ
? Các cụm từ này được lấy từ đâu ?
- Bảng chữ cái của ngôn ngữ lập trình gồm những gì ?
- Các câu lệnh được viết từ những chữ cái nhất định
? Nêu bảng chữ cái của ngôn ngữ lập trình ?
? Em hiểu thế nào là ngôn ngữ lập trình ?
1 Ví dụ về chương trình.
- H quan sat
-> Hai bước: viết chương trình, dịch chương trình
-> Được lấy trong bảng chữ cái
2 Ngôn ngữ lập trình gồm những gì ?
-> Gồm các chữ cái tiếng anh và một số kí hiệu khác: phép toán, các dấu .mọi kí tự có trên bàn phím
- Ngôn ngữ lập trình là tập hợp các kí hiệu và quy tắc viết các lệnh tạo thành một chương trình hoàn chỉnh và thực hiện đuọc trên máy tính.
Trang 4G: yêu cầu học sinh quan sát ví dụ.
- Trong chương trình trên có các từ màu khác đó là từ
khóa Các từ còn lại là tên
- G giới thiệu chức năng các từ khóa
khi viết chương trình cần đặt tên cho chương trình
? Cách đặt tên cho chương trình ?
- Tên không có khoảng trắng, không bắt đầu bằng số
- G treo ví dụ về một chương trình
? Nhìn vào chương trình hãy cho biết chương trình gồm
mấy phần ?
- G trình bày cấu trúc 1 chương trình
- G giới thiệu ngôn ngữ lập trình pascal
- Muốn lập trình bằng ngôn ngữ pascal máy phải được cài
đặt mội trường lập trình trên ngôn ngữ này
- Kết quả chạy chương trình
3 Từ khóa và tên.
-> Tên do người lập trình đặt, hai đại
lượng khác nhau phải đặt tên khác, tên không được trùng với từ khóa.
- Lưu ý tên phải ngắn gọn, dể nhớ.
- Mọi ngôn ngữ lập trình thường có tập
hợp các từ khóa dành riêng cho những mục đích sử dụng nhất định.
4 Cấu trúc chung của chương trình.
- Học bài , làm bài tập SGK
- Xem trước bài thực hành
Phần khai báo
Phần thân
Trang 5
Tuần: 03 Tiết: 05-06 Ngày soạn: 04/09/2009
Bài thực hành số 1 LÀM QUEN VỚI TURBO PASCAL
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- Giúp các em HS bước đầu làm quen với môi trường lập trình Turbo Pascal
- Nhận diện màn hình soạn thảo
- Cách mở các bảng chọn và chọn lệnh
- Gõ được một chương trình Pascal đơn giản
2 Tư tưởng:
- Giúp HS rèn luyện ý thức học tập
- Làm quen với ngôn ngữ lập trình
3 Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng tư duy độc lập và chủ động tiếp cận kiến thức
- Kỹ năng nhận biết một chương trình được viết bằng ngôn ngữ lập trình
II Chuẩn bị:
- GV: Máy chiếu, phòng máy, các đoạn chương trình, SGK
- HS: SGK
III Tiến trình lên lớp.
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ.
? Ngôn ngữ lập trình gồm những gì ? Nêu cấu trúc chung của một chương trình ?
? Chức năng của các từ khóa: begin, program, uses, end?
? Một số lưu ý khi đặt tên chương trình?
3 Bài mới.
HĐ 1 Làm quen với phần mềm turbo pascal
Bài 1
a Khởi động turbo pascal
- C1: Nhấp đúp chuột trên biểu tượng trên màn hình
nền
- C2: Nhấp chuột trên tên tệp Turbo.exe trong thư
mục chứa tệp này ( thường là thư mục con TP\BIN)
- C3: Start\programs\turbo pascal 7\turbo pascal 7.0
? Giao diện Pascal gồm những thành phần nào ?
- Gv giới thiệu cách sử dụng thanh bảng chọn
? Để thoát khỏi pascal ta làm ntn ?
HĐ 2 Tập lập trình trên môi trường pascal
- HS thực hành trên máy
- HS quan sát màn hình của turbo pascal
- Thanh bảng chọn, tên chương trình, khung soạn chương trình, dòng trợ giúp.
- Dùng phím F10 để chọn bản chọn, sử dụng phím mũi tên và để di chuyển qua lại các bảng chọn, enter để mở bảng chọn.( Alt + phím tắt của tên bảng chọn)
- Sử dụng phím mũi tên ↑ và ↓ để di chuyển lên xuống giữa các lệnh trong bảng chọn.
- Nhấn tổ hơp phím Alt + X
HS viết chương trình trên turbo pascal
Trang 6clrscr;
writeln(‘chao cac ban’);
write(‘toi la turbo pascal’);
end
- Lưu chương trinh lại
- Dịch chương trình, chạy chương trình
- Quan sát kết quả Alt+F5
- Để quay về màn hình soạn thảo ta nhấn 1 phím bất
kì
HĐ 3 Chỉnh sửa chương trình và nhận biết lỗi
* Cho HS xóa một số lệnh để nhận biết một số báo lỗi
- Xóa lệnh begin Máy báo lỗi như hình sau
- Xóa dấu chấm sau end Máy báo lỗi như sau
- Ghi sai từ khóa máy báo lỡi như sau:
- G : Yêu cầu HS thoát chương trình pascal, không lưu
các chỉnh sửa
- F2: Lưu ( File\ save) hộp thoại.
Trong ô save file as: gõ tên tệp.
Nhấn OK.
- Quan sát kết quả Alt+F5
- HS quan sát trên máy
- HS tự rút ra bài học
* Chú ý: Viết chương trình phải tuân theo quy tắt lập trình Dấu hai chấm để phân cách các lệnh, từ khóa end luôn đi kèm dấu chấm để kết thúc một công việc.
4 Cũng cố.
- Cho HS đọc phần tổng kết, phần đọc thêm
5 Dặn dò.
- Ôn lại kiến thức đã học
- Chuẩn bị bài 3 cho tuần sau
Trang 7Tuần: 04 Tiết: 07 Ngày soạn: 11/09/2009
Bài 3 CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH VÀ DỮ LIỆU
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- Biết khái niệm kiểu dữ liệu;
- Biết một số phép toán cơ bản với dữ liệu số;
- Biết khái niệm điều khiển tương tác giữa người với máy tính
2 Tư tưởng:
- Yêu thích bộ môn ngôn ngữ lập trình
3 Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng tư duy độc lập và chủ động tiếp cận kiến thức
- Kỹ năng nhận biết một chương trình được viết bằng ngôn ngữ lập trình
II Chuẩn bị:
- GV: SGK, máy chiếu, đoạn chương trình để làm ví dụ minh họa
- HS: SGK, xem trước bài “Chương trình máy tính và dữ liệu “
III Tiến trình lên lớp.
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ.
- Nêu cấu trúc chung của một chương trình ?
GV gọi HS lên máy thực hiện yêu cầu sau:
- Khởi động chương trình Pascal
HS thực hiện trên máy
GV nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới.
HĐ 1 Giới thiệu bài: mỗi chương trình đều có cách
xử lí thông tin riêng, vậy trong ngôn ngữ lập trình
pascal thông tin được xử lí ra sao ? ta tìm hiểu bài
hôm nay
HĐ 2 Tìm hiểu dữ liệu trong môi trường lập trình.
? Công việc chủ yếu của máy tính là gì ?
- Thông tin rất đa dạng nên dữ liệu cũng rất khác
nhau về bản chất
? Nêu một số dữ liệu mà em biết ?
? Các dữ liệu sau máy có tính toán được không?
a + a = ? a + b =?
a + 1 = ? 1 +1 = ?
? Máy có thể tính toán đối với các dữ liệu nào
- G vì vậy trong ngôn ngữ lập trình thường phân dữ
1 Dữ liệu và kiểu dữ liệu.
-> Dùng để xử lí thông tin
-> văn bản, hình ảnh, âm thanh, dãy số
HS tự trả lời
->Máy chỉ tính được đối với các dữ liệu cùng dạng
Trang 8liệu theo từng dạng.
? Có các kiểu dữ liệu nào ?
? Em hãy lấy ví dụ về các kiểu dữ liệu ?
-G : Giới thiệu một số kiểu dữ liệu
? Để dãy số 2008 thành kiểu chữ, ta làm sao ?
HĐ 3 Tìm hiểu các phép tính trong lập trình.
? Nêu các pháp tính có trong toán học ?
? Nêu quy tắc tính các biểu thức số ?
? Phát biểu các phép toán so sánh mà các em đã
- GV chiếu Bảng 3 lên màn hình để HS kiểm tra
? Kết quả của phép toán so sánh trên là gì ?
- GV lấy ví dụ và yêu cầu HS trả lời giá trị của các
biểu thức sau:
5 x 2 = 9; 15 + 7 > 20 – 3; 5 + x ≤10
Khi viết chương trình thì các kí hiệu so sánh trên
có thể khác nhau tùy theo ngôn ngữ lập trình quy
định
- GV chiếu Bảng 4 (Ví dụ 3) để HS quan sát một số
kí hiệu của các phép so sánh được dùng trong NNLT
Pascal
- Các ngôn ngữ lập trình thường phân chia dữ liệu thành các kiểu khác nhau để dể quản lí và xử lí như: chữ, số nguyên, số thập phân.
- Các kiểu dữ liệu cơ bản trong ngôn ngữ lập trình pascal.
Kiểu Phạm vi giá trị Ví dụ Intege
r Real Char string
- Số nguyên: -2 39 ->2 38 -1
- Số thực: 2,9x10 -39 ->
1,7x10 38
-1 kí tự trong bản chữ cái.
- Xâu kí tự, tối đa 255 kí
tự
1; 25 1/2; 5/2
*/divmod
Là đúng hoặc sai
5 x 2 = 9 có giá trị là Sai, 15 + 7 > 20 – 3 có giátrị là Đúng, giá trị của biểu thức 5 + x ≤10phụthuộc vào giá trị của x
HS quan sát, nghe giảng, ghi bài
HS kẻ bảng vào vở
Trang 9* HĐ 4: Giúp HS nắm bắt, hiểu đươc sự giao tiếp
giữa máy tính và người.
- Con người thường có nhu cầu can thiệp vào quá
trình tính toán, thực hiện việc kiểm tra, điều chỉnh,
bổ sung Ngược lại, máy tính cũng cho thông tin về
quá trình tính toán, thông báo, gợi ý, Quá trình
trao đổi dữ liệu hai chiều như thế thường được gọi
là giao tiếp hay tương tác giữa người và máy tính
? Em hiểu thế nào là quá trình trao đổi giữa người và
máy?
- GV giới thiệu một số ví dụ về tương tác người-máy
a) Thông báo kết quả tính toán
* GV chạy một chương trình Pascal để học sinh thấy
dòng thông báo trên
Thông báo kết quả tính toán như ví dụ trên là yêu
cầu đầu tiên với mọi chương trình
- GV chỉ cho HS thấy dòng lệnh thực hiện thông báo
kết qủa ra màn hình ở ví dụ trên là:
write('Dien tich hinh tron la ',X);
b) Nhập dữ liệu
- GV chạy 1 chương trình để xuất hiện dòng chữ
trên
? Khi gặp dòng chữ này các em sẽ làm gì tiếp theo ?
-Đây là một trong những tương tác thường gặp là
chương trình yêu cầu nhập dữ liệu Chương trình sẽ
tạm ngừng để chờ người dùng "nhập dữ liệu" bằng
chuột hay bàn phím Hoạt động tiếp theo của chương
trình sẽ tuỳ thuộc vào dữ liệu được nhập vào
- GV chỉ cho HS thấy hai câu lệnh Pascal dưới đây
sẽ cho màn hình ở hình trên:
write('Ban hay nhap nam sinh NS =');
read(NS);
c) Tạm ngừng chương trình.
- Có hai chế độ tạm ngừng của chương trình: Tạm
ngừng trong một khoảng thời gian nhất định và tạm
ngừng cho đến khi người dùng nhấn phím
- Trong ví dụ sau đây, sau khi in ra màn hình dòng
chữ "Cac ban cho 2 giay nhe ", chương trình sẽ
tạm ngừng trong 2 giây, sau đó mới thực hiện tiếp
4 Giao tiếp người – Máy tính
- Là quá trình trao đổi dữ liệu 2 chiều giữa người và máy khi chương trình hoạt động.
a Thông báo kết quả tính toán.
HS quan sát và ghi nội dung vào vở
Trang 10Câu lệnh Pascal:
Writeln('Cac ban cho 2 giay nhe ');
Delay(2000);
- Còn trong ví dụ dưới đây, sau khi thông báo kết
quả tính số ð, chương trình sẽ tạm ngừng chờ người
dùng nhấn phím Enter, rồi mới thực hiện tiếp
- Trong Pascal chẳng hạn, để chương trình tạm
ngừng như trên, ta có thể sử dụng một trong hai câu
lệnh:
read;
readln;
- Ngoài ra còn có những trường hợp chương trình
tạm ngừng, chờ người sử dụng nhấn một phím cụ
thể, hoặc nhấn một phím bất kỳ:
- GV thực hiện trên máy tính để xuất hiện câu thông
báo sau:
? Hình ảnh xuất hiện trên màn hình gọi là gì ?
? Hộp thoại được sử dụng để làm gì ?
- Khi đó ta cần nháy chuột vào Đồng ý để thoát khỏi
phần mềm hoặc nháy vào Huỷ lệnh để chương trình
tiếp tục như bình thường
d Hộp thoại
Đó là hộp thoại
Được sử dụng như một công cụ cho việc giao tiếp giữa người và máy tính trong khi chạy chươngtrình
4 Củng cố:
GV gọi HS đọc ghi nhớ
GV yêu cầu HS làm bài tập 4; 5 SGK / 26
5 Dặn dò: Làm bài 1; 2; 3; 7 SGK
Trang 11Tuần 05 Tiết 09 Ngày soạn: 11/09.
LÀM BÀI TẬP
I Mục tiêu cần đạt.
- Giải một số bài tập để làm quen trong môi trường lập trình
- Khắc sâu kiến thức
II chuẩn bị.
- Giáo án, bảng phụ
III tiến trình lên lớp.
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ.
- Viết các kí hiệu của các phép tính trong pascal ?
- Viết các kí hiệu của phép so sánh trong pascal ?
3 bài mới.
HĐ 1 Nhắc lại kiến thức cũ
? Nêu quy tắc tính các biểu thức sau ?
? Nêu các kiểu dữ liệu ?
? Nêu cấu trúc chung của một chương trình ?
HĐ 2 Làm bài tập
G: Giới thiệu bài tập
1 Viết các biểu thức toán học dưới dạng kí hiệu
2 Tính các giá trị của biểu thức sau:
a./ 13 mod 4; b./ 17 div 3;
3 Hãy viết các dãy kí tự sau sang kiểu xâu(chuổi)
a./ Lop em; b./ 2008;
4 Viết các lệnh sau :
a./ In ra một câu thông báo trên màn hình
b./ Yêu cầu nhập dữ liệu vào
5 Chuyển các biểu thức dưới dạng kí hiệu pascal
sang kí hiệu toán học
->2
a./ 1 b./ 5c./ 3+1=4 d./ 4+2=6->3
a./ ‘lop em’ b./ ‘2008’
->4
a./ Writeln(‘toi hoc pascal’);
b./ Write(‘ban nhap du lieu vao:’);
Readln(du_lieu);
->5
23
244
432
+
−
−+
b./
y
xb)(a+ 2 − ;
2c)(2b
a+ ; d./ a c
Trang 12Tuần: 05-06 Tiết: 10-11 Ngày soạn: 18/09/2009
Bài thực hành số 2 VIẾT CHƯƠNG TRÌNH ĐỂ TÍNH TOÁN
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- Luyện tập soạn thảo, chỉnh sửa chương trình, biên dịch, chạy và xem kết quả hoạt động củachương trình trong môi trường Turbo Pascal
- Thực hành gõ các biểu thức số học trong chương trình Pascal
- Tìm hiểu thêm về các lệnh in dữ liệu ra màn hình và tạm ngừng chương trình
2 Tư tưởng:
- Yêu thích bộ môn ngôn ngữ lập trình
3 Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng tư duy độc lập và chủ động tiếp cận kiến thức
- Kỹ năng soạn thảo một chương trình được viết bằng ngôn ngữ lập trình
II Chuần bị:
- GV: SGK, máy chiếu, phòng máy
- HS: SGK
III Tiến trình lên lớp.
1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ.
- Trong ngôn ngữ lập trình dữ liệu được chia thành các kiểu nào ?
- Có các phép tính nào và phép so sánh nào ?
3 Bài mới.
HĐ 1 Luyện gõ các biểu thức số học trong chương trình
pascal
Bài 1: a 15 x 4 – 30 + 12; b
13
510+
+-15
18+ ;
c
13
)210
+
+ ; d
13
24)210
+
−+
? Dịch, chạy, lưu chương trình với tên CT2
Bài 2 Tìm hiểu các phép chia lấy phần nguyên và lấy phần
dư của số nguyên
- Mở tệp mới, viết chương trình sau:
- Dịch và chạy chương trình
? Nhận xét về các kết quả ?
? Hãy thêm câu lệnh Delay(5000) vào sau mỗi câu lệnh
writeln
? Quan sát -> kết quả in ra màn hình ?
- Thêm câu lệnh readln vào chương trình trước từ khóa
end.
- Chạy chương trình
? Quan sát cho biết kết quả hoạt động của chương trình ?
- Nhấn enter để tiếp tục
HĐ 2 Tìm hiểu về cách in dữ liệu ra màn hình.
Bài 3 Mở lại chương trình CT2
- Sửa các lệnh sau:
- Dịch, chạy chương trình
HS:
Khởi động Pascal
Gõ các biểu thức toán học vào môi trường Pascal để tính toán
Quan sát nhận xét
uses crt;
begin clrscr;
writeln(‘16/3’,16/3);
writeln(’16 div 3’,16 div 3);
writeln(’16 mod 3’,16 mod 3);
writeln(‘16mod 3’, 16-(16 div 3)*3); writeln(’16 div 3’,(16-(16 mod 3))/3); end.
-> Chương trình tạm ngừng trong 5 giây vàchạy tiếp
-> Chương trình tạm ngưng không chạy tiếp
- Lệnh read, readln: tạm ngừng chương trình cho đến khi người dùng nhấn enter.
-H sửa các lệnh sau:
writeln((10+5)/(3+1)-18/(5+1):4:2); writeln((10+2)*(10+2)/(3+1):4:2); writeln(((10+2)*(10+2)-24/(3+1):4:2);
Trang 13- Quan sát.-> Em hãy nhận xét ? -> Số in ra được hạn chế, quy định độ
rộng, số chữ số thập phân được in.
writeln(<giá trị thực>:n:m); : + n: quy định độ rộng số in.
+ m: quy định số chữ số thập phân.
Trang 14Tuần: 06-07 Tiết: 12-13 Ngày soạn: 25/09/2009
Bài 4
SỬ DỤNG BIẾN TRONG CHƯƠNG TRÌNH
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- Biết khái niệm biến, hằng;
- Hiểu cách khai báo, sử dụng biến, hằng;
- Biết vai trò của biến trong lập trình;
- Hiểu lệnh gán
2 Tư tưởng:
- Yêu thích bộ môn ngôn ngữ lập trình
3 Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng tư duy độc lập và chủ động tiếp cận kiến thức
- Kỹ năng khai báo biến trong chương trình
II Chuẩn bị:
- GV: SGK, giáo án, ví dụ
- HS: SGK, xem trước bài 4
III Tiến trình lên lớp.
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ.
- Kí hiệu mod, div là phép tính gì ? Lệnh read có công dụng gì ?
3 Bài mới.
HĐ 1 Giới thiệu bài
HĐ 2 Tìm hiểu công dụng của biến
? Máy tính thường dùng để làm gì?
- Trước khi xử lí dữ liệu, mọi dữ liệu nhập vào đều
được lưu trong bộ nhớ của máy tính
? Dữ liệu mới nhập vào ta có biết được đã lưu ở vị trí
nào trong bộ nhớ không ?
- Để chương trình biết chính xác dữ liệu cần được lưu
ở vị trí nào trong bộ nhớ, ngôn ngữ lập trình cung cấp
một công cụ rất quan trọng Đó là biến nhớ
? Cấu trúc chung của chương trình ?
? Phần khai báo thì khai báo những gì ?
-G: cho ví dụ Tính diện tích hình tròn
program dien_tich_hinh_tron;
uses crt;
var R: integer;
So : real;
1 Biến là công cụ trong lập trình.
-> Máy tính dùng để xử lí dữ liệu
-> Ta không biết
- Biến là tên của một vùng dùng để lưu dữ liệu, dữ liệu được lưu trong biến có thể thay đổi trong khi thực hiện chương trình
- Dữ liệu do biến lưu trữ được gọi là giá trị của biến
2 Khai báo biến.
5
8b
Trang 15? Đâu là phần khai báo biến ?
? Nêu quy tắc đặt tên ?
- Sau khi khai báo biến, ta có thể sử dụng các biến
trong chương trình
? Ta sử dụng biến như thế nào ?
? Kiểu dữ liệu của giá trị được gán cho biến phải thỏa
điều kiện nào ?
? Nêu cách viết lệnh gán để tính toán cho biến ?
VD:
- Ngoài biến là công cụ dùng để lưu trữ dữ liệu, còn có
công cụ nào khác để lưu trữ dữ liệu không ?
? Hằng là gì ?
? Để sử dụng được hằng ta phải làm sao ?
- G: Đưa ví dụ trước
? Trong cách tính diện tích hình tròn đại lượng nào đã
được biết trước ?
writeln(‘Dien tich hình tron là: ‘,So);
writeln(‘Chu vi hình tron là: ‘,Co);
End
? Vì sao phải khai báo hằng ?
- Var: Từ khóa khai báo biến.
- R, S o : Tên biến.
- Integer, Real: kiểu dữ liệu cho biến.
3 Sử dụng biến trong chương trình.
-> Gán giá trị cho biến.
- Tính toán với các biến.
- Kiểu dữ liệu của giá trị được gán phải trùng với kiểu của biến đã khai báo trước đó.
- Phép gán là dấu: “:=”
* Một số phép gán để tính toán.
Phép gán Ý nghĩa.
x:=12 Gán giá trị 12 vào biến x.
x:=y Gán giá trị đã lưu trong biến y
trị và gán lại cho biến x.
4 Hằng.
- Hằng là một đại lượng không đổi trong suốt quá trình thực hiện chương trình.
- Khai báo hằng và gán giá trị cho hằng.
-> Đại lượng đã được biết trước là Pi
* Cách khai báo hằng:
- Const: Từ khóa khai báo hằng.
- Pi: Tên hằng.
- 3.14: Giá trị của hằng.
-> Tạo sự thuận lợi nếu ta muốn thay đổi giá trị của hằng
Trang 16Bài 2 Trong pascal, khai báo nào sau đây đúng.
a Var tb: real; b var 4hs: integer; c var r:= 30; d const x: real;Bài 3 Hãy cho biết kiểu dữ liệu cần khai báo cho các yêu cầu sau:
a Tính diện tích S của hình tam giác với độ dài cạch a và chiều cao tương ứng h( a, h là các số tự nhiên nhập từ bàn phím)
b Tính kết quả c của phép chia lấy phần nguyên và kết quả d của phép chia lấy phần dư của hai số nguyên a, b nhập từ bàn phím
5 Dặn dò
- Về học bài, làm bài tập SGK
- Chuẩn bị cho tiết sau: làm bài tập
Trang 17Tuần: 7 Tiết: 14 Ngày soạn:01/10.
LÀM BÀI TẬP.
I Mục tiêu bài học.
II Chuẩn bị.
Giáo án, máy projecter, máy tính
III Tiến trình lên lớp.
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra kiến thức cũ.
- Nêu nguyên tắc đặt tên ?
- Nêu các kiêu dư liệu đã học trong pascal
- Nêu sự khác nhau giữa hằng và biến ?
3 Bài mới.
HĐ1: Giới thiệu bài Để củng cố khắc sâu kiến thức đã học
tiết nay thầy trò ta làm một số bài tập
HĐ2: Làm bài tập
Cho H đọc bài tập trên phong chiếu
Cho H làm theo yêu cầu bài tập, nhận xét, sử lỗi
Bài 1 Khai báo biến A với kiêu dữ liệu số thực, biến X với
kiểu dữ liệu xâu Các phép gán sau đây có hợp lí không ?
a A:=4; b X:=3242;
c X:=’3242’; d A:=’Ha Noi’;
Bài 2 Trong pascal, khai báo nào sau đây là đúng ?
a Var tb:real; b Var 4hs:integer;
c Const X:real; d var R=30;
Bài 3 Liệt kê các lỗi nếu có trong chương trình sau và sửa lỗi
Bài 4 hãy cho biết kiểu dữ liệu của các biến cần khai báo
dùng để viết chương trình để giải quyết bài toán sau:
a) Tính diện tích S của hình tam giác với độ dài một cạnh a
và chiều cao tương ứng h( a và h là các số tự nhiên được nhập
từ bàn phím)
b) Tính kết quả c của phép chia lấy phần nguyên và kết quả d
của phép chia lấy phần dư của 2 số nguyên a và b
- G kiểm tra kết quả nhờ phần mền Pascal
- H đọc yêu cầu bài tập
Về nhà làm lại vào vở
Chuẩn bị bài tiết sau kiểm tra 1 tiết
Trang 18Tuần:8 Tiết 15 Ngày soạn:03/10
KIỂM TRA 1 TIẾT.
I Mục tiêu.
1 Kiền thức: Kiểm tra đánh giá kiến thức tiếp thu của h
2 Kĩ năng: Rèn luyện thói quen tự lực làm việc độc lập.
3 Thái độ: rèn thái độ nghiêm túc trong thi cử.
II Chuẩn bị
Giáo án, đề, đáp án
In ấn, photo
III Tiến trính lên lớp.
1 ổn định tổ chức.
2 Phổ biến nội quy.
3 Phát đề.
4 H làm bài, G giữ lớp làm bài nghiêm túc.
5 Hết giờ thu bài, dặn dò.
Chuẩn bị bài tiếp theo: bài thực hành 3 Khai báo và sử dụng biến
Đề:
I Trắc nghiệm.(2 đ) Chọn đáp án đúng nhất.
1 Các từ sau, từ nào là từ khóa?
2 Cấu trúc chung của chương trình gồm:
3 Tên nào sau đây là hợp lệ trong môi trường Pascal:
4 Để dịch chương trình ta dùng tổ hợp phím nào sau đây:
5 Ta dùng tổ hợp phím nào để chạy chương trình:
6 Biểu thức 7 mod 3; có kết quả là:
d + + ; c ((a-c)*(a-c))/(c+b)*d; d [(a+b)/b-c]*a;
II Tự luận (8 đ ).
1 Hãy khai báo các biến sau: A là biến có kiểu dữ liệu số thực; X là biến có kiểu dữ liệu xâu.(2 đ)
2 Viết các biểu thức toán học sau đây thành biểu thức trong môi trường lập trình turbo Pascal.(4 đ)
ba
ba
c)(baba
ab
−
+++
ca
cabb-a
cbab)
−
−+
3
−++
Trang 19Đáp án:
Tin hoc 8 năm học 2009 - 2010
I trắc nghiệm: Mỗi đáp án đúng 0.25 điểm.
Trang 20Tuần: 8 Tiết: 16 Ngày soạn: 10/10.
Bài thực hành 3
KHAI BÁO VÀ SỬ DỤNG BIẾN.
I Mục đích yêu cầu:
1 Kiến thức:
- Giúp hs tiếp tục làm quen cách soạn thảo, chỉnh sửa, biên dịch và chạy chương trình
- Giúp hs làm quen với các biểu thức số học trong chương trình Pascal
- Bước đầu làm quen cách khai báo và sử dụng biến trong chương trình
2 Tư tưởng:
- Yêu thích bộ môn ngôn ngữ lập trình
3 Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng tư duy độc lập và chủ động tiếp cận kiến thức
- Kỹ năng soạn thảo chương trình và khai báo biến
II Chuẩn bị.
- Gv: phòng máy, bài tập thực hành
- Hs: kiến thức cũ, sgk
III Tiến trình lên lớp.
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ.
HS1: Hãy phân biệt ý nghĩa của các câu lệnh Pascal sau đây:
Writeln('5+20=','20+5'); và Writeln('5+20=',20+5);
Trả lời: câu lệnh: Writeln('5+20=','20+5') sẽ in ra màn hình: 5+20=20+5
Câu lệnh: Writeln('5+20=',20+5); sẽ in ra màn hình: 5+20=25
HS2: Xác định kết quả của các biểu thức dưới đây:
a) 15 − 8 ≥ 3; b) (20 − 15)2 ≠ 25;
Trả lời:
a) True; b) Fales
3 Bài mới.
HĐ 1 Cho HS khởi động máy, nhắc lại kiến thức
? Có các kiều dữ liệu nào ?
? Cách khai báo biến ?
- G: var x,y: byte;
var so_nguyen: integer;
var ho_ten: string;
HĐ 2 Viết chương trình trên pascal
- Cho HS gõ bài tập để tính
Bài 1 Viết chương trình để tính tiền cho khách hàng mua
một mặt hàng ?
- Tiền thanh toán = Đơn giá x Số lượng + Phí dịch vụ.
? Trong công thức trên đâu là biến ?
program tinh_tien;
uses crt;
var soluong: integer;
thanhtien, dongia: real;
const phi=10000;
begin
clrscr;
write(‘don gia = ‘); readlm(dongia);
write(‘so luong = ‘); readln(soluong);
-> HS khởi động máy
-> byte, integer, real, char, string…
-> Var <tên biến>: <kiểu dữ liệu>;
-> HS gõ vào máy
-> HS xác định biến
- Thành tiền, đơn giá, số lượng,
Trang 21thanhtien:=soluong*dongia+phi; (*in ra so tien phai tra*)
writeln(’so tien phai thanh toan la: ‘,thanhtien:10:2);
readln;
end
? Lưu chuong trình với tên tinh_tien,
? Dich, sửa lỗi, chạy chương trình
? Nhập số liệu và kiểm tra tính đúng đắn Nhận xét kết quả ?
-> Gõ chuong trình
5 Dặn dò.
- Học bài, làm bài tập:
- Xác định các biến, hằng cho chuong trình sau để tính
- Diện tích hình chữ nhật, hình tam giác ?
- Chu vi hình chữ nhật, hình tam giác ?
Bài thực hành 3:
KHAI BÁO VÀ SỬ DỤNG BIẾN.
I Mục đích yêu cầu:
1 Kiến thức:
- Giúp hs tiếp tục làm quen cách soạn thảo, chỉnh sửa, biên dịch và chạy chương trình
- Giúp hs làm quen với các biểu thức số học trong chương trình Pascal
- Bước đầu làm quen cách khai báo và sử dụng biến trong chương trình
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng tư duy độc lập và chủ động tiếp cận kiến thức
- Kỹ năng soạn thảo chương trình và khai báo biến
3 Tư tưởng:
- Yêu thích bộ môn ngôn ngữ lập trình
II Chuẩn bị.
- Gv: phòng máy, bài tập thực hành
- Hs: kiến thức cũ, sgk
III Tiến trình lên lớp.
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ.
HS1: Hãy phân biệt ý nghĩa của các câu lệnh Pascal sau đây:
Writeln(’x – y =','x - y'); và Writeln('x - y=',x - y);
Trả lời: câu lệnh: WritelnWriteln(’x – y =','x - y')sẽ in ra màn hình: x – y = x - y
Câu lệnh: Writeln('x - y=',x - y);sẽ in ra màn hình: x - y=',x - y
HS2: Viết các công thức toán học sau sang ký hiệu trong ngôn ngữ Pascal:
a) 15 − 8 ≥ 3; b) (20 − 15)2 ≠ 25;
Trang 22write(‘Nhap gia tri canh a: ‘); readln(a);
write(‘Nhap gia tri canh b: ‘); readln(b);
Scn:=a*b;
Ccn:=(a+b)*2;
writeln(‘Dien tich hinh chu nhat: ‘,Scn);
writeln(‘Chu vi hình chu nhat: ‘,Ccn);
write(‘Nhap gia tri canh a: ‘); readln(a);
write(‘Nhap gia tri canh b: ‘); readln(b);
write(‘Nhap gia tri canh c: ‘); readln(c);
Ctg=a+b+c;
p:=Ctg/2;
Stg:=sqrt(p(p-a)(p-b)(p-c));
writeln(‘Dien tich hinh tam giac: ‘,Stg);
writeln(‘Chu vi hình tam giac: ‘,Ctg);
readln;
end
-> HS khơi động máy
- HS chuần bị bài sẳn ở nhà
-> HS viết chương trình trong môi trường pascal
5 Dặn dò.
- Học các kiến thức đã học
- Chuẩn bị bài luyện gõ phím nhanh với finger break out
Trang 23Tuần 09,10 Tiết 18 19 Ngáy soạn: 15/09.
LUYỆN GÕ PHÍM NHANH VỚI FINGER BREAK OUT.
I Mục đích yêu cầu.
- Máy chiếu projecter, máy tính
III Tiến trình lên lớp.
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ.
- Nêu các thành phần có trong cấu trúc một chương trình ?
- Hãy khai báo biến X với kiểu dữ liệu số nguyên
- Viết cú pháp khai báo biến
3 Bài mới.
HĐ 1 giới thiệu bài Để giúp chúng ta có thể nhập
dữ liệu nhanh từ bàn phím, Công ty phần mềm
cung cấp 1 phần mềm nhằm giúp người dùng luyện
gõ phím nhanh bằng cả hai tay Để biết điều này
chúng ta tìm hiểu về phần mềm Finger break out
HĐ 2 Giới thiệu phần mềm.
Khởi động phần mền bằng cách náo ?
Giao diện màn hình chơi
? Trong giao diện finger break out gồm các thành
phần nào ?
? Nêu cách thoát khỏi phần mền finger break out ?
HĐ2 Tìm hiểu cách sử dụng.
I Giới thiệu phần mềm.
- Phần mềm Finger break out là một trò chơi luyện gõ bàn phím nhanh và chính xác.
1 Khởi động phần mềm
- Nhấp đúp chuột lên biểu tượng
- Click OK
2 Màn hình chính.
- Khu vực chơi.
- Hình bàn phím.
- Bảng điều chỉnh bên phải.
3 Thoát phần mềm.
- Nhấn tổ hợp phím Alt+F4, hoặc click nút
II Hướng dẫn sữ dụng.
1 Điều khiển trò chơi.
- Để bắt đầu chơi nhấn nút Start
Trang 24- G: Ta di chuyển thanh ngang đở quả cầu không
cho quả cầu chạm “đất”, nếu quả cầu chạm “đất” là
thua
- Qua mức độ khó, sẽ có hình con vật, ta phải tránh
không cho chạm vào thanh ngang
- Để dừng chơi nhấn nút Stop
- Trước mỗi lần chơi, nhấn phím Space
- Phím xanh da trời nhạt : ngón út.
- Phím vàng nhạt : ngón áp út.
- Phím cam nhạt : ngón giữa.
- Phím xanh lá cây nhạt : ngón trỏ.
- Phím tím nhạt : ngón cái.
2 Điều chỉnh mức độ chơi.
- Tại ô level chọn mức độ chơi:
+ Beginner: Bắt đầu.
+ Intermediate: Trung bình.
+ Advanced: Năng cao.
3 Cách chơi.
- Điều chỉnh quả cầu phá khối cầu ở phía trên
Nết phá được hết thì thắng lượt
4 Củng cố
- Cho HS lên làm thử
5 Dặn dò.
- Về nhà tìm hiểu kĩ tuần sau thực hành
Gõ kí tự này để dịch thanh ngang sang phải
Gõ kí tự này để dịch thanh ngang sang trái
Gõ kí tự t để bắn lên một quả cầu nhỏ
Số lượt chơi con lạiĐiểm của lần chơi
Trang 25Tuần 10,11 Tiết 20,21 Ngày soạn: 21/09.
THỰC HÀNH LUYỆN GÕ PHÍM NHANH VỚI FINGER BREAK OUT.
I Mục tiêu cần đạt.
- nghiêm túc khi vào phòng máy thực hành
II Chuẩn bị.
- Giáo án
- Phòng máy
III Tiến trình lên lớp.
1.Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ.
- Phần mềm finger break out có tác dụng gì ?
3 Bài mới.
HĐ 1 G cho HS khởi động máy tính.
- G: Theo dõi quá trình HS thao tác trên máy
HĐ 2 Thoát khỏi chương trình Finger Break Out.
Trang 26Tuần 11 Tiết 22 Ngày soạn: 30/10.
Bài 5: TỪ BÀI TOÁN ĐẾN CHƯƠNG TRÌNH.
I Mục tiêu cần đạt.
1 Kiến thức:
- Giúp HS hiểu thế nào là xác định bài toán, thuật toán là gì
- Biết xác định bài toán với một yêu cầu cho trước
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện khả năng giải quyết các bài toán thường gặp
3 Thái độ:
- rèn thái độ tinh thận học tập nghiêm túc, tích cực, chủ động
II Chuẩn bị.
- Giáo án, sgk
- Bảng phụ
III Tiến trình lên lớp.
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ.
- Viết cú pháp của việc khai báo biến ?
- nêu nguyên tắc đặt tên trong môi trường turbo pascal
3 Bài mới.
HĐ 1 Tìm hiểu về bài toán
- G đưa bài toán
- Tính diện tích hình tam giác
? Nêu một số bài toán khác ?
? Bài toán là gì ?
? Để tính diện tích hình tam giác cần biết điều kiện gì ?
? Kết quả muốn tìm là gì ?
- Bài toán nấu cơm
? Kết quả cần đạt là gì ?
? Cần những gì để nấu cơm ?
? Thế nào là xác định bài toán ?
HĐ 2 Tìm hiểu cách giải một bài toán trên máy tính
- G giảng về thủ tục làm việc của máy tính
? Để giải bài toán cần những gì ?
? Máy tính có thể tự tìm ra lời giải bài toán không ?
? Thuật toán là gì ?
? Việc mô tả thuật toán máy tính đã giải được bài toán
chưa ?
? Ta làm gì để máy tính có thể giải được bài toán ?
- G giảng ->
4 Cũng cố Cho HS làm quen với một số bài toán
Xác định bài toán sau:
a Bạn hãy nấu canh chua
b Giải phương trình bật nhất ax + b = 0
? Quá trình giải bài toán trên náy tính gồm mấy bước ?
1 Bài toán và xác định bài toán.
-> Tính chu vi hình chữ nhật, tính quảng đường mà ô tô đi với vận tốc 60km/giờ…
-> Bài toán là một công việc, một nhiệm vụ cần giải quyết.
-> Một cạnh và đường cao ứng với cạnh đó.-> Diện tích hình tam giác
-> Kết quả cần đạt là cơm
-> Điều kiện: Gạo, nồi, bếp, nước…
-> Xác định bài toán là xác định rõ các điều kiện cho trước và kết quả cần thu được.
2 Quá trình giải bài toán trên máy tính.
-> Để bài toán cần có điền kiện, biết muốn thu kết quả là gì
+ Xây dựng thuật toán.
+ Viết chương trình.
* luyện tậpa.- Input: Rau, mắn, muối, me, nước, nồi …
- Output: Canh chua
b – Input: các giá trị của a, b
-Output: Nghiệm của phương trình
-> HS gồm 3 bước
5 Dặn dò
- Về học bài, làm bài tấp 2
- Chuẩn bị phần kiến thức tiếp theo Mô tà thuật toán
Trang 27Tuần 12 Tiết 23 Ngày soạn: 07/11.
BÀI 5 TỪ BÀI TOÁN ĐẾN CHƯƠNG TRÌNH.
I Mục tiêu cần đạt.
1 Kiến thức: - Giúp HS xây dựng thuật toán với một yêu cầu cho trước.
- Ứng dụng vào một số bài cụ thể
- Biết xác định bài toán với một yêu cầu cho trước
2 Kĩ năng: - Rèn luyện khả năng giải quyết các bài toán thường gặp.
- khắc sâu kiến thức về việc xác định bài toán, thuật toán là gì
3 Thái độ: - Rèn thái độ tinh thận học tập nghiêm túc, tích cực, chủ động.
II Chuẩn bị.
- Giáo án, sgk, bảng phụ
III Tiến trình lên lớp.
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ.
- Bài toán là gì ? Thuật toán là gì ?
- Hãy chỉ ra input, output để tính tổng của các phân tử lớn hơn 0 trong dãy số n cho trước
3 Bài mới.
HD1 Giới thiệu bài
- Chúng ta đã biết thế nào là thuật toán, vậy thuật toán
được mô tả như thế nào ta tìm hiểu tiết hôm nay
HĐ 2 Tìm hiểu thuật toán
- G cho HS mô ta bài toán nấu cơm
-> Input: gạo, nước, nồi, bếp
- Output: cơm
b1: cho gạo vào nồi
B2: vo gạo Thuật toán
B3: cho nước vào để nấu
B4: cho nồi gạo lên bếp
B5: bật lửa
B6: chờ cơm chín
- Các bước của thuật toán sẽ được thực hiện tuần tự
theo trình tự đã chỉ ra
- Thuật toán phải được mô tả đủ, cụ thể để khi thực
hiện thuật toán đều đạt kết quả như nhau với bất kì đối
tượng nào cùng khả năng, điều kiện
- Bài toán: Giải phương trình bật nhất: ax + b = 0:
-> Input: các số a, b.
- Output: nghiệm của phương trình bật nhất.
B1: nếu a = 0 thì chuyển đến B3;
B2: pt có nghiệm pt là: x = -b/a
B3: nếu b = 0 thì pt vô số nghiệm, ngược lại
{b <> 0} thì pt vô nghiệm.
B4: kết thúc.
? Em hiểu thế nào là thuật toán ?
1 Bài toán và xác định bài toán.
2 Quá trình giải bài toán trên máy tính.
3 Thuật toán và mô tả thuật toán.
Ví dụ: giải phuong trình bậc nhất ax+b=0
-> Input: các số a, b.
- Output: nghiệm của phương trình bật nhất B1: nếu a = 0 thì chuyển đến B3;
B2: pt có nghiệm pt là: x = -b/a B3: nếu b = 0 thì pt vô số nghiệm, ngược lại {b <> 0} thì pt vô nghiệm.
B4: kết thúc.
- Thuật toán là dãy các thao tác cần thực hiện theo một trình tự xác định để thu được kết quả cần thiết từ những điều kiện cho trước
4 Củng cố:
- Mô tả thuật toán cho bài toán: ráng trứng
5 Dặn dò.
- Tìm hiểu kĩ cách xác định bài toán và mô tả thuật toán
- Tình hiểu trước các ví dụ trong phần 4
Rút kinh nghiệm: ………
………
………
Trang 28Tuần 12 Tiết 24 Ngày soạn: 07/11.
BÀI 5 TỪ BÀI TOÁN ĐẾN CHƯƠNG TRÌNH.
I Mục tiêu cần đạt.
1 Kiến thức:
- Giúp HS xây dựng thuật toán với một yêu cầu cho trước
- Ứng dụng vào một số bài cụ thể
- Biết xác định, mô tả thuật toán cho các bài toán với một yêu cầu cho trước
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện khả năng giải quyết các bài toán thường gặp
- Khắc sâu kiến thức về việc xác định bài toán, thuật toán là gì
3 Thái độ:
- Rèn thái độ tinh thận học tập nghiêm túc, tích cực, chủ động
II Chuẩn bị.
- Giáo án, sgk, Bảng phụ
III Tiến trình lên lớp.
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ.
- Mô tả thuật toán là gì ?
3 Bài mới.
- Cho H làm theo nhóm
4 Một số ví dụ cụ thể.
Vd 1: Tính diện tích:
- Input: chiều rộng : 2a:; bán kín là: a; chiều dài: b:
- b4: Thông báo kết quả, kết thúc
Vd 2: Tính tồng 100 số nguyên đầu tiên.
-Input: cho dãy số từ 1, 2, ., 100;
- Học bài, làm bài tập 3, 4, 5, 6
- Chuẩn bị ôn các kiến thức đã học tiết sau làm bài tập
Rút kinh nghiệm: ………
………
………
Trang 29Tuần 13 Tiết 25 Ngày soạn: 14/11.
BÀI 5 TỪ BÀI TOÁN ĐẾN CHƯƠNG TRÌNH.
I Mục tiêu cần đạt.
1 Kiến thức: - Giúp HS xây dựng thuật toán với một yêu cầu cho trước.
- Ứng dụng vào một số bài cụ thể
- Biết xác định, mô tả thuật toán cho các bài toán với một yêu cầu cho trước
2 Kĩ năng: - Rèn luyện khả năng giải quyết các bài toán thường gặp
- Khắc sâu kiến thức về việc xác định bài toán, thuật toán là gì
3 Thái độ: - Rèn thái độ tinh thận học tập nghiêm túc, tích cực, chủ động
II Chuẩn bị.
- Giáo án, sgk, Bảng phụ
III Tiến trình lên lớp.
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ.
- Mô tả thuật toán là gì ?
3 Bài mới.
- Cho H làm theo nhóm
Ví dụ 3: Đổi giá trị của hai biến x, y
4 Một số ví dụ cụ thể.
Vd3: Đổi giá trị của hai biến x, y
- Input: biến x, y có giá trị lần lượt là a, b
- Output: hai biến x, y có giá tị lần lượt là b, a
* Thuật toánBegin
- b1: z:=x;
- b2: x:=y;
- b3: y:=z;
- b4: writeln(‘gia tri cua x la: ‘,x);
writeln(‘gia tri cua y la: ‘,y);
readln;
End
Vd 4: so sánh hai số thực.
program so_sanh_ hai_so;
uses crt;
var a,b: real;
Begin write(‘nhap gia tri a: ‘); readln(a);
write(‘nhap gia tri b: ‘); readln(b);
if a>b then writeln(‘a lon hon b’);
if a<b then writeln(‘a nho hon b’);
if a=b then writeln(‘a bang b’);
B3: nếu i>n Thì chuyên tới b5;
B4: nếu ai<-max, max<-ai B5: kết thúc
- Bài tập về nhà, tính diện tích hình B sau:
2ab
Hình B
Trang 30a
Trang 31Tuần 13 Tiết 26 Ngày soạn: 14/11.
LÀM BÀI TẬP.
I Mục tiêu cần đạt.
1 Kiến thức - Giúp HS củng cố và vận dụng để giải bài toán trên máy tính.
- Ứng dụng vào một số bài cụ thể
2 Kĩ năng: - Tự giải được các bài toán theo yêu cầu cho trước.
3 Thái độ: - Rèn luyện tính tư duy độc lập.
II Chuẩn bị
- Giáo án, bảng phụ
III Tiến trình lên lớp.
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ.
- Em hiểu thế nào là xác định bài toán ?
- Thuật toán là gì ?
3 Bài mới.
bài tập 1: Hãy chỉ ra input, output của các bài toán
c Tìm số có giá trị nhỏ nhất trong n số đã cho
Bài tập 2: Giả sử x, y là những biến số Hãy cho
biết kết quả của việc thực hiện thuật toán sau:
B1: x <- x+y
B2: y <- x-y
B3: x <- x-y
bài tập 3: Cho trước ba số dương a, b, c Hãy mô tả
thuật toán cho biết ba số đó có phải là cạnh của một
tam giác hay không
- Cho H thảo luận nhóm (5’)
Bài tập 4: Cho 2 biến x, y Hãy mô tả thuật toán
đổi giá trị của các biến nói trên để x và y theo thứ
tự có giá trị tăng dần
- Cho H thảo luận nhóm( 5’)
bài tập 1: : Hãy chỉ ra input, output của các bài
toán sau:
a - Input: Danh sách họ của học sinh
- Output: Đếm số học sinh có họ Trần
b – Input: Dãy n chữ số nguyên lớn hơn 0
- Output: Tính tổng dãy n chữ số nguyên
c – Input: Các số cần so sánh
- Output: Tìm số nhỏ nhất trong n số đã cho
Bài tập 2: Kết quả là: x ở B3.
Bài tập 3: - Input: Cho các cạnh a, b, c.
- Output: Cho biết 3 cạnh đó có phải là cạnh của một hình tam giác không ?
* Thuật toán B1: Nếu a=b=c thì đây là ba cạnh của 1 tam giác
Chuyển đến B3
B2: Nếu a2 =b2 +c2 thì đây là 3 cạnh của 1 tam giác.Ngược lại thì 3 cạnh đó không phải là cạnh của 1 tam giác
B3: Kết thúc thuật toán.
Bài tập 4: - Input: Giá trị biến x, y.
- Output: Sắp xếp theo giá trị tăng dần
* Thuật toán:
B1: Nếu x<y thì viết giá trị của x đến y;
ngược lại z <- x; x<- y; y<-z; viết giá trị tăng từ x đến y
B2: Kết thúc thuật toán.
4 Dặn dò.
- Học bài, làm bài tập: viết chương trình ở ví dụ 3, 4
- Chuẩn bị bài tập tiếp theo
Rút kinh nghiệm: ………
………
………
Trang 32Tuần 14 Tiết 27 Ngày soạn: 14/11.
LÀM BÀI TẬP.
I Mục tiêu cần đạt.
1 Kiến thức - Giúp HS củng cố và vận dụng để giải bài toán trên máy tính.
- Ứng dụng vào một số bài cụ thể
2 Kĩ năng: - Tự giải được các bài toán theo yêu cầu cho trước.
3 Thái độ: - Rèn luyện tính tư duy độc lập.
II Chuẩn bị
- Giáo án, bảng phụ
III Tiến trình lên lớp.
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ.
3 Bài mới.
Bài tập 5: Hãy mô tả thuật toán giải bài toán tính tổng
các phân tử của dãy số A={a1, a2, …,an.} cho trước
- Cho H thảo luận nhóm( 5’) Trình bày, nhận xét
Tổng ←a1+a2;
Tổng ←tổng+a3;
Tổng ←tổng+an;
Thông báo kết quả; Kết thúc;
Bài tập 6: Hãy mô tả thuật toán giải bài toán tính tổng
các số dương trong dãy số A={a1, a2, …,an.} cho trước
- Cho H thảo luận nhóm( 5’)
* Program tinh_tong_day_n_chu_so;
uses crt;
var a,n,i,s:integer;
label 1;
begin write(‘nhap so bat dau a vao: ‘); readln(a);
write(‘nhap so cuoi n vao: ‘); readln(n);
s:=0; i:=a;
1: s:=s+i; i:=i+1;
if i<=n then goto 1;
write(‘ ket qua la: ‘,s);
begin write(‘nhap so bat dau a vao: ‘); readln(a);
write(‘nhap so cuoi n vao: ‘); readln(n);
s:=0; i:=a;
1: if i>0 then s:=s+i; i:=i+1;
if i<=n then goto 1;
write(‘ ket qua la: ‘,s);
readln;
end
Bài tập 5: - Input: dãy A={a1, a2, …,an}
- Output: tính tổng dãy số A
Bài tập 6: - Input: dãy A={a1, a2, …,an}
- Output: tính tổng dãy số A
* Thuật toán:
B1: Tổng <- 0; i <- a1;B2: nếu i>0 thiB3: Tổng <- Tổng +i;
B4: i <- i + 1;
B5: Nếu i <= n thì trở về thực hiện B2;
B6: In kết quả Kết thúc thuật toán
4 Dặn dò.
- Học bài, làm bài tập: viết chương trình ở ví dụ 3, 4
- Chuẩn bị bài 6: câu lệnh điều kiện
Rút kinh nghiệm: ………
Trang 33………
Trang 34Tuần 14 Tiết 28 Ngày soạn: 18/11.
BÀI 6: CÂU LỆNH ĐIỀU KIỆN (tiết 1)
I Mục tiêu cần đạt.
1 Kiến thức: - Giúp H hiểu rỏ thế nào là câu lệnh điều kiện, tính chất của câu điều kiện
2 Kĩ năng: - Biết vận dụng câu điều kiện để giải bài toán.
3 Thái độ: Tích cực, tự giác, nghiêm túc trong học tập
II Chuẩn bị
- Giáo án, bảng phụ
III Tiến trình lên lớp.
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ.
- Hãy cho biết quá trình giải bài toán trên máy tính ?
- Nêu nguyên tắc đặt tên trong turbo pascal, ví dụ ?
3 Bài mới.
HĐ1: Giới thiệu bài.
- Hằng ngày em có thói quen làm công việc gì ?
- Nếu có tác động của hoàn cảnh em sẽ làm gì ?
- Từ nếu trong câu lệnh dùng để chỉ một điều kiện,
các hoạt động sẽ phụ thuộc vào điều kiện xảy ra
* Trò chơi hiểu ý bạn bè.(cặp)
? Đặt câu với từ “nếu”, “thì”
- Cho H kiểm tra các điều kiện và mô tả các hành
động
- G lấy thêm một số ví vụ trong tin học thường gặp
Nếu
- Cho biết các kí hiệu về phép so sánh ?
- Bài tập: Hãy nhận xét các bài toán sau:
5 < 6; 6 > 8; 8 = 10; 10 <> 11;
- Các phép so sánh thường trả kết quả như thế nào ?
- G các phép so sánh có vai trò quan trọng trong mô
tả thuật toán và lập trình
? Nếu thỏa điều kiện thì cho kết quả ntn ?
? Nếu không thỏa điều kiện thì cho kết quả ntn ?
G cho H lấy ví dụ minh họa
1 Hoạt động phụ thuộc vào điều kiện.
-> Ăn cơm, đi học, giúp việc nhà, thể dục sáng…-> Nếu bị ốm, em sẽ không tập thể dục sáng
- Hoạt động đó sẽ được thực hiện khi có điều kiện cụ thể xảy ra Điều kiện thường mô ta sau từ nếu.
2 Tính đúng hoặc sai của các điều kiện
ĐK Kiểm tra Kết quả Hoạt động.-Bị ốm ?
-Trời mưa?
-Thấy mệtmõi-Thấy trờikhông mưa
-Đúng-Sai
-Em không tập thể dục-Đi học
- Câu điều kiện sẽ kiểm tra và chỉ cho kết quả là đúng hoặc sai.
- Khi kiểm tra điều kiện thấy thỏa mãn điều kiện thì cho kết quả đúng, ngược lại thì cho kết quả sai.
3 Điều kiện và phép so sánh.
-> Các phép so sánh: =,<>, <, <=, >, >=
-> Các phép so sánh thường trả kết quả đúng, sai.-> Điều kiện được thỏa mãn
- Điều kiện không được thỏa mãn
- Nếu ĐTB >= 5,0 thì được lên lớp
Ngược lại thì hỏng
- Nếu a<b thì in giá trị của biến b Ngược lại thì in giá trị của biến a
- Điều kiện trong câu kiều kiện thường được biểu diễn bằng các phép so sánh.
4 Củng cố.
- Điều kiện trong câu thường được biểu diễn bằng cách nào?
5 Dặn dò.
- Học bài,
- Dựa vào kiến thức đã học làm bài tập 1, 2, 3
Rút kinh nghiệm: ………
………
………
Trang 35Tuần 15 Tiết 29 Ngày soạn: 27/11.
BÀI 6: CÂU LỆNH ĐIỀU KIỆN.( tiết 2)
I Mục tiêu cần đạt.
1 Kiến thức:
- Giúp H hiểu cấu trúc của câu điều kiện
- Biết cú pháp của các câu lệnh điều kiện
2 Kĩ năng: - Biết vận dụng câu lệnh điều kiện để giải bài toán.
3 Thái độ: - Tích cực, nghiêm túc trong học tập
II Chuẩn bị
- Giáo án, bảng phụ
III Tiến trình lên lớp.
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ.
- Em hiểu thế nào là hoạt động phụ thuộc vào điều kiện ? Ví dụ
-H không thực hiện hoạt động nào
? Câu lệnh điều kiện có mấy dạng ?
-G: Đầu tiên, chương trình kiểm tra ĐK ->
Nếu ĐK đúng chương trình sẽ thực hiện
câu lệnh-> Ngược lại, chương trình sẽ bỏ
qua
-G: Đưa ví dụ
-G: Đầu tiên, chương trình kiểm tra ĐK ->
Nếu ĐK đúng chương trình sẽ thực hiện
câu lệnh 1-> Ngược lại, chương trình sẽ
thực hiện câu lệnh 2
-G: Đưa ví dụ
4 Cấu trúc rẽ nhánh.
Ví dụ 1
- B1: Tính tổng số tiền T khách hàng đã mua sách;
- B2: Nếu T>=100000, thì số tiền thanh toán là 70%*T;
- B3: In hóa đơn; Kết thúc
- Đây là cấu trúc rẽ nhánh dạng thiếu.
Ví dụ 2
- B1: Tính tổng số tiền T khách hàng đã mua sách;
- B2: Nếu T>=100000, thì số tiền thanh toán =70%*Tngược lại, số tiền phải trả =90%*T;
- B3: In hóa đơn; kết thúc
- Đây là cấu trúc rẽ nhánh dạng đầy đủ.
- Hai dạng cấu trúc rẽ nhánh với câu lệnh điều kiện
- Cấu trúc rẽ nhánh được sử dụng để chỉ thị cho máy tính thực hiện các hoạt động khác nhau tùy theo điều kiện có được thỏa mãn hay không.
5 Câu lệnh điều kiện.
Câu lệnh điều kiện có hai dạng.
a Câu lệnh điều kiện dạng thiếu.
- Cú pháp: If <điều kiện> then <câu lệnh>;
- Ví dụ: In ra số a ra màn hình nếu a>b.
Nếu a>b thì in giá trị số a ra màn hình
- Viết bằng ngôn ngữ pascal.
If a>b then write(a);
b Câu lệnh điều kiện dạng đủ.
If <điều kiện> then <câu lệnh 1>
Else <câu lệnh 2>;
Trang 36- Ví dụ: Tính thương của a / b.
Nếu b<>0 thì tính biểu thức thương.
ngược lại thông báo lỗi
- Viết bằng ngôn ngữ pascal:
If b<>0 then writeln(x:=a/b) else write(‘Mau so không được bang 0’);
4 Củng cố.
- Cấu trúc điều kiện có mấy dạng ? đó là những dạng nào ?
- Viết cú pháp của các dạng câu lệnh điều kiện ?
5 Dặn dò.
- Học bài, làm bài tập 5, 6,
- Chuẩn bị bài thực hành số 4
Rút kinh nghiệm: ………
………
………
BÀI TẬP CÂU LỆNH ĐIỀU KIỆN
I Mục tiêu cần đạt.
1 Kiến thức:
- Giúp H hiểu cấu trúc của câu điều kiện
- Biết cú pháp của các câu lệnh điều kiện
2 Kĩ năng: - Biết vận dụng câu lệnh điều kiện để giải bài toán.
3 Thái độ: - Tích cực, nghiêm túc trong học tập
II Chuẩn bị
- Giáo án, bảng phụ
III Tiến trình lên lớp.
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ.
- Hãy viết cú pháp các dạng câu lệnh điều kiện ?
3 Bài mới.
G đưa yêu cầu bài toán
H tự làm, trình bày, nhận xét
- Làm bài tập sách giáo khoa
Bài 2 Hãy cho biết các điều kiện hoặc biểu thức
sau cho kết quả đúng hay sai:
Bài 3 hai bạn chơi trò đoán số, một người trong
đầu 1 số tự nhiên nhỏ hơn 10, người kia đoán Nếu
đoán đúng dược cộng 1 điểm, sai thì không được
cộng Luân phiên nhau đoán, sau 10 lần ai nhiều
điểm hơn thì thắng Hãy phát biểu các điều kiện ở
trò chơi và hoạt động phụ thuộc vào điều kiện
Bài 4
G: Cho Hs đọc đề trong sgk
Bài 2.-> (Đ) a 123 là số chia hết cho 3.
(Đ) b Nếu ba cạnh a, b, c của một hình tam giácthỏa mãn c2 = a2 + b2 thì tam giác đó là tam giác có một góc vuông
(Đ) c 152 > 200
(S) d n! >= n2 với mọi số tự nhiên n
(S) e x2 < 1
Bài 3 -> - Điều kiện: 2 số của người (a)đoán và
người (b) nghĩ phải giống nhau
- Nếu đúng điều kiện thì điểm người đoán (db)đượccộng 1 điểm, ngược lại không cộng điểm nào
* if a=b then writeln(db:=db+1) else writeln(db:=db);
Bài 4 -> - Điều kiện: Dùng 2 phím mũi tên ← →
để điều khiển khay
Trang 37Bài 5 Các câu lệnh pascal sau đây được viết đúng
hay sai ?
Bài 6 Sau mỗi câu lệnh sau đây giá trị của biến x
sẽ là bao nhiêu, nếu trước đó giá trị của x = 5
- Nếu nhấn phím ← thì khay di chuyên qua trái Nếu nhấn phím → thì khay di chuyển sang phải, ngược lại thì khay đứng yên
* If a=← then write(‘khay qua trái’);
If a=→ then write(‘khay qua phải’)
else writeln(‘khay đúng yên’);
Bài 5 -> (S) a If x:=7 then a=b;
(S) b If x>5; then a:=b;
(đ) c If x>5 then; a:=b;
(Đ) d If x>5 then a:=b; m:=n;
(S) e If x>5 then a:=b; else m:=n;
Bài 6 -> a If (45 mod 3)=0 then x:=x+1; x=6.
b If x>10 then x:=x+1 x=5
4 Củng cố.
- Cấu trúc điều kiện có mấy dạng ? đó là những dạng nào? Viết cú pháp của các dạng câu lệnh điều kiện ?
5 Dặn dò.
- Học bài, Chuẩn bị bài thực hành số 4
Rút kinh nghiệm: ………
………
………
Trang 38Tuần: 16 Tiết: 31, 32 Ngày soạn: 05/12.
Bài thực hành 4
SỬ DỤNG CÂU LỆNH ĐIỀU KIỆN IF … THEN.
I Mục đích, yêu cầu.
1 Kiến thức.
- Luyện tập sử dụng câu lệnh điều kiện if … then
- Hiểu được ý nghĩa của thuật toán sử dụng trong chương trình
2 Kĩ năng.
- Rèn luyện kĩ năng ban đầu về đọc các chương trình đơn gian
- Sử dụng câu lệnh điều kiện giải các bài toán
3 Thái độ
- Rèn thái độ nghiêm túc trong học tập,
II Chuẩn bị.
- Giáo án, phòng máy
III Tiến trình lên lớp.
1 Ồn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ.
- Viết cú pháp câu lệnh điều kiện?
3 Bài mới.
Bài 1 Viết chương trình nhập hai số nguyên a và b
từ bàn phím in hai số đó ra màn hình theo thứ tự tăng
dần
a Mô tả thuật toán để giải bài toán đã cho?
H b1: nhập giá trị của 2 số
b2: so sánh giá trị của 2 số số nài nhỏ viết ra
trước, số nào lớn viết sau
b3: in ra màn hình
b4: kết thúc chương trình
b Gõ chương trình sau: SGK
c Tìm hiểu ý nghĩa của các câu lệnh trong chương
trình Dịch chương trình, sửa lỗi nếu có Chạy
chương trình để kiểm tra chương trình Lưu với tên
sap_xep
? Lệnh “Clrscr” có ý nghĩa gì ?
H: lệnh clrscr dùng để xoá màn hình
? “Write(‘nhap so a: ‘)” “readln(a)” có ý nghĩa gì ?
H: Lệnh Write(‘nhap so a: ‘) dùng in dòng thông báo
Lệnh readln(a) dùng để đọc và gán trí trị cho a
? lệnh Write(‘nhap so b: ‘); readln(b); có ý nghĩa gì ?
? If a<b then writeln(a,’ ‘,b) else writeln(b,’ ‘,a); ?
H: nếu a < b thì in giá trị của a tiếp theo in giá trị của
b, ngược lại thì in giá trị của b rồi in giá trị của a
? Readln ?
H: Dùng để đọc chương trình
Bài 1 In ra màn hình theo thứ tự tăng dần
Program sap_xếp;
Uses crt;
Var a,b: integer;
Begin Clrscr;
- Chuẩn bị 2 bài tập còn lại Học lại các bài đã học.
Rút kinh nghiệm: ………
………
Trang 39Tuần: 16 Tiết: 32 Ngày soạn: 05/12.
Bài thực hành 4
SỬ DỤNG CÂU LỆNH ĐIỀU KIỆN IF … THEN (tt)
I Mục đích, yêu cầu.
1 Kiến thức.
- Luyện tập sử dụng câu lệnh điều kiện if … then
- Hiểu được ý nghĩa của thuật toán sử dụng trong chương trình
2 Kĩ năng.
- Rèn luyện kĩ năng ban đầu về đọc các chương trình đơn gian
- Sử dụng câu lệnh điều kiện giải các bài toán
3 Thái độ
- Rèn thái độ nghiêm túc trong học tập,
II Chuẩn bị.
- Giáo án, phòng máy
III Tiến trình lên lớp.
1 Ồn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ.
- Mô tả hoạt động của câu lệnh điều kiện ?
3 Bài mới.
Bài 2 Viết chương trình nhập chiều cao của hai
bạn Long và Trang từ bàn phím, in ra màn hình kết
quả so sánh chiều cao của hai bạn xem ai cao hơn
a Gõ chương trình sau: SGK
b Lưu với tên “aicaohon”, chạy chương trình
c Nhập dữ liệu vào và kiểm tra kết quả, nhận xét
Bài tập 3 Viết chương trình nhập 3 số dương a, b
và c từ bàn phím, kiểm tra và in ra màn hình kết
quả kiểm tra ba số đó có phải là độ dài các cạnh
của một tam giác hay không
- Chay chương trình và tìm hiểu ý nghĩa các câu
Write(‘Nhập chiều cao của bạn long: ‘); Readln(long);
Write(‘Nhap chieu cao cua ban trang: ‘); Readln(trang);
If long>trang then write(‘Ban long cao hon trang’);
If long<trang then write(‘Ban trang cao hon’)Else write(‘Hai ban cao bang nhau’);
Write(‘nhap ba so a, b, c vao: ‘); readln(a,b,c);
If (a+b>c) and (a+c>b) and (c+b>a) thenWrite(‘a, b, c la 3 cạnh của mot hinh tam giac’)Else write(‘a, b, c khong la canh cua mot hinh tam giac’);
End
4 Dặn dò:
- Chuẩn bị ôn tập thi học kì Học lại các bài đã học.
Rút kinh nghiệm: ………
………
Trang 40Tuần: 17 Tiết: 33 Ngày soạn: 11/12.
ÔN TẬP HỌC KÌ I.
I Mục đích, yêu cầu.
III Tiến trình lên lớp.
1 Ồn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ.
- Viết cú pháp câu lệnh điều kiện ?
3 Bài mới.
? Cấu trúc chung của chương trình gồm mấy
phần ? đó là những phần nào?
? Phần khai báo là ta khai báo những gì ?
? Máy tính hoạt động được nhờ vào đâu ?
? Nêu tên các kiểu dữ liệu của ngôn ngữ lập
trình mà em biết ?
? Nêu các phép toán trong pascal ?
? Viết các kí hiệu so sánh trong pascal ?
? Để chạy chương trình ta làm cách nào ?
? Để dịch chương trình ta làm sao ?
- G cho H làm bài tập theo cá nhân
? Phân tích các biểu thức sau :
23
244
b
2 + ;
? Viết cú pháp khai báo biến và hằng
1.Cấu trúc của chương trình
Gồm 2 phần Phần khai báo và phần thân
-> Khai báo tên chương trình, thư viện, biến, hằng…-> Dựa vào một chương trình điều khiển
-> Integer, real, char, string…
2 Các phép tính: *, /, +, -, mod, div
3 các phép so sánh: =, >, <, >=, <=, <>,
4 Ta dùng tổ hợp phím Ctrl+F9 để chạy chương trình
5 Ta dùng tổ hợp phím Alt+F9 để dịch chương trình
a./ (2+3-4)/4-4(2/(3+2); b./ a*a/(2*b+c)*(2*b+c);c./ (a+b)*(a+b)-x/y; d./ b/(a*a+c);
6 Khai báo biến và hằng
- Var <tên biến>:<tên kiểu dữ liệu>;
- Const <tên hằng>=<giá trị>;
4 Dặn dò:
- Về ôn bài
Rút kinh nghiệm.