Kiểm tra bài cũ HS1: Nêu các tính chất của phép cộng các số tự nhiên viết công thức, phát biểu.HS2: Nêu các tính chất của phép nhân các số tự nhiên viết công thức, phát biểu... Kiểm tra
Trang 1Tuần 1 Ngày soạn: 23/8/2010
+ Học sinh nắm được thứ tự trong tập số tự nhiên
2 Kỹ năng: Được rèn luyện sử dụng các kí hiệu, cách viết tập hợp, viết số tự
- Tập hợp số tự nhiên có bao nhiêu phần tử?
- Lấy một phần tử thuộc, không thuộc tập hợp số tự nhiên
II Bài mới
- Viết tập hợp A các số tự nhiên x mà Bài 13/SBT/5
1
Trang 3Tuần 2 Ngày soạn:
II Bài mới:
- HS làm việc cá nhân bài 33/SBT
HS dựa vào bài tập SGK đã làm, làm
có (100 - 40) + 1 = 61 phần tửb) B = {10;12;14; ;98}
có (98 - 10):2 + 1 = 45 phần tửc) C = {35;37;39; ;105}
có (105 - 35):2 + 1 = 36 phần tử
3
Trang 5GV: Chuẩn bị tốt bài dạy.
HS: Làm tốt các bài tập, ôn lại các phép tính, tính chất đã học
C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
I Kiểm tra bài cũ
HS1: Nêu các tính chất của phép cộng các số tự nhiên (viết công thức, phát biểu).HS2: Nêu các tính chất của phép nhân các số tự nhiên (viết công thức, phát biểu)
II Bài mới
Giải:
a) = (81 + 19) + 243 = 100 + 243 = 343b) = (168 + 132) + 79 = 300 + 79 = 379c) = (4.25) (5.2).16 = 100.10.16 = 16000d) = 32 (47 + 53) = 32 100 = 3200
Giải:
a) = 997 + (3 + 34)
= (997 + 3) + 34
= 100 + 34 = 134b) = (43 + 6) + 194
Trang 6b) = 53.(10 + 1) = 53.10 + 53.1 = 530 + 53 = 583
III Củng cố: - GV yêu cầu HS nhắc lại các tính chất
- GV chốt lại các bài toán đã làm
IV Hướng dẫn học ở nhà:
Bài 1: Tính nhanh:
a) 277 + 113 + 323 + 87 c) 8 12 125 5 d) 38 2002b)26 + 27 + 28 + +31+ 33 d) 104 25 e) 84 50
Bài 2(6A): Tính tổng:
A = 2 + 4 + 6 + + 96 + 98+ 100
Trang 7Tiết 4 Ngày dạy: 17/9/2010
I Kiểm tra bài cũ
HS1: - Nêu các tính chất của phép trừ các số tự nhiên (viết công thức, phát biểu)
HS2: - Nêu các tính chất của phép chia các số tự nhiên (viết công thức, phát biểu)
II Bài mới
Giải:
a) = (28 : 4) (25 4) = 7 100 = 700b) = (600 4) : (25 4) = 2400 : 100 = 24c) = (60 + 12) : 6 = 60 : 6 + 12 : 6 = 10 + 2
= 12
Bài 3 :
a ) Cho 1538 + 3425 = S Không làm phép tính, hãy tìm giá trị của S - 1538; S - 3425
b ) Cho 9142 - 2451 = D Không làm phép tính, hãy tìm giá trị của D + 2451; 9142 - D
Giải:
a) S - 1538 = 3425 ; S - 3425 = 15387
Trang 8Bài 4:
GV đưa ra bài toán
Gọi 2 HS lên bảng trình bày
HS nhận xét
GV nhận xét
Bài 5(6A):
GV đưa ra bài toán
HS suy nghĩ làm bài theo nhóm
GV gợi ý: Thực hiện phép chia như trên
các số
Đại diện các nhóm đọc kết quả
Bài 6(6A):
GV đưa ra bài toán
HS nghiên cứu đề bài, tìm hướng giải
GV gợi ý: giải bằng sơ đồ đoạn thẳng
Giải:
a) x - 2 = 12
x = 12 + 2
x = 14b) x - 36 = 12.18
Giải:
a) aaa : a = 111 b) abab : ab = 101 c) abc abc : abc = 1001
Bài 6(6A): Một phép chia có tổng của số
bị chia và số chia bằng 72 Biết rằng thương là 3 và số dư bằng 8 Tìm số bị chia và số chia
- GV yêu cầu HS nhắc lại lý thuyết
- GV chốt lại các bài toán đã làm
Trang 9Tiết 5 Ngày dạy: 24/9/2010
LUYỆN TẬP
A MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Ôn tập các tính chất của phép cộng và phép nhân,phép trừ và phép
chia để vận dụng vào làm các bài toán
2 Kỹ năng:
+ Rèn luyện cho học sinh cách tính nhẩm, tính nhanh.
+ Làm cho học sinh biết cách vận dụng tính nhẩm vào thực tế
3 Thái độ:Thái độ cẩn thận, tự tin.
B CHUẨN BỊ
GV: Chuẩn bị tốt bài dạy
HS: Làm tốt các bài tập, ôn lại các phép tính, tính chất đã học
C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
I Kiểm tra 20'
Câu 1 (3đ): Cho tập hợp A = { }3;9 Điền
các kí hiệu ∈ hoặc ⊂ vào ô vuông:
= 37 (55 - 45) = 37 10
= 370c) 300 : 25 = (300 4) : (25 4)
= 1200 : 100 = 12d) 514 - 94 = (514 + 6) - (94 + 6)
= 520 - 100 = 420Câu 3(3đ)
a) x.12 = 48
x = 4 (1.5đ)b) 2.x + 5 = 115
2.x = 110
x = 55 (1.5đ)
a) 491 – ( x + 83) = 336
x + 83 = 155
x = 72
b) ( 517 – x) + 131 = 6319
Trang 10a) (x-12) : 16 = 18
x - 12 = 16 18 = 288
x - 12 = 288
x = 288 + 12 = 300b) 2x - 36 : 6 = 4 2x - 6 = 4 2x = 4 + 6 2x = 10
x = 10 : 2 = 5
Bài 3 : Tìm số tự nhiên x, biết:
a) (7 x – 15 ) : 3 = 2b) 12.( x +37) = 504Giải:
a) (7 x – 15 ) : 3 = 2
7.x – 15 = 6
x = 3b) 12.( x +37) = 504
x + 37 = 42
x = 5
III Củng cố
- GV nhắc lại các bài tập đã chữa
- Rút ra cách làm tổng quát với dạng toán tìm số tự nhiên x
Trang 11Tuần 6 Ngày soạn: 27/9/2010
MỘT SỐ BÀI TẬP VỀ LŨY THỪA
A MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
+ Củng cố cho HS kiến thức về nhân, chia các lũy thừa cùng cơ số
+ Củng cố về thứ tự thực hiện phép tính đối với biểu thức có chứa dấu ngoặc và không chứa dấu ngoặc
I Kiểm tra bài cũ:
HS1: - Nêu định nghĩa luỹ thừa? Viết công thức?
- Viết công thức nhân, chia hai luỹ thừa cùng cơ số
- Bài 92.SBT/13
II Bài mới
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài
- HS dưới lớp làm bài và nhận xét bài làm
Trang 12x = 3b) 2x - 138 = 23 22
2x - 138 = 8 4 2x - 138 = 32 2x = 32 + 138 2x = 170
Trang 13Tuần 7 Ngày soạn: 4/10/2010
Chủ đề 2:
BÀI 1: TÍNH CHẤT CHIA HẾT CỦA MỘT TỔNG
A MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Củng cố cho HS về tính chất chia hết của một tổng, hiệu
2 Kỹ Năng: Biết nhận ra một tổng hay một hiệu của hai hay nhiều số có chia hết
hay không chia hết cho một số mà không cần tính giá trị của tổng đó, biết sử dụng các
ký hiệu chia hết hoặc không chia hết
3 Thái độ: Rèn cho HS tính chính xác khi sử dụng các tính chất chia hết nói
trên
B CHUẨN BỊ
HS: Ôn tập lại kiến thức cũ
C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
I Kiểm tra bài cũ: Xen trong giờ
II Bài mới
- GVNhắc lại kiến thức cần ghi nhớ
- Tính chất trên còn áp dụng cho hiệu
- Làm thế nào để biết a có chia hết cho
4, cho 6 hay không?
A Lý thuyết
- a M m, b M m, c M m ⇒ (a + b + c) M m
- a M m, b M m, c M m ⇒ (a + b + c) M m
B Bài tập Bài 1: Xét xem mỗi tổng, hiệu sau có chia hết
cho 6 không?
a)18 + 72b) 96 – 41c) 12 + 30 +17d) 24 - 16 + 48HD:
a) Vì 18 M 6, 12 M 6 nên (18 + 72) M 6b) (96 – 41) M 6
c) (12 + 30 +17) M 6d) (24 - 16 + 48) M6
Bài 2: Cho tổng A = 12 + 18 + 30 + x
( x∈ N) Tìm x để
a) A chia hết cho 6b) A không chia hết cho 6HD
Ta có 12 M 6, 18 M 6, 30 M 6a) Để A M 6 thì x M 6
b) Để A M 6 thì x M 6
Bài 3: Khi chia một số tự nhiên a cho 12, ta
được số dư là 8 Hỏi số a có chia hết cho 4 không? Có chia hết cho 6 không?
HD:
Ta có a = 12k + 813
Trang 15Tuần 8 Ngày soạn: 12/10/2010
BÀI 2: DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 2, CHO 5
A MỤC TIÊU
1.Kiến thức: HS hiểu được cơ sở lý luận của các dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5
dựa vào kiến thức đã học ở lớp 5
2 Kỹ năng: Biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2 cho 5 để nhanh chóng nhận ra
một số, một tổng hoặc một hiệu có chia hết cho 2,cho 5 hay không
3 Thái độ: Rèn tính chính xác khi phát biểu và vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2,
cho 5và vận dụng giải các bài toán về tìm số dư, ghép số
B CHUẨN BỊ
HS: Ôn lại kiến thức cũ
C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
I Kiểm tra bài cũ
HS1: Áp dụng tính chất chia hết, xét xem mỗi tổng (hiệu) sau có chia hết cho 6 không
a) 120 + 48 + 36
b) 600 - 14
ĐS: a) 120 M6; 48 M6; 36 M6 => (120 + 48 + 36) M6
b) 600 M6; 14 M 6 => (600 - 14) M 6
II Bài mới
Bài 1:
GV: Để làm bài tập trên ta dựa vào kiến
thức nào đã học?
HS: Dựa vào dấu hiệu chia hết cho 2 và 5
- Gọi học sinh làm từng phần một với
mỗi phần đều hỏi tại sao lại chọn số đó
e) Số nào chia hết cho 5 mà không chia hết cho 2 (6375)
f) Số nào không chia hết cho cả 2và 5 (3541)
Bài 2: Điền chữ số vào dấu * để được số
275* thỏa mãn điều kiện:
Bài 3: Tổng(hiệu) sau có chia hết cho 2
không, có chia hết cho 5 không?
a) 2 3 4 5 6 + 34b) 2 3 4 5 6 -70
Trang 16Bài 5: Không làm phép chia, hãy cho biết
số dư của phép chia các số sau cho 2, cho 5:
a) 6314; 2109b) 46725; 717171
Bài 6(6A) Từ 1 đến 1000 có bao nhiêu số
chia hết cho 2; bao nhiêu số chia hết cho 5
III Củng cố
- Nhắc lại dấu hiệu chia hết co 2, cho 5
- Nhắc lại các dạng bài tập đã chữa
IV Hướng dẫn học ở nhà.
Bài 1: Dùng cả 3 chữ số 9; 0; 5 để ghép thành số tự nhiên có ba chữ số:
a) Chia hết cho 5
b) Chia hết cho cả 2 và 5
Bài 2: Tìm số tự nhiên có hai chữ số, các chữ số giống nhau, biết rằng số đó chia hết
cho 2, còn chia cho 5 thì dư 2
Bài 3: Tổng các chữ số liên tiếp từ 1 đến 2000 có chia hết cho 5 không?
Trang 17Tuần 9 Ngày soạn: 18/10/2010
BÀI 3: DẤU HIỆU CHIA HẾT
A MỤC TIÊU
1 Kiến thức: HS được củng cố dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9
2 Kỹ năng: Vận dụng dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9 để nhận biết một số, một
tổng có chia hết cho 3 hoặc 9 không
3 Thái độ: Rèn tính chính xác khi phát biểu một mệnh đề toán học
B CHUẨN BỊ
HS: Ôn lại kiến thức cũ
C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
I Kiểm tra bài cũ
HS1: Điền chữ số nào vào dấu * để được số 2*5
a) Chia hết cho 2b) Chia hết cho 5
II Bài mới
YC HS nhắc lại dấu hiệu chia hết cho 3,
? Những số ntn thì không chia hết cho 9
HS lên bảng làm, Hs khác làm bài vào vở
2 Dấu hiệu chia hết cho 9
a M 9 ⇔ tổng các chữ số của a chia
hết cho 9
B Bài tập Bài 138/SBT: Điền chữ số vào dấu * để
được số chia hết cho 3 mà không chia hết cho 9
Bài 3: Tìm * để được số 3*125 chia cho
17
Trang 18? HS nêu YC của bài
? Để làm được bài này e vận dụng kiến
Để 3*125 chia cho 9 dư 4 thì:(3 + * + 1 + 2 + 5) chia cho 9 dư 4(7 + x + 4) chia cho 9 dư 4
b) Số 10100+5 chia hết cho 3 và 5;c) Số 1050+44 chia hết cho 2 và 9
III Củng cố
Nhận xét ưu nhược điểm của HS khi làm bài
Nhắc lại dấu hiệu chia hết cho 2; cho 5; cho 3 và cho 9
Trang 19Tuần 10 Ngày soạn: 26/10/2010
BÀI 4: ƯỚC VÀ BỘI
A MỤC TIÊU
1 Kiến thức: HS nắm được định nghĩa ước và bội của một số, kí hiệu tập hợp
các ước, các bội của một số
2 Kỹ năng: Biết kiểm tra một số có hay không là ước hoặc bội của một số cho
trước, biết cách tìm ước và bội của một số cho trước trong các trường hợp đơn giản
3 Thái độ: Biết xác định ước và bội của một số trong các trường hợp đơn giản,
cẩn thận tự tin khi xác định ươc và bội của một số cho trước
B CHUẨN BỊ
GV phấn màu
C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
I Kiểm tra bài cũ
HS1: Khi nào ta nói số a là bội của số b? Khi đó ta còn có cách nói khác như thế nào? Tìm Ư(8), B(4)
ĐS: Ư(8) = {1; 2; 4; 8}
B(4) = {0; 4; 8; 16; 20; 24; …}
II Bài mới
19
Trang 20- HS đọc bài, suy nghĩ làm bài.
- GV gọi 1 HS lên bảng làm câu a
- GV gợi ý: Số phong bì và số tem trong
một phong bì phải thoả mãn điều kiện nào?
- Gọi 1 nhóm trả lời những cách thực hiện
được
- Vì sao cách chia thứ 3 không thực hiện
được
- Gọi 1 nhóm diền vào bảng
- HS đọc bài, suy nghĩ làm bài
x – 1 thoả mãn điều kiện nào?
- Số phong bì và số tem trong một phong
bì phải là ước của 42
- Cách chia thứ nhất và cách chia thứ hai thực hiện được
Cách chia Số phong bì Số tem trong một
Trang 212x + 3
21
Trang 22Tuần 11 Ngày soạn: 1/11/2010 Tiết 11 Ngày dạy: 5/11/2010
BÀI 5: SỐ NGUYÊN TỐ HỢP SỐ
A MỤC TIÊU
1 Kiến thức: HS nắm được khái niệm số nguyên tố, hợp số
2 Kỹ năng: Biết cách phân tích một số ra thừa số nguyên tố Biết cách tìm ước
của một số tự nhiên bằng cách phân tích số đó ra thừa số nguyên tố
3 Thái độ: Rèn tính chính xác trong tính toán
B CHUẨN BỊ
HS: Ôn lại kiến thức cũ
C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
I Kiểm tra bài cũ
HS1: Các số sau là số nguyên tố hay hợp số: 57; 117; 2008; 97; 105
II Bài mới
? Để 15* là hợp số thì ta phải dựa vào
các dấu hiệu chia hết nào
? HS nêu cách làm
HS lên bảng làm
HS khác làm bài vào vở và nhận xét
GV sửa và nhận xét cách trình bày
HS hoàn thiện vào vở
Bài 1: Các số sau đây là số nguyên tố
hay hợp số: 1050; 123; 307; 1521; 229
Giải:
Các số nguyên tố là: 307; 229
Các hợp số là: 1050; 123; 1521
Bài 2: Không tính toán hãy cho biết
tổng(hiệu) sau là số nguyên tố hay hợp số:
a) 12.3 + 3 14 + 240b) 45 + 36 + 72 + 81c) 91.13 – 29.13 + 12.13d) 4.19 – 5.4
Giải:
a) 12 3 + 3 14 + 240
= 3 (12 + 14 + 80) M 3
=> Tổng đã cho là hợp sốb) 45 + 36 + 72 + 81
= 3 ( 15 + 12 + 24 + 27) M 3
=> Tổng đã cho là hợp số
Bài 3: Thay các chữ số thích hợp vào
dấu * để được các số :a) 15* là hợp số
b) 15* là số nguyên tố
Giải:
a) Với * ∈ {0; 2; 4; 6; 8} thì 15* M 2(và lớn hơn 2) nên là hợp số
Với * ∈ {3; 9} thì 15* M 3 nên là hợp số
Với * = 5 thì 155 M 5 nên là hợp sốVậy nếu * ∈ {0; 2; 3; 4; 5; 6; 8; 9} thì số 15* là hợp số
Trang 23+ Với k = 0 thì 5k = 0, không là số nguyên tố.
+ Với k = 1 thì 5k = 5, là số nguyên tố.+ Với k ≥ 2 thì 5k là hợp số (vì ngoài ước là 1 và chính nó, số 5k còn có ước là 5)
III Củng cố
Nắm chắc được thế nào là số nguyên tố, hợp số
Nhận xét ưu và nhược điểm của HS
Trang 24Tuần 12 Ngày soạn: 9/11/2010 Tiết 12 Ngày dạy: 12/11/2010
BÀI 6: PHÂN TÍCH MỘT SỐ RA THỪA SỐ NGUYÊN TỐ
A MỤC TIÊU:
1 Kiến thức : HS hiểu được thế nào là phân tích một số ra thừa số nguyên tố
2 Kỹ năng: HS biết vận dụng dạng phân tích một số ra thừa số nguyên tố để tìm
các ước của số đó
3.Thái độ: Có ý thức giải toán Biết vận dụng các dấu hiệu chia hết đã học để
phân tích một số ra thừa số nguyên tố
B CHUẨN BỊ
Bảng phụ
C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
I Kiểm tra bài cũ
HS1: - Phân tích số 30, 100 ra thừa số nguyên tố
II Bài mới
- Trình bày lời giải cho gọn
- Nhấn mạnh vì sao 8 không là ước ước
là ước của a vì chúng có mặt trong các thừa số của a
8 = 23 không là ước của a vì trong các thừa
số của a không có 23
Bài 163.SBT.22
Gọi 2 số đó là a và b Ta có a b = 78
Ta có: 78 = 2 3 13Các số a và b đều là ước của 78 Ta có:
Trang 25Vậy Tú có thể xếp 20 viên bi vào 1, 2, 4, 5,
Trang 26Tuần 13 Ngày soạn: 15/11/2010 Tiết 13 Ngày dạy: 19/11/2010
BÀI 7: ƯỚC CHUNG ƯCLN
A MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- HS hiểu được thế nào là ƯC, ƯCLN của hai hay nhiều số
- HS biết phân biệt được điểm giống và khác nhau giữa hai quy tắc tìm BCNN và tìm ƯCLN
2 Kỹ năng:
- Biết cách phân tích một số ra thừa số nguyên tố Biết cách tìm ước của một số
tự nhiên bằng cách phân tích số đó ra thừa số nguyên tố
- HS biết tìm ƯCLN trong một cách hợp lí trong từng trường hợp cụ thể, biết vận dụng tìm ƯCLN trong các bài toán đơn giản
3 Thái độ: Rèn tính chính xác trong tính toán
B CHUẨN BỊ
HS: Ôn lại kiến thức cũ
C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
I Kiểm tra bài cũ:
HS1: Tìm ƯCLN rồi tìm ƯC của 24 và 12
II Bài mới
HS nhớ lại kiến thức đã học
? Thế nào là bội, ước
? Thế nào là ước chung
?Nêu cách tìm ƯCLN
GV nêu tóm tắt lại KT cơ bản
B Bài tập
Bài 1:
?YC HS nêu cách tìm ƯCLN của hai hay
nhiều số bằng cách phân tích ra thừa số
nguyên tố Ngoài ra còn cách nào khác để
2 Cách tìm ƯC thông qua tìm ƯCLN.3.Các chú ý
B Bài tập Bài 1: Tìm ƯCLN của các số sau bằng
cách phân tích ra thừa số nguyên tố Sau
đó tìm ƯC của:
a/ 12; 60 và 56b/ 144; 120 và 14c/ 15 và 60
c/ ƯCLN(15,60) = 15 vì 60 chia hết cho 15Vậy ƯC(15, 60) = Ư(15) = {1; 3; 5; 15}d/ Ta có 8 = 23; 9 = 32; 15 = 3.5
Vì 8; 9; 15 là các số nguyên tố cùng nhau nên ƯCLN(8,9,15) = 1
Trang 27- Gọi số tổ chia được nhiều nhất là a thì
em có nhận xét gì về mối quan hệ giứa a
thế nào với số nam và số nữ
Mà 5 < x < 30 nên x ∈ {6; 10; 15}
Bài 3: Lớp 6A có 12 nam và 30 nữ Hỏi có
thể chia được nhiều nhất mấy tổ để số nam
và số nữ bằng nhau Khi đó mỗi tổ có bao nhiêu nam, nữ:
Giải:
Gọi số tổ là chia được là a thì 24 M a;
108 Ma Vì a nhiều nhất nên a là ƯCLN(12,30)
Ta có: 12 = 22 3 ; 30 = 2.3.5
=> ƯCLN(12,30) = 2.3 = 6Vậy có thể chia nhiều nhất thành 6 tổ Mỗi
Bài 2: Trong một buổi liên hoan, lớp 6a mua 144 cái kẹo, 192 cái bánh ,84 gói
bimbim và chia đều ra các đĩa gồm cả kẹo, bánh, bimbim Hỏi có thể chia được nhiều nhất bao nhiêu đĩa, mỗi đĩa bao nhiêu bánh, kẹo, bimbim
27
Trang 28Tuần 14 Ngày soạn: 22/11/2010 Tiết 14 Ngày dạy: 26/11/2010
BÀI 8: BỘI CHUNG BỘI CHUNG NHỎ NHẤT
A MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- HS hiểu được thế nào là BC, BCNN của hai hay nhiều số
- HS biết phân biệt được điểm giống và khác nhau giữa hai quy tắc tìm BCNN và tìm ƯCLN
II Bài mới:
HS nhớ lại kiến thức đã học
? Thế nào là bội, ước
? Thế nào là bội chung
?Nêu cách tìm BCNN
GV nêu tóm tắt lại KT cơ bản
Bài 1:
? YC HS nêu cách tìm BCNN của hai hay
nhiều số bằng cách phân tích ra thừa số
2 Cách tìm BC thông qua tìm BCNN.3.Các chú ý
B Bài tập Bài 1: Tìm BC của:
a) 30 và 45 c) 28; 20 và 40.b) 56; 7; và 126 d) 2; 6; 15 và 30
Giải:
a) Ta có 30 = 2 3 5
45 = 32 5
=> BCNN(30, 45) = 2 32 5 = 90BC(30, 45) = B(90) = {0; 90; 180; 270; }b) Ta có: 56 = 23 7 7 = 7
126 = 2 32 7
=> BCNN(56, 7, 126) = 23.32.7 = 504BC(56,7,126) = B(504) = {0;504;1008; }c) Ta có: 28 = 22 7 20 =22 5
40 = 23 5
=> BCNN(28,20,40) = 23 5 7 = 280
Trang 29- Gọi số HS của trường là a thì em có
nhận xét gì về mối quan hệ giứa a với 3, 4,
Ta có: 21 = 3 7 35 = 5 7 90 = 32.2.5
=> BCNN (21,35,99) = 2.32.5.7 = 630Vậy a = 630
Bài 3: Số HS của một trường là một số lớn
b) Hưng, Bảo, Ngọc đang trực nhật chung với nhau ngày hôm nay Biết rằng Hưng cứ
4 ngày trực nhật một lần, Bảo 8 ngày trực một lần, Ngọc 6 ngày trực một lần Hỏi sau mấy ngày thì Hưng, Bảo, Ngọc lại trực chung lần tiếp theo ?
29
Trang 30Tuần 15 Ngày soạn: 29/11/2010 Tiết 15 Ngày dạy: 3/12/2010
BÀI 9: CÁC BÀI TẬP VỀ ƯCLN-BCNN
I Kiểm tra bài cũ (Kết hợp trong khi học bài mới).
II Bài mới
Bài 1
? YC HS đọc đề
? Khi nào x ∈ ƯC(a,b)
? Khi nào x ∈ BC(a,b)
- Có bao nhiêu cách tìm ƯCLN, NCNN
- Nếu gọi số ngày gần nhất ba chị em lại
đến thăm bà là a Thì a có quan hệ ntn với
Giải
a) Vì 60 M x; 70 Mx; 90 Mx nên x ∈ ƯC(60,70,90)
Ta có : 60 = 22.3.5
70 = 2.5.7 90 = 2.32.5ƯCLN(60,70,90) = 2.5 = 10
ƯC (60,70,90) = {1; 2; 5; 10}
Mà 3<x<9 nên x = 5b) Vì x M15; x M20; x M45nên x ∈ BC(15,20,45)
Ta có: 15 = 3.5
20 = 22.5 45 =32.5BCNN(15,20,45) =22.32.5 = 180BC(15,20,45) = B(180) = {0; 180; 360; }
Mà 200<x<400 nên x = 360
Bài 2: Ba chị em Mai, Lan, Hoa thường
đến thăm bà ngoại Mai cứ 15 ngày đến thăm bà 1 lần Lan cứ 22 ngày lại đến thăm
bà Còn em Hoa cứ 36 ngày đến thăm một lần Ba chị em cùng đến thăm bà vào một ngày Hỏi bao nhiêu ngày nữa ba chị em lại đến thăm bà vào một ngày gần nhất
HD:
Gọi a là số ngày gần nhất ba chị em lại đến thăm bà
Theo bài ra a M15; a M22; a M36 nên a ∈ BC(15,22,36)
Trang 31Bài 3: Một đoàn văn nghệ có 80 người
trong đó có 32 nữ Cần phân chia thành các tổ có số người bằng nhau Hỏi có bao nhiêu cách chia thành các tổ không quá 10 người, với số nam và số nữ được chia đều vào các tổ
HD: Gọi số tổ chia được là a(a ∈ N*)
Theo bài ra 32 M a, 48 M a nên a ∈
ƯC(32,48)
Ta có: 32 = 25 48 = 24.3ƯCLN(32,48) = 24 = 16ƯC(32,48) = Ư(16) = {1;2;4;8;16}
III Củng cố
- Nắm chắc các dạng toán tìm ƯC, ƯCLN, BC, BCNN
- Phân biệt được bài toán tìm ƯC-BC
IV Hướng dẫn học ở nhà
BTVN
Bài 1: Một đoàn HS đi tham quan nếu dùng xe 7 chỗ, 9 chỗ, 11 chỗ đều vừa đủ không
thừa một HS nào Hỏi số HS của đoàn đó là bao nhiêu? Biết rằng số HS của đoàn không đến 1000 em
Bài 2: Một tờ bìa hình chữ nhật dài 120cm, rộng 90cm Người ta định cắt tờ bìa đó
thành những hình chữ nhật bằng nhau có cạnh lớn nhất Hỏi có thê cắt được bao nhiêu hình vuông Mỗi cạnh hình vuông dài bao nhiêu
31
Trang 321 Kiến thức: Củng cố kiến thức về độ dài đoạn thẳng HS được củng cố “ Nếu
M nằm giữa hai điểm A và B thì AM + MB = AB” và ngược lại
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng nhận biết một điểm nằm giữa hay không nằm giữa hai
điểm khác Bước đầu tập suy luận và rèn kỹ năng tính toán
I Kiểm tra bài cũ
HS1: Thế nào là đoạn thẳng AB? Phân biệt đoạn thẳng AB, đường thẳng AB, tia AB
II Bài mới
GV nhắc lại những kiến thức cơ bản về
đo độ dài đoạn thẳng và khi nào thì
Từ đề bài ta đã biết điểm nào nằm giữa
hai điểm còn lại chưa?
Điểm M có nằm giữa hai điểm N và O
Cho điểm M nằm giữa hai điểm A và B giải thích vì sao AM < AB; MB <AB
Trang 33a E F G H
Bài 3
Yêu cầu học sinh vẽ hình
Tình độ dài đoạn thẳng EG như thế nào?
Tình độ dài GH như thế nào?
Yêu cầu học sinh tự làm, gọi 1 học sinh
lên bảng trình bày
Mà theo đề bài Điểm N không nằm giữa hai điểm M và O nên ta có điểm O nằm giữa hai điểm M và N
a) so sánh FG với GH
b) Tìm những cặp đoạn thẳng bằng nhau.Giải:
a) Điểm F nằm giữa hai điểm E và G nên EG =
EF + FG => EG = 5cmĐiểm G nằm giữa hai điểm E vàH nên EG + GH
= EH => GH = 2cmVậy FG > GH (3>2)b) EF = GH = 2cm;
EG = FH = 5cm
III Củng cố
Nắm chắc các dạng bài tập đã chữa.
? Khi nào AM + MB =AB
? Khi nào M không nằm giữa A và B?
? Muốn chứng tỏ ba điểm A, B,C có thẳng hàng không ta làm như thế nào?
I V Hướng dẫn học ở nhà
BTVN
Bài 1: Cho đoạn thẳng CD Trên tia đối của CD lấy điểm H , trên tia đối của tia DC lấy
điểm K Giả sử CD = 1 cm, DK = 2 cm, hãy so sánh CK và DH
Bài 2: Trên đường thẳng a lấy bốn điểm M, N, P, Q theo thứ tự đó Cho biết MN = 2,
MQ = 5 và NP = 1
a) So sánh NP và PQ
b) Tìm những cặp đoạn thẳng bằng nhau trong hình vẽ
33
Trang 34Tuần 17 Ngày soạn: 13/12/2010 Tiết 17 Ngày dạy: 17/12/2010
BÀI 2: VẼ ĐOẠN THẲNG CHO BIẾT ĐỘ DÀI TRUNG ĐIỂM CỦA ĐOẠN THẲNG
A MỤC TIÊU
1.Kiến thức: Củng cố cho HS kiến thức về độ dài, trung điểm của đoạn thẳng
2 Kỹ năng: HS biết vẽ một đoạn thẳng khi biết độ dài Biết được tính chất: trên tia Ox,
nếu OM = a, ON = b ; nếu 0<a<b thì điểm M nằm giữa hai điểm O và N Biết được định nghĩa trung điểm của đoạn thẳng, biết cách chứng tỏ một điểm có là trung điểm của đoạn thẳng hay không
3 Thái độ: Giáo dục HS tính cẩn thận, đo, đặt điểm chính xác
B CHUẨN BỊ
GV: Thước thẳng, phấn màu
HS: Thước thẳng
C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
I Kiểm tra bài cũ
HS1 : Nếu điểm M nằm giữa hai điểm A và B ta có đẳng thức nào?
Áp dụng: Trên một đường thẳng hãy vẽ 3 điểm: A, B, C sao cho AB = 7 cm, BC
=15cm, AC= 30cm Hỏi điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại
II Bài mới
Trang 35C I K D
Bài 1:
Để so sánh hai đoạn thẳng cần phải tính
được độ dài của chúng
Điểm M có nằm giữa hai điểm O và N
không? => MN
Tưong tự => NP
Bài 2:
Yêu cầu học sinh vẽ hình
Điểm A có nằm giữa hai điểm O và B
Gọi A và B là hai điểm trên tia Ox sao cho
OA = 4cm; OB = 6cm trên BA lấy điểm C sao cho BC = 3cm so sánh AB với AC Giải:
Vì A và B đều nằm trên tia Ox mà OA <
OB nên điểm A nằm giữa hai điểm O và B
=> OA + AB + OB => AB = 2cmHai điểm A và C nằm trên tia BA mà BA <
BC nên điểm A nằm giữa hai điểm B và C
=> BA + AC = BC => AC = 1cmVậy AB > AC
Bài 3:
Cho đoạn thẳng CD = 5 cm trên đoạn thẳng này lấy hai điểm I và K sao cho CI = 1cm; DK = 3cm
a) Điểm K có phải là trung điểm của đoạn thẳng CD không ? vì sao?
b) Chứng tỏ rằng I là trung điểm của đoạn thẳng CK
Giải:
a) Vì DK < DC nên điểm K nằm giữa hai điểm C và D
=> CK + KD = CD => CK = 2cmVậy CK < KD do đó K không phải là trung điểm của CD
b) điểm I và K nằm trên tia CD mà
CI < CK nên điểm I nằm giữa hai điểm C
Trang 36b) Trên tia Ox lấy điểm I sao cho QI = 1cm, tính PI
Bài 2: Trên tia Ox lấy các điểm A, B sao cho OA = 3 cm; OB = 4 cm Trên tia đối BO lấy C sao cho BC = 1cm
a) Tính độ dài AB, AC
b) Hãy chứng tỏ B là trung điểm của AC và A là trung điểm của OC
Trang 37Tuần 18 Ngày soạn: 20/12/2010 Tiết 18 Ngày dạy: 24/12/2010
BÀI 4: ÔN TẬP VỀ TRUNG ĐIỂM CỦA ĐOẠN THẲNG
I Kiểm tra bài cũ
HS 1:Khi nào MA + MB = AB?
HS 2: Khi nào M là trung điểm của AB
II Bài mới
37