1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án hóa học 8 giảm tải

156 197 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 156
Dung lượng 2,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Vỏ nguyên tử gồm các electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân và được sắp xếpthành từng lóp - Trong nguyên tử, số p bằng số e và điện tích của 1p bằng điện tích của 1e về giá

Trang 1

Ngày soạn: 19/8/2012 TCT: 01

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức :

- Biết Hóa học là môn nghiên cứu các chất, sự biến đổi các chất và ứng dụng của chúng

- Khẳng định Hóa học là môn học quan trọng và bổ ích

- Dụng cụ: ống nghiệm ống nhỏ giọt, ống dẫn khí (chữ L) , giá ống nghiệm

- Hóa chất: dd NaOH, dd CuSO4, dd HCl, dd Ca(OH)2, Zn

2 Học sinh:

Dung dịch NaOH, dung dịch CuSO4, dung dịch HCl, dung dịch Ca(OH)2, Zn

III TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC

1 Ổn định lớp (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ :

3 Bài mới (1 phút) Hóa học là gì? Có vai trò như thế nào đối với đời sống? Làm gì để học

tốt môn hóa học? Chúng ta hãy cùng trả lời

+ Biểu diễn thí nghiệm(

yêu cầu hs quan sát và

- Chú ý quan sát và rút ra kếtluận:

+ Ống 1: có chất màu trắng không tan trong dd

+ Ống 2: phía trên bề mặt viên kẽm có sủi bọt, có khí bay lên

+ Ống 3: dd Ca(OH)2 từ trong suốt  đục

- Cả 3 chất đều có sự biến

I Hóa học là gì ?

Hóa học là khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi chất

Trang 2

- Vậy có thể kết luận như

thế nào về vai trò của

- Làm việc theo nhóm  rút ra phương pháp học tốt môn Hóa

- Đại diện lần lượt các nhómlên bảng trình bày

- Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau

Chú ý để dần dần hình thành phương pháp học tập tốt nhất cho riêng mình

III Hóa học có vai trò như thế nào trong cuộc sống của chúng ta?

Hóa học có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống: làm vật dụng sinh hoạt trong gia đình, trong

sx nông nghiệp, bảo vệ sức khỏe,…

III Các em cần phải làm gì để học tốt môn hóa học?

Khi học tập môn HH cần thực hiện các hoạt động sau:

+ Thu thập, tìm kiếm kiến thức

+ Xử lí thông tin + Vận dụng

+ Ghi nhớ

- Phương pháp để học tốtmôn HH:

+ Biết làm thí nghiệm, biết quan sát hiện tượng + Có hứng thú say mê,chủ động, chú ý rèn luyện phương pháp tư duy, óc suy luận, sáng tạo

+ Nhớ 1 cách có chọn lọc thông minh

+ Tự đọc thêm sách

Trang 4

Ngày soạn: 19/4/2013 TCT: 33

Bài : PHA CHẾ DUNG DỊCH

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức :

 Biết thực hiện tính toán các đại lượng liên quan đến dung dịch như lượng (số mol) chất tan,khối lượng chất tan, khối lượng dung dịch, dung môi, thể tích dung môi để từ đó đáp ứng đượcyêu cầu pha chế một khối lượng hay một thể tích dung dịch với nồng độ theo yêu cầu

 Biết cách pha chế một dung dịch theo những số liệu đã tính toán

 Biết các thao tác để sử dụng cân, ống đong

 Biết các bước pha chế một dung dịch cụ thể theo yêu cầu

- Dụng cụ: Cân kỹ thuật, cốc 250ml, bình nước, ống đong, đũa thủy tinh, thìa lấy hóa chất

- Hóa chất: dd CuS04 (khan), nước cất

2 Học sinh: đọc bài cũ và học bài mới

III TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC

1.Ổn định lớp (1 phút)

2.Kiểm tra bài cũ :

3.Bài mới (1 phút) Hóa học là gì? Có vai trò như thế nào đối với đời sống? Làm gì để học tốt

môn hóa học? Chúng ta hãy cùng trả lời

Thời

gian Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Ghi bảng

15 phút

Trang 6

1 HH là gì ? HH có vai trò như thế nào trong cuộc sống?

Trang 7

Ngày soạn: 19/8/2012 TCT: 02

CHƯƠNG 1: CHẤT – NGUYÊN TỬ - PHÂN TỬ

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức :

- Khái niệm chất và một số tính chất của chất

- Khái niệm về chất nguyên chất và hỗn hợp

- Khái niệm về chất nguyên chất và hỗn hợp dựa vào tính chất vật lí

2 Kỹ năng:

- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh, mẫu chất … rút ra được nhận xét về tính chất của chất

- Phân biệt được chất và vật thể, chất tinh khiết và hỗn hợp

- Tách được một chất rắn ra khỏi hỗn hợp dựa vào tính chất vật lí

- So sánh tính chất vật lí của một số chất trong cuộc sống, ví dụ : đường, muối ăn, tinh bột …

3 Thái độ:

Có lòng ham thích học tập môn hóa học

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên:

- Dụng cụ: dụng cụ thử tính dẫn điện

- Hóa chất: đồng, nhôm, photpho đỏ, lưu huỳnh, nước và cồn

2 Học sinh: Xem trước bài mới.

III TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC

1 Ổn định lớp (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

Câu 1: Hóa học là gì? Hóa học có vai trò gì trong cuộc sống của chúng ta?

Câu 2: Làm thế nào để học tốt môn hóa học?

3 Bài mới: (1 phút) Hóa học nghiên cứu về chất cùng sự biến đổi của chất và sự ứng dụng

của nó Hôm nay chúng ta sẽ làm quen với chất

I Hóa học là gì ?

I Chất có ở đâu?

Chất có ở khắp nơi, ở đâu có vật thể thì ở đó cóchất

Trang 8

nước, cồn  Yêu cầu hs

cho biết 1 số t / c bên

- Quan sát hình biết được

to nc của S là 113o C

- Chú ý quan sát thí nghiệm:

+ Nhôm, đồng: có dẫn điện

+ Lưu huỳnh: không dẫn điện

- Ta phải dùng dụng cụ đo hoặc làm thí nghiệm

- Mỗi chất đều có những t / criêng biệt, không giống với chất khác

- Dựa vào kiến thức vừa tiếpnhận được để trả lời:

Vd:

Lưu huỳnh: rắn, màu vàng, to nc: 113o C, không dẫn điện,…

Nhôm: rắn, màu trắng,dẫn điện,…

- Việc hiểu biết t / c của chất có lợi ích sau:

+ Gíup nhận biết được chất

+ Biết cách sử dụng chất

+ Biết ứng dụng chất

Trang 10

Ngày soạn: 26/8/2012 TCT: 03

CHƯƠNG 1: CHẤT – NGUYÊN TỬ - PHÂN TỬ

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức :

- Khái niệm chất và một số tính chất của chất

- Khái niệm về chất nguyên chất và hỗn hợp

- Khái niệm về chất nguyên chất và hỗn hợp dựa vào tính chất vật lí

2 Kỹ năng:

- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh, mẫu chất … rút ra được nhận xét về tính chất của chất

- Phân biệt được chất và vật thể, chất tinh khiết và hỗn hợp

- Tách được một chất rắn ra khỏi hỗn hợp dựa vào tính chất vật lí

- So sánh tính chất vật lí của một số chất trong cuộc sống

- Hóa chất: muối ăn, nước cất, nước khoáng

2 Học sinh: Xem trước bài mới

III TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC

1 Ổn định lớp: (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

Câu 1: Vì sao lại nói: ở đâu có vật thể là ở đó có chất? Cho VD về vật thể nhân tạo và vật thể tự nhiên?

Câu 2: Dựa vào t / c nào mà nhôm, đồng được dùng làm ruột dây điện còn chất dẻo, cao

su được dùng làm vỏ? Việc hiểu biết t /c của chất có ích lợi gì?

3 Bài mới (1 phút) Nước tự nhiên là chất hay hỗn hợp? chúng ta hãy cùng trả lời

Thời

gian Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Ghi bảng

Hoạt động 1: Hỗn hợp là gì ?

15 phút Phân biệt hỗn hợp _ chất tinh khiết

_ Cho hs quan sát chai

I Chất có ở đâu?

II Tính chất của chất: III Chất tinh khiết:

1 Hỗn hợp_ Gồm nhiều chất trộn lẫn vào

Trang 11

câu hỏi sau:

1 Gĩua chúng có những

t / c gì giống nhau?

2 Tại sao nhước cất thì

dùng để pha chế thuốc, hóa chất nhưng nước khoáng thì không?

3 Hãy rút ra kết luận về

sự khác nhau giữa hỗn hợp và chất tinh khiết

giọt nước đọng lại trên

nắp khi đun sôi nước

_ Biểu diễn thí nghiệm:

đun sôi nước cất và dùng

_ Quan sát hình 1.4 a trả lời: chưng cất

_ Tin tưởng vào khoa học( nước sôi ở 100o C)

_ Nước cất có to nc:Oo C,

D H2O = 1g/ml,…

_ Lần lượt các hs lên bảng sửa BT

_ Lớp nhận xét, bổ sung

nhau

_ Có t / c thay đổi tùy theo các chất có trong hỗn hợp

Vd: Nước tự nhiên,

không khí,…

2 Chất tinh khiết:_ Chỉ gồm 1 chất

_ Có t / c nhất định không thay đổi

nước muối, làm thế nào

để tách lấy muối riêng ra

_ Gioi thiệu hóa chất 

gọi 1 hs lên biểu diễn thí

_ Dựa vào kiến thức thực tế

để trả lời: làm bay hơi nước

_ 1 hs lên biểu diễn thí nghiệm

_ Lớp chú ý quan sát thí nghiệm  khẳng định kiến thức

_ Đọc SGK và trả lời: dựa vào to s khác nhau của nướccất: 100o C muối ăn:

1450o C

2)Tách chất ra khỏi hỗn hợp:

Dựa vào sự khác nhau

về t/c vật lí có thể tách 1 chất ra khỏi hỗn hợp

Trang 12

_ Vậy ta đã dựa vào đâu

mà tách riêng được muối

4 Củng cố (5 phút)

a Căn cứ vào t / c nào mà:

1/ Đồng, nhôm được dùng làm ruột dây điện; còn chất dẻo, cao su được dùng làm vỏ dây? 2/ Bạc dùng để tráng gương?

Trang 13

_ Làm quen và biết cách sử dụng 1 số dụng cụ trong phòng thí nghiệm.

_ Biết được to nc của 1 số chất lá khác nhau

_ Biết cách tách riêng chất từ hỗn hợp

2 Kỹ năng: Hình thành 1 số kỹ năng thí nghiệm đơn giản

3 Thái độ: Có ý thức cẩn thận, an toàn và yêu thích bộ môn

II CHUẨN BỊ

- Xem trước bài thực hành

III TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC

1 Ổn định lớp (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ : (5 phút)

Câu 1: Thế nào là hỗn hợp? Chất tinh khiết?

Câu 2: Dựa vào t / c nào có thể tách chất ra khỏi hỗn hợp?

3 Bài mới

Thời

gian Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Ghi bảng

Hoạt động 1: Tìm hiểu 1 số qui tắc an toàn, cách sử dụng hóa chất,1 số dụng cụ trong

_ Gioi thiệu 1 số kí hiệu

nhãn đặc biệt ghi trên các

I Một số qui tắc an toàn, cách sử dụng hóa chất,1 số dụng cụ trong phòng thí nghiệm:

_ Một số qui tắc an toàn._ Cách sử dụng hóa chất._ Một số dụng cụ thí nghiệm và cách sử dụng

Trang 14

_ Để hỗn hợp muối ăn vàcát vào cốc nước, khuấy đều.

_ Lọc lấy nước lọc cho vào ống nghiệm

_ Kẹp ống nghiệm rồi đun trên ngọn lửa đèn cồn

4 Nhận xét, đánh giá (5 phút)

_ Về thái độ, ý thức, sự chuẩn bị của từng nhóm

_ Yêu cầu các nhóm làm vệ sinh dụng cụ, nơi thực hành

Trang 15

Ngày dạy: 04/9/2012 Tuần: 03

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức :

- Các chất đều được tạo nên từ các nguyên tử

- Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, trung hòa về điện, gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ nguyên tử là các electron mang điện tích âm

- Hạt nhân gồm proton mang điện tích dương và nơtron không mang điện tích

- Vỏ nguyên tử gồm các electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân và được sắp xếpthành từng lóp

- Trong nguyên tử, số p bằng số e và điện tích của 1p bằng điện tích của 1e về giá trị tuyệt đối nhưng trái dấu nên nguyên tử trung hòa về điện

2 Kỹ năng:

Xác định được số đơn vị điện tích hạt nhân, số p, số e, số lớp e, số e trong mỗi lớp dựa vào sơ đồ cấu tạo nguyên tử của một vài nguyên tố cụ thể (H, C, Cl, Na)

3 Thái độ: Hình thành thế giới quan khoa học và tạo hứng thú cho HS trong việc học tập bộ môn

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên:

Sơ đồ minh hoạ thành phần cấu tạo của 3 nguyên tử như SGK và sơ đồ nguyên tử N , P , K

2 Học sinh: HS xem lại phần “ Sơ lược về cấu tạo nguyên tử “ ở vật lí lớp 7.

III TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC

gian Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Ghi bảng

Hoạt động 1: Nguyên tử là gì

-“ Trung hoà về điện” ý

nói trong NT phải có 2

Đọc thông tin 1 SGK và trảlời

Nếu xếp hàng… Mới dàiđược như thế”

-Quan sát sơ đồ cấu tạonguyên tử H, O , Na đưa ranhận xét :

Hạtnhân

Nguyên tử

Vỏ

1/ Nguyên tử là gì?

Nguyên tử là hạt vôcùng nhỏ, trung hoà vềđiện, từ đó tạo ra cácchất

Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích

Trang 16

phần : 1 phần mang điện

dương , 1 phần mang

điện âm và chúng có giá

trị tuyệt đối bằng nhau

Nơtron

dương và vỏ tạo bởi

những electron mang điện tích âm

Hoạt động 2: Hạt nhân nguyên tử

22 phút hạt nhân nguyên tử được

tạo nên từ những hạt chủ

yếu nào?

-Giới thiệu các loại hạt

trong nguyên tử và ghi

bảng

Về hạt nhân chỉ nói đến

số p mà không cho biết

số n là vì cùng số p là

dấu hiệu đặc trưng của

mỗi loại nguyên tử , dựa

vào dấu hiệu này để ĐN

về NTHH

- Nguyên tử trung hoà về

điện 1 prôton mang 1

điện tích dương, 1

electron mang 1 điện tích

âm

(H) Quan hệ giữa số

lượng p và e như thế nào

để nguyên tử luôn trung

hoà về điện ?

- Bằng nhiều thí nghiệm

người ta đã chứng minh

được 99% khối lượng tập

trung vào hạt nhân , chỉ

còn 1% là khối lượng các

hạt e Có thể coi khối

lượng hạt nhân là khối

lượng của nguyên tử hay

- Nơtron kí hiệu là nkhông mang điện

-Trong mỗi nguyên

tử số p = số e

-Khối lượng hạt nhânđược coi là khốilượng của nguyên tử( vì me quá bé)

Trang 17

?Trình bày cấu tạo của nguyên tử

?Hãy cho biết tên, kí hiệu, điện tích của các hạt cấu tạo nên nguyên tử

? Thế nào là nguyên tử cùng loại

?Vì sao các nguyên tử có khả năng liên kết được với nhau

5 Hướng dẫn về nhà.(2 phút)

-Bài tập về nhà: 1,2,3,4 SGK/15,16

-Đọc bài đọc thêm SGK/16

-Đọc bài 5: Nguyên tố hóa học

Duyệt TCM : ………

Trang 18

Ngày soạn: 02/9/2012 TCT: 06

- Đọc được tên một nguyên tố khi biết kí hiệu hoá học và ngược lại

- Tra bảng tìm được nguyên tử khối của một số nguyên tố cụ thể

3 Thái độ: Giáo dục sự yêu thích, say mê môn học, tìm hiểu thế giới quan khoa học

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên:

Tranh vẽ: Hình 1.8 SGK/19 và Bảng 1 SGK /42

2 Học sinh: Đọc bài 5: Nguyên tố hóa học

III TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC

1 Ổn định lớp: (1 phút)

2 Bài cũ: (5 phút)

?Nguyên tử là gì, trình bày cấu tạo của nguyên tử

?Xác định số p, e, số lớp e, số e lớp ngoài cùng của nguyên tử Mg

?Vì sao nói khối lượng hạt nhân được coi là khối lượng nguyên tử

?Vì sao các nguyên tử có khả năng liên kết được với nhau

3 Bài mới : ( 1 phút) Để hiểu rõ nguyên tố hóa học là gì, ta tìm hiểu qua bài hôm nay

Thờ

i

gian Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Ghi bảng

Hoạt động 1: Tìm hiểu nguyên tố hóa học là gì ?

16

phút -Khi nói đến 1 lượng rất nhiều nguyên tử cùng loại,

người ta dùng đến thuật

ngữ : “ nguyên tố hóa

học” thay cho cụm từ

“loại nguyên tử” Vậy

-Dựa vào đặc điểm:

Số p = số e

Hoàn thành bảng

Số p

GÌ ?

1 ĐỊNH NGHĨA:

Nguyên tố hóa học

là tập hợp những nguyên tử cùng loại, có cùng số proton trong hạt nhân

* Số proton là số

đặc trưng của 1 nguyên tố hóa học

Trang 19

-Yêu cầu HS hoàn thành

-Mỗi nguyên tố được biểu

diễn bằng 1,2 chữ cái Gọi

là kí hiệu hóa học

-Treo bảng 1 và giới thiệu

kí hiệu hóa học của 1 số

nguyên tố như: Nhôm,

Canxi, …

-Yêu cầu lên bảng viết lại

1 số kí hiệu hóa học của

-Yêu cầu 1 số HS sửa lại

kí hiệu hóa học của

+ Oxi: O+ Sắt: Fe+ Bạc: Ag+ Kẽm: Zn-HS ghi nhớ cách viết kí hiệu hóa học và hoàn chỉnh lại các kí hiệu hóa học đã viết sai

- 2Fe, 3Fe

2 KÍ HIỆU HÓA HỌC: Biểu diễn

nguyên tố và chỉ 1 nguyên tử của nguyên tố đó

Trang 20

+ H: chỉ 1 nguyên tử

Hiđro

+ Fe: chỉ 1 nguyên tử Sắt

Vậy 2 hay 3 nguyên tử

Sắt thì phải viết như thế

quá nhỏ không tiện sử dụng

Vì vậy người ta qui ước

lấy 1/12 khối lượng

nguyên tử C làm đơn vị

khối lượng nguyên tử, gọi

là đơn vị cacbon, viết tắt là

đ.v.C

-Các giá trị khối lượng này

cho biết sự nặng nhẹ giữa

các nguyên tử Vậy trong

các nguyên tử trên nguyên

chỉ là khối lượng tượng đối

giữa các nguyên tử.Người

ta gọi khối lượng này là

nguyên tử khối

?Vậy, nguyên tử khối là gì

-Hướng dẫn HS tra bảng 1

SGK / 42 để biết nguyên tử

khối của các nguyên tố Mỗi

nguyên tố đều có 1 nguyên

tử khối riêng biệt, vì vậy

dựa vào nguyên tử khối của

1 nguyên tố chưa biết, ta có

thể xác định được tên của

+Khối lượng 1 nguyên tử C bằng

-Nguyên tử O nặng gấp 16 lần nguyên tử H

-Nguyên tử khối là khối lượng củanguyên tử tính bằng đ.v.C

II.NGUYÊN TỬ KHỐI

Là khối lượng củanguyên tử tính bằng đơn vị cacbon

-1 đơn vị cacbon bằng 1/12 khối lượng của nguyên

tử C Kí hiệu là: đ.v.C

- Mỗi nguyên tố

có nguyên tử khốiriêng biệt

VD: Bài tập 6

SGK/ 20+NTK của X = 2.14

= 28 đ.v.C +Vậy X là nguyên

tố Silic (Si)

HS tự đọc thêm mục III/19

Trang 21

được điều gì về nguyên tố X

?Với dữ kiện đề bài trên ta

có thể xác định được số p

trong nguyên tố X không

Vậy ta phải xác định

nguyên tử khối của X

-Yêu cầu HS thảo luận theo

- Học thuộc kí hiệu hóa học của 1 số nguyên tố thường gặp trong bảng 1 SGK/42

- Mục III : Có bao nhiêu nguyên tố hóa học (không dạy) đọc thêm

Trang 22

Ngày soạn: 02/9/2012 TCT: 07

- Đọc được tên một nguyên tố khi biết kí hiệu hoá học và ngược lại

- Tra bảng tìm được nguyên tử khối của một số nguyên tố cụ thể

3 Thái độ: Giáo dục sự yêu thích, say mê môn học, tìm hiểu thế giới quan khoa học

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên:

Tranh vẽ: Hình 1.8 SGK/19 và Bảng 1 SGK /42

2 Học sinh: Đọc bài 5: Nguyên tố hóa học.

III TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC

?Nguyên tử khối của A là bao nhiêu

-Yêu cầu HS các nhóm thảo luận (5’) để giải

bài tập trên

- Từ số p , tìm được những giá trị nào?

- Mối liên hệ giữa số p và số e?

- Từ Bảng 1 trang 42, tìm nguyên tử khối của

Oxi và Hiđro?

HS: trả lời

Bài tập 1: Nguyên tử của nguyên tố

A có 16 p Hãy cho biết:

a Tên và kí hiệu của A.

Vậy nguyên tử S nặng gấp 2 lần nguyên tử O và nặng gấp 32 lần nguyên tử H

Trang 23

Sốn

-Yêu cầu các nhóm trình bày

-Trao đổi bài chấm chéo

-Thông báo đáp án và cách tính điểm

Bài tập 1: Hãy hoàn thành bảng sau :

Tên

HHH

S

ố P

S

ố e

Số n Tổn

g số hạt

Nguyê

n tử khối

5 Hướng dẫn về nhà.(2 phút)

- Học thuộc kí hiệu hóa học của 1 số nguyên tố thường gặp trong bảng 1 SGK/42

- Bài tập về nhà: 1,2,3 SGK/20

-Học thuộc nguyên tử khối của các nguyên tố trong bảng 1 SGK/ 42

-Làm bài tập: 4,5,6,7,8,SGK/ 20

Duyệt TCM : ………

Trang 24

Ngày soạn: 02/9/2012 TCT: 08

Bài 6: ĐƠN CHẤT – HỢP CHẤT VÀ PHÂN TỬ

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức :

- Các chất (đơn chất và hợp chất) thường tồn tại ở ba trạng thái: rắn, lỏng, khí

- Đơn chất là những chất do một nguyên tố hoá học cấu tạo nên

- Hợp chất là những chất được cấu tạo từ hai nguyên tố hoá học trở lên

- Phân tử là những hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện các tính chất hoá học của chất đó

- Phân tử khối bằng tổng nguyên tử khối của các nguyên tử trong phân tử

2 Kỹ năng:

- Quan sát mô hình, hình ảnh minh hoạ về ba trạng thái của chất

- Tính phân tử khối của một số phân tử đơn chất và hợp chất

- Xác định được trạng thái vật lý của một vài chất cụ thể Phân biệt một chất là đơn chất hay hợp chất theo thành phần nguyên tố tạo nên chất đó

3 Thái độ:

HS được rèn luyện về cách viết kí hiệu các nguyên tố hóa học

II CHUẨN BỊ

Thời

gian Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Ghi bảng

Hoạt động 1: Tìm hiểu đơn chất và hợp chất

Trang 25

Yêu cầu HS quan sát

tranh : Mô hình tượng

trưng mẫu các đơn chất

và hợp chất rút ra đặc

điểm khác nhau về thành

phần giữa 2 mẫu đơn

chất và hợp chất

-Vậy đơn chất là gì ?

Hợp chất là gì ?

-Giới thiệu:

+Đơn chất được chia làm

2 loại: kim loại và phi

kim Giới thiệu trên

2 loại: vô cơ và hữu cơ

-Yêu cầu HS làm bài tập

*Phân loại:

2 Đặc điểmcấu tạo:

1.Định nghĩa:

*Phân loại:

2 Đặc điểmcấu tạo:

-Đơn chất: chỉ gồm 1 loại

nguyên tử ( 1 nguyên tố )-Hợp chất : gồm 2 loại nguyên tử trở lên ( 2 nguyên

+Các hợp chất: a,c,d,e Vì mỗi chất trên đều do 2 hay nhiều nguyên tố hóa học tạo nên

những chất tạo nên từ 1 nguyên tố hóa học

-Đơn chất kim loại:các nguyên tử sắp xếp khít nhau

-Đơn chất phi kim:các nguyên tử liên kết với nhau

II HƠP CHẤT 1.ĐỊNH NGHĨA: Là

những chất tạo nên từ 2 nguyên tố hóa học trở lên

*Phân loại:

+Hợp chất vô cơ: ví dụ:+Hợp chất hữu cơ:ví dụ:

2.ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO:nguyên tử của các

nguyên tố liên kết với nhau theo 1 tỉ lệ và thứ tựnhất định

Hoạt động 2: Luyện tập

14 phút *Bài tập 1:Điền từ hoặc

cụm từ thích hợp vào chỗ

trống trong các câu sau:

-Khí hiđro, oxi, clo là

nguyên tố Clo

*Bài tập 1:Điền từ hoặc

cụm từ thích hợp vào chỗtrống trong các câu sau:

-Khí hiđro, oxi, clo là

những đơn chất đều tạo nên từ 1 nguyên tố hóa học

-Nước, muối ăn, axít

Clohiđric là những hợp chất đều tạo nên từ 2

Trang 26

phần hóa học của nước

và axit đều có chung …

- Gợi ý cho HS biết công

thức của nước, axit, muối

natriclorua?

nguyên tố hóa học

Trong thành phần hóa học của nước và axit đều

có chung nguyên tố hiđro, còn muối ăn và axit lại có chung gốc axit

Trang 27

Ngày soạn: 08/9/2012 TCT: 09

Bài 6: ĐƠN CHẤT – HỢP CHẤT VÀ PHÂN TỬ (tt)

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức :

- Các chất (đơn chất và hợp chất) thường tồn tại ở ba trạng thái: rắn, lỏng, khí

- Đơn chất là những chất do một nguyên tố hoá học cấu tạo nên

- Hợp chất là những chất được cấu tạo từ hai nguyên tố hoá học trở lên

- Phân tử là những hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện các tính chất hoá học của chất đó

- Phân tử khối là khối lượng của phân tử tính bằng đơn vị cacbon, bằng tổng nguyên tử khối của các nguyên tử trong phân tử

2 Kỹ năng:

- Quan sát mô hình, hình ảnh minh hoạ về ba trạng thái của chất

- Tính phân tử khối của một số phân tử đơn chất và hợp chất

- Xác định được trạng thái vật lý của một vài chất cụ thể Phân biệt một chất là đơn chất hay hợp chất theo thành phần nguyên tố tạo nên chất đó

3 Thái độ:

HS được rèn luyện về cách tính nguyên tử khối của các nguyên tố hóa học

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên:

Tranh vẽ hình 1.11 đến 1.14 SGK/ 25,26

2 Học sinh: Ôn lại khái niệm đơn chất và hợp chất.

III TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC

1.Ổn định lớp(1 phút)

2.Kiểm tra bài cũ : (5 phút)

?Hãy định nghĩa đơn chất và hợp chất Cho ví dụ

-Yêu cầu 2 HS sửa bài tập 1,2 SGK/ 25

3.Bài mới(1 phút)

Ở tiết học trước các em đã hiểu như thế nào l đơn chất và như thế nào l hợp chất Tiết học này

em sẽ tiếp tục tìm hiểu về phân tử và trạng thái của chất.

Thời

gian Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Ghi bảng

Hoạt động 1: Tìm hiểu về phân tử

tính chất hóa học của

Trang 28

-Đối với đơn chất kim

loại: nguyên tử là hạt

hợp thành và có vai trò

như phân tử

chất nói trên đều có số nguyên tử, hình dạng và kích thước giống nhau ( các

- nguyên tử liên kết với nhautheo 1 tỉ lệ và trật tự nhất định)

-Phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm 1 số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất hóa học của chất

-Hạt phân tử hợp thành mẫu chất là nguyên tử

chất.

Hoạt động 2: Tìm hiểu về phân tử khối

20 phút -Yêu cầu HS nhắc lại:

Nguyên tử khối là gì ?

Tương tự như vậy, em

hãy nêu định nghĩa về

-Phân tử khối là khối lượng của phân tử tính bằng đ.v.C -Nghe, theo dõi bài hướng dẫn của GV

*Phân tử khối của:

+PTK của Oxi:[NTK của Oxi] 2 = 16.2 = 32 đ.v.C

+PTK của Clo:[NTK của Clo] 2 = 35,5.2 = 71 đ.v.C

+PTK của nước:[NTK của Hiđro] 2 + [NTK của Oxi]

= 1.2 + 16 = 18 đ.v.C

-HS 1: PTK của axit Sunfuric:

1.2 +32 +16.2 =98 đ.v.C

-HS 2: PTK của khí Amoniac:

14.1 + 1.3 = 17 đ.v.C

2.PHÂN TỬ KHỐI:

Là khối lượng của phân tử tính bằng đ.v.C, bằng tổng nguyên tử khối của các nguyên tử trong phân tử.

Trang 29

b Khí amoniac biết phân

40.1 + 12.1 + 16.3 =100 đ.v.C

4 Củng cố (5 phút)

?Phân tử khối là gì

?Phân tử khối được tính bằng cách nào

?Các chất tồn tại ở mấy trạng thái

-Làm bài tập 7 SGK/ 26 ngay tại lớp

5 Hướng dẫn về nhà.(2 phút)

-Học bài -Chuẩn bị theo nhóm: bông và chậu nước để làm thực hành

-Bài tập về nhà: 4,5,6 SGK/ 26

Không yêu cầu HS làm bài tập 8

Duyệt TCM :………

Trang 30

- Sự lan tỏa của một chất rắn khi tan trong nước

- Mục đích và các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện một số thí nghiệm cụ thể:

- Sự khuếch tán của các phân tử một chất khí vào trong không khí

- Sự khuếch tán của các phân tử thuốc tím hoặc etanol trong nước

2 Kỹ năng:

- Sử dụng dụng cụ, hoá chất tiến hành thành công, an toàn các thí nghiệm nêu ở trên

- Quan sát, mô tả hiện tượng, giải thích và rút ra nhận xét về sự chuyển động khuếch tán của một số phân tử chất lỏng, chất khí

- Viết tường trình thí nghiệm

2.Kiểm tra bài cũ : (5 phút)

Hợp chất và phân tử giống và khác nhau ở chổ nào?

3.Bài mới(1 phút)

Trang 31

Khi đứng trước một bông hoa có hương, ta ngưởi có mùi thơm, chứng tỏa rằng mùi hương lan tỏa vào không khí Ở bài thực hành này các em sẽ làm thí nghiệm để chứng minh sự lan tỏa của chất.

Thời

Hoạt động 1: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh và phòng thực hành

5 phút

-Kiểm tra sự chuẩn bị của HS và thiết bị

thí nghiệm

-Yêu cầu HS đọc SGK, tìm hiểu nội

dung các thí nghiệm phải tiến hành trong

tiết học

-Đặt chậu nước, bông lên bàn

Nhận khay đựng dụng cụ và hóa chất

từ GV -Đọc SGK/ 28

Hoạt động 2: Tiến hành thí nghiệm

20 phút a Thí nghiệm 1 : Sự lan toả của

Amoniac.

-Hướng dẫn HS làm thí nghiệm theo các

bước sau:

+Nhỏ 1 giọt dung dịch amoniac vào mẩu

giấy quì Giấy quì có hiện tượng gì ? 

Kết luận

+Đặt giấy quì đã tẩm nước vào đáy ống

nghiệm

+Đặt miếng bông tẩm dung dịch

amoniac đặc ở miệng ống nghiệm

+Đậy nút ống nghiệm Quan sát mẩu

giấy quì Rút ra kết luận và giải thích

b.Thí nghiệm 2: Sự lan tỏa của

Kalipemanganat trong nước:

-Hướng dẫn HS làm thí nghiệm theo các

+Đặt 1 miếng giấy tẩm hồ tinh bột vào

miệng ống nghiệm, nút chặt sao cho giấy

tẩm tinh bột không rơi xuống và chạm

-Tiến hành thí nghiệm theo hướng dẫn của GV

+Nhỏ 1 giọt dd amoniac vào giấy quì

Giấy quì chuyển sang màu xanh DD Amoniac làm quì tím hóa xanh

Kết luận: Amoniac đã lan toả từ

miếng bông ở miệng ống nghiệm sang đáy ống nghiệm Làm giấy quì hóa xanh.

-Tiến hành thí nghiệm theo hướng dẫn của GV

-Kết luận: màu tím của thuốc tím lan

toả rộng ra

-Tiến hành thí nghiệm theo hướng dẫn của GV

-Kết luận: Miếng giấy tẩm tinh bột

chuyển sang màu xanh do iốt thăng hoa chuyển từ thể rắn sang thể hơi

Trang 32

vào tinh thể iốt.

+Đun nóng nhẹ ống nghiệm

Quan sát và rút ra kết luận

Hoạt động 3: Hướng dẫn HS làm bản tường trình

12 phút -Yêu cầu HS làm bản tường trình vào

Trang 33

Ngày soạn: 23/9/2012 TCT: 11

Bài 8: BÀI LUYỆN TẬP 1

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức :

- Nắm được các khái niệm:Vật thể, chất, đơn và hợp chất

- Thấy được mối quan hệ giữa các khái niệm: nguyên tử, nguyên tố hóa học, đơn chất, hợpchất và phân tử Nắm chắc nội dung các khái niệm này

2 Kỹ năng:

- Phân biệt được chất và vật thể, đơn và hợp chất, kim loại và phi kim

3 Thái độ:

HS được rèn luyện về cách tính nguyên tử khối của các nguyên tố hóa học

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Hình vẽ sơ đồ về mối quan hệ giữa các khái niệm hóa học

2 Học sinh: Ôn lại các khái niệm cơ bản ở chương I.

III TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC

1.Ổn định lớp(1 phút)

2.Kiểm tra bài cũ : (5 phút)

Phân tử khối là gì? Tính phân tử khối của một số chất sau: KMnO4, KClO3, H2O2,

Thời

gian Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Ghi bảng

Hoạt động 1: Hệ thống lại 1 số kiến thức cần nhớ

(Tạo nên từ một NTHH) (Tạo nên từ hai NTHH trở lên)

Trang 34

(H) Đơn chất được tạo

nên từ bao nhiêu

NTHH ?

(H) Chất được tạo nên từ

hai NTHH trở lên gọi là

 Từ nguyên tử Từng nhóm thảo luận , chuẩn bị kiến thức để phát biểu

 Đơn chất : 1 NTHH

 Hợp chất : 2 NTHH trở lên

Hạt nhânNguyên tử

O ; có tỷ lệ số nguyên tử H

và O là 2 : 1 ; hình gấp khúc

1/ Sơ đồ về mối quan hệ giữa các khái niệm 2/ Tổng kết về chất nguyên tử , phân tử :

a/ Mỗi chất có nhữngtính chất vật lý và hóahọc nhất định

- Các chất đều được tạonên từ nguyên tử

b/ Nguyên tử là hạt vôcùng nhỏ và trung hòa vềđiện

Nguyên tử Vỏ(-) Hạt nhân(P,+)

- Số p = Số e

- Những nguyên tử cùngloại có cùng số p tronghạt nhân được gọi chung

là NTHH

c/ Phân tử là hạt đại diệncho chất gồm một sốnguyên tử liên kết vớinhau và thể hiện đầy đủtính chất hóa học củachất

- Phân tử là hạt hợpthành của chất, các đơnchất kim loại … có hạthợp thành là nguyên tử Phân tử hợp chất thì gồmnhững nguyên tử khácloại

HS làm bài tập 2 ở bảngnhóm

3/ Bài tập :

a Trong hạt nhân có 12ptrong nguyên tử có 12e,

số lớp electron là 3, số elớp ngoài cùng là 2

b Điểm khác và giốngnhau giữa Magiê và can

xi khác nhau về số p và

Trang 35

số e (ở nguyên tử Ca=20)

ở Magiê là 12

- Giống nhau : Về số lớp electron lớp ngoài cùng đều là 2

4 Củng cố (5 phút)

Khẳng định sau gồm 2 ý: “Nước cất l một hợp chất, vì nước cất sôi ở 100oC”

Hãy chọn các phương án đúng trong các phương án sau đây:

a.Ý 1 đúng, ý 2 sai

b Ý 1 sai, ý 2 đúng

c.Cả 2 ý đều đúng và ý 2 giải thích cho ý 1

d.Cả 2 ý đều đúng nhưng ý 2 không giải thích cho ý 1

e.Cả 2 ý đều sai

5 Hướng dẫn về nhà.(1 phút)

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức :

- Công thức hoá học (CTHH) biểu diễn thành phần phân tử của chất

- Công thức hoá học của đơn chất chỉ gồm kí hiệu hoá học của một nguyên tố

- Công thức hoá học của hợp chất gồm kí hiệu của hai hay nhiều nguyên tố tạo ra chất, kèmtheo số nguyên tử của mỗi nguyên tố tương ứng

- Cách viết công thức hoá học đơn chất và hợp chất

- Công thức hoá học cho biết: Nguyên tố nào tạo ra chất, số nguyên tử của mỗi nguyên tố

có trong một phân tử và phân tử khối của chất

2 Kỹ năng:

- Quan sát CTHH cụ thể, rút ra nhận xét về cách viết CTHH của đơn chất và hợp chất

- Viết được công thức hoá học của chất cụ thể khi biết tên các nguyên tố và số nguyên tử của mỗi nguyên tố tạo nên một phân tử và ngược lại

- Nêu được ý nghĩa công thức hoá học của chất cụ thể

3 Thái độ:

HS được rèn luyện về cách tính nguyên tử khối của các nguyên tố hóa học

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Tranh vẽ hình 1.10, 1.11, 1.12, 1.13 SGK/ 22,23

Trang 36

2 Học sinh: - Đọc SGK / 32,33

- Ôn lại các khái niệm: đơn chất, hợp chất và phân tử

III TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC

1.Ổn định lớp(1 phút)

2.Kiểm tra bài cũ : (5 phút)

- Đơn chất là gì ? Cho ví dụ?

- HS trả lời : Đơn chất là những chất tạo nên từ một nguyên tố hóa học

VD : Đơn chất lưu huỳnh

gian Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Ghi bảng

Hoạt động 1: Tìm hiểu CTHH của đơn chất

8 phút

GV : hạt hợp thành của đơn

chất kim lọai gọi là gì ?

-Cho ví dụ đơn chất kim loại

?

-Nêu tên nguyên tố hóa học

tạo kim loại đó và viết kí

hiệu của nguyên tố ?

Với kim loại ? kí hiệu hóa

học được gọi là CTHH ?

(H) Hãy viết CTHH của

Kali, Nhôm, Canxi, Bạc ,

Thảo luận viết vào bảngphụ

Nhìn mô hình 1.11 vàphát biểu

 Gồm 2 nguyên tử cùngloại liên kết nhau

I CTHH CỦA ĐƠN CHẤT:

-Chỉ gồm 1 kí hiệu hóahọc

Với kim loại kí hiệu hóa

học được coi là CTHH

Với phi kim : có phân tử

gồm 2 nguyên tử liên kếtnhau ( H2 , O2 , N2, Cl2 ,

+ n là chỉ số nguyên tử

-Ví dụ:

Cu, H2 , O2

Hoạt động 2: Tìm hiểu CTHH của hợp chất

8 phút -Yêu cầu HS nhắc lại định

nghĩa hợp chất?

-Vậy trong CTHH của hợp

chất có bao nhiêu KHHH ?

-Treo tranh: mô hình mẫu

phân tử nước, muối ăn yêu

cầu HS quan sát và cho biết:

-Hợp chất là những chất tạo nên từ 2 nguyên tố hóa học trở lên

-Trong CTHH của hợp chất có 2 KHHH trở lên

-Quan sát và nhận xét:

+Trong 1 phân tử nước

II CTHH CỦA HỢP CHẤT :

-CT chung của hợp chất:

AxBy hay AxByCz …-Trong đó:

+ A,B,C là KHHH của các nguyên tố

Trang 37

số nguyên tử của mỗi

nguyên tố có trong 1 phân tử

Vậy CT chung của hợp chất

được viết như thế nào ?

-Theo em CTHH của muối

ăn và nước được viết như

+Trong 1 phân tử muối

ăn có 1 nguyên tử natri

-Ví dụ:

NaCl, H2O

Hoạt động 3: Tìm hiểu ý nghĩa của CTHH

10 phút Theo em các CTHH trên cho

ta biết được điều gì ?

-Yêu cầu HS thảo luận

nhóm để trả lời câu hỏi trên

-Yêu cầu HS các nhóm trình

bày  Tổng kết

Yêu cầu HS nêu ý nghĩa

CTHH của axít Sunfuric:

+Phân tử khối của chất.

-Thảo luận nhóm -CT H2SO4 cho ta biết:

+ Có 3 nguyên tố tạp nênchất là: hiđro, lưu huỳnh

III Ý NGHĨA CỦA CTHH

Mỗi CTHHChỉ 1 phân tử của chất, cho biết:

+ Tên nguyên tố tạo nên chất

+ Số nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong 1 phân tử của chất

+ Phân tử khối của chất

Trang 38

+Có 2 nguyên tố tạo nên chất là: photpho và oxi.

+Số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong 1 phân

tử : 2P và 5O

+ PTK là: 142 đ.v.C

4 Củng cố (10phút)

Yêu cầu HS nhắc lại nội dung chính của bài

học qua hệ thống câu hỏi:

?Viết CT chung của đơn chất và hợp chất

? CTHH có ý nghĩa gì

-Bài tập 1: Tìm chỗ sai trong các CTHH sau

và sửa lại CTHH sai.

a.Đơn chất: O 2 ,cl 2 , Cu 2 , S,P 2 , FE, CA và pb.

b.Hợp chất:NACl, hgO, CUSO 4 và H 2 O.

-Bài tập 2: Hoàn thành bảng sau:

CTHH Số nguyên tử của nguyên tố PTK của chất

SO3

CaCl2

2Na,1S,4O

1Ag,1N,3O

-Hướng dẫn HS dựa vào CTHH tìm tên

nguyên tố , đếm số nguyên tử của nguyên tố

trong 1 phân tử của chất

?PTK của chất được tính như thế nào

-Yêu cầu HS sửa bài tập và chấm điểm

-Nhớ lại kiến thức đã học trong bài để trả lời.-Làm bài tập vào vở

Trang 39

Ngày dạy: 01/10/2012 Tuần: 07

Bài 10: HÓA TRỊ

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức :

- Hoá trị biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử của nguyên tố này với nguyên tử của nguyên tố khác hay với nhóm nguyên tử khác

- Quy ước: Hoá trị của H là I, hoá trị của O là II; Hoá trị của một nguyên tố trong hợp chất

cụ thể được xác định theo hoá trị của H và O

- Quy tắc hoá trị: Trong hợp chất 2 nguyên tố AxBy thì:

a.x = b.y (a, b là hoá trị tương ứng của 2 nguyên tố A, B)

(Quy tắc hóa trị đúng với cả khi A hay B là nhóm nguyên tử)

2 Kỹ năng:

- Tìm được hoá trị của nguyên tố hoặc nhóm nguyên tử theo công thức hoá học cụ thể

- Lập được công thức hoá học của hợp chất khi biết hoá trị của hai nguyên tố hoá học hoặc nguyên tố và nhóm nguyên tử tạo nên chất

3 Thái độ:

HS được rèn luyện về cách tính nguyên tử khối của các nguyên tố hóa học

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: - Bảng ghi hóa trị của 1 số nguyên tố và nhóm nguyên tử SGK/ 42,43

2 Học sinh: - Đọc SGK / 35 , 36

III TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC

1.Ổn định lớp(1 phút)

2.Kiểm tra bài cũ : (5 phút)

?Viết CT dạng chung của đơn chất và hợp chất

?Nêu ý nghĩa của CTHH

?Sửa bài tập 2,3 SGK/ 33,34

3.Bài mới(1 phút)

Nguyên tử có khả năng liên kết với nhau Hóa trị là những con số biểu thị khả năng đó Biết được hóa trị ta sẽ hiểu và viết đúng cũng như lập công thức hóa học của hợp chất Để hiểu rõ tiết học này các em sẽ tìm hiểu.

Thời

gian Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Ghi bảng

Hoạt động 1: Tìm hiểu cách xác định hóa trị của 1 nguyên tố hóa học

10

phút

Người ta qui ước gán cho H

hóa trị I 1 nguyên tử của

nguyên tố khác liên kết được

với bao nhiêu nguyên tử H thì

nói đó là hóa trị của nguyên tố

Cl chỉ liên kết được với 1nguyên tử H

-O có hóa trị II, N có hóatrị III và C có hóa trị IV

-K có hóa trị I vì 2 nguyên tử K liên kết với

I.HÓA TRỊ CỦA 1 NGUYÊN TỐ ĐƯỢC XÁC ĐỊNH BẰNG CÁCH NÀO ?

1.Cách xác định:

Người ta quy ước :

H hóa trị I

O hóa trị II HCl : Cl có hóa trị I

H 2 O : O có hóa trị II

Trang 40

Gợi ý: 1 nguyên tử Cl liên kết

được với bao nhiêu nguyên tử

-Ngoài ra người ta còn dựa

vào khả năng liên kết của

nguyên tử nguyên tố khác với

oxi ( oxi có hóa trị là II)

-Tìm hóa trị của các nguyên

-Hướng dẫn HS dựa vào khả

năng liên kết của các nhóm

nguyên tử với nguyên tử hiđro

-Trong công thức H2SO4

thì nhóm SO4 có hóa trị

II -Trong công thức H3PO4

thì nhóm PO4 có hóa trị III

-Hóa trị là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này với nguyên tử nguyên tố

khác

NH 3 : N có hóa trị III

CH 4 : C có hoa trị IV

Na 2 O : Na có hóa trị I CaO : Ca có hóa trị II

Al 2 O 3 :

Al có hóa trị III

SO 2 : S có hóa trị IV

Tên nhóm Hóa trị Hyđrôxit(OH) I Nitrat ( NO 3 ) I Sunfat ( SO 4 ) II Cacbonat(CO 3 ) II Photfat ( PO 4 ) III

2.Kết luận :

Hóa trị của nguyên tố là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử, được xác định theo hóa trị của H chọn làm

1 đơn vị và hóa trị của O chọn làm 2 đơn vị

?CT chung của hợp chất được

viết như thế nào

-Giả sử hóa trị của nguyên tố A

là a và hóa trị của nguyên tố B

là b

Các nhóm hãy thảo luận để tìm

được các giá trị x.a và y.b tìm

mối liện hệ giữa 2 giá trị đó qua

-Hướng dẫn HS dựa vào bảng 1

SGK/ 42 để tìm hóa trị của Al,

P, S trong hợp chất

y

b

aB

-Hoạt động theo nhóm trong 5’

CTHH x a y b

Al2O3 2 III 3 II

P2O5 2 V 5 II

H2S 2 I 1 II-Trong các trường hợp trên:

Ngày đăng: 06/02/2015, 20:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ minh hoạ thành phần cấu tạo của 3 nguyên tử như SGK và sơ đồ nguyên tử N , P , K - giáo án hóa học 8 giảm tải
Sơ đồ minh hoạ thành phần cấu tạo của 3 nguyên tử như SGK và sơ đồ nguyên tử N , P , K (Trang 15)
1/ Sơ đồ về mối quan hệ - giáo án hóa học 8 giảm tải
1 Sơ đồ về mối quan hệ (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w