1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nghiên cứu lựa chọn giải pháp khả thi đối với hoạt động thu khí và tái sinh năng lượng tại bãi chôn lấp đông thạnh và phước hiệp 1, phục vụ cho dự án cdm

46 382 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 7,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ỦY BAN NHÂN DÂN TP.HCMSỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ BÁO CÁO NGHIỆM THU Đã chỉnh sửa theo góp ý của Hội đồng nghiệm thu NGHIÊN CỨU LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KHẢ THI ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG THU KHÍ VÀ

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN TP.HCM

SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

BÁO CÁO NGHIỆM THU

(Đã chỉnh sửa theo góp ý của Hội đồng nghiệm thu)

NGHIÊN CỨU LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KHẢ THI ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG THU KHÍ VÀ TÁI SINH NĂNG LƯỢNG TẠI BÃI CHÔN LẤP ĐÔNG THẠNH VÀ PHƯỚC HIỆP 1

Trang 2

I

TÓM TẮT NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Với lượng rác phát sinh mỗi ngày tại TP HCM là hơn 6000 tấn, các bãi chôn lấp rác của TP ngày càng quá tải và đi kèm với chúng là các vấn đề bức xúc về môi trường như nước rỉ rác, mùi hôi và khí bãi rác… Khí bãi rác không chỉ gây ô nhiễm môi trường tại địa phương mà còn góp phần đáng kể trong việc làm Trái đất ấm dần lên

Khí bãi rác không được thu gom và tận dụng đúng cách còn gây lãng phí

1 lượng lớn CH4 trong bối cảnh các nguồn năng lượng hóa thạch ngày càng khan hiếm và đắt đỏ Đề tài đã nghiên cứu với các nội dung chính sau

1 Dựa trên các kết quả nghiên cứu về mô hình và sản lượng phát sinh

khí thải tại 2 bãi chôn lấp rác Đông Thạnh và Phước Hiệp 1, nghiên

cứu lựa chọn các phương án công nghệ phù hợp để thu gom, xử lý hoặc tận dụng khí bãi rác để tái sinh năng lượng

2 Nghiên cứu lập dự toán chi phí đầu tư và khả năng thu lợi từ mỗi phương án công nghệ đề xuất

3 Nghiên cứu đánh giá tính khả thi tài chính của từng phương án nếu không thực hiện tiến hành kinh doanh giảm phát thải theo cơ chế phát triển sạch (CDM)

4 Nghiên cứu, thuyết minh tính bổ sung tài chính khi tiến hành dự án CDM dựa vào nguồn thu từ việc kinh doanh giảm phát thải

5 Nghiên cứu, đánh giá những khiá cạnh bổ sung khác mang lại cho địa phương và cộng đồng khi tiến hành dự án CDM

Kết quả nghiên cứu cho thấy việc thực hiện dự án CDM cho 2 bãi rác Đông Thạnh và Phước Hiệp 1 là khả thi và cần thiết nhằm bổ sung tài chính (thu mỗi năm từ 2.832 triệu đồng – 16.983 triệu đồng/ năm với chu

kỳ dự án là 7 năm) cho việc xây dựng và vận hành hệ thống thu hồi khí bãi rác và phát điện lên lưới

Trang 3

II

SUMMARY OF RESEARCH CONTENT

With more than 6000 tonnes per day of waste disposal, the landfills of Ho Chi Minh City have been being overloaded, and enclosed with them were some environmental problems such as the leakage, bad odour and the landfill gas… The landfill gas not only pollutes the local environment but also contributes to global warming

The landfill gas which is not collected and utilized in right direction will waste a large amount of CH4 in case that fossil fuels have been becoming more scarce and expensive This minor thesis did research in main contexts as following:

1 Based on the result of the research in Model and amount of gas emission at Dong Thanh and Phuoc Hiep 1 landfills, this thesis chooses suitable technologies to collect, treat or utilise the landfill gas for energy regeneration

2 Research to put in an estimate for the investment cost and the ability to gain profit from each proposed technology

3 Research to evaluate the financial feasibility of each option in case of not doing the emission reduction trading according to clean development mechanism (CDM)

4 Make study and demonstrate the additionality in finance of the CDM project implementation basing on the revenue from emission reduction trading

5 Research to evaluate the additionality in other aspects which affects region and community from CDM project implementation

The result of this research has shown that the CDM project implementation for Dong Thanh and Phuoc Hiep landfills is feasible and necessary to supplement finance (receive from 2.832 million VND to 16.983 million VND annually in 7 years of project period) for constructing and operating the landfill gas capture system and electricity generation to grid

Trang 4

TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA 2 BÃI

CHÔN LẤP RÁC ĐÔNG THẠNH VÀ PHƯỚC HIỆP 1

Xác định thành phần chất thải rắn tại bãi Đông Thạnh và

Phước Hiệp 1

13

Khảo sát sự phân bố độ ẩm trong 2 bãi Đông Thạnh và

Phước Hiệp 1:

16

Trang 5

IV

1.4.2 Kết quả phát hiện dòng rò theo mặt cắt ngang (Biểu đồ

đường vành đai):

18

Dự báo sản lượng và mô hình phát sinh khí bãi rác (LFG) tại

bãi Đông Thạnh và Phước Hiệp 1:

22

1.5.2 Dự báo lượng LFG phát sinh tại bãi rác Phước Hiệp 1:

27

CHƯƠNG II:

NGHIÊN CỨU LỰA CHỌN CÁC PHƯƠNG ÁN CÔNG

NGHỆ PHÙ HỢP ĐỂ THU GOM, XỬ LÝ HOẶC TẬN

DỤNG KHÍ BÃI RÁC NHẰM TÁI SINH NĂNG LƯỢNG

2.4 Công nghệ và thíêt bị thu gom LFG cho bãi Phước Hiệp

Trang 6

V

CHƯƠNG III:

NGHIÊN CỨU CHI PHÍ ĐẦU TƯ, ĐÁNH GIÁ TÍNH KHẢ

THI TÀI CHÍNH THEO CÔNG NGHỆ THU GOM XỬ LÝ

VÀ TÁI SINH NĂNG LƯỢNG

46

3.1 Chi phí đầu tư cho hệ thống thu gom LFG – đốt bỏ và

thu gom LFG – có tái sinh năng lượng:

46

3.1.2 Chi phí đầu tư và vận hành dự án thu khí phát điện

(triệu USD)

47

CHƯƠNG IV:

NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG CÁC VIỄN CẢNH ĐƯỜNG

CƠ SỞ TRONG TRƯỜNG HỢP CÓ VÀ KHÔNG CÓ DỰ

4.2 Ứng dụng phương pháp luận đường cơ sở cho bãi chôn

lấp Đông Thạnh và Phước Hiệp 1:

52

4.2.2 Mô tả cách thức đưa các nguồn và khí thải vào đường

Trang 7

VI

4.3.1 Xây dựng các viễn cảnh đường cơ sở trong trường hợp

có và không có dự án CDM cho bãi chôn lấp Đông Thạnh:

54

4.3.2 Tính toán lượng giảm phát thải (CERs) dựa trên

phương pháp luận đường cơ sở và viễn cảnh đường cơ sở đã

chọn:

57

4.4.1 Xây dựng các viễn cảnh đường cơ sở trong trường hợp

có và không có dự án CDM cho bãi chôn lấp Phước Hiệp 1:

NGHIÊN CỨU, THUYẾT MINH TÍNH BỔ SUNG TÀI

CHÍNH KHI TIẾN HÀNH DỰ ÁN CDM DỰA VÀO

NGUỒN THU TỪ VIỆC KINH DOANH GIẢM PHÁT

THẢI

91

5.1.2 Chi phí đầu tư và vận hành dự án thu khí phát điện

(triệu USD)

92

5.2.1 Đối với dự án thu khí đốt bỏ hoàn toàn và có bán

CER:

94

CHƯƠNG VI:

ĐÁNH GIÁ NHỮNG KHÍA CẠNH BỔ SUNG KHÁC

MANG LẠI CHO ĐỊA PHƯƠNG VÀ CÔNG ĐỒNG KHI

TIẾN HÀNH DỰ ÁN CDM

95

Trang 8

VII

6.1 Những trở ngại trong phương án thu gom LFG và tái

sinh năng lượng (giảm phát thải khí nhà kính) khi không có

hoạt động kinh doanh giảm phát thải:

95

6.2 Các giá trị bổ sung mang lại cho địa phương và công

đồng từ quá trình hoạt động của dự án kinh doanh giảm

phát thải theo cơ chế phát triển sạch:

PHIẾU ĐĂNG KÝ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Tên đề tài: Nghiên cứu lựa chọn giải pháp khả thi đối với hoạt động thu

khí và tái sinh năng lượng tại bãi chôn lấp Đông Thạnh và Phước Hiệp 1,

phục vụ cho dự án CDM

Chủ nhiệm đề tài: ThS Vũ thị Hồng Thủy

Cơ quan chủ trì đề tài: Đại Học Nông Lâm TP.HCM

Ngày 30/7/2008, tại Sở Khoa Học và Công Nghệ TP HCM đã tổ chức

nghiệm thu đề tài “Nghiên cứu lựa chọn giải pháp khả thi đối với hoạt

Trang 9

VIII

động thu khí và tái sinh năng lượng tại bãi chôn lấp Đông Thạnh và

Phước Hiệp 1, phục vụ cho dự án CDM” do thạc sỹ Vũ thị Hồng Thủy làm

chủ nhiệm đề tài

Tại buồi họp, hội đồng nghiệm thu đã đánh giá kết quả thực hiện của nhóm tác giả và nội dung đề tài đã được thông qua với kết quả “khá” Nội dung nghiên cứu của đề tài bao gồm những vấn đề chính như sau:

1 Dựa trên các kết quả nghiên cứu về mô hình và sản lượng phát sinh

khí thải tại 2 bãi chôn lấp rác Đông Thạnh và Phước Hiệp 1, nghiên

cứu lựa chọn các phương án công nghệ phù hợp để thu gom, xử lý hoặc tận dụng khí bãi rác để tái sinh năng lượng

2 Nghiên cứu lập dự toán chi phí đầu tư và khả năng thu lợi từ mỗi phương án công nghệ đề xuất

3 Nghiên cứu đánh giá tính khả thi tài chính của từng phương án nếu không thực hiện tiến hành kinh doanh giảm phát thải theo cơ chế phát triển sạch (CDM)

4 Nghiên cứu, thuyết minh tính bổ sung tài chính khi tiến hành dự án

CDM dựa vào nguồn thu từ việc kinh doanh giảm phát thải

5 Nghiên cứu, đánh giá những khiá cạnh bổ sung khác mang lại cho địa phương và cộng đồng khi tiến hành dự án CDM

Kết luận tại hội đồng, phần lớn các ý kíên của các thành viên hội đồng cho rằng đây là một đề tài mới, có thể sử dụng làm cơ sở cho việc xác định tính khả thi, điều kiện xây dựng dự án CDM cho các bãi chôn lấp tại Việt Nam cũng như các vấn đề cần chú ý để dự án CDM được phê duyệt bởi DNA

và EB

Tuy nhiên, cần chỉnh sửa một số vấn đề mà Hội đồng đã góp ý như xác định hiệu suất thu khí, cơ sở lựa chọn Baseline Study, bổ sung các vướng mắc

Trang 10

Chủ nhiệm đề tài: ThS Vũ thị Hồng Thủy

Cơ quan chủ trì đề tài: Đại Học Nông Lâm TP.HCM

TT Góp ý của Hội đồng Chỉnh sửa của chủ nhiệm đề tài Trang

1 Công suất quạt tại bãi Đông

thạnh và Phước Hiệp 1 được

thiết kế lớn hơn nhiều lần so

với lượng khí mà báo cáo đã

mô tả ở chương I

Lưu lượng phát sinh khí tại bãi rác

là không đồng đều, ngoài thành phần rác, lượng khí phát sinh còn phụ thuộc nhiều vào nhiệt độ và áp suất trong bãi Vì vậy, cần lắp đặt quạt có công suất lớn để có thể thu hết lượng khí phát sinh nhiều bất thường để phòng ngừa trường hợp

nổ bãi (dựa vào mô hình dự báo khả năng sinh khí và lượng khí có khả năng thu hồi lớn nhất tại trang

26 và 28)

Tr35,

38 và

tr 43

2 Chương III: lượng khí phát sinh

ước tính cho bãi Đông Thạnh là

9.000m3/h và Phước Hiệp 1 là

7.000m3/h Trong khi lượng khí

tính ở chương 1 lại là: Đông

Thạnh – 1.200m3/h; Phước

Ước tính lượng khí phát sinh cho bãi Đông Thạnh là 7.000m3/h, bãi Phước Hiệp là 9.000m3/h (đã điều chỉnh)

Ước tính của chương III dựa vào

Tr 48

và tr92

Trang 11

X

Hiệp 1 – 1.260m3/h công suất quạt của chương II và

biện pháp tuần hoàn nước rác nhằm tăng lượng khí sinh ra thêm

từ 1,5 – 2 lần Giả định này nhằm tính toán hệ thống thu gom và xử

lý LFG đồng bộ, phù hợp với lượng khí phát sinh ở thời điểm thuận lợi nhất (giả định điều kiện đầu tư lớn nhất)

Tuy nhiên, thể tích khí Mêtan dùng để tính sản lượng điện được lấy từ kết quả của mô hình dự báo

ở chương II (lượng điện phát sinh

ít hơn)

Các giả định và tính toán này nhằm đặt các điều kiện tài chính của dự án vào tình huống xấu nhất nhằm xác định tính khả thi của việc đầu tư vào dự án CDM

3 Hiệu suất thu khí của công nghệ

được áp dụng và cơ sở tính tóan

lượng CERs thu được (có thể

tăng lên hay không)?

Hiệu suất thu khí được tính là 70%

và tỷ lệ Mêtan là 55% Vì đây là

đề tài nhằm mục đích phục vụ cho

dự án CDM nên các thông số này phải dựa trên thông số được IPCC chấp thuận trong thực tế vận hành

dự án sẽ được đo đạc chính xác và lượng CERs thực tế có thể tăng

Tr26, 28; và chương

Tr 35

5 Cơ sở lựa chọn Baseline study? Sử dụng phiên bản 6 của phương

pháp luận ACM0001 đã được IPCC phê duyệt

Tr 53

6 Các vướng mắc thực tế trong

quá trình xây dựng CDM

7 Bổ sung việc tính tóan đối với

trường hợp giá bán điện là

7cent/kWh

8 Nêu rõ cơ sở tính tóan lượng

giảm phát thải CO2 trong bảng

4.1 và 4.2

Tính tóan trong trường hợp dự án thu hồi LFG và phát điện lên lưới theo phương pháp luận ACM0001 (đã bổ sung)

Tr 52

Trang 12

1 Tên đề tài/dự án: Nghiên cứu lựa chọn giải pháp khả thi đối với hoạt động thu

khí và tái sinh năng lượng tại bãi chơn lấp Đơng Thạnh và Phước Hiệp 1, phục vụ cho dự án CDM

Chủ nhiệm đề tài/dự án: Vũ thị Hồng Thủy

Cơ quan chủ trì: Trường ĐH Nơng Lâm TP HCM

Địa chỉ: khu phố 6, phường Linh Trung, Quận Thủ Đức, TP HCM

Điện thoại: 08.8961711 ; 08.7220291 Fax: 08.8960713

Thời gian thực hiện: Từ tháng 08 / 07 đến tháng 01/ 08

Kinh phí được duyệt: Tổng số: 230 triệu đồng

Trong đĩ từ NSSN khoa học của thành phố: 230 triệu đồng

Kinh phí đã cấp: theo TB số: TB-SKHCN ngày /

Mục tiêu

• Dựa trên các kết quả nghiên cứu về mơ hình và sản lượng phát sinh khí thải

tại 2 bãi chơn lấp rác Đơng Thạnh và Phước Hiệp 1, nghiên cứu lựa chọn các

phương án cơng nghệ phù hợp để thu gom, xử lý hoặc tận dụng khí bãi rác để tái sinh năng lượng

• Nghiên cứu lập dự tốn chi phí đầu tư và khả năng thu lợi từ mỗi phương án

Trang 13

XII

công nghệ đề xuất

• Nghiên cứu đánh giá tính khả thi tài chính của từng phương án nếu không thực hiện tiến hành kinh doanh giảm phát thải theo cơ chế phát triển sạch (CDM)

• Nghiên cứu, thuyết minh tính bổ sung tài chính khi tiến hành dự án CDM dựa

vào nguồn thu từ việc kinh doanh giảm phát thải

• Nghiên cứu, đánh giá những khiá cạnh bổ sung khác mang lại cho địa phương

Nội dung thực hiện giai đoạn 1 (dành cho báo cáo giám định)

Sản phẩm của giai đoạn 1 (dành cho báo cáo giám định)

Sản phẩm của đề tài/dự án

Báo cáo Nghiên cứu lựa chọn giải pháp khả thi đối với hoạt động thu khí và tái sinh năng luợng tại 2 bãi chôn lấp Đông Thạnh và Phước Hiệp 1 trong trường hợp thực hiện

dự án CDM

Trang 14

XIII

ĐẶT VẤN ĐỀ

Theo thống kê, TPHCM có dân số xấp xỉ 8 triệu người Tuy nhiên, một khối luợng lớn dân nhập cư phục vụ cho sản xuất tại các khu chế xuất và khu công nghiệp và các hoạt động sản xuất - thương mại và dịch vụ đã hàng ngày tạo ra một lượng chất thải rắn đô thị khoảng 6000 tấn Lượng chất thải này khi được đổ bỏ, chôn lấp tại các bãi chôn lấp rác sẽ phát sinh một luợng khí thải có khả năng gây ô nhiễm rất lớn trong vòng nhiều năm sau đó

Thực tế ở nước ta hiện nay, khí thải phát sinh tại các bãi chôn lấp CTRĐT (bao gồm CO2, CH4 và các khí khác) hầu hết đều được phát tán tự do mà chưa qua một biện pháp xử lý nào Tình trạng này sẽ góp phần tiếp tục làm gia tăng mức độ ô nhiễm bầu không khí vốn đã chịu nhiều áp lực từ các nguồn thải khác, đồng thời gia tăng các hiệu ứng toàn cầu gây ra do việc phát sinh một lượng lớn khí nhà kính và làm Trái đất nóng dần lên

Trước tình hình đó, việc thu gom và xử lý luợng khí thải này là một yêu cầu cấp bách, đặc biệt là đối với các bãi chôn lấp CTRĐT Quá trình xử lý có thể được lựa chọn từ nhiều giải pháp công nghệ : đốt bỏ hoàn toàn, đốt bỏ có thu hồi năng lượng

và phát điện lên lưới,… Tuy nhiên, nếu thực hiện đơn độc các giải pháp này thì chủ

dự án sẽ gặp khó khăn trong việc đầu tư do chi phí khá cao và hầu như là lỗ, dẫn đến việc tiến hành xử lý trong thực tế thường là chậm Vì vậy, để bổ sung thêm nguồn kinh phí cho dự án xử lý khí thải tại các bãi chôn lấp CTRĐT hiện hữu, một trong các giải pháp khả thi nhất là tạo nguồn thu bổ sung từ hoạt động của dự án kinh doanh giảm phát thải (CER) theo cơ chế phát triển sạch (gọi tắt là dự án CDM)

Tuy nhiên, do hoạt động của từng bãi chôn lấp có tính đặc thù khác nhau, bắt đầu từ công nghệ chôn lấp, thành phần và sản luợng rác, điều kiện tự nhiên khu vực,…mà các phương án áp dụng để tiến hành dự án CDM cũng không giống nhau

Xa hơn, sự chậm trễ tiến hành đăng ký và thực hiện dự án sẽ kéo theo những hậu quả tiềm ẩn từ việc gia tăng khối lượng khí thải vào môi trường không khí, giảm nguồn bổ sung tài chính cho dự án vì tổng lượng giảm phát thải được xác nhận trong thời kỳ dự án không được tính ngược về quá khứ,…

Nghiên cứu lựa chọn phương án khả thi cho hoạt động thu gom, xử lý và tái sinh năng lượng từ khí thải tại các bãi chôn lấp rác Đông Thạnh và Phước Hiệp 1, vì thế cần thiết phải tiến hành nhanh chóng, nhằm mục đích sớm hoàn thiện cơ chế đầu

tư dự án CDM vào các bãi chôn lấp

Trang 15

XIV

CHƯƠNG I:

TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA 2 BÃI CHÔN LẤP RÁC

ĐÔNG THẠNH VÀ PHƯỚC HIỆP 1

Bãi chôn lấp Đông Thạnh tọa lạc tại phía Bắc Thành phố Hồ Chí Minh và tiếp nhận chất thải rắn đô thị (CTRĐT) từ Thành phố Hồ Chí Minh (Tp.HCM) với dân số trung bình xấp xỉ 8 triệu người Tổng diện tích chung của bãi chôn lấp là khoảng 165.662 m2 và lượng chất thải rắn chôn lấp hiện tại là 3.191.724 m3 được chôn từ năm 1991 đến năm 2002, và hiện đã đóng cửa

Bãi chôn lấp Phước Hiệp 1 thuộc Khu liên hợp xử lý chất thải rắn Tây Bắc của Thành phố Hồ Chí Minh, tại xã Phước Hiệp, huyện Củ Chi Bãi chôn lấp nằm tại phía tây Quốc lộ 22 và phía Bắc Tỉnh lộ 8, cách trung tâm Thành phố Hồ Chí Minh

37 km Bãi chôn lấp Phước Hiệp 1 tiếp nhận chất thải rắn đô thị từ Thành phố Hồ Chí Minh (Tp.HCM) với dân số trung bình xấp xỉ 8 triệu người Diện tích thực tế được sử dụng cho hệ thống thu khí là 195,297m2 Bãi chôn lấp Phước Hiệp 1 nhận

1.904.894 tấn chất thải rắn đô thị từ năm 2003 đến tháng 3 năm 2007 và hiện tại bãi

đã đầy

1.1 Khảo sát thực địa và xác định ranh giới thực của dự án

1.1.1 Ranh giới thực tế của Dự án

1) Ranh giới của bãi rác Đông Thạnh

Bãi rác Đông Thạnh bắt đầu hoạt động kể từ năm 1991 và đóng cửa vào năm 2002 trong điều kiện của một bãi chôn lấp hở, thiếu vệ sinh, không có lớp lót đáy, lớp phủ trung gian và ngay cả lớp phủ cuối cùng, không có hệ thống xử lý nước rác, khí bãi rác được phát tán tự do…Nói một cách cụ thể, chính những yếu tố này đã tạo ra

sự khác biệt về tổng lượng rác trong bãi chôn lấp còn có khả năng sinh khí và số liệu mà Sở Tài nguyên và Môi trường đã cung cấp trong giai đoạn dự thảo dự án Nhóm chuyên gia thiết kế đã tính toán tổng lượng rác thực tế tại thời điểm này bằng phương pháp mô phỏng không gian 3 chiều dựa theo kết quả của BKC khi xây dựng bản đồ địa hình

Đường ranh giới sử dụng trong tính toán này được quyết định trên đường GL hiệu hữu, có xem xét đến hiệu suất thu hồi LFG trong thực tế

• Diện tích bãi rác : 165,662㎡

• Chiều cao bãi rác : BOP.EL(+) 2.5m ~ TOP.EL(+) 30.0m

Trang 16

XV

Hình 1.1 Đường ranh giới giả định của Bãi rác Đông Thạnh

2) Đường ranh giới của bãi rác Phước Hiệp 1:

Vì Phước Hiệp 1 là bãi chôn lấp hợp vệ sinh, mới được xây dựng và cũng vừa đóng cửa, cho nên không có yêu cầu nào đặc biệt cần xem xét khi xác định ranh giới của bãi này Vì vậy, đường ranh giới hiện hữu có thể sử dụng trực tiếp vào

Dự án này

• Diện tích bãi rác: 195,297㎡

• Chiều cao bãi rác: BOP.EL(+) 0.6m ~ TOP.EL(+) 18.8m

Hình 1.2 Đường ranh giới giả định của Bãi rác Phước Hiệp 1

1.2 Xác định tổng lượng rác (sử dụng kết quả từ báo cáo khảo sát thành phần

và khả năng sinh khí của KM Green, Hàn Quốc):

Trang 17

XVI

1.2.1 Mô hình dự báo

Phầm mềm mô phỏng 3D (Auto Desk 2007)

1.2.2 Mô hình bãi rác mô phỏng theo không gian 3 chiều

1) Bãi Đông Thạnh

HÌnh 1.3 Đáy bãi rác Đông Thạnh nguyên thủy trước khi tiếp nhận rác, EL(+)2.5m

HÌnh 1.4 Bãi rác Đông Thạnh hiện hữu

Trang 19

XVIII HÌnh 1.1 Đáy bãi rác Phước Hiệp 1 nguyên thủy trước khi tiếp nhận rác

HÌnh 1.8 Bãi rác Phước Hiệp 1 hiện hữu

Trang 21

XX

1.2.3 Kết quả tính toán:

1) Kết quả tính toán đối với bãi rác Đông Thạnh

<Bảng 1.1> Tính toán thể tích rác tại bãi Đông Thạnh

Rác xây dựng (xà bần) Rác sinh hoạt

No Khoảng

cách Khoảng

cách cộng dồn

Diện tích(㎡)

Thể tích (㎥)

Diện tích(㎡)

Thể tích ( ㎥)

Trang 22

XXI

2) Kết quả tính toán bãi rác Phước Hiệp 1

<Bảng 1.2> Tính toán thể tích rác tại bãi Phước Hiệp 1

Rác xây dựng (xà bần) Rác sinh hoạt

No Khoảng

cách

Khoảng cách cộng dồn Diện

tích(㎡)

Thể tích (㎥)

Diện tích(㎡)

Thể tích (㎥)

Trang 23

XXII

1.2.4 Ước tính tổng lượng rác tại mỗi bãi rác

Tổng lượng rác, được tính toán dựa trên cở sở đường ranh giới vị trí đã được xác định, quy mô bãi rác và chiều cao như sau:

<Bảng 1.3> Kết quả tính toán tổng thể tích rác

Các hạng mục Đông Thạnh Phước Hiệp 1

Diện tích có thể thu khí bãi rác theo

Chiều cao bãi rác

(Bình quân) Đáy EL(+) 2,5 m EL(+) 0,6 m Chiều cao bãi rác

(Bình quân) Đỉnh EL(+) 30,0 m EL(+) 18.8 m

Dữ liệu khảo sát của BKC

Kết quả mô phỏng theo không gian 3 chiều (d ~ 0,9 tấn/m 3 )

Đông Thạnh 8.328.699 tấn 7.606.072 tấn 3.321.100 ㎥ ㎥Phước Hiệp 1 4.099.548 tấn 3.216.259 tấn 1.940.894 ㎥

- Đối với Đông Thạnh, tổng diện tích thuộc phạm vi bãi rác là 42ha Tuy nhiên, vùng diện tích thực tế có chứa rác mà dự án có thể khai thác được xác định khoảng 16.5ha Rác được chôn ở các khu vực còn lại không thể khai thác và tận dụng khí bãi rác

- Do đó, hệ thống thu gom LFG chỉ được lắp đặt trên diện tích 16.5 ha Từ đó, nhận định rút ra là Dự án CDM và sản xuất năng lượng điện từ khí bãi rác chỉ áp dụng đối với tổng lượng rác được tính toán bằng máy tính theo phương pháp mô phỏng không gian 3 chiều

- Sự khác biệt về tổng lượng rác trong bãi chôn lấp từ 2 nguồn dữ liệu khác nhau có thể bắt nguồn từ nồng độ ẩm trong rác khi đưa vào bãi chôn lấp Đó là, tất cả rác được vận chuyển đến bãi chôn lấp đều qua cầu cân trước Sau đó, khi rác được đỗ xuống ô chôn lấp, một phần rác có thể tái chế có thể được phân loại và tách riêng, Cuối cùng, đó mới là tổng luợng rác có trong bãi thực tế Xa hơn, khối lượng thực

tế của rác trong bãi chôn lấp sẽ được giảm đi đáng kể, có liên quan đến một luợng lớn nước rác được tách ra từ rác trong bãi chôn lấp

Ngày đăng: 09/02/2015, 04:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2 Đ ườ ng ranh gi ớ i gi ả  đ ị nh c ủ a Bãi rác Ph ướ c Hi ệ p 1 - nghiên cứu lựa chọn giải pháp khả thi đối với hoạt động thu khí và tái sinh năng lượng tại bãi chôn lấp đông thạnh và phước hiệp 1, phục vụ cho dự án cdm
Hình 1.2 Đ ườ ng ranh gi ớ i gi ả đ ị nh c ủ a Bãi rác Ph ướ c Hi ệ p 1 (Trang 16)
Hình 1.5 X ử  lý b ằ ng ph ầ n m ề m mô ph ỏ ng theo không gian 3 chi ề u đ ố i v ớ i bãi rác - nghiên cứu lựa chọn giải pháp khả thi đối với hoạt động thu khí và tái sinh năng lượng tại bãi chôn lấp đông thạnh và phước hiệp 1, phục vụ cho dự án cdm
Hình 1.5 X ử lý b ằ ng ph ầ n m ề m mô ph ỏ ng theo không gian 3 chi ề u đ ố i v ớ i bãi rác (Trang 18)
Hình  1.6.  Th ể   tích  bãi  rác  Đông  Th ạ nh  đ ượ c  tính  toán  b ằ ng  ph ươ ng  pháp  phân  vùng trên m ặ t c ắ t ngang - nghiên cứu lựa chọn giải pháp khả thi đối với hoạt động thu khí và tái sinh năng lượng tại bãi chôn lấp đông thạnh và phước hiệp 1, phục vụ cho dự án cdm
nh 1.6. Th ể tích bãi rác Đông Th ạ nh đ ượ c tính toán b ằ ng ph ươ ng pháp phân vùng trên m ặ t c ắ t ngang (Trang 18)
Hình 1.9 X ử  lý b ằ ng ph ầ n m ề m mô ph ỏ ng theo không gian 3 chi ề u đ ố i v ớ i bãi rác - nghiên cứu lựa chọn giải pháp khả thi đối với hoạt động thu khí và tái sinh năng lượng tại bãi chôn lấp đông thạnh và phước hiệp 1, phục vụ cho dự án cdm
Hình 1.9 X ử lý b ằ ng ph ầ n m ề m mô ph ỏ ng theo không gian 3 chi ề u đ ố i v ớ i bãi rác (Trang 20)
Hình 1.10 Th ể  tích bãi rác Ph ướ c Hi ệ p 1 đ ượ c tính toán b ằ ng ph ươ ng pháp phân - nghiên cứu lựa chọn giải pháp khả thi đối với hoạt động thu khí và tái sinh năng lượng tại bãi chôn lấp đông thạnh và phước hiệp 1, phục vụ cho dự án cdm
Hình 1.10 Th ể tích bãi rác Ph ướ c Hi ệ p 1 đ ượ c tính toán b ằ ng ph ươ ng pháp phân (Trang 20)
Hình 1.12: khoan l ấ y m ẫ u t ạ i bãi Đông Th ạ nh - nghiên cứu lựa chọn giải pháp khả thi đối với hoạt động thu khí và tái sinh năng lượng tại bãi chôn lấp đông thạnh và phước hiệp 1, phục vụ cho dự án cdm
Hình 1.12 khoan l ấ y m ẫ u t ạ i bãi Đông Th ạ nh (Trang 26)
Hình 1.15  Đ ườ ng bi ể u di ễ n đi ệ n tr ở  su ấ t bên trong bãi rác Đông Th ạ nh - nghiên cứu lựa chọn giải pháp khả thi đối với hoạt động thu khí và tái sinh năng lượng tại bãi chôn lấp đông thạnh và phước hiệp 1, phục vụ cho dự án cdm
Hình 1.15 Đ ườ ng bi ể u di ễ n đi ệ n tr ở su ấ t bên trong bãi rác Đông Th ạ nh (Trang 28)
Hình 1.16: Đ ườ ng bi ể u di ễ n đi ệ n tr ở  su ấ t bên trong bãi rác Ph ướ c Hi ệ p 1 - nghiên cứu lựa chọn giải pháp khả thi đối với hoạt động thu khí và tái sinh năng lượng tại bãi chôn lấp đông thạnh và phước hiệp 1, phục vụ cho dự án cdm
Hình 1.16 Đ ườ ng bi ể u di ễ n đi ệ n tr ở su ấ t bên trong bãi rác Ph ướ c Hi ệ p 1 (Trang 28)
Hình 1.18: Bi ể u đ ồ  đ ườ ng vành đai v ề  k ế t qu ả  đo đi ệ n tr ở  su ấ t t ạ i bãi rác Ph ướ c - nghiên cứu lựa chọn giải pháp khả thi đối với hoạt động thu khí và tái sinh năng lượng tại bãi chôn lấp đông thạnh và phước hiệp 1, phục vụ cho dự án cdm
Hình 1.18 Bi ể u đ ồ đ ườ ng vành đai v ề k ế t qu ả đo đi ệ n tr ở su ấ t t ạ i bãi rác Ph ướ c (Trang 29)
Hình 1.17: Bi ể u đ ồ  đ ườ ng vành đai v ề  k ế t qu ả  đo đi ệ n tr ở  su ấ t t ạ i bãi rác Đông - nghiên cứu lựa chọn giải pháp khả thi đối với hoạt động thu khí và tái sinh năng lượng tại bãi chôn lấp đông thạnh và phước hiệp 1, phục vụ cho dự án cdm
Hình 1.17 Bi ể u đ ồ đ ườ ng vành đai v ề k ế t qu ả đo đi ệ n tr ở su ấ t t ạ i bãi rác Đông (Trang 29)
HÌnh 1.19: B ả n đ ồ  đ ườ ng đ ồ ng m ứ c v ề  k ế t qu ả  đo đi ệ n tr ở  su ấ t t ạ i bãi rác Đông - nghiên cứu lựa chọn giải pháp khả thi đối với hoạt động thu khí và tái sinh năng lượng tại bãi chôn lấp đông thạnh và phước hiệp 1, phục vụ cho dự án cdm
nh 1.19: B ả n đ ồ đ ườ ng đ ồ ng m ứ c v ề k ế t qu ả đo đi ệ n tr ở su ấ t t ạ i bãi rác Đông (Trang 30)
Hình 1.20: B ả n đ ồ  đ ườ ng đ ồ ng m ứ c v ề  k ế t qu ả  đo đi ệ n tr ở  su ấ t t ạ i bãi rác Ph ướ c - nghiên cứu lựa chọn giải pháp khả thi đối với hoạt động thu khí và tái sinh năng lượng tại bãi chôn lấp đông thạnh và phước hiệp 1, phục vụ cho dự án cdm
Hình 1.20 B ả n đ ồ đ ườ ng đ ồ ng m ứ c v ề k ế t qu ả đo đi ệ n tr ở su ấ t t ạ i bãi rác Ph ướ c (Trang 31)
Hình 1.23:  Biể u đ ồ  phát sinh và thu h ồ i LFG t ạ i bãi Ph ướ c Hi ệ p 1 theo mô hình LandGem - nghiên cứu lựa chọn giải pháp khả thi đối với hoạt động thu khí và tái sinh năng lượng tại bãi chôn lấp đông thạnh và phước hiệp 1, phục vụ cho dự án cdm
Hình 1.23 Biể u đ ồ phát sinh và thu h ồ i LFG t ạ i bãi Ph ướ c Hi ệ p 1 theo mô hình LandGem (Trang 39)
Hình 1.24: Kh ả  năng t ậ n d ụ ng LFG đ ố i v ớ i bãi Ph ướ c hi ệ p 1, s ử  d ụ ng mô hình - nghiên cứu lựa chọn giải pháp khả thi đối với hoạt động thu khí và tái sinh năng lượng tại bãi chôn lấp đông thạnh và phước hiệp 1, phục vụ cho dự án cdm
Hình 1.24 Kh ả năng t ậ n d ụ ng LFG đ ố i v ớ i bãi Ph ướ c hi ệ p 1, s ử d ụ ng mô hình (Trang 41)
Hình 2.1: V ị  trí các đi ể m l ấ y m ẫ u LFG t ạ i bãi rác Ph ướ c Hi ệ p 1 - nghiên cứu lựa chọn giải pháp khả thi đối với hoạt động thu khí và tái sinh năng lượng tại bãi chôn lấp đông thạnh và phước hiệp 1, phục vụ cho dự án cdm
Hình 2.1 V ị trí các đi ể m l ấ y m ẫ u LFG t ạ i bãi rác Ph ướ c Hi ệ p 1 (Trang 42)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w