1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chuyen de pt vo ti

7 214 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 181 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lời nói đầuPhương trình vô tỉ là kiến thức rất quan trọng trong bộ môn toán nói chung và môn toán 10 nói riêng.. Tuy nhiên khi giải phương trình vô tỉ thì học sinh thường lúng túng không

Trang 1

Sở Giáo Dục Và Đào Tạo Trà Vinh

Trường THPT Trà Cú

Tổ Tốn.

CHUYÊN ĐỀ

Gv: Cao Văn Sóc

Năm Học: 2008 – 2009.

Trang 2

Lời nói đầu

Phương trình vô tỉ là kiến thức rất quan trọng trong bộ môn toán nói chung và môn toán 10 nói riêng Tuy nhiên khi giải phương trình vô tỉ thì học sinh thường lúng túng không biết nên giải như thế nào hay dùng phương pháp nào để giải

Vì vậy Tôi viết chuyên đề “ MỘT SỐ DẠNG PHƯƠNG TRÌNH VÔ TỈ VÀ CÁCH

GIẢI” nhằm củng cố và giải tôt bài toán PHƯƠNG TRÌNH VÔ TỈ.

Trang 3

I ĐỊNH NGHĨA

Phương trình vô tỉ là phương trình có chứa ẩn dưới dấu căn thức

II PHƯƠNG TRÌNH VÔ TỈ GỒM CÁC CĂN THỨC BẬC HAI

1 Dạng 1: f x( ) =c ( )1

Đây là dạng đơn giản nhất của phương trình chứa căn bậc hai

- Nếu c<0: (1) vô nghiệm

- Nếu c=0: Ta có (1)⇔ f x( ) =0 (1a) Giải phương trình (1a)

Nếu (1a) vô nghiệm thì (1) vô nghiệm

Nếu (1a) có 1 nghiệm, 2 nghiệm… thì (1) có 1 nghiệm, 2 nghiệm…

- Nếu c>0: Ta có f x( ) = ⇔c f x( ) =c2( )1b Giải phương trình (1b) suy ra nghiệm của phương trình (1)

Ví dụ: Giải các phương trình sau:

( ) ( ) ( )

2 2 2

a x x a

b x x b

c x x c

+ + = −

− + =

Giải:

a Phương trình (a) vô nghiệm

2

x

x x x x

x

= −

2

2

x

x x x x

x

=

=



2 Dạng 2: f x( ) =g x( ) (2)

Điều kiện: g x( ) ≥0 (2a)

f x = g x  (2b)

Giải (2b) chọn nghiệm thỏa điều kiện (2a), suy ra nghiệm của (2)

0

g x

f x g x

f x g x

Ví dụ: Giải phương trình 2 x− = −1 8 x

Giải:

( )2

2

8 8

5 5

13

x

x x

x x x x

x x

x x

x

− ≥





Vậy: nghiệm của phương trình là x=5

Trang 4

3 Dạng 3: f x( ) = g x( ) (3)

( )

0 0

f x

g x

Bình phương hai vế phương trình (3) ta có:

( ) ( )

f x =g x (3b) Giải phương trình (3b) chọn nghiệm thỏa hệ (3a) Suy ra nghiệm của pt (3)

Sơ đồ giải: ( ) ( ) ( ) ( )

( ) ( )

0 0

f x

f x g x g x

f x g x

Ví dụ: Giải phương trình 2 x+ =3 4x−7 (*)

Giải:

Ta có ( )

3 2

7

4

x x

x x x

+ ≥

=

Vậy: Nghiệm của phương trình là x=5

4 Dạng 4: f x( ) + g x( ) =c (4)

- Nếu c<0: (4) vô nghiệm

0

f x

f x g x

g x

Nếu hệ (4a) có nghiệm thì hệ (4) có nghiệm

- Nếu c>0: Điều kiện ( )

( ) 00

f x

g x

Bình phương hai vế phương trình (4) ta có

( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( )

2 2

2 2

f x g x f x g x c

f x g x c f x g x

Ta có một phương trình dạng 2 mà cách giải đã biết

Bình phương hai vế phương trình (4c), ta có

( ) ( ) 2 ( ) ( ) 2

Giải phương trình (4e) Chọn nghiệm thỏa các điều kiện (4b) và (4d) Suy ra nghiệm của phương trình (4)

Trang 5

Sơ đồ giải:

( ) ( ) ( ) ( )

( ) ( ) ( ) ( ) ( )

( ) ( ) ( ) ( ) ( )

2

2

0

2 0

0 2

f x

f x g x c g x

f x g x f x g x c

f x

g x

f x g x c f x g x









( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( )

2

2 2

0 0 0 4

f x

g x

c f x g x

f x g x c f x g x

Chú ý: Nếu ta có f x( ) − g x( ) =c thì ta giải như sau:

( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( )

( ) ( ( ) )2

0

f x

f x g x c f x g x c g x

f x g x c

( ) ( ) ( ) ( ) ( )

( ) ( ) ( ) ( ) ( )

f x g x c c g x c g x f x g x c

( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( )

2

2

0 0 0 4

f x

g x

f x g x c

c g x f x g x c

Ví dụ: Giải các phương trình sau

a 2x+ +3 x− = −1 5

b 2x+ +3 x− =1 0

c x− +1 2x− =1 5

Giải:

a Ta có phương trình 2x+ +3 x− = −1 5 vô nghiệm

b 2x+ +3 x− =1 0

3

2

1 0

1

x

x

− =

Hệ vô nghiệm ⇒ Phương trình đã cho vô nghiệm

c x− +1 2x− =1 5

Trang 6

( )2 ( ) ( )

1

1 0

1

2

x x

2 2

1

1

x

x

x x

x x

x x x



Vậy phương trình có một nghiệm duy nhất là x=5

2 9 2 3 2

x x x

2

2

2 2

2

x x x

x x x

;

x x

x x x

x x

x x x x



4

15 28

15

x x

x x

x x

 = −

Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm: 1 4; 2 28

15

x = x = −

* Ngoài các dạng cơ bản trên thì có một số phương trình vô tỉ mà khi bình phương hai vế gặp nhiều khó khăn nên ta có thể dùng phương pháp đặt ẩn phụ

Ví dụ: Giải các phương trình

a x2−6x+ =9 4 x2−6x+6

b 2x2+ x2−4x− =5 8x+13

Trang 7

Lời kết.

Mục đích của chuyên đề này giúp học sinh giải MỘT SỐ DẠNG PHƯƠNG TRÌNH VÔ

TỈ tốt hơn, tuy nhiên do khả năng và thời gian có hạn nên chắc chắn chuyên đề còn nhiều

thiếu sót, mong quý Thầy cô trong Tổ góp ý Xin chân thành cám ơn

Người thực hiện

Cao Văn Sóc.

Ngày đăng: 06/02/2015, 16:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ giải:  ( ) ( ) ( ) - Chuyen de pt vo ti
Sơ đồ gi ải: ( ) ( ) ( ) (Trang 3)
Sơ đồ giải:  ( ) ( ) ( ) - Chuyen de pt vo ti
Sơ đồ gi ải: ( ) ( ) ( ) (Trang 4)
Sơ đồ giải: - Chuyen de pt vo ti
Sơ đồ gi ải: (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w