Một mặt nó giúp các em có một cái nhìn khái quát nhất, hệ thống nhất về nền văn học nớc ta từ xa tới nay, mặt khác nó giúp các em ôn tập tất cả những gì đã học ở chơng trình ngữ văn THCS
Trang 11 Kiến thức: Giúp học sinh: - Nắm được những kiến thức chung nhất tổng quỏt nhất về hai bộ phận
của văn học Việt Nam và quỏ trỡnh phỏt triển của văn học viết Việt Nam
- Nắm vững hệ thống vấn đề về:
+ Thể loại của văn học Việt Nam
+ Con người trong văn học Việt Nam
Bồi dưỡng niềm tự hào về truyền thống văn húa của dõn tộc qua di sản văn húa được học Từ đú, cú lũng say
mờ với văn học Việt Nam
2 Kĩ năng: - Hệ thống hoá kiến thức văn học theo thơi gian lịch sử
3 Thỏi độ: GDHS Bồi dưỡng niềm tự hào về truyền thống văn húa của dõn tộc qua di sản văn húa được
học Từ đú, cú lũng say mờ với văn học Việt Nam
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1 Giáo viên: - Sách gáo khoa,sách giáo viên
- Chuẩn bị sơ đồ các bộ phận hợp thành của văn học việt nam
- Sỏch giỏo khoa Ngữ văn 10 – tập 1 Sỏch giỏo viờn Ngữ văn 10 – tập 1.Thiết kế dạy học Ngữ văn 10 – tập 1.Thiết kế bài giảng Ngữ văn 10 – tập 1.Giới thiệu giỏo ỏn Ngữ văn 10 – tập 1.Bài tập Ngữ văn 10 – tập 1
2 Học sinh: Đọc và chuẩn bị bài theo hệ thống câu hỏi SGK
III TIẾN TRèNH BÀI DẠY:
Hoạt động 1:(5phỳt)
1 Kiểm tra bài cũ:(Ổn định tổ chức lớp, kiểm tra sự chuẩn bị sỏch vở của học sinh)
Tờn học sinh trả lời: 1 Tờn: Lớp: Điểm:
2 Tờn: Lớp: Điểm:
3 Tờn: Lớp: Điểm:
2 Nội dung bài mới:
Vào bài: Lịch sử văn học của bất cứ dân tộc nào đều là lịch sử tâm hồn của dân tộc ấy Để cung cấp cho các em nhận thức những nết lớn về văn học nớc nhà,chúng ta cùng tìm hểu tổng quan văn học việt nam Bài học đầu tiên ở lớp 10 là một bài văn học sử (lịch sử văn học): Tổng quan văn học Việt Nam có vị trí và tầm quan trọng đặc biệt Một mặt nó giúp các em có một cái nhìn khái quát nhất, hệ thống nhất về nền văn học nớc ta từ xa tới nay, mặt khác nó giúp các em ôn tập tất cả những gì đã học ở chơng trình ngữ văn THCS đồng thời sẽ định hớng cho chúng ta học tiếp toàn bộ chơng trình Ngữ văn THPT.
GV: Em hiểu thế nào về hai từ HS: phỏt biểu.
Giỏo viờn: Trịnh Văn Quỳnh Trang 1
Trang 2
“tổng quan”?
GV: Chốt lại: Tống quan: cách
nhìn nhận, đánh giá một cách bao
quát nhất về những nét lớn của nền
văn học Việt Nam
GV: Yêu cầu HS đọc đoạn mở đầu
trong bài học HS: đọc 3 dòng đầu SGK " Trải
qua………… tinh thần ấy"
GV : nhấn mạnh lại ý chính
Văn học Việt Nam là minh
chứng cho giá trị tinh thần ấy Tìm
hiểu nền văn học là khám phá giá
trị tinh thần của dân tộc
“Thân em như cá giữa dòng,
Ra sông mắc lưới, vào đìa mắc
I Các bộ phận hợp thành của văn học Việt Nam:
1 Văn học dân gian:
- Khái niệm: Là những sáng
tác tập thể của nhân dân lao động, của cộng đồng
GV: Em hãy kể những thể lọai của
văn học dân gian và dẫn chứng
mỗi lọai một tác phẩm
GV bổ sung
HS: Ba nhóm:
+ Truyện cổ dân gian;
+ Thơ ca dân gian;
+ Sân khấu dân gian
- Thể loại: SGK
GV: Theo em, văn học dân gian có
những đặc trưng là gì?
GV: Giải thích đặc trưng thứ ba.
HS thảo luận và trả lời.
+ Tính tập thể, + Tính truyền miệng + Tính thực hành: gắn bó với các sinh họat khác nhau trong đời sống cộng đồng
- Khái niệm: Là sáng tác của
tri thức , được ghi lại bằng chữ viết Là sáng tạo của cá nhân, mang dấu ấn tác giả
Giáo viên: Trịnh Văn Quỳnh Trang 2
Trang 3
- Chữ hán: Đọc tiểu thanh kí của NDu, một ssó tác phẩm cảu NTrãi
- Thể loại:
+ +
Hoạt động 3:(20Phút)
GV: Nhìn tổng quát, văn học Việt
Nam có mấy thời kì phát triển?
GV: Néi dung xuyªn suèt cña v¨n
häc viÖt qua ba thêi kú lµ néi dung
GV: Văn học Trung đại chịu sự
ảnh hưởng của nền văn học nào?
HS: Trả lời.
GV: Vì sao Văn học Trung đại ảnh
hửơng văn học Trung Quốc?
HS: Trả lời.
- Nền văn học trung đại Trung Quốc
(Vì triều đại phong kiến phương Bắc xâm lược nước ta) lí do quyết định nền văn học chữ Hán, Nôm
- Ảnh hưởng: nền văn học trung đại Trung Quốc
GV: Chỉ ra những tác phẩm, tác
giả tiêu biểu của văn học trung đại
GV: Yêu cầu học sinh gạch chân
trong sách giáo khoa
HS: Dựa vào SGK chỉ ra.
SGK trang 7
- Những tác phẩm, tác giả tiêu biểu :
SGK trang 7
GV bổ sung thêm ví dụ + Thơ chữ Hán:
o Nguyễn Trãi: Ức Trai thi tập
o Nguyễn Bỉnh Khiêm: Bạch Vân am
thi tập
o Nguyễn Du: Nam trung tạp ngâm;
Bắc hành tạp lục.
+ Thơ Nôm Đường luật:
Giáo viên: Trịnh Văn Quỳnh Trang 3
Trang 4
GV bỡnh luận: Như vậy, từ khi cú
chữ Nụm, nền VHTĐ cú những
thành tựu rất đa dạng, phong phỳ
o Hồ Xuõn Hương
o Bà huyện Thanh Quan
o Nguyễn Du: Truyện Kiều
o Phạm Kớnh: Sơ kớnh tõn trang
o Nhiều truyện Nụm khuyết danh
GV: Từ đú, em cú suy nghĩ gỡ về
sự phỏt triển thơ Nụm của văn học
Trung Đại?
GV: Giải thớch thờm về dõn tộc
húa và dõn chủ húa của văn học
trung đại: sử dụng chữ Nụm để
+ Tiếp nhận ảnh hưởng văn học dõn gian tũan diện
+ Gắn liền với truyền thống yờu nước, tinh thần nhõn đạo, hiện thực,
+ Phản ỏnh quỏ trỡnh dõn tộc húa và dõn chủ húa của văn học trung đại
TIẾT 2
Bài tổng quan văn học Việt Nam có một vị trí và tầm quan trọng đặc biệt Một mặt nó giúp các em
có một cái nhìn khái quát nhất, hệ thống nhất về nền văn học nớc ta từ xa đến nay, mặt khác nó giúp các em
ôn tập tất cả những gì đã học ở chơng trình ngữ văn THCS, đồng thời sẽ định hớng cho chúng ta học tiếp toàn
bộ chơng trình ngữ văn THPT Tiết 1 chúng ta cùng tìm hiểu phần văn học dân gian và văn học trung đại, tiết hai chúng ta cùng tiếp tục tìm hiểu nền văn học hiện đại và con ngời Việt Nam qua văn học.
Hoạt động 3:
Thao tỏc 2:
HS đọc phần 2 SGK trang 8
2 Văn học hiện đại:
GV diễn giảng về tờn gọi “văn
học hiện đại”: Vỡ nú phỏt triển
trong thời kỡ hiện đại hoỏ của
đất nước và tiếp nhận sự ảnh
hưởng của nề văn học
Phương Tõy
- Cú mầm múng từ cuối thế kỉ XX
- Viết bằng chữ quốc ngữ chủ yếu
GV: Văn học thời kỡ này chưa
làm mấy giai đoạn? Cú đặc
điểm gỡ?
HS: Trả lời.
- Cú 4 giai đọan:
a) Từ thế kỉ XX đến những năm 1930:
+ Văn học bước vào quỹ đạo của văn học hiện đại, tiếp xỳc văn học Chõu Âu
+ Viết bằng Chữ Quốc ngữ
cú nhiều cụng chỳng
GV: Yờu cầu HS kể tờn tỏc
gia, tỏc phẩm tiờu biểu?
HS: thảo luận nhúm Đại diện HS trả
lời+ Tỏc gia, tỏc phẩm tiờu biểu: SGK
b) Từ năm 1930 đến năm 1945:
Giỏo viờn: Trịnh Văn Quỳnh Trang 4
Trang 5
+ Xuất hiện nhiều tên tuổi lớn: Thạch Lam, Xuân Diệu, Huy Cận, …
+ Kế thừa tinh hoa văn học trung đại và văn học dân gian, ảnh hưởng văn hóa thế giới
Hiện đại hóa
GV: Như vậy, điểm khác biệt
của văn học trung đại với hiện
- Các nhà văn, nhà thơ tham gia cách mạng, kháng chiến chống pháp, Mỹ
HS: cho ví dụ.
c) Sau Cách mạng tháng Tám:
- Thành tựu tiêu biểu: SGK
GV: Từ 1975 đến nay văn
học có điểm gì nổi bật?
HS: Trả lời.
- Các nhà văn Việt Nam Phản ánh sâu
sắc công cuộc xây dựng CNXH , sự nghiệp công nghiệp hóa đất nước, vấn
đề mới mẻ của thời đại, hội nhập quốc
tế
d) 1975 đến nay:
- Các nhà văn Việt Nam Phản ánh sâu sắc công cuộc xây dựng CNXH , hội nhập quốc tế
GV: Mảng đề tài của văn hoc:
Được thể hiện ntn?
HS: Trả lời.
+ Lịch sử và cuộc sống, con người trong xây dựng nền kinh tế thị trường theo hướng xã hội chủ nghĩa
+ Đề tài lịch sử viết về chiến tranh chống pháp và Mỹ hào hùng với nhiều bài học
- Mảng đề tài của văn hoc: + Lịch sử và cuộc sống, con người trong xây dựng nền kinh
tế thị trường theo hướng xã hội chủ nghĩa
Trang 6GV: Mối quan hệ giữa con
người với thế giới tự nhiên
được thể hiện như thế nào
trong văn học dân gian ? Cho
ví dụ
GV nhận xét và chốt lại
HS thảo luận và trả lời.
- Văn học dân gian:
+ Tư duy hyuền thoại, kể về quá trình nhận thức, cải tạo chinh phục tự nhiên, xây dựng cuộc sống, tích lũy hiểu biết thiên nhiên
+ Con người và thiên nhiên thân thiết
- Văn học dân gian:
+ Tư duy hyuền thoại, kể về quá trình nhận thức, tích lũy hiểu biết thiên nhiên
+ Con người và thiên nhiên thân thiết
GV: Mối quan hệ giữa con
người với thế giới tự nhiên
được thể hiện như thế nào
trong văn học trung đại ? Cho
ví dụ
HS thảo luận và trả lời.
- Thơ ca trung đại: Thiên nhiên gắn lý tưởng, đạo đức, thẩm mỹ
- Thơ ca trung đại: Thiên nhiên gắn lý tưởng, đạo đức, thẩm mỹ
GV: Mối quan hệ giữa con
người với thế giới tự nhiên
được thể hiện như thế nào
trong văn học hiện đại? Cho ví
dụ
GV giảng thêm.
- Văn học hiện đại: hình tượng thiên nhiên thể hiện qua tình yêu đất nước, cuộc sống, lứa đôi
- Văn học hiện đại: hình tượng thiên nhiên thể hiện qua tình yêu đất nước, cuộc sống, lứa đôi
Thao tác 2:
GV gọi HS đọc phần 2 sgk/
11
GV: Mối quan hệ giữa con
người với quốc gia dân tộc
được thể hiện như thế nào?
Cho ví dụ
HS đọc phần 2 sgk/ 11
HS thảo luận và trả lời.
- Con người Việt Nam đã hình thành
hệ thống tư tưởng yêu nước:
+ Trong văn học dân gian: yêu làng xóm , căm ghét xâm lược ;
+ Trong văn học trung đại: Ý thức quốc gia dân tộc, truyền thống văn hiến lâu đời
+ Trong văn học cách mạng: đấu tranh giai cấp và lý tưởng chủ nghĩa xã hội
2 Quan hệ quốc gia dân tộc:
- Con người Việt Nam đã hình thành hệ thống tư tưởng yêu nước:
+ Trong văn học dân gian:
+ Trong văn học trung đại: + Trong văn học cách mạng:
- Tác giả, tác phẩm: SGK
dung tiêu biểu, giá trị quan trọng của văn học Việt Nam
HS đọc phần 3 SGK/ 12
GV: Văn học Việt Nam phản
ánh quan hệ xã hội như thế
Giáo viên: Trịnh Văn Quỳnh Trang 6
Trang 7
- Hình thành mô hình ứng xử và mẫu người lý tưởng liên quan đến cộng đồng:
+ Con người xã hội (hy sinh, cống hiến)
+ Hoặc con người cá nhân (hướng
nội, nhấn mạnh quyền cá nhân, hạnh phúc tình yêu, ý nghĩa cuộc sống trần thế)
4 Ý thức về cá nhân:
- Hình thành mô hình ứng xử và mẫu người lý tưởng liên quan đến cộng đồng:
GV: Xu hướng của văn học
Việt Nam là gì khi xây dựng
mẫu người lý tưởng?
.Văn học Việt Nam có hai bộ phận lớn:
Văn học dân gian, văn học viết
IV/ Tổng kết:
- Văn học Việt Nam có hai bộ phận lớn: Văn học dân gian, văn học viết
- Văn học viết Việt Nam: văn học trung đại, hiện đại phát triển qua
3 thời kỳ
- Thể hiện chân thật, đời sống, tình cảm, tư tưởng con người Việt Nam
- Học văn học dân tộc là bồi dưỡng nhân cách, đạo đức , tình cảm, quan niệm thẩm mỹ và trau dồi tiếng mẹ đẻ
Hoạt động 4:
3 Cñng cè, luyÖn tËp.
Củng cố:
- Các bộ phận hợp thành của văn học Việt Nam là gì?
- Văn học Việt Nam có mấy giai đoạn phát triển?
- Những nội dung chủ yếu của Văn học Việt Nam là gì?
1 Dặn dò:
- Học lại nội dung bài "Tổng quan văn học Việt Nam"
IV H íng dÉn HS häc bµi vµ chuÈn bÞ bµi míi:
- Sọan bài mới:
"Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ"
Giáo viên: Trịnh Văn Quỳnh Trang 7
Trang 8
2 Kĩ năng: - Biết xác định các NTGT trong một HĐGT, nâng cao năng lực giao tiếp khi nói, khi viết và năng
lực phân tích, lĩnh hội khi giao tiếp
3 Thái độ: - Có thái độ và hành vi phù hợp trong HĐGT bằng ngôn ngữ
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1 Gi¸o viªn: - S¸ch g¸o khoa, s¸ch gi¸o viªn và một số tài liệu tham khảo
2 Häc sinh: §äc vµ chuÈn bÞ bµi theo hÖ thèng c©u hái SGK
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
GV gọi học sinh đọc ngữ liệu
của sách giáo khoa?
GV: Trong hoạt động giao
tiếp này có các nhân vật giao
tiếp nào? Hai bên có cương vị
và quan hệ với nhau như thế
nào?
GV ghi nhận
GV: Chính vì có vị thế khác
nhau như thế nên ngữ giao
tiếp của họ như thế nào?
:
GV: Trong hoạt động giao
tiếp này, các nhân vật giao
tiếp đổi vai cho nhau như thế
HS: đọc văn bản.
HS:Trả lời:
Nhân vật giao tiếp:
- Vua nhà Trần và các vị bô lão
- Cương vị khác nhau:
+ Vua: Cai quản đất nước
+ Các vị bô lão: những người từnggiữ trọng trách, đại diện cho nhândân
HS trả lời: ngôn ngữ giao tiếp khác nhau:
o vua : nói với thái độ trịnh trọng
o các bô lão: xưng hô với thái độ kính trọng
- Cương vị khác nhau:
+ Vua: Cai quản đất nước + Các vị bô lão: những người từng giữ trọng trách, đại diện cho nhân dân
- Lúc sau: các bô lão là
Giáo viên: Trịnh Văn Quỳnh Trang 8
Trang 9
nào? - Ban đầu: vua là người nói, các vị bô lão là người nghe.
người nói, vua là người nghe
=>có hai quá trình:
o Tạo lập văn bản
o Lĩnh hội văn bản
c Hoàn cảnh giao tiếp:
- Diễn ra ở diện Diên Hồng
- Lúc đất nước có giặc ngoại xâm
d Nội dung giao tiếp:
- Hướng vào nội dung: nên đánh hau hoà với kẻ thù
- Đề cập đến vần đề hệ trọng: mất hay còn của quốc gia
Trang 10Như vậy, một hoạt động giao
tiếp bằng ngôn ngữ bao gồm
mấy quá trình?
GV: Em hãy cho biết hoạt
động giao tiếp này diễn ra ở
đâu? Vào lúc nào? Lúc đó có
sự kiện lịch sử gì nổi bật?
GV chốt lại vấn đề
GV: Hoạt động giao tiếp đó
hướng vào nội dung gì? Đề
cập đến vấn đề gì?
GV chốt lại từ ý kiến trả lời
của học sinh
GV : Từ đó em thấy cuộc giao
tiếp này nhằm hướng vào mục
đích gì? Mục đích đó có đạt
được hay không?
GV : Chốt lại vấn đề qua câu
HS khái quát lại kiến thức.
- Lúc sau: các bô lão là người nói, vua là người nghe
HS nêu:
- Người nói: Tạo lập văn bản biểu đạt tư tưởng, tình cảm
- Người nghe: tiến hành hoạt động nghe
để giải mã và lĩnh hội nội dung văn bản
HS: có hai quá trình:
o Tạo lập văn bản
o Lĩnh hội văn bản
HS lần lượt trả lời Hoàn cảnh giao tiếp:
- Diễn ra ở diện Diên Hồng
- Lúc đất nước có giặc ngoại xâm
HS cùng nhau trao đổi, bàn bạc và trả lời.
Nội dung giao tiếp:
- Hướng vào nội dung: nên đánh hau hoà với kẻ thù
- Đề cập đến vần đề hệ trọng: mất hay còn của quốc gia
o Hoạt động giao tiếp là hoạt động diễn
ra giữa mọi người trong xã hội, được tiến hành chủ yếu bằng phương tiện ngôn ngữ (nói hoặc viết) nhằm trao đổi thông tin, thể hiện tình cảm, thái độ, quan hệ hoặc bàn bạc để tiến hành một hành động nào
đó
o Hoạt động giao tiếp diễn ra khi có:
Nhân vật giao tiếp
Hoàn cảnh giao tiếp
Nội dung và mục đích giao tiếp
Phương tiện giao tiếp
2 Văn bản 2: Tổng quan về Văn học Việt Nam:
a Nhân vật giao tiếp
- Người viết: tác giả
- Người đọc: giáo viên, học sinh,
b Hoàn cảnh giao tiếp:
Hoàn cảnh có tổ chức giáo dục, chương trình quy định chung hệ thống trường phổ thông
c Nội dung giao tiếp :
d Mục đích giao tiếp:
- Người viết :
- Người đọc:
+ +
e Phương tiện ngôn ngữ
và cách tổ chức văn bản:
- Dùng thuật ngữ văn học, với văn phong khoa học
- Có bố cục rõ, chặt chẽ có
đề mục, có hệ thống luận điểm luận cứ…
a Nhân vật giao tiếp
b Hoàn cảnh giao tiếp:
Giáo viên: Trịnh Văn Quỳnh Trang 10
Trang 11
Thao tác 2: Hướng dẫn học
sinh phân tích ngữ liệu 2: Bài
"Tổng quan về VHVN"
GV: Em hãy cho biết các nhân
vật giao tiếp qua bài này là
những ai (Người viết? Người
đọc? Đặc điểm?)?
GV: Hoạt động giao tiếp ấy
diễn ra trong hoàn cảnh nào ?
GV: Nội dung giao tiếp ? Về
đề tài gì ? Bao gồm những vấn
đề cơ bản nào?
GV: Mục đích giao tiếp ở đây
là gì (Xét về phía người viết
GV: Qua việc tìm hiểu các
văn bản trên, em hiểu thế nào
là hoạt động giao tiếp bằng
ngôn ngữ?
GV: Hoạt động giao tiếp bằng
ngôn ngữ bao gồm những quá
+ Rèn luyện, nâng cao những kĩ năng:
nhận thức đánh giá các hiện tượng văn học; xâu dựng và tạo lập văn bản
HS: Dùng thuật ngữ văn học, với văn
Trang 12GV: Hoạt động giao tiếp bằng
ngôn ngữ chịu sự chi phối của
các nhân tố giao tiếp nào?
HS: Lần lượt trả lời theo kiến
- ChuÈn bÞ bµi míi
Giáo viên: Trịnh Văn Quỳnh Trang 12
Trang 13
- Nắm đợc những đặc trng, hệ thống thể loại và những giá trị cơ bản của VH dân gian.
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng tìm và tóm tắt các ý chính của bài, tìm và phân tích các dẫn chứng tiêu biểu cho
các ý
3 Thỏi độ: GDHS thái độ trân trọng đối với VH dân gian, di sản văn hóa của dân tộc.
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1 Giáo viên: - Sách gáo khoa,sách giáo viên
- Chuẩn bị sơ đồ các bộ phận hợp thành của văn học việt nam
- Sỏch giỏo khoa Ngữ văn 10 – tập 1 Sỏch giỏo viờn Ngữ văn 10 – tập 1.Thiết kế dạy học Ngữ văn 10 – tập 1.Thiết kế bài giảng Ngữ văn 10 – tập 1.Giới thiệu giỏo ỏn Ngữ văn 10 – tập 1.Bài tập Ngữ văn 10 – tập 1
2 Học sinh: Đọc và chuẩn bị bài theo hệ thống câu hỏi SGK
III TIẾN TRèNH BÀI DẠY:
Hoạt động 1:(5phỳt)
1 Kiểm tra bài cũ:
a Cõu hỏi: : Nêu các bộ phận của VHVN? Kể tên các thể loại của VH dân gian? VD ? Vai trò của VH dân
gian?
b Đỏp ỏn: Cú 2 bộ phận: VHDG và VH viết
- Cú 12 thể loại tiờu biểu của VHDG Sgk
2 Nội dung bài mới:
HS: Cú 3 đặc trưng cơ bản:
+ + +
Hs thảo luận, trả lời
- Không lu hành bằng chữ viết
I VH dân gian là gì?
Là những tác phẩm ngôn từ truyền miệng đợc tập thể sáng tạo nhằm phục
vụ trực tiếp cho các sinh hoạt khác nhau của đời sống cộng đồng
II Đặc tr ng cơ bản của VH dân gian:
1 Tính truyền miệng:
- Không lu hành bằng chữ viết mà đợc truyền miệng từ ngời này sang ngời khác qua nhiều thế hệ và các địa phơng khác nhau
- Đợc biểu hiện trong diễn xớng dân gian
Giỏo viờn: Trịnh Văn Quỳnh Trang 13
Trang 14
Hs thảo luận, trả lời.
+ Tạo nên tính dị bản (nhiều bản kể) của VH dân gian
Hs thảo luận, trả lời
- Quá trình sáng tác tập thể: Cá
nhân khởi xớng tập thể hởng ứng (tham gia cùng sáng tạo hoặc tiếp nhận) tu bổ, sửa chữa, thêm bớt cho phong phú, hoàn thiện
HS:
- Là sự gắn bó và phục vụ trực
tiếp cho các sinh hoạt khác nhau trong đời sống cộng đồng
Hs thảo luận, trả lời
Hs thảo luận, trả lời
- VH dân gian là tri thức về mọi lĩnh vực của đời sống tự nhiên, xã hội và con ngời
Tác dụng:
+ Làm cho tác phẩm VH dân gian đợc trau chuốt, hoàn thiện, phù hợp hơn với tâm tình của nhân dân lao động
+ Tạo nên tính dị bản (nhiều bản kể) của VH dân gian
VD: VB truyện cổ tích Tấm Cám,
truyền thuyết An Dơng Vơng và Mị Châu- Trọng Thủy,
2 Tính tập thể:
- Quá trình sáng tác tập thể: Cá nhân khởi xớng tập thể hởng ứng (tham gia cùng sáng tạo hoặc tiếp nhận) tu bổ, sửa chữa, thêm bớt cho phong phú, hoàn thiện
3 Tính thực hành:
- Là sự gắn bó và phục vụ trực tiếp cho các sinh hoạt khác nhau trong đời sống cộng đồng
- VD: Bài ca lao động: Hò sông Mã, hò giã gạo,
Bài ca nghi lễ: Hát mo Đẻ đất đẻ nớc
của ngời Mờng,
III Hệ thống thể loại của VH dân gian:
- Truyện cổ tích
- Truyện cời
- Truyện ngụ ngôn
- Truyện thơ
- Vè
- Ca dao - Tục ngữ
Giỏo viờn: Trịnh Văn Quỳnh Trang 14
Trang 15
Gv định hớng: Tri thức dân
gian là nhận thức, hiểu biết
của nhân dân đối với cuộc
của ai? Điều đó có gì khác
với giai cấp thống trị cùng
GV: - Tính giáo dục của VH
dân gian đợc thể hiện qua
Hs thảo luận, trả lời
Tri thức dân gian thờng đợc trình bày bằng ngôn ngữ nghệ thuật
hấp dẫn, dễ phổ biến, có sức sống lâu bền với thời gian
Hs thảo luận, trả lời
- Tinh thần nhân đạo:
- Hình thành những phẩm chất truyền thống tốt đẹp:
Hs thảo luận, trả lời
- Nhiều tác phẩm VH dân gian trở thành mẫu mực nghệ thuật để
- VH dân gian là tri thức về mọi lĩnh vực của đời sống tự nhiên, xã hội và con ngời phong phú. là tri thức của 54 dân tộc đa dạng
- VH dân gian thể hiện trình độ nhận thức và quan điểm t tởng của nhân dân lao động nên nó mang tính chất nhân
đạo, tiến bộ, khác biệt và thậm chí đối lập với quan điểm của giai cấp thống trị cùng thời
VD: + Con vua thì lại làm vua Con sãi ở chùa thì quét lá đa Bao giờ dân nổi can qua Con vua thất thế lại ra quét chùa.
+ Đừng than phận khó ai ơi Còn da: lông mọc, còn chồi: nảy cây
- Tri thức dân gian thờng đợc trình bày bằng ngôn ngữ nghệ thuật hấp dẫn, dễ phổ biến, có sức sống lâu bền với thời gian
VD: Bài học về đạo lí làm con:
Công cha nh núi Thái Sơn Nghĩa mẹ nh nớc trong nguồn chảy ra Một lòng thờ mẹ kính cha
Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con.
2.VH dân gian có giá trị giáo dục sâu sắc về đạo lí làm ng ời:
- Hình thành những phẩm chất truyền thống tốt đẹp:
+ Tình yêu quê hơng, đất nớc
+ Lòng vị tha, đức kiên trung
+ Tính cần kiệm, óc thực tiễn,
3 VH dân gian có giá trị thẩm mĩ to lớn, góp phần quan trọng tạo nên bản sắc riêng cho nền VH dân tộc:
- Nhiều tác phẩm VH dân gian trở thành mẫu mực nghệ thuật để ngời đời học tập
Giỏo viờn: Trịnh Văn Quỳnh Trang 15
Trang 16
- Khi VH viết cha phát triển, VH dân gian đóng vai trò chủ đạo.
- Khi VH viết phát triển, VH dân gian là nguồn nuôi dỡng, là cơ sở của VH viết, phát triển song song, làm cho VH viết trở nên phong phú, đa dạng, đậm đà bản sắc dân tộc
(Hoạt động 4:(2 phỳt)
3 Củng cố, luyện tập:
Yêu cầu hs: - Đọc phần ghi nhớ (sgk)
4 H ớng dẫn HS học bài và chuẩn bị bài mới:
* Bài cũ:
- Học bài theo hớng dẫn trong SGK
* Bài mới:
- Chuẩn bị bài mới
Giỏo viờn: Trịnh Văn Quỳnh Trang 16
Trang 17
1 Kiến thức: Giỳp HS: - Củng cố khái niệm và các nhân tố chi phối của hoạt động giao tiếp bằng ngôn
ngữ 2 Kĩ năng: - Biết xác định các nhân tố giao tiếp trong một hoạt động giao tiếp,nâng cao năng lực giao
tiếp khi nói,khi viết và năng lực phân tích, lĩnh hội khi giao tiếp
- Vận dụng lí thuyết về hoạt động giao tiếp vào việc phân tích các tình huống giao tiếp cụ thể 3 Thỏi độ: - Cú thỏi độ và hành vi phự hợp trong HĐGT bằng ngụn ngữ
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1 Giáo viên: - Sách gáo khoa,sách giáo viên và một số tài liệu tham khảo
2 Học sinh: Đọc và chuẩn bị bài theo hệ thống câu hỏi SGK
III TIẾN TRèNH BÀI DẠY:
Hoạt động 1:(5phỳt)
1.Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:(5phỳt)
CÂU HỎI:1 Em hiểu thế nào là hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ?
ĐÁP ÁN:
- Là hoạt động trao đổi thông tin bằng ngôn ngữ(nói hoặc viết) của con ngời trong xã hội HĐGT bằng ngôn ngữ có hai quá trình: Tạo lập văn bản do ngời nói,ngời viết thực hiện; tiếp nhận lĩnh hội văn bản do ngời
đọc ngời nghe thực hiện (hai quá trình có thể chuyển đổi cho nhau)
Hóy vẽ sơ đồ cấu tạo của nền văn học Việt Nam?
3 Nội dung bài mới:
Vào bài:ở tiết học trớc về hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ, các em đã đợc tìm hiểu những tri thức lí thuyết cơ bản Trong tiết học hôm nay, chúng ta sẽ vận dụng các kiến thức đó để làm các bài tập để củng cố, khắc sâu các kiến thức đó
b Thời điểm giao tiếp:
c Nội dung giao tiếp:
Nghĩa tuờng minh:
- Nghĩa hàm ẩn:
Giỏo viờn: Trịnh Văn Quỳnh Trang 17
Trang 18
c Nội dung giao tiếp:
Nghĩa tuờng minh: Chàng trai hỏi cô gái “tre non đủ lá”(đủ già) rồi thì có dùng để đan sàng đợc ko?
- Nghĩa hàm ẩn: Cũng nh tre, chàng trai và cô gái đã đến tuổi trởng thành, lại có tình cảm với nhau liệu nên tính chuyện kết duyên chăng?
- Mục đích giao tiếp: tỏ tình, cầu hôn tế nhị
d Cách nói của chàng trai: Có màu sắc văn chơng, tình tứ , ý nhị, mợn hình ảnh thiên nhiên để
a Nội dung giao tiếp:
- Nghĩa tờng minh: Miêu tả, giới thiệu đặc điểm, quá trình làm bánh trôi nớc
- Nghĩa hàm ẩn: Thông qua hình tợng bánh trôi nớc, tác giả ngợi
ca vẻ đẹp, thể hiện thân phận bất hạnh của mình cũng nh của bao ngời phụ nữ trong XHPK bất công Song trong hoàn cảnh khắc nghiệt, họ vẫn giữ trọn đợc phẩm chất tốt đẹp của mình
- Mục đích: + Chia sẻ, cảm thông với thân phận ngời phụ nữ
trong XH cũ
+ Lên án, tố cáo XHPK bất công
- Phơng tiện từ ngữ, hình ảnh:
- Mục đích giao tiếp:
d Cách nói của chàng trai:
a Nội dung giao tiếp:
- Nghĩa t ờng minh :
thân, bộc lộ tâm tình của ngời phụ nữ.+ Thành ngữ “bảy nổi ba chìm” thân
phận long đong, bất hạnh
+ “Tấm lòng son” phẩm chất thủy
Giỏo viờn: Trịnh Văn Quỳnh Trang 18
Trang 19
Gv gợi ý hs viết thông báo
+ “Tấm lòng son” phẩm chất thủy chung, trong trắng, son sắt
HS:
- Tiêu ngữ
- Tên thông báo
- Nêu lí do
- Thời gian thực hiện
- Nội dung công việc
+ Bác Hồ: giao nhiệm vụ, khẳng
định quyền lợi của hs nớc Việt Nam độc lập
c Nội dung giao tiếp:
- Niềm vui sớng của Bác vì thấy hs- thế hệ tơng lai của đất nớc đ-
ợc hởng nền giáo dục của dân tộc
- Nhiệm vụ và trách nhiệm nặng
- Thời gian thực hiện
- Nội dung công việc
d Mục đích giao tiếp:
- Chúc mừng hs nhân ngày khai trờng
đầu tiên của nớc Việt Nam DCCH
- Xác định nhiệm vụ nặng nề nhng vẻ vang của các em hs
e Hình thức:
Giỏo viờn: Trịnh Văn Quỳnh Trang 19
Trang 20
ngày môi trờng thế giới.
Gv yêu cầu hs đọc bức th của
Bác Hồ và trả lời các câu hỏi
trong sgk
Gv lu ý hs: Khi thực hiện bất
cứ hoạt động giao tiếp bằng
ngôn ngữ nào (dạng nói và
viết), chúng ta cần phải chú
ý:
+ Nhân vật, đối tợng giao
tiếp (Nói và viết cho ai?)
+ Mục đích giao tiếp (Nói và
- Chuẩn bị bài mới
Giỏo viờn: Trịnh Văn Quỳnh Trang 20
Trang 21
2 Kĩ năng: - Nâng cao kĩ năng thực hành phân tích và tạo lập VB trong giao tiếp.
3 Thỏi độ: - Biết phân biệt, sử dụng các loại VB phù hợp, linh hoạt trong các lĩnh vực khác nhau của đời
sống
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1 Giáo viên: - Sách gáo khoa,sách giáo viên và một số tài liệu tham khảo
2 Học sinh: Đọc và chuẩn bị bài theo hệ thống câu hỏi SGK
III TIẾN TRèNH BÀI DẠY:
Hoạt động 1:(5phỳt)
1 Kiểm tra bài cũ:(5phỳt)
Hãy nêu các nhân tố giao tiếp trong hoạt động giao tiếp?
2 Nội dung bài mới:
Hoạt động 2:
Hướng dẫn học sinh tỡm
hiểu khỏi niệm và đặc
điểm của văn bản.
Thao tỏc 1: Cho học sinh
tỡm hiểu khỏi niệm văn bản
hưởng cỏi tốt và ngược lại quan
hệ người xấu sẽ ảnh hưởng cỏi xấu trao đổi về một kinh nghiệm sống
VB(2); HĐGT tạo ra trong
HĐGT giữa cụ gỏi và mọi người
Nú là lời than thõn của cụ gỏi
trao đổi về tõm tư tỡnh cảm
VB(3): HĐGT giữa vị chủ tịch
nước với toàn thể quốc dõn đồng bào là nguyện vọng khẩn thiết và quyết tõm lớn của dõn tộc trong giữ gỡn, bảo vệ, độc lập, tự do
trao đổi về thụng tin chớnh trị
I- Khỏi niệm và đặc điểm:
1 Khỏi niệm:
* Tỡm hiểu ngữ liệu:
Giỏo viờn: Trịnh Văn Quỳnh Trang 21
Trang 22
GV: Mỗi văn bản được
người nói tạo ra trong những
triển khai nhất quán trong
mỗi văn bản không ?
GV: Như vậy, một văn bản
HS: Trả lời.
- Các câu trong văn bản (2) và (3):
+ Có quan hệ về ý nghĩa+ Được liên kết chặt chẽ về ý nghĩa hoặc bằng từ ngữ
Câu hỏi 3:
- Các câu trong văn bản (2) và (3):
+ Có quan hệ về ý nghĩa+ Được liên kết chặt chẽ về ý nghĩa hoặc bằng từ ngữ
- Kết cấu của văn bản (3): Bố cục rõ ràng:
c Phần mở đầu: “ Hỡi đồng bào toàn
Trang 23(3) có dấu hiệu mở đầu và
mỗi văn bản này là gì ?
Thuộc lĩnh vực nào trong
cuộc sống?
GV: Từ ngữ được sử dụng
trong mỗi văn bản thuộc
những loại nào?
GV: Cách thể hiện nội dung
- Kết thúc: Hai khẩu hiệu
- VB (2): Lời than thân để gợi sự
hiểu biết và cảm thông của mọi người với số phận người phụ nữ
- VB(3): Kêu gọi, khích lệ thể
hiện quyết tâm của mọi người trong kháng chiến chống Pháp
mỗi văn bản có một mục đích nhất định
HS: Trả lời.
- Các câu trong văn bản có sự liên kết chặt chẽ và xây dựng theo kết cấu mạch lạc
- Mỗi VB có dấu hiệu biểu hiện tính hoàn chỉnh về nội dung lẫn hình thức
- Mỗi văn bản nhằm thực hiện một mục đích giao tiếp nhất định
HS: Trả lời.
a Vấn đề, lĩnh vực:
(1) Cuộc sống xã hội (2) Cuộc sống xã hội (3) Chính trị.
HS: Trả lời.
b Từ ngữ:
(1) và (2): Thông thường (3): Chính trị, xã hội HS: Trả lời.
c Cách thể hiện nội dung:
=> có dấu hiệu hình thức riêng vì là văn bản chính luận
Câu hỏi 5:
Mục đích:
- VB(1): Truyền đạt kinh nghiệm sống.
- VB (2): Lời than thân để gợi sự hiểu biết
và cảm thông của mọi người với số phận người phụ nữ
- VB(3): Kêu gọi, khích lệ thể hiện quyết
tâm của mọi người trong kháng chiến chống Pháp
b Từ ngữ:
(1) và (2): Thông thường (3): Chính trị, xã hội
c Cách thể hiện nội dung:
(1) và (2): bằng hình ảnh, hình tượng (3): bằng lí lẽ, lập luận
=> Phong cách ngôn ngữ:
(1) và (2): thuộc loại văn bản nghệ thuật Giáo viên: Trịnh Văn Quỳnh Trang 23
Trang 24
trong mỗi văn bản như thế
nào?
GV: Như vậy, mỗi loại văn
bản thuộc phong cách ngôn
GV: Như vậy, các văn bản
trong SGK, đơn xin nghỉ
học và giấy khai sinh thuộc
các loại văn bản nào?
(1) và (2): bằng hình ảnh, hình
tượng
(3): bằng lí lẽ, lập luận HS: Trả lời.
+ (3): chính trị, xã hội+ SGK: Khoa học+ Đơn nghỉ học, giấy khai sinh:
Hành chính
HS: Trả lời.b Mục đích giao
tiếp:
+ (2): bộc lộ cảm xúc+ (3): kêu gọi, thuyết phục mọi người
+ SGK: Truyền thụ kiến thức khoa học
+ Đơn nghỉ học, giấy khai sinh:
Trình bày nguyện vọng, xác nhận sự việc
HS: Trả lời.
+ (2): Thông thường+ (3): Chính trị, xã hội+ SGK: Khoa học+ Đơn nghỉ học, giấy khai sinh:
có mẫu hoặc in sẵn
HS: Trả lời.=> Văn bản SGK:
PCNN khoa học, đơn xin nghỉ học, giấy khai sinh: PCNN hành chính
(3): thuộc loại văn bản chính luận.
b Mục đích giao tiếp:
+ (2): bộc lộ cảm xúc+ (3): kêu gọi, thuyết phục mọi người+ SGK: Truyền thụ kiến thức khoa học+ Đơn nghỉ học, giấy khai sinh: Trình bày nguyện vọng, xác nhận sự việc
c Lớp từ ngữ:
+ (2): Thông thường+ (3): Chính trị, xã hội+ SGK: Khoa học+ Đơn nghỉ học, giấy khai sinh: Hành chính
d Kết cấu, trình bày:
+ (2): thơ (ca dao, thơ lục bát)+ (3): ba phần
+ SGK: mạch lạc, chặt chẽ+ Đơn nghỉ học, giấy khai sinh: có mẫu hoặc in sẵn
=> Văn bản SGK: PCNN khoa học, đơn
xin nghỉ học, giấy khai sinh: PCNN hành chính
2 Một số loại văn bản:
Ghi nhớ, SGK trang 25
Giáo viên: Trịnh Văn Quỳnh Trang 24
Trang 25
GV: Ngoài các loại văn bản
trên, ta còn có thể gặp các
loại văn bản nào khác?
như:
thư, nhật kí thuộc phong
cách ngôn ngữ sinh hoạt
Yªu cÇu hs:- Häc bµi, lµm bµi tËp tr.37-38
- ChuÈn bÞ viÕt bµi lµm v¨n sè 1(t¹i líp)
4 H íng dÉn HS häc bµi vµ chuÈn bÞ bµi míi:
* Bµi cò:
- Häc bµi theo híng dÉn trong SGK
* Bµi míi:- ChuÈn bÞ bµi míi
Giáo viên: Trịnh Văn Quỳnh Trang 25
Trang 26
1 Kiến thức: - Giúp hs: - Củng cố kiến thức về văn biểu cảm.
- Rèn kĩ năng tạo lập văn bản có đủ bố cục 3 phần, có đủ liên kết về hình thức và nội dung
- Từ việc thấy đợc năng lực, trình độ của hs, gv xác định đợc các u- nhợc điểm của hs để định hớng
đào tạo, bồi dỡng phù hợp
Nắm đợc khái niệm, đặc điểm, các loại VB phân chia theo lĩnh vực và mục đích giao tiếp
2 Kĩ năng: - Nâng cao kĩ năng thực hành phân tích và tạo lập VB trong giao tiếp.
3 Thỏi độ: - Biết phân biệt, sử dụng các loại VB phù hợp, linh hoạt trong các lĩnh vực khác nhau của đời
sống
II NỘI DUNG ĐỀ:
Đề1: Phát biểu cảm nghĩ của anh (chị) về những ngày đầu tiên bớc vào trờng trung học phổ thông.
III ĐÁP ÁN:
Mở bài: (1đ)
Hs có thể viết theo nhiều cách nhng cần giới thiệu đợc đề tài và gây đợc hứng thú cho ngời đọc
Thõn bài: (7điểm)
- Giới thiệu sơ lợc xúc cảm về mái trờng, thầy cô và bạn bè mới (1đ)
- Niềm vui trong ngày tựu trờng, khai giảng.(3đ)
- Những giờ học đầu tiên và một kỉ niệm đáng nhớ đem lại bài học sâu sắc.(3đ)
Kết bài: (1điểm)
Thâu tóm đợc tinh thần và nội dung cơ bản của bài làm đồng thời lu lại những cảm xúc và suy nghĩ nơi ngời đọc
Thang điểm:
(9đ bài viết + 1đ trình bày
+ 9-10: Bài viết triển khai sinh động các ý trên, có cảm xúc, văn phong trong sáng
+ 7-8: Bài viết đảm bảo đủ các ý trên, có cảm xúc, văn phong trong sáng
+ 5-6: Bài viết còn sơ lợc, còn mắc một số lỗi về văn phong, trình bày
+ 3.3.5: Bài viết còn sơ sài, mắc nhiều lỗi về văn phong, trình bày
+ 0.1.2: Bài viết cú 1 ý nhưng lủng củng hoặc lạc đề
IV ĐÁNH GIÁ NHẬN XẫT SAU KHI CHẤM BÀI KIỂM TRA:
Yêu cầu hs về soạn bài: Chiến thắng Mtao Mxây (trích sử thi Đăm Săn)
Giỏo viờn: Trịnh Văn Quỳnh Trang 26
Trang 27
GIÁO ÁN GIẢNG DẠY
chiến thắng mtao mxây
(Trích: Đăm Săn- Sử thi Tây Nguyên)
I MỤC TIấU:
1 Kiến thức: Giúp học sinh:
- Nắm đợc các đặc điểm cơ bản của sử thi, đặc biệt là sử thi anh hùng Nắm đợc nội dung sử thi Đăm Săn - Nhận thức đợc vẻ đẹp hình tợng Đăm Săn trong cuộc quyết chiến với Mtao Mxây, trong cuộc đối thoại,
thuyết phục tôi tớ của Mtao Mxây và trong tiệc mừng chiến thắng
- Nhận thấy rằng lẽ sống và niềm vui của ngời anh hùng trong sử thi chỉ có đợc trong cuộc chiến đấu vì danh dự, hạnh phúc và sự thịnh vợng cho cộng đồng
2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng đọc văn bản sử thi, phân tích một văn bản sử thi anh hùng.
3 Thỏi độ: GDHS Bồi dưỡng niềm tự hào về truyền thống văn húa của dõn tộc qua di sản văn húa được
học,đặc biệt là ý thức cộng đồng
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1 Giáo viên: - Sách gáo khoa,sách giáo viên
- Chuẩn bị sơ đồ các bộ phận hợp thành của văn học việt nam
- Sỏch giỏo khoa Ngữ văn 10 – tập 1 Sỏch giỏo viờn Ngữ văn 10 – tập 1Giới thiệu giỏo ỏn Ngữ văn 10 – tập 1.Bài tập Ngữ văn 10 – tập 1
2 Học sinh: Đọc và chuẩn bị bài theo hệ thống câu hỏi SGK
III TIẾN TRèNH BÀI DẠY:
Hoạt động 1:(5phỳt)
1 Kiểm tra bài cũ: (kiểm tra mệng).
1 Câu hỏi: Nêu đặc trng cơ bản của VHGD?kể tên các thể loạ của VHDG?
2 Đáp án: VHDG có 3 đặc trng cơ bản: Tính tập thể, tính truyền miệng, tímh thực hành Gồm 12 thể loại chính (theo SGK)
Tờn học sinh trả lời: 1 Tờn: Lớp: Điểm:
2 Tờn: Lớp: Điểm:
3 Tờn: Lớp: Điểm:
2 Nội dung bài mới:
Vào bài: Nếu ngời Kinh tự hào vì có nguồn ca dao, tục ngữ phong phú; ngời Thái có truyện thơ Tiễn
dặn ngời yêu làm say đắm lòng ngời; ngời Mờng trong những dịp lễ hội hay đám tang ma lại thả hồn mình theo
những lới hát mo Đẻ đất đẻ nớc; thì đồng bào Tây Nguyên cũng có những đêm ko ngủ, thao thức nghe các già
làng kể khan sử thi Đăm Săn bên ngọn lửa thiêng nơi nhà Rông Hôm nay, chúng ta cùng tìm hiểu về sử thi này
qua đoạn trích Chiến thắng Mtao Mxây
Giỏo viờn: Trịnh Văn Quỳnh Trang 27
Trang 28
Trường THPT Tõn Yờn 2 Giỏo ỏn Ngữ Văn 10 cơ bản
Giỏo viờn: Trịnh Văn Quỳnh Trang 28
Hs đọc phần Tiểu dẫn
GV: - Từ khái niệm về sử thi
(bài khái quát VH dân gian),
em hãy cho biết sử thi có
những đặc điểm gì?
GV: - Có mấy loại sử thi?
- Đặc điểm nổi bật của mỗi
- Sử thi anh hùng Kể về cuộc đời, chiến
công của những nhân vật anh hùng
VD: Đăm Săn, Đăm Di, Xing Nhã, Khinh Dú (Êđê), Đăm Noi (Ba-na),
- Các tù trởng Kên Kên (Mtao Gr), Sắt (Mtao Mxây), thừa lúc Đăm Săn vắng nhà, bắt Hơ Nhị về làm vợ Đăm Săn đánh trả và chiến thắng, giết chết chúng, giành lại vợ,
đem lại sự giàu có và uy danh cho mình và cộng đồng
- Đăm Săn chặt cây Sơ-múc (cây thần vật tổ nhà vợ) khiến hai vợ chết lên trời xin thuốc cứu hai nàng
- Đăm Săn đi cầu hôn nữ thần Mặt Trời bị
từ chối Trên đờng về, Đăm Săn bị chết ngập trong rừng sáp Đen Hồn chàng biến thành con ruồi bay vào miệng chị gái Hơ Âng Hơ
Âng có thai, sinh ra Đăm Săn cháu Nó lớn lên, tiếp tục sự nghiệp anh hùng của chàng
HS : Giá trị nội dung:
+ Chiến tranh mở rộng bờ cõi, làm nổi uy danh của cộng đồng
+ Khát vọng chinh phục tự nhiên
+ Cuộc đấu tranh giữa chế độ xã hội mẫu quyền với phụ quyền
HS : Đọc.
Bố cục: 3 phần.
- Phần 1: Từ đầu đến “ cắt đầu Mtao Mxây
đem bêu ngoài đờng” Cảnh trận đánh
1 Thể loại sử thi:
a Đặc điểm của sử thi:
- Là tác phẩm tự sự dân gian có quy mô lớn
- Ngôn ngữ có vần, nhịp
- Hình tợng nghệ thuật hoành tráng, hào hùng
- Kể về những biến cố lớn diễn
ra trong đời sống cộng đồng thời cổ đại
b Giá trị nội dung:
+ Chiến tranh mở rộng bờ cõi, làm nổi uy danh của cộng
đồng
+ Khát vọng chinh phục tự nhiên
+ Cuộc đấu tranh giữa chế độ xã hội mẫu quyền với phụ quyền
II Đọc- hiểu văn bản:
1 Đọc.
2 Bố cục: 3 phần.
Trang 29Hoạt động 5:(1 phỳt)
3 Củng cố, dặn dò:
Yêu cầu hs:- Học bài
- Tiếp tục hoàn thiện các bài luyện tập về văn bản
4 H ớng dẫn HS học bài và chuẩn bị bài mới:
1 Kiến thức: Giỳp HS: - Nắm đợc khái niệm, đặc điểm, các loại VB phân chia theo lĩnh vực và mục
đích giao tiếp - Củng cố kiến thức về văn bản
2 Kĩ năng: - Nâng cao kĩ năng thực hành phân tích và tạo lập VB trong giao tiếp.
3 Thỏi độ: - Biết phân biệt, sử dụng các loại VB phù hợp, linh hoạt trong các lĩnh vực khác nhau của đời
sống
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1 Giáo viên: - Sách gáo khoa,sách giáo viên và một số tài liệu tham khảo khỏc.
2 Học sinh: Đọc và chuẩn bị bài theo hệ thống câu hỏi SGK
III TIẾN TRèNH BÀI DẠY:
Hoạt động 1:(5phỳt)
1 Kiểm tra bài cũ:(5phỳt)
Câu hỏi: Nêu các chặng của cuộc quyết chiến giữa Đăm Săn và Mtao Mxây? Qua cuộc chiến đó, em nhận thấy
Trang 303 Tờn: Lớp: Điểm:
2 Nội dung bài mới:
Vào bài: Để giao tiếp có hiệu quả,mỗi ngời tham gia hoạt động giao tiếp cần phải rèn luyện kỹ năng nói, viết, nghe, đọc một cách thành thạo Đặc biệt là kỹ năng nói viết(tạo lập văn bản) Một văn bản hiệu quả cần phải đảm bbảo những nội dung gì? Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay
xét, bổ sung hoàn thiện
Gv yêu cầu hs đặt tiêu đề cho
đoạn văn của mình
HS:
a Đoạn văn có một chủ đề thống nhất, câu chốt (câu chủ đề) đứng đầu đoạn văn, đợc làm rõ ở các câu tiếp
tr Bốn luận chứng (dẫn chứng):
+ Lá cây đậu Hà Lan tua cuốn
+ Lá cây mây tua móc có gai bám
đầu đoạn văn, đợc làm rõ ở các câu tiếp
Trang 31Gv yêu cầu 1 hs trả lời các câu
khai thác bừa bãi là nguyên nhân gây
ra lũ lụt, hạn hán kéo dài
+ Các sông suối ngày càng bị ô nhiễm
+ Rác thải, chất thải công nghiệp và sinh hoạt cha đợc xử lí
+ Các loại thuốc trừ sâu sử dụng ko theo quy định đảm bảo an toàn cho môi trờng
- Tiểu kết: Thực trạng trên làm cho nạn ô nhiễm môi trờng sống đang ở mức báo động
- Tiêu đề: Môi trờng sống kêu cứu
c Nội dung:
Cần nêu rõ:
- Họ và tên, lớp, trờng
- Lí do xin nghỉ học
- Thời gian xin nghỉ
- Lời hứa thực hiện đầy đủ các công việc học tập khi phải nghỉ học
- Thời gian xin nghỉ
- Lời hứa thực hiện đầy đủ các công việc học tập khi phải nghỉ học
- Địa điểm, thời gian viết đơn
Yêu cầu hs:- Hoàn thiện các bài tập
- Soạn bài: An Dơng Vơng và Mị Châu- Trọng Thủy.
4 H ớng dẫn HS học bài và chuẩn bị bài mới:
* Bài cũ:
- Học bài theo hớng dẫn trong SGK
* Bài mới:
- Chuẩn bị bài mới ( T24)
Giỏo viờn: Trịnh Văn Quỳnh Trang 31
Trang 32
GIÁO ÁN GIẢNG DẠY
3 Thỏi độ: GDHS thái độ trân trọng đối với VH dân gian, di sản văn hóa của dân tộc.
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1 Giáo viên: - Sách gáo khoa,sách giáo viên
- Chuẩn bị sơ đồ các bộ phận hợp thành của văn học việt nam
- Sỏch giỏo khoa Ngữ văn 10 – tập 1 Sỏch giỏo viờn Ngữ văn 10 – tập 1 Giới thiệu giỏo ỏn Ngữ văn 10 – tập 1.Bài tập Ngữ văn 10 – tập 1
2 Học sinh: Đọc và chuẩn bị bài theo hệ thống câu hỏi SGK
III TIẾN TRèNH BÀI DẠY:
Trang 33b Đỏp ỏn:
Tờn học sinh trả lời: 1 Tờn: Lớp: Điểm:
2 Tờn: Lớp: Điểm:
3 Tờn: Lớp: Điểm:
2 Nội dung bài mới:
Vào bài: Nhà thơ Tố Hữu, trong bài thơ Tâm sự đã viết:
“Tôi kể ngày xa chuyện Mị Châu,
Trái tim lầm chỗ để trên đầu.
Nỏ thần vô ý trao tay giặc,
Nên nỗi cơ đồ đắm biển sâu.”
Đó là cách đánh giá của ông về một nhân vật trong truyền thuyết đặc sắc: Truyện An Dơng Vơng và Mị Châu – Trọng Thủy Trải qua hàng nghìn năm đến nay, câu chuyện ấy vẫn đem lại cho chúng ta những bài học sâu
sắc Hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về câu chuyện đó
hóa, gửi gắm vào đó tâm tình
thiết tha của mình cùng với thơ
GV: - Theo em, qmôi trờng
sinh thành, biến đổi và diễn
x-ớng của truyền thuyết là gì?
- Thể hiện nhận thức, quan điểm
đánh giá, tình cảm của nhân dân lao động đối với các sự kiện, nhân vật lịch sử ấy Yếu tố lịch sử và yếu tố tởng tợng thần kì hòa quyện
HS: Môi tr ờng sinh thành, biến
đổi và diễn x ớng:
Lễ hội và các di tích lịch sử có liên quan
I Tìm hiểu chung:
1 Giới thiệu chung về truyền thuyết:
a Đặc tr ng:
- Là tác phẩm tự sự dân gian kể về sự kiện và nhân vật lịch sử (có liên quan
Trang 34GV: - Em biết truyền thuyết
Quỳnh và Kiều Phú su tập, biên soạn bằng chữ Hán vào cuối thế kỉ
XV, đợc Đinh Gia Khánh và Nguyễn Ngọc San dịch
+ Thục kỉ An Dơng Vơng- trong Thiên Nam ngữ lục.
+ Mị châu- Trọng Thủy- truyền
thuyết ở vùng Cổ Loa
HS: Đọc.
HS: Bố cục: 4 phần
+ (1) An Dơng Vơng xây thành, chế nỏ và chiến thắng Triệu Đà
+ (2) Trọng Thủy lấy cắp lẫy nỏ thần
+ (3) Triệu Đà lại phát binh xâm lợc, An Dơng Vơng thất bại, chém
Mị Châu, theo Rùa Vàng xuống biển
+ (4) Kết cục bi thảm của Trọng Thủy, hình ảnh ngọc trai- nớc giếng
HS thảo luận trả lời.
Nhận xét :
- Quá trình xây thành gian nan, khó nhọc cũng giống nh quá trình dựng nớc
- Nhân dân ngỡng mộ, ngợi ca việc xây thành nên đã sáng tạo các chi tiết thần kì
- ý nghĩa của cá c chi tiết thần kì:
Giỏo viờn: Trịnh Văn Quỳnh Trang 34
Trang 35
GV: - ý nghĩa của các chi tiết
thần kì: An Dơng Vơng đợc
một cụ già mách bảo, sứ
Thanh Giang giúp xây thành?
GV: - Xây thành xong, khi
lại dễ dàng chiến thắng kẻ thù
xâm lợc trong giai đoạn này?
- ý nghĩa của cá c chi tiết thần kì:
+ Lí tởng hóa việc xây thành
+ Nét đẹp của truyền thống Việt Nam: cha ông luôn ngầm giúp đỡ con cháu đời sau trong công cuộc dựng nớc và giữ nớc
- Khi Rùa Vàng từ biệt, An D ơngV
+ Có thành ốc kiên cố
+ Có nỏ thần kì diệu trăm phát trăm trúng
+ Đặc biệt là có tinh thần cảnh giác cao độ
+ Lí tởng hóa việc xây thành
+ Nét đẹp của truyền thống Việt Nam: cha ông luôn ngầm giúp đỡ con cháu
đời sau trong công cuộc dựng nớc và giữ nớc
- Khi Rùa Vàng từ biệt, An D ơng V -
+ Đặc biệt là có tinh thần cảnh giác cao
độ
Hoạt động 5:(5phỳt )
3 Củng cố, dặn dò:
Yêu cầu hs: Tiếp tục tìm hiểu về các nhân vật: An Dơng Vơng, Mị Châu và Trọng Thủy
4 Hớng dẫn HS học bài và chuẩn bị bài mới:
* Bài cũ:
- Học bài theo hớng dẫn trong SGK
* Bài mới:
- Chuẩn bị bài mới
Giỏo viờn: Trịnh Văn Quỳnh Trang 35
Trang 36
GIÁO ÁN GIẢNG DẠY
1 Kiến thức: Giỳp học sinh: :
- Nắm đợc những sai lầm và thất bại của An Dơng Vơng. Sai lầm, tội lỗi và sự đáng thơng, đáng
cảm thông của Mị Châu.Tính chất mâu thuẫn của nhân vật Trọng Thuỷ
- Nắm đợc bài học về tinh thần cảnh giác với kẻ thù, cách xử lí đúng đắn mối quan hệ giữa riêng- chung, giữa gia đình- đất nớc, giữa cá nhân- cộng đồng
2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng phân tích nhân vật trong tác phẩm tự sự.
3 Thỏi độ: GDHS thái độ trân trọng đối với VH dân gian, di sản văn hóa của dân tộc.
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1 Giáo viên: - Sách gáo khoa,sách giáo viên
- Chuẩn bị sơ đồ các bộ phận hợp thành của văn học việt nam
- Sỏch giỏo khoa Ngữ văn 10 – tập 1 Sỏch giỏo viờn Ngữ văn 10 – tập 1 Giới thiệu giỏo ỏn Ngữ văn 10 – tập 1.Bài tập Ngữ văn 10 – tập 1
2 Học sinh: Đọc và chuẩn bị bài theo hệ thống câu hỏi SGK
III TIẾN TRèNH BÀI DẠY:
Hoạt động 1:(8 phỳt)
1 Kiểm tra bài cũ: Khụng
Giỏo viờn: Trịnh Văn Quỳnh Trang 36
Trang 37
a Cõu hỏi: Phõn tớch nhõn vật An Dơng Vơng:
b Đỏp ỏn: Những chiến công xây thành, chế nỏ, chiến thắng Triệu Đà lần một:
- Xây thành Cổ Loa: Quá trình xây thành: + Thành đắp đến đâu lại lở đến đó Lập đàn cầu đảo bách thần, trai
giới Nhờ cụ già mách bảo, sứ Thanh Giang giúp xây thành xong trong nửa tháng
- ý nghĩa của cá c chi tiết thần kì: Lí tởng hóa việc xây thành Nét đẹp của truyền thống Việt Nam: cha ông luôn ngầm giúp đỡ con cháu đời sau trong công cuộc dựng nớc và giữ nớc
- Khi Rùa Vàng từ biệt, An Dơng Vơng: Cảm tạ Rùa Vàng Băn khoăn“ Nếu có giặc ngoài thì lấy gì mà chống?” ý thức trách nhiệm cao với đất nớc và tinh thần cảnh giác.
- An D ơng V ơng chiến thắng quân xâm l ợc do: Có thành ốc kiên cố Có nỏ thần kì diệu trăm phát trăm trúng
Đặc biệt là có tinh thần cảnh giác cao độ
Tờn học sinh trả lời: 1 Tờn: Lớp: Điểm:
2 Tờn: Lớp: Điểm:
3 Tờn: Lớp: Điểm:
2 Nội dung bài mới:
Vào bài: Nhà thơ Tố Hữu, trong bài thơ Tâm sự đã viết:
“Tôi kể ngày xa chuyện Mị Châu,
Trái tim lầm chỗ để trên đầu.
Nỏ thần vô ý trao tay giặc,
Nên nỗi cơ đồ đắm biển sâu.”
Đó là cách đánh giá của ông về một nhân vật trong truyền thuyết đặc sắc: Truyện An Dơng Vơng và Mị Châu Trọng Thủy
– Trải qua hàng nghìn năm đến nay, câu chuyện ấy vẫn đem lại cho chúng ta những bài học sâu sắc Hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về câu chuyện đó
Hoạt động 2:(30phỳt)
Gv dẫn dắt: Do mắc phải nhiều
sai lầm nên An Dơng Vơng ko
mãi đứng trên đỉnh vinh quang
của chiến thắng mà đã gặp phải
những thất bại cay đắng
GV: - Vì sao An Dơng Vơng
nhanh chóng thất bại thê thảm
khi Triệu Đà cất quân xâm lợc
lần 2?
GV: - Hành động điềm nhiên
HS “Cơ đồ đắm biển sâu”- Sự thất bại
của An D ơng V ơng:
- Nguyên nhân thất bại:
+ Chủ quan, lơ là, mất cảnh giác, ko nhận ra dã tâm nham hiểm của kẻ thù
+ Phạm nhiều sai lầm nghiêm trọng:
Nhận lời cầu hoà của Triệu Đà
Nhận lời cầu hôn cho Trọng Thuỷ
b Cơ đồ đắm biển sâu - Sự thất“ ”
bại của An D ơng V ơng:
- Nguyên nhân thất bại:
+ Chủ quan, lơ là, mất cảnh giác,
ko nhận ra dã tâm nham hiểm của
kẻ thù
Nhận lời cầu hoà của Triệu Đà
Nhận lời cầu hôn cho Trọng Thuỷ ở rể mà ko giám sát, đề phòng
Lơ là việc phòng thủ đất nớc, ham hởng lạc
Chủ quan khinh địch
Giỏo viờn: Trịnh Văn Quỳnh Trang 37
Trang 38
chơi cờ ung dung và cời “Đà
nghĩa của chi tiết An Dơng
V-ơng theo Rùa Vàng xuống thủy
ợc kẻ thù, ko lo phòng bị nên đã tự chuốc lấy bại vong
- Bài học từ sự thất bại: Tinh thần cảnh giác với kẻ thù
An Dơng Vơng chỉ nhận ra khi nghe tiếng thét của Rùa Vàng
-
ý nghĩa của nh ững h cấu nghệ thuật:
+ Thể hiện lòng kính trọng của nhân dân đối với thái độ dũng cảm, kiên quyết đặt nghĩa nớc (cái chung) lên trên tình nhà (cái riêng) của An Dơng Vơng
+ Là lời giải thích cho lí do mất nớc nhằm xoa dịu nỗi đau mất nớc của một dân tộc yêu nớc nồng nàn nay lần đầu tiên bị mất nớc (Nhân dân ta khẳng
định dứt khoát rằng An Dơng Vơng và dân tộc Việt mất nớc ko do kém cỏi về tài năng mà bởi kẻ thù quá nham hiểm, dùng thủ đoạn hèn hạ (lợi dụng một ngời con gái ngây thơ, cả tin) và vô
nhân đạo (lợi dụng tình yêu nam nữ)
+ Rùa Vàng- hiện thân của trí tuệ sáng suốt, là tiếng nói phán quyết mạnh mẽ của cha ông
Hs thảo luận, trả lời.
- An D ơng V ơng cầm sừng tê bảy tấc theo Rùa Vàng xuống biển Sự bất tử của An D ơng V ơng
Lòng kính trọng, biết ơn những công lao to lớn của An Dơng Vơng của nhân dân ta
So với hình ảnh Thánh Gióng bay
về trời, hình ảnh An Dơng Vơng rẽ
n-ớc xuống biển khơi ko rực rỡ, hào hùng bằng Bởi ông đã để mất nớc
Một ngời, ta phải ngớc nhìn ngỡng vọng Một ngời, ta phải cúi xuống thăm thẳm mới thấy Thái độ công bằng của nhân dân ta
- Bài học từ sự thất bại: Tinh thần cảnh giác với kẻ thù
-
ý nghĩa của những h cấu nghệ thuật:
+ Thể hiện lòng kính trọng của nhân dân đối với thái độ dũng cảm, kiên quyết đặt nghĩa nớc (cái chung) lên trên tình nhà (cái riêng) của An Dơng Vơng
+ Là lời giải thích cho lí do mất
n-ớc nhằm xoa dịu nỗi đau mất nn-ớc của một dân tộc yêu nớc nồng nàn nay lần đầu tiên bị mất nớc
+ Rùa Vàng- hiện thân của trí tuệ sáng suốt, là tiếng nói phán quyết mạnh mẽ của cha ông
- An D ơng V ơng cầm sừng tê bảy tấc theo Rùa Vàng xuống biển
Sự bất tử của An D ơng V ơng
3.2 Nhân vật Mị Châu:
- Mị Châu lén đa cho Trọng Thủy xem nỏ thần là chỉ thuận theo tình cảm vợ chồng mà bỏ quên nghĩa
vụ với đất nớc
Giỏo viờn: Trịnh Văn Quỳnh Trang 38
Trang 39
tiết Mị Châu lén đa cho Trọng
dân đối với Mị Châu qua
những chi tiết h cấu t ởng t ợng:
máu nàng hoá thành ngọc trai,
ớc Bởi:
Hs thảo luận, phát biểu.
+ Nỏ thần thuộc về tài sản quốc gia, là
bí mật quân sự Vì thế, Mị Châu lén cho Trọng Thủy xem nỏ thần là việc vi phạm vào nguyên tắc của bề tôi với vua cha và đất nớc, biến nàng thành giặc, đáng bị trừng phạt
Hs thảo luận, phát biểu.
+ Tình yêu, tình cảm vợ chồng (trái tim) ko thể đặt lầm chỗ lên trên lí trí, nghĩa vụ với đất nớc (đầu) Nớc mất dẫn đến nhà tan nên ko thể đặt lợi ích cá nhân (cái riêng) lên lợi ích cộng
đồng (cái chung) Nàng đã gián tiếp tiếp tay cho kẻ thù nên đã bị kết tội, bị trừng phạt nghiêm khắc
- Mị Châu cả tin, ngây thơ đến mức khờ khạo:
+ Tự ý cho Trọng Thủy biết bí mật quốc gia, xem nỏ thần Tự tiện sử dụng bí mật quốc gia cho tình riêng, khiến bảo vật giữ nớc bị đánh tráo mà hoàn toàn ko biết
+ Mất cảnh giác tr ớc những lời chia tay đầy ẩn ý của Trọng Thủy Ko hiểu đợc những ẩn ý trong lời từ biệt của Trọng Thủy: chiến tranh sẽ xảy ra
+ Đánh dấu đ ờng cho Trọng Thủy lần theo chỉ nghĩ đến hạnh phúc cá
nhân, mù quáng vì yêu
- Có phần đáng th ơng, đáng cảm thông: Vỡ:
Những sai lầm, tội lỗi đều xuất phát từ
sự vô tình, tính ngây thơ, nhẹ dạ, cả tin
đến mức mù quáng, đặt tình cảm lên
trên lí trí, thực sự bị “ ngời lừa dối”.
- Các chi tiết h cấu:
+ máu Mị Châu ngọc trai
+ xác Mị Châu ngọc thạch
Sự an ủi, chứng thực cho lời khấn nguyện của Mị Châu trớc khi bị cha chém
- Bài học:
+ Cần đặt cái chung lên trên cái riêng,
+ Nỏ thần thuộc về tài sản quốc gia, là bí mật quân sự
+ Tình yêu, tình cảm vợ chồng (trái tim) ko thể đặt lầm chỗ lên trên lí trí, nghĩa vụ với đất nớc
- Mị Châu cả tin, ngây thơ đến mức khờ khạo:
+ Mất cảnh giác tr ớc những lời chia tay đầy ẩn ý của Trọng Thủy.+ Đánh dấu đ ờng cho Trọng Thủy lần theo
- Có phần đáng th ơng, đáng cảm thông
- Các chi tiết h cấu:
+ máu Mị Châu ngọc trai
+ Biết cảm xúc bằng lí trí, suy nghĩ bằng trái tim- giải quyết mối quan
hệ giữa lí trí và tình cảm đúng
Giỏo viờn: Trịnh Văn Quỳnh Trang 39
Trang 40
Gv nêu các ý kiến đánh giá về
truyền thuyết với mâu thuẫn
phức tạp: giữa nghĩa vụ và tình
cảm, vừa là thủ phạm vừa là
nạn nhân?
+ Trọng Thủy là một ngời con
bất hiếu, một ngời chồng lừa
dối, một ngời con rể phản bội-
kẻ thù của nhân dân Âu Lạc?
GV: Qua phõn tớch em hóy đưa
ra ý kiến nào khái quát, xác
Hs thảo luận, phát biểu.
đóng vai trò của một tên gián điệp
Hs thảo luận, phát biểu.
- Thời kì đầu Trọng Thủy đơn thuần
đóng vai trò của một tên gián điệp theo lệnh vua cha sang làm rể An D-
ơng Vơng để điều tra bí mật quân sự, tìm cơ hội đánh tráo lẫy nỏ thần
- Thời gian ở Loa Thành y ko quên nhiệm vụ gián điệp lợi dụng, lừa gạt
đợc Mị Châu, thực hiện đợc mục đích
Hs thảo luận, phát biểu.
- Có thể trong thời gian chung sống, Trọng Thủy đã nảy sinh tình cảm thực
sự với Mị Châu để lộ những sơ hở trong lời tiễn biệt ngầm báo trớc một cuộc chiến tranh khó tránh khỏi
và bộc lộ tình cảm có phần chân thành với Mị Châu Nhng y vẫn trở về, hoàn thành bổn phận với Triệu Đà
- Khi đuổi kịp cha con An Dơng Vơng,
Mị Châu đã chết Trọng Thủy ôm xác vợ khóc lóc, thơng nhớ rồi tự tử
- Cái chết của y cho thấy sự bế tắc, ân hận muộn màng
Hs thảo luận, trả lời.
Nhận xét :+ Trọng Thủy là nhân vật truyền thuyết với mâu thuẫn phức tạp: nghĩa
vụ tình cảm, thủ phạm nạn nhân
+ Là một tên gián điệp đội nốt con
rể-kẻ thù của nhân dân Âu Lạc (thủ phạm)
+ Là nạn nhân của chính ngời cha đẻ
đầy tham vọng xấu xa
- Chi tiết ngọc trai- giếng n ớc:
+ Ko khẳng định tình yêu chung thủy của Trọng Thủy- Mị Châu
mực
3.3 Nhân vật Trọng Thủy:
- Cuộc hôn nhân giữa Trọng Thủy-
Mị Châu là một cuộc hôn nhân mang mục đích chính trị:
- Thời kì đầu Trọng Thủy đơn thuần đóng vai trò của một tên gián điệp
- Thời gian ở Loa Thành y ko quên nhiệm vụ gián điệp lợi dụng, lừa gạt đợc Mị Châu, thực hiện đợc mục đích
- Có thể trong thời gian chung sống, Trọng Thủy đã nảy sinh tình cảm thực sự với Mị Châu
Nhận xét :+ Trọng Thủy là nhân vật truyền thuyết với mâu thuẫn phức tạp: nghĩa vụ tình cảm, thủ phạm nạn nhân
+ Là một tên gián điệp đội nốt con rể-kẻ thù của nhân dân Âu Lạc (thủ phạm)
+ Là nạn nhân của chính ngời cha
đẻ đầy tham vọng xấu xa
- Chi tiết ngọc trai- giếng nớc:
+ Ko khẳng định tình yêu chung thủy của Trọng Thủy- Mị Châu
Giỏo viờn: Trịnh Văn Quỳnh Trang 40