Trình bày và giải thích được đặc diểm chung của đất Việt Nam .Nắm được đặc tính sự phân bố và giá trị kinh tế của 1 số nhóm đất chính ở nước ta Nêu được 1 số vấn đề lớn trong sử dụng và [r]
Trang 1
Ngàỵ sọan:17/8/2012Phần1: Thiên nhiên con người ở các châu lục(Tiếp theo)
Sau bài học học sinh cần:
-Biết được vị trí địa lí, giới hạn của châu Á trên bản đồ
- Trình bày được đặc điểm và hình dạng kích thước của châu Á
2/Kĩ năng
-Đọc và khai thác kiến thức từ các bản đồ tự nhiên châu á
-Lập mối quan hệ giữa vị trí địa lí với các thành phần tự nhiên và tài nguyên khoáng sản với các nghành kinh té
3/Thái độ:Giáo dục các em lòng yêu quê hương đất nước và châu lục.
II/Đồ dùng
- Bản đồ tự nhiên châu Á.
III/Tiến trình bài dạy
1/Ổn định 1`
2/Kiểm tra bài cũ
3/Giới thiệu bài 1`
Châu Á là một châu rộng lớn nhất có điều kiện tự nhiên phức tạp và đa dạng.Tính phức tạp và đa dạng đó được thể hiện trước hết qua cấu tạo địa hình và sự phân bố khoáng sản.
4/Giảng bài mới 36`
TG Hoạt động của thầy Dự kiến hoạt động của trò Nội dung
36` Hoạt động 1 Vị trí địa lí
kích thước của châu lục
HS tự nghiên cứu cá nhân
trả lời các câu hỏi sau:
?Dựa vào H1.1 em hãy
77 0 44`B.
-Điểm cực Nam Pi-a 1 0 16`B
-Trải dài từ vùng cực Bắc đến vùng xích đạo
-HS thực hành trên bảng -Ôn đới,nhiệt đới, hàn đới.
1/Vị trí địa lí kích thước của châu lục
-Diện tích 41,5 triệu
km 2 (không tính đảo).
-Lãnh thổ trải dài từ vùng cực Bắc đến vùng xích đạo.
-Giáp với 3 đại dương (Thái Bình Dương,Ấn
Trang 2?Châu Á tiếp giáp với
những đại dương và các
châu lục nào?
?HS lên bảng chỉ các đại
dương và các châu lục
tiếp giáp vơi châu Á
? Châu Á và châu Phi
thông nhau bởi kênh đào
gì.
?Việt Nam chúng ta nằm
trong châu lục nào
?Chiều dài từ điểm cực B
đến cực N.Chiều rộng từ
bờ tây sang bờ đông,nơi
lãnh thổ mở rộng nhất là
bao nhiêu km?
? Từ kiến thức trên ,cho
biết châu Á có kích thước
như thế nào và có dạng
hình gì.
? Từ kích thước và hình
dạng của châu Á,em hãy
cho biết khí hậu châu Á
có đặc điểm gì nổi bậc
-3Đại dương(Thái Bình Dương,Ấn độ Dương,Bắc Băng Dương).
-Kích thước khổng lồ và có dạng hình khối
-Đa dạng và phức tạp
Độ Dương,Bắc Băng Dương và 2 châu lục (Âu Phi)
Học bài theo các câu hỏi trong SGK.
Tìm hiểu bài tiếp theo : Phần còn lại của bài 1
-Xem thông tin trong sách giáo khoa
- Đọc và hiểu hình 1.2 SGK ( địa hình và khoáng sản)
-Xem lại đặc điểm các kiểu khí hậu.
* Rút kinh nghiệm:
Ngàỵ sọan:25 /8/2012
Trang 3Phần1: Thiên nhiên con người ở các châu lục(Tiếp theo)
Sau bài học học sinh cần:
-Trình bày được đặc điểm về địa hình và khoáng sản của châu Á
2/Kĩ năng
-Đọc và khai thác kiến thức từ các bản đồ tự nhiên châu á
-Lập mối quan hệ giữa vị trí địa lí với các thành phần tự nhiên và tài nguyên khoáng sản với các nghành kinh té
3/Thái độ:Giáo dục các em lòng yêu quê hương đất nước và châu lục.
2/Kiểm tra bài cũ 5 ,
-Nêu vị trí,giới hạn , của châu Á và ý nghĩa của chúng đối với khí hậu?
-Tại sao nói kích thước châu Á rộng lớn.Kích thước nầy tác động như thế nào đến đặc điểm khí hậu.
3/Giới thiệu bài 1`
Châu Á là một châu rộng lớn nhất có điều kiện tự nhiên phức tạp và đa dạng.Tính phức tạp và đa dạng đó được thể hiện trước hết qua cấu tạo địa hình và sự phân bố khoáng sản.
4/Giảng bài mới 36`
TG Hoạt động của thầy Dự kiến hoạt động của trò Nội dung
N1:Tên các dãy núi chính
N2:Tên các sơn nguyên
lớn
N3:Tên các đồng bằng lớn
? Nhận xét về sự phân bố
các núi sơn nguyên và
-Đại diện các nhóm lên trình bày xác định trên lược đồ
+Tên các dãy núi:
Hi-ma-lay-a,Côn Luân, Thiên Sơn, An Tai
+Sơn nguyên:Trung xi bia, Iran,Tây tạng,Đê can,
+Đồng bằng:Hoa Bắc,Ấn Hằng,Tây xi bia,Lưỡng Hà
-Các núi sơn nguyên ,đồng
2/Đặc điểm địa hình
và khoáng sản a/Địa hình
-Có nhiều hệ thống núi
sơn nguyên cao đồ sộ và nhiều đồng bằng lớn bậc nhất thế giới
-Các dãy núi chạy theo 2
Trang 4đồng bằng trên bề mặt
lãnh thổ
?Xác định các hướng núi
chính
?Các núi cao và sơn
nguyên cao thường tập
trung ở đâu.
?GV cho HS lên bảng xác
định một số dãy núi,sơn
nguyên,đồng bằng lớn của
châu Á.
?Dựa vào H1.2 em hãy
cho biết châu Á có những
khoáng sản nào là chủ yếu
và xác định trên lược đồ?
Dầu mỏ và khí đốt tập
trung chủ yếu ở khu vực ?
GV cho HS lên bảng xác
định một số loại khóang
sản trên bản đồ.
bằng nằm xen kẽ nhau làm cho địa hình bị chia cắt rất phức tạp.
-Các dãy núi chạy theo 2 hướng chính Đ-T(gần Đ-T B-N(gần B-N).
-Các núi và sơn nguyên cao tập trung chủ yếu ở vùng trung tâm.
-HS lên bảng thực hành
-Than,sắt,đồng,dầu mỏ,khí đốt,thiếc,man gan.
-Tây Nam Á,Đông Nam Á
-HS lên BĐ xác định trên BĐ.
hướng chính Đ-T và B-N làn cho địa hình bị chia cắt rất phức tạp.
-Các núi và sơn nguyên cao tập trung chủ yếu ở vùng trung tâm.
b/Khoáng sản
-Có nguồn khoáng sản phong phú và có trữ lượng lớn quan nhất là dầu mỏ,khí
đốt,than,sắt và nhiều kim loại màu.
4/Củng cố 5`
1/Xác định trên bản đồ các dạng địa hình chính và cho biết đặc điểm địa hình đó.
2/ Dựa vào hình 1.2 hãy ghi tên các đồng bằng lớn và các sông chính chảy trên từng đồng bằng theo bảng mẫu dưới đây.
Stt Các đồng bằng lớn Các sông chính
1
2
3
5/Hướng dẫn học bài 2` Học bài theo các câu hỏi trong SGK Tìm hiểu bài tiếp theo : Khí hậu châu Á -Xem lại cách phân tích các biểu đồ -Cách vẽ biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa -Xem lại đặc điểm các kiểu khí hậu. * Rút kinh nghiệm;
Ngày dạy:1/9 /2012
Tiết 3 KHÍ HẬU CHÂU Á
Bài số 2
I/Mục tiêu:
Trang 51/Kiến thức
-Trình bày và giải thích được đặc điểm khí hậu của châu Á.
-Nêu và giải thích được sự khác nhau giữa kiểu khí hậu gió mùa và kiểu khí hậu lục địa
ở châu Á
2/Kĩ năng
-Đọc và khai thác kiến thức từ bản đồ khí hậu châu Á
-Phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa
3/Thái độ: -Giáo dục các em lòng yêu quê hương đất nước và châu lục.
-Có ý thức bảo vệ không khí trong sạch
-Chông những hành vi làm ô nhiễm không khí
*Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục:
-Tư duy:Thu thập và xử li thông tin về sự phân hoá khí hậu và các kiểu khí hậu.Phân tích mối quan hệ giữa vị trị địa lí,lãnh thổ,địa hình ,khí hậu châu Á
-Giao tiếp:Trình bày suy nghĩ,ý tưởng lắng nghe
-Làm chủ bản thân:Đảm nhận trách nhiệm
-Tự nhận thức: Thể hiện sự tự tin khi làm việc cá nhân
-Giải quyết vấn đề: Ra quyết định khi thực hiện hoạt động của bản thân
II/Đồ dùng
Bản đồ các đới khí hậu châu Á
1 số biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa
III/Tiến trình bài dạy
1/Ổn định 1 `
2/Kiểm tra bài cũ 5 `
-Xác định trên bản đồ các dạng địa hình chính và cho biết đặc điểm của địa hình đó? -Khoáng sản châu Á có những đặc điểm gì? Vùng nào có trữ lượng dầu mỏ lớn nhất thế giới?
3/Giới thiệu bài 1 `
Châu Á nằm trải dài từ vùng cực Bắc đến xích đạo có kích thước rộng lớn và cấu tạo địa hình phức tạp.Đó là những điều kiện tạo ra sự phân hóa khí hậu đa dạng và mang tính lục địa cao
4/Giảng bài mới 33 `
TG Hoạt động của thầy Dự kiến hoạt động của rò Nội dung
16 ` Hoạt động 1 Khí hậu
châu Á phân hóa rất đa
dạng
Quan sát H2.1Em hãy
đọc tên các đới khí hậu từ
-Đới khí hậu ôn đới
-Đới khí hậu cận nhiệt đới
-Đới khí hậu nhiết đới
- Đới khí hậu xích đạo
1/Khí hậu châu Á phân hóa rất đa dạng
a/Khí hậu châu Á phân
hóa thành nhiều đới khác nhau
+Các đới khí hậu -Đới khí hậu cực và cận cực
-Đới khí hậu ôn đới
Trang 617’
Giải thích tại sao khí hậu
châu Á lại chia thành
nhiều đới khí hậu như
vậy?
Quan sát H2.1 Em hãy chỉ
1 trong các đới có nhiều
kiểu khí hậu và đọc tên
các kiểu khí hậu thuộc đới
đó?
Tại sao các đới khí hậu
châu Á lại phân hóa thành
nhiều kiểu khí hậu khác
nhau?
Quan sát H2.1 có đới khí
hậu nào không phân hóa
thành các kiểu khí hậu tại
sao?
Hoạt động 2 Khí hậu
châu Á phổ biến là các
kiểu khí hậu gió mùa và
các kiểu khí hậu lục địa
Hoạt động nhóm
-Là do vị trí địa lí theo vĩ
độ (trải dài từ xích đạo đến vùng cực Bắc )nên có đày đủ các đới khí hậu
-Đới khí hậu cận nhiệt có các kiểu khí hậu:
+Kiểu khí hậu cận nhiệt địa trung hải
+Kiểu khí hậu cận nhiệt gió mùa
+Kiểu khí hậu cận nhiệt lục địa
+Kiểu khí hậu núi cao -Do lãnh thổ rộng có các dãy núi và sơn nguyên caongăn ảnh hưởng của biển xâm nhập sâu vào nội địa
Trên các núi và sơn nguyên cao khí hậu còn thay đổi theo chiều cao-Các nhóm thảo luận sau
đó xáo trộn các nhóm với nhau để cùng trao đổi -Đới khí hậu xích đạo có khối khí xích đạo nóng ẩmthống trị quanh năm
- Đới kí hậu cực có khối khí cực khô , lạnh thống trị quanh năm
-Đới khí hậu cận nhiệt đới
-Đới khí hậu nhiết đới
- Đới khí hậu xích đạo
+Nguyên nhân:
-Do lãnh thổ trải dài từ vùng cực Bắc đến vùng xích đạo
b/Các đới khí hậu châu
Á thường phân hóa thành nhiều kiểu khí hậu khác nhau
+ Các kiểu khí hậu:
(SGK) +Nguyên nhân:Do lãnh thổ rất rộng, kích thước rộng lớn và có dạng hình khối, có các dãy núi và sơn nguyên cao ngăn ảnh hưởng của biển xâm nhập sâu vào nội địa
2/Khí hậu châu Á phổbiến là các kiểu khí hậu gió mùa và các kiểu khí hậu lục địa
a/Các kiểu khí hậu gió
Trang 7kiểu khí hậu gió mùa?
Nêu đặc điểm chung của
các kiểu khí hậu gió mùa?
N3,4 (Màu xanh)
Các khu vực phân bố các
kiểu khí hậu lục địa
Nêu đặc điểm của kiểu
khí hậu lục địa?
HS lên bản đồ xác định
các khu vực phân bố 2
kiểu khí hậu trên
-Khí hậu gió mùa +Khí hậu nhiệt đới gió mùa phân bố ở
NamÁ,Đông Nam Á +Khí hậu cận nhiệt gió mùa và ôn đới gió mùa phân bố ở Đông Á +Đặc diểm:Mùa đông gió thổi từ lục địa ra biển không khí lạnh và khô ít mưa.Mùa hạ có gió thổi từđại dương vào lục địa thờitiết nóng ẩm và mưa nhiều
-Khí hậu lục địa
+Phân bố vùng nội địa
và khu vực Tây Nam Á
+Đặc điểm:Mùa đông lạnh và khô,mùa hạ khô
và nóng lượng mưa ít,độ bốc hơi lớn
mùa
-Phân bố:Đông Á,Đông Nam Á,Nam Á
-Đặc điểm:
+Mùa đông có gió thổi
từ nội địa thổi ra biển không khí lạnh và ít mưa +Mùa hạ có gió thổi từ đại dương vào lục địa thờitiết nóng ẩm và có mưa nhièu
b/Các kiểu khí hậu lục
địa
-Phân bố:chủ yếu trong các vùng nội địa và khu vực Tây Nam Á
-Đặc điểm:
+Mùa đông lạnh và khô +Mùa hạ nóng và khô lượng mưa ít
4/Củng cố 4 `
Bài tập 1: giáo viên hướng dẫn học sinh phân tích biểu đồ
-U-lan Ba to: khí hậu ôn đới lục địa
-E-Ri-at: khí hậu nhiệt đới khô
-Y-an-gun: khí hậu nhiệt đới gió mùa
Bài tập 2 giáo viên hướng dẫn học sinh vẽ biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa
5/Hướng dẫn học bài ở nhà 2 `
Hoàn chỉnh bài tập số 2 vẽ biểu đồ
Tìm hiểu bài tt:Sông ngòi và cảnh quan tự nhiên châu Á
-Châu Á có những con sông nào?Tìm trên lược đồ SGK chúng có đặc điểm gì?
+Châu Á có những cảnh quan nào ?Tại sao?
+Tự nhiên châu Á có những thuận lợi và khó khăn gì cho sự phát triển kinh tế?
*Rút kinh nghiệm;
Trang 8
Ngàỵ dạy:8 /9/2012 Tiết 4 SÔNG NGÒI VÀ CẢNH QUAN TỰ NHIÊN CHÂU Á Bài số 3 I/ Mục tiêu: 1/Kiến thức
-Trình bày và giải thích được đặc điểm chung của sông ngòi châu Á
-Nêu và giải thích được sự khác nhau về chế độ nước , giá trị kinh tế của các hệ thống sông lớn
Trang 9- Trình bày được cảnh quan tự nhiên ở châu Á và giải thích được sự phân bố của một số cảnh quan
2/ Kĩ năng
Đọc và khai thác kiến thức từ các bản đồ tự nhiên
Quan sát tranh ảnh và nhận xét về các cảnh quan tự nhiên
3/Thái độ: -Giáo dục các em lòng yêu quê hương đất nước và châu lục.
-Có ý thức bảo vệ các cảnh quan tự nhiên của châu lục,đất nước mình đang sinh sống
-Chông những hành vi làm huỷ hoại các cảnh quan tự nhiên trên thế giới
II/Đồ dùng
Bản đồ địa lí tự nhiên châu Á
Bản đồ cảnh quan châu Á,một số cảnh quan có liên quan đến bài học(CQ đài nguyên, )
III/Tiến trình bài dạy
1/Ổn định 1`
2/Kiểm tra bài cũ 5`
Khí hậu châu Á có những đặc điểm nào?Tại sao?
Châu Á có những kiểu khí hậu phổ biến nào ?Nêu đặc điểm của các kiểu khí hậu đó?
3/Giới thiệu bài 1`
4/Giảng bài mới 32`
TG Hoạt động của thầy Dự kiến hoạt động của trò Nội dung
13 ` Hoạt động 1 Đặc điểm sông
-Các con sông bắt nguồn từ
đâu và đổ ra đâu (biển nào) ?
-Chế độ nước của sông
Hãy nhận xét chế độ nước của
sông ở châu Á có đặc điểm
gì?
Sông ngòi châu Á có đặc
điểm gì?
LH sông ngòi ở VN(thủy
-Đại diện nhóm báo cáo
kết quả.
-Xác định các con sông lớn trên BĐ.
-Các nhóm khác nhận xét
và bổ sung
-GV bổ sung kiến thức và chuẩn xác
-Giao thông,cung cấpnước Cho SH,SX,thủy lợi,thủy điện,cung cấp cá,bồi đắp phù sa
-Gây lũ xói mòn đất
1/Đặc điểm sông ngòi
-Có nhiều hệ thống sông lớn nhưng phân bố không đều.
-Chế độ nước của sông thay đổi theo chế độ khí hậu của các miền khác nhau
Trang 108`
điện ,thủy lợi,giao thông)
Bên cạnh những thuận lợi
Ngày nay rừng nguyên sinh ở
châu Á như thế nào?
Châu Á có những nguồn tài
nguyên nào thuận lợi cho sự
phát triển kinh tế ?
Thiên nhiên châu Á có những
khó khăn gì cho sự phát triển
kinh tế và đời sống con
Ngày nay phần lớn các cảnh quan nguyên sinh bị con người khai phá biến thành đồng ruộng các khu dân cư và khu công nghiệp
-Có nhiều KS,nguồn nước,đất,KH,TV,ĐV,nguồ
n năng lượng phong phú
-Núi cao hiểm trở
-Khí hậu khô hạn diện tích hoang mạc nhiều -Khí hậu giá lạnh -Các thiên tai như động đất núi lửa,bão lụt hạn hán
2/Các đới cảnh quan tự nhiên
-Cảnh quan tự nhiên phân hóa đa dạng
-Ngày nay phần lớn các cảnh quan nguyên sinh bị con người khai phá biến thành đồng ruộng các khu dân cư và khu công nghiệp
3/Những thuận lợi và khó khăn của thiên nhiên châu Á
* Thuận lợi
-Có nhiều KS,nguồn nước,đất,KH,TV,ĐV,nguồn năng lượng phong phú
* Khó khăn -Núi cao hiểm trở
-Khí hậu khô hạn diện tích hoang mạc nhiều
-Khí hậu giá lạnh -Các thiên tai như động đất núi lửa,bão lụt hạn hán
Học bài và trả lời theo các câu hỏi trong SGK.
Tìm hiểu bài tt:Thực hành :Phân tích hướng gió mùa Đông và gió mùa hạ,chú ý các mũi
tên,nguyên nhân,hướng gió tính chất
Rútkinhnghiệm:
Trang 11
Trang 12
Ngày sọan:13 /9/2012 Tiết 5 THỰC HÀNH
Bài số 4 PHÂN TÍCH HOÀN LƯU GIÓ MÙA Ở CHÂU Á I/Mục tiêu:
1/Kiến thức
Thông qua bài thực hành HS cần:
-Hiểu được nguồn gốc hình thành và sự thay đổi hướng gió của khu vực gió mùa châu Á
-Làm quen với 1 loại lược đồ khí hậu mà các em ít được biết đó là lược đồ phân bố khí áp và hướng gió.
2/Kĩ năng:
-Nắm được kĩ năng đọc phân tích sự thay đổi khí áp và hướng gió trên lược đồ.
-Vận dụng kiến thức địa lí lớp 6: Mùa ở 2 nửa cầu để giải thích một số kiến thức trong bài học 3/Thái độ: -Giáo dục các em lòng yêu quê hương đất nước và châu lục.
-Có ý thức bảo vệ sức khoẻ của bản thân
-Có niềm tin vào khoa học,ham học hỏi,hứng thú,say mê tìm hiểu các sự vật,hiện tượng địa lí
II/Đồ dùng
-2 lược đồ phân bố khí áp và hướng gió chính về mùa đông và mùa hạ ở châu Á.
III/Tiến trình bài dạy
1/Ổn định 1 phút
2/Kiểm tra 15’`
Dựa vào H1.2 và kiến thức đã học em hãy kể tên các sông lớn ở châu Á.Nêu hướng chảy và đặc điểm thủy chế của sông.
Nêu những thuận lợi và khó khăn của thiên nhiên châu Á có ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế
và đời sống con người
3/Giới thiệu bài 1`
Gió mùa là gió thay đổi hướng theo mùa.Hoạt động gió mùa phát triển rất rộng Để hiểu nguồn gốc hình thành và sự thay đổi hướng gió ở các khu vực gió mùa thuộc châu Á như thế nào nay ta sang bài mới.
4/Giảng bài mới 29’ `
TG Hoạt động của thầy Dự kiến hoạt động của trò Nội dung
+Xích đạo Ô-xtrây-lia ở đại dương
-Đại diện các nhóm trả lời
Trang 13Hoạt đông 2 Phân tích
hướng gió vào mùa hạ
Dựa vào H4.2 em hãy
-Các nhóm khác nhận xét bổ sung
-Thổi từ đại dương vào nên có tính chất nóng và ẩm ướt dễ gây mưa
2/Phân tích hướng gió vào mùa hạ
Khu vực Hướng gió MH
Đông Á Đông Nam ĐNÁ Tây Nam Nam Á Tây Nam
-Tây Bắc -Đông Bắc -Đông Bắc -Đông Nam -Tây Nam -Tây Nam
-Cao áp Xi-bia hạ áp A-lê-ut -Cao áp Xi-bia hạ áp xích đạo -Cao áp Xi-bia hạ áp xích đạo -Cao áp Ha-oai hạ áp I-ran
-Cao áp Ôx-trây-lia,Nam Ấn Độ Dương Hạ áp I-ran
-Cao áp Nam Ấn Độ Dương
Hạ áp I-ran
Qua sự phân tích hoàn lưu gió mùa châu Á.Hãy cho biết những điểm khác nhau cơ bản về tính
chất giữa gió mùa mùa hạ và gió mùa mùa đông?Vì sao?
-Gió mùa mùa đông lạnh và khô.Vì xuất phát từ cao áp trên lục địa thổi ra đại dương
-Gió mùa mùa hạ nóng và ẩm ướt vì thổi từ đại dương vào
4/Củng cố 2’`
Hoàn chỉnh phần tổng kết
Trang 145/Hướng dẫn học bài ở nhà 1’`
Tìm hiểu bài tt:Đặc điểm dân cư xã hội châu Á
+Ôn lại các chủng tộc trên thế giới (Đặc điểm hình thái ,địa bàn cư trú)
+Đặc điểm dân cư của các châu Âu,Phi, Mĩ
+Tìm hiểu về sự ra đời của các tôn giáo
*Rút kinh nghiệm
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 15- Rèn kĩ năng phân tích bảng số liệu để xây dựng kiến thức mới
- Quan sát ảnh và lược đồ nhận xét sự đa dạng của các chủng tộc cùng chung sống trên lãnh thổ châu Á Tên các tôn giáo lớn sơ lược và sự ra đời của những tôn giáo này
3/Thái độ: -Giáo dục các em lòng yêu quê hương đất nước,con người và châu lục.Không phân biệt chủng tộc.
-Có niềm tin vào khoa học,ham học hỏi,hứng thú,say mê tìm hiểu các sự vật,hiện tượng địa lí
II/Đồ dùng
Bản đồ các nước trên thế giới
Lược đồ ảnh trong SGK
Tranh ảnh về các cư dân châu Á
III/Tiến trình bài dạy
1/Ổn định 1 phút
2/Kiểm tra bài cũ 4 phút
Dựa vào hình vẽ em hãy trình bày gió mùa ở Đông Nam Á
3/Giới thiệu bài 1 phút
Chau Á là 1 châu lục có số dân đông là 1 trong những nơi có người cổ sinh sống và là cái nôi của những nền văn minh lâu đời trên trái đất.Để hiểu được điều đó nay chúng ta tìm qua bài đặc điểm dân cư xã hội châu Á
4/Giảng bài mới 33 phút
TG Hoạt động của thầy Dự kến hoạt động của trò Nội dung
?Dân số châu Á chiếm bao
nhiêu % dân số thế giới
?Nguyên nhân nào mà dân
số tập trung đông ở châu Á
Chia lớp thành 6 nhóm
?Tính mức gia tăng tương
-Châu Á là châu lục có số dân đông nhất so với các châu lục khác
-Chiếm gần 61% dân số TG diện tích châu Á chỉ chiếm 23,4% diện tích TG
-Có nhiều đồng bằng,trồng lúa nước cần nhiều lao động,có khí hậu nhiệt đới,
Trang 168`
đối của dân số các châu
lục tg qua 50 năm lấy mốc
dân đông ở châu Á(2002)
?Hiện nay nhiều nước đã
trung chủ yếu khu vực nào
?Dựa vào kiến thức đã học
Hoạt động 3 Nơi ra đời
của các tôn giáo lớn
Gọi 1 HS đọc đoạn văn ở
SGK
?Em hãy kể tên 4 tôn giáo
lớn trên TG hiện nay
GV:Vai trò tích cực dụng
?Dựa vào H 5.2 và hiểu
biết của bản thân em hãy
giới thiệu về nơi hành lễ 1
số tôn giáo
nhiều lao động -Đại diện nhóm ghi vào bảng
-Dân số châu Á tăng nhanh thứ 2 sau châu Phi cao hơn
so với TG -TQ thứ 1(1,2 tỉ người) -Ấn Độ thứ 2 (1 tỉ người) -Thực hiện CS DS KHH
GĐ ví dụ VN mỗi GĐ chỉ có
từ 1->2 con,TQ mỗi GĐ chỉ
có 1 con
-Môn-gô-lô-it(Bắc Á,Đông Á,ĐNÁ)
-Ơ-rô-pê-ô-it(Tây Nam Á,Trung Á,Nam Á -Ô-xtra-lô-it đan xen với CT Môn-gô-lô-it(ĐNÁ)
-Thành phần chủng tộc châu
Á đa dạng phức tạp hơn
-Môn-gô-lô-it da vàng,mũi thấp,tóc đen,thẳng
-Ơ-rô-pê-ô-it da trắng,mũi cao,tóc nâu
-HS trả lời
-Hồi giáo:nhà thờ -Phật giáo:chùa -Ki-tô-giáo:nhà thờ -Ấn độ giáo:chùa
-Dân số châu Á tăng nhanh đứng thứ 2 sau châu Phi cao hơn so với thế giới
2/Dân cư thuộc nhiều chủng tộc
-Dân cư châu Á chủ yếu
thuộc các chủng tộc gô-lô-it,Ơ-rô-pê-ô-it và 1 số
Môn-ít thuộc chủng tộc it
-Sự khác nhau về chủng tộc không ngăn cản việc chung sống hòa bình giữa các dân tộc giữa các quốc gia
3/Nơi ra đời của các tôn giáo lớn : Châu Á là nơi ra
đời của nhiều tôn giáo lớn
-Hồi giáo -Phật giáo -Ki-tô-giáo -Ấn độ giáo
Trang 17Tìm hiểu bài tt:Thực hành
+Ôn đặc điểm về địa hình,khí hậu,sông ngòi,cảnh quan,châu Á
+Các yếu tố tự nhiên trên ảnh hưởng đén sự phân bố dân cư như thế nào
+Tìm hiểu về các thành phố lớn ở châu Á
*Rút kinh nghiệm:
Ngày Soạn:27/9/2012 Tiết 7 THỰC HÀNH
Trang 18Bài 6 ĐỌC PHÂN TÍCH LƯỢC ĐỒ PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC THÀNH PHỐ LỚN Ở CHÂU Á
I/Mục tiêu:
1/Kiến thức,kĩ năng:
Sau bài học HS biết -Quan sát nhận xét lược đồ,bản đồ châu Á để nhận biết đặc điểm phân bố dân cư nơi đông nhất (vùng ven biển của Nam Á,Đông Nam Á,Nam Á).Nơi thưa dân(Bắc Á,Trung Á,Bán đảo Ả Rập) -Nhận biết vị trí các thành phố lớn của châu Á(vùng ven biển Đông Á,Đông Nam Á,Nam Á) -Liên hệ các kiến thức đã học để tìm các yếu tố ảnh hưởng tới sự phân bố dân cư và phân bố các thành phố của châu Á(Khí hậu,địa hình,nguồn nước
-Vẽ được biểu đồ và nhận xét sự gia tăng dân số đồ thị của châu Á.Trình bày lại kết quả làm việc
2/Thái độ:
-Giáo dục các em lòng yêu quê hương đất nước,con người và châu lục.Không phân biệt chủng tộc.
-Có niềm tin vào khoa học,ham học hỏi,hứng thú,say mê tìm hiểu các sự
vật,hiện tượng địa lí
*Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục:
-Tư duy:Thu thập và xử li thông tin về sự phân bố dân cư và các thành phố lớn của châu Á.Phân tích mối quan hệ giữa điều kiện tự nhiên với sự phân bố dân cư và các thành phố lớncủa châu Á
-Giao tiếp:Trình bày suy nghĩ,ý tưởng lắng nghe
-Làm chủ bản thân:Đảm nhận trách nhiệm
II/Đồ dùng
Lược đồ trống của SGK
Bản đồ các nước trên thế giới
III/Tiến trình bài dạy
1/Ổn định 1 phút
2/Kiểm tra bài cũ 4 phút
Vẽ biểu đồ và nhận xét sự gia tăng dân số của châu Á theo số liệu SGK
3/Giới thiệu bài 1 phút
Để nắm lại những kiến thức về sự phân bố dân cư và các thành phố lớn.Nay ta tìm hiểu qua bài thực hành
4/Giảng bài mới 33 phút
TG Hoạt động của thầy Dự kiến hoạt động của trò Nội dung
17` Hoạt động 1 Phân bố dân
?Địa hình khí hậu,mạn lưới
-Đại diện các nhóm lên điền vào bảng kẻ sẵn
-Các nhóm khác bổ sung
Trang 19sông ngòi ở khu vực đó như
Tổ chức trò chơi thi đua
giữa các nhóm gắn tên đô thị
đúng vị trí
?Nhận xét các thành phố
lớn ở châu Á thường tập
trung ở khu vực nào.Liên hệ
với kiến thức đẫ học giải
thích vì sao lại có sự phân bố
-Ven biển Địa trung hải,ven biển Ả-rập,trung tâm Trung Quốc,TT Ấn Độ
-Ven biển Nhật Bản,Đông Trung Quốc,ven biển VN,ven biển Ấn Độ,1số đảo của In- đô-nê-xi-a,
-HS lên BĐ xác định các nước ở châu Á
-Thi tiếp sức.Mỗi em gắn 1 tên đô thị đúng vị trí
-Các thành phố lớn ở châu Á thường tập trung tại vùng ven biển Nam Á,ĐôngNamÁ, Đông Á
-Dân cư đông,ven biển thuận lợi cho việc giao lưu với các nước dễ dàng qua đường biển
-Khí hậu lạnh,hoang mạc, khí hậu lục địa.Địa hình có nhiều núi cao
-Khí hậu ôn đới lục địa,nhiệt đới khô.Địa hình chủ yếu núi và cao
nguyên,mạn lưới sông ngòi thưa thớt
-Khí hậu ôn hòa có mưa,địa hình đồi múi thấp,có các con sông lớn
-Khí hậu ôn đới hải dương,gió mùa,khí hậu nhiệt đới gió mùa,mạn lưới sông ngòi dày đặc,đồng bằng rộng lớn,khai thác lâu đời,tập trung nhiều đô thị
2/Các thành phố lơn ở châu Á
-Các thành phố lớn của châu
Á thường tập trung vùng ven biển Nam Á,Đông Á,Đông Nam Á là do ở đó có dan cư đông đúc,ven biển nên thuận lợi cho việc giao lưu với các nước dễ dàng qua đường biển
4/Củng cố 4 phút
Trang 20Dân cư phân bố như thế nào ?
Nơi nào đông dân nơi nào thưa dân?tại sao?
Xác định các khu vực đông dân và thưa dân trên lược đồ
5/Hướng dẫn học bài ở nhà 2 phút
Học bài theo các câu hỏi trong SGK
Ôn tập từ bài 1 đến bài 6.Tiết sau ôn tập
*Rút kinh nghiệm:
Ngàysoạn :5/ 10/2012
Tiết 8 ÔN TẬP
I Mục tiêu:
1/Kiến thức và kĩ năng:
Trang 21-Giúp học sinh nắm được những kiến thức cơ bản về châu Á như địa hình ,khí hậu ,sông ngòi cảnh quan.
-Đặc điểm về dân cư xã hội châu Á
-Rèn kĩ năng đọc và phân tích biểu đồ,bản đồ để rút ra kết luận
-Lập mối quan hệ nhân -quả giữa các thành phần tự nhiên.
2/Thái độ: -Giáo dục các em lòng yêu quê hương đất nước,con người và châu lục.Không phân biệt
chủng tộc.
-Có niềm tin vào khoa học,ham học hỏi,hứng thú,say mê tìm hiểu các sự
vật,hiện tượng địa lí
2/Kiểm tra bài cũ
Thực hiện trong quá trình ôn tập
3/Giới thiệu bài 1 phút
4/Giảng bài mới 37 phút
TG Hoạt động của thầy Dự kiến hoạt động của trò Nội dung
20` Hoạt động 1 Đặc điểm tự
nhiên của châu Á
?Hãy nêu các đặc điểm về
vị trí địa lí kích thước của
lãnh thổ châu Á và ý nghĩa
của chúng đối với khí hậu
?hãy nêu các đặc điểm
-Ý nghĩa:
+Vị trí kéo dài từ vùng cực→vùng xích đạo làm cho lượng bức xạ mặt trời phân bố không đều hình thành các đới khí hậu thay đổi từ B→N +Kích thước lãnh thổ rộng lớn làm cho khí hậu phân hóa thành các kiểu khí hậu khác nhau.Khí hậu ẩm ở gần biển ,khí hậu lục địa khô hạn ở vùng nội địa
-Có nhiều hệ thống núi sơn nguyên cao đồ sộ và nhiều đồng bằng lớn
-Các dãy núi chạy theo 2 hướng chính Đ-T,B-N -Các núi và cao nguyên cao tập trung ở vùng trung tâm
HS xác định trên BĐ -Khí hậu cực-cận cực
Trang 22châu Á lại chia ra nhiều đới
khí hậu như vậy
?Tại sao châu Á lại có
nhiều kiểu khí hậu khác
nhau.Kiểu khí hậu nào là
dân cư xã hội châu Á
?Em hãy so sánh tỉ lệ gia
tăng dân số tự nhiên của
châu Á với châu Âu châu
Phi và thế giới
?Châu Á có các chủng tộc
nào và phân bố chủ yếu ở
đâu
?Dân cư châu Á phân bố
như thế nào.Tại sao
- cận nhiệt đới - nhiệt đới - xích đạo
Do trải dài từ vùng xích đạo đến cực Bắc
Do lãnh thổ rộng có các dãy núi cao sơn nguyên cao Khí hậu gió mùa và khí hậu lục địa
-Có nhiều hệ thống sông lớn nhưng phân bố không đều -Chế độ nước thay đổi theo chế độ khí hậu của các miền -Đài nguyên,rừng lá kim,rừng hỗn hợp và rừng lá rộng
-Hs trả lời
-Là châu lục có số dân đông Tỉ lệ gia tăng tự nhiên có xu hướng giảm dần hiện nay chỉ còn 1,3%
-Ơ-rô-pê-ô-it(Tây NamÁ,Nam
Á ,Trung Á) -Môn-gô lô-it(Đông Á,Đông Nam Á,Bắc Á
-Ô-xtra-lô-it( Đông Nam Á, Nam Á)xen với 2 CT trên -Phân bố không đều tập trung đông ở Đông Á,Đông Nam Á, Nam Á.Thưa dân ở Bắc Á Trung Á,Tây Nam Á
Do điều kiện sống không thuận lợi
-Sông ngòi
-Cảnh quan -Thuận lợi và khó khăn
2/Đặc điểm dân cư xã hội châu Á
-Dân số và sự gia tăng dân
GV hướng dẫn HS học những kiến thức cơ bản để tiết sau kiểm tra 1 tiết
Chuẩn bị bài ,giấy bút ,thước
*Rút kinh nghiệm
Trang 23
I/Mục tiêu :Sau bài học HS có khả năng.
1/Kiến thức: Trình bày và giải thích được(ở mức độ đơn giản) một số đặc điểm phát triển kinh
tế xã hội của các nước châu Á hiện nay
2/Kĩ năng:
-Đọc bản đồ kinh tế châu Á để hiểu và trình bày đặc điểm kinh tế các cước châu Á
-Rèn luyện kĩ năng phân tích các bảng số liệu KTXH
*Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục:
-Tư duy:Thu thập và xử li thông tin từ bài viết, bảng thống kê, bảng số liệu trong SGK -Tự nhận thức: Thể hiện sự tự tin khi làm việc cá nhân
- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ ,ý tưởng lắng nghe
2/Kiểm tra bài cũ( 5 phút)
Trả và sữa bài kiểm tra
3/Giới thiệu bài ( 1 phút)
Các nước châu Á có quá trình phát triển sớm nhưng rơi vào tình trạng lạc hậu kéo.Mãi đến cuối
TK 20 các nước mới đẩy mạnh việc phát triển đất nước.Việc phát triển kinh tế xã hội ở các nước châu Á hiện nay như thế nào chúng ta tìm hiểu qua bài 7
4/Giảng bài mới 3 phút
TG Hoạt động của thầy Dự kiến hoạt động của trò Nội dung
nước châu Á Chậm phát triển
-Chậm phát triển kéo dài
-Do ảnh hưởng của chiến tranh
-1/
Đặc điểm phát triển kinh tế xã hội của các nước và lãnh thổ châu Á hiện nay
Trang 24kéo dài
?Đặc điểm kinh tế- xã hội các
nước châu Á sau chiến tranh
thế giiới lần hai như thế nào?
?Sau chiến tranh TG lần thứ 2
một thời gian, nền KT XH ở
các nước châu Á như thế nào.?
?Nền kinh tế các nước châu Á
có nhiều chuyển biến mạnh mẽ
theo hướng công nghiệp hóa
,hiện đại hóa là phát triển theo
hướng nào
?Nền KT châu Á bắt đầu có
chuyển bíên khi nào?
?Dựa vào bảng 7.2 cho biết tên
các quốc gia châu Á được
phân theo mức thu thuộc những
nhóm cao TB trên,TBdưới,
thấp,
?Nước nào có GDP/người cao
nhất,so với nước thấp chênh
nhau bao nhiêu lần,so với VN
?Tỉ trọng giá trị NN trong cơ
cấu GDP của nước thu nhập
cao khác với nước có thu nhập
thấp như thế nào
Hoạt động2:GV hướng dẫn cho
HS gựa vào SGK đánh giá sự
phân hoá các nhóm nước theo
-Nền kinh tế các nước đều kiệt quệ ,đời sống ND vô cùng khó khăn,hầu hết các nước đều thiếu lương thực…
- Sau chiến tranh thế giới lần
2 nền kinh tế các nước chau Á
có nhiều chuyển biến mạnh
mẽ theo hướng công nghiệp hóa ,hiện đại hóa
-Giảm tỉ trọng nông nghiệp,tăng dần tỉ trọng dịch
vụ và công nghiệp
-Nửa cuối TK XX
-HS trả lời ,các bạn khác nhận xét
-Nhật Bản
-HS dựa vào bảng số liệu để trả lời
-Nhật Bản cao nhất -Lào thấp nhất -NB cao hơn Lào 105,4 lần -NB cao hơn VN 80,5 lần Nước có tỉ trọng NN trong GDP cao thì GDP/người thấp mức thu nhập thấp và ngược lại
- Sau chiến tranh thế giới lần 2 nền kinh tế các nước châu Á có nhiều chuyển biến mạnh mẽ theo hướng công nghiệp hóa ,hiện đại hóa
Trang 25đặc điểm phát triển kinh tế.
-Giàu,TĐKTXH chưa cao
-Đại diện nhóm trình bày kết
-KT dầu khí để xuất khẩu
-Trình độ phát tiển kinh tế-xã hội giữa các nước và vùng lãnh thổ châu Á không đồng đều
Tên
nước và vùnglãnhthổ
-Nhật Bản -Xin-ga-po,Hàn Quốc,Đ L -TQ,Ấn Độ Thái Lan -Lào VN,Mi-an-ma Ả-râp-xê-ut,Bru-nây
-Trình độ phát triển kinh tế -xã hội giữa các nước và vùng lãnh thổ châu Á không đồng đều
.
4/Củng cố( 3 phút)
Trình độ PT KTXH của các nước ở châu Á như thế nào?Cho biết nước có mức thu nhập cao
tập trung ở khu vực nào?
5/Hướng dẫn học bài ở nhà( 3 phút )
Học bài theo các câu hỏi trong SGK.Tìm hiểu bài tt
Nông nghiệp và công nghiệp ở châu Á phát triển như thế nào liên hệ ở VN
Trang 26-Đọc bản đồ kinh tế châu Á để hiểu và trình bày đặc điểm kinh tế của châu Á.
-Phân tích bảng thống kê kinh tế
3/Thái độ :
- Giao dục lòng yêu quê hương ,đất nước ,châu lục nơi mình đang sinh sống
-Có ý chí tự cường dân tộc,niềm tin vào tương lai đất nước,tâm thế sẵn sàng tham gia xây dựng,bảo vệ và phát triển đất nước,châu lục
2/Kiểm tra bài cũ 5 phút
Điền tên các nước có mức thu nhập như nhau vào bảng.Cho biết nước có mức thu nhập
cao tập trung nhiều nhất ở khu vực nào
Mức thu nhập Tên nước -Cao
-Trung bình trên -Trung bình dưới -Thấp
- - -
3/Giới thiệu bài 1 phút
Trong mấy chục năm cuối thế kỉ XX phần lớn các nước châu Á đã đẩy mạnh phát triển
kinh tế vươn lên theo hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước Vậy sự phát triển kinh
tế của các nước châu Á như thế nào nay ta sang bài mới
4/Giảng bài mới 32 phút
TG Hoạt động của thây Dự kiến hoạt động của trò Nội dung
13` Hoạt động 1 Nông
nghiệp
?Dựa vào H8.1 em hãy
cho biết các nước khu vực
Đông Á,Đông Nam
Trang 27điểm khí hậu lục địa và
khí hậu gió mùa
?Dựa vào bảng số liệu 8.2
em hãy cho biết những
nước nào ở châu Á sản
xuất nhiều lúa gạo và tỉ lệ
so với thế giới là bao
nhiêu
?Nước nào xuất khẩu gạo
nhiều nhất trên thế giới
?Quan sát H8.3 cảnh thu
hoạch lúa ở In-đô-nê-xi-a
và cảnh thu hoạch lúa ở
-Khí hậu gió mùa:mùa đông lạnh và khô,mùa hạ nóng và ẩm ướt mưa nhiều -Khí hậu lục địa: mùa đông lạnh và khô,mùa hạ nóng và khô,ít mưa
-2 nước SX gạo nhiều nhất
là TQ 28,4%,Ấn Độ 22,9%
-Thái Lan,Việt Nam
-Ở In-đô- nê- xi- a đập lúa -VN máy suốt1 số nơi máy cắt,máy gặt
-Gà,vịt,trâu bò,lợn,voi,dê,ngựa,cừu,tuầnlộc
-Ấn Độ,Trung Quốc khai thác than nhiều nhất.Ả-râp-xê-ut,Trung Quốc Cô-oét, khai thác nhiều dầu mỏ nhất
3/Dịch vụ
Trang 28?Dựa vào H7.2 cho biết
+Tỉ trọng giá trị dịch vụ
trong cơ cấu GDP của
Nhật Bản Hàn Quốc là
bao nhiêu
+Mối quan hệ giữa tỉ
trọng dịch vụ trong cơ cấu
GDP
Với GDP theo đầu người
của các nước nói trên như
thế nào
-Giá trị tỉ trọng của dịch vụtrong cơ cấu GDP cao thì giá trị GDP bình quân đầu người cũng cao
-Giá trị tỉ trọng của dịch vụ trong cơ cấu GDP thấp thì giá trị GDP bình quân đầu người cũng thấp
-Nhật Bản,Hàn
Quốc,Xin-ga-po là những nước có dịch vụ phát triển cao
4/Củng cố 4 phút
Những thành tựu về nông nghiệp của các nước châu Á được biểu hiện như thế nào ?
+Sản lượng lúa của toàn châu lục rất cao chiếm 93% lúa gạo của.cả nước và 39% sản xuất lúa mì của thế giơi
+2 cường quốc dân số thế giới là Trung Quốc ,Ấn độ trước đây thường xuyên thiếu lương thự c nay đã đủ ăn và Án đọ có thừa để xuất khẩu
+1 số nước như Thái lan,Việt Nam không nhưng đủ ăn mà xuất khẫu gạo đứng thứ 1,2 thế giới
Làm bài tập số 3 SGK
5/Hướng dẫn học bài ở nhà 2 phút
Học bài theo các câu hỏi trong SGK
Tìm hiểu bài TT:Khu vực Tây Nam Á
Trang 29-Xác định vị trí của khu vực và các quốc gia trong khu vực
-Nhận biết các đặc điểm của địa hình (phần lớn diện tích là núi và cao nguyên).Khí hậu chịu ảnh hưởng của khối khí chí tuyến khô,tài nguyên thiên nhiên trữ lượng dầu mỏ rất lớn -Trình bày lại đặc điểm kinh tế trồng trọt,chăn nuôi du mục.Sau này phát triển công nghiệp,thương mại,dịch vụ dựa vào tài nguyên thiên nhiên giàu có
-Phân tích được vị trí chiến lược quan trọng của khu vực Tây Nam Á
-Tư duy:Thu thập và xử li thông tin từ bài đọc,lược đồ để biết vị trí địa lí,một số đặc điểm
về tự nhiên, dan cư ,kinh tế và chính trị của Tây Nam Á
-Giao tiếp:Trình bày suy nghĩ,ý tưởng lắng nghe
-Làm chủ bản thân:Đảm nhận trách nhiệm
-Tự nhận thức: Thể hiện sự tự tin khi làm việc cá nhân
-Giải quyết vấn đề: Ra quyết định khi thực hiện hoạt động của bản thân
2/Kiểm tra bài cũ 5`
Những thành tựu về nông nghiệp của các nước châu Á được phát triển như thế nào ?
Làm bài tập số 3 SGK
3/Giới thiệu bài 1`
Tây Nam Á nằm ở vị trí ngã 3 của châu lục lớn Là 1 khu vực nhiều núi và cao nguyên
có khí hậu khô hạn và có nguồn tài nguyên dầu mỏ rất phong phú Để hiểu được điều đó nay
ta sang bài 9
4/Giảng bài mới 32`
10` Hoạt động 1 Vị trí địa lí
Dựa vào H 9.1 và bản đồ tự
nhiên khu vực Tây Nam Á
cho biết khu vực Tây Nam Á
+Nằm trong các vĩ độ nào? -Nằm giữa các vĩ độ khoảng
1/Vị trí địa lí
-Nằm giữa các vĩ độ
Trang 3012`
+Tiếp giáp với các vịnh
biển các khu vực và châu lục
nào ?
+Nhận xét về đặc điểm vị trí
của Tây Nam Á
+Đường chí tuyến đi qua bộ
phận nào của khu vực Tây
hãy kể tên và các đới khí hậu
và kiểu khí hậu của Tây
Nam Á?
Hãy giải thích tại sao khu
vực Tây Nam Á tuy nằm sất
biển nhưng gần như toàn bộ
12 0B->420B -Tiếp giáp với biển (Capxpi,Đen,Địa Trung Hải,Đỏ,Ả-Rập)
Vịnh Pec- xích Khu vực :Trung Á ,Nam Á Châu :Phi ,Âu
-Tây Nam Á thuộc đới nóng
và cận nhiệt đới được bao bọc bởi 1 số biển và vịnh
-Chí tuyến Bắc đi qua gần giữa khu vực
-Rút ngắn con đường giao thông
-Địa hình gồm nhiều núi và cao nguyên ,đồng bằng nhỏ hẹp dọc theo sông Ti-gơ-rơ,Ơ phrat
-Phía ĐB có dãy núi cao chạy
từ bờ biển ĐTH-> hệ núi Anpi
hệ thống núi Hi-ma-lay- a bao quanh sơn nguyên Thổ Nhĩ Kì
và sơn nguyên I-ran -Phía TN là sơn nguyên A-rápchiếm gần toàn bộ diện tích của bán đảo A-ráp
-Ở giữa là đồng bằng Lưỡng
Hà bồi đắp -Đói khí hậu nhiệt đới , cận nhiệt đới
=Kiểu KH cận nhiệt đới ĐTH,cận nhiệt đới lục địa,khí hậu nhiệt đới khô
-Tuy nằm sát biển nhưng có khí hậu khô hạn và nóng là do quanh năm chịu ảnh hưởng của khối khí chí tuyến khô
từ 120B->420B
-Tiếp giáp với +Vịnh pec- xích +Biển Capxpi,Đen,Địa Trung Hải,Đỏ,Ả-Rập,
+Khu vực Trung Á Nam Á
*Khí hậu: Nhiệt đới
khô, khô hạn phần lớnlãnh thổ là hoang mạc
và bán hoang mạc
Trang 3110`
khu vực lại có khí hậu khô
hạn ?
Với đặc điểm khí hậu như
vậy cảnh quan ở đây như thế
nào ?Sông ngòi ra sao ?Xác
định các con sông lớn trên
bản đồ
Tây Nam Á có những loại
tài nguyên khoáng sản nào?
Quan sát H3.3 em hãy cho
biết khu vực Tây Nam Á bao
gồm các gia nào ?
Kể tên các quốc gia có diện
tich lơn các quốc gia có diện
tích nhỏ
Dân cư ở Tây Nam Á được
phân bố như thế nào ? tại sao
Dựa trên các điều kiện tự
nhiên và TNTN.Tây Nam Á
có thể phát triển các ngành
kinh tế nào ?
Dựa vào H 9.4 cho biết Tây
Nam Á xuất khẩu dầu mỏ
đến các nước nào là chủ yếu
GV liên hệ tình hình chính trị
(còn gọi là khối khí mậu dịch)
Ở đây quanh năm có gió mậu dịch thổi từ lục địa ra nên lượng mưa rất nhỏ
<300mm/năm-Cảnh quan phần lớn là diện tích hoang mạc và bán hoang mạc
-Rất ít sông có 2 con sông lớn
-Dầu mỏ và khí đốt Dầu mỏ chiếm 65% và khí đốt chiếm 25%lượng dầu mỏ và khí đốt trên thế giới
-Quanh vịnh xê- ut
-Các nước:Ả-rập-xê-ut I-ran,I-rắc,Cô-oét,Y-ê-men
-Những nước có diện tích lớn I-ran,Ả-rập-xê-ut
Diện tích nhỏ :Li-băng Ca-ta Cô-oét
- Dân cư phân bố không đều tập trung đông ở các vùng ven biển các thung lũng có mưa
-Công nghiệp và thương mại (khai thác và chế biến dầu thô) -Giàu tài nguyên khoáng sản dầu mỏ và khí đốt
-Nhật Bản,Hoa Kì ,Anh,Pháp,
*Sông ngòi
-Rất ít sông
-Giàu khoáng sản dầu mỏ và khí đốt lớnnhất thế giới
3/Đặc điểm dân cư
kinh tế chính trị
-Dân số 286 triệu người (năm 2002)
-Đạo hồi là chủ yếu
-Dân cư phân bố không đều tập trung đông ở các vùng ven biển các thung lũng
có mưa -Trước đây đại bộ phận làm nôngnghiệp (TT và CN).Ngày nayphát triển công
nghiệp và thương mại -Tỉ lệ dân thành thị cao 80->90%
-Hiện nay tình hình chính trị, kinh tế không ổn định
Trang 32các nươc ở khu vực Tây Nam
Á
4/Củng cố 4`
Xác định trên bản đồ các dạng địa hình ở khu vực Tây Nam Á
Vì sao khí hậu Tây Nam Á khô hạn
5/Hướng dẫn học bài ở nhà 2`
Học bài theo các câu hỏi trong SGK
Tìm hiểu bài TT khu vực Nam Á
Xác định vị trí địa lí ,đặc điểm tự nhiên(Địa hình khí hậu sông ngòi,cảnh quan)
Trang 33Tiết 13 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC NAM Á
2/Kĩ năng:
-Đọc được lược đồ tự nhiên khu vực Nam Á
-Đọc được lược đồ phân bố mưa khu vực Nam Á
-Phân tích ảnh hưởng của địa hình đối với khí hậu nhất là đối với sự phân bố lượng mưa
3/Thái độ:
-Có tình yêu thiên nhiên,quê hương đất nước thông qua việc ứng xử thích hợp với tự nhiên
và tôn trọng các thành quả kinh tế-văn hóa của nhân dân Việt nam cũng như của nhân loại.-Có niềm tin vào khoa học,ham học hỏi,hứng thú say mê trong học tập
II/Thiết bị dạy học
Lược đồ Nam Á Lược đồ lượng mưa khu vực Nam Á
III/Tiến trình lên lớp
1/Ổn định 1`
2/Kiểm tra bài cũ 4`
Địa hình khu vực Tây Nam Á có đặc điểm gì?
Vì sao Tây Nam Á lại có khí hậu khô hạn ?
3/Giới thiệu bài 1`
Tiết trước các em đã tìm hiểu về khu vực Tây Nam Á Để xem khu vực Nam Á nằm ở vị trí nào và có đặc điểm tự nhiên ra sao Nay chúng ta tìm hiểu qua bài “Điều kiện tự nhiên Nam Á
4/Giảng bài mới 33`
TG Hoạt động của thầy Dự kiến hoạt động của trò Nội dung
những quốc gia nào?
Nước nào có diện tích
-Ấn Độ là nước có diện tích lớn nhất
-Trải dài trên vĩ độ
90B->360B -Giáp với +Vịnh Ben gan
Trang 34trong dới khí hậu nào ?
GV cho HS nhắc lại gió
mùa xuất phát từ đâu?
Theo hướng nào?Tính
Vì sao lượng mưa lại
phân bố như vậy?
-Khu vực Tây Nam Á ,Đông Á ,Đông Nam Á
-3 miền địa hình +Phía Bắc là hệ thống núi Hi-ma-lay-a cao và đồ sộ chạy theo hướng TB-ĐN dài
2600 km +Phía Nam là cao nguyên Đê-can nằm trên nền lục địa
cổ +Ở giữa là đồng bằng Ấn Hằng rộng lớn dài 3000 km rộng 250->350 km
-Đới khí hậu nhiệt đới và cận nhiệt đới
-Kiểu khí hậu gió mùa điển hình
-Mùa đông từ tháng 10 đến tháng 3 có gió mùa ĐB thổi
từ lục địa ra biển mang tính chất lạnh và khô nhưng do ảnh hưởng của địa hình nên hơi nóng
-Mùa hạ từ tháng 4 đến tháng 9 gió mùa Tây Nam từ
Ấn Độ Dương thổi đến đem mưa đến cho khu vực
-Sê-rat-pun-di 11000mm/năm Mum-bai 3000mm/năm Mun-tan 183mm/năm
=>lượng mưa phân bố khôngđều Do ảnh hưởng của địa hình
-Sê-rat-pun-di mưa nhiều do ảnh hưởng sườn đón gió -Mum bai do ảnh hưởng của
+Biển A-rap +Khu vực Tây Nam
Á, Đông Á ,Đông Nam Á
b/Địa hình
-3 miền địa hình
+Phía Bắc là dãy Hi-ma-lay-a +Ở giữa là đồng bằng Ấn Hằng rộng lớn
+Phía Nam là cao nguyên Đê can
+Mùa hạ có gió mùaTây Nam
- Lượng mưa phân bố không đều
Trang 35Cho ví dụ về gió mùa có
GV những nơi nào mưa
nhiều xuất hiện rừng
nhiệt đới ẩm ,
mưa ít ->xa van ,ở vùng
núi cao ->cảnh quan núi
cao Mưa quá ít ->hoang
mạc và bán hoang mạc
dãy núi gát Tây Mun-tan do ảnh hưởng của địa hình hút gió về
-Sinh hoạt,cách ăn mặc 2 mùa khác nhau
-Sông Ấn,Hằng -Nước sông lớn và có 2 mùanước ,1 mùa nước lớn và 1 mùa nước cạn
-Rừng nhiệt đới ẩm ,xa van
và cây bụi gai ,hoang mạc và núi cao
Nhịp điệu của gió mùa
có ảnh hưởng đến nhịpđiệu sản xuất và sinh hoạt của nhân dân trong khu vực
b/Sông ngòi
-Có các con sông lớn như sông Ấn ,Hằng -Sông có 2 mùa nước ,1 mùa nước lũ
và 1 mùa nước cạn
c/Cảnh quan
-Có các cảnh quan +Rừng nhiệt đới ẩm +Xa van
+Núi cao +Hoang mạc
4/Củng cố 4`
Nam Á có mấy miền địa hình ?Xác định các miền địa hình trên bản đồ
Nêu đặc điểm của mỗi miền
Địa hình có ảnh hưởng như thế nào đến sự phân bố lượng mưa của khu vực?
Xác định trên bản đồ các con sông lớn ở Nam Á
5/Hướng dẫn học bài ở nhà 2`
Trả lời 4 câu hỏi trong SGK
Tìm hiểu bài TT “Dân cư và đặc điểm kinh tế của khu vực Nam Á”
Nam Á có số dân như thế nào?
Tìm những khu vực đông dân những khu vực thưa dân ?
Kinh tế các nước như thế nào ?Nam Á bao gồm những nước nào?
*Rút kinh nghiệm
Trang 36
1/Kien thuc
-Phân tích lược đồ phân bố dân cư khu vực Nam Á
-Phân tích bảng số liệu thống kê để nhận biết và trình bày lại được Đây là khu vực tập trung dân cư đông đúc với mật độ dân số đông nhất thế giới
-Dân cư Nam Á chủ yếu theo Ấn độ giáo ,Hồi giáo tôn giáo có ảnh hưởng lớn đến phát triển kinh tế xã hội ở Nam Á
-Các nước trong khu vực Nam Á có nền kinh tế đang phát triển trong đó Ấn Độ có nền kinh tế phát triển nhất
2/Kĩ năng;
- Đọc , Phân tích lược đồ phân bố dân cư khu vực Nam Á
- Đọc ,Phân tích bảng số liệu thống kê
3/Thái độ:
-Có niềm tin vào khoa học,ham học hỏi,hứng thú say mê trong học tập
-Có tâm thế sẵn sàn tham gia, xây dựng bảo vệ và phát triển đất nước ,châu lục
II/Thiết bị dạy học
Lược đồ phân bố dân cư Nam Á
Bảng số liệu về diện tích và dân số châu Á
Bản đồ phân bố dân cư châu Á
III/Tiến trình lên lớp
1/Ổn định 1`
2/Kiểm tra bài cũ 5`
-Nam Á có mấy miền địa hình ?
-Xác định các miền địa hình đó trên bản đồ Nêu rõ đặc điểm của mỗi miền
3/Giới thiệu bài 1`
Tiết trước các em đã tìm hiểu về điều kiện tự nhiên của khu vực Nam Á Vậy điều kiện
tự nhiên đó có ảnh hưởng gì đến sự phát triển kinh tế và sự phân bố dân cư ở khu vực Nam
Á hay không Để hiểu được điều đó hôm naycô cùng các em tìm hiểu bài Dân cư và đặc điểm kinh tế khu vực Nam Á
4/Giảng bài mới 32`
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của Trò Nội dung
14ph Hoạt động 1 Dân cư
Trong khu vực Nam Á
nước nào có số dân đông
nhất và đứng thứ mấy
-Đông Á ,Nam Á
-36,5% dân số châu Á.Là khu vực đông dân đứng thứ
2 sau Đông Á
-Ấn Độ đứng thứ 2 trên thế giới sau Trung Quốc
1/Dân cư
Là khu vực đông dân(sau châu Á)chiếm 36,5% dân
số châu Á
Trang 37đông dân những khu vực
nào thưa dân?
Tại sao những khu vực
đó đông dân?
Dân cư Nam Á theo tôn
giáo nào là chủ yếu
Theo sự hiểu biết tôn
Trước chiến tranh thế
giới lần 2 nền kinh tế của
các nước Nam Á như thế
nào ?
GV Sau chiến tranh thế
giới lần 2 phong trào đấu
tranh giải phóng dân tộc
ở các nước châu Á lên
cao và hầu hết các nước
đã giành độc lập
Các nước Nam Á giành
độc lập vào năm nào ?
Quan sát 2 ảnh 11.3 11.4
.Em có nhận xét gì về
nền kinh tế của các nước
Nam Á
Qua phần dân cư và
chính trị châu Áem hãy
phân tích xem có những
-Phân bố dân cư không đều
-Đồng bằng sông Hằng ,dải đồng bằng ven biển,chân dãyGát Đông và Gát Tây,khu vực sườn Nam Hi-ma-lay-a -Đồng bằng đất đai màu mỡ nơi có lượng mưa lớn
-Ấn Độ giáo ,Hồi giáo
-Tôn giáo có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển kinh tế xã hội ở Nam Á Mâu thuẫn xung đột giữa các tôn giáo tình hình chính trị không ổn định kìm hãm sự phát triển kinh tế ,mê tín dị đoan ,bọn phản động lợi dụng
-Nam Á bị Đế quốc xâm chiếm làm thuộc địa Là nơi cung cấp nguyên liệu cho
đế quốc và là nơi tiêu thụ hàng hóa cho đế quốc Anh
- Năm 1947 các nước Nam Á đã giành đượcđộc lập và
thực hiện xây dựng 1 nền kinh tế tự chủ của mình -Hoạt động nông nghiệp vẫn
là chủ yếu.Đế quốc đô hộ kéo dài gần 200 năm (1763-1947)luôn có sự mâu thuẫn
Dân cư phân bố không đều
Dân cư chủ yếu theo
Ấn Độ giáo,Hồi giáo
2/Đặc điểm kinh tế
xã hội
-Hoạt động nông nghiệp vẫn là chủ yếu
-Ấn Độ là nước có nền kinh tế phát triển nhất
Trang 38yếu tố nào ảnh hưởng đến
sự phát triển kinh tế của
Qua bảng số liệu về cơ
cấu GDP.Em hãy nhận
-HS trả lời -Ấn Độ
-Giảm tỉ trọng của nền nôngnghiệp ,tăng tỉ trọng công nghiệp và dịch vụ theo hướng công nghiệp
-Xây dựng 1 nền công nghiệp hiện đại bao gồm rất nhiều ngành đạt trình độ cao Giá trị sản xuất đứng thứ 10 trên thế giới
-Nhờ vào 2 cuộc cách mạng xanh và cách mạng trắng cách mạng xanh tiến hành trong ngành trồng trọt đã làmtăng sản lượng lương thực Cuộc cách mạng trắng tập trung vào ngành chăn nuôi làm tăng lượng sữa
-Công nghiệp có nhiều ngành đạt trình
độ cao
-Giá trị sản lượng công nghiệp đứng thứ 10 trên thế giới
-Nông nghiệp không ngừng phát triển
4/Củng cố 4`
Ghi vào vở các nước trong khu vực Nam Á theo số trên hình
Sự phân bố dân cư khu vực Nam Á như thế nào ?
Vì sao có sự phân bố không đều đó
Nền kinh tế Ấn Độ có những bước tiến phát triển như thế nào ?
5/Hướng dẫn học bài ở nhà 2`
Học bài theo các câu hỏi trong SGK
Trang 39Tìm hiểu bài TT Đặc điểm tự nhiên của khu vực Đông Á(Vị trí địa lí ,đặc điểm tự nhiên như địa hình,khí hậu,sông ngòi,cảnh quan
*Rút kinh nghiệm:
NgàySoan:22/11/2012
Tiết 15 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN KHU VỰC ĐÔNG Á
Bài số12
I/Mục tiêu :
1/Kiến thức: Sau bài học học sinh cần
Trình bày được về vị trí địa lí , những đặc điểm nổi bật về về tự nhiên :Địa hình, khí hậu, sông ngòi, và cảnh quan tự nhiên của khu vực
Trang 40*Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục:
-Tư duy:Thu thập và xử li thông tin từ bài viết ,lược đồ về vị trí địa lí,phạm vi lãnh thổ và đặc điểm tự nhiên của lãnh thổ Đông Á
-Giao tiếp:Trình bày suy nghĩ,ý tưởng lắng nghe
-Làm chủ bản thân:Đảm nhận trách nhiệm
-Tự nhận thức: Thể hiện sự tự tin khi làm việc cá nhân
II/Thiết bị dạy học
Bản đồ tự nhiên khu vực Đông Á
1 số tranh ảnh về khu vực Đông Á
III/Tiến trình lên lớp
1/Ổn định 1`
2/Kiểm tra bài cũ 4`
Ghi tên các nước trong khu vực Nam Á (lần lượt theo kí hiệu bản đồ câm )
Các ngành công nghiệp , nông nghiệp, dịch vụ của Ấn Độ phát triển như thế nào ?
3/Giới thiệu bài 1`
Ở những tiết trước chúng ta đã tìm hiểu về 2 khu vực đó là khu Nam Á và Tây Nam Á.Tiết học hôm nay chúng ta tìm hiểu về khu vực Đông Á
4/Giảng bài mới 32`
TG Hoạt động của thầy Dự kiến hoạt động của trò Nội dung
Dựa vào H12.1em hãy
cho biết phần phía Tây
-Nhật Bản, Trung Quốc, Triều Tiên, Hàn Quốc và lãnh thổ Đài Loan
-Biển Hoàng Hải, Nhật Bản, Hoa Đông , Đông
-Gồm 2 bộ phận là phần đất liền và phần hải đảo có đặc điểm tự nhiên khác nhau
2/Đặc điểm tự nhiên a/Địa hình
*Phần đất liền