1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bai axit sunfuric

4 188 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 89,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Vai trò của H2SO4 trong nền kinh tế quốc dân Hiểu được: - H2SO4 loãng có tính axit mạnh tác dụng với kim loại, bazơ, oxit bazơ và muối của axit yếu.... - H2SO4 đặc, nóng có tính oxi

Trang 1

GIÁO ÁN

Ngày soạn : 11//3/2013

Tiết 54

Bài 33: AXIT SUNFURIC - MUỐI SUNFAT

A AXIT SUNFURIC

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

Biết được:

- Tính chất vật lí của H2SO4

- Vai trò của H2SO4 trong nền kinh tế quốc dân

Hiểu được:

- H2SO4 loãng có tính axit mạnh ( tác dụng với kim loại, bazơ, oxit bazơ và muối của axit yếu )

- H2SO4 đặc, nóng có tính oxi hoá mạnh (oxi hoá hầu hết kim loại, nhiều phi kim và hợp chất) và tính háo nước

2 Kĩ năng:

- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh rút ra được nhận xét về tính chất, điều chế axit sunfuric

- Viết phương trình hóa học minh hoạ tính chất và điều chế

- Tính nồng độ hoặc khối lượng dung dịch H2SO4 tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng

3 Thái độ:

- Say sưa tìm hiểu các kiến thức khoa học

- HS thấy được ứng dụng, vai trò to lớn của hoá học trong đời sống

II CHUẨN BỊ

Giáo viên:

- Nội dung bài mới

- Phiếu học tập

- Dụng cụ, hóa chất để làm thí nghiệm

Học sinh:

- Bảng tuần hoàn nguyên tố hóa học

- Chuẩn bị bài mới

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

- Phương pháp đàm thoại gợi mở

- Nêu và giải quyết vấn đề

- Làm việc theo nhóm nhỏ

IV THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, tác phong

Trang 2

2 Kiểm tra bài cũ:

FeS2  SO2  SO3  H2SO4

S

Trả lời:

t 0

Xt,t 0

SO2 + 2O2  2SO3

SO3 + H2O → H2SO4

SO2 + 2H2S  3S + H2O

- Tiến trình:

Hoạt động 1: Tính chất vật lý của axit

sunfuric.

- GV: Cho HS quan sát lọ đựng H2SO4 đặc

và kết hợp với sgk nêu tính chất vật lí

- GV hỏi HS nếu như ta cho nước vào

H2SO4 đặc điều gì sẽ xảy ra?

 Lúc đó nước sôi đột ngột, kéo theo những

giọt axit bắn tung tóe ra bên ngoài, gây

nguy hiểm

Còn nếu ta làm ngược lại, tức là rót từ từ

axit vào nước và khuấy nhẹ bằng đũa thủy

tinh

Đây chính là cách pha loãng axit đặc an

toàn (Làm thí nghiệm)

Hoạt động 2: Tính chất hóa học của axit

sunfuric.

- GV: Yêu cầu HS nêu tính chất chung của

axit và lấy các thí dụ phản ứng minh họa

- Bổ sung tính oxi hóa của H2SO4 qua phản

ứng với kim loại

I AXIT SUNFURIC

1 Tính chất vật lí: sgk

- Cách pha loãng axit đặc: rót từ từ axit vào nước và khuấy nhẹ bằng đũa thủy tinh mà không làm ngược lại

2 Tính chất hóa học

a Tính chất của dung dịch H2SO4 loãng

- Có đầy đủ tính chất hóa học của một axit: + Quỳ tím hoá đỏ

+ Tác dụng với bazơ và oxit bazơ FeO + H2SO4  FeSO4 + H2O 2NaOH + H2SO4  Na2SO4 + 2H2O Fe(OH)2 + H2SO4  FeSO4 + 2H2O + Tác dụng với muối của axit yếu hơn

- Tính oxi hóa: do H+

Trang 3

- GV cung cấp cho HS H2SO4 đặc cũng có

tính axit giống H2SO4 loãng

- GV yêu cầu HS xác định số oxi hóa của S

trong H2SO4?

+ Giải thích vì sao H2SO4 đặc, nóng có tính

oxi hóa mạnh

- Hỏi HS Cu (kim loại đứng sau hidro) có

tác dụng với H2SO4 đặc, nóng không?

- Thí nghiệm: Biểu diễn Cu tác dụng với

H2SO4 đặc Yêu cầu HS lên viết PTHH, xác

định chất khử, chất oxi hóa?

- GV bổ sung cho Hs: do tính thụ động của

Al, Fe, Cr người ta dùng các thùng nhôm

hay sắt để chuyên chở H2SO4 đặc nguội

- Hs lên cân bằng PTHH, xác định chất

khử, chất oxi hóa của phản ứng sau:

t 0

H2SO4 + S  SO2 + H2O

- GV viết PTHH H2SO4 đặc tác dụng với

hợp chất

- GV làm thí nghiệm H2SO4 đặc tác dụng

với đường Yêu cầu HS quan sát và nhận

xét

- GV bổ sung cho HS: Do tính háo nước

của H2SO4 đặc vì vậy khi pha loãng nó

+ Tác dụng với kim loại đứng trước hiđrô

Fe + H2SO4  FeSO4 + H2

C.K C.OXH

b Tính chất của dung dịch H2SO4 đặc

- Tính axit: Giống H2SO4 loãng

- Tính oxi hoá mạnh:

Nguyên tử S trong hợp chất H2SO4 có số oxi hóa là (+6), là số oxi hóa cao nhất của

S Do đó, H2SO4 đặc nóng có tính oxi hóa rất mạnh

+ Với kim loại : Oxi hóa được hầu hết các

kim loại (trừ Au, Pt)

2 H2S

+6

0

Cu

+2

+4

O2

Tổng quát:

Kl M+ H2SO4đ, n → M2(SO4)n + SO2 + H2O (Trừ Au,Pt)

Ví dụ: 2Fe + 6H2SO4 đặc,nóng  Fe2(SO4)3

+ 3SO2 + 6H2O

- Với n là số oxi hóa cao nhất của kim loại

- Ngoài khí SO2 thì đôi khi còn tạo thành S

tự do tùy vào nồng độ của axit.(Không tạo thành H2)

Lưu ý: Al, Fe, Cr,… bị thụ động trong

H2SO4 đặc nguội

+ Với phi kim: Oxi hóa được nhiều phi kim

như: S, P, C

to

+ Với hợp chất:

2H2SO4 + 2KBr K2SO4 + Br2 + SO2↑ + 2H2O

2FeO + 4H2SO4 đặc,nóng  Fe2(SO4)3 + SO2 + 4H2O

- Tính háo nước

C12H22O11 ⃗H2SO 4 đ 12C + 11H2O

- Tiếp theo một phần C bị oxi hóa tiếp:

C + 2H2SO4  CO2 + 2SO2 + 2H2O

Trang 4

không được rót nước vào H2SO4 đặc.

Hoạt động 3: Bài tập củng cố

Cho các chất sau: Cu,Fe, NaOH, C Chất

nào tác dụng được với dung dịch H2SO4

loãng, H2SO4 đặc Viết PTPƯ

 H2SO4 đặc rơi vào da gây bỏng nặng

=> cẩn thận khi tiếp xúc với H2SO4 đặc

Kết luận

- H2SO4 loãng là một axit mạnh

- H2SO4 đặc là chất oxi hóa mạnh và háo nước

V DẶN DÒ

- Yêu cầu HS về nhà làm bài tập sgk.

V ĐÁNH GIÁ CỦA GVHD

………

………

………

………

Ngày đăng: 06/02/2015, 21:00

Xem thêm

w