1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án dạy thêm sinh học lớp 9 tham khảo

25 627 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 222 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Năm học 2014 – 2015 Buổi 1 1 Chương VI Ứng dụng di truyền học Công nghệ tế bào Công nghệ gen Buổi 2 4 Chương I Sinh vật và môi trường Môi trường và các nhân tố sinh thái 5 Ảnh hưởng củ

Trang 1

TRƯỜNG THCS LIÊN ĐỒNG

KẾ HOẠCH DẠY THÊM HỌC KỲ I

(Môn Sinh học 9 Năm học 2014 – 2015)

Buổi 1 1 Chương I Các thí nghiệm của Men đen

Lai một cặp tính trạng

3 Bài tập về lai một cặp tính trạng

Buổi 2 4 Chương II Nhiễm Sắc Thể

NST, Nguyên phân, giảm phân

5 Bài tập về nguyên phân, giảm phân

6 Di truyền giới tính và di truyền liên kết

Buổi 3 7 Chương III AND và Gen

12 Chương V Di truyền học Người

Diễn Liên ngày 10 tháng 9 năm 2014

Trần Ngọc Lương

Trang 2

TRƯỜNG THCS LIÊN ĐỒNG

KẾ HOẠCH DẠY THÊM HỌC KỲ II

(Môn Sinh học 9 Năm học 2014 – 2015)

Buổi 1 1 Chương VI Ứng dụng di truyền học

Công nghệ tế bào Công nghệ gen

Buổi 2 4 Chương I Sinh vật và môi trường

Môi trường và các nhân tố sinh thái

5 Ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống sinh vật

Buổi 3 7 Ảnh hưởng lẫn nhau giữa các sinh vật

Chương II Hệ sinh thái

8 Quần thể sinh vật, Quần thể người

11 Chương III Tác động của con người đối với môi trường

Ô nhiễm môi trường

12 Chương IV Sử dụng hợp lí tài nguyên

Khôi phục và gìn giữ thiên nhiên hoang dã Luật bảo vệ môi trường

Diễn Liên ngày 10 tháng 9 năm 2014

Trần Ngọc Lương

Trang 3

Buổi 1 Ngày soạn: 09/10/2014

CHƯƠNG I CÁC THÍ NGHIỆM CỦA MEN ĐEN

I Lý thuyết.

1 Nội dung của phương pháp phân tích thế hệ lai của Men đen?

- Lai các cơ thể bố và mẹ khác nhau về một vài cặp tính trạng rồi theo dõi sự di truyền của từng

cặp tính trạng ở các thế hệ con cháu của từng cặp bố mẹ

- Dùng toán thống kê để phân tích các số liệu thu được Từ đó rút ra quy luật di truyền các tính trạng

2 Cặp tính trạng tương phản là gì? Lấy ví dụ minh họa? Thế nào là kiểu gen, kiểu hình?

- Cặp tính trạng tương phản là hai trạng thái biểu hiện trái ngược nhau của cùng một loại tính trạng Ví dụ: Da đen, da trắng, tóc quăn, tóc thẳng…

- Kiểu gen là toàn bộ các gen trong cơ thể

- Kiểu hình là tổ hợp toàn bộ các tính trạng trên cơ thể sinh vật

3 Phát biểu nội dung của quy luật phân li? Ý nghĩa của tương quan trội lặn trong sản xuất?

- Trong quá trình phát sinh giao tử, mỗi nhân tố di truyền trong cặp nhân tố di truyền phân li về một giao tử và giữ nguyên bản chất như ở giao tử thuần chủng của P

- Tương quan trội lặn là hiện tượng phổ biến, thông thường tính trạng trội là các tính trạng tốt còn

- Căn cứ vào kết quả ở F2, tỷ lệ của mỗi kiểu hình bằng tích tỷ lệ của các tính trạng tạo thành nó

- Các cặp nhân tố di truyền đã phân li độc lập trong quá trình phát sinh giao tử

- Ý nghĩa:

+ Quy luật phân li độc lập đã chỉ ra một trong những nguyên nhân của sự xuất hiện biến dị tổ hợp:

Đó là do sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp nhân tố di truyền trong quá trình phát sinh giao tử và thụ tinh

Trang 4

+ BDTH làm cho sinh vật phong phú và đa dạng, BDTH là nguồn nguyên liệu cho chọn giống và tiến hóa.

6 Biến dị tổ hợp là gì? Nó được xuất hiện ở hình thức sinh sản nào? Nguyên nhân xuất hiện

và ý nghĩa của biến dị tổ hợp?

- BDTH là sự tổ hợp lại các tính trạng vốn có của bố mẹ làm xuất hiện các kiểu hình mới Kiểu hình này gọi là BDTH

7 Tại sao ở các loài sinh sản hữu tính, BDTH lại phong phú hơn ở các loài sinh sản vô tính?

- Vì trong cơ thể có rất nhiêù gen, các gen thường ở thể dị hợp

- Ở các loài sinh sản hữu tính do có sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp gen trong quá

trình phát sinh giao tử và thụ tinh đã tạo ra vô số kiểu gen và kiểu hình khác nhau làm xuất hiện nhiều BDTH

- Ở sinh vật sinh sản vô tính thì không có quá trình phát sinh giao tử và thụ tinh Cơ thể con được tạo ra từ 1 phần của cơ thể mẹ nguyên phân nên không xuất hiện biến dị tổ hợp

II Bài tập.

1 Cho cà chua quả đỏ thuần chủng lai với cây cà chua quả vàng thuần chủng được F1 toàn quả đỏ

a Xác định kết quả ở F2 khi cho các cây F1 tự thụ phấn?

b Kết quả thu được sẽ như thế nào nếu cho cây cà chua quả đỏ dị hợp lai phân tích?

2 Ở cà chua, tính trạng quả đỏ là trội hoàn toàn so với quả vàng Xác định kết quả ở F1 khi cho các cây quả đỏ lai phân tích?

3 Ở cà chua, gen A quy định quả đỏ; gen a quy định quả vàng Lai cà chua quả đỏ với cà chua quả vàng được kết quả như thế nào Làm thế nào để xác định được cà chua quả đỏ thuần chủng?

Trang 5

Buổi 2 Ngày soạn: 14/10/2014

CHƯƠNG II NST, NGUYÊN PHÂN, GIẢM PHÂN

I Lý thuyết:

1 Cho ví dụ về tính đặc trưng của bộ NST? Chức năng của NST?

- Cho ví dụ về tính đặc trưng của NST:

+ Đặc trưng về số lượng: Người 2n = 46, ruồi giấm 2n = 8

+ Đặc trưng về hình dạng: Hình que, hình hạt, hình chữ V + Đặc trưng về kích thước và cấu trúc

- Chức năng:

+ Là cấu trúc mang gen quy định tính trạng

+ Có khả năng bị biến đổi có thể làm biến đổi các kiểu hình cơ thể

+ Có khả năng tự nhân đôi (nhờ sự nhân đôi của AND) làm cho các gen được nhân lên và được di truyền lại cho các thế hệ sau

2 Phân biệt bộ NST lưỡng bội và đơn bội.

Trong TB sinh dưỡng:

+ Các gen không tồn tại thành cặp

3 Cấu trúc điển hình của NST được nhìn rõ nhất ở kỳ nào? Mô tả cấu trúc đó?

- Cấu trúc: Điển hình ở kỳ giữa khi NST xoắn cực đại

- NST ở dạng kép, gồm hai nhiễm sắc tử chị em ( cromatit) gắn với nhau ở tâm động (eo thứ nhất), chia thành 2 cánh Một số NST còn có eo thứ hai

- Mỗi cromatit bao gồm chủ yếu 1 phân tử ADN và protein lại histon

4 Sự khác nhau cơ bản của hoạt động NST trong nguyên phân và giảm phân?

- Kỳ đầu: Không có tiếp hợp và bắt chéo NST

- Kỳ giữa: các NST kép xếp thành 1 hàng

- Kỳ sau: 2 cromatit tách nhau và phân li đồng

đều về 2 cực của TB

- Kỳ cuối: các NST duỗi xoắn

- Kỳ đầu 1: có tiếp hợp và bắt chéo NST

- Kỳ giữa 1: các NST kép xếp thành 2 hàng

- Kỳ sau 1: 2 NST kép trong từng cặp phân li độc lập về 2 cực của TB

- Kỳ cuối 1: các NST không duỗi xoắn

5 Cho biết những đặc điểm khác nhau giữa NST giới tính và NST thường?

- Có nhiều cặp NST trong TB lưỡng bội

- Luôn tồn tại thành từng cặp tương đồng

Giống nhau ở cá thể đực và cái

- Chỉ mang gen quy định tính trạng thường của

cơ thể

- Có 1 cặp trong TB lưỡng bội

- Tồn tại thành từng cặp tương đồng hoặc không tương đồng Khác nhau ở cá thể đực và cái của mỗi loài

- Mang gen quy định giới tính và gen quy định tính trạng thường của cơ thể

Trang 6

6 Thế nào là di truyền liên kết Hiện tượng này đã bổ sung cho quy luật phân li độc lập của Men đen vấn đề gì? Ý nghĩa của di truyền liên kết?

- Di truyền liên kết là hiện tượng một nhóm tính trạng được di truyền cùng nhau, được quy định

bởi các gen trên 1 NST cùng phân li trong quá trình phân bào

- Trong giảm phân:

+ Bố tạo ra 2 loại tinh trùng X và Y, mẹ tạo 1 loại trứng X

+ Trong thụ tinh: Tinh trùng X kết hợp với trứng X tạo hợp tử XX (Con gái) Tinh trùng Y kết hợp với trứng X tạo hợp tử XY (Con trai)

- Ý nghĩa: Điều chỉnh tỷ lệ đực : cái phù hợp mục đích sản xuất

II Bài tập:

Bài tập 1: Ba hợp tử của một loài (2n = 8) đều nguyên phân 5 lần.

a Tính số tế bào con được tạo ra từ 3 hợp tử trên

b Tính số NST có trong tất cả các tế bào con được tạo ra

c Tính số cromatit có trong mỗi tế bào khi chúng ở kỳ giữa của nguyên phân

Bài tập 2: Ba tế bào sinh dưỡng của một loài (2n = 14) nguyên phân một số lần bằng nhau và đã

tạo ra 192 tế bào con

a Xác định số lần nguyên phân của mỗi tế bào

b Xác định số lượng NST trong mỗi tế bào khi chúng đang ở kỳ đầu, kỳ giữa, kỳ sau, kỳ cuối của nguyên phân

c Xác định số NST có trong tất cả các tế bào con

Bài tập 3: Có 4 tế bào sinh dục của một loài (2n = 78) nguyên phân 3 lần bằng nhau sau đó thực

hiện giảm phân để tạo giao tử

a Xác định số tế bào con được tạo ra

b Xác định số NST trong mỗi giao tử

Bài tập 4: Ở ruồi giấm (2n = 8) Có 5 noãn bào bậc 1 thực hiện quá trình giảm phân tạo giao tử.

a Tính số NST, số cromatit có trong các tế bào khi chúng ở kỳ đầu 1, kỳ đầu 2, kỳ sau 2 của giảm phân

b Khi kết thúc giảm phân đã tạo ra bao nhiêu tế bào trứng

Bài tập 5: Ở lúa, 2n = 24 Một tế bào bước vào quá trình giảm phân để tạo giao tử Hãy xác định

số NST đơn, số NST kép, số cromatit trong tế bào khi chúng ở:

a Kỳ giữa, kỳ sau của giảm phân I

b Kỳ đầu, kỳ cuối của giảm phân II

Trang 7

Buổi 3 Ngày soạn: 22/10/2014

CHƯƠNG III ADN VÀ GEN.

A Mục tiờu:

ễn tập lại phần lý thuyết và một số bài tập về ADN và gen

B Tiến trỡnh bài giảng:

I Lý thuyết:

1 Trỡnh bày cấu tạo húa học của ADN:

- ADN được cấu tạo từ 5 nguyờn tố húa học C,H ,O, N, P

- ADN thuộc đại phõn tử, cú khối lượng và kớch thước lớn

- ADN được cấu tạo theo nguyờn tắc đa phõn mà đơn phõn là nuclờụtớt, cú 4 loại là adenin: A, timin: T, guanin: G, xitozin: X

- Từ 4 loại nucleotit, số lượng, thành phần và trỡnh tự sắp xếp khỏc nhau tạo nờn tớnh đa dạng và đặc thự của ADN

2 Gen là gỡ? Chức năng của gen?

- Gen là một đoạn phõn tử ADN cú chức năng di truyền xỏc định, gen cấu trúc mang thông tin qui

định cấu trúc phân tử Prôtêin (mang TTDT)

- Chức năng của gen:

+ Lưu giữ thụng tin di truyền, mỗi gen nằm ở một vị trớ xỏc định trờn ADN

+ Truyền thồng tin di truyền nhờ cơ chế tự nhõn đội ADN

+ Cú khả năng bị biến đổi về cấu trỳc (đột biến gen)

3 ADN tự nhõn đụi theo những nguyờn tắc nào?

- Nguyờn tắc khuụn mẫu: cả 2 mạch đươn ADN được dựng làm khuụn để tổng hợp

- Nguyờn tắc bổ sung:

+ Amk liờn kết với Tmt + Tmk liờn kết với Amt

+ Gmk liờn kết với Xmt + Xmk liờn kết với Gmt

- Nguyờn tắc giữ lại một nửa: Trong mỗi ADN con cú một mạch được lấy của ADN mẹ, mạch cũn lại lấy nguyờn liệu từ mụi trường

4 Chức năng của Protein?

- Chức năng cấu trỳc: Prụtờin là thành phần cấu tạo của tế bào, mụ, cỏc cơ quan, hệ cơ quan, cơ thể

- Chức năng xỳc tỏc: Prụtờin là thành phần cấu tạo enzim, là chất xỳc tỏc cỏc phản ứng trao đổi chất của tế bào

- Chức năng điều hũa TĐC: Prụtờin là thành phần của hoocmụn, đúng vai trũ điều hũa cỏc quỏ trỡnh trao đổi chất trong tế bào và cơ thể

- Prụtờin tạo nờn khỏng thể, thực hiện chức năng bảo vệ cơ thể Prụtờin là thành phần của cơ, tham gia vận động cơ thể Prụtờin cũn là nguồn dự trữ cung cấp năng lượng cho hoạt động tế bào

5 Bản chất của mối quan hệ: Gen→mARN→Protein→Tớnh trạng? Nguyờn tắc bổ sung được thể hiện như thế nào trong cỏc mối quan hệ Gen→mARN→Protein

- Bản chất: Trỡnh tự cỏc nucleotit trong mạch khuụn của gen quy định trỡnh tự nucleotit trờn mARN, trỡnh tự đú lại quy định trỡnh tự cỏc a.a trong protein Protein tham gia vào cỏc hoạt động cấu trỳc và sinh lớ của tế bào, biểu hiện thành tớnh trạng

Trang 8

- Nguyên tắc bổ sung:

A liên kết với T (hoặc U) và ngược lại

G liên kết với X và ngược lại

II Bài tập:

Bài tập 1:

Xác định trình tự nucleotit trên 2 ADN con được tạo ra từ ADN mẹ nhân đôi

Ví dụ: Hãy xác định trình tự nucleotit trên 2 ADN con được tạo ra từ 1 đoạn ADN tự nhân đôi có trình tự nucleotit trên một mạch như sau:

Mạch 1: - A – T – G – A – X – T – A –T –

HD: - Theo NTBS ta xác định được trình tự nucleotit trên mạch 2

- Theo nguyên tắc khuôn mẫu, NTBS và NT BBT, ta có trình tự nucleotit trên 2 ADN con như sau:

Xác định trình tự nucleotit trên ADN tổng hợp nên phân tử mARN

Ví dụ: Hãy xác định trình tự nucleotit trên ADN đã tổng hợp nên phân tử mARN có trình tự nucleotit như sau:

mARN: - A – U – G – A – X – U – A – U –

HD: - Theo NTBS ta xác định được trình tự nucleotit trên mạch gốc

- Theo NTBS ta có trình tự nucleotit trên mạch bổ sung

- Vậy trình tự nuceotit trên ADN:

Mạch 1: - A – T – G – A – X – T – A –T –

Mạch 2: - T – A – X – T – G – A – T –A –

Bài tập 3: Xác định số nucleotit từng loại của gen, chiều dài, số liên kết hidro của gen.

Ví dụ: Một gen có 1500 nucleotit, trong đó có 450A

a Xác định số nucleotit từng loại của gen

b Tính chiều dài của gen

c Số liên kết hidro có trong gen

Bài tập 4: Một gen có chiều dài 2550 A0 có G = 30% số nucleotit của gen

a Số nucleotit mỗi loại của gen là bao nhiêu

b Gen đó tự nhân đôi liên tiếp 5 lần Hãy xác định:

- Số gen con được tạo ra

- Số nucleotit mỗi loại môi trường cung cấp cho quá trình nhân đôi trên

c Gen làm khuôn để tổng hợp mARN Tính số nucleotit của mARN

Trang 9

Buổi 4 Ngày soạn: 02/12/2014

BIẾN DỊ.

I Mục tiêu:

- Ôn tập kiến thức về đột biến gen, đột biến NST

- Hướng dẫn HS làm được các bài tập về đột biến gen và đột biến NST

II Phần lý thuyết:

1 Đột biến gen là gì, nguyên nhân phát sinh đột biến gen? Tại sao đột biến gen khi biểu hiện

ra kiểu hình thường có hại cho sinh vật.

* Đột biến gen:

- Khái niệm: Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen, liên quan tới 1 hoặc một số cặp nucleotit

- Nguyên nhân: Đột biến xảy ra do ảnh hưởng phức tạp của môi trường bên trong hoặc bên ngoài

cơ thể làm rối loạn quá trình tự sao của ADN Xuất hiện trong điều kiện tự nhiên hoặc do con người gây ra

- Ý nghĩa: Đột biến gen được xem là nguồn nguyên liệu cho chọn giống và tiến hóa

* Đột biến gen thường có hại cho bản thân sinh vật vì: Nó phá vỡ sự thống nhất hài hoà trong kiểu gen đã qua chọn lọc và duy trì lâu đời, gây rối loạn trong quá trình tổng hợp prôtêin

2 Những nguyên nhân nào gây ra đột biến cấu trúc NST Tại sao biến đổi cấu trúc NST lại gây hại cho con người và sinh vật.

* Nguyên nhân:

- Do các tác nhân vật lí, hóa học trong ngoại cảnh tác động làm phá vỡ cấu trúc NST hoặc gây ra

sự sắp xếp lại các đoạn trên đó

- Đột biến có thể phát sinh trong tự nhiên hoặc do con người gây ra

* Vì: Trải qua quá trình tiến hóa, các gen đã được sắp xếp hài hóa trên NST Đột biến cấu trúc NST làm thay đổi số lượng và trật tự các gen trên NST, gây ra các rối loạn trong hoạt động của cơ thể dẫn đến các bệnh tật thậm chí gây chết

3 Phân biệt thường biến với đột biến.

- Biến đổi KH không biến đổi VCDT → không

DT được

- Do tác động trực tiếp của MT sống

- Biến đổi đồng loạt, theo hướng xác định với

sự thay đổi của môi trường

- Có lợi, giúp cá thể thích nghi với sự thay đổi

của MT sống

- Không là nguyên liệu của chọn giống

- Biến đổi VCDT → DT được

- Do tác động của môi trường ngoài hay rối loạn quá trình TĐC trong TB và cơ thể

- Biến đổi riêng lẻ, vô hướng

- Phần lớn gây hại cho bản thân sv, một số có lợi hay trung tính

- Là nguyên liệu cho quá trình chọn giống

4 Người ta đã vận dụng hiểu biết về ảnh hưởng của môi trường đối với tính trạng số lượng,

về mức phản ứng để nâng cao năng suất cây trồng như thế nào?

Trong sản xuất nông nghiệp:

Trang 10

- Kiểu gen được hiểu là giống vật nuôi, cây trồng.

- Môi trường là các điều kiện chăm sóc, các biện pháp và kỉ thuật chăn nuôi, trồng trọt

- Kiểu hình là năng suất thu được

+ Nếu có giống tốt mà biện pháp, kỹ thuật sản xuất không phù hợp thì không thu được năng suất cao

+ Nếu biện phấp, kỹ thuật sản xuất phù hợp, nhưng giống không tốt thì cũng không thu được năng suất cao

+ Để thu được năng suất cao nhất thì phải kết hợp giữa chọn giống tốt và sử dụng biện pháp, kỉ thuật sản xuất hợp lí nhất

Sơ đồ: Giống năng suất

III Bài tập:

Biện pháp kỹ thuật

Trang 11

- Trình bày được những ưu điểm và triển vọng của nhân giống vô tính trong ống nghiệm.

- Học sinh hiểu được khái niệm kĩ thuật gen, trình bày được các khâu trong kĩ thuật gen

- Học sinh nắm được công nghệ gen

II Bài học:

I Lý thuyết:

1 CÔNG NGHỆ TẾ BÀO

Hoạt động của GV& HS Nội dung

Yêu cầu HS nhắc lại:

- Khái niệm công nghệ tế bào

- Các công đoạn thiết yếu của công

- Công nghệ tế bào gồm 2 công đoạn thiết yếu là:

+ Tách tế bào hoặc mô từ cơ thể rồi nuôi cấy ở môi trường dinh dưỡng nhân tạo để tạo mô sẹo

+ Dùng hoocmôn sinh trưởng kích thích mô sẹo phân hoá thành cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh

- Ưu điểm:

+ Tăng nhanh số lượng cá thể

+ Rút ngắn thời gian tạo cá thể con

+ Tạo giống ít bị sâu bệnh

Hoạt động của GV & HS Nội dung

Yêu cầu HS nhắc lại:

- Khái niệm kỹ thuật gen - Khái niệm: Kỹ thuật gen là các thao tác để

chuyển đoạn ADN mang 1 hoặc 1 cụm gen từ

Trang 12

- Các khâu của kỹ thuật gen.

- Khái niệm công nghệ gen

- Ứng dụng của công nghệ gen.

tế bào của loài cho sang tế bào của loài nhận nhờ thể truyền

- Kĩ thuật gen gồm 3 khâu cơ bản:

+ Tách DAN của tế bào cho và DAN của tế bào nhận

+ Cắt và nối để tạo ADN tái tổ hợp nhờ enzim.+ Chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận

- Công nghệ gen: là ngành kĩ thuật về quy trình ứng dụng kĩ thuật gen

II Câu hỏi và bài tâp:

Câu hỏi 1: Công nghệ tế bào là gì, gồm những công đoạn thiết yếu nào

Câu hỏi 2: Nêu những ưu điểm và triển vọng của nhân giống vô tính

Câu hỏi 3: Kỹ thuật gen là gì, gồm những khâu cơ bản nào

Câu hỏi 4: Công nghệ gen là gì, được úng dụng vào những lĩnh vực cơ bản nào

III Bài tập về nhà:

1 Vẽ sơ đồ nhân giống mía bằng nuôi cấu mô

2 Nêu các khâu để chuyển gen mã hóa hooc môn in su lin vào E Coli

Ngày đăng: 31/12/2014, 20:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w