HS: nghe giảng và ghi chép nội dung GV: Yêu cầu hs đọc nội dung ghi nhớ - Máy tính là công cụ giúp con ngời tự động thực hiện các hoạt động thông tin cụ thể là xử lý thông tin - Máy tính
Trang 1Tuần 1 Ngày soạn: / /2013… …
chơng I:
Làm quen với tin học và máy tính đIện tử
Bài 1: Thông tin và tin học
a mục tiêu
1 Về kiến thức
- Học sinh biết đợc khái niệm thông tin của con ngời
- Biết máy tính là công cụ hỗ trợ con ngời trong hoạt động thông tin
- Có khái niệm ban đầu về tin học và nhiệm vụ chính của Tin học
Hoạt động của GV và HS Nội dung bài dạy
Hoạt động 1 Tìm hiểu về thông tin
? Bạn An đọc sách giúp bạn ấy điều gì
HS: Hiểu biết
GV: Cho học sinh quan sát các biển
báo giao thông, hình ảnh sinh hoạt
hàng ngày, các t liệu về âm thanh
? Em nhận biết thông tin bằng cách
nào
? Thông tin là gì?
HS: Tìm hiểu và phát biểu lấy ví dụ về
các thông tin trong đời sống
Hoạt động 2: Hoạt động thông tin
của con ngời
1 Thông tin là gì ? a) Khái niệm :
- Thông tin là tất cả những gì đem lại
sự hiểu biết về thế giới xung quanh ( sự vật, sự kiện ) và về chính con ngời
b) Các ví dụ:
- VD1 : Tín hiệu đèn xanh, đỏ, vàng trên đờng
- VD2 : Tiếng trống trờng báo cho em
đến giờ ra chơi hay vào lớp
2 Hoạt động thông tin của con ời.
Trang 2ng-GV: Chúng ta không chỉ tiếp nhận mà
còn lu trữ, trao đổi và xử lý thông tin
? Con ngời tiếp nhận thông tin nhờ vào
giác quan nào?
? Hoạt động thông tin của con ngời
diễn ra nh thế nào?
GV:
- Dựa vào mô hình quá trình ba bớc
Yêu cầu HS hãy nêu một số ví dụ về
hoạt động thông tin của con ngời
HS : Phát biểu, lấy ví dụ về các hoạt
động thông tin của con ngời
GV:
- Thông qua mô hình xử lý thông tin
các em thấy rằng máy tính là công cụ
giúp con ngời xử lý các thông tin
- Hoạt động thông tin của con ngời
đợc tiến hành trớc hết là nhờ vào giác quan và bộ não bao gồm việc tiếp nhận, xử lý, lu trữ và truyền đi các (trao đổi) thông tin
-Việc tiếp nhận, xử lý, lu trữ và truyền (trao đổi) thông tin đợc gọi chung là hoạt động thông tin
+ Xử lí thông tin đóng vai trò quan trọng vì nó đem lại sự hiểu biết cho con ngời Mục đích chính của xử lý thông tin là đem lại sự hiểu biết cho con ngời, trên cơ sở đó mà có những kết luận và quyết định cần thiết
Mô hình quá trình xử lí thông tin
Thông tin vào Thông tin ra+ Thông tin đợc xử lý đợc gọi là thông tin vào, còn thông tin nhận đợc sau xử lý đợc gọi là thông tin ra
+ Việc lu trữ, truyền thông tin làm cho thông tin và những hiểu biết đợc tích luỹ và nhân rộng
Bài 1: Thông tin và tin học (tiếp)
Trang 3- Học bài cũ và chuẩn bị bài mới
- Sách giáo khoa, vở ghi chép, Tìm hiểu sách, báo, Phiếu học tập
Hoạt động của GV và HS Nội dung bài dạy
* Đặt vấn đề : Trong cuộc sống hàng
ngày máy tính giúp ta những công
việc gì?
Máy tính thờng xuất hiện ở đâu?
* Hoạt động 1: Tìm hiểu khả năng
của máy tính
GV: Đa ra một số ví dụ minh hoạ
công cụ giúp ích cho con ngời trong
quá trình nghiên cứu
HS: nghe giảng và ghi chép nội dung
GV: Yêu cầu hs đọc nội dung ghi nhớ
- Máy tính là công cụ giúp con ngời tự
động thực hiện các hoạt động thông tin (cụ thể là xử lý thông tin)
- Máy tính ra đời nh là một công cụ trợ giúp nhằm mục đích thực hiện các hoạt
động và những khả năng hạn chế của con ngời
- Máy tính không chỉ là công cụ trợ giúp tính toán thuần tuý mà còn có thể
hỗ trợ con ngời trong nhiều lĩnh vực khác nhau của cuộc sống
VD : Máy tính hỗ trợ cho công việc tính toán của con ngời, soạn thảo các loại văn bản, tạp chí
b) Vai trò của ngành tin học
- Nhiệm vụ chính của tin học là nghiên cứu việc thực hiện các hoạt động thông tin một cách tự động trên cơ sở sử dụng máy tính điện tử.
- Ngành công nghệ thông tin (sự mở
rộng khái niệm tin học) nhằm tổ chức, khai thác, sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên thông tin phong phú trong mọi lĩnh vực hoạt động của con ngời
Trang 4ngành đó về tầm quan trọng vào khả
năng ứng dụng một cách có hiệu quả
trong cuộc sống ngày nay
HS : Tìm hiểu khả năng của máy tính
và vai trò của ngành tin học Lấy VD
Hoạt động 3: Bài đọc thêm số 1
GV : Cho Hs tìm hiểu bài đọc thêm
CNTT đang nổi lên nh là một lĩnh vực nghiên cứu và ứng dụng quan trọng nhất
- Trả lời các câu hỏi và bài tập SGK.5
- Đọc thêm tài liệu tham khảo
====================================================
Bài 2: thông tin và biểu diễn thông tin
A mục tiêu
1 Về kiến thức
- Học sinh biết đợc khái niệm thông tin của con ngời
- Biết máy tính là công cụ hỗ trợ con ngời trong hoạt động thông tin
- Có khái niệm ban đầu về tin học và nhiệm vụ chính của Tin học
- Phân biệt đựoc các dạng thông tin cơ bản
Trang 51 Giáo viên: - Giáo án, đồ dùng dạy học, bảng phụ, nghiên cứu trớc tài liệu
tham khảo, sách giáo viên, SGK
Hoạt động của GV và HS Nội dung bài dạy
? Các dạng thông tin mà con ngời tiếp
+ Dạng âm thanh : cho học sinh lắng
nghe 1 bản nhạc, tiếng kêu của 1 số
lại bằng các con số, bằng chữ viết hay
ký hiệu trong sách vở, báo chí
* Dạng hình ảnh: Những hình vẽ minh
hoạ trong sách báo, các tấm ảnh chụp phong cảnh, con ngời, đồ vật
* Dạng âm thanh: Tiếng đàn ghi ta,
tiếng còi các phơng tiện giao thông, tiếng trống trờng,… cho chúng ta thông tin dới dạng âm thanh
=> Là những dạng cơ bản mà máy tính
có thể xử lý đợc
GV : Đa ra một vài gợi ý cụ thể gần
gũi với học sinh về cách biểu diễn
GV : lấy ví dụ để diễn tả thông tin có
nhiều cách biểu diễn:
HS : Lấy ví dụ vê 1 thông tin mà nhiều
cách biểu diễn
GV: Giúp học sinh tìm hiểu vai trò của
biểu diễn thông tin có vai trò quan
trọng đối với việc truyền và tiếp nhận
thông tin
HS : Tìm hiểu và lấy ví dụ.
2 Biểu diễn thông tin.
*) Biểu diễn thông tin.
- Là cách thể hiện thông tin dới dạng
cụ thể nào đó Ba dạng thông tin cơ bản văn bản (Text, charecter), các số liệu (Nuber), âm thanh (Sound), đồ họa (graphic) chính là chỉ cách biểu diễn thông tin
- Một thông tin có thể có nhiều cách biểu diễn khác nhau ( ba dạng thông tin
ở trên, về thực chất, chỉ là các cách biểu diễn thông tin mà thôi)
Vai trò của biểu diễn thông tin.
- Biểu diễn thông tin nằm mục đích lu trữ và chuyển giao thông tin thu nhận
đợc Mặt khác thông tin cần đợc biểu diễn dới dạng có thể tiếp nhận đợc( đối tợng nhận thông tin có thể hiểu và xử lý
Trang 64 Củng cố
- Nhắc lại những nội dung chính của bài
- Cho học sinh trả lời 1 số câu hỏi trắc nghiệm (chọn câu trả lời đúng)
5 Dặn dò, hớng dẫn học sinh tự học ở nhà
- Học thuộc bài cũ
- Trả lời các câu hỏi bài tập SGK.9
- Đọc thêm tài liệu
Bài 2: thông tin và biểu diễn thông tin (tiếp)
- Học bài cũ chuẩn bị bài mới
- Sách giáo khoa, vở ghi chép, tìm hiểu sách, báo, phiếu học tập
c Tiến trình dạy học
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi:
+ Nêu các dạng thông tin cơ bản, cho ví dụ về các dạng thông tin đó
+ Nêu một vài ví dụ minh hoạ việc có thể biểu diễn thông tin bằng nhiều cách đa dạng khác nhau
3 Bài mới
Trang 7Hoạt động của GV và HS Nội dung bài dạy
Hoạt động 1: Tìm hiểu cách biểu
diễn thông tin trong máy tính
GV: giải thích cho học sinh hiểu thế
nào là cách biểu diễn thông tin trong
máy tính, đa một số kiểu dữ liệu đợc
mã hoá thông tin( thông tin đợc máy
tính xử lí)
GV: Chỉ ra cho hs thấy cách biểu diễn
thông tin với các đối tợng dùng tin
HS: Nghe giảng, ghi chép nội dung
GV: Yêu cầu học sinh lấy một số ví
dụ về vấn đề này
HS: Lấy ví dụ minh hoạ
GV: Chỉ ra cho học sinh thấy cách mà
máy tính biểu diễn thông tin
Hoạt động 2: thảo luận nhóm
GV: Gọi một vài em đọc ghi nhớ
3 Biểu diễn thông tin trong máy tính.
- Thông tin đợc biểu diễn bằng nhiều cách khác nhau
- Việc lựa chọn thông tin tuỳ theo mục
đích và đối tợng dùng tin vó vai trò rất quan trọng
VD: + Ngời khiếm thính thì không thể dùng âm thanh
+ Ngời khiếm thị thì không thể dùng hình ảnh
- Máy tính biểu diễn thông tin dới dạng dãy bit (còn gọi là nhị phân) chỉ bao gồm 2 kí hiệu 0 và 1
- Để máy tính xử lý đợc thông tin các thông tin cần biến đổi thành dãy các bit
- Trong tin học thông tin lu trữ trong máy tính gọi là “Dữ liệu”
- Hai kí hiệu 1 và 0 tơng ứng với trạng thái, có hay không có tín hiệu, hoặc
Phiếu nhóm 1,2 Phiếu nhóm 3,4Hãy lựa chọn đáp
án đúng trong các câu sau:
a Máy tính biểu diễn thông tin dới dạng dãy bit
b Máy tính biểu diễn thông tin dới dạng dãy nhị phân
c Thông tin lu trữ
trong máy tính gọi là vật liệu
d.Thông tin lu trữ
Hãy lựa chọn đáp
án đúng trong các câu sau:
a Máy tính biểu diễn thông tin bằng hai kí hiệu
0 và 1
b Để máy tính
xử lý đợc thông tin không cần biến đổi thành dãy bit
c Hai kí hiệu 0
và 1 tơng ứng với
Trang 8trong máy tính gọi là dữ liệu hai trang thái có hay không có tín
hiệu
d Dãy bit có thể biểu diễn đợc ba dạng thông tín cơ bản
* Ghi nhớ: SGK
4 Củng cố
- Nhắc lại những nội dung chính của bài
- Học sinh trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm
Bài 3 Em có thể làm đợc gì nhờ máy tính
- Thấy đợc tầm quan trọng của tin học trong cuộc sống
- Có thái độ nghiêm túc, say mê trong học tập
Kiểm tra của tổ chuyên môn
Trang 9+ Máy tính biểu diễn thông tin bằng hình thức nào?
+ Máy tính cần có bộ phận nào để đảm bảo quá trình hoạt động thông tin?
3 Bài mới
GV: Nêu các khả năng của máy tính và
liên hệ so sánh với khả năng sinh học
của con ngời
- Ví dụ minh hoạ trực tiếp về khả năng
tính toán nhanh của máy tính
- Khả năng tính toán với độ chính xác
cao
HS : Tìm hiểu các khả năng của máy
tính và cho ví dụ chứng minh
GV: Đa ra những khả năng của máy
tính có thể làm đợc
Gv: Chia lớp thành nhóm và giao cho
nhóm lấy ví dụ về các chủ đề đa ra từ
- Thực hiện các tính toán
- Tự động hoá các công việc văn phòng
- Hỗ trợ công tác quản lí
- Công cụ học tập và giải trí
- Điều khiển tự động và robot
- Lỉên lạc và tra cứu và mua bán trực tuyến
3 Máy tính và điều cha thể
Tất cả sức mạnh của máy tính đều phụ thuộc vào con ngời và do những hiểu biết của con ngời quyết định Máy tính chỉ làm đợc những gì mà con ngời chỉ dẫn thông qua các câu lệnh
4 Củng cố
- Hệ thống lại nội dung bài học
- Trả lời nhanh về một số câu hỏi trắc nghiệm
5 Dặn dò, hớng dẫn học sinh tự học ở nhà
- Học bài cũ trả lời các câu hỏi cuối SGK
- Đọc và xem trớc bài 4
Trang 10Tuần 3 Ngày soạn: / /2013… …
Bài 4: Máy tính và phần mềm máy tính
a Mục tiêu
1 Về kiến thức
- Biết về mô hình 3 bớc của cách xử lý thông tin trong máy tính
- Biết đợc sơ lợc cấu trúc chung của máy tính điện tử và một vài thành phần quan trọng nhất của máy tính cá nhân
- Máy vi tính, giáo án, sách giáo khoa tin học, sách GV tham khảo, tranh
ảnh t liệu, các thiết bị máy tính, bảng phụ vẽ hình ảnh cấu trúc máy tính Một vài thiết bị máy tính chuột, ram, bàn phím
+ Trong cuộc sống hàng ngày máy tính giúp ta những công việc gì?
+ Nêu những hạn chế của máy tính
3 Bài mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung bài dạy
Hoạt động1 Tìm hiểu quá trình ba bớc
của máy tính
GV: Cho hs quan sát mô hình quá trình ba
bớc, giải thích bằng cách liên hệ các công
việc quen thuộc hàng ngày
- Lấy ví dụ mô hình xử lí thông tin trong
máy tính (bài 1)
VD: Giặt quân áo, pha tra, nấu cơm
HS : Tìm hiểu và lấy thêm các ví dụ ngoài
Nhập
INPUT Xử lí Xuất
OUTPU T
Trang 11Hoạt động 2 Tìm hiểu Cấu trúc chung
của máy tính điện tử
GV: Giới thiệu qua về nhà khoa học Von
Neumann
“ Cha đẻ của kiến trúc máy tính”
- Giới thiệu cấu trúc và các thành phần máy
tính ( sử dụng máy tính làm công cụ trực
quan)
GV: Treo tranh vẽ cấu trúc của máy tính
cho học sinh quan sat và cho biết:
- Cho hs quan sát một số hình ảnh minh họa
về cấu trúc của CPU Pentium 4 của hãng
Intel)
HS : Quan sát và ghi chép thông tin
b) Bộ nhớ
- Cho hs quan sát một số hình ảnh minh họa
về cấu trúc của một thanh RAM( dung lợng
256 hoặc 128)
- Giải thích từ viết tắt :
+ Ram (Random Access memory)
+ Rom (Read Only memory)
HS : Quan sát , ghi chép thông tin
GV :Cho hs quan sát một số hình ảnh minh
họa về cấu trúc của một số thiết bị lu trữ
ngoài (đĩa CD, DVD, USB )
HS : Tìm hiểu, quan sát, ghi chép thông tin
GV : Để đo dung lợng thiết bị nhớ ngời ta
phải sử dụng 1 đơn vị để đo dung lợng đó là
BYTE
- Yêu cầu HS kẻ bảng đo dung lợng bộ nhớ
vào vở và tìm hiểu dung lợng của bộ nhớ
thông qua các ổ đĩa, th mục, tệp trong máy
tính dới sự hớng dẫn của giáo viên
c) Thiết bị vào/ra
GV : Cho hs quan sát một số hình ảnh minh
họa về cấu trúc 1 số thiết bị vào (Input);
thiết bị xuất dữ liệu (Output)
2 Cấu trúc chung của máy tính
- Thiết bị vào : bàn phím, chuột
- Thiết bị ra : màn hình, máy in KL: Chơng trình là tập hợp các câu lệnh, mỗi câu lệnh hớng dẫn một thao tác cụ thể cần thực hiện
a) Bộ xử lí trung tâm (CPU) :
Đợc coi là là bộ não của máy tính CPU thực hiện các chức năng tính toán, điều khiển và phối hợp hoạt
động của máy tính theo sự chỉ dẫn của chơng trình(là tập hợp các câu lệnh, mỗi câu lệnh là 1 thao tác cụ thể cần thực hiện)
b) Bộ nhớ:
Bộ nhớ là nơi lu trữ các chơng trình dữ liệu Ngời ta chia bộ nhớ thành 2 phần :
- Bộ nhớ trong (RAM và ROM)
+ Dùng để lu giữ chơng trình và dữ liệu trong quá trình máy tính làm việc
+ Khi tắt máy tính toàn bộ các thông tin trong RAM sẽ bị mất đi
- Bộ nhớ ngoài (đĩa CD.DVD )
+ Dùng để lu trữ lâu dài chơng trình và dữ liệu bên ngoài máy tính (đĩa cứng, đĩa mềm đĩa CD.DVD, bộ nhớ Flash(USB)…+ Thông tin lu trên bộ nhớ ngoài không bị mất đi khi ngắt điện
* Đơn vị dùng để đo dung lợng thiết bị nhớ là byte (bai)
c) Thiết bị vào.ra ( Input.Output
- I.O)
- Thiết bị vào.ra (thiết bị ngoại vi) giúp máy tính trao đổi thông tin với bên ngoài, đảm bảo việc giao
Trang 12HS : Tìm hiểu, quan sát, ghi chép thông tin
lấy ví dụ tiếp với ngời sử dụng.- Các thiết bị vào.ra đợc chia làm
2 loại chính:
+ Thiết bị nhập: Bàn phím, chuột, máy quét
+ Thiết bị xuất: màn hình, máy in, máy vẽ, máy chiếu (projector)
4 Củng cố
- Nhắc lại những nội dung chính của bài
- Cho học sinh trả lời một số câu hỏi dạng trắc nghiệm
5 Hớng dẫn học sinh tự học ở nhà
- Học thuộc bài cũ
- Trả lời các câu hỏi bài tập SGK.19
- Đọc thêm tài liệu phần cứng máy tính
Kiểm tra của tổ chuyờn mụn
Trang 13Tuần 4 Ngày soạn: / /2013… …
Bài 4: Máy tính và phần mềm máy tính (tiếp)
a Mục tiêu
1 Về kiến thức
- Biết đợc sơ lợc cấu trúc chung của máy tính điện tử và một vài thành phần quan trọng nhất của máy tính cá nhân
- Biết khái niệm phần mềm máy tính và vai trò của phần mềm máy tính
- Biết đợc máy tính hoạt động theo chơng trình
- Máy vi tính, giáo án, sách giáo khoa tin học, sách GV tham khảo, tranh
ảnh t liệu, các thiết bị máy tính, bảng phụ vẽ hình ảnh cấu trúc máy tính Một vài thiết bị máy tính chuột, ram, bàn phím
Hoạt động của GV và HS Nội dung bài dạy
Hoạt động 1: Máy tính là một công cụ
xử lí thông tin
- Yêu cầu HS đọc sgk
GV cho HS quan sát hình Tr17
? Hãy nêu mô hình quá trình 3 bớc
- Máy tính xử lí thông tin theo mô hình
- Máy tính hoạt động dới sự hớng dẫn của các chơng trình (là tập hợp các câu lệnh, mỗi câu lệnh là 1 thao tác cụ thể cần thực hiện)
- Quá trình xử lý thông tin trong máy tính đợc tiến hành một cách tự
động theo sự chỉ dẫn của các chơng trình
4 Phần mềm và phân loại phần
Trang 14của em không hiển thị bất cứ thứ gì,
không điều khiển đợc loa(âm thanh)
- Phần mềm đợc chia làm 2 loại chính :
+ Phần mềm hệ thống : Là các
ch-ơng trình tổ chức việc quản lí, điều phối các bộ phận chức năng của máy tính sao cho chúng hoạt động một cách nhịp nhàng
VD : DOS, Windows 98, Windows XP
+ Phần mềm ứng dụng : là các
ch-ơng trình đáp ứng những yêu cầu ứng dụng cụ thể của con ngời
4 Củng cố
- Nhắc lại những nội dung chính của bài
- Trả lời một số câu hỏi củng cố bài học
5 Dăn dò, hớng dẫn học sinh tự học ở nhà
- Học thuộc bài cũ
- Trả lời các câu hỏi bài tập SGK.19
- Đọc thêm tài liệu, Bài đọc thêm cuối SGK
Bài thực hành số 1: Làm quen với một số thiết bị máy tính
Trang 153 Dạy nội dung bài mới
GV cho HS học nội quy phòng máy tính và
yêu cầu HS phải tuân thủ nội quy
- Gv: Sử dụng một số thiết bị phòng máy để
hớng dẫn cho hs quan sát về các thiết bị
máy tính nh: Ram, Rom, CPU, ổ đĩa cứng,
ổ đia mềm, ổ CD Và giúp học sinh phân
biệt đâu là thiết bị vào, đâu là thiết bị ra
Gv: giới thiệu về các chức năng chính của
các thiết bị nhập dữ liệu, về các thiết bị cấu
* Các thiết bị xuất :
- Màn hình : Màn hình dùng để hiển thị kết quả hoạt động của máy tính và hầu hết là nơi giao tiếp giữa ngời và máy tính
- Máy in : Thiết bị dùng để đa dữ liệu ra giấy Có rất nhiều loại máy in ( thông dụng hiện nay là máy in kim, máy in laser, máy in phun mực)
- Loa : Thiết bị dùng để đa âm thanh ra
Trang 16- Yêu cầu hs thực hiện các thao tác
HS : Thực hiện các thao tác theo sự hớng
- Đĩa mềm : Có dung lợng nhỏ, chủ yêu dùng để sao chép dữ liệu
từ máy tính này sang máy tính khác
- Các thiết bị nhớ hiện đại : đĩa quang, flash (USB)
* Các bộ phận cấu thành một máy tính hoàn chỉnh.
Một bộ máy tính hoàn chỉnh đủ
để đáp ứng yêu cầu học tập của học sinh bao gồm các thiết bị sau :
- Bàn phím, chuột
- Bộ vi xử lý trung tâm, bộ nhớ (cây vi tính)
sẽ hoàn tất
c) Làm quen với bàn phím và con chuột
* Bàn phím : Loại US98(104
phím)Khu vực chính của bàn phím gồm
5 hàng phím + Hàng phím số : (0 9)+ Hàng phím trên: các phím (Q P)
+ Hàng phím cơ sở : có 2 phím gai (f và j)
+ Hàng phím dới : Phím (Z M)
Trang 17con chuột, cách sử dụng.
- Yêu cầu hs thực hiện các thao tác với
- Yêu cầu hs thực hiện đúng thao tác
HS : Thực hiện các thao tác theo sự hớng
dẫn của GV
+ hàng phím có phím Spacebar
- Các phím điều khiển, phím đặc biệt nh : Spacebar, Ctrl, Alt, Shift, Caps Lock, Tab, Enter, Backspace
* Con chuột :
- Cấu tạo con chuột máy tính có 2 nút ( trái, phải
- Cách dùng: dùng tay phải để
điều khiển chuột Ngón tay trỏ
đặt vào nút trái chuột, ngón tay giữa đặt vào nút phải chuột
d) Cách tắt máy tính
Start -> Turn off Computer -> Turn off Quan sát quá trình tự kết thúc - Tắt màn hình (nếu cần)
Ôn lại toàn bộ kiến thức của chơng 1
Kiểm tra của tổ chuyờn mụn
Trang 18Tuần 5 Ngày soạn: / /2013… …
chơng II: Phần mềm học tập
bài 5: Luyện tập chuột
A Mục tiêu
1 Về kiến thức
- Phân biệt các nút của chuột máy tính
- Biết các thao tác cơ bản có thể thực hiện với chuột
Câu 1 (5 điểm): Em hãy kể tên các thiết bị nhập dữ liệu, xuất dữ liệu, các
thiết bị lu trữ dữ liệu? Bộ xử lý trung tâm có chức năng gì?
Câu 2 (5 điểm): Em hãy nêu các bộ phận cấu thành một máy tính hoàn
chỉnh? Trình bày cách tắt máy tính.
Đáp án:
1 - Thiết bị nhập dữ liệu: Chuột, bàn phím, máy quét, …
- Thiết bị xuất dữ liệu: màn hình, máy in, loa, …
- Thiết bị lu trữ dữ liệu: bộ nhớ trong RAM, bộ nhớ ngoài, …
- Chức năng của bộ xử lý trung tâm: tính toán, điều khiển và
phối hợp hoạt động của máy tính theo sự chỉ dẫn của chơng
trình
1đ1đ1đ2đ
2 Các bộ phận cấu thành một máy tính hoàn chỉnh:
Trang 19Quan sát quá trình tự kết thúc - Tắt màn hình (nếu cần)
3 Bài mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung bài dạy
Hoạt động 1: Tìm hiểu Các thao tác
chính với chuột
GV: Giúp hs tìm hiểu chức năng và vai
trò của chuột trong việc điều khiển máy
theo sự hớng dẫn của giáo viên
- Hớng dẫn học sinh cách kéo thả chuột
HS: Quan sát và thực hành trên máy tính
theo sự hớng dẫn của giáo viên
Hoạt động 2: Luyện tập sử dụng
chuột với phần mềm Mouse Skills
GV: Hớng dẫn hs luyện tập chuột theo 5
mức của phần mềm Mouse Skills
HS: Quan sát giáo viên và luyện tập các
thao tác.( theo 5 mức hớng dẫn)
1 Các thao tác chính với chuột
* Chức năng vai trò của chuột trong việc điều khiển máy tính:
* Cách di chuyển chuột: Di chuyển
chuột trên mặt phẳng (không nhấn bất cứ nút nào) di chuyển nhẹ nhàng trong khi chuột tiếp xúc với bàn di chuột
* Cách nháy và nháy đúp chuột :
- Nháy chuột: Nháy nhanh nút trái chuột và thả tay ra (hình a)
- Nháy nút phải chuột: Nhấn nhanh nút phải chuột và thả tay (hình b)
- Nháy đúp chuột: Nhấn nhanh 2 lần liên tiếp nút trái chuột (hình c)
* Kéo thả chuột: Nhấn và giữ nút
trái chuột, di chuyển chuột đến vị trí
đích và thả tay để kết thúc thao tác (hình d)
2 Luyện tập sử dụng chuột với phần mềm Mouse Skills.
+ Mức 1: Luyện thao tác di chuyển chuột
+ Mức 2 : Luyện thao tác nháy chuột+ Mức 3 : Luyện thao tác nháy đúp chuột
+Mức 4 : Luyện thao tác nháy phải chuột
+ Mức 5 : Luyện thao tác kéo thả chuột
4 Củng cố
- Nhắc lại những nội dung chính của bài
- Kiểm tra một số học sinh thực hiện các thao tác
- Nhận xét giờ thực hành
5 Dặn dò, hớng dẫn về nhà
Trang 20- Luyện tập các thao tác với chuột
- Về nhà nếu nhà có máy tự thực hành với phần mềm Mouse Skills
Bài 5: Luyện tập chuột (Tiếp theo)
2 Kiểm tra bài cũ
(Kiểm tra kết hợp cùng với phần luyện tập chuột)
3 Dạy nội dung bài mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung bài dạy
Hoạt động Luyên tập chuột với phần
B2 : Nhấn một phím bất kì để bắt đầu vào cửa sổ luyện tập chính
B3 : Luyện tập các thao tác sử dụng chuột qua từng bớc
Trang 21- Hớng dẫn thao tác sử dụng chuột qua
từng bớc
GV : nêu 1 số thao tác cần lu ý trong khi
luyện tập chuột
- HS : Quan sát, tìm hiểu về phần mềm
Mouse skills và luyện tập chuột theo sự
hớng dẫn của giáo viên
GV: Yêu cầu học sinh đọc bài đọc thêm
GV: Giúp học sinh tìm hiểu lịch sử phát
minh chuột máy tính SGK -Tr26
- Cho HS quan sát cấu tạo một số kiểu
để chuyển sang mức luyện tập tiếp theo
- Trong khi đang luyện tập có thể nhấn nút N để chuyển sang mức khác
- Khi luyện tập xong 5 mức, phần mềm sẽ đa ra tổng điểm và đánh giá trình độ sử dụng chuột của em
+ Beginner : Mức thấp nhất+ Not Bad : Tạm đợc
- Nhắc lại những nội dung chính của bài
- Kiểm tra một số học sinh thực hiện các thao tác
Trang 22Tuần 6 Ngày soạn: / /2013… …
Bài 6: Học gõ mời ngón
2 Về kĩ năng
- Xác định đợc vị trí các phím ở trên bàn phím, phân biệt đợc các phím soạn thảo và phím chức năng
- Ngồi đúng t thế và thực hiện gõ các phím trên bàn phím bằng mời ngón
- Sách giáo khoa, vở ghi chép, tìm hiểu sách, báo
- Học bài cũ, chuẩn bị bài mới
+ Hàng phím chứa các phím cách (Spacebar)
* Lu ý :
Hàng phím cơ sở :
A S D F G H J K L :; “,
- Trên hàng phím cơ sở có hai phím có gai là F và J Đây là hai phím dùng làm
Trang 23GV: Giúp học sinh thấy đợc ích lợi
của việc gõ bàn phím bằng mời ngón
L còn đợc gọi là các phím xuất phát
- Hàng phím cơ sở là hàng phím quan trọng nhất
Các phím khác: là các phím điều
khiển, phím đặc biệt
(Spacebar, Ctrl, Alt, Shift, Caps lock, Enter,
3 T thế ngồi
- Ngồi thẳng lng, đầu thẳng không ngửa ra sau cũng nh không cúi về phía trớc
- Mắt nhìn thẳng vào màn hình, có thể nhìn chếch xuống nhng không đớc h-ớng lên trên
- Bàn phím ở vị trí trung tâm, hai tay
để thả lỏng trên bàn phím
4 Củng cố
- Nhắc lại những nội dung chính của bài
- Giáo viên thực hiện thao tác đặt tay trên bàn phím tại hàng phím cơ sở
Bài 6: Học gõ mời ngón (tiếp)
Trang 242 Về kĩ năng
- Xác định đợc vị trí các phím ở trên bàn phím, phân biệt đợc các phím soạn thảo và phím chức năng
- Ngồi đúng t thế và thực hiện gõ các phím trên bàn phím bằng mời ngón
- Sách giáo khoa, vở ghi chép, tìm hiểu sách, báo
- Học bài cũ, chuẩn bị bài mới
* Đặt các ngón tay lên hàng phím cơ sở
* Nhìn thẳng vào màn hình và không nhìn xuống bàn phím
* Gõ phím nhẹ rứt khoát
* Mỗi ngón tay chỉ gõ một phím nhất định
b) Luyện gõ các phím hàng cơ sở
* Quan sát hình để nhận biết các ngón tay sẽ phụ trách các phím ở hàng cơ sở
* Gõ các phím hàng cơ sở theo mẫu
c) Luyện gõ các phím hàng trên
* Quan sát hình để nhận biết các ngón tay sẽ phụ trách các phím ở hàng trên
* Gõ các phím hàng trên theo mẫu
Trang 25- Gõ các phím hàng dới theo mẫu
ngón út bàn tay trái hoặc phải để nhấn
giữ phím Shift kết hợp gõ phím tơng
ứng để gõ các chữ hoa theo mẫu
HS : Thực hành theo sự hớng dẫn của
giáo viên
d) Luyện gõ các phím hàng dới
* Quan sát hình để nhận biết các ngón tay sẽ phụ trách các phím ở hàng dới
* Gõ các phím hàng dới theo mẫu
e) Luyện gõ kết hợp các phím
* Gõ các phím hàng phím ở hàng cơ sở với hàng trên theo mẫu
* Gõ các phím hàng phím ở hàng cơ sở với hàng dới theo mẫu
f) Luyện gõ các phím ở hàng số.
* Quan sát hình để nhận biết các ngón tay sẽ phụ trách các phím ở hàng số
* Gõ các phím hàng số theo mẫu
g) Luyện gõ kết hợp các phím trên toàn bàn phím.
* Gõ các phím theo mẫu
i) Luyện gõ kết hợp với phím Shift.
- Sử dụng ngón út bàn tay trái hoặc phải để nhấn giữ phím Shift kết hợp gõ phím tơng ứng để gõ các chữ hoa theo mẫu
Trang 26Tuần 7 Ngày soạn: / /2013… …
Bài 7 Sử dụng phầm mềm Mario để luyện gõ phím
- Thực hiện đợc việc khởi động/thoát khỏi phần mềm
- Thực hiện đợc việc khởi động.thoát khỏi phần mềm Biết cách đăng kí, thiết
đặt tuỳ chọn, lựa chọn bài học phù hợp Thực hiện đợc gõ bàn phím ở mức đơn giản nhất
2 Kiểm tra bài cũ
Kết hợp với dạy bài mới
3 Dạy nội dung bài mới
Hoạt động 1: Giới thiệu về phần
1 Giới thiệu về phần mềm Mario
Phần mềm Mario teacher typing là phần mềm dùng để luyện tập cách gõ
10 ngón thông qua các hoạt động của các nhân vật hoạt hình ở đây có 4 cửa
từ 1 đến của 4 với các mức độ luyện tập từ dễ đến khó
Với mario em có thể luyện tập gõ phím với nhiều bài luyện tập khác nhau:
Trang 27
HS: Nghe, quan sát, ghi chép.
GV: giới thiệu các thành phần của
bài luyện tập theo nhiều bớc khác nhau
- Giới thiệu màn hình của từng phần
- Gọi HS vào máy thực hành cách
- Màn hình chính của phần mềm sau khi khởi động có dạng tơng tự nh hình 1 SGK.31
+ Bẳng chọn File : Các lệnh hệ thống
+ Bẳng chọn Student : cài đặt thông tin học sinh
+ Bảng chọn Lessons : Lựa chọn các bài học để luyện gõ phím.( các mức luyện tập)
2 Gõ phím W hoặc nháy chuột tại mục Student/New Cửa sổ Student Information xuất hiện ra
3 Ta gõ tên vào và ấn Enter
4 Nháy chuột vào nút Done để
đóng cửa sổ này
b Nạp tên ngời luyện tập
Nếu đã đăng kí thì mỗi lần dùng tiếp theo cần nạp tên đã đăng kí để mario theo dõi kết quả học tập
1 Gõ phím L hoặc nháy vào mục Student/Load
Chọn mục Lesson -> các mục
* Home Row Only : Bài luyện tập các phím ở hàng cơ sở
* Add Top Row : Bài luyện tập ở các phím hàng trên
* Add Boottom Row : Bài luyện tập ở các phím hàng dới
* Add Numbers : Bài luyện tập ở các phím ở hàng phím số
* Add keyboard : bài luyện tập kết hợp toàn bộ bàn phím
4 Củng cố
- Hệ thống lại nội dung bài thực hành
Trang 28- Nhận xét buổi thực hành
5 Dặn dò, Hớng dẫn học sinh tự học ở nhà
- Về nhà tự thực hành và ôn luyện lại lý thuyết của bài
- Đọc trớc bài mới giờ sau học thực hành
Bài 7 Sử dụng phầm mềm Mario để luyện gõ phím
- Thực hiện đợc việc khởi động.thoát khỏi phần mềm Biết cách đăng kí, thiết
đặt tuỳ chọn, lựa chọn bài học phù hợp Thực hiện đợc gõ bàn phím ở mức đơn giản nhất
Hoạt động của GV và HS Nội dung bài dạy
Hoạt động 1: Tìm hiểu các lựa chọn
bàn phím ngời ta dùng tiêu chuẩn WPM (Word Per Minute) Đặt thông số WPM
1 Gõ phím E hoặc nháy Student/Edit
2 Nháy chuột tại vị trí số của dòng Goal WPM và sửa giá trị ở vị
Trang 29Hoạt động 2: Lựa chọn bài học và
mức luyện gõ bàn phím
GV: Hớng dẫn học sinh các mức
luyện tập (theo 4 mức trong phần mềm)
HS : Quan sát và thực hành theo sự
h-ớng dẫn của giáo viên
Hoạt động 3 luyện gõ phím – thoát
khỏi phần mềm
GV: Hớng dẫn học sinh cách luyện
gõ bàn phím Cần lu ý màn hình kết quả
cho mỗi bài tập
GV: Hd hs cách xem bảng kết quả sau
khi kết thúc bài tập
HS: Nghe, quan sát, ghi chép
GV: Cho hai máy/bàn thi đấu với
nhau để tạo không khí thi đua
GV: Hd hs cách thoát khỏi Mario
HS: Ghe, quan sát, ghi chép
trí này Sau đó ấn Enter để xác nhận
4 Nháy Done để xác nhận và
đóng cửa sổ hiện thời
e) Lựa chọn bài học và mức luyện gõ bàn phím
Với mỗi bài học có 4 mức
* Chú ý: Key Types số kí tự đã gõ
Errors: số lần gõ bị lỗi, không chính xác
Word/Min: WPM đã đạt đợc của bài học
Goal WPM: WPM cần đạt đợcAccuracy: Tỉ lệ gõ đúng
Lesson Time: Thời gian luyện tập
- Về nhà tự thực hành và ôn luyện lại lý thuyết của bài
- Đọc trớc bài mới giờ sau học thực hành
================================================
Kiểm tra của tổ chuyên môn
Trang 30Tiết 15 Ngày dạy: / /2013… …
Bài 8 Quan sát trái đất và các vì sao
lệnh điều khiển quan sat.
GV: Cho hs quan sát giao diện của
phần mềm
HS: Quan sát giao diện trên máy
tính
GV: Hd hs cách sử dụng các nút
lệnh để điều khiển các hành tinh theo ý
mình và lấy thông tin về các hành tinh
HS: Nghe, quan sát, làm theo hd
1 Các nút lệnh điều khiển quan sát
Ta sử dụng các nút lệnh phía dới của cửa sổ để thay đổi các góc nhìn
- Nháy vào nút Orbits để hiện (ẩn) quỹ đạo chuyện động của hành tinh
- Nháy chuột vào nút View sẽ làm
Trang 31GV: Giới thiệu về chức năng chính
và các từ viết tắt, ý nghĩa của các hành
tinh trong hệ mặt trời cho học sinh
hiểu
HS: Quan sát, nghe giảng, ghi bài
GV: Lấy ví dụ về một hành tinh và
đa ra các thông số cơ bản của hành
tinh đấy
HS: Nghe giảng, ghi bài
cho vị trí quan sát của các em tự động chuyển động trong không gian, cho phép em chọn vị trí quan sát thích hợp nhất
- Dùng chuột di chuyển thanh cuốn ngang trên biểu tợng (Zoom) để phóng to hoặc thu nhỏ khung nhìn, khoảng cách từ vị trí quan sát đến mặt trời sẽ thay đổi
- Dùng chuột kéo thanh trợt Speed
để thay đổi tốc độ chuyển động của các hành tinh
- Các nút mũi tên lên, xuống mầu
da cam dùng để nâng lên hoặc hạ xuống vị trí quan sát hiện thời so với mặt phẳng ngang cuả toàn hệ mặt trời
- Các nút lệnh lên trên, xuống dới, sang trái, sang phải mầu nâu dùng để dịch chuyển khung hình theo hớng mũi tên Nút tròn mầu da cam có các chấm nhỏ ở giữa dùng để đặt lại vị trí mặc định hệ thống, đa mặt trời về trung tâm cửa sổ
- Nháy nút có hình quả cầu và quĩ
đạo bao quanh để xem thông tin về các vì sao
+ Mercury: Sao thuỷ
+ Venus: Sao kim
+ Earth: Trái đất+ Mars: Sao hoả
+ Jupiter: Sao mộc+ Saturn: Sao thổ
+ Uranus: Sao thiên vơng+ Neptune: Sao Hải vơng
+ Pluto: Sao Diêm vơng
- Với mỗi hành tinh đều có những thông tin cơ bản về hành tinh này.+ Diameter: Đờng kính hành tinh+ Orbit: Quỹ đạo của hành tinh+ Orbital Period: Thời gian quay quanh quỹ đạo
+ Mean Orbital Velocity: Vận tốc trung bình quay quanh quỹ đạo
+ Orbital Eccentricity: Độ lệnh với quỹ đạo
+ Inclination to Ecliptic: Độ
Trang 32Hoạt động 2:
GV: Hớng dẫn học sinh cách khởi
động phần mềm
Hs: Thực hành, nghe giảng, ghi bài
GV: Yêu cầu học sinh quan sát sự
chuyển động của trái đất và mặt trăng
GV: Đặt câu hỏi ?
?: Em hãy giải thích hiện tợng ngày
và đêm trên trái đất
HS: Quan sát và thực hành theo sự
hớng dẫn của giáo viên.và trả lời câu
hỏi theo yêu cầu của giáo viên
nghiêng của đờng hoàng quỹ đạo.+ Equatorial Tilt to Orbit: Độ nghiêng xích đạo tới quỹ đạo
+ Planet Day: Ngày (giờ, ban ngày) của hành tinh
+ Mass: Khối lợng
+ Temperature: Nhiệt độ
+ Density: Tỷ trọng (Khối lợng riêng)
2 Thực hành Bớc 1: Khởi động phần mềm bằng
cách nháy đúp chuột vào biểu tợng trên màn hình
Bớc 2: Điều khiển khung nhìn cho
thích hợp để quan sát hệ mặt trời Vị trí sao Thuỷ, sao Kim, sao Hoả (Những hành tinh trong hệ mặt trời gần với trái đất); Những hành tinh xa trái đất sao Mộc, sao Thổ
Bớc 3: Quan sát chuyển động của
trái đất và mặt trăng
Mặt trăng quay xung quanh Trái
đất và tự quay xung quanh mình nhng luôn hớng một mặt về phía mặt trời.Trái đất quay xung quanh mặt trời.(Vì sao chúng ta lại nhìn thấy mặt trăng lúc tròn lúc khuyết và vì sao trên trái đất lại có ngày và đêm)
Bài 8 Quan sát trái đất và các vì sao
Trang 33- Thực hiện đợc việc khởi động/thoát khỏi phần mềm Thực hiện đợc các thao tác chuột để sử dụng, điều khiển các nút lệnh cho việc quan sát, tìm hiểu về
thực: đó là lúc Trái đất, mặt trăng và mặt trời nằm trên cùng một đờng thẳng, Mặt trăng nằm ở giữa Mặt trời
và trái đất
Bớc 5: Quan sát hiện tợng nguyệt
thực: đó là lúc Trái đất, mặt trăng và mặt trời nằm trên cùng một đờng thẳng, Trái đất nằm ở giữa Mặt trời và mặt trăng
- Yêu cầu hs về xem lại toàn bộ nội dung thực hành
- Học và ôn lại toàn bộ nội dung chơng II
- Làm các bài tập sau trong SGK: Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6
Kiểm tra của tổ chuyên môn
Trang 34Tuần 9 Ngày soạn: / /2013… …
- Sách giáo khoa, vở ghi chép, Tìm hiểu sách, báo
c- Tiến trình bài dạy
GV: Đa ra nội dung của câu hỏi và
bài tập bài tập và yêu cầu học sinh thảo
luận theo nhóm nhỏ theo bàn trong 1
phút (ở mỗi câu) Điền kết quả ra bảng
phụ sau đó gắn lên bảng chính
- Tính thời gian cho phần thảo luận và
ghi kết quả là 3 phút
HS: Thảo luận đa ra kết quả phần bài
tập ra bảng phụ Sau đó gắn kết quả lên
GV: Đa ra nội dung của câu hỏi và
bài tập bài tập và yêu cầu học sinh thảo
luận theo nhóm nhỏ theo bàn trong 1
phút (ở mỗi câu) Điền kết quả ra bảng
phụ sau đó gắn lên bảng chính
- Tính thời gian cho phần thảo luận và
1 Bài tập 1: Trả lời các câu hỏi
và bài tập về Thông tin và tin học
a) Em hãy đa ra một số ví dụ cụ thể về thông tin và cách thức mà con ngời thu nhận thông tin đó
b) Những ví dụ nêu trong bài học
đều là những thông tin mà em có thể tiếp nhận đợc bằng tai (Thính giác), bằng mắt (thị giác) Em hãy
đa ra ví dụ về những thông tin mà con ngời có thể thu nhận bằng các giác quan khác
c) Hãy nêu một số ví dụ về hoạt
động thông tin của con ngời?
d) Em hãy đa ra 5 ví dụ về những công cụ và phơng tiện giúp con ngời vợt qua hạn chế của các giác quan
và bộ não
2 Bài tập 2: Trả lời các câu hỏi
và bài tập về thông tin và biểu diễn thông tin
a) Ba dạng thông tin ( văn bản, hình ảnh, âm thanh) Em hãy thử tìm xem còn có ba dạng thông tin nào
Trang 35ghi kết quả là 3 phút.
HS: Thảo luận đa ra kết quả phần bài
tập ra bảng phụ Sau đó gắn kết quả lên
GV: Đa ra nội dung của câu hỏi và
bài tập bài tập và yêu cầu học sinh thảo
luận theo nhóm nhỏ theo bàn trong 1
phút (ở mỗi câu) Điền kết quả ra bảng
phụ sau đó gắn lên bảng chính
- Tính thời gian cho phần thảo luận và
ghi kết quả là 3 phút
HS: Thảo luận đa ra kết quả phần bài
tập ra bảng phụ Sau đó gắn kết quả lên
GV: Đa ra nội dung của câu hỏi và
bài tập bài tập và yêu cầu học sinh thảo
luận theo nhóm nhỏ theo bàn trong 1
phút (ở mỗi câu) Điền kết quả ra bảng
phụ sau đó gắn lên bảng chính
- Tính thời gian cho phần thảo luận và
ghi kết quả là 3 phút
HS: Thảo luận đa ra kết quả phần bài
tập ra bảng phụ Sau đó gắn kết quả lên
thời gian 4 phút ( mỗi bài 2 phút)
- Sau đó kiểm tra
HS : Thực hành trên máy tính
khác không?
b) Nêu 3 ví dụ minh hoạ việc có thể biểu diễn thông tin bằng nhiều cách khác nhau
c) Theo em, tại sao thông tin trong máy tính đợc biểu diễn thành dãy bít
3 Bài tập 3: Trả lời các câu hỏi và bài tập phần em có thể là
đợc gì nhờ máy tính?
a) Những khả năng to lớn nào đã làm cho máy tính trở thành một công cụ xả lí thông tin hữu hiệu?b) Ngoài các ví dụ trong sách giáo khoa Em hãy kể thêm một vài
ví dụ về những gì có thể thực hiện với sự trợ giúp cảu máy tính điện tử.c) Đâu là những hạn chế lớn nhất của máy tính?
4 Bài tập 4 : Trả lời các câu hỏi và bài tập phần Máy tính và phần mềm máy tính.
a) Em hãy vẽ sơ đồ cấu trúc của máy tính theo Von Neumann
b) Tại sao CPU lại đợc coi nh bộ não của máy tính?
c) Em hãy kể tên một vài thiết bị vào.ra của máy tính
d) Hãy đa ra ví dụ về một vài phần mềm hệ thống và phần mềm ứng dụng
5 Bài tập 5 : Thực hành trên máy tính bằng phần mềm học tập
Bài 1: Luyện tập các thao tác với chuột
Bài 2: Luyện gõ mời ngón tay bằng phần mềm Typing
Trang 36Tuần 9 Ngày soạn: / /2013… …
Kiểm tra viết 45 phút
A Mục tiêu
1 Kiến thức
- Kiểm tra, đánh giá kiến thức của học sinh về thông tin, biểu diễn thông tin, các dạng thông tin, các ứng dụng của tin học, cấu trúc chung của máy tính và các thành phần cơ bản của máy tính và phần mềm học tập
Phần I: Trắc nghiệm khách quan (3điểm)
Câu 1 (2 điểm): Khoanh tròn vào chữ cái trớc câu trả lời mà em cho là
B- Thiết bị tính toán trong máy tính
C- Bộ phận điều khiển hoạt động máy tính và các thiết bị
D- Bộ xử lí trung tâm
3- Marrio là phần mềm dùng để:
4- Quá trình xử lý thông tin là quá trình ba bớc, đó là:
A- Xử lý thông tin → xuất thông tin ra màn hình → in ra giấy;
B- Nhập thông tin → xử lý thông tin → xuất thông tin;
C- Nhập thông tin → xuất thông tin → xử lý thông tin;
D - Xử lý thông tin → xuất thông tin ra giấy → sửa đổi thông tin
Trang 37Câu 2 (1 điểm): Ghép các ý ở cột A với cột B sao cho phù hợp.
c) Gõ phím bằng mời ngón có lợi ích gì ?
Câu 4 (2 điểm): Em hiểu thế nào là phần mềm hệ thống và phần mềm ứng
dụng? Mỗi loại phần mềm lấy 2 ví dụ?
Câu 5 (2 điểm): Theo em máy tính có thể đợc dùng vào những việc gì? Những
việc gì hiện nay mà máy tính cha thể làm đợc?
Đáp án và biểu điểm Phần I: Trắc nghiệm khách quan (3 điểm)
Phần II: tự luận (7 điểm)
Câu 3 a) Nêu đúng 3 dạng thông tin cơ bản và lấy đợc ví dụ:
- Dạng hình ảnh:
- Dạng văn bản:
- Dạng âm thanh:
b) Cách cầm chuột đúng: Dùng tay phải để giữ chuột, ngón
trỏ đặt lên nút trái, ngón giữa đặt lên nút phải chuột
c) Lợi ích của việc gõ bàn phím bằng mời ngón:
- Tốc độ gõ nhanh hơn
- Gõ chính xác hơn
0.50.50.50.51.0
Trang 38- Ngoài ra gõ bàn phím bằng mời ngón tay là tác phong làm
việc và lao động chuyên nghiệp với máy tính
- Liên lạc, tra cứu và mua bán trực tuyến
Máy tính cha thể: phân biệt mùi vị, cảm giác đặc biệt cha
có khả năng t duy nh con ngời
1.01,0
4 Củng cố
- Nhận xét ý thức làm bài và thu bài kiểm tra
5 Dặn dò, hớng dẫn học sinh tự học ở nhà
- Học bài cũ và đọc trớc bài mới
- Giờ sau học lý thuyết sang chơng III
Kiểm tra của tổ chuyên môn
Trang 39Tiết 19 Ngày dạy: / /2013… …
chơng III: Hệ điều hành Bài 9: vì sao cần có hệ điều hành ?
A- Mục tiêu
1 Kiến thức: Học sinh hiểu và trả lời câu hỏi : Vì sao máy tính cần có hệ điều
hành dựa trên ý tởng đã đa ra ở hai phần quan sát trong sách giáo khoa
2 Kỹ năng: Biết làm quen với một số hệ điều hành của máy tính.
3 Thái độ: Có khái niệm ban đầu về hệ điều hành
B- Chuẩn bị
1 Giáo viên : Máy chiếu, giáo án, sách giáo khoa, sách GV tham khảo.
2 Học sinh : Sách giáo khoa, vở ghi chép, Tìm hiểu sách, báo
C- Tiến trình bài dạy
1 ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra
3 Bài mới
GV: Chiếu tranh hình ảnh một ngã t đờng
phố Có nhiều phơng tiện giao thông khác
nhau: ô tô, xe buýt, xe máy, xe đạp, ngời
đi bộ, … Vào giờ cao điểm
- Yêu cầu học sinh đa một số phơng án
giải quyết cảnh ùn tắc giao thông theo ý
riêng
- GV nhận xét các phơng án của học sinh
HS : Trả lời đa ra các phơng án của riêng
mình
GV: Cho học sinh quan sát và hình dung
hoạt động của trờng em khi thời khoá
biểu bị mất Việc học tập của các lớp trở
nên hỗn loạn nh thế nào khi không có
thời khoá biểu
- Đặt câu hỏi : Vì sao trong nhà trờng lại
rất cần có một thời khoá biểu học tập cho
tất cả các lớp?
HS : Trả lời câu hỏi
GV : Yêu cầu học sinh đa ra các ví dụ
t-ơng tự với 2 quan sát trên và đa ra nhận
1 Các quan sát :
* Quan sát 1 :
Hãy quan sát một ngã t đờng phố Em thấy có nhiều phơng tiện giao thông khác nhau : ô tô, xe buýt, xe máy, xe
đạp, ngời đi bộ Vào giờ cao điểm, ở…
đó thờng xảy ra cảnh ùn tắc giao thông Những lúc đó hệ thống đèn tín hiệu giao thông có vai trò rất quan trọng Hệ thống này có nhiệm vụ phân luồng cho các phơng tiện, đóng vai trò
điều khiển hoạt động giao thông
* Quan sát 2 :
Thử hình dung hoạt động của trờng em khi thời khoá biểu bị mất và mọi ngời không nhớ thời khoá biểu của mình Khi đó, giáo viên không tìm đợc lớp học cần dạy và học sinh không biết sẽ học những môn nào Việc học tập của các lớp trở nên hỗn loạn Điều này cho thấy thời khóa biểu đóng vai trò quan trọng trong việc điều khiển học tập trong nhà trờng
* Nhận xét :
Qua hai quan sát trên, em có thể thấy vai trò của các phơng tiện điều khiển
Trang 40xét của riêng mình.
- Đặt câu hỏi cho học sinh Qua hai quan
sát trên và các ví dụ mà các em đã đa ra
các em hãy thảo luận và đa ra các kết
luận về tầm quan trọng của hệ điều hành
nói chung
- GV và HS cùng thảo luận các ý kiến và
đánh giá rút ra kết luận chung
HS: Thảo luận theo nhóm trình bày ý kiến
Đó là hệ thống đèn tín hiệu giao thông trong quan sát 1 và thời khoá biểu hoạt động của nhà trờng trong quan sát 2 Bao gồm việc điều phối, chỉ
(Hay còn đợc gọi là “điều khiển tĩnh” của đèn tín hiệu giao thông và điều khiển động của cô giáo Hiệu trởng nhà trờng) Vì vây chúng ta thấy cần có
“hệ điều hành” để điều phối các hoạt
động chung
4 Củng cố
- Nhắc lại những nội dung chính của bài
5 Hớng dẫn về nhà
- Trả lời câu hỏi và bài tập SKG – Tr 41
- Đọc thêm tài liệu về hệ điều hành
Bài 9: vì sao cần có hệ điều hành? (tiếp theo)
A- Mục tiêu
1 Kiến thức: Học sinh hiểu và trả lời câu hỏi : Vì sao máy tính cần có hệ điều
hành dựa trên ý tởng đã đa ra ở hai phần quan sát trong sách giáo khoa
2 Kỹ năng: Biết làm quen với một số hệ điều hành của máy tính.
3 Thái độ: Có khái niệm ban đầu về hệ điều hành
B- Chuẩn bị
1 Giáo viên: Máy vi tính, giáo án, sách giáo khoa tin học, sách GV tham khảo,
máy chiếu
2 Học sinh : Sách giáo khoa, vở ghi chép, Tìm hiểu sách, báo
C- Tiến trình bài dạy
1 ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ: Vì sao cần có hệ thống đèn giao thông tại các ngã t đờng
phố khi có đông ngời qua lại?