Nhận xét về sự thay đổi quy mô diện tích và tỉ trọng diện tích gieo trồng của cây lương thực và cây công nghiệp - GV treo biểu đồ mẫu đã vẽ sẵn trên bảng đen, hướng dẫn HS toàn lớp quan
Trang 1- Hiểu được sự thay đổi và xu hướng thay đổi cơ cấu dân số theo tuổi ở nước ta
- Hiểu được mối quan hệ giữa gia tăng dân số với cơ cấu dân số theo độ tuổi, giữa dân
số và phát triển kinh tế - xã hội của đất nước
2 Kĩ năng
Phân tích và so sánh tháp dân số
II CHUẨN BỊ
- SGK Địa lí lớp 9 với hình 5.1
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
* Hoạt động 1 : Phân tích và so sánh hai tháp dân số
- HS theo các nhóm nhỏ (4 hoặc 6 nhóm) so sánh tháp dân số Việt Nam năm
Trang 2khăn và các biện pháp trong chính sách dân số
B BÀI LÀM THỰC HÀNH
1 Phân tích và so sánh hai tháp dân số năm 1989 và năm 1999
- Nhóm tuổi 15 - 59 có tỉ lệ cao 53,8%
- Nhóm tuổi >60 tương đối thấp : 7,2%
- Nhóm tuổi 0 - 14 có tỉ lệ tương đối thấp: 33,5%
- Nhóm tuổi 15 - 59 có tỉ lệ cao hơn 58,4%
- Nhóm tuổi >60 có tỉ lệ cao hơn trước với 8,1%
- Tỉ lệ dân số phụ
thuộc (%)
Cao : 46,2/53,8 = 85,8% Tương đối cao : 41,6/58,4 =
71,2%
2 Nhận xét sự và giải thích sự thay đổi cơ cấu dân số theo độ tuổi
Sau 10 năm, cơ cấu dân số có chuyển biến tích cực
- Nhóm tuổi 0 - 14 giảm mạnh từ 39 % xuống 33,5 % (giảm 5,5 %), nhờ những tiến bộ về y tế, vệ sinh ; đặc biệt nhận thức về kế hoạch hóa gia đình của người dân được nâng cao
- Nhóm tuổi 15 - 59 tăng khá nhanh, từ 53,8 % lên 58,4 % (tăng 4,6%), do hậu quả của thời kì bùng nổ dân số trước đó khiến nhóm tuổi lao động hiện nay tăng cao
- Nhóm tuổi >60 tăng chậm từ 7,2% lên 8,1% (tăng 0,9%), nhờ chất lượng cuộc sống được cải thiện
3 Thuận lợi và khó khăn của cơ cấu dân số đối với phát triển kinh tế - xã hội Biện pháp khắc phục khó khăn
a) Thuận lợi
Do cơ cấu dân số trẻ nên đất nước có nguồn lao động đựợc bổ sung dồi dào, thị trường tiêu thụ lớn, kích thích nền kinh tế phát triển
b) Khó khăn
Trang 3- Lớp người phụ thuộc chiếm tỉ lệ còn cao (71,2%), đặt ra nhu cầu lớn về giáo dục đào tạo với lớp trẻ và y tế, dinh dưỡng đối với lớp người cao tuổi tăng
- Lớp tuổi lao động ngày càng cao (58,4%), gây áp lực trong vấn đề giải quyết việc làm và nhiều vấn đề xã hội khác
Trang 4- Compa, thước kẻ, thước đo độ, bút chì, bút màu
- Máy tính bỏ túi (nếu có)
- Biểu đồ mẫu của GV vẽ sẵn trên giấy A4
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Bài tập 1
Hoạt động 1 Vẽ biểu đồ tròn
a) GV nêu cho HS quy trình vẽ biểu đồ theo các bước :
- Từ bảng số liệu đã cho, tính toán và lập bảng số liệu % Chú ý làm tròn số, sao cho tổng các thành phần phải đúng 100,0%
- Vẽ biểu đồ cơ cấu Quy tắc vẽ :
+ Bắt đầu vẽ từ "tia 12 giờ", vẽ thuận chiều kim đồng hồ
+ Vẽ các hình quạt ứng với tỉ trọng của từng thành phần trong cơ cấu Ghi trị số phần trăm vào các hình quạt tương ứng Vẽ đến đâu, tô màu (hoặc kẻ vạch) đến đấy, đồng thời thiết lập bảng chú giải
b) Xử lí số liệu
- HS theo nhóm nhỏ (4 hoặc 6 nhóm), từ bảng 10.1 SGK, dùng máy tính bỏ túi tính toán số liệu thể hiện cơ cấu diện tích gieo trồng các nhóm cây (%) ; đồng thời tính
Trang 5toán góc ở tâm trên biểu đồ tròn (độ) GV lưu ý HS 0,1% ứng với 3,6 độ (góc ở tâm) Ghi kết quả vào bảng theo mẫu sau :
Cơ cấu diện tích gieo trồng (%)
Góc ở tâm trên biểu đồ tròn (độ) Loại cây
Năm 1990 Năm 2002 Năm 1990 Năm 2002
Cây lương thực
Cây công nghiệp
Cây thực phẩm, cây ăn quả,
cây khác
c) Vẽ biểu đồ HS theo nhóm vẽ biểu đồ tròn theo bán kính đã cho Nếu vì thời gian không thể hoàn thành biểu đồ ở trên lớp, có thể cho HS thực hiện tiếp ở nhà Hoạt động 2 Nhận xét về sự thay đổi quy mô diện tích và tỉ trọng diện tích gieo trồng của cây lương thực và cây công nghiệp
- GV treo biểu đồ mẫu đã vẽ sẵn trên bảng đen, hướng dẫn HS toàn lớp quan sát
và nhận xét sự thay đổi quy mô diện tích và tỉ trọng diện tích gieo trồng của cây lương thực và cây công nghiệp
- Một số em nhận xét GV hướng dẫn các em khác bổ sung, chuẩn hóa các nhận xét đúng
Bài tập 2
Hoạt động 1 Vẽ biểu đồ đường
a) GV hướng dẫn HS vẽ biểu đồ đường :
- Trục tung (trị số %) có vạch trị số lớn hơn trị số lớn nhất trong chuỗi số liệu (217,2%), có mũi tên theo chiều tăng giá trị, có ghi đơn vị tính (%) Gốc tọa độ thường lấy trị số 0, nhưng cũng có thể lấy một trị số phù hợp ≤ 100
- Trục hoành (năm) cũng có mũi tên theo chiều tăng giá trị, có ghi rõ năm Gốc tọa độ trùng với năm gốc (1990) Trong biểu đồ, các khoảng cách năm là bằng nhau (5 năm), nhưng GV cũng lưu ý HS là nếu khoảng cách năm không đều, thì khoảng cách các đoạn biểu diễn trên trục hoành cũng có độ dài không đều tương ứng
- Các đồ thị có thể được biểu diễn bằng các màu khác nhau hoặc bằng các đường nét liền, nét đứt khác nhau
- Chú giải thường trình bày riêng thành bảng chú giải, cũng có thể ghi trực tiếp
Trang 6vào cuối các đường biểu diễn
c) HS vẽ biểu đồ : HS theo nhóm vẽ biểu đồ đường theo số liệu đã cho Nếu vì thời gian không thể hoàn thành biểu đồ ở trên lớp, có thể cho HS thực hiện tiếp ở nhà Hoạt động 2 Giải thích tại sao đàn gia cầm và đàn lợn tăng nhanh nhất, đàn trâu không tăng
- GV tổ chức cho HS thảo luận lớp Dựa vào hiểu biết của bản thân và kiến thức
đã học, HS giải thích tại sao đàn gia cầm và đàn lợn tăng nhanh nhất, đàn trâu không tăng
- Một số em trả lời trước lớp GV hướng dẫn các em khác bổ sung, chuẩn hóa các nhận xét đúng
Năm 1990 Năm 2002 Năm 1990 Năm 2002
Cây thực phẩm, cây ăn quả,
cây khác
- Vẽ biểu đồ: hình tròn, bán kính R(1990) = 2,0 cm, R(2002) = 2,4 cm
Trang 7b) Nhận xét : Từ 1990 đến 2002, quy mô và tỉ trọng diện tích gieo trồng các nhóm cây có thay đổi mạnh
Bài tập 2.Vẽ biểu đồ đường
a) Vẽ biểu đồ
71.6, % 13.3, %
Cây lương thực Cây công nghiệp Cây thực phẩm, rau quả
Biểu đồ cơ cấu diện tích gieo trồng các loại cây, thời kì 1990 - 2002
Trang 898,6 130
189 217,2
Biểu đồ chỉ số tăng trưởng của các đàn gia súc, gia cầm, thời kì 1990 - 2002
b) Giải thích
- Đàn lợn và gia cầm tăng nhanh nhất, do:
+ Đây là nguồn cung cấp thịt chủ yếu
+ Nhu cầu về thịt, trứng tăng nhanh
+ Giải quyết tốt vấn đề thức ăn
+ Có nhiều hình thức chăn nuôi đa dạng, ngay cả chăn nuôi lợn theo hình thức công nghiệp ở hộ gia đình
- Đàn trâu không tăng, chủ yếu do nhu cầu về sức kéo của trâu, bò trong nông nghiệp đã giảm xuống (nhờ cơ giới hóa.nông nghiệp)
Trang 9- Máy tính bỏ túi (nếu có)
- Biểu đồ mẫu của GV vẽ sẵn trên giấy A4
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
* Hoạt động 1 : Vẽ biểu đồ miền thể hiện cơ cấu GDP thời kì 1991 – 2002 a) GV hướng dẫn HS cách vẽ biểu đồ miền theo các bước :
- Nhận biết trong trường hợp nào thì có thể vẽ biểu đồ cơ cấu bằng biểu đồ miền + Thường sử dụng khi chuỗi số liệu là nhiều năm ; trong trường hợp ít năm (2, 3 năm) thì thường dùng biểu đồ hình tròn
+ Không vẽ biểu đồ miền khi chuỗi số liệu không phải là theo các năm, vì trục hoành trong biểu đồ miền biểu diễn năm
- Vẽ biểu đồ miền Cách vẽ biểu đồ miền hình chữ nhật (khi số liệu cho trước là
tỉ lệ phần trăm)
+ Biểu đồ là hình chữ nhật, trục tung có trị số là 100% (tổng số)
+ Trục hoành là các năm Các khoảng cách giữa các điểm thể hiện các thời điểm (năm) dài hay ngắn tương ứng với khoảng cách năm
+ Vẽ lần lượt theo từng chỉ tiêu, chứ không phải lần lượt theo năm
+ Vẽ đến đâu, tô màu hay kẻ vạch đến đó ; đồng thời thiết lập bảng chú giải (nên
vẽ riêng bảng chú giải)
b) HS vẽ biểu đồ miền
Trang 10- HS (cá nhân) dựa vào bảng số liệu SGK vẽ biểu đồ miền thể hiện cơ cấu GDP thời kì 1991 - 2002
- Nếu vì thời gian không thể hoàn thành biểu đồ ở trên lớp, có thể cho HS thực hiện tiếp ở nhà
Hoạt động 2 Nhận xét về sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế GDP trong thời kì
1991 - 2002
- GV treo biểu đồ mẫu đã vẽ sẵn trên bảng đen, hướng dẫn HS toàn lớp quan sát
và nhận xét về sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế GDP trong thời kì 1991 - 2002
- Để nhận xét phù hợp về sự chuyển dịch cơ cấu GDP từ biểu đồ đã vẽ, GV hướng dẫn HS xem lại phần giải thích biểu đồ hình 6.1 (Bài 6) Đồng thời, GV đặt cho HS toàn lớp các câu hỏi :
+ Sự giảm mạnh tỉ trọng của nông, lâm, ngư nghiệp từ 40,5% xuống còn 23,0% nói lên điều gì ?
+ Tỉ trọng của khu vực kinh tế nào tăng nhanh ? Thực tế này phản ánh điều gì ?
35,7
38,5 38,5
Nông-lâm-ngư Công nghiệp-Xây dựng Dịch vụ Biểu đồ cơ cấu GDP của nước ta, thời kì 1991 - 2002
2 Nhận xét
Từ 1991 đến 2002, cơ cấu GDP nước ta chuyển dịch mạnh theo hướng tích cực :
- Khu vực nông, lâm, ngư nghiệp giảm mạnh từ 40,5 % 23 % (giảm 17,5%); cho thấy vai trò chủ đạo của nông nghiệp trong nền kinh tế đã giảm sút, nhường chỗ
Trang 11cho các ngành kinh tế khác
- Khu vực công nghiệp - xây dựng và dịch vụ đều tăng, trong đó tăng nhanh nhất
là công nghiệp - xây dựng, đạt đến 38,5 %, sánh ngang với khu vực dịch vụ
- Thực tế này phản ánh tốc độ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đang có bước phát triển mạnh ; nền kinh tế thị trường với sự phát triển mạnh của ngành dịch vụ đang ngày càng mở rộng để hội nhập nhanh vào kinh tế khu vực và thế giới
Trang 12Bài 19
ĐỌC BẢN ĐỒ, PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN
ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP Ở TRUNG DU
Phân tích và đánh giá được tiềm năng và ảnh hưởng của tài nguyên khoáng sản đối với
sự phát triển công nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ
2 Kĩ năng
- Đọc các bản đồ
- Vẽ sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa sản xuất và tiêu thụ sản phẩm than
II CHUẨN BỊ
- Thước kẻ, máy tính bỏ túi, bút chì, bút màu
- Bản đồ tự nhiên và bản đồ kinh tế vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ
- Atlat Địa lí Việt Nam
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
* Hoạt động 1 : Xác định trên bản đồ vị trí của các mỏ
- HS theo nhóm nhỏ (lớp được chia thành 4 hoặc 6 nhóm nhỏ) xác định trên hình 17.1 (Lược đồ tự nhiên vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ) vị trí của các mỏ : than, sắt, mangan, thiếc, bôxit, apatit, đồng, chì, kẽm
- GV gọi một HS khá lên bảng đọc bản đồ, hướng dẫn HS cách đọc bản đồ : đọc phần chú giải tài nguyên khoáng sản, xác định các mỏ khoáng sản chủ yếu, chú ý nêu tên địa phương có khoáng sản, ví dụ : than ở tỉnh Quảng Ninh,
- HS thực hiện yêu cầu của bài thực hành GV yêu cầu các nhóm ghi tên và địa điểm các mỏ khoáng sản vào bảng theo mẫu sau :
MỘT SỐ LOẠI KHOÁNG SẢN CHỦ YẾU Ở TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
Trang 13 Vị trí của vùng mỏ than Quảng Ninh
Nhà máy nhiệt điện Uông Bí
Cảng xuất khẩu than Cửa Ông
- GV gợi ý cho HS thực hiện các câu hỏi/nhiệm vụ
+ Đối với câu hỏi thứ nhất : GV cần gợi ý HS nêu một số ngành công nghiệp khai thác than, sắt, apatit, đồng, chì, kẽm Để trả lời câu hỏi vì sao, GV gợi ý HS suy luận, đó là do các mỏ khoáng sản này có trữ lượng khá, điều kiện khai thác tương đối thuận lợi, nhưng quan trọng hơn cả là để đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế Hiện nay, nước ta cần khai thác than để làm nhiên liệu cho các nhà máy nhiệt điện, cho sản xuất vật liệu xây dựng, chất đốt cho sinh hoạt, cho xuất khẩu Khai thác apatit để làm phân bón phục vụ sản xuất nông nghiệp,
+ Về ngành công nghiệp luyện kim đen ở Thái Nguyên : GV gợi ý HS tìm vị trí các mỏ khoáng sản phân bố rất gần nhau như : mỏ sắt Trại Cau (cách trung tâm khu
Trang 14công nghiệp 7 km), than Khánh Hòa (10 km), mỏ than mỡ Phân Mễ (17 km), mỏ mangan ở Cao Bằng (khoảng 200 km),
+ GV yêu cầu HS xác định vị trí vùng mỏ than Quảng Ninh, vị trí các nhà máy nhiệt điện Phả Lại, Uông Bí ; cảng Cửa Ông chuyên xuất khẩu than
- HS thực hiện bài thực hành theo yêu cầu và hướng dẫn của GV
- Đại diện một số nhóm trình bày kết quả làm việc trước lớp GV hướng dẫn HS toàn lớp trao đổi, bổ sung, chẩun xác các ý kiến đúng
* Hoạt động 3 : Vẽ sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa sản xuất và tiêu thụ sản phẩm than
- HS theo nhóm nhỏ (lớp được chia thành 4 hoặc 6 nhóm nhỏ) dựa vào hình 18.1
và sự hiểu biết, vẽ sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa sản xuất và tiêu thụ than
- GV hướng dẫn HS cách vẽ sơ đồ HS theo nhóm vẽ sơ đồ
- Sau khi vẽ xong, một số nhóm trình bày trước lớp GV hướng dẫn HS toàn lớp quan sát, nhận xét, điều chỉnh, hoàn chỉnh sơ đồ theo yêu cầu của bài thực hành
B BÀI LÀM THỰC HÀNH
1 Xác định trên hình 17.1 vị trí của các mỏ khoáng sản ở Trung du và miền núi Bắc Bộ
Than Quảng Ninh, Thái Nguyên, Lạng Sơn
Sắt Thái Nguyên, Yên Bái, Hà Giang, Lào Cai
Chì - kẽm Tuyên Quang, Bắc Cạn
2 Phân tích ảnh hưởng của tài nguyên khoáng sản tới phát triển công nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ
a) Những ngành công nghiệp khai thác có điều kiện phát triển mạnh : công nghiệp khai thác than, sắt, apatit, đồng, chì, kẽm Nguyên nhân :
Trang 15- Các mỏ khoáng sản này có trữ lượng khá, điều kiện khai thác tương đối thuận lợi
- Phát triển để đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế Hiện nay, nước ta cần khai thác than để làm nhiên liệu cho các nhà máy nhiệt điện, cho sản xuất vật liệu xây dựng, chất đốt cho sinh hoạt, cho xuất khẩu Khai thác apatit để làm phân bón phục vụ sản xuất nông nghiệp,
b) Trung tâm gang thép Thái Nguyên phát triển thuận lợi nhờ gần nguồn nguyên liệu :
- Kề mỏ sắt Trại Cau (cách trung tâm khu công nghiệp 7 km)
- Kề mỏ than mỡ Phấn Mễ (cách trung tâm khu công nghiệp 17 km)
- Gần mỏ mangan Cao Bằng (cách trung tâm khu công nghiệp 200 km)
Sơ đồ mối quan hệ giữa sản xuất và tiêu thụ than ở vùng mỏ Quảng Ninh
Than Quảng Ninh
Trang 16Bài 22
VẼ VÀ PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ VỀ MỐI QUAN HỆ
GIỮA DÂN SỐ, SẢN LƯỢNG LƯƠNG THỰC VÀ
BÌNH QUÂN LƯƠNG THỰC THEO ĐẦU NGƯỜI
- Thước kẻ, máy tính bỏ túi, bút chì, bút màu
- Biểu đồ đường do GV vẽ mẫu trên giấy khổ A4
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
* Hoạt động 1 : Vẽ biểu đồ đường
- HS theo nhóm nhỏ (lớp được chia thành 4 hoặc 6 nhóm nhỏ) dựa vào bảng 22.1, vẽ biểu đồ đường thể hiện tốc độ gia tăng dân số, sản lượng lương thực và bình quân lương thực theo đầu người ở Đồng bằng sông Hồng
- GV hướng dẫn HS vẽ biểu đồ gồm ba đường (trong cùng một hệ trục tọa độ), tương ứng với sự gia tăng dân số, gia tăng sản lượng lương thực và gia tăng bình quân lương thực theo đầu người
- HS tiến hành vẽ biểu đồ theo nhóm nhỏ Nếu vì thời gian không thể hoàn thành biểu đồ ở trên lớp, có thể cho HS thực hiện tiếp ở nhà
* Hoạt động 2 : Cho biết một số nội dung liên quan đến biểu đồ và kiến thức
đã học ở bài 20, 21
- GV treo biểu đồ đã vẽ sẵn lên bảng đen trước lớp để HS quan sát
- HS thảo luận toàn lớp dưới sự hướng dẫn của GV theo các câu hỏi :
Trang 17+ Cho biết những điều kiện thuận lợi và khó khăn trong sản xuất lương thực ở Đồng bằng sông Hồng
+ Cho biết vai trò của vụ đông trong việc sản xuất lương thực ở Đồng bằng sông Hồng
+ Cho biết ảnh hưởng của việc giảm tỉ lệ gia tăng dân số tới đảm bảo lương thực của vùng
103,5 113,8 117,7
128,6
105,6
121,8
108,2 121,2 131,1
BQ Lương thực/ ng
Biểu đồ tốc độ tăng dân s ố, sản lượng lương thực,
BQ lương th ực/ người, thời kì 1995 -2002
2 Cho biết một số nội dung liên quan đến biểu đồ và kiến thức đã học ở bài
Trang 18+ Nguồn lao động đông, có nhiều kinh nghiệm, trình độ thâm canh lúa nước cao + Cơ sở hạ tầng (thủy lợi, trại giống, giao thông, cơ sở chế biến ) ngày càng hoàn thiện
- Khó khăn
+ Đất nhiều nơi bị úng chua, bạc màu
+ Thiên tai (bão, lũ, hạn, rét), sâu bệnh thất thường
+ Cơ sở hạ tầng nhiều nơi bị xuống cấp, nông dân thiếu vốn
b) Vai trò của vụ đông trong sản xuất lương thực
- Nhờ làm tốt công tác thủy lợi, lai tạo giống, trang bị cơ giới, nên vụ đông đang trở thành vụ chính
- Ngoài lúa, diện tích ngô và khoai tây vụ đông cũng được mở rộng, góp phần nâng cao sản lượng lương thực, giải quyết tình trạng căng thẳng lương thực tại chỗ cho nhân dân
c) Mối quan hệ giữa dân số và sản xuất lương thực
Nhờ giảm được tỉ lệ tăng dân số, song song với đẩy mạnh thâm canh, tăng năng suất, nên sản lượng lương thực tăng, bình quân lương thực đầu người ngày càng cao, đời sống nhân dân đã được cải thiện rõ rệt