1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tự Chọn 12

11 148 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 117,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+Nghị luận xã hội về một hiện tượng trong đời sống - Nghị luận văn học: + Nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ + Nghị luận về một ý kiến bàn về văn học + Nghị luận về một tác phẩm, một đoạ

Trang 1

HỆ THỐNG HĨA MƠN NGỮ VĂN 12

A Mức độ cần đạt

- Nắm được tồn bộ chương trình ngữ văn 12 qua hệ thống hĩa kiến thức theo chủ đề.

- Trên cơ sở đĩ biết cách học văn, cách ơn luyện mơn văn

B Trọng tâm kiến thức, kĩ năng thái độ

1 Kiến thức Nắm được tồn bộ chương trình ngữ văn 12 qua hệ thống hĩa kiến thức theo chủ đề.

2 Kỹ năng Biết cách học văn, đọc văn và cách ơn luyện mơn văn.

3 Thái độ Cĩ thái độ yêu thích mơn văn, biết vận dụng trong cuộc sống.

C Phương pháp: Sơ đồ hĩa, thảo luân, phát vấn

D Tiến trình dạy học

1 Ổn định lớp : Kiểm diện học sinh

2 Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra sự chuẩn bị bài mới của HS

3 Bài mới L ời vào bài: Để giúp các em cĩ cái nhìn khái quát tồn bộ mơn Ngữ văn 12 đồng thời chỉ ra một số

lưu ý khi học mơn Ngữ văn 12, hơm nay cơ …

Hoạt động của

Giáo viên và

học sinh

Nội dung bài dạy

Gv hệ thống hĩa

tồn bộ kiến thức

ngữ văn 12 (tập 1

và 2)

- GV phân loại

theo chủ đề để

HS dễ tiếp cận

Gv nên cĩ sự

nhấn mạnh thể

loại ở mỗi học kí

I HỆ THỐNG HĨA KIẾN THỨC NGỮ VĂN 12

1 Đọc văn:

- Khái quát văn học VN từ năm 1945 đến hết thế kỉ XX

- Tác gia Hồ Chí Minh

- Văn chính luận: + Tuyên Ngơn độc lập của Hồ Chí Minh + Nguyễn Đình Chiểu, ngơi sao sáng trong bầu trời văn nghệ của dân tộc của Phạm Văn Đồng

- Thơ ca: + Bài thơ Tây Tiến của Quang Dũng +Bài thơ - Bài thơ Việt Bắc của Tố Hữu

+ Bài thơ Đất nước của Nguyễn Khoa Điềm + Bài thơ Sĩng của nữ sĩ Xuân Quỳnh + Bài thơ Đàn ghi ta của Lorca của Thanh Thảo

- Tùy bút: Người lái đị sơng Đà của Nguyễn Tuân

- Bút kí: Ai đã đặt tên cho dịng sơng?của Hồng Phủ Ngọc Tường

- Văn xuơi Việt nam: + Vợ chồng A Phủ của Tơ Hồi + Vợ nhặt của Kim Lân

+ Rừng xà nu của Nguyễn Trung Thành + Những đứa con trong gia đình của Nguyễn Thi

- Kịch: Hồn Trương Ba da hàng thịt của Lưu Quang Vũ

- Văn xuơi nước ngồi: + Thuốc của Lỗ Tấn + Số phận con người của Sơ- Lơ- Khốp + Ơng già và biển cả của Hê-minh-uê

Trang 2

Gv chỉ cho Hs

một số lưu ý khi

học mơn văn

2 Tiếng Việt

- Giữ gìn sự trong sáng của Tiếng việt - Luật thơ

- Thực hành một số phép tu từ ngữ âm - Thực hành một số phép tu từ cú pháp

- Thực hành về hàm ý

- Phong cách ngôn ngữ khoa học - Phong cách ngôn ngữ hành chính

3 Làm văn

- Nghị luận xã hội +Nghị luận xã hội về một tư tưởng đạo lí

+Nghị luận xã hội về một hiện tượng trong đời sống

- Nghị luận văn học:

+ Nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ + Nghị luận về một ý kiến bàn về văn học

+ Nghị luận về một tác phẩm, một đoạn trích văn xuôi + Luyện tập vận dụng kết hợp các phương thức biểu đạt trong bài văn nghị luận.

+ Luyện tập vận dụng tổng hợp các thao tác lập luận

+ Chữa lỗi lập luận trong văn nghị luận

+ Thực hành chữa lỗi lập luận trong văn nghị luận

* HKII + Nghị luận về một tác phẩm, một đoạn trích văn xuôi + Rèn luyện kỹ năng mở bài, kết bài trong bài văn nghị luận

+ Diễn đạt trong văn nghị luận

II MỘT SỐ LƯU Ý KHI HỌC MƠN VĂN 12, ƠN LUYỆN VĂN.

- HS phải cĩ đầy đủ SGK, vở ghi văn, vở Soạn văn, vở luyện văn( mỗi tuần các em làm ít nhất hai đê, nộp trong tuần để GV chấm, trả bài, nhận xét và rút kinh nghiệm)

- Học bài cũ, soạn bài mới kĩ càng (khơng học bài cũ hoặc khơng soạn bài mới Gv cho

0 điểm, quá hai lần sẽ mời phụ huynh lên làm việc, quá ba lần sẽ bị cấm thi mơn đĩ)

- Trước khi lên lớp học bài mới phải nắm vững những kiến thức cơ bản của bài cũ, tìm đọc sách tham khảo để luyện một số đề quan trọng đồng thời phải đọc trước bài mới, soạn đầy đủ những câu hỏi trong SGK, ngồi ra cần phải đọc thêm tài liệu liên quan đến bài mới để giúp mình cĩ kiến thức vững chắc, tiếp nhận nhanh bài giảng của GV trên lớp

- Học văn: vừa học, vừa ơn, vừa luyện

- Đọc nhiều sách tham khảo (trích lọc những nội dung cơ bản, liên quan để đọc, ghi chép lại)

- Lựa chọn một số đề cơ bản luyện ở nhà: tìm hiểu đề, lập dàn ý, viết thành bài văn hồn chỉnh

- Sau mỗi bài học về nhà cần hệ thống hĩa lại kiến thức trên sơ đồ hình cây, tập hợp các cây đĩ trong một quyển vở

- Những vấn đề khĩ, cần thảo luận, tranh luận trong lớp sau đĩ tổng hợp ý kiến gửi về

GV để GV diễn giải cho cả lớp cùng nghe

- Trên lớp nếu tiếp thu khơng hiểu cần nĩi ngay, tránh tình trạng giấu giốt

- Học bằng niềm đam mê, trách nhiêm, tự giác khơng nên cĩ tư tưởng gượng ép, học

để thi

Trang 3

III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

- Về nhà hệ thống hĩa lại tồn bộ chương trình Ngữ văn 12 trên

- Đọc kĩ những lưu ý khi học mơn Văn

E Rút kinh nghiệm:

………

………

Ngày soạn: 04/09/2012

Ngày dạy:05/09/2012 ( 12A3: T1); 06/09/2012 (12A1: T4); 07/09/2012 (12A2:T2)

KỸ NĂNG LÀM VĂN NGHỊ LUẬN VỀ MỘT TƯ TƯỞNG, ĐẠO LIÙ.

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Nắm được cách viết bài nghị luận về một tư tưởng, đạo lí, trước hết là kĩ năng tìm hiểu đề và lập dàn ý

- Có ý thức và khả năng tiếp thu những quan niệm đúng đắn và phê phán những quan niệm sai lầm về tư tưởng, đạo lí

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ

1 Kiến thức

- Nắm được cách viết bài làm văn nghị luận về một tư tưởng, đạo lí

2 Kỹ năng

- Phân tích đề, lập dàn ý cho bài văn nghị luận về một tư tưởng, đạo lí

- Nêu ý kiến nhận xét, đánh giá đối với một tư tưởng, đạo lí Biết huy động các kiến thức và những trải nghiệm của bản thân để viết bài nghị luận về một tư tưởng, đạo lí

3 Thái độ

- Có ý thức và khả năng tiếp thu những quan niệm đúng đắn và phê phán những quan niệm sai lầm về tư tưởng, đạo lí

C PHƯƠNG PHÁP: Thảo luận theo nhóm và trình bày, đàm thoại

D TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

1 Ổn định lớp : Kiểm diện học sinh

2 Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra sự chuẩn bị bài mới của HS

3 Bài mới

L

ời vào bài: Ở lớp 11 các em đã được tiếp cận với văn NLXH, để giúp các em cĩ KN làm bài văn nghị luận xã

hội hơn, hơm nay cơ …

Trang 4

GV & HS

Để viết bài văn Nghị

luận về một tư tưởng

đạo lí cần cĩ 2 yêu

cầu:

-Kiến thức để viết:

Thu thập và hệ thống

Luận cứ từ đời sống

bằng cách:Quan sát

trực tiếp,nghe đài,xem

ti vi,đọc sách báo và

Internet

-Kĩ năng để viết.

Hoạt động 1:

Giáo viên hướng dẫn

học sinh tìm hiểu

chung

+ Thế nào là nghị luận

về một tư tưởng đạo

lí?

+Tư tưởng đạo lí trong

cuộc đời gồm những

mặt nào?

+ Bài nghị luận tư

tưởng đạo lí bao gồm

những bước nào?

Các bước tiến hành ở

phần thân bài là gì?

Học sinh lần lượt trình

bày từng ý trong phần

tiến hành làm thân bài

của đề bài đã neu trên

Gv mở rộng:

Các bước tiến hành ở

phần thân bài: phần

này phụ thuộc vào yêu

I KĨ NĂNG VIẾT BÀI VĂN NGHỊ LUẬN VỀ MỘT TƯ TƯỞNG, ĐẠO LÍ.

1 Khái niệm:

Nghị luận về một tư tưởng đạo lí là quá trình kết hợp những thao tác lập luận để làm

rõ những vấn đề tư tưởng, đạo lí trong cuộc đời

Tư tưởng đạo lí trong cuộc đời bao gồm:

-Về nhận thức (lí tưởng, mục đích sống, thái độ sống, mục đích học tập ) -Về tâm hồn, tính cách (lịng yêu nước, lịng nhân ái, lịng vị tha, lịng bao dung, lịng độ lượng; tính trung thực, tính cương quyết, tính hồ nhã, tính khiêm tốn, tính ích kỉ )

-Về quan hệ gia đình (tình mẫu tử, tình anh em )

-Về quan hệ xã hội (tình đồng bào, tình thầy trị, tình bạn )

2.Dàn ý bài văn Nghị luận về một tư tưởng đạo lí

Bố cục: Bài nghị luận về tư tưởng đạo lí cũng gồm ba phần: Mở bài, thân bài, kết bài.

a.Mở bài: -Giới thiệu chung

- Nêu tư tưởng,đạo lí cần nghị luận

Ví dụ: Đạo lí và tư tưởng là cái gốc của con người và xã hội.Chính đạo lí đã làm nẩy

nở những mối quan hệ tốt đẹp giữa con người với con người.Chính tư tưởng đã chắp cánh cho con người vươn đến một cuộc sống cơng bằng,dân chủ và văn minh.Trong kho tàng tri thức của nhân loại cĩ những tư tưởng đạo lí ra đời cách đây hàng trăm năm nhưng vẫn cịn nhiều ý nghĩa ở xã hội hơm nay.Đặc biệt là câu nĩi: “Tiên học lễ,hậu học văn”

b.Thân bài -Luận điểm 1:Giải thích rõ nội dung tư tưởng đạo lí(Bằng cách giải thích các từ ngữ,các khái niệm trong câu nĩi chứa đựng đạo lí tư tưởng)(Dùng thao tác lập luận:nêu câu hỏi –sau đĩ trả lời)

Ví dụ: Câu nĩi“Tiên học lễ,hậu học văn” cĩ nghĩa là gì?“Tiên” là trước tiên,đầu

tiên; “hậu” là sau đĩ; “lễ” là lễ nghĩa,đạo đức,nhân cách,cái tâm của con người;

“văn” là văn hĩa,kiến thức,kĩ năng Vì vậy câu nĩi “Tiên học lễ,hậu học văn” cĩ nghĩa là nhấn mạnh việc trước tiên là học đạo đức lễ nghĩa làm người sau đĩ mới học

kiến thức,kĩ năng làm việc và lao động trong cuộc sống.

-Luận điểm 2:Phân tích các mặt đúng của nội dung tư tưởng đạo lí (Dùng luận

cứ từ cuộc sống và xã hội để chứng minh) Câu nĩi trên rất đúng,nếu con người cĩ

đạo đức,biết sống cĩ lễ nghĩa thì xã hội sẽ ngày tốt đẹp.Những tấm lịng từ thiện từ chương trình “Trái tim cho em” trên truyền hình đã đem lại cuộc sống cho các em nhỏ,lịng hiếu thảo của người thanh niên nghèo Nguyễn Hữu Ân ở Đơng Hà Quảng Trị vừa học vừa nuơi hai người mẹ nơi bệnh viện tại Sài Gịn.Trong cuộc sống cĩ rất nhiều bạn trẻ biết tỏ lịng thương yêu quý mến nhân dân bằng những hành động dũng cảm và hào hiệp;lúc chiến tranh xơng pha lửa đạn để bảo vệ tính mạng tài sản của đồng bào,lúc bình thường cứu giúp trẻ em,người già bị tai nạn-như vụ đắm đị ngày

30 tết Kỉ Sửu tại tỉnh Quảng Bình.Tất cả đã làm cho mọi người cảm động…

Ví dụ:

-Luận điểm 3 :Bác bỏ những biểu hiện chưa đúng,hoặc cách hiểu sai lệch cĩ liên quan đến nội dung tư tưởng đạo lí(Dùng luận cứ từ cuộc sống và xã hội để bác bỏ)

Trang 5

cầu của thao tác

Những vấn đề chung

nhất là:

-Giải thích khái niệm

của đề bài

-Giải thích và chứng

minh vấn đề đặt ra

-Suy nghĩ xem cách

đặt vấn đề như thế

đúng hay sai Chứng

minh ta nên mở rộng

bàn bạc bằng cách đi

sâu vào một vấn đề

nào đĩ.( Ví dụ làm thế

nào để sống cĩ lí

tưởng, cĩ đạo lí hoặc

phê phán cách sống

khơng lí tưởng, khơng

hồi bão, thiếu đạo

lí…) Phần này cần cụ

thể, sâu sắc tránh

chung chung

- Sau cùng là nêu ý

nghĩa của vấn đề

+ Những yêu cầu khi

làm bài văn nghị luận

về tư tưởng đạo lí là

gì?

+ Tại sao phải đặt ra

vấn đề sống cĩ lí

tưởng, cĩ đạo lí và nĩ

thể hiện như thế nào?

Học sinh lần lượt trình

bày từng ý trong phần

tiến hành làm thân bài

của đề bài đã nêu trên

Ví dụ: Cĩ phải câu nĩi “Tiên học lễ,hậu học văn” đã xem nhẹ vấn đề học kiến

thức,học kĩ năng làm việc hay khơng?Khơng phải vậy,học chữ “lễ” là đâu phải khơng coi trọng chữ “văn”,cĩ được nhân cách thì con người thì người học sẽ chiếm lĩnh được vốn tri thức sâu sắc nhất.Đúng như lời nhà văn Nga đã nĩi: “Cái tài nhờ cái tâm mà cháy lên,cái tâm nhờ cái tài mà tỏa sáng.Cháy lên mà tỏa sáng” Bác Hồ của chúng ta cũng đã nĩi: “Cĩ đức mà khơng cĩ tài thì làm việc gì cũng khĩ,cĩ tài

mà khơng cĩ đức là người vơ dụng”

-Luận điểm 4:Đánh giá ý nghĩa tư tưởng đạo lí đã nghị luận đối với đời sống và con người(Đặt biệt trong xã hội hiện nay)

Ví dụ: Những ý kiến cho rằng:tư tưởng “Tiên học lễ,hậu học văn” là của ơng Khổng

Tử bên nước Tàu-cách đây hàng ngàn năm là khơng cịn cĩ giá trị đối với xã hội hơm nay là khơng đúng.Thời đại nào cũng luơn coi trọng nhân cách,coi trọng cái tâm.Đặt biệt,thời kinh tế thị trường hơm nay,đạo đức của con người đang bị thử thách bỡi những cám dỗ của đồng tiền,của quyền lực khơng chân chính.Nếu chúng ta khơng

chú trọng học chữ “lễ” thì chúng ta dễ rơi vào lối sống như “Hồn Trương Ba,da hàng thịt”.Cái tâm hồn cao quý,trong sạch của con gười sẽ bị cái ác,cái thấp hèn lấn

át và tàn phá,hủy hoại con người (như vị giám đốc PMU18 mà báo chí đã nêu)…

c.Kết bài:-Tĩm lại tư tưởng đạo lí -Nêu ý nghĩa và rút ra bài học nhận thức và hành động của bản thân từ tư tưởng đạo lí đã nghị luận

Ví dụ: Tĩm lại, “Tiên học lễ,hậu học văn” là một tư tưởng đạo lí rất sâu sắc.Hãy biết

học cái lễ,rèn luyện cái tâm,bên cạnh học để lĩnh hội tri thức.Cĩ như vậy,mỗi chúng

ta sẽ ngày càng trưởng thành và hồn thiện về nhân cách.Một xã hội thật sự tốt đẹp đang chờ đĩn chúng ta ở phía trước…

3.Yêu cầu làm bài văn nghị luận về tư tưởng đạo lí:

a Hiểu được vấn đề cần nghị luận, ta phải qua các bước phân tích, giải đề xác định được vấn đề.

Ví dụ: Đề bài: “ Sống đẹp là thế nào hỡi bạn?”

* Muốn hiểu được vấn đề cần nghị luận nêu trên, ta cần phân tích,giải thích cụ thể vấn đề :

+ Thế nào là sống đẹp?

- Sống cĩ lí tưởng đúng đắn, cao cả phù hợp với thời đại, xác định vai trị, trách nhiệm của bản thân

-Cĩ đời sống tình cảm đúng mực, phong phú và hài iịa

- Cĩ hành động đúng đắn

=> Sống đẹp là sống cĩ lí tưởng đúng đắn, cao cả, cá nhân xác định được vai trị, trách nhiệm với cuộc sống, cĩ đời sống tình cảm hài hịa, phong phú, cĩ hành động đúng đắn Vấn đề đặt ra hướng con người tới hành động để nâng cao giá trị, phẩm chất con người

b Từ vấn đề nghị luận đã xác định, người viết tiếp tục phân tích, chứng minh những biểu hiện cụ thể của vấn đề, thậm chí so sánh, bàn bạc, bãi bỏ nghĩa là biết áp dụng nhiều thao tác lập luận

c Phải biết rút ra ý nghĩa vấn đề

d Yêu cầu vơ cùng quan trọng là người thực hiện nghị luận phải sống cĩ lí tưởng và đạo lí

II LUYỆN TẬP

Đề 1: “Lí tưởng là ngọn đèn chỉ đường Khơng cĩ lí tưởng thì khơng cĩ

Trang 6

 Giáo viên tóm lại

những đơn vị kiến

thức

HS trình bày

Tiết 2:

Hoạt động 2:

Giáo viên hướng dẫn

học sinh luyện tập

GV chia lớp làm hai

nhĩm: nhĩm 1 làm đề

1; nhĩm 2 làm đề 2

trong vịng 10 phút

(phân tích đề và lập

dàn ý)

- HS hoạt động

nhĩm sau đĩ lên

bảng trình bày

- Gv nhận xét, bổ

sung và chốt ý

Hoạt động 3:

Giáo viên hướng dẫn

học sinh tự học

phương hướng kiên định, mà khơng cĩ phương hướng thì khơng cĩ cuộc sống.” (Lép Tơn-xtơi) Anh (chị) hãy nêu suy nghĩ về vai trị của lí tưởng nĩi

chung và trình bày lí tưởng riêng của mình

a) Tìm hiểu đề:

* Yêu cầu về nội dung

- Lí tưởng là ngọn đèn chỉ đường, khơng cĩ lí tưởng thì khơng cĩ cuộc sống

- Mối quan hệ giữa lí tưởng và cuộc sống

* Yêu cầu về thao tác nghị luận Giải thích, bình luận, chứngminh, bác bỏ

* Phạm vi tư liệu

Trong đời sống và trong văn học

b) Tìm ý: Xác định ý chính (luận điểm) cần làm rõ Từ ý chính của đề bài,

triển khai thành các ý nhỏ (Cần đặt câu hỏi khi tìm ý)

- Lí tưởng là ngọn đèn chỉ đường, khơng cĩ lí tưởng thì khơng cĩ cuộc sống: + Lí tưởng là gì?

+ Tại sao nĩi lí tưởng là ngọn đèn chỉ đường?

+ Ngọn đèn chỉ đường là gì? Nĩ quan trọng như thế nào?

+ Lí tưởng tốt đẹp, thực sự cĩ vai trị chỉ đường như thế nào?

- Mối quan hệ giữa lí tưởng và cuộc sống:

+ Sống khơng cĩ lí tưởng cuộc sống của con người sẽ như thế nào?

+ Vì sao mỗi người cần cĩ lí tưởng riêng?

+ Đối với một học sinh cần cĩ lí tưởng khơng? Làm gì để cĩ thể thực hiện được lí tưởng?

c) Lập dàn ý:

- Sắp xếp nội dung nghị luận theo 3 phần: Mở bài, thân bài và kết bài

* Mở bài

- Giới thiệu tư tưởng, đạo lí cần bàn luận (Giới thiệu ý kiến của

Lép-Tơn-XTơi)

* Thân bài

Bước 1: Giải thích, phân tích nội dung tư tưởng, đạo lí cần bàn luận theo từng

luận điểm (Giải thích các vế trong câu nĩi của Lép-Tơn-XTơi)

Luận điểm 1: Giải thích lí tưởng là gì? Tại sao nĩi lí tưởng là ngọn đèn chỉ đường?

- Lí tưởng là mục đích, ước mơ, khát vọng tốt đẹp nhất mà con người đặt ra và phấn đấu vươn tới

- Lí tưởng là ngọn đèn chỉ đường Bởi chính lí tưởng định hướng cho cuộc sống của mỗi người, quyết định cuộc đời của mỗi con người và cũng quyết

định hành động và tính cách mỗi người trong đời sống Lí tưởng xấu (khơng

đúng, lệch lạc) cĩ thể làm hại cuộc đời của một người và nhiều người (dẫn chứng) Khơng cĩ lí tưởng tốt đẹp thì khơng cĩ cuộc sống tốt đẹp (dẫn chứng).

Luận điểm 2: Phân tích lí tưởng tốt đẹp thực sự cĩ vai trị chỉ đường như thế nào?

- Lí tưởng tốt đẹp thực sự cĩ vai trị chỉ đường: giúp cho con người thấy rõ

Trang 7

mục đích sống đúng đắn, không đi lạc đường, từ đó có phương hướng, kế

hoạch hành động (dẫn chứng)

- Lí tưởng tốt đẹp là lí tưởng vì dân, vì nước, vì gia đình và hạnh phúc bản

thân (dẫn chứng)

- Lí tưởng tốt đẹp có vai trò chỉ đường cho chính sự nghiệp cụ thể mà mỗi người theo đuổi, là động lực thúc đẩy con người vượt qua khó khăn trở ngại

để đạt được mục đích đúng đắn (dẫn chứng)

Bước 2: Phát biểu nhận định, đánh giá của mình về tư tưởng, đạo lí đó (Tầm

quan trọng của việc sống có lí tưởng đối với con người)

Luận điểm 1: Đánh giá câu nói của Lép-Tôn-XTôi

- Câu nói của Lép-Tôn-XTôi thật giàu ý nghĩa, nêu rõ mối quan hệ giữa lí tưởng và cuộc sống: Sống không có lí tưởng cuộc sống của con người sẽ mất

hết giá trị và ý nghĩa …(dẫn chứng)

Luận điểm 2: Phát biểu ý kiến

- Rút ra bài học nhận thức và hành động từ tư tưởng, đạo lí

- Lí tưởng riêng của mỗi người: Lý tưởng tốt đẹp thực sự có vai trò chỉ đườngĐó là lý tưởng vì dân, vì nước, vì gia đình và hạnh phúc của bản thân- Lý tưởng riêng của mỗi ngườiVấn đề bức thiết đặt ra cho mỗi học sinh tốt nghiệp THPT là chọn ngành nghề, một ngưỡng cửa để bước vào thực hiện lý tưởng

* Kết bài:

- Tóm lại tư tưởng đạo lí

- Nêu ý nghĩa và rút ra bài học nhận thức từ tư tưởng đạo lí đã nghị luận

Đề 2: “Mọi phẩm chất của đức hạnh là ở hành động” Anh,chị hãy trình bày suy

nghĩ của mình về câu nói đó

a Mở bài: Dẫn dắt để đưa ý kiến cần nghị luận vào bài.

b Thân bài: Lần lượt triển khai các ý:

* Bước 1: Làm rõ tư tưởng: Giải thích khái niệm:

+ Đức hạnh: là những năng lực, phẩm chất đạo đức của mỗi cá nhân; là cội nguồn tạo ra hành động của họ.

+ Hành động: là biểu hiện cụ thể của đức hạnh.

> Câu nói có nghĩa là: mọi năng lực, phẩm chất của mỗi người chỉ có thể bộc

lộ một cách rõ nhất, chính xác nhất trong hành động, trong việc làm cụ thể của người đó

* Bước 2: Phân tích, đánh giá: Câu nói vừa có mặt đúng, vừa có mặt chưa

đúng

+ Mặt đúng:

Phẩm chất của người nào đó ít khi biểu hiện qua lời nói (của bản thân họ

hay của người khác nói về họ) mà chỉ có thể biểu hiện chính xác qua những

hành động của chính người đó Nói cách khác, muốn thể hiện mình và chứng

tỏ bản thân, không có gì khác là phải làm, phải hành động

Bất kì hành động nào của con người (người bình thường) đều bị chi phối bởi

những động cơ – phẩm chất của người đó Nói đức hạnh là cội nguồn tạo ra

Trang 8

hành động nghĩa là người cĩ khả năng, cĩ đạo đức tốt sẽ sinh ra những sản

phẩm tốt, làm những hành động tốt và ngược lại Cho nên, nhìn vào hành động

cĩ thể đánh giá được năng lực, phẩm chất mỗi người (lấy dẫn chứng…)

+ Mặt chưa đúng (phần này tham khảo thêm vì nĩ khơng gắn với yêu cầu của

đề bài):

Cĩ những người, bề ngồi làm việc tốt nhưng lại nhằm mưu đồ (che giấu) một việc vì lợi ích cá nhân của anh ta Cho nên để đánh giá đúng bản chất của họ cần chú ý thêm những biểu hiện khác

Bước 3: Nêu suy nghĩ về việc tu dưỡng và học tập của bản thân:

+ Đức hạnh trong lĩnh vực tu dưỡng và học tập mà anh (chị) cần trau dồi là

gì? Đĩ là lí tưởng, là mục tiêu phấn đấu về đạo đức và học tập

+ Từ những mục tiêu ấy, anh (chị) đã xác định hành động cụ thể ra sao để

phù hợp và thực hiện thành cơng tiêu chí đạo đức, học tập mà mình theo đuổi + Trên thực tế, anh (chị) đã thực hiện được điều gì, gặp khĩ khăn, trở ngại gì

khi biến suy nghĩ thành hành động, việc làm? Tại sao?

c Kết bài: + Ý nghĩa câu nĩi.

+ Đề xuất bài học tu dưỡng của bản thân

III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

Giáo viên giúp học sinh củng cố nội dung bài học:

+ Khái niệm : Nghị luận về tư tưởng đạo lí

+ Những yêu cầu chính khi làm bài nghị luận về tư tưởng đạo lí

E Rút kinh nghiệm:

Tuần 04-05

Tiết tự chọn số 04-05

Ngày soạn: 10/09/2012

Ngày dạy:19/09/2012 ( 12A3: T1); 20/09/2012 (12A1: T4); 21/09/2012 (12A2:T2)

RÈN LUYỆN KỸ NĂNG LÀM VĂN NGHỊ LUẬN VỀ MỘT HIỆN TƯỢNG

TRONG ĐỜI SỐNG.

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Nắm được cách làm bài nghị luận về một hiện tượng đời sống

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ

1 Kiến thức

b Nội dung yêu cầu của một dạng bài bài nghị luận về một hiện tượng đời sống.

c Cách thức triển khai bài nghị luận về một hiện tượng đời sống

2 Kỹ năng

- Nhận diện được hiện tượng đời sống được nêu ra trong một số văn bản nghị luận

- Huy động kiến thức và trải nghiệm của bản thân để viết bài nghị luận về một hiện tượng đời sống

3 Thái độ

Trang 9

- Giáo dục cho học sinh có nhận thức, tư tưởng, thái độ và hành động đúng trước những hiện tượng trong đời sống hằng ngày

C PHƯƠNG PHÁP

- Phát vấn, thảo luận theo nhóm và trình bày

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp : Kiểm diện học sinh

2 Kiểm tra bài cũ : Trình bày các bước làm bài văn nghị luận xã hội về một tư tưởng, đạo lí?

3 Bài mới :

Trong tiết học trước các em đã được tìm hiểu quy trình một bài văn nghị luận về một hiện tượng trong đời sống Để giúp các em cĩ kĩ năng hơn, hơm nay….

HOẠT ĐỘNG CỦA GV

-HS

YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Hoạt động 1: GV hướng

dẫn HS tìm hiểu chung

+ Thế nào là nghị luận về

một hiện tượng đời

sống?

Hoạt động 2: GV hướng

dẫn HS luyện tập.

- GV chia lớp 4 nhóm

thực hiện 4 đề ở dưới

+ Phân tích đề

+ lập dàn ý

+ cử đại diện trình bày

+ Gv định hướng

Đề 1: Bày tỏ suy nghĩ về

tình trạng mơi trường

hiện nay

I Dàn ý bài nghị luận về một hiện tượng đời sống

1 Mở bài: Giới thiệu hiện tượng đời sống cần nghị luận

2 Thân bài

- Luận điểm 1: Nêu rõ hiện tượng đời sống cần nghị luận

- Luận điểm 2: Phân tích các mặt đúng - sai, lợi - hại của hiện tượng đời sống đang nghị luận (Dùng dẫn chứng từ cuộc sống để chứng minh)

- Luận điểm 3: Chỉ ra nguyên nhân dẫn đến hiện tượng đời sống trên ( Dùng dẫn chứng từ cuộc sống để chứng minh)

- Luận điểm 4: Đánh giá hiện tượng đời sống đang nghị luận

3 Kết bài: - Khái quát lại vấn đề đang nghị luận

- Bày tỏ thái độ của bản thân về hiện tượng đời sống đang nghị luận

II LUYỆN TẬP

Đề 1: Bày tỏ suy nghĩ về tình trạng mơi trường hiện nay.

1 Tìm hiểu đề:

- Luận đề: Thực trạng mơi trường hiện nay

- Thao tác: Giải thích, chứng minh, bình luận

- Tư liệu: Trong cuộc sống

2 Lập dàn ý:

a Mở bài Dẫn dắt, giới thiệu hiện tượng đời sống được nêu trong đề bài

b Thân bài

- Tầm quan trọng của mơi trường đối với đời sống con người

+ Tạo sự sống cho con người và muơn vật

+ Che chắn cho con người khỏi những nguy hại từ thời tiết

+ Cung cấp nhiều tài nguyên quý giá cho con người

- Thực trạng mơi trường hiện nay:

Mơi trường đang bị ơ nhiễm trầm trọng do các hoạt động thiếu ý thức của con người

Trang 10

Đề 2: Hiện nay, ở nước

ta có nhiều cá nhân, gia

đình, tổ chức thu nhận trẻ

em cơ nhỡ, lang thang

kiếm sống trong các

thành phố, thị trấn về

những mái ấm tình

thương để nuôi dạy, giúp

các em học tập, rèn

luyện, vươn lên sống

lành mạnh, tốt đẹp

Anh (chị) hãy bày tỏ suy

nghĩ về hiện tượng đó

Tiết 2:

Đề 3: Văn học là một

trong những loại hình

nghệ thuật không thể

thiếu trong đời sống

tinh thần của con

người, song hiện nay,

nhiều học sinh rất thờ ơ

với môn học này Hãy

phân tích và bình luận

+ Nạn thải chất thải từ nhà máy, khu công nghiệp ra sông, + Nạn tàn phá rừng bừa bãi …

- Nguy cơ có thể xảy ra do biến đổi về môi trường:

+ Không khí bị ô nhiễm, nguy hại đến sự sống

+ Thiên tai nghiêm trọng + Đất đai bị sa mạc hóa, không thể canh tác, sinh sống được

+ Nguồn tài nguyên không còn Động, thực vật quý hiếm bị tuyệt chủng, thiếu nước sạch, cạn kiệt mạch nước ngầm

+ Thiếu lương thực, đói nghèo, bệnh tật

+ Đói nghèo làm hủy hoại nhân cách, đạo đức con người

+ Chiến tranh giành nguồn nước, lương thực lan tràn, nhân loại bị diệt vong

- Biện pháp khắc phục + Đối với các cấp lãnh đạo:

.Phối hợp chặt chẽ giữa Nhà nước, các ban ngành và nhân dân

Tuyên truyền, vận động cấp kinh phí đứng mức cho kế hoạch bảo vệ môi trường

Xử lí thật nặng những kẻ phá hoại môi trường

Có chế độ đãi ngộ, khen thưởng đúng mức cho những người có công bảo vệ môi trường

+ Đối với bản thân:

Mạnh dạn tố cáo những kẻ phá hoại môi trường

.Tích cực trồng rừng và kêu gọi mọi người cùng trồng rừng

c Kết bài

Đề 2: Gợi ý làm bài:

1 Thông tin về thực trạng trẻ em lang thang, cơ nhỡ

2 Nguyên nhân của tình trạng này

3 Thông tin về các tổ chức xã hội, cá nhân giúp đõ trẻ em lang thang, cơ nhỡ

-Chọn nêu vài tổ chức tiêu biểu

-Nêu vắn tắt kết quả hoạt động trên

4 Suy nghĩ của bản thân về hiện tượng này (yêu cầu chân thực, thể hiện

sự quan tâm, đồng cảm)

Đề 3: Định hướng làm bài:

a Yêu cầu về kĩ năng:Biết vận dụng kiến thức thực tế để viết được bài văn nghị luận xã hội bàn về 1 hiện tượng đời sống; bố cục rõ ràng, diễn đạt trong sáng, đảm bảo hệ thống luận điểm

b Yêu cầu về nội dung:

- Văn học là một trong những loại hình nghệ thuật không thể thiếu trong đời sống tinh thần của con người: giáo dục đạo đức, lí tưởng, bồi đắp tâm hồn…

- Thực trạng học văn hiện nay: + Biểu hiện + Nguyên nhân

Ngày đăng: 08/02/2015, 10:00

Xem thêm

w