Tổ chức hoạt động dạy và học: - Trong cuộc sống chúng ta thờng nói một vật là đang chuyển động hay đứng yên.. - Nêu ví dụ một vật lúc chuyển động, lúc đứng yên để học viên khắc sâu: Đó l
Trang 1- Bảng phụ ghi sẵn nội dung điền từ cho C6 và thí nghiệm.
III Tổ chức hoạt động dạy và học:
- Trong cuộc sống chúng ta thờng
nói một vật là đang chuyển động
hay đứng yên Vậy theo em căn cứ
nào để nói vật đó chuyển động hay
vật đó đứng yên?
- Nghe giới thiệu
- Đọc SGK trang 3
- Tìm hiểu các vấn đề cần nghiên cứu
- Một học sinh đọc to các nội dung cần tìmhiểu
- Ghi đầu bài
I làm thế nào để biết một vật chuyển động hay đứng yên
Ch ơng 1: cơ học
Trang 2trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh
? Nêu 2 ví dụ về vật chuyển động, 2
ví dụ về vật đứng yên
? Tại sao nói vật chuyển động
? Tại sao nói vật đứng yên
? Nêu cách xác định vật
- Nêu ví dụ một vật lúc chuyển
động, lúc đứng yên để học viên khắc
sâu: Đó là chuyển động của ô tô so
với cột mốc ở bên đờng; nhng so với
chính ngời lái xe ô tô thì ô tô lại là
đứng yên…
C2: Tìm ví dụ về chuyển động cơ
học trong đó chỉ rõ vật đợc chọn làm
mốc
C3: Khi nào một vật đợc coi là đứng
yên? Tìm ví dụ về vật đứng yên chỉ
- Muốn nhận biết đợc vật chuyển động hay
đứng yên phải dựa vào vị trí của vật đó so với vật làm mốc.
- Học sinh đa ra ví dụ
* Kết luận: Khi vị trí của vật so với vật làm mốc thay đổi theo thời gian thì vật chuyển
trống của các câu nhận xét dới đây
- C7: Hãy tìm ví dụ minh họa cho
- Dựa vào nhận xét các trạng thái đứng yênhay chuyển động của một vật để trả lời C6
Kết luận: Một vật có thể là chuyển động
đối với vật này nhng lại là đứng yên đối với vật kia.
C7: Ngời ngồi trên Ô tô so với cột mốc bên
đờng là chuyển động; nhng so với Ô tô lại là
đứng yên
C8: Mặt trời đứng yên, Trái đất chuyển động
III một số chuyển động thờng gặp
? Thế nào là quỹ đạo chuyển động - Quỹ đạo chuyển động là đờng mà vật cd
vạch ra
Trang 3trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh
? Có các quỹ đạo chuyển động nào
? Nêu ví dụ về chuyển động thẳng,
chuyển động cong, chuyển động
tròn thờng gặp trong cuộc sống
- Quỹ đạo: thẳng, cong, tròn…
- Nêu một số ví dụ về các dạng chuyển độngtrên:…
III Vận dụng
- Treo tranh H1.4 cho học sinh làm
C10 (cá nhân)
- Gọi một số học sinh trình bày
- HS trả lời câu hỏi yêu cầu nêu đợc:
- C10: Ngời lái xe chuyển động sovới………….,đứng yên so với…
- Ô tô chuyển đông so với……., đứng yên sovới……
- Ngời đứng bên cột điện đứng yên sovới……, chuyển đông so với…
- Nhận xét: Nói vật đứng yên hay chuyển
động phải xét đến vị trí của vật đó so với vật làm mốc.
4 Củng cố:
? Thế nào là chuyển động cơ học.
? Thế nào gọi là tính tơng đối của chuyển động cơ học.
? Các chuyển động cơ học thờng gặp là dạng nào.
5 Hớng dẫn:
- Học thuộc phần ghi nhớ;
- Làm bài tập từ 1.1 đến 1.6 trong SBT;
- Đọc phần có thể em cha biết
Trang 42 Kiểm tra bài cũ:
- Chuyển động cơ học là gì? Vật đứng yên là nh thế nào? Lờy ví dụ và nói rõvật đợc chọn làm mốc?
- Tính tơng đối của chuyển động và đứng yên là gì? Lờy ví dụ và nói rõ vật làmmốc?
3 Bài mới: Đặt vấn đề: Nh SGK.
I Vận tốc là gì?
- Hớng dẫn học sinh vào vấn đề so
sánh sự nhanh, chậm của chuyển
động căn cứ vào kết quả của cuộc
thi chạy 60 m
- C1: Yêu cầu học sinh làm thí
nghiệm để biết ai chạy nhanh, ai
chạy chậm; rồi ghi kết quả xếp hạng
vào cột 4
- C2: Ghi kết quả vào cột 5
- GV thông báo: Quãng đờng chạy
(1) Nhanh(2) Chậm(3) Quãng đờng(4) Đơn vị
Trang 5III đơn vị vận tốc
C4: Tìm đơn vị thích hợp cho các ô
trống
- Thông báo cho học sinh biết đơn vị
vận tốc phụ thuộc vào chiều dài
quãng đờng đi đợc và thời gian đi
= tô
Ô
v km h 3600 3m/s
10800 /
8 ,
= dạp
Trang 6I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Phát biểu đợc định nghĩa của chuyển động đề và chuyển động không đều.Nêu đợc những ví dụ về chuyển động đều và không đều thờng gặp;
- Xác định đợc dấu hiệu đặc trng cho chuyển động đều là vận tốc không thay
đổi theo thời gian Chuyển động không đều là vận tốc thay đổi theo thời gian;
- Vận dụng để tính vận tốc trung bình trên một quãng đờng;
- Làm thí nghiệm và ghi kết quả tơngtự nh bảng 3.1
Cho mỗi nhóm học sinh:
- 1 máng nghiêng, 1 bánh xe, 1 bút dạ để đánh dấu;
- 1 đồng hồ điện tử hoặc đồng hồ bấm giây
III Tổ chức hoạt động dạy và học:
1 Tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu công thức, đơn vị của vận tốc Chữa bài tập 2.1 SBT?
- Độ lớn của vận tốc đặc trung cho tính chất nào của chuyển động?
3 Bài mới:
Đặt vấn đề: Vận tốc cho biết mức độ nhanh chậm của chuyển động Thực tế khi
ta đi xe đạp có phải luôn nhanh hoặc chậm nh nhau không? Bài hôm nay ta giải quyếtcác vấn đề liên quan đến chuyển động
I định nghĩa
- Yêu cầu học sinh đọc tài liệu để trả
lời các câu hỏi:
? Thế nào là chuyển động đều Lấy
- Hớng dẫn cho học sinh cú 3 giây là
đánh dấu Điền kết quả vào bảng
- Học sinh đọc tài liệu khoảng 2 phút
- Trả lời và lấy ví dụ theo yêu cầu của GV.+ Chuyển động đều là chuyển động mà vậntốc không thay đổi theo thời gian Ví dụchuyển động của kim của đồng hồ
+ Chuyển động không đều là chuyển động
mà vận tốc thay đổi theo thời gian Ví dụchuyển động của Ô tô…
Trang 7trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh
? Vận tốc trên quãng đờng nào bằng
- Yêu cầu học sinh nghiên cứu C2
trả lời chuyển động nào là đều?
Chuyển động nào là không đều?
(a) Chuyển động của đầu cánh quạt máy khiquạt đang chạy ổn định là chuyển động đều.(b) Chuyển động của Ô tô khi khởi hành làchuyển động không đều
(c) Chuyển động của Xe đạp khi xuống dốc
- Yêu cầu học sinh đọc SGK
C3: Trên quãng đờng AB, BC, CD,
* Qua tính toán trục bánh xe chuyển độngnhanh dần
Trang 8trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh
2 1
t t
s s
? Thế nào là chuyển động đều
? Thế nào là chuyển không động đều
- Soaùn giaựo aựn, xaõy dửùng noọi dung leõn lụựp vaứ dửù kieỏn thụứi gian giaỷng daùy.
III Leõn lụựp:
Trụù giuựp cuỷa giaựo
vieõn
Hoaùt ủoọng cuỷa hoùc sinh Noọi dung
Hoaùt ủoọng 1 : Cuỷng
coỏ laùi caực kieỏn thửực
Trang 9lý thuyết
- Ghi các câu hỏi lên
bảng
- Yêu cầu học sinh
ghi các câu hỏi vào
vở.
- Yêu cầu HS suy
nghĩ và từng học sinh
trả lời từng câu hỏi.
- Ghi các câu hỏi lý thuyết vào vở.
- Từng học sinh trả lời từng câu.
A Câu hỏi lý thuyết:
1 Chuyển động là gì? Cho VD minh hoạ
2 Vận tốc là gì? Viết công thức tính vận tốc và các công thức suy
ra từ công thức này rồi gọi tên và chỉ rõ đơn vị của các đại lượng trong các công thức.
3 Thế nào là chuyển động đều? Thế nào là chuyển động không đều? Cho VD minh hoạ.
4 Viết công thức tính vận tốc trung bình của chuyển động của vật trên nhiều đoạn đường.
Hoạt động 2 : Giải
các bài tập theo yêu
cầu của học sinh:
- Yêu cầu HS xem lại
những bài toán khó,
những bài HS không
làm được.
- Gợi ý cách giải các
bài tập đó.
- Gọi HS lên bảng
giải theo tinh thần
xung phong
- Sửa lại bài tập và
yêu cầu HS ghi vào
- Đại diện học sinh lên giải.
- Ghi bài làm hoàn chỉnh vào vở.
B Sửa bài tập Sách bài
tập:
(Chú ý bài tập 3.7 Sách bài tập Vật lý 8)
Hoạt động 3 : Giải
các bài tập cơ bản
khác:
- Ghi các bài tập cơ
bản khác lên bảng
- Yêu cầu các nhóm
HS thảo luận và giải
các bài tập đó.
- Gọi HS lên bảng
giải bài tập.
- Sửa bài tập, có thể
- Ghi các bài tập khác vào vở học.
- Làm việc theo nhóm để giải các bài tập.
- Đại diện HS lên bảng giải bài tập.
- Ghi bài đã được hoàn chỉnh vào vở.
C Giải các bài tập cơ bản
khác và bài tập nâng cao:
Bài 1 Một ôtô chuyển động
trên quãng đường AB dài 100m với vận tốc 7,2km/h sau đó chuyển động trên quãng đường
BC dài 0,25km hết 5/6 phút.
a Tính thời gian ôtô chuyển
Trang 10ghi ủieồm vaứ cho HS
ghi vaứo vụỷ hoùc.
ủoọng heỏt AB.
b Tớnh vaọn toỏc cuỷa oõtoõ treõn BC.
c Tớnh vaọn toỏc trung bỡnh cuỷa oõtoõ treõn AC.
Baứi 2 Moọt chieỏc canoõ chuyeồn
ủoọng treõn soõng Vaọn toỏc cuỷa canoõ
so vụựi nửụực laứ 10m/s Vaọn toỏc cuỷa doứng nửụực chaỷy laứ 3,6km/h.
a Tớnh thụứi gian canoõ chuyeồn ủoọng ủeỏn beỏn B caựch beỏn A 38600m dửụựi beỏn A.
b Tớnh thụứi gian canoõ chuyeồn ủoọng ủeỏn beỏn C caựch beỏn A 16,2km treõn beỏn A.
c Neỏu taột maựy thỡ sau 2giụứ canoõ chuyeồn ủoọng ủeỏn beỏn D Tớnh khoaỷng caựch tửứ beỏn A ủeỏn beỏn D
Hoaùt ủoọng 4 : Cuỷng
coỏ – Daởn doứ:
- Nhaộc laùi caực noọi
dung cụ baỷn ủaừ hoùc - Thửùc hieọn theo caực yeõu caàu vaứhửụựng daón cuỷa giaựo vieõn.
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Nêu đợc ví dụ thể hiện lực tác dụng làm thay đổi vận tốc;
- Nhận biết đợc lực là đại lợng véc tơ Biểu diễn đợc véc tơ lực
2 Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là chuyển động đều? Nêu 2 ví dụ về chuyển động đều trong thực tế;biếu thức tính vận tốc của chuyển động đều?
- Thế nào là chuyển không động đều? Nêu 2 ví dụ về chuyển động không đềutrong thực tế; biếu thức tính vận tốc của chuyển động không đều?
3 Bài mới:
Đặt vấn đề: Một đầu tàu kéo các toa với 1 lực có cờng độ là 106 N Chạy theo ớng Bắc – Nam Làm thế nào để biểu diễn đợc lực kéo trên
I ôn lại khái niệm lực
? Hãy nêu tác dụng của lực - Tác dụng của lực:
Ngày dạy:
Trang 11trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh
C1: Mô tả thí nghiệm trong H4.1
Hiện tợng trong H4.2 Nêu tác dụng
của lực trong từng trờng hợp
- Tác dụng của lực ngoài phụ thuộc
vào độ lớn còn phụ thuộc vào yếu tố
nào không?
+ Lực làm vật biến dạng;
+ Lực làm thay đổi vận tốc của chuyển động
- H4.1: Nam châm hút sắt làm cho xe từ đứngyên sang chuyển động (hay làm thay đổi vậntốc của xe)
- H4.2: Vợt đập quả bóng → Quả bóng biếndạng
- Có: Là điểm đặt, phơng và chiều
II biểu diễn lực
? Đại lợng nh thế nào là đại lợng véc
tơ
? Vì sao nói lực là đại lợng véc tơ
- Để biểu diễn lực ngời ta làm thế
+ Độ dài mũi tên biểu diễn độ lớn
của lực theo một tỷ lệ xích cho trớc
→ Lực là đại lợng véc tơ
2 Biểu diễn và kí hiệu véc tơ lực:
a) Để biểu diễn véc tơ lực ngời ta dùng mũitên
Trang 12- Học thuộc phần ghi nhớ;
- Làm bài tập từ 4.1 đến 4.5 trong SBT
Trang 13- Nêu đợc một số ví dụ về quán tính Giải thích đợc hiện tợng quán tính.
2 Kỹ năng: Biết suy đoán; kỹ năng tiến hành thí nghiệm, có tác phong nhanh
2 Kiểm tra bài cũ:
- Véc tơ lực đợc biểu diễn nh thế nào? Chữa bài tập 4.4 SBT?
- Biểu diễn véc tơ sau: Trọng lực của vật là 1500 N tỷ lệ xích tuỳ chọn?
- Vật đang chuyển động mà chịu tác
dụng của 2 lực cân bằng thì trạng thái
chuyển động của chúng thay đổi nh thế
Trang 14trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh
? Khi có lực tác dụng lên vật mà cân
bằng nhau → F = 0
→ v của vật có thay đổi không
- GV yêu cầu học sinh đọc nội dung
thí nghiệm; mô tả bố trí thí nghiệm và
qua trình làm thí nghiệm
- GV mô tả lại quá trình này lu ý Hình
d
C2: Quả năng A chịu tác dụng của
những lực nào? Hay lực đó nh thế nào?
Quả nặng chuyển động hay đứng yên
C3: Đặt A’ lên A theo dõi chuyển động
của quả A sau (2 – 3) lần ròi tiến hành
? Vật đang chuyển động chịu tác dụng
của 2 lực cân bằng thì có thay đổi
chuyển động không
- Vận tốc có thay đổi không?
a) Dự đoán: F = 0 → V không đổi
b) Thí nghiệm kiểm tra:
- Học sinh đọc thí nghiệm theo hình;
- Đại diện nhóm mô tả thí nghiệm;
- Nhận xét: V’1;….V’2 = ?
- Fk; PA là 2 lực cân bằng
II Quán tính
- GV yêu cầu học sinh đọc nhận xét,
nêu thêm ví dụ chứng minh cho ý kiến
- Khi có lực tác dụng mọi vật không thay
đổi vận tốc đột ngột chuyển động vì mọivật đều có quán tính
Trang 154 Củng cố:
? Hai lực cân bằng là 2 lực có đặc điểm nh thế nào
? Vật đứng yên hoặc chịu tác dụng của các lực cân bằng thì có thay đổi V không.Chuyển động gọi là chuyển động nh thế nào
GV thông báo: mlớn→ quán tính lớn → Khó thay đổi
Trang 162 Kiểm tra bài cũ:
- Hãy nêu đặc điểm của 2 lực cân bằng Chữa bài tập 5.1, 5.2 SBT?
- Quán tính là gì Cha bài tập 5.3, 5.8 SBT?
3 Bài mới: Đặt vấn đề: nh SGK
I khi nào có lực ma sát
- Yêu cầu học sinh đọc tài liệu, nhận
xét Fms trợt xuất hiện ở đâu?
- Yêu cầu học sinh hãy tìm Fms còn
xuất hiện ở đâu?
- Chốt lại: Lực ma sát trợt xuất hiện
khi vật chuyển động trợt trên mặt vật
khác
- Học sinh đọc thông báo và trả lời câu
hỏi Fms lăn xuất hiện giữa hòn bi và
mặt đất khi nào?
- Chốt lại: Lực ma sát lăn xuất hiện
Trang 17trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Trong H6.3 mô tả tác hại của ma sát,
em hãy nêu các tác hại đó Biện pháp
b) Ma sát trợt làm mòn trục, cản trởchuyển động bánh xe → Khắc phục bằngcách: Lắp ổ bi, tra dầu
c) Ma sát trợt làm cản trỏ chuyển độngthùng → Khắc phục bằng cách: Lắp bánh
- GV yêu cầu học sinh nghiên cứu C8,
C9 Sau 5 phút gọi học sinh trả lời
* ứng dụng: Các biện pháp bảo vệ
môi trờng:
- HS nghiên cứu trả lời C8, C9
- Có 3 loại lực ma sát đợc phân biệt theotính chất chuyển động Nó có thể có lợihoặc có hại nói chung Để giảm tác hại đốivới môi trờng của lực ma sát chúng ta cần:+ Để giảm thiểu tác hại của lực ma sát cầngiảm số phơng tiện tham gia lu thông trên
đờng và cấm các phơng tiện đã cũ nát,không đảm bảo chất lợng Các phơng tiệntham gia giao thông cần đảm bảo cáctiêuchuẩn về khí thải và an toàn đối vớimôi trờng
+ Cần thờng xuyên kiểm tra chất lợng xe
và vệ sinh mặt đờng sạch sẽ
4 Củng cố:
? Có mấy loại ma sát Hãy kể tên
? Ma sát trong trờng hợp nào có lợi, cách làm tăng ma sát (khi cần mài mòn vậtgiữ vật đứng yên, làm vật nóng lên, làm tăng độ giáp bề mặt, thay đổi chất liệu tiếpxúc)
? Lực ma sát trờng hợp nào có hại, cách làm giảm (khi mài mòn vật nóng lên làmvật chuyển động chậm lại Biện pháp bôi trơn, lắp vòng bi, làm nhẵn bề mặt)
Trang 185 Hớng dẫn:
- Học thuộc phần ghi nhớ;
- Làm lại C8, C9;
- Làm bài tập từ 6.1 đến 6.5 trong SBT
Trang 19I Mục tiêu:
- Ôn tập hệ thống hoá kiến thức cơ bản phần cơ học;
- Vận dụng các kiến thức đã học để giải bài tập
II Chuẩn bị:
- Đối với học sinh: Ôn tập lý thuyết và bài tập ở nhà trớc khi đến lớp;
- Giáo viên: Đa ra phớng án kiểm tra cụ thể tơng ứng với câu hỏi phần ôn tập
III Tổ chức hoạt động dạy và học:
1 Tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: Xen trong giờ.
3 Ôn tập:
A Lý thuyết:
1 Chuyển động cơ học là gì? Lấy ví dụ về chuyển động, đứng yên?
2 Viết công thức tính v, s, t của chuyển động đều, chuyển động không đều và đơn vịcủa chúng?
3 Nêu 3 yếu tố của lực áp dụng biểu diễn trọng lực của một vật có độ lớn 1000 (N)với tỷ lệ xích tuỳ chọn?
4 Thế nào là hai lực cân bằng? Một vật chịu tác dụng của các lực cân bằng sẽ thế nàokhi:
a) Vật đứng yên?
b) Vật đang chuyển động?
5 Lực ma sát xuất hiện khi nào? Nêu 2 ví dụ về lực ma sát?
6 Nêu 2 vị dụ chứng tỏ vật có quán tính?
đ-3 Một ngời đi xe đạp đi nửa quãng đờng đầu với vận tốc V1 = 12 km/h Nửa còn lại đi với vận tốc V2 nào đó Biết rằng vận tốc trung bình trên cả quãng đờng là 8 km/h Hãy tính vận tốc V2?
Trang 202
6 / 6
s t
Trang 21A Ô tô chuyển động so với mặt đờng.
B Ô tô đứng yên so với ngời lái xe
C Ô tô chuyển động so với ngời lái xe
D Ô tô chuyển động so với cây bên đờng
2 Một ngời lái đò đang ngồi yên trên chiếc thuyền thả trôi theo dòng nớc Trong các câu mô tả sâu đây, câu nào đúng?
A Ngời lái đò đứng yên so với dòng nớc
B Ngời lái đò chuyển động so với dòng nớc
C Ngời lái đò đứng yên so với bờ sông
D Ngời lái đò chuyển động so với chiếc thuyền
3 Trong các đơn vị sau đây,đơn vị nào là đơn vị vận tốc?
7 Một ngòi đi xe đạp trong 30 phút với vận tốc 12 km/h Hỏi quãng đờng đi đợc là bao nhiêu km?
Trang 22C Hai lực cùng phơng, cùng cờng độ, cùng chiều.
D Hai lực cùng đặt lên 1 vật cùng cờng độ có phờng nằm trên một đờng thẳngngợc chiều
12 Vật sẽ nh thế nào khi chỉ chịu tác dụng của hai lực cân bằng? Hãy chọn câu trả lời đúng:
A Vật đang đứng yên sẽ chuyển động nhanh dần
B Vật đang chuyển động sẽ dừng lại
C Vật đang chuyển động để sẽ không còn chuyển động đều nữa
D Vật đang đứng yên sẽ đứng yên, hoặc vật đang chuyển động sẽ chuyển độngthẳng đều mãi mãi
13 Hành khách ngồi trên xe ô tô đang chuyển động bỗng thấy mình nghiêng ngời sang trái chứng tỏ xe:
A Đột ngột giảm vận tốc B Đột ngột tăng vận tốc
C Đột ngột rẽ sang trái C Đột ngột rẽ sang phải
14 Trong các câu nói về lực ma sát sau đây, câu nào đúng?
A Lực ma sát cùng hớng với hớng chuyển động của vật
B Khi vật chuyển động nhanh dần lên, lực ma sát lớn hơn lực đẩy
C Khi một vật chuyển động chậm dần, lực ma sát nhỏ hơn lực đẩy
D Lực ma sát trợt cản trở chuyển động trợt của vật này trên vật kia
15 Trong các cách làm sau đây cách nào giảm đợc lực ma sát?
A Tăng độ nhám của mặt tiếp xúc B Tăng lực ép lên mặt tiếp xúc
C Tăng độ nhẵn giữa các mặt tiếp xúc D Tăng diện tích bề mặt tiếp xúc
Trang 23II Phần bài tập tự luận:
16 Biểu diễn các véc tơ lực tác dụng lên vật:
17 Một ngời đi xe đạp đi nửa quãng đờng đầu với vận tốc V1 = 12 km/h Nửa còn lại
đi với vận tốc V2 nào đó Biết rằng vận tốc trung bình trên cả quãng đờng là 8 km/h.Hãy tính vận tốc V2?
s t
= = =
Đáp số: 6 km/h.
P
T
Trang 24I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Phát biểu đợc định nghĩa áp lực, áp suất;
- Viết đợc công thức tính áp suất, nêu đợc tên và đơn vị các đại lợng có mặttrong công thức;
- Vận dụng công thức tính áp suất để giải các bài tập đơn giản về áp lực, áp suất;
- Nêu đợc cách làm tăng, giảm áp suất trong đời sống và kỹ thuật , dùng nó đểgiải thích đợc một số hiện tợng đơn giản thờng gặp
2 Kỹ năng: Làm thí nghiệm xét mối quan hệ giữa áp suất và 2 yếu tố là S và áp lực.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Lực ma sát trợt, ma sát lăn xuất hiện khi nào?
- Nêu lợi ích và tác hại của lực ma sát trong đời sống và trong kỹ thuật, biệnpháp bảo vệ môi trờng?
b) F của ngón tay tác dụng lên đầu đinh
F của mũi đinh tác dụng lên gỗ
- P không vuông góc với S bị ép thì khônggọi là áp lực.→ áp lực không phải là mộtloại lực
II áp suất
- Dựa vào thí nghiệm H7.4 tìm các dấu
=, >, < thích hợp vào ô trống?
- Cho biết tác dụng của áp lực phụ
thuộc vào những yếu tố nào?
Ngày dạy:
Trang 25trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh
+ P là áp suất (N/m2)+ F là lực tác dụng (N)+ S là diện tích bị ép (m2)
dựng và ảnh hởng đến môi trờng sinh
thái và sức khoẻ con ngời Việc sử
dụng chất nổ trong khai thác đá sẽ tạo
ra các chất khí thải độc hại ảnh hởng
đến môi trờng, ngoài ra còn gây ra các
vụ sập, sạt nở đá ảnh hởng đến tính
mạng công nhân
- Giảm áp lực hoặc tăng diện tích (S) bị ép
- Ví dụ: Lỡi dao càng mỏng thì dao càngsắc Vì áp suất càng lớn với cùng áp lực
nh nhau
- Xây nhà: Móng càng rộng thì nhà càngvững (áp suất nhỏ)
- áp suất của xe tăng lên mặt đờng là:
340000
m N s
F
- áp suất của Ô tô lên mặt đờng là:
2 2
2
025 , 0
20000
m N s
- Biện pháp an toàn: Những ngời thộ khai
thác đá cần đợc bảo đảm những điều kiện
về an toàn lao động (khẩu trang, mũ cách
âm, cách li các khu vực mất an toàn…)
4 Củng cố:
? áp lực là gì
? áp suất là gì Biểu thức tính áp suất Đơn vị áp suất là gì
Trang 265 Hớng dẫn:
- Học thuộc phần ghi nhớ;
- Làm bài tập từ 7.1 đến 7.6 trong SBT
Trang 27I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Mô tả đợc thí nghiệm chứng tỏ sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng;
- Viết đợc công thức tính áp suấ chất lỏngt, nêu đợc tên và đơn vị các đại lợng
- 1 bình hình trụ có đáy C và các lỗ A, B ở thành bịt bằng màng cao su mỏng;
- 1 bình trụ thuỷ tinh có đĩa D tách rời là đáy;
III Tổ chức hoạt động dạy và học:
1 Tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- áp suất là gì? Biểu thức tính áp suất, nêu đơn vị các đại lợng trong biểu thức?
- Chữa bài tập 7.5 và 7.6?
3 Bài mới:
Đặt vấn đề: nh SGK (bổ sung: nếu thợ lặn không mặc bộ quần áo lặn sẽ khó thở
do tức ngực…)
I sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng
- GV cho học sinh quan sát thí nghiệm trả
lời C1
- GV thông báo: Khi đổ chất lỏng vào bình
thì nó có gây lên bình không?
- Học sinh trả lời 2
- Các vật đặt trong chất lỏng có chịu áp
suất do chất lỏng gây ra không?
- Học sinh làm thí nghiệm, nêu kết quả thí
- C2: Chất lỏng tác dụng áp suất khôngtheo 1 phơng nh cất rắn mà gây áp suấtlên mọi phơng
II công thức tính áp suất chất lỏng.
- Yêu cầu học sinh lập luận để tính áp suất
chất lỏng:
s
h s d s
V d s
P s
F
Ngày dạy:
Trang 28trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh
+ h: Chiều cao cột chất lỏng hay độsâu (m)
- 1 N/m2 = 1Pa
- áp suất tại những điểm trên cùng mộtmặt phẳng nằm ngang có độ lớn nhnhau Hay chất lỏng đứng yên tại các
điểm có cùng độ sâu thì áp suất chấtlỏng nh nhau
Trang 292 Kiểm tra bài cũ:
Chất lỏng gây ra áp suất có giống chất rắn không Nêu công thức tính áp suất chấtlỏng
III bình thông nhau
- Gv yêu cầu học sinh đọc C5, nêu dự đoán
của mình
- Gv gợi ý: Lớp H20 ở đáy bình D sẽ
chuyển động khi nớc chuyển động Vậy
lớp nớc D chịu áp suất nào?
- Yêu cầu học sinh làm thí nghiệm 3 lần
→ Nhận xét kết quả
1 C5:
- Trờng hợp a:
+ D chịu áp suất PA = hA.d+ D chịu áp suất PA = hB.d
- C6: Yêu cầu học sinh trả lời
- Gv thông báo: khi h lớn tới hàng nghìn
mét → P chất lỏng lớn
- C7: Yêu cầu học sinh ghi tóm tắt đề bài
và làm bài
C6: Ngời lặn xuống dới nớc biển chịu
áp suất chất lỏng làm tức ngực ⇒ áolặn chịu áp suất này
- Tóm tắt:
h1 = 1, 2 m
h2 = 1,2 m – 0,4 m = 0,8 m
B
h1 B
0,4 m
Trang 30trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh
- C8; GV hớng dẫn học sinh trả lời
+ ấm và vòi hoạt động dựa trên nguyên tắc
nào?
+ Yêu cầu một số học sinh trả lời, giải
thích tại sao bình b chứa đợc ít nớc hơn
- C9: Có một số dụng cụ chứa chất lỏng
trong bình kín không nhìn đợc mực nớc
bên trong → Quán sát mực nớc phải làm
thể nào? Giải thích trên hình vẽ
* ứng dụng: Biện pháp bảo vệ môi trờng
Do chất lỏng gây áp suất theo mọi phơng
nên khi sử dụng chất nổ để đánh cá sẽ
gây ra áp suất rất lớn, áp suất này truyền
theo mọi phơng gây ra sự tác động của
áp suất rất lớn lên các sinh vật khác sông
trong đó Dới tác dụng của áp suất này,
hầu hết các sinh vật bị chết Việc đánh
bắt cá bằng chất nổ gây ra tác hại huỷ
diệt sinh vật, ô nhiễm môi trờng.
PB = d.(hA – 0,4) = 10000 0,8 = 8000(N/m2)
- C8: ấm và vòi hoạt động dựa trênnguyên tắc bình thông nhau → Nớctrong ấm và vòi luôn luôn có mực nớcngang nhau
Vòi a cao hơn vòi b → bình a chứanhiều nớc hơn
Trang 31I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Giải thích đợc sự tồn tại của lớp khí quyển và áp suất khí quyển;
- Giải thích đợc cách đo áp suất khí quyển của thí nghiệm Tôrixenli và một sốhiện tợng đơn giản;
- Hiểu đợc vì sao áp suất khí quyển thờng đợc tính bằng độ cao cột thuỷ ngân
và biết đổi từ mmHg sang đơn vị N/m2
2 Kỹ năng: Biết suy luận, lập luận từ các hiện tợng thực tế và kiến thức để giải
thích sự tồn tại áp suất khí quyển và đo đợc áp suất khí quyển
II Chuẩn bị:
Mỗi nhóm học sinh:
- 1 ống thuỷ tinh dài (10-15) cm, tiết diện (2-3) mm; 1 cốc nớc
III Tổ chức hoạt động dạy và học:
1 Tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm ta đồng thời 3 học sinh lên chữa bài tập
1
1 d h .d
) ( 1 2 1
1 d d h h
h d h d
d
h1. 1 = 2. 1− 2.
h d d
d
h1( 2 − 1) = 2.
d d
d h
7000 10300
10300 18
1 2
Đặt vấn đề: nh SGK: Giáo viên thông báo một hiện tợng trong thực tế đó là:
N-ớc thờng chảy xuống Vậy tại sao quả dừa đục 1 lỗ, dốc xuống nN-ớc dừa không chảyxuống?
I nghiên cứu sự tồn tại của áp suất khí quyển
- GV cho học sinh đọc thông báo và trả
lời tại sao có sự tồn tại của áp suất khí
quyển?
- Hãy làm thí nghiệm để chứng minh sự
- Không khí có trọng lợng → gây ra ápsuất chất khí lên các vật trên trái đất →
Đó chính là áp suất của khí quyển
Trang 32trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh
tồn tại của áp suất khí quyển?
- Yêu cầu học sinh đọc thí nghiệm
* GV gợi ý cho học sinh giải thích hiện
tợng:
+ Giả sử không có áp suất khí quyển
bên ngoại họp thì có hiện tợng gì xảy ra
với hộp?
- Yêu cầu học sinh làm thí nghiệm 2:
+ Hiện tơng?
+ Giải thích?
- GV gọi 2 học sinh giải thích:
- GV gợi ý: Nếu chất lỏng không
chuyển động thì chứng tỏ áp suất chất
lỏng cân bằng với áp suất nào?
- Yêu cầu học sinh giải thích C3?
+ Nếu học sinh không giải thích đợc thì
GV gợi ý: Xét áp suất tác dụng lên chất
lỏng tại A?
- Yêu cầu học sinh đọc tn C4:
+ Nêu hiện tợng thí nghiệm;
- Hút sữa ra → áp suất trong hộp giảm,hộp méo → Do áp suất khí quyển bênngoài lớn hơn áp suất bên trong hộp.C2:
- Hiện tợng: Nớc không tụt xuống
- Giải thích:
- Pc/l = P0 (P0 là áp suất khí quyển)
- P0 + Pcl > P0
→ Chất lỏng tụt xuống
- C4: áp suất bên trong quả cầu bằng 0
áp suất bên ngoài bằng an khí quyển →
ép 2 nửa quả cầu
Pngựa < P0 nên không kéo đợc 2 bán cầu
III Vận dụng
- Tờ giấy chịu áp suất nào?
- HS đa ra tác dụng, phân tích hiện tợng,
giải thích hiện tợng
- Gv chuẩn lại kiến thức của học sinh
Nếu học sinh không đa ra đợc ví dụ GV
gợi ý: Giải thích hiện tợng ống thuốc
tiêm bẻ một đầu, nớc không tụt ra; bẻ 2
đầu nớc tụt ra
- Tại sao ấm trà có 1 lỗ nhỏ ở nắp ấm thì
dễ rót nớc ra?
C12:
+ Có xác định đợc độ cao cột khí
quyển?
+ Trọng lợng riêng của khí quyển có
thay đổi theo độ cao không?
* ứng dụng: Biện pháp bảo vệ môi
tr-ờng
Trái đất và mọi vật trên trái đất đều chịu
tác dụng của áp suất khí quyển theo mọi
phơng Khi lên cao áp suất khí quyển
giảm ở áp suất thấp lợng Ô xi trong
máu giảm, ảnh hởng đến sự sống của
C8:
Trọng lợng cột nớc P < áp lực do áp suấtkhí quyển (P0) gây ra
Không thể tính áp suất khí quyển bằngcông thức: P = d.h vì:
+ h: không xác định đợc;
+ d: Giảm dần theo độ cao
- Biện pháp an toàn: Để bảo vệ sức khoẻ
cần tránh thay đổi áp suất đột ngột, tại những nơi áp suất quá cao hoặc quá thấp cần mang theo bình Ô xi.
Trang 33trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh
con ngời và động vật Khi xuống các
hầm sâu, áp suất khí quyển tăng, áp suất
tăng gây ra các áp lực chèn ép các phế
nang của phổi và màng nhĩ, ảnh hởng
đến sức khoẻ của con ngời
4 Củng cố:
? Tại sao mọi vật trên trái đất chịu tác dụng của áp suất khí quyển
? Tại sao đo P0 = PHg trong ống
5 Hớng dẫn:
- Làm bài tập trong SBT
Trang 34- Giải thích 1 số hiện tợng đơn giản thờng gặp đối với vật nhúng trong chất lỏng;
- Vận dụng công thức tính lực đẩy ác-si-mét để giải thích các hiện tợng đơn giản;
2 Kỹ năng: Làm thí nghiệm cẩn thận để đo đợc lực tác dụng lên vật để xác định
độ lớn của lực đẩy ác-si-mét
I Tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng chìm trong nó
GV: Yêu cầu học sinh nghiên
cứu thí nghiệm H10.2 Trả lời
thí nghiệm gồm có dụng cụ
gì? Tiến hành thí nghiệm gồm
bớc nào?
- Yêu cầu học sinh tiến hành
đo, làm thí nghiệm đo P1, P2
- Trả lời câu C1: P1< P chứng
tỏ điều gì?
? Rút ra kết luận C2:
- Lực kế treo vật đo P
- Lực kế treo vật nhúng trong nơvs đo trọng lực P1
- Học sinh tiến hành thí nghiệm
- P1<P → Vật nhúng trong nớc chịu 2 lực tác dụng
2 Thí nghiệm kiểm tra:
* Học sinh làm thí nghiệm theo các bớc:
Trang 35trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Rút ra nhận xét:
Fđ và Pnớc tràn ra
- Trả lời câu hỏi C3?
- Fđẩy của chất lỏng lên vật đợc
3 Công thức tính độ lớn của lực đẩy ác-si-mét:
Fđ = Pnớc mà vật chiếm chỗ Fđ = d.V Trong đó:
+ d: trọng lợng riêng của chất lỏng (N/m3);
Fđ2= ddầu.V
Mà dnc' > ddầu → Fđ1> Fđ2
- Các tàu thuỷ lu thông trên biển, trên sông là
ph-ơng tiện vận chuyển hành khách và hàng hoá chủ yếu giữa các quốc gia Nhng động cơ của chúng thải ra rất nhiều khí gây hiệu ứng nhà kính → Biện pháp GDBVMT: Tại các khu du lịch nên sử dụng tàu thuỷ dùng nguồn năng lợng sạch (năng lợng gió) hoặc kết hợp giữa lực đẩy của của động cơ và lck đẩy của gió để đạt hiệu quả cao nhất.
Trang 364 Cñng cè:
? Ph¸t biÓu ghi nhí cña bµi häc.
? Yªu cÇu 2 häc sinh ph¸t biÓu.
Trang 37I Mục tiêu:
- Viết đợc công thức tính độ lớn của lực đẩy ác-si-mét: F = Pchất lỏng mà vật chiếmchỗ F = d.V;
- Nêu tên và đơn vị các đo đại lợng trong công thức;
- Tập đề xuất phơng án thí nghiệm trên cơ sở dụng cụ thí nghiệm đã có;
- Sử dụng lực kế, bình chí độ…để làm thí nghiệm kiểm chứng độ lớn của lực đẩy
- 1 bình nớc; 1 khăn lau khô; kẻ sẵn các bảng ghi kết quả vào vở
III Nội dung thực hành:
+ FA: Lực đẩy của chất lỏng lên vật (N)
2 Muốn kiểm chứng độ lớn của lực đẩy ác-si-mét cần phải đo những đại lợngnào?
1 Đo lực đẩy ác-si-mét:
a) Đo trọng lợng P của vật khi đặt trong không khí H11.1
b) Đo hợp lực F của các lực tác dụng lên vật chìm trong nớc H11.2
C1: Xác định độ lớn lực đẩy ác-si-mét bằng công thức:
FA= P - FHL
2 Đo trọng lợng của phần nớc có thể tích bằng thể tích của vật
a) Đo thể tích của vật nặng, cũng chính là thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếmchỗ (H11.3; H11.4)
C2: Vvật= V2 - V1
b) Đo trọng lợng của chất lỏng có thể tích bằng thể tích của vật
- Dùng lực kế đo trọng lợng của bình khi nớc ở mức 1 P =…
- Đổ thêm nớc vào bình đến mức 2 Đo trọng lợng của bình nớc khi nớc ở mức 2 P
=…
C3: Trọng lợng của phần nớc bị chiếm chỗ: Pnớc = P2 - P1
FA
ác-si-mét Ngày soạn: Ngày dạy:
Trang 383 So s¸nh kÕt qu¶ ®o P níc vµ F A : NhËn xÐt vµ rót ra kÕt luËn
NÕu kÕt qu¶ F, P gÇn gièng nhau th× chÊp nhËn vµ trong qua s trÝnh lµm cã sai sè
4 Cñng cè:
? Nªu c¸ch ®o lùc ®Èy ¸c-si-mÐt: FHL = P - FA → FA = P - FHL
? Nªu c¸ch tÝnh träng lîng cña níc mµ vËt chiÕm chç
? So s¸nh nhËn xÐt: FA vµ Pníc
5 Híng dÉn:
- VÒ nhµ viÕt b¸o c¸o giê sau nép cho c« gi¸o
Trang 39I Mục tiêu:
- Giải thích đợc khi nào vật nổi, vật chìm, vật lơ lửng;
- Nêu đợc điều kiện nổi của vật Giải thích đợc các hiện tợng vật nổi thờng gặptrong đời sống;
- Làm thí nghiệm phân tích hiện tợng, nhận xét hiện tợng
II Chuẩn bị:
Đối với mỗi nhóm học sinh:
- 1 cốc thuỷ tinh to đựng nớc; 1 chiếc đinh; 1 miếng gỗ có khối lợng lớn hơn đinh,
1 ống nghiệm nhỏ đựng cát có nút đậy kín;
- Hình vẽ tàu ngầm
III Tổ chức hoạt động dạy và học:
1 Tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
? Lực đảy ác-si-mét phụ thuộc vào những yếu tố nào
? Vật chịu tác dụng của các lực cân bằng thì có trạng thái chuyển động nh thế nào
3 Bài mới: Đặt vấn đề: Nh SGK
I Điều kiện để vật nổi, vật chìm
- Học sinh nhiên cứu câu C1 và phân
tích lực
+ Một vật ở trong lòng chất lỏng chịu
tác dụng của những lực nào? phơng,
chiều của chúng có giống nhau không?
- Học sinh trả lời câu C2: Nếu
- Học sinh trao đổi trả lời C3: Tại sao
miếng nớc thả vào nớc lại nổi?
- Học sinh trao đổi trả lời C4: So sánh
lực đẩy Fđ1 và lực đẩy Fđ2 Khi miếng
Trang 40trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh
trong chất lỏng giảm và Fđ = P thì vật
t
t t
V d
V