- Yêu cầu học sinh đọc Kết luận chung: SGK -Trao đổi trong nhóm .Đại diện nhóm trình bày ý kiến -> nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ sung *KL: Thế giới sinh vật rất đa dạng.. Giải thích n
Trang 1Giáo án sinh học 6 Năm học 2010 - 2011
Ngày soạn:20/08/2009 Ngày giảng: 25/08/2009
Tiết 1: đặc điểm của cơ thể sống và Nhiệm vụ của sinh học.
a.mục tiêu bài học
Kiến thức: - Học sinh nêu đợc đặc điểm của cơ thể sống.Phân biệt đợc vật sống và vật không sống Học
sinh nêu đợc một số ví dụ thấy sự đa dạng của sinh vật cùng với những mặt lợi, hại của chúng Hiểu đợc nhiệm
vụ của sinh học và thực vật học Biết đợc 4 nhóm sinh vật chính: động vật, thực vật, vi khuẩn, nấm
Kỹ năng: -Rèn luyện kỹ năng quan sát, tìm hiểu đời sống hoạt động của sinh vật Kỹ năng hoạt động nhóm.
Thái độ: Giáo dục Hs có ý thức và lòng yêu thiên nhiên, yêu thích môn hoc.
b.ph ơng pháp: Sử dụng phơng pháp trực quan, nghiên cứu, tìm tòi, thảo luận.
1 Thầy: - Tranh vẽ thể hiện 1số nhóm sinh vật, sử dụng hình vẽ2.1 và 46.1 SGK
2 Trò: - Nghiên cứu và tìm hiểu trớc bài mới
d.tiến trình lên lớp
I ổ n định lớp: (1’)
II.Bài mới:
1.ĐVĐ: (1’)Trong chơng trình Sinh học 6 các em bắt đầu làm quen với thế giới sinh vật và trớc hết là thực vật
Bài đầu tiên chúng ta nghiên cứu:” đặc điểm của cơ thể sống” Hàng ngày, chúng ta tiếp xúc với
nhiều loại đồ vật, cây cối, con vật khác nhau Đó là thế giới vật chất xung quanh chúng ta, chúng bao gồm các vật không sống và các vật sống(hay sinh vật)
2.
- yêu cầu Học sinh kể tên 1 số: cây, con, đồ vật
xung quanh rồi chọn lại 1con, cây, đồ vật đại
diện
-Yêu cầu Học sinh trao đổi nhóm theo câu hỏi:
+ Con gà, cây bàng cần ĐK gì để sống? Cái bàn
có cần những ĐK giống nh con gà và cây bàng để
- Yêu cầu học sinh rút ra kết luận
- Cho học sinh quan sát bảng ở SGK <6>, giải
thích các cột lấy các chất cần thiết và loại bỏ các
- Đại diện nhóm trình bày ý kiến -> nhóm khác theo dõi, nhậnxét, bổ sung
- Lấy ví dụ về vật sống: con vật, cây cối Vật không sống : bàn, ghế, tủ,chai, lọ
*KL: - Vật sống: lấy thức ăn, nớc uống, lớn lên, sinh sản.
- Vật không sống: không lấy thức ăn, không lớn lên.
II/ đặc điểm của cơ thể sống: (8’)
- Quan sát bảng ở SGK và chú ý nghe giảng
thế giới sinh vật?(Gợi ý: nhận xét về nơi sống, kích
thớc? Vai trò đối với con ngời)
+Sự phong phú về môi trờng sống, khả năng di
chuyển của sinh vật nói lên điều gì? - Yêu cầu
III/ Sinh vật trong tự nhiên: (11’)
1.Sự đa dạng của thế giới sinh vật:
- Hoàn thành bảng thống kê <7>SGK và ghi thêm 1 số cây con khác
- Nhận xét theo cột dọc, bổ sung, hoàn chỉnh phần nhận xét
Trang 2Giáo án sinh học 6 Năm học 2010 - 2011
- Cho học sinh quan sát bảng thống kê ở SGK
+ Có thể chia thế giới sinh vật thành mấy
nhóm?
- Yêu cầu học sinh nghiên cứu thông tin ở
SGK<8> kết hợp với quan sát hình 2.1
+ Thông tin đó cho em biết điều gì?
+Khi phân chia sinh vật thành 4 nhóm ngời ta
dựa vào những đặc điểm nào?
(Gợi ý: Động vật: di chuyển; Thực vật: có màu
xanh; Nấm: không có màu xanh (lá); Vi khuẩn: Vô
cùng nhỏ bé)
-Yêu cầu học sinh đọc mục thông tin ở SGK<8>
+Nhiệm vụ của sinh học là gì?
- Gọi 2-> 3 học sinh trả lời câu hỏi
- Cho 1 học sinh đọc to nội dung: Nhiệm vụ của
thực vật học cho cả lớp cùng nghe
- Yêu cầu học sinh đọc Kết luận chung: SGK<9>
-Trao đổi trong nhóm Đại diện nhóm trình bày ý kiến -> nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ sung
*KL: Thế giới sinh vật rất đa dạng.
2
Các nhóm sinh vật :
- Quan sát bảng ở SGK và xếp loại riêng những ví dụ thuộc
động vật hay thực vật
- Cá nhân nghiên cứu độc lập nội dung trong thông tin
- Nhận xét: Sinh vật trong tự nhiên chia thành 4 nhóm sinh vật chính: động vật, thực vật, vi khuẩn, nấm.bảng phụ
- Học sinh khác theo dõi, nhận xét, bổ sung và hoàn thành kết luận này để cả lớp cùng ghi nhớ
*KL: Sinh vật trong tự nhiên đa dạng và chia thành 4 nhóm sinh vật chính: động vật, thực vật, vi khuẩn, nấm.
IV/ NHiệm vụ của sinh học: (7’)
- Cá nhân đọc mục thông tin , tóm tắt nội dung chính để trả lời câu hỏi
- Học sinh nghe, học sinh khác theo dõi, nhận xét, bổ sung
- Nhắc lại nội dung cần vừa nghe và ghi nhớ
*KL: - Nhiệm vụ của sinh học: SGK <8>.
- Nhiệm vụ của thực vật học: SGK <8>
*Kết luận chung: SGK<9>
IV.kiểm tra đánh giá:(5’)
? Giữa các vật sống và các vật không sống có những điểm gì khác nhau.
? Trong các dấu hiệu sau đây, theo em dấu hiệu nào là chung nhất cho mọi cơ thể sống (hãy khoanh tròn):
a lớn lên b Sinh sản c.di chuyển d lấy các chất cần thiết e loại bỏ các chất thải
?Từ đó rút ra đặc điểm chung của cơ thể sống?
? Thế giới sinh vật rất đa dạng đợc thể hiện nh thế nào.
? Ngời ta đã phân chia sinh vật trong tự nhiên thành mấy nhóm? Hãy kể tên các nhóm.
? Cho biết nhiệm vụ sinh học và thực vật học.
V Dặn dò: (2’)
- Học bài, làm các bài tập
- Chuẩn bị : 1 số tranh ảnh về Thực vật trong tự nhiên
- Nghiên cứu trớc bài:”Đặc điểm chung của thực vật”.
E PHần bổ sung:
Trang 3Giáo án sinh học 6 Năm học 2010 - 2011
Ngày soạn:28/08/2009 Ngày giảng:08/09/2009
Tiết 2: đặc điểm chung của thực vật.
a.mục tiêu bài học bài học bài học
Kiến thức: - Học sinh nắm đợc đặc điểm chung của thực vật Tìm hiểu đợc sự đa dạng phong phú của thực
vật
Kỹ năng: -Rèn luyện kỹ năng quan sát, so sánh Kỹ năng hoạt động nhóm.
Thái độ: Giáo dục Hs có ý thức và lòng yêu thiên nhiên, yêu thích môn hoc.
B.ph ơng pháp: Sử dụng phơng pháp trực quan, nghiên cứu, tìm tòi, thảo luận.
1.Thầy: - Tranh ảnh về các loài thực vật ở 1khu rừng, vờn cây, sa mạc, vờn hoa
2 Trò: - Nghiên cứu và tìm hiểu trớc bài mới Su tầm tranh ảnh các loài thực vật sống trên Trái đất Ôn lại kiếnthức về quang hợp trong sách”Tự nhiên và xã hội” ở lớp 5
- Yêu cầu học sinh quan sát hình ở SGK
- Treo bảng, yêu cầu học sinh thảo luận nhóm và
Nhiệt đới Lúa, ngô, càphê X
Đồng bằng Lúa, ngô, khoai, sắn x
Các môi trờng
Trên mặt đất Cà chua, đậu, cải x
- Nhận xét, Yêu cầu học sinh rút ra kết luận về
thực vật
- Yêu cầu học sinh làm bài tập mục
lệnh<11>SGK
- Kẻ bảng này lên bảng
- Chữa nhanh và đa ra một số hiện tợng, yêu cầu
học sinh nhận xét về sự hoạt động của sinh vật:
+ Con chó, mèo chạy, đi Cây trồng vào chậu
đặt ở cửa sổ 1 thời gian ngọn cong về chỗ sáng.
-> Rút ra đặc điểm chung của thực vật?
- Yêu cầu học sinh đọc Kết luận chung: SGK
* KL: Thực vật sống ở khắp mọi nơi trên trái đất, chúng
có rất nhiều dạng khác nhau, thích nghi với môi trờng sống.
II/ đặc điểm chung của thực vât: (15’)
- Kẻ bảng SGK<11> vào vở, hoàn thành nội dung
- Lên hoàn thành trên bảng của Gv
- Nhận xét: Động vật có di chuyển còn thực vật không di chuyển và có tính hớng sáng
- Từ bảng và các hiện tợng trên, rút ra những đặc điểm chung của thực vật
*KL:Thực vật có khả năng tạo chất dinh dỡng, không có khả năng di chuyển
*Kết luận chung: SGK
IV.kiểm tra đánh giá:(4’)
? Nêu đặc điểm chung của thực vật.
? Hãy khoanh tròn vào đầu câu đúng nhất trong các câu sau: Điểm khác cơ bản giữa thực vật với các sinh vật khác là:
a Thực vật rất đa dạng, phong phú và sống khắp nơi trên trái đất
b.Thực vật có khả năng vận động, lớn lên,sinh sản
c Thực vật có khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ, phần lớn không có khả năng di chuyển, phản ứng chậm với các kích thích từ bên ngoài
Trang 4- Chuẩn bị : cây cà chua, cây đậu, cây ớt( có hoa)
- Nghiên cứu trớc bài:”Có phải tất cả thực vật đều có hoa”
E PHần bổ sung:
Ngày soạn:01/09/2009 Ngày giảng: 10/09/2009
Tiết 3: có phải tất cả thực vật đều có hoa?
a.mục tiêu bài học
Kiến thức: - Học sinh biết quan sát, so sánh để phân biệt đợc cây có hoa và cây không có hoa dựa vào đặc
điểm của cơ quan sinh sản(hoa,quả)
- Phân biệt cây 1 năm và cây lâu năm
Kỹ năng: -Rèn luyện kỹ năng quan sát, so sánh.
- Kỹ năng hoạt động nhóm
Thái độ: Giáo dục học sinh có ý thức và lòng yêu thiên nhiên, yêu thích môn hoc.
B.ph ơng pháp: Sử dụng phơng pháp trực quan, nghiên cứu, tìm tòi, thảo luận.
1.Thầy: - Tranh ảnh phóng to hình 4.1, 4.2 SGK
- Mẫu cây vật thật có cả cây con và cây non đã ra hoa, quả nh Cà chua, ớt, đậu, cà, ngô
2 Trò: - Nghiên cứu và tìm hiểu trớc bài mới Su tầm tranh ảnh về các cây có hoa, không hoa, cây lâu năm vàcây 1 năm, bông hồng, cúc, dâm bụt
1.ĐVĐ: Thực vật có một số đặc điểm chung, nhng nếu quan sát kĩ các em sẽ nhận ra sự khác nhaugiữa chúng
Để hiểu rõ thêm chúng ta nghiên cứu bài hôm nay
- Yêu cầu học sinh quan sát hình ở SGK
+ Cây Cải có những loại cơ quan nào? Chức
năng từng loại cơ quan đó?
+Rễ, thân lá là ?
+ Hoa, quả, hạt là ?
+Chức năng của cơ quan sinh sản là ?
+ Chức năng của cơ quan sinh dỡng là ?
- Phân nhóm, theo dõi các hoạt động của các
nhóm, có thể gợi ý hay hớng dẫn các nhóm còn
chậm
- Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày kết quả
hoạt động của nhóm mình -> Hệ thống lại: Phân
chia thành hai nhóm: cây có hoa và cây không có
hoa
- Yêu cầu học sinh làm vào vở, ghi lại những cây
đã quan sát ở lớp(vào những ô trống) Yêu cầu
học sinh quan sát hình 4.2 và hoàn thành
+ Cây lúa, ngô,khoai -> gọi là cây 1 năm
+ Cây mít, nhãn, vải, măng cụt -> gọi là
cây lâu năm
+ Tại sao ngời ta lại nói nh vậy?
- Hớng cho học sinh chú ý tới việc các thực vật
đó ra hoa, tạo quả bao nhiêu lần trong vòng đời
II/ Cây một năm và cây lâu năm: (10’)
- Thảo luận nhóm , ghi lại nội dung ra giấy và trả lời
*Có thể coi là: + Lúa sống ít thời gian, thu hoạch cả
cây
+ cây mít to, cho nhiều quả
Trang 5- Thảo luận theo hớng các cây đó ra quả bao nhiêu lần trong
đời nhằm để phân biệt cây một năm và cây lâu năm
*KL: + Cây một năm ra hoa kết quả 1 lần trong vòng
đời.
+ Cây lâu năm ra hoa kết quả nhiều lần trong vòng đời.
IV.kiểm tra đánh giá:(7’)
? Dựa vào đặc điểm nào để nhận biết thực vật có hoa và thực vật không có hoa Kể tên những cây có hoa và những cây không có hoa?
- Hớng dẫn làm bài tập 3: + Cây lơng thực: lúa, ngô, khoai, sắn, lúa mì là những cây thờng 1 năm.
? Hãy khoanh tròn vào đầu câu đúng nhất trong các câu sau:
A/ Trong những nhóm cây sau đây, những nhóm cây nào gồm toàn cây có hoa?
a Cây xoài, cây ớt, cây hoa hồng, cây đậu xanh
b Cây bởi, cây rau bợ, cây dừa, cây cải
c Cây táo, cây mít, cây cà chua, cây điều, cây dơng xỉ
*Đáp án: a.
B/ Trong những nhóm cây sau đây, những nhóm cây nào gồm toàn cây 1năm?
a Cây xoài, cây bởi, cây hoa hồng, cây đậu xanh
b Cây lúa, cây khoai lang, cây bí xanh, cây cải, su hào
c Cây táo, cây mít, cây cà chua, cây điều, cây da chuột
*Đáp án: b.
V Dặn dò: (2’)
- Học bài, làm các bài tập
- Chuẩn bị mẫu vật: cà chua, cây đậu, cây ớt( có hoa) và 1 số cây không có hoa, cây rêu, rễ hành
- Nghiên cứu trớc bài:”Kính lúp - kính hiển vi- cách sử dụng”
E PHần bổ sung:
Ngày soạn:06/09/2009 Ngày giảng: 15/09/2009
Ch
ơng I: Tế bào thực vật
Tiết 4: Kính lúp, kính hiển vi và cách sử dụng
a.mục tiêu bài học
Kiến thức: - Học sinh nhận biết đợc các bộ phận của kính lúp và kính hiển vi Biết cách sử dụng
kính lúp, các bớc sử dụng kính hiển vi
Kỹ năng: -Rèn luyện kỹ năng quan sát, so sánh, thực hành Kỹ năng hoạt động nhóm.
Thái độ: - Bảo vệ giữ gìn dụng cụ thực hành Giáo dục học sinh có ý thức và lòng yêu thiên nhiên,
yêu thích môn học
B.ph ơng pháp: Sử dụng phơng pháp trực quan, nghiên cứu, tìm tòi, thảo luận.
1.Thầy: - Kính lúp cầm tay, kính hiển vi và 1 số tiêu bản có sẵn
2 Trò: - Mẫu vật: Đám rêu, rễ hành, hành củ
- Nghiên cứu và tìm hiểu trớc bài mới
1.ĐVĐ: Muốn có hình ảnh phóng to hơn vật thật ta phải dùng kính lúp và kính hiển vi Để hiểu rõ thêm chúng ta
nghiên cứu bài hôm nay
- Yêu cầu học sinh đọc thông tin ở
SGK<17>quan sát hình ở SGK
+ Kính lúp có cấu tạo nh thế nào?
- Yêu cầu học sinh đọc nội dung ở SGK<17 và
quan sát hình 5.2
- Yêu cầu học sinh quan sát1 cây rêu và vẽ lại lá
rêu và quan sát t thế đặt kính lúp của học sinh
- Cho học sinh quan sát kính hiển vi và tranh vẽ
phóng to kết hợp với đọc mục thông tin ở SGK
-Yêu cầu học sinh hoạt động nhóm
- Kiểm ta bằng cách gọi đại diện của 1->2 nhóm
I/ Kính lúp và cách sử dụng: (14’)
1 Tìm hiểu cấu tạo kính lúp:
- Cá nhân đọc thông tin, nắm bắt, ghi nhớ cấu tạo
bằng kim loại) và tấm kính trong lồi hai mặt.
- Cầm kính lúp đối chiếu các phần đã ghi nh trên
II/ Kính hiển vi và cách sử dụng: (20’)
1 Tìm hiểu cấu tạo kính hiển vi:
- Quan sát, nghiên cứu để xác định các bộ phận của kính
Trang 6- Yêu cầu học sinh đọc kết luận chung ở SGK.
- Trong nhóm nhắc lại 1->2 lần để cả nhóm cùng nắm đầy
đủ cấu tạo của kính
- Các nhóm khác chú ý nghe rồi nhận xét, bổ sung
*KL: Kính lúp gồm ba phần chính: Chân kính, thân kính và bàn kính
- Có thể trả lời các bộ phận riêng lẻ nh ốc điều chỉnh, gơng, ống kính
2 Cách sử dụng kính hiển vi:
- Quan sát các thao tác sử dụng kết hợp đọc mục thông tin<19>SGK
- Thao tác đúng các bớc để nhìn thấy vật
*Kết luận chung: SGK<19>
IV.kiểm tra đánh giá:(5’)
- Gọi 1->2 học sinh lên trình bày cấu tạo kính lúp và kính hiển vi
? Trình bày các bớc sử dụng kính hiển vi
V Dặn dò: (2’)
- Đọc mục: “ Em có biết”
- Học bài, chuẩn bị mỗi nhóm: 1củ hành tây và 1 quả cà chua chín
E PHần bổ sung:
Ngày soạn:09/09/2009 Ngày giảng: 17/09/2009
Tiết 5: Quan sát tế bào thực vật.
a.mục tiêu bài học
Kiến thức: - Học sinh phải tự làm đợc 1 tiêu bản TBTV(TB vảy hành hoặc TB thịt quả cà chua chín).
Kỹ năng: - Có kỹ năng quan sát, so sánh, thực hành và sử dụng kính hiển vi.Kỹ năng hoạt động
nhóm.Tập vẽ hình đã quan sát đợc trên kính hiển vi
Thái độ: - Bảo vệ giữ gìn dụng cụ thực hành Giáo dục học sinh có ý thức và lòng yêu thiên nhiên,
yêu thích môn học, trung thực và chỉ vẽ những hình quan sát đợc
B.ph ơng pháp: Sử dụng phơng pháp trực quan, nghiên cứu, tìm tòi, thảo luận.
1.Thầy: - Kính hiển vi, lá kính, giấy hút nớc, kim mũi nhọn, kim mũi mác, nớc cất, ống nhỏ giọt
- Tranh phóng to củ hành và tế bào vảy hành, quả cà chua chín và tế bào thịt cá chua
2 Trò: - Mẫu vật: Đám rêu, rễ hành, hành củ
- Nghiên cứu và tìm hiểu trớc bài mới
d.tiến trình lên lớp
I ổ n định lớp:(1’)
II.Bài cũ - Chẩn bị của học sinh : (5’)
- Kiểm tra phần chuẩn bị của học sinh theo nhóm đã phân công
? Trình bày các bớc sử dụng kính hiển vi
2.
- Yêu cầu các nhóm đọc và tiến hành lấy mẫu và
- Yêu cầu học sinh quan sát và vẽ hình
- Treo tranh phóng to và giới thiệu: Củ hành và TB
I/ Quan sát tế bào d ới kính hiển vi: (20’)
- Học sinh quan sát hình 6.1, đọc và nhắc lại các thao tác , chọn 1 ngời chuẩn bị kính, còn lại chuẩn bị tiêu bản theo hớng dẫn của Gv
- Chú ý khi tiến hành: + ở TB vảy hành cần lấy 1 lớp thật mỏng trải phẳng không bị gập
+ ở TB thịt cà chua chỉ cần quệt 1 lớp mỏng
- Sau khi quan sát đợc thì vẽ hình
Trang 7Giáo án sinh học 6 Năm học 2010 - 2011
biểu bì vảy hành; Quả cà chua và TB thịt cà chua
- Hớng dẫn học sinh vừa quan sát vừa vẽ hình II/ Vẽ hình đã quan sát đ ợc d ới kính:(17’)
- Quan sát tranh, đối chiếu hình vẽ của nhóm mình, phân biệt vách ngăn TB
- Vẽ hình vào vở.
IV.kiểm tra đánh giá:(4’)
- Học sinh tự nhận xét trong nhóm về thao tác làm tiêu bản, sử dụng kính và kết quả
- Gv đánh giá chung tiết thực hành(về ý thức và kết quả), cho điểm các nhóm làm tốt, nhắc nhở các nhómcha tích cực Yêu cầu : học sinh lau kính xếp vào hộp và vệ sinh phòng học
Ngày soạn:10/09/2009 Ngày giảng: 22/09/2009
Tiết 6: Cấu tạo tế bào thực vật.
a.mục tiêu bài học
Kiến thức: - Học sinh xác định đợc: Các cơ quan của thực vật đều có cấu tạo bằng tế bào, những
thành phần cấu tạo chủ yếu của tế bào, khái niệm về mô
Kỹ năng: - Có kỹ năng quan sát hình vẽ, nhận biết kiến thức.Kỹ năng hoạt động nhóm Tập vẽ hình
đã quan sát đợc trên kính hiển vi
Thái độ: - Giáo dục học sinh có ý thức và lòng yêu thiên nhiên, yêu thích môn học, trung thực B.ph ơng pháp: Sử dụng phơng pháp trực quan, nghiên cứu, tìm tòi, thảo luận.
1.Thầy: - Tranh phóng : lát cắt ngang 1 phần rễ cây; lát cắt ngang 1 phần thân cây; lát cắt ngang 1 phần lácây; Sơ đồ cấu tạo tế bào thực vật; Một số loại mô thực vật
- Yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân nghiên cứu mục 1SGK
và quan sát H7.1;7.2;7.3 SGK
+ Tìm điểm giống nhau cơ bản trong cấu tạo rễ, thân, lá?
- Lu ý thêm: có thể học sinh nói đó là có nhiều ô nhỏ ->
chỉnh lại: mỗi ô nhỏ đó là 1 tế bào
- Yêu cầu học sinh quan sát lại hình ở SGK
+ Nhận xét về hình dạng của tế bào?
- Bổ sung và hệ thống lại
-> Trong cùng 1 cơ quan, tế bào có giống nhau không?
- Yêu cầu học sinh nghiên cứu thông tin và xem bảng kích
thớc tế bào
+Hãy nhận xét về kích thớc tế bào?
- Thông báo và nhắc lại: 1số tế bào có kích thớc nhỏ nh: TB
mô phân sinh, TB vảy hành mà mắt không nhìn thấy đợc
Nhng cũng có TB kích thớc lớn nh: TB tép bởi, TB thịt cà
chua
- Yêu cầu học sinh rút ra kết luận
- Yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân nghiên cứu thông tin ở
SGK và quan sát H7.4 SGK
- Treo tranh câm:” Sơ đồ cấu tạo TBTV”; Yêu cầu học sinh
lên chỉ các bộ phận của tế bào trên tranh
+ Thấy đợc điểm giống nhau đó là cấu tạo bằng
- Quan sát tranh, xác định đợc các bộ phận của tế bào rồi ghi nhớ
- 1-3 học sinh lên chỉ trên tranh và nêu chức năng
từng bộ phận-> Học sinh khác nghe, bổ sung
*Kết luận: Tế bào gồm: + Vách tế bào.
Trang 8+Nhận xét cấu tạo, hình dạng các tế bào của cùng 1 loại
mô, của các loại mô khác nhau?
+ Mô là gì?
- Hệ thống lại bằng kết luận.
- Bổ sung thêm: Chức năng của các tế bào trong 1 mô, nhất là
mô phân sinh là làm cho các cơ quan của thực vật lớn lên
- Yêu cầu học sinh đọc phần kết luận chung ở SGK<25>
+Màng sinh chất + Chất tế bào.
*Kết luận: Mô gồm 1 nhóm tế bào giống nhau cùng thực hiện 1 chức năng riêng.
* Kết luận chung:<25>SGK.
IV.kiểm tra đánh giá:(6’)
- Học sinh trả lời câu hỏi 1,2,3<25>SGK
- Hớng dẫn học sinh giải ô chữ nhanh ( *Hàng ngang :1: Thực vật; 2:nhân tế bào; 3: không bào; 4: màng sinh chất; 5: chất tế bào
Tiết 8: sự lớn lên và phân chia của tế bào.
a.mục tiêu bài học
Kiến thức: - Học sinh trả lời đợc câu hỏi: Tế bào lớn lên nh thế nào? Tế bào phân chia nh thế nào?
Học sinh hiểu đợc ý nghĩa của sự lớn lên và phân chia TB ở thực vật chỉ có ở mô phân sinh mới có khả năngphân chia
Kỹ năng: - Có kỹ năng quan sát hình vẽ, nhận biết kiến thức Kỹ năng hoạt động nhóm.
Thái độ: - Giáo dục học sinh có ý thức và lòng yêu thiên nhiên, yêu thích môn học, trung thực.
B.ph ơng pháp: Sử dụng phơng pháp trực quan, nghiên cứu, tìm tòi, thảo luận.
- Yêu cầu học sinh hoạt động nhóm, nghiên cứu SGK
- Yêu cầu học sinh trả lời tóm tắt 2 câu hỏi ở SGK->
Gọi nhận xét, bổ sung -> Yêu cầu học sinh rút ra kết
Trang 9Giáo án sinh học 6 Năm học 2010 - 2011
thông tin ở SGK
- Viết sơ đồ trình bày mối quan hệ giữa sự lớn lên và
phân chia của tế bào:
TB non Lớn dần TB trởng thành phân chia TB non
mới
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm theo 3 câu hỏi ở
mục lệnh SGK
- Gợi ý thêm: Sự lớn lên của các cơ quan của TV do
hai quá trình: Phân chia TB và sự lớn lên của TB
- Tổng kết lại 3 nội dung thảo luận của học sinh để
cả lớp cùng nghe
+ Sự lớn lên và phân chia của TB có ý nghĩa gì đối
với TV?
- Yêu cầu học sinh đọc phần kết luận chung ở SGK
II/ Sự phân chia của tế bào:(17’)
- Đọc thông tin <28> ở SGK -> Quá trình phân chia TB, kết hợp quan sát H8.2, xác định đợc các quá trình phân chia của tế bào rồi ghi nhớ
- Học sinh theo dõi sơ đồ trên bảng và phần trình bày của
GV rồi ghi vào vở
- Thảo luận theo nhóm và ghi ra giấy:
+ Quá trình phân chia: SGK<28>
+ TB ở mô phân sinhcó khả năng phân chia
+ Các cơ quan của TV lớn lên nhờ TB phân chia
- Đại diện nhóm trình bày -> nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ sung và nhắc lại nội dung:
+ Mô phân sinh có khả năng phân chia
+ Các cơ quan của TV lớn lên nhờ TB phân chia
* Sự lớn lên và phân chia của TB có ý nghĩa giúp TV lớn lên(Sinh trởng và phát triển)
* Kết luận chung:<25>SGK.
IV.kiểm tra đánh giá:(6’)
- Học sinh trả lời câu hỏi 2<28>SGK
? Hãy khoanh tròn vào đầu câu đúng nhất trong các câu sau:
A/ Các tế bào ở mô nào có khả năng phân chia trong các mô sau:
a Mô phân sinh b Mô che chở.c Mô nâng đở
*Đáp án: a.
B/ Trong các tế bào sau đây tế bào nào có khả năng phân chia:
a Tế bào trởng thành b Tế bào non c Tế bào già
*Đáp án: a.
? Hãy chọn từ điền vào chổ chấm trong câu sau( Các từ: 1: Hai nhân; 2: phân chia; 3:ngăn đôi; 4: hai)
Quá trình phân bào: Đầu tiên hình thành Sau đó chất tế bào , vách tế bào hình thành tế bào củ thành tế bào con.
V Dặn dò: (1’)
- Học bài và Trả lời câu hỏi <28>SGK
- Chuẩn bị:1 số cây có rễ sau(Đã rữa sạch): Cây cải, cây cam, cây nhãn, cây rau dền, cây hành, cây cỏ
- Nghiên cứu trớc bài:” Các loại rễ, các miền của rễ”
- Kẻ mẫu phiếu sau vào vở bài tập:
Tiết 9: các loại rễ, các miền của rễ.
a.mục tiêu bài học
Kiến thức: - Học sinh nhận biết và phân biệt đợc 2 loại rễ chính: Rễ cọc và rễ chùm Phân biệt đợc
cấu tạo và choc năng các miền của rễ
Kỹ năng: - Có kỹ năng quan sát hình vẽ, nhận biết kiến thức.Kỹ năng hoạt động nhóm.
Thái độ: - Giáo dục học sinh có ý thức và lòng yêu thiên nhiên, yêu thích môn học, trung thực.
B.ph ơng pháp: Sử dụng phơng pháp trực quan, nghiên cứu, tìm tòi, thảo luận.
1.Thầy: - Tranh phóng to : Cấu tạo các miền của rễ
- Mẫu vật: 1 số cây có rễ :Cây cải, cây cam, cây nhãn, cây rau dền, cây hành, cây cỏ
- Miếng bìa ghi sẵn các miền của rễ, các chức năng của rễ
- Mẫu phiếu sau:
1 Tên cây
2 Đặc điểm chung của rễ
3 Đặt tên rễ
2 Trò: - Ôn lại khái niệm trao đổi chất ở cây xanh
- Nghiên cứu và tìm hiểu trớc bài mới
Trang 10Giáo án sinh học 6 Năm học 2010 - 2011
d.tiến trình lên lớp
I ổ n định lớp:(1’)
II.Bài cũ: (5’)
? Sự lớn lên và phân chia tế bào có ý nghĩa gì đối với TV
? Trình bày quá trình phân chia tế bào thực vật
- Yêu cầu học sinh hoạt động nhóm, nghiên cứu
SGK và kẻ Mẫu phiếu sau vào vở:
1 Tên cây
2 Đặc điểm chung của rễ
3 Đặt tên rễ
- Yêu cầu học sinh chia rễ cây thành 2 nhóm , hoàn
thành bài tập1 trong phiếu
- Lu ý các nhóm học sinh yếu và trung bình, hớng
dẫn ghi phiếu học tập
- Yêu cầu học sinh làm bài tập 2, đồng thời treo
tranh câm hình 9.1 <29>SGK để học sinh quan sát
- Chữa bài tập 2, sau khi nghe phần phát biểu của
học sinh và bổ sung của các nhóm, chọn 1 nhóm
hoàn chỉnh nhất để nhắc lại cho cả lớp cùng nghe
- Cho các nhóm đối chiếu, trình bày các đặc điểm
của rễ và tên cây trong nhóm A,B của bài tập 1 đã
phù hợp cha, nếu cha thì chuyển các cây của nhóm
cho đúng
- Gợi ý cho học sinh làm bài tập3 dựa vào đặc điểm
của rễ, có thể gọi tên rễ
+Nêu đặc điểm của rễ cọc và rễ chùm?
- Yêu cầu học sinh làm bài tập ở mục lệnh SGK
- Cho học sinh quan sát rễ cây rau dền và cây
cam-> Hoàn thành 2 câu hỏi <30cam->SGK
- Cho học sinh theo dõi phiếu học tập chuẩn
- Đặt tất cả mẫu vật của nhóm đã chuẩn bị sẵn lên bàn
- Kiểm tra quan sát thật kỹ, tìm những rễ có đặc điểm giống nhau đặt vào 1 nhóm
- Trao đổi trong nhóm
- Đại diện của 1-2 nhóm trả lời -> nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ sung -> thống nhất tên cây của từng nhóm-
> Ghi phiếu học tập ở bài tập 1
- Quan sát kỹ rễ của các cây ở nhóm A, chú ý ghi kích thớc các rễ, cách mọc trong đất ->Tiếp tục ghi vào phiếu tơng tự nh thế với rễ cây nhóm ở B
- Đại diện của 1-2 nhóm trả lời -> nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ sung
- Đối chiếu với kết quả đúng để sữa chữa
- Làm bài tập 3->Từng nhóm trình bài->nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ sung-> Thống nhất tên của rễ cây ở 2 nhóm là rễ cọc và rễ chùm
- Làm nhanh và 1-2 em trả lời-> nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ sung
- Hoạt động cá nhân: Quan sát rễ cây của GV kết hợp quan sát hình9.2<30>SGK-> Hoàn thành 2 câu hỏi dới hình
1 Tên cây -Cây cải, cam,
mít…
- Cây hành, tỏi tây…
2 Đặc điểm chung của rễ
- Có 1rễ cái to khoẻ đâm thẳng, nhiều rễ con mọc xiên, từ rễ con mọc ra nhiều rễ con nhỏ hơn
- Gồm nhiều
rễ to dài gần bằng nhau, mọc toả từ gốc thân, thành chùm
3 Đặt tên rễ Rễ cọc Rễ chùm
*Kết luận: ở phiếu học tập II/ Các miền của rễ:(12’)
- Đọc thông tin ở SGK,kết hợp quan sát tranh và chú thích rồi ghi nhớ
- Học sinh xác định các miền của rễ-> Học sinh khác
theo dõi nhận xét, bổ sung
- Trả lời: Rễ có 4 miền:Miền trởng thành, miền hút, miền sinh trởng và miền chóp rễ.
* Kết luận chung:<31>SGK.
IV.kiểm tra đánh giá:(6’).
? Hãy khoanh tròn vào đầu câu đúng nhất trong các câu sau:
Trong các miền sau đây của rễ, miền nào có chức năng dẫn truyền:
a Miền trởng thành b Miền sinh trởng c Miền chóp rễ d.Miền hút
*Đáp án: a.
V Dặn dò: (1’)
- Học bài và Trả lời câu hỏi SGK
- Đọc mục “Em có biết”
Trang 11Giáo án sinh học 6 Năm học 2010 - 2011
- Nghiên cứu trớc bài:” cấu tạo miền hút của rễ”
E PHần bổ sung:
Ngày giảng:
Tiết 10: cấu tạo miền hút của rễ.
a.mục tiêu bài học
Kiến thức: - Học sinh hiểu đợc cấu tạo và chức năng các bộ phận miền hút của rễ Bằng nhận xét
thấy đợc đặc điểm cấu tạo của các bộ phận phù hợp với chức năng của chúng
Kỹ năng: - Có kỹ năng quan sát hình vẽ, mẫu vật Kỹ năng hoạt động nhóm.
Thái độ: - Giáo dục học sinh có ý thức và lòng yêu thiên nhiên, yêu thích môn học, trung thực.
B.ph ơng pháp: Sử dụng phơng pháp trực quan, nghiên cứu, tìm tòi, thảo luận.
1.Thầy: - Tranh phóng to : hình 10.1: Lát cắt ngang qua miền hút của rễ cây và hình 10.2 tế bào lông hút
- Bảng phụ ghi : Cấu tạo và chức năng của miền hút
2 Trò: - Ôn lại kiến thức về cấu tạo, chức năng của rễ.Nghiên cứu và tìm hiểu trớc bài mới
d.tiến trình lên lớp
I ổ n định lớp:(1’)
II.Bài cũ: (15 )’
Đề bài :Câu 1: Rễ gồm mấy miền? Chức năng của mỗi miền.
Câu 2: Thế nào là rễ cọc? Rễ chùm? Cho ví dụ minh hoạ.
Đáp án: Câu 1( 4đ ): Nêu đúng tên mỗi miền và chức năng của mỗi miền (1đ)
Câu 2( 6đ ): - Nêu đúng mỗi khái niệm(2đ)
- Cho ví dụ đúng mỗi loại (1đ)
III.Bài mới:
1.ĐVĐ:
Nh chúng ta đã biết rễ gồm 4 miền và chức năng của mỗi miền, các miền của rễ đều có chức năng quantrọng, nhng vì sao miền hút là phần quan trọng nhất của rễ? Nó có cấu tạo phù hợp với chức năng hút nớc vàmuối khoáng hoà tan trong đất nh thế nào? Để hiểu rõ thêm chúng ta vào bài mới
2.
- Treo tranh phóng to 10.1 và 10.2 SGK, giới thiệu:
+ hình10.1: Lát cắt ngang qua miền hút của rễ cây
và hình 10.2 tế bào lông hút
+ Miền hút gồm 2 phần : vỏ và trụ giữa
- Yêu cầu học sinh nhắc lại
- Ghi sơ đồ lên bảng cho học sinh điền tiếp các bộ
GV ghi Học sinh ghi
- Yêu cầu học sinh nghiên cứu SGK<32>
- Yêu cầu học sinh quan sát lại H10.2, trao đổi
nhóm trả lời câu hỏi:
+ Vì sao mỗi lông hút là 1 tế bào?
+Trên thực tế bộ rễ thờng ăn sâu, lan rộng, nhiều
rễ con, hãy giải thích?->hệ thống lại.
- Yêu cầu học sinh đọc kết luận chung ở SGK<33>
I/ Cấu tạo miền hút của rễ: (16’)
- Theo dõi tranh và ghi nhớ đợc 2 phần của miền hút: vỏ và trụ giữa-> ghi lại các bộ phận của vỏ và trụ giữa ra giấy
- 1-2 học sinh nhắc lại cấu tạo củavỏ và trụ giữa -> học sinhkhác nhận xét, bổ sung
- Quan sát H10.2, trao đổi nhóm trả lời câu hỏi của Gv.+Chú ý:cấu tạo của lông hút có vách tế bào, màng tế bào để trả lời lông hút là tế bào.
* Kết luận: Miền hút của rễ gồm 2 phần.
I/ Chức năng của miền hút: (14’)
- Nghiên cứu nội dung ở cột 3 của bảng”Cấu tạo và chức năng của miền hút”, ghi nhớ nội dung kiến thức, thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi:
+Phù hợp cấu tạo và chức năng: Biểu bì: các TB xếp sát nhau->bảo vệ; lông hút là TB biểu bì kéo dài
+Lông hút không tồn tại mãi, già sẽ rụng.
+Tế bào lông hút không có chất diệp lục.
Trang 12IV.kiểm tra đánh giá:(6’)
- Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi 2,3<33>SGK
V Dặn dò: (1’)
- Học bài và Trả lời câu hỏi <33>SGK
- Chuẩn bị và làm các thí nghiệm về nhu cầu nớc và muối khoáng của cây
- Nghiên cứu trớc bài:” Sự hút nớc và muối khoáng của rễ”
- Đọc mục” Em có biết”
E PHần bổ sung:
Ngày giảng: ………
Tiết 11: Sự hút nớc và muối khoáng của rễ(Tiết 1).
a.mục tiêu bài học
Kiến thức: - Học sinh hiểu đợc nhu cầu nớc và muối khoáng của cây phụ thuộc vào những điều kiện
nào? Xác định đợc con đờng rễ cây hút nớc và muối khoáng hoà tan Học sinh biết quan sát nghiên cứu kết quảthí nghiệm để tự xác định đợc vai trò của nớc và một số loại muối khoáng chính
Kỹ năng: - Có kỹ năng quan sát hình vẽ, mẫu vật, thao tác tiến hành thí nghiệm Biết vận dụng kiến
thức đã học để bớc đầu giải thích 1 số hiện tợng tự nhiên Kỹ năng hoạt động nhóm
Thái độ: - Giáo dục học sinh có ý thức và lòng yêu thiên nhiên, yêu thích môn học, trung thực B.ph ơng pháp: Sử dụng phơng pháp trực quan, nghiên cứu, tìm tòi, thảo luận, thực hành.
1.Thầy: - Tranh phóng to : hình 11.1 : Thí nghiệm của bạn Tuấn
- Bảng phụ ghi : Cấu tạo và chức năng của miền hút
2 Trò: - Kết quả các mẫu thí nghiệm đã làm ở nhà
- Nghiên cứu và tìm hiểu trớc bài mới
d.tiến trình lên lớp
I ổ n định lớp:(1’)
II.Bài cũ: (5’)
? Vì sao mỗi lông hút là 1 TB? Nó có tồn tại mãi không
? Có phải tất cả các loại rễ đều có miền hút không
-Yêu cầu học sinh nghiên cứu SGK
- Thảo luận nhóm theo 2câu hỏi ở mục lệnh,
- Yêu cầu học sinh nghiên cứu SGK và trả lời
câu hỏi ở mục lệnh
*Lu ý: khi học sinh kể tên cây cần nhiều nớc
và ít nớc tránh nhầm cây ở nớc thì cần nhiều
n-ớc, cây ở cạn thì cần ít nớc.
- Yêu cầu học sinh rút ra kết luận
I/ Cây cần n ớc và các loại muối khoáng:
1
Nhu cầu n ớc của cây: (18)
* Thí nghiệm 1:
- Hoạt động theo nhóm, từng cá nhân đọc thông tin thí nghiệm
1 ở SGK,chú ý tới điều kiện thí nghiệm, cách tiến hành thí nghiệm-> thảo luận nhóm,thống nhất ý kiến-> Ghi lại nội dungcần đạt đợc: Đó là cây cần nớc nh thế nào? Và dự đoán cây chậu B sẽ héo dần vì thiếu nớc.
- Đại diện nhóm trình bày kết quả-> Nhóm khác theo dõi, nhậnxét, bổ sung
2
Nhu cầu muối khoáng của cây: (14’)
Trang 13- Yêu cầu học sinh đọc mục thông
tin<36> và trả lời câu hỏi ở mục lệnh
- Gọi học sinh trả lời câu hỏi
-> nhận xét, cho điểm
- Yêu cầu học sinh đọc kết luận chung ở
SGK<36>
* Thí nghiệm 3:
- Đọc thông tin ở SGK kết hợp với hình 11.1 và bảng số liệu
<36>SGK -> Trả lời câu hỏi ở mục lệnh sau thí nghiệm 3
+ Mục đích thí nghiệm: xem nhu cầu muối đạm của cây
- Các nhóm sẽ thiết kế thí nghiệm của mình theo hớng dẫn của Gv
- Đại diện nhóm trình bày kết quả-> Nhóm khác theo dõi, nhậnxét, bổ sung
- Đọc mục thông tin và trả lời câu hỏi ghi vào vở bài tập
- 1 vài học sinh trả lời-> học sinh khác nhận xét bổ sung
* Kết luận: Rễ chỉ hấp muối khoáng hoà tan trong đất, cây cần 3 loại muối khoáng chính: Đạm, lân, kali.
* Kết luận chung:<36>SGK.
IV.kiểm tra đánh giá:(5’)
- Nêu vai trò của nớc và muối khoáng đối với cây ?
- Theo em giai đoạn nào cây cần nhiều nớc và muối khoáng?
V Dặn dò: (2’)
- Học bài và Trả lời câu hỏi <36>SGK
- Chuẩn bị và làm các thí nghiệm về nhu cầu nớc và muối khoáng của cây
- Nghiên cứu trớc bài:” Sự hút nớc và muối khoáng của rễ (TT)”
- Đọc mục” Em có biết”
E PHần bổ sung:
Ngày giảng: ………
Tiết 12: Sự hút nớc và muối khoáng của rễ(Tiết 2).
a.mục tiêu bài học
Kiến thức: - Học sinh tiếp tục quan sát, nghiên cứukết quả thí nghiệm để xác định đợc con đờng rễ
cây hút nớc và muối khoáng hoà tan Tập thiết kế đơn giản thí nghiệm chứng minh
Kỹ năng: - Có kỹ năng quan sát hình vẽ, mẫu vật, thao tác tiến hành thí nghiệm Biết vận dụng kiến
thức đã học để bớc đầu giải thích 1 số hiện tợng tự nhiên Kỹ năng hoạt động nhóm
Thái độ: - Giáo dục học sinh có ý thức và lòng yêu thiên nhiên, yêu thích môn học, trung thực B.ph ơng pháp: Sử dụng phơng pháp trực quan, nghiên cứu, tìm tòi, thảo luận, thực hành.
1.Thầy: - Tranh phóng to hình 11.2: Con đờng hút nớc và muối khoáng hoà tan qua lông hút
- Bảng phụ ghi bài tập ở mục lệnh <37>SGK
2 Trò: - Nghiên cứu và tìm hiểu trớc bài mới
1.ĐVĐ: Tất cả các cây đều cần nớc và muối khoáng hoà tan, nhu cầu nớc và muối khoánglà khác nhauđối với
từng loại cây, các giai đoạn khác nhau trong chu kỳ sống của cây Vậy rễ cây hút nớc và muối khoáng nh thế nào? và những điều kiện nào ảnh hởng đến sự hút nớc và muối khoáng của cây? Để hiểu rõ thêm chúng ta vào bài mới
2.
-Yêu cầu học sinh nghiên cứu SGK kết hợp quan
sát hình 11.2 và trả lời câu hỏi ở mục lệnh
- Treo bảng phụ, yêu cầu học sinh lên bảng hoàn
-Yêu cầu học sinh nghiên cứu mục thông tin ở
II/ Sự hút n ớc và muối khoáng của rễ:
1
Rễ cây hút n ớc và muối khoáng: (19’)
- Quan sát kỹ hình 11.2, chú ý đờng đi của nớc và muối khoáng hoà tan
- Lên bảng hoàn thành bài tập-> theo dõi, nhận xét, bổ sung
Trang 14Giáo án sinh học 6 Năm học 2010 - 2011
SGK và trả lời câu hỏi:
+Bộ phận nào của rễ chủ yếu làm nhiệm vụ hút
nớc và muối khoáng hoà tan?
+Tại sao sự hút nớc và muối khoáng của rễ
không thể tách rời nhau?
- Yêu cầu học sinh rút ra kết luận
- Thông báo các điều kiện nh: Đất trồng, khí hậu,
thời tiết ảnh hởng đến sự hút nớc và muối khoáng
hoà tan của cây
- Yêu cầu học sinh nghiên cứu SGK và trả lời câu
+Thời tiết và khí hậu ảnh hởng nh thế nào đến
sự hút nớc và muối khoáng của cây?
- Gợi ý: Khi nhiệt độ xuống dới 0 0 C nớc đóng
băng, muối khoáng không hoà tan, rễ cây không
hút đợc.
- Yêu cầu học sinh đọc và trả lời câu hỏi ở mục
lệnh<38>SGK
- Yêu cầu học sinh đọc kết luận chung ở SGK<38>
- Lắng nghe, quan sát, ghi nhớ kiến thức
- Đọc mục thông tin kết hợp với 2 ý của bài tập ở mục lệnh
để trả lời câu hỏi
+Lông hút là bộ phận chủ yếu của rễ làm nhiệm vụ hút
n-ớc và muối khoáng hoà tan.
+ Vì rễ cây chỉ hút đợc muối khoáng hoà tan.
* Kết luận: Rễ cây hút nớc và muối khoáng hoà tan nhờ lông hút.
2
Những điều kiện bên ngoài ảnh h ỡng đến sự hút n ớc
và muối khoáng hoà tan: (14’)
- Lắng nghe, ghi nhớ
a
Các loại đất trồng khác nhau:
- Đọc thông tin ở SGK và trả lời các câu hỏi của Gv
+Đất đá ong: Nớc và muối khoáng trong đất ít -> Sự hút của rễ khó khăn.
+Đất phù sa: Nớc và muối khoáng trong đất nhiều -> Sự hút của rễ thuận lợi.
+Đất đỏ bazan.
- 1 vài học sinh trả lời-> học sinh khác nhận xét bổ sung
b
Thời tiết, khí hậu:
- Đọc thông tin ở SGK, trao đổi nhóm về ảnh hởng của băng giá, khi ngập úng lâu ngày-> sự hút nớc và muối khoáng bị ngừng hay mất
- 1-2 học sinh trả lời -> Học sinh khác nhận xét, bổ sung vàrút ra kết luận
* Kết luận : Đất trồng, thời tiết và khí hậu ảnh hởng tới
sự hút nớc và muối khoáng của cây.
* Kết luận chung:<38>SGK.
IV.kiểm tra đánh giá:(6’)
- Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi 1,2,3<38>SGK
- Vì sao cần bón đủ phân, đúng loại, đúng lúc ?
- Tại sao vào mùa hè hay khi trời nắng, nhiệt độ cao vào buổi chiều tối hoặc sáng sớm chúng ta phải tới nớc?
V Dặn dò: (1’)
- Học bài và Trả lời câu hỏi <38>SGK
- Chuẩn bị mẫu vật theo nhóm: củ sắn, củ cà rốt, cành trầu không, cây tầm gửi, dây tơ hồng
- Nghiên cứu trớc bài:” Biến dạng của rễ” và kẻ bảng<40>SGK vào vở bài tập.
- Đọc mục” Em có biết”
E PHần bổ sung:
Tiết 13: biến dạng của rễ a.mục tiêu bài học
Kiến thức: - Học sinh tiếp tục quan sát và phân biệt đợc 4 loại rễ biến dạng: rễ móc, rễ củ, rễ thở, rễ
giác mút Hiểu đợc đặc điểm từng loại rễ biến dạng phù hợp với chức năng của chúng Nhận dạng đợc một số rễbiến dạng thờng gặp Giải thích đợc vì sao phải thu hoạch các cây có rễ củ trớc khi cây ra hoa
Kỹ năng: - Có kỹ năng quan sát, so sánh hình vẽ, mẫu vật Biết vận dụng kiến thức đã học để bớc đầu
giải thích 1 số hiện tợng tự nhiên.Kỹ năng hoạt động nhóm
Thái độ: - Giáo dục học sinh có ý thức và lòng yêu thiên nhiên, yêu thích môn học, trung thực B.ph ơng pháp: Sử dụng phơng pháp trực quan, nghiên cứu, tìm tòi, thảo luận, thực hành.
1.Thầy: - Tranh phóng to một số loại rễ đặc biệt Bảng phụ kẻ sẵn đặc điểm các loại rễ biến dạng
2 Trò: - Chuẩn bị theo nhóm: củ sắn, củ cà rốt, cành trầu không, dây tơ hồng và kẻ bảng <40>SGK vào
vở bài tập Nghiên cứu và tìm hiểu trớc bài mới
d.tiến trình lên lớp
I ổ n định lớp:(1’)
II.Bài cũ: (5’)
- Bộ phận nào của rễ có chức năng chủ yếu hấp thụ nớc và muối khoáng hoà tan?
- Tại sao bộ phận của rễ cây thờng ăn sâu, lan rộng và có nhiều rễ con?
III.Bài mới:
1.ĐVĐ:
Trang 15Giáo án sinh học 6 Năm học 2010 - 2011
Trong thực tế , rễ không chỉ có chức năng hút nớc và muối khoáng hoà tan mà ở một số cây, rễ còn cónhững chức năng khác nữa nên hình dạng , cấu tạo của rễ thay đổi làm rễ biến dạng Có những loại rễ biếndạng nào? Chúng có chức năng gì? Để hiểu rõ thêm chúng ta vào bài mới
2.
-Yêu cầu học sinh hoạt động theo nhóm Đặt
mẫu vật lên bàn quan sát-> phân chia rễ thành
nhóm
- Gợi ý: Có thể xem rễ đó ở dới đất hay trên cây
- Củng cố thêm môi trờng sống của cây bần, cây
bụt mọc: là ở những nơi ngập mặn, gần ao, hồ
- Yêu cầu học sinh nghiên cứu SGK và làm
nhanh bài tập ở mục lệnh <41>SGK
- Củng cố lại bằng hệ thống câu hỏi: +Có mấy
loại rễ biến dạng?
+Chức năng của rễ biến dạng đối với cây
là gì?
- Yêu cầu học sinh đọc kết luận chung ở
SGK<38>
I/ Đặc điểm hình thái của rễ biến dạng: (10’)
- Hoạt động nhóm, quan sát kỹ mẫu vật và tranh vẽ
- Lắng nghe, quan sát và phân chia dựa vào hình thái màu sắc
và cách mọc để phân chia rễ vào từng nhóm nhỏ
- có thể chia: rễ cây dới mặt đất, rễ mọc trên thân cây hay rễ bám vào tờng, rễ mọc ngợc lên mặt đất
- Đại diện 1 số nhóm trình bày kết quả phân loại của nhóm mình
II.Đặc điểm cấu tạo và chức năng của rễ biếndạng : (22’)
- Hoàn thành bảng<40 >vào vở bài tập
- So sánh với phần nội dung ở mục I để sữa chữa những chổ cha đúng về các loại rễ
- 1-2 học sinh trả lời kết quả của mình -> học sinh khác nhận xét, bổ sung
- 1-2 học sinh trả lời -> Học sinh khác nhận xét, bổ sung và rút ra kết luận
* Kết luận : bảng <40>SGK.
* Kết luận chung:<42>SGK.
IV.kiểm tra đánh giá:(5’)
- Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi 1,2<42>SGK
* Hãy khoanh tròn vào câu trả lời đúng trong các câu sau:
a Rễ cây trầu không, cây hồ tiêu, cây vạn niên thanh là rễ móc
b Rễ cây cải củ, củ su hào, củ của cây khoai tây là rễ củ
c Rễ cây mắm, cây bụt mọc, cây bần là rễ thở
d Rễdây tơ hồng, cây tầm gửi là rễ giác mút
V Dặn dò: (2’)
- Học bài và Trả lời câu hỏi <42>SGK
- Chuẩn bị mẫu vật theo nhóm 1số loại cành của cây: Râm bụt, hoa hồng, rau đay, ngọn bí đỏ, ngọn cây rau má
- Nghiên cứu trớc bài:” Cấu tạo ngoài của thân” và kẻ bảng<45>SGK vào vở bài tập
E PHần bổ sung:
Chơng III: Thân
-o0o -Tiết 14: Cấu tạo ngoài của thân.
a.mục tiêu bài học
Kiến thức: - Nắm đợc các bộ phận cấu tạo ngoài của thân gồm: thân chính, cành, chồi ngọn và chồi
nách Phân biệt đợc 2 loại chồi nách: chồi lá và chồi hoa Nhận biết, phân biệt đợc các loại thân: Thân đứng, thânleo, thân bò
Kỹ năng: - Có kỹ năng quan sát tranh, mẫu vật và so sánh.Kỹ năng hoạt động nhóm.
Thái độ: - Giáo dục học sinh có ý thức và lòng yêu thiên nhiên, yêu thích môn học, trung thực, bảo
vệ thực vật
B.ph ơng pháp: Sử dụng phơng pháp trực quan, nghiên cứu, tìm tòi, thảo luận, thực hành.
1.Thầy: - Tranh phóng to hình: 13.1; 13.2; 13.3 ở SGK và kính lúp Bảng phụ kẻ sẵn phân loại các loạithân
2 Trò: - Chuẩn bị theo nhóm: cành cây: hoa hồng, dâm bụt, bí đỏ, rau má và kẻ bảng <45>SGK vào vởbài tập.Nghiên cứu và tìm hiểu trớc bài mới
Trang 16Giáo án sinh học 6 Năm học 2010 - 2011
- Tại sao phải thu hoạch các cây có rễ củ trớc khi chúng ra hoa?
III.Bài mới:
1.ĐVĐ: Thân cây là 1 cơ quan sinh dỡng của cây, có chức năng vận chuyển các chất trong cây và nâng đở tán
lá Vậy thân cây gồm những bộ phận nào? Có thể chia thân cây thành mấy loại ? Để hiểu rõ thêm chúng ta vào bài mới
2.
-Yêu cầu học sinh hoạt động theo nhóm Đặt
mẫu vật lên bàn quan sát-> Trả lời câu hỏi ở mục
lệnh<43> SGK
- Gọi học sinh trình bày kết quả
- Dùng mẫu vật thật, nhắc lại cho học sinh thấy
đợc các bộ phận của thân để học sinh ghi nhớ
- Nhấn mạnh: Chồi nách gồm hai loại: chồi lá và
chồi hoa
Yêu cầu học sinh hoạt động theo nhóm Đặt mẫu
vật lên bàn quan sát chồi lá(ngọn cây bí đỏ) và
chồi hoa (hoa hồng)-> Tách vảy nhỏ cho học
sinh quan sát
+ Những vảy nhỏ tách ra đợc là bộ phận nào
của chồi hoa và chồi lá?
+ Tìm sự giống nhau và khác nhau về cấu tạo
giữa chồi hoa và chồi lá?
+Chồi hoa và chồi lá sẽ phát triển thành các
bộ phận nào của cây?
- Treo lại tranh 13.2, yêu cầu học sinh nhắc lại
các bộ phận của thân
- Treo lại tranh 13.3, yêu cầu học sinh đặt các
mẫu vật lên bàn và chia nhóm cây, nghiên cứu
SGK và hoàn thành bảng <45>SGK
- Treo bảng để học sinh lên bảng hoàn thành
- Củng cố lại bằng hệ thống câu hỏi: +Có mấy
loại thân?
- Yêu cầu học sinh đọc kết luận chung ở
SGK<45>
I/ Cấu tạo ngoài của thân: (17’)
1 Các bộ phận ngoài của thân, vị trí chồi ngọn, chồi nách:
- Hoạt động nhóm, quan sát kỹ mẫu vật và hình 13.1SGK, trảlời câu hỏi mục lệnh
- Đại diện 1 số nhóm trình bày kết quả của nhóm mình(bằng cách chỉ lên các bộ phận của thân)-> nhóm khác nhận xét, bổsung
2 Cấu tạo của chồi hoa và chồi lá:
- Nghiên cứu thông tin ở SGK<43> -> Ghi nhớ 2 loại chồi nách: chồi lá và chồi hoa
- Quan sát thao tác và mẫu của Gv kết hợp với hình 13.2-> ghi nhớ cấu tạo của chồi lá và chồi hoa
IV.kiểm tra đánh giá:(7’)
- Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi 1,2,3<45>SGK
Bài tập1: Hãy điền từ thích hợp vào các chỗ trống.
Có hai loại chồi nách: phát triển thành cành mang lá hoặc phát triển thành cành Tuỳ theo cách mọc của thân mà chia làm 3 loại: Thân (Thân , thân , thân ), thân (thân , tua ) và thân
* Đáp án: Có hai loại chồi nách: chồi lá và chồi hoa, phát triển thành cành mang lá hoặc phát triển
thành cành mang hoa hoặc hoa Tuỳ theo cách mọc của thân mà chia làm 3 loại: Thân đứng(Thân gỗ, thân cột, thân cỏ), thân leo(thân quấn, tua cuốn) và thân bò.
Bài tập2: Hãy khoanh tròn vào câu trả lời đúng trong các câu sau:
a Thân cây dừa, cây cau, cây cọ là thân cột
b Thân cây bạch đàn, cây cà phê, cây gỗ lim là thân gỗ
c Thân cây lúa, cây cải, cây ổi là thân cỏ
d Thân cây đậu ván, cây bìm bìm, cây mớp là thân leo
V Dặn dò: (1’)
- Học bài và Trả lời câu hỏi <45>SGK
- Chuẩn bị mẫu vật và làm thí nghiệm theo nhóm <46>SGK
- Nghiên cứu trớc bài:” Thân dài ra do đâu?”
E PHần bổ sung:
Ngày soạn:………… Ngày giảng: …………
Tiết 15: thân dài ra do đâu?
a.mục tiêu bài học
Trang 17Giáo án sinh học 6 Năm học 2010 - 2011
Kiến thức: - Qua thí nghiệm học sinh tự phát hiện: Thân dài ra do phần ngọn.Biết vận dụng cơ sở
khoa học của bấm ngọn, tỉa cành để giải thích một số hiện tợng trong thực tế sản xuất
Kỹ năng: - Có kỹ năng tiến hành thí nghiệm quan sát, so sánh.Kỹ năng hoạt động nhóm.
Thái độ: - Giáo dục học sinh có ý thức và lòng yêu thiên nhiên, yêu thích môn học, trung thực, bảo
vệ thực vật
B.ph ơng pháp: Sử dụng phơng pháp trực quan, nghiên cứu, tìm tòi, thảo luận, thực hành.
1.Thầy: - Tranh phóng to hình: 14.1ở SGK
2 Trò: - Chuẩn bị theo nhóm: báo cáo kết quả thí nghiệm
- Nghiên cứu và tìm hiểu trớc bài mới
d.tiến trình lên lớp
I ổ n định lớp:(1’)
II.Bài cũ: (5’)
- Thân gồm những bộ phận nào? Sự khác nhau giữa chồi hoa và chồi lá?
- Có mấy loại thân? Lấy ví dụ minh hoạ
*MT: Qua thí nghiệm biết đợc thân dài ra do
phần ngọn.
-Yêu cầu học sinh hoạt động theo nhóm Trình
bày kết quả thí nghiệm đã làm ở nhà
- Ghi nhanh kết quả các nhóm lên bảng
- Tiếp tục cho học sinh thảo luận theo nhóm hoàn
thành 3 câu hỏi ở mục lệnh<46>SGK.Gọi học
sinh trình bày kết quả
-Treo lại tranh 14.1, gợi ý câu hỏi *: ở ngọn cây
có mô phân sinh ngọn và giải thích thêm: Khi
bấm ngọn, cây không cao đợc, chất dinh dỡng
tập trung cho chồi lá và chồi hoa phát triển; Chỉ
tỉa cành sâu, cành xấu với cây lấy gỗ, sợi mà
không bấm ngọn vì cần thân, sợi dài
- Yêu cầu học sinh rút ra kết luận
*MT: Giải thích đợc tại sao đối với một số cây
ngời ta bấm ngọn còn một số cây tỉa cành
- Yêu cầu học sinh thảo luận theo nhóm
- Nghe phần trả lời bổ sung giữa các nhóm và đặt
câu hỏi: Những loại cây nào ngời ta thờng bấm
ngọn, những loại cây nào ngời ta thờng tỉa cành?
- Yêu cầu học sinh đọc kết luận chung ở
- Đại diện các nhóm trả lời -> các nhóm khác theo dõi,nhận xét, bổ sung
- Nghiên cứu thông tin SGK<47> rồi chú ý nghe Gv giải
thích ý nghĩa của bấm ngọn, tỉa cành
* Kết luận : Thân cây dài ra do phần ngọn(mô phân sinh ngọn).
II Giải thích những hiện t ợng thực tế : (16’)
- Thảo luận theo nhóm để trả lời câu hỏi ở mục lệnh kết hợp
IV.kiểm tra đánh giá:(7’)
- Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi 1,2<47>SGK
Bài tập1: Hãy khoanh tròn vào những cây sử dụng các biện pháp bấm ngọn sau:
a Rau muống b.Rau cải c.Đu đủ d.Hoa hồng e Mớp *Đáp án: a, d,e
Bài tập2: Hãy khoanh tròn vào những cây không sử dụng các biện pháp bấm ngọn sau:
a Mây b.Xà cừ c.Mồng tơi d bằng lăng e.Bí ngô f Mía *Đáp án: a, b, d, f.
V Dặn dò: (1’)
- Học bài và Trả lời câu hỏi <47>SGK, giải ô chữ
- Kẻ bảng<49>SGK vào vở bài tập; ôn lại bài: cấu tạo miền hút của rễ” chú ý cấu tạo
- Nghiên cứu trớc bài:” Cấu tạo trong của thân non”
E PHần bổ sung:
Tiết 16: cấu tạo trong của thân non.
a.mục tiêu bài học
Trang 18Giáo án sinh học 6 Năm học 2010 - 2011
Kiến thức: - Học sinh nắm đợc đặc điểm cấu tạo trong của thân non, so sánh với cấu tạo trong của rễ.
Nêu đợc đặc điểm cấu tạo của vỏ, trụ giữa phù hợp với chức năng của chúng
Kỹ năng: - Có kỹ năng quan sát, so sánh Kỹ năng hoạt động nhóm.
Thái độ: - Giáo dục học sinh có ý thức và lòng yêu thiên nhiên, yêu thích môn học, trung thực, bảo
vệ thực vật
B.ph ơng pháp: Sử dụng phơng pháp trực quan, nghiên cứu, tìm tòi, thảo luận.
1.Thầy: - Tranh phóng to hình: 15.1 và hình 10.1 ở SGK Bảng phụ:” cấu tạo trong thân non”
2 Trò: - Ôn lại: cấu tạo miền hút của rễ Nghiên cứu và tìm hiểu trớc bài mới
1.ĐVĐ: Thân non của tất cả các loại cây là phần ngọn thân và ngọn cành Thân non thờng có màu xanh lục.Vậy
cấu tạo trong của thân non nh thế nào? Cấu tạo trong của thân non có những điểm gì giống và khác cấu tạo của rễ? Để hiểu rõ thêm chúng ta vào bài mới
2.
-Yêu cầu học sinh qua sát hình 15.1 ở SGK,
Gọi học sinh lên bảng chỉ vào tranh và trình
bày cấu tạo trong của thân non
- Nhận xét và chuyển sang vấn đề 2
- Treo bảng phụ, yêu cầu học sinh hoạt động
theo nhóm, hoàn thành bảng
- Đa ra đáp án đúng:
+ Biểu bì Bảo vệ bộ phận bên trong
+ Thịt vỏ Dự trữ và tham gia quang
hợp
+ Bó mạch: Mạch rây Vận chuyển chất
hữu cơ Mạch gỗ Vận chuyển nớc
và muối khoáng
+ Ruột Chứa chất dự trữ
- Yêu cầu học sinh lên chỉ các bộ phận cấu
tạo thân non và miền hút của rễ
- Yêu cầu học sinh thảo luận theo nhóm hoàn
2.Cấu tạo phù hợp với chức năng của các bộ phận thân non:
- Quan sát tranh và bảng phụ, thảo luận theo nhóm, thống nhất ý kiến để hoàn thành bảng ở SGK<49>
- Đại diện các nhóm trả lời -> các nhóm khác theo dõi,nhận xét,
bổ sung
- Theo dõi sữa lỗi còn cha đúng với đáp án của Gv
- Đọc to toàn bộ cấu tạo và chức năng các bộ phận của thân non
* Kết luận : Nội dung bảng đã hoàn thành.
II So sánh cấu tạo trong của thân non và miềnhút của rễ : (12’)
- Lên bảng trình bày các bộ phận cấu tạo thân non và miền hút của rễ
- Thảo luận theo nhóm để trả lời câu hỏi ở mục lệnh kết hợp quan sát hình 15.1 và 10.1
- Đại diện các nhóm trả lời -> các nhóm khác theo dõi,nhận xét,
IV.kiểm tra đánh giá:(7’)
- Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi 1,2<50>SGK
Bài tập: Hãy tìm câu trả lời đúngvề cấu tạo trong của thân non:
a Vận chuyển chất hữu cơ;
b.Bảo vệ các bộ phận ở bên trong, dự trữ và tham gia quang hợp
c.Chứa chất dự trữ
Trang 19Giáo án sinh học 6 Năm học 2010 - 2011
d.Vận chuyển nớc và muối khoáng
Câu 3: Trụ giữa gồm:
a Mạch gỗ và mạch rây xếp xen kẽ và ruột
b Dự trữ và tham gia quang hợp
c Vận chuyển chất hữu cơ, nớc và muối khoáng và chứa chất dự trữ
d Vận chuyển nớc, muối khoáng và chứa chất dự trữ
*Đáp án:1 a, 2 b, 3c, 4 c.
V Dặn dò: (1’)
- Học bài và Trả lời câu hỏi <50>SGK
- Chuẩn bị theo nhóm: 1 đoạn thân hoặc cành cây đa, xoan, dâu da
- Nghiên cứu trớc bài:” Thân to ra do đâu?”
E PHần bổ sung:
Tiết 17: Thân to ra do đâu ? a.mục tiêu bài học
Kiến thức: - Học sinh trả lời đợc câu hỏi: Thân to ra do đâu? Phân biệt đợc giác và ròng: tập xác định
tuổi của cây qua việc đếm vòng gỗ hàng năm
Kỹ năng: - Có kỹ năng quan sát, so sánh.Kỹ năng hoạt động nhóm.
Thái độ: - Giáo dục học sinh có ý thức và lòng yêu thiên nhiên, yêu thích môn học, trung thực, bảo
vệ thực vật
B.ph ơng pháp: Sử dụng phơng pháp trực quan, nghiên cứu, tìm tòi, thảo luận.
1.Thầy: - Tranh phóng to hình: 15.1; 16.1; 16.3 ở SGK Đoạn thân gỗ già ca ngang
2 Trò: - Chuẩn bị theo nhóm: 1 đoạn thân hoặc cành cây đa, xoan, dâu da
- Nghiên cứu và tìm hiểu trớc bài mới
1.ĐVĐ: Nh chúng ta đã biết cây dài ra phần ngọn, nhng cây không những dài ra mà còn to ra, vậy cây to ra do
đâu? Để hiểu rõ thêm chúng ta vào bài mới
2.
-Yêu cầu học sinh qua sát hình 15.1 và hình 16.1 ở
theo các bớc sau: Dùng dao khẽ cạo cho lớp vỏ màu
nâu để lộ phần màu xanh(đó là tầng sinh vỏ)->Dùng
dao khía sâu vào cho đến lớp gỗ, tách khẽ lớp vỏ này
ra lấy tay sờ phần gỗ thấy nhớt(đó là tầng sinh trụ)
- Yêu cầu học sinh đọc mục thông tin ở SGK<51>->
thảo luận theo nhóm hoàn thành 3 câu hỏi ở mục
lệnh
- Gọi đại diện nhóm trình bày
->Nhận xét phần trao đổi của các nhóm , yêu cầu học
sinh rút ra kết luận
I/ tầng phát sinh: (18’)
- Quan sát hình 15.1; 16.1, đọc phần chú thích xác định cấu tạo chi tiết 1 phần của thân non, thân trởng thành-> trao đổi nhóm , ghi ra giấy nhận xét
- Cả lớp theo dõi phần trình bày của bạn ->nhận xét, bổ sung(Y/C: phát hiện đợc tầng sinh vỏ và sinh trụ)
- Các nhóm tập làm theo Gv-> tìm tầng sinh vỏ và tầng sinh trụ
- Đọc mục thông tin ở SGK<51> -> thảo luận theo nhóm,thống nhất ý kiến ghi ra giấy
Trang 20Giáo án sinh học 6 Năm học 2010 - 2011
.
- Yêu cầu học sinh đọc thông tin, quan sát hình 16.3
và mẫu vật thật, thảo luận theo nhóm hoàn thành các
câu hỏi sau:
+ Vòng gỗ hàng năm là gì?
+Làm thế nào đếm đợc tuổi của cây?
- Gọi đại diện 1-2 nhóm mang mẫu vật trình bày trớc
- Nhận xét phần trả lời của học sinh và mở rộng thêm:
Ngời ta chặt cây gỗ Xoan rồi ngâm xuống ao, sau 1
thời gian vớt lên, thấy có hiện tợng phần bên ngoài
của thân bong ra nhiều lớp mỏng, còn phần bên trong
cứng chắc Em hãy giải thích?
+Khi làm cột nhà, làm trụ cầu, thanh tà vẹt(đờng
ray tàu hỏa)ngời ta sử dụng phần nào của gỗ?
- Yêu cầu học sinh đọc kết luận chung ở SGK<52>
vị trí của tầng phát sinh và nội dung trả lời-> nhóm khác
* Kết luận : Hàng năm cây sinh ra các vòng gỗ, đếm
số vòng gỗ ->Xác định đợc tuổi cây.
II khái miệm dác và ròng : (8’)
- Đọc thông tin<52>, quan sát hình16.2, trả lời các câu hỏi của Gv
- Cả lớp theo dõi phần trình bày của bạn ->nhận xét, bổ sung
- Lắng nghe, dựa vào vị trí của dác và ròng để trả lời câu hỏi(Phần bong ra là dác, phần cứng chắc bên trong là ròng)
- Dựa vào tính chất của dác và ròng để trả lời(Ngời ta dùng phần ròng để làm)
* Kết luận : Thân cây gỗ già có dác và ròng.
* Kết luận chung:<52>SGK.
IV.kiểm tra đánh giá:(4’)
- Yêu cầu học sinh lên bảng chỉ lên tranhvị trí của tầng phát sinh và trả lời câu hỏi: Thân to ra do đâu?
- Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi 2,3<52>SGK
V Dặn dò: (2’)
- Học bài và Trả lời câu hỏi <52>SGK
- Chuẩn bị theo nhóm: Làm bài thí nghiệm sự vận chuyển nớc và muối khoáng hòa tan trong thân <54> ở SGK
- Nghiên cứu trớc bài:” Vận chuyển các chất trong thân”
- Ôn lại phần cấu tạo và chức năng của bó mạch
E PHần bổ sung:
Tiết 18: vận chuyển các chất trong thân
a.mục tiêu bài học
Kiến thức: - Học sinh biết tiến hành thí nghiệm để chứng minh: Nớc và muối khoáng từ rễ lên thân
nhờ mạch gỗ; các chất hữu cơ trong cây đợc vận chuyển nhờ mạch rây
Kỹ năng: - Có kỹ năng quan sát, so sánh, thực hành.Kỹ năng hoạt động nhóm.
Thái độ: - Giáo dục học sinh có ý thức và lòng yêu thiên nhiên, yêu thích môn học, trung thực, bảo
vệ thực vật
B.ph ơng pháp: Trực quan, nghiên cứu, tìm tòi, thảo luận, thực hành.
1.Thầy: - Làm thí nghiệm trên 1 số loại hoa: Hồng, cúc, huệ, dâm bụt
- Kính hiển vi Dao sắc, nớc, giấy them
2 Trò: - Chuẩn bị theo nhóm: làm thí nghiệm và ghi lại kết quả
- Nghiên cứu và tìm hiểu trớc bài mới
d.tiến trình lên lớp
I ổ n định lớp:(1’)
II.Bài cũ: (4’)
*Điền từ thích hợp : rây, gỗ, vận chuyển chất hữu cơ, vận chuyển nớc và muối khoáng vào chổ trống
trong các câu sau:
- Mạch gồm những tế bào sống, màng mỏng, có chức năng
- Mạch gồm những tế bào hóa gỗ dày, không có chất nguyên sinh, có chức năng
*Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
III.Bài mới:
Trang 21Giáo án sinh học 6 Năm học 2010 - 2011
1.ĐVĐ: Nớc và muối khoáng hòa tan đợc vận chuyển từ rễ lên thân nhờ bộ phận nào? Chất hữu cơ vận chuyển
nhờ gì? Để hiểu rõ thêm chúng ta vào bài mới
2.
-Yêu cầu đại diện nhóm trình bày thí
nghiệm đã làm ở nhà-> quan sát sự trình bày
kết quả của các nhóm, cho học sinh quan sát
thí nghiệm của mình trên cành mang hoa và
màu ->Nhận xét phần trao đổi của các nhóm
, yêu cầu học sinh rút ra kết luận
- Yêu cầu học sinh đọc thông tin, quan sát
hình 17.2 và mẫu vật thật, thảo luận theo
nhóm hoàn thành các câu hỏi ở mục lệnh L
-u ý: Khi bóc vỏ ->bóc l-uôn cả mạch nào?
-Mở rộng thêm: Chất hữu cơ do lá chế tạo sẽ
mang đi nuôi thân,cành, rễ
- Nhận xét và giải thích nhân dân ta lợi dụng
hiện tợng này để chiết cành
+ Khi bị cắt vỏ, làm đứt mạch rây ở thân
thì cây có sống đợc không? Tại sao?
- Giáo dục ý thức bảo vệ cây tránh tớc vỏ
cây và chằng buộc dây thép vào thân cây
- Yêu cầu học sinh đọc kết luận chung ở
SGK<52>
I/ Vận chuyển n ớc và muối khoáng hòa tan: (18’)
- Đại diện nhóm trình bàycác bớc tiến hành thí nghiệm và quan sátkết quả nhóm mình -> nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ sung
- Lắng nghe, quan sát thu nhận kiến thức
- Các nhóm tập làm theo Gv-> Ghi lại kết quả
- Nhẹ tay bóc vỏ nhìn bằng mắt thờng,chỗ có bắt màu, quan sát màu của gân lá
- Các nhóm thảo luận: Chỗ bị nhuộm màu đó là bộ phận nào của thân?Nớc và muối khoáng đợc vận chuyển qua phần nào của thân?
- Đại diện nhóm trình bày kết quả của nhóm mình -> nhóm khác nhận xét, bổ sung
* Kết luận : Nớc và muối khoáng đợc vận chuyển từ rễ lên thân nhờ mạch gỗ.
II Sự vận chuyển chất hữu cơ : (16’)
- Đọc thông tin<55>, quan sát hình17.2 <55> SGK
Thảo luận theo nhóm, hoàn thành 3 câu hỏi ở mục lệnh
- Đại diện nhóm trình bày nội dung trả lời -> nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ sung
- 1->2 học sinh trả lời -> các học sinh khác theo dõi,nhận xét, bổ sung
* Kết luận : Chất hữu cơ vận chuyển nhờ mạch rây.
* Kết luận chung:<52>SGK.
IV.kiểm tra đánh giá:(4’)
*Yêu cầu học sinh làm bài tập: Hãy chọn những từ thích hợp trong các từ: TB có vách hóa gỗ dày, TB sống,
vách mỏng, chuyển chất hữu cơ đi nuôi cây, vận chuyển nớc và muối khoáng điền vào chỗ trống trong các
câu sau:
- Mạch gỗ gồm những ( TB có vách hóa gỗ dày) không có chất TB, có chức năng
( vận chuyển nớc và muối khoáng).
- Mạch rây gồm ( TB sống, vách mỏng), có chức năng ( chuyển chất hữu cơ đi nuôi cây).
* Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi 1,2<56>SGK
V Dặn dò: (2’)
- Học bài và Trả lời câu hỏi <56>SGK
- Chuẩn bị theo nhóm: củ khoai tây có mầm, củ su hào, củ gừng, củ dong ta, xơng rồng, que nhọn, giấy thấm
- Nghiên cứu trớc bài:” Biến dạng của thân”
E PHần bổ sung:
Tiết 19: Biến dạng của thân
a.mục tiêu bài học
Kiến thức: - Học sinh nhận biết những đặc điểm chủ yếu về hình thái phù hợp với chức năng của một
số thân cây biến dạng qua quan sát tranh ảnh và mẫu vật, từ đó nhận dạng một số thân cây biến dạng trong tựnhiên
Kỹ năng: - Có kỹ năng quan sát, so sánh Kỹ năng hoạt động nhóm.
Thái độ: - Giáo dục học sinh có ý thức và lòng yêu thiên nhiên, yêu thích môn học, trung thực, bảo
vệ thực vật
B.ph ơng pháp: Trực quan, nghiên cứu, tìm tòi, thảo luận.
Trang 22Giáo án sinh học 6 Năm học 2010 - 2011
1.Thầy: - Tranh phóng to hình18.1 và một số mẫu vật thật
2 Trò: - Chuẩn bị theo nhóm củ khoai tây có mầm, củ su hào, củ gong, củ dong ta, xơng rồng, que nhọn, giấy thấm Nghiên cứu và tìm hiểu trớc bài mới
-Yêu cầu học sinh quan sát các loại củ xem chúng
có đặc điểm gì chứng tỏ là thân
- Cho học sinh quan sát thêm củ su hào đã có chồi
nách và củ gừng đã có chồi
- Yêu cầu học sinh phân chia các loại củ thành
nhóm dựa trên vị trí của nó so với mặt đất và hình
dạng củ, chức năng; tìm những đặc điểm giống
nhau và khác nhau giữa các loại củ này
* Lu ý cho học sinh bóc vỏ của củ dong-> tìm dọc
củ có những mắt nhỏ đó là chồi nách, còn các
vỏ(hình vảy)->lá
- Gọi 1-2 học sinh trình bày những gì đã đợc quan
sát đợc ->Nhận xét phần trao đổi của các nhóm
- Yêu cầu các nhóm thảo luận hoàn thành 4 câu
hỏi<58> SGK
- Nhận xét phần trao đổi của các nhóm Yêu cầu
học sinh rút ra kết luận
- Yêu cầu học sinh quan sát thân cây xơng rồng
và thảo luận trả lời câu hỏi:
+ Thân cây xơng rồng chứa nhiều nớc có tác
dụng gì ?
+Sống trong điều kiện nào lá biến thành gai ?
Cây xơng rồng thờng sống ở đâu ?
+Hãy kể tên một số loại cây mọng nớc?
- Yêu cầu học sinh nghiên cứu ở mục SGK, rút
ra kết luận
- Yêu cầu học sinh đọc thông tin và hoàn thành
yêu cầu ở SGK<59>
- Treo bảng chuẩn để học sinh theo dõi và chữa
bài cho nhau
- Lắng nghe, quan sát thu nhận kiến thức
- Quan sát mẫu vật thật, tranh ảnh và gợi ý của Gv chia củ thành nhiều nhóm
- Các nhóm tập làm theo Gv-> Ghi lại kết quả
+ Đặc điểm giống nhau: có chồi, lá-> thân; Đều phình to ->chứa chất dự trữ
+ Đặc điểm khác nhau: dạng rễ củ gừng, dong (có hình rễ, dới mặt đất)-> Thân rễ; Củ su hào, khoai tây(dạng tròn to)-> Thân củ
- Đại diện nhóm trình bày kết quả của nhóm mình -> nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Đọc mục <58>.trao đổi nhóm trả lời 4 câu hỏi->Đại diện nhóm trình bày kết quả của nhóm mình -> nhóm khác nhận xét, bổ sung
* Kết luận : Một số loại thân biến dạng làm chức năng khác là dự trữ chất khi ra hoa, tạo quả.
2 Quan sát thân cây x ơng rồng.
- Quan sát thân, gai, chồi ngọn của cây xơng rồng Dùng que
nhọn chọc vào thân-> quan sát hiện tợng -> Thảo luận theo nhóm trả lời các câu hỏi
- Đại diện nhóm trình bày kết quả của nhóm mình -> nhóm khác nhận xét, bổ sung
1 Củ su hào Thân củ nằm trên mặt đất Dự trữ chất dinh dỡng Thân củ
2 Củ khoai tây Thân củ nằm dới mặt đất Dự trữ chất dinh dỡng Thân củ
3 Củ gừng Thân rễ nằm trong đất Dự trữ chất dinh dỡng Thân rễ
4 Củ dong ta Thân rễ nằm trong đất Dự trữ chất dinh dỡng Thân rễ
5 Xơng rồng Thân mọng nớc, mọc trên mặt đất Dự trữ nớc và quang hợp Thân mọng nớc
- Yêu cầu học sinh đọc kết luận chung ở
SGK<59> * Kết luận chung:<59>SGK
IV.kiểm tra đánh giá:(4’)
*Yêu cầu học sinh làm bài tập: Hãy khoanh tròn vào câu trả lời đúngtrong các câu sau:
Câu 1: Trong nhóm cây sau đây, nhóm nào toàn cây có thân rễ:
a cây su hào, cây tỏi, cây cà rốt
Trang 23Giáo án sinh học 6 Năm học 2010 - 2011
b cây dong ta, cây cải, cây gừng
c cây nghệ, cây dong ta(hoàng tinh)
d cây khoai tây, cây củ cải, cây cà chua
Câu 2: Trong nhóm cây sau đây, nhóm nào toàn cây có thân cây mọng nớc:
a cây xơng rồng, cây cành dao, cây thuốc bỏng
b cây mít, cây nhãn, cây sống đời
c cây giá, cây trờng sinh lá tròn, cây táo
d cây khế, cây củ cải, cây su hào
a.mục tiêu bài học
Kiến thức: - Nắm lại các kiến thức đã học ở các bài học trớc, các khái niệm Nêu đợc các đặc điểm
chung của một số phần
Kỹ năng: - Có kỹ năng quan sát, so sánh.Kỹ năng hoạt động nhóm.
Thái độ: - Giáo dục học sinh có ý thức , có tính tự giác, tích cực.
B.ph ơng pháp: Đặt vấn đề, vấn đáp, thảo luận.
1.Thầy: - Hệ thống câu hỏi ôn tập
- Sử dụng phơng pháp vấn đáp, cho học sinh lên bắt bài trả
lời câu hỏi:
Câu 1: Thực vật học có nhiệm vụ gì? Nêu đặc điểm chung
của thực vật?
Câu 2:Hãy khoanh tròn vào đầu câu đúng nhất trong các
câu sau: 1.Điểm khác cơ bản giữa thực vật với các sinh
a Tế bào trởng thành; b Tế bào non; c Tế bào già
Câu 3:Hãy chọn từ điền vào chổ chấm trong câu sau( Các
từ: 1: Hai nhân; 2: phân chia; 3:ngăn đôi; 4: hai)
Quá trình phân bào: Đầu tiên hình thành
Sau đó chất tế bào ,vách tế bào hình thành tế bào củ
thành tế bào con
Câu 4: Trong những nhóm cây sau đây, những nhóm cây
nào gồm toàn cây có rễ cọc:
- Lên bảng bắt xăm câu hỏi, trả lời -> nhận xét, bổ sung hệ thống lại
Câu 1: Nghiên cứu hình thái, cấu tạo và sự đa
dạng của thực vật để sử dụng hợp lý, phát triển và bảo vệ chúng phục vụ đời sống con ngời Thực vật
có đặc điểm chung : tự tổng hợp chất hữu cơ, phần lớn không có khả năng di chuyển, phản ứng chậm với các kích thích từ bên ngoài
Câu 2:
1.Điểm khác cơ bản giữa thực vật với các sinh vật khác là: c.Thực vật có khả năng tự tổng hợp chất
hữu cơ, phần lớn không có khả năng di chuyển, phản ứng chậm với các kích thích từ bên ngoài
2.Các tế bào ở mô nào có khả năng phân chia trong các mô sau: a Mô phân sinh.
3 Trong các tế bào sau đây tế bào nào có khả
năng phân chia:
a Tế bào trởng thành
Câu 3:
Quá trình phân bào: Đầu tiên hình thành Hai nhân
Sau đó chất tế bào phân chia, vách tế bào hình
thành ngăn đôi tế bào củ thành hai tế bào con.
Câu 4: Trong những nhóm cây sau đây, những
nhóm cây nào gồm toàn cây có rễ cọc:
a Cây xoài, cây ớt, cây đậu, cây hoa hồng
Trang 24Giáo án sinh học 6 Năm học 2010 - 2011
a Cây xoài, cây ớt, cây đậu, cây hoa hồng
b Cây bởi, cây cà chua, cây cải, cây hành
c Cây táo, cây mít, cây su hào, cây ổi
d Cây dừa, cây ném, cây lúa, cây ngô
Câu 5: Rễ có mấy miền? Chức năng của mỗi miền?
Câu 6: Hãy chọn câu trả lời đúng trong các câu sau Về
cấu tạo trong miền hút của rễ:
a Cấu tạo miền hút gồm: vỏ, trụ giữa
b Vỏ gồm: Biểu bì, thịt vỏ có chức năng hút nớc và
muối khoáng rồi chuyển vào trụ giữa
c Trụ giữa gồm: các bó mạch và ruột có chức năng vận
chuyển các chất và chứa chất dự trữ
d Miền hút là miền quan trọng nhất của rễ, có cấu tạo
phù hợp với việc hút nớc và muối khoáng
e Cả a,b, c, d
Câu 7: Nớc và muối khoáng có vai trò gì đối với cây?
Câu 8: Hãy chọn câu trả lời đúng trong các câu sau :
a Rễ cây trầu không, cây hồ tiêu, cây vạn niên thanh là rễ
móc
b Rễ cây cải củ, củ su hào, củ của cây khoai tây là rễ củ
c Rễ cây mắm, cây bụt mọc, cây bần là rễ thở
d Rễ dây tơ hồng, cây tầm gửi là rễ giác mút
Câu 9: 1 Hãy điền từ thích hợp vào các chỗ trống.
Có hai loại chồi nách: phát triển thành cành
mang lá hoặc phát triển thành cành Tuỳ theo cách mọc
của thân mà chia làm 3 loại: Thân (Thân , thân ,
thân ), thân (thân , tua ) và thân
2: Hãy chọn câu trả lời đúng trong các câu sau:
a Thân cây dừa, cây cau, cây cọ là thân cột
b Thân cây bạch đàn, cây cà phê, cây gỗ lim là thân gỗ
c Thân cây lúa, cây cải, cây ổi là thân cỏ
d Thân cây đậu ván, cây bìm bìm, cây mớp là thân leo
Câu 10: 1 Hãy khoanh tròn vào những cây sử dụng các
biện pháp bấm ngọn sau:
a Rau muống; b.Rau cải; c.Đu đủ; d.Hoa hồng ; e Mớp
2.Hãy khoanh tròn vào những cây không sử dụng các biện
a Vận chuyển chất hữu cơ;
b.Bảo vệ các bộ phận ở bên trong, dự trữ và tham
b Dự trữ và tham gia quang hợp
c Vận chuyển chất hữu cơ, nớc và muối khoáng và
chứa chất dự trữ
d Vận chuyển nớc, muối khoáng và chứa chất dự
b.Cây táo, cây mít, cây su hào, cây ổi
Câu 5: Rễ có 4 miền: Miền trởng thành có chức
năng dẫn truyền; miền hút hấp thụ nớc và muối khoáng; miền sinh trởng làm cho rễ dài ra; miền chóp rễ che chở cho đầu rễ
Câu 6:
e Cả a,b, c, d
Câu 7: Nớc và muối khoáng có vai trò rất quan
trọng đối với cây Vì rễ cây chỉ hấp thụ đợc các muối khoáng hòa tan trong nớc, muối khoáng giúp cho cây sinh trởng và phát triển tốt
Câu 8:
a Rễ cây trầu không, cây hồ tiêu, cây vạn niên thanh là rễ móc
c Rễ cây mắm, cây bụt mọc, cây bần là rễ thở
d Rễ dây tơ hồng, cây tầm gửi là rễ giác mút
Câu 9:
* Đáp án: 1 Có hai loại chồi nách: chồi lá và chồi
hoa, phát triển thành cành mang lá hoặc phát triển
thành cành mang hoa hoặc hoa Tuỳ theo cách
mọc của thân mà chia làm 3 loại: Thân đứng(Thân
gỗ, thân cột, thân cỏ), thân leo(thân quấn, tua cuốn) và thân bò.
2 Hãy chọn câu trả lời đúng trong các câu sau:
a Thân cây dừa, cây cau, cây cọ là thân cột
b Thân cây bạch đàn, cây cà phê, cây gỗ lim là thângỗ
d Thân cây đậu ván, cây bìm bìm, cây mớp là thânleo
Trang 25Giáo án sinh học 6 Năm học 2010 - 2011
trữ
Câu 12: Cây to ra do đâu? Có thể xác định đợc tuổi của
cây gỗ bằng cách nào?
Câu 13: Hãy chọn những từ thích hợp trong các từ: TB có
vách hóa gỗ dày, TB sống, vách mỏng, chuyển chất hữu
cơ đi nuôi cây, vận chuyển nớc và muối khoáng điền vào
chỗ trống trong các câu sau:
- Mạch gỗ gồm những không có chất TB, có chức
năng
- Mạch rây gồm có chức năng
Câu 14:
1 Trong nhóm cây sau đây, nhóm nào toàn cây có thân rễ:
a cây su hào, cây tỏi, cây cà rốt
b cây dong ta, cây cải, cây gừng
c cây nghệ, cây dong ta(hoàng tinh)
d cây khoai tây, cây củ cải, cây cà chua
2 Trong nhóm cây sau đây, nhóm nào toàn cây có thân
cây mọng nớc:
a cây xơng rồng, cây cành dao, cây thuốc bỏng
b cây mít, cây nhãn, cây sống đời
c cây giá, cây trờng sinh lá tròn, cây táo
d cây khế, cây củ cải, cây su hào
Cây to ra do sự phân chia tế bào ở tầng sinh vỏ và tầng sinh trụ Hàng năm cây sinh ra các vòng gỗ,
đếm số vòng gỗ ->Xác định đợc tuổi cây
Câu 13: - Mạch gỗ gồm nhữn TB có vách hóa gỗ dày không có chất TB, có chức năng vận chuyển n-
ớc và muối khoáng.
- Mạch rây gồm TB sống, vách mỏng, có chức năng chuyển chất hữu cơ đi nuôi cây.
Câu 14:
1 Trong nhóm cây sau đây, nhóm nào toàn cây có thân rễ:
c cây nghệ, cây dong ta(hoàng tinh)
2 Trong nhóm cây sau đây, nhóm nào toàn cây có thân cây mọng nớc:
a cây xơng rồng, cây cành dao, cây thuốc bỏng
IV.kiểm tra đánh giá: Lồng vào bài ôn tập.
V Dặn dò: (2’)
- ôn lại các kiến thức đã học
- chuẩn bị tiết sau : kiểm tra 1 tiết
E PHần bổ sung:
Tiết 21: kiểm tra 1 tiết a.mục tiêu bài học
Kiến thức: - Củng cố kiến thức, nhằm đánh giá chất lợng học tập để có phơng pháp giảng dạy tốt hơn.
Kỹ năng: - Có kỹ năng quan sát, so sánh, logíc.
Thái độ: - Giáo dục học sinh có ý thức , có tính tự giác, tích cực.
1.Thầy: - Soạn đề kiểm tra và đáp án
Câu 1: Trong những nhóm cây sau đây, những nhóm cây nào gồm toàn cây có rễ cọc:
a.Cây xoài, cây ớt, cây đậu, cây hoa hồng b.Cây bởi, cây cà chua, cây cải, cây hành
c.Cây táo, cây mít, cây su hào, cây ổi d.Cây dừa, cây ném, cây lúa, cây ngô
Câu 2: Hãy điền vào chỗ các từ hoặc cụm từ đã cho dới đây : bò, đứng, gỗ
chồi lá và chồi hoa, cột, mang hoa hoặc hoa, cỏ, leo, quấn, cuốn.
Có hai loại chồi nách: phát triển thành cành mang lá hoặc phát triển thành cành Tuỳ theo cách mọc của thân
mà chia làm 3 loại: Thân (Thân , thân , thân ), thân (thân , tua ) và thân
Câu 3: Hãy khoanh tròn vào những cây sử dụng các biện pháp tỉa cành sau:
a Mây b.Xà cừ c.Mồng tơi d bằng lăng e Mớp
Câu 4: Trong nhóm cây sau đây, nhóm nào toàn cây có thân rễ:
a cây su hào, cây tỏi, cây cà rốt b cây dong ta, cây hành, cây gừng
c cây nghệ, cây dong ta(hoàng tinh) d cây khoai tây, cây củ cải, cây cà chua
Câu 5: Hãy chọn câu trả lời đúng trong các câu sau :
a Thân cây dừa, cây cau, cây cọ là thân cột
b Thân cây bạch đàn, cây cà phê, cây gỗ lim là thân gỗ
Trang 26Giáo án sinh học 6 Năm học 2010 - 2011
c Thân cây lúa, cây cải, cây ổi là thân cỏ
d Thân cây đậu ván, cây bìm bìm, cây mớp là thân leo
Phần Tự luận:(4 điểm)
Câu 1: Cây to ra do đâu? Có thể xác định đợc tuổi của cây gỗ bằng cách nào?
Câu 2: Tại sao khi trời nắng, nhiệt độ cao cần tới nhiều nớc; khi ma nhiều đất, ngập nớc, cần chống úng cho
cây?
Đề 2
Phần trắc nghiệm:(6 điểm)
Câu 1: Trong những nhóm cây sau đây, những nhóm cây nào gồm toàn cây có rễ chùm:
a.Cây xoài, cây ớt, cây đậu, cây hoa hồng b.Cây mít, cây cà chua, cây cải, cây hành
c.Cây táo, Cây bởi, cây su hào, cây ổi d.Cây cỏ mần trầu, cây ném, cây lúa, cây ngô
Câu 2: Hãy điền vào chỗ các từ hoặc cụm từ đã cho dới đây : Rễ, thân, mạch rây, mạch gỗ.
- gồm những tế bào có vách hóa gỗ dày, không có chất nguyên sinh, có chức năng chuyển nớc vàmuối khoáng từ lên
- gồm những tế bào sống, màng mỏng có chức năng chuyển chất hữu cơ đi nuôi cây
Câu 3: Hãy khoanh tròn vào những cây sử dụng các biện pháp bấm ngọn sau:
a Rau muống b.Rau cải c.Đu đủ d.Hoa hồng e Mớp
Câu 4: Trong nhóm cây sau đây, nhóm nào toàn cây có thân cây mọng nớc:
a cây xơng rồng, cây cành dao, cây thuốc bỏng b cây mít, cây nhãn, cây sống đời
c cây giá, cây trờng sinh lá tròn, cây táo d cây khế, cây củ cải, cây su hào
Câu 5: Hãy chọn câu trả lời đúng trong các câu sau :
a Rễ cây trầu không, cây hồ tiêu, cây vạn niên thanh là rễ móc
b Rễ cây cải củ, cây bụt mọc, củ của cây khoai tây là rễ củ
c Rễ cây mắm, củ su hào, cây bần là rễ thở
d Rễ dây tơ hồng, cây tầm gửi là rễ giác mút
Phần Tự luận:(4 điểm)
Câu 1: Nớc và muối khoáng có vai trò gì đối với cây?
Câu 2: Vì sao cần bón đủ phân, đúng loại, đúng lúc?
2 Đáp án và biểu điểm:
Đề 1
Phần trắc nghiệm:(6 điểm)
Câu 1:(1đ) a.Cây xoài, cây ớt, cây đậu, cây hoa hồng.
Câu 2: (1,5 đ) Có hai loại chồi nách: chồi lá và chồi hoa, phát triển thành cành mang lá hoặc phát triển
thành cành mang hoa hoặc hoa Tuỳ theo cách mọc của thân mà chia làm 3 loại: Thân đứng(Thân gỗ, thân cột, thân cỏ), thân leo(thân quấn, tua cuốn) và thân bò.
Câu 3: (1đ) a Mây b.Xà cừ d bằng lăng
Câu 4: (1đ) c cây nghệ, cây dong ta(hoàng tinh).
Câu 5: (1,5đ) a Thân cây dừa, cây cau, cây cọ là thân cột.
b Thân cây bạch đàn, cây cà phê, cây gỗ lim là thân gỗ
d Thân cây đậu ván, cây bìm bìm, cây mớp là thân leo
Phần Tự luận:(4 điểm)
Câu 1:( 1,5đ) - Cây to ra do sự phân chia tế bào ở tầng sinh vỏ và tầng sinh trụ Hàng năm cây sinh ra các
vòng gỗ, đếm số vòng gỗ ->Xác định đợc tuổi cây
Câu 2: (2,5đ) - Trời nắng, nhiệt độ cao làm cho lá thoát hơi nớc nhiều, rễ không hút đủ nớc cung cấp cho cây,
cây sẽ bị héo, nếu nắng nóng lâu ngày cây có thể bị chết
- Khi ma nhiều, đất ngập nớc, đất bị úng, nớc đẩy hết không khí trong đất ra làm cho cây không
có không khí để thở(hô hấp), lâu ngày rễ sẽ thối không còn khả năng hút nớc và muối khoáng hòa tan cho cây
Đề 2
Phần trắc nghiệm:(6 điểm)
Câu 1:(1đ) d.Cây cỏ mần trầu, cây ném, cây lúa, cây ngô
Câu 2:(1,5đ) - Mạch gỗ gồm nhữn TB có vách hóa gỗ dày không có chất TB, có chức năng vận chuyển nớc
và muối khoáng.
- Mạch rây gồm TB sống, vách mỏng, có chức năng chuyển chất hữu cơ đi nuôi
Câu 3: (1đ) a Rau muống d.Hoa hồng e Mớp
Câu 4: :(1đ) a cây xơng rồng, cây cành dao, cây thuốc bỏng.
Câu 5: :(1,5đ) a Rễ cây trầu không, cây hồ tiêu, cây vạn niên thanh là rễ móc.
b Rễ cây cải củ, cây bụt mọc, củ của cây khoai tây là rễ củ
d Rễ dây tơ hồng, cây tầm gửi là rễ giác mút
Phần Tự luận:(4 điểm)
Câu 1: (1,5đ) Nớc và muối khoáng có vai trò rất quan trọng đối với cây Vì rễ cây chỉ hấp thụ đợc các
muối khoáng hòa tan trong nớc, muối khoáng giúp cho cây sinh trởng và phát triển tốt
Câu 2: (2,5đ) Cần bón đủ phân, đúng lúc, đúng loại cây mới cho năng suất cao, vì:
- Phân bón vừa cung cấp chất dinh dỡng cho cây, vừa góp phần cải tạo đất Do thành phần và tỉ lệ chất dinh dỡng trong các phân khác nhau nên bón đủ phân và kết hợp tốt các loại phân
- Tùy theo từng loại cây, giống cây và nhu cầu dinh dỡng qua từng thời kỳ của cây mà định loại phân, lợng phânvà cách bón cụ thể
Trang 27Giáo án sinh học 6 Năm học 2010 - 2011
III Thu bài- nhận xét - Dặn dò:
- Nhận xét giờ kiểm tra, kiểm tra số bài
- Nghiên cứu trớc bài:”Đặc điểm bên ngoài của lá”.
- Chuẩn bị theo nhóm: 1cành hoa hồng, cành khế, râm bụt, mồng tơi, trúc đào, tre, rau má, lá lốt, lá sen
E PHần bổ sung:
Chơng IV: Lá
Tiết 22: Đặc điểm bên ngoài của lá
a.mục tiêu bài học
Kiến thức: - Học sinh nêu đợc đặc điểm bên ngoài của lá và cách sắp xếp lá trên cây phù hợp với
chức năng thu nhận ánh sáng, cần thiết cho việc chế tạo chất hữu cơ Phân biệt đợc 3 kiểu gân lá, phân biệt đợclá đơn , lá kép
Kỹ năng: - Có kỹ năng quan sát, so sánh; Kỹ năng hoạt động nhóm.
Thái độ: - Giáo dục học sinh lòng yêu thiên nhiên, yêu thích môn học.
B.ph ơng pháp: Trực quan, nghiên cứu, tìm tòi, thảo luận.
1.Thầy: - Tranh phóng to hình19.1-> 19.5 và một số mẫu vật thật
2 Trò: - Chuẩn bị theo nhóm: 1cành hoa hồng, cành khế, râm bụt, mồng tơi, trúc đào, tre, rau má, lá lốt, lá sen Nghiên cứu và tìm hiểu trớc bài mới
-Yêu cầu học sinh quan sát phiến lá và trả lời
các câu hỏi ở mục lệnh <60 - 61>SGK + Nhận
xét hình dạng, kích thớc, màu sắc của phiến lá,
diện tích bề mặt của phần phiến so với cuống?
+ Tìm điểm giống nhau của phần phiến các
loại lá?
+Những điểm giống nhau đó có tác dụng gì
đối với việc thu nhận ánh sáng của lá?
- Gọi 1-2 học sinh trình bày những gì đã đợc
quan sát đợc ->Nhận xét phần trao đổi của các
nhóm
- Yêu cầu học sinh quan sát lá, nghiên cứu ở
mục SGK và thảo luận trả lời câu hỏi
-Kiểm tra từng nhóm và hệ thống lại
- Yêu cầu học sinh quan sát lá, nghiên cứu ở
- Yêu cầu học sinh rút ra kết luận
- Yêu cầu học sinh quan sát 3 cành lá đã mang
đến lớp-> xác định cách xếp lá
- Yêu cầu học sinh làm bài tập điền vào
bảng<63>SGk
- Yêu cầu học sinh tiếp tục nghiên cứu thông
I/ Đặc điểm bên ngoài của lá:(19’)
1 Phiến lá:
- Đặt mẫu vật lên bàn quan sát Thảo luận theo nhóm trả lời 3 câu hỏi ở SGK
- Lắng nghe, quan sát thu nhận kiến thức
* Phiến lá có màu lục, dạng bản dẹt, hình dạng và kích thớc khác nhau, diện tích bề mặt của phần phiến lớn hơn so với phần cuống.
*Những điểm giống nhau của phần phiến các loại lá: Dạng bản dẹt, màu lục và là phần to nhất của lá.
* Những điểm giống nhau đó có tác dụng giúp phiến lá có thể thu nhận đợc nhiều ánh sáng để chế tạo chất hữu cơ cho cây.
->Đại diện nhóm trình bày kết quả của nhóm mình -> nhóm khác nhận xét, bổ sung
2 Gân lá:
- Quan sát mặt dới của lá và đọc mục thông tin ở SGK -> Thảo
luận theo nhóm trả lời câu hỏi ở mục lệnh SGK-> Đại diện nhóm trình bày kết quả của nhóm mình -> nhóm khác nhận xét, bổ sung
* Có 3 loại gân lá: Gân hình mạng, gân hình cung, gân song song.
3 Lá đơn và lá kép:
- Quan sát cành mồng tơi, cành hoa hồng kết hợp với mục
thông tin ở SGK, trả lời câu hỏi của Gv
-Đại diện nhóm trình bày kết quả của nhóm mình -> nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Các nhóm chọn lá đơn, lá kép-> trao đổi giữa các nhóm
- Quan sát bạn phân biệt lá đơn và lá kép-> nhận xét, bổ sung
* Kết luận : Phiến lá là bản dẹt có màu sắc, hình dạng, kích thớc khác nhau, có 3 loại gân lá, có lá đơn và lá kép.
II Các kiểu xếp lá trên thân và cành : (18 ’ )
- Quan sát 3 cành của nhóm mình, đối chiếu với Hình 19.5 SGK -> Xác định 3 cách xếp lá: mọc cách, mọc đối, mọc vòng
Trang 28IV.kiểm tra đánh giá:(6’)
*Yêu cầu học sinh làm bài tập: Hãy khoanh tròn vào câu trả lời đúngtrong các câu sau:
Câu 1: Trong nhóm lá sau đây, nhóm những lá nào toàn có gân song song:
a Lá hành, lá nhãn, lá bởi b Lá rau muống, lá cải
c Lá lúa, lá mồng tơi, lá bí đỏ d Lá tre, lá lúa
Câu 2: Trong nhóm lá sau đây, nhóm những lá nào toàn lá đơn:
a Lá dâm bụt, lá phợng, lá dâu b Lá trúc đào, lá hoa hồng, lá lốt
c Lá ổi, lá dâu d lá hoa hồng, lá phợng, lá khế
Tiết 23: Cấu tạo trong của Phiến lá
a.mục tiêu bài học
Kiến thức: - Học sinh nêu đợc đặc điểm Cấu tạo bên trongphù hợp với chức năng của phiến lá Giải
thích đợc đặc điểm màu sắc của 2 mặt phiến lá
Kỹ năng: - Có kỹ năng quan sát, so sánh; Kỹ năng hoạt động nhóm.
Thái độ: - Giáo dục học sinh lòng yêu thiên nhiên, yêu thích môn học.
B.ph ơng pháp: Trực quan, nghiên cứu, tìm tòi, thảo luận.
1.Thầy: - Tranh phóng to hình20.1->20.4và mô hình cấu tạo 1 phần phiến lá
- Bảng phụ ghi 1 số bài tập trắc nghiệm
2 Trò: Nghiên cứu và tìm hiểu trớc bài mới
d.tiến trình lên lớp
I ổ n định lớp:(1’)
II.Bài cũ: (5’)
*Những đặc điểm nào chứng tỏ lá rất đa dạng ?
*Có mấy kiểu xếp lá trên thân hoặc cành? Cho ví dụ minh họa?
III.Bài mới:
1.ĐVĐ: Vì sao lá có thể tự chế tạo chất dinh dỡng cho cây? Ta chỉ có thể giải thích đợc điều này khi đã hiểu rõ
cấu tạo bên trong của phiến lá, trong điều kiện của trờng chúng ta chỉ nghiên cứu chi tiết của phiến lá qua hình
vẽ và mô hình Để hiểu rõ thêm chúng ta vào bài mới
2.
-Yêu cầu học sinh nghiên cứu SGK và trả lời các câu
hỏi ở mục lệnh <65>SGK
+ Những đặc điểm nào của lớp TB biểu bì phù hợp
với chức năng bảo vệ phiến lá và cho ánh sáng chiếu
vào những TB bên trong?
+ Hoạt động nào của lỗ khí giúp lá trao đổi khí và
thoát hơi nớc?
- Gọi đại diện các nhóm trình bày ->Nhận xét phần
trao đổi của các nhóm và hệ thống lại, giải thích thêm
về hoạt động đóng mở lỗ khí khi trời nắng và râm
+ Tại sao lỗ khí thờng tập trung nhiều ở mặt dới
điểm phù hợp với chức năng cho ánh sáng chiếu vào những
TB bên trong: TB không màu trong suốt.
*Hoạt động đóng, mở của lỗ khígiúp cho lá trao đổi khí và thoát hơi nớc.
->Đại diện nhóm trình bày kết quả của nhóm mình -> nhóm khác nhận xét, bổ sung
* Kết luận : Lớp TB biểu bì có vách ngoài dàydùng để bảo vệ, có nhiều lỗ khí để trao đổi khí và thoát hơi nớc.
Trang 29Giáo án sinh học 6 Năm học 2010 - 2011
- Yêu cầu học sinh quan sát mô hình và hình 20.4
,nghiên cứu SGK
- Yêu cầu học sinh tiếp tục nghiên cứu thông tin ở
SGK-> Thảo luận nhóm trả lời 3 câu hỏi ở mục
lệnh<66>SGK
- Nhận xét và đa ra đáp án đúng bằng cách treo bảng
phụ:
* TB thịt lá cả ở 2 phía đều chứa nhiều lục lạp giúp
cho phiến lá thu nhận ánh sáng để chế tạo chất hữu cơ
cho cây
* Lớp Tb thịt lá ở phía trên -> chế tạo chất hữu cơ, lớp
TB phía dới-> chứa và trao đổi khí
+ Tại sao ở rất nhiều loại lá mặt trên có màu sẫm
hơn mặt dới?
-> yêu cầu học sinh rút ra kết luận
- Yêu cầu học sinh nghiên cứu SGK và trả lời câu hỏi
- Tự cá nhân làm bài tập vào vở , trao đổi nhóm hoàn thành
3 câu hỏi.-> nhóm khác nhận xét, bổ sung
Các đặc
điểm so sánh
ít lục lạp hơn, xếplộn xộn trong TB
* Kết luận : Tế bào thịt lá chứa nhiều lục lạp để chế tạo chất hữu cơ.
* Kết luận chung:<67>SGK
IV.kiểm tra đánh giá:(6’)
*Yêu cầu học sinh làm bài tập: Cho các từ : Lục lạp, vận chuyển, lỗ khí, biểu bì, bảo vệ, đóng mở Hãy
chọn những từ thích hợp điền vào chỗ trống trong những câu dới đây:
- Bao bọc phiến lá là một lớp tế bào biểu bì trong suốt nên ánh sángcó thể xuyên qua chiếu vào phần thịt lá Lớp Tb biểu bì có màng ngoài rất dày có chức năng bảo vệ cho các phần bên trong của phiến lá.
- Lớp TB biểu bì mặt dới có rất nhiều lỗ khí Hoạt động đóng mở của nó giúp cho lá trao đổi khí và cho hơi
n-ớc thoát ra ngoài
- Các TB thịt lá chứa rất nhiều lục lạp có chức năng thu nhận ánh sáng cần cho việc chế tạo chất hữu cơ.
- Gân lá có chức năng vận chuyển các chất cho phiến lá
V Dặn dò: (2’)
- Học bài và Trả lời câu hỏi <67>SGK
- Đọc mục: “ Em có biết”
- Nghiên cứu trớc bài:” Quang hợp”
- Ôn lại các kiến thức (ở tiểu học) về chức năng của lá
E PHần bổ sung:
Tiết 24: Quang hợp(t1)
a.mục tiêu bài học
Kiến thức: - Học sinh hiểu và phân tích đợc thí nghiệm để tự rút ra kết luận: khi có ánh sáng lá có thể chế tạo
ra đợc tinh bột và nhả ra khí oxi Giải thích đợc một số hiện tợng thực tế,nh: Vì sao nên trồng cây ở nơi có nhiều
ánh sáng, vì sao phải thả rong vào bể nuôi cá cảnh
Kỹ năng: - Có kỹ năng quan sát, so sánh, phân tích thí nghiệm; Kỹ năng hoạt động nhóm.
Thái độ: - Giáo dục học sinh lòng yêu thiên nhiên, yêu thích môn học.
B.ph ơng pháp: Trực quan, nghiên cứu, tìm tòi, thảo luận.
1.Thầy: - Tranh phóng to hình21.1->21.2 và dụng cụ thí nghiệm: dung dịch iốt, ống nghiệm, đèn cồn, kết quả thínghiệm Bảng phụ ghi 1 số bài tập trắc nghiệm
2 Trò: Nghiên cứu và tìm hiểu trớc bài mới
Trang 30Giáo án sinh học 6 Năm học 2010 - 2011
III.Bài mới:
1.ĐVĐ: Nh ta đã biết, khác hẵn với động vật, cây xanh có khả năng chế tạo chất hữu cơ để tự nuôi sống mình,
là do lá có nhiều lục lạp Vậy lá chế tạo đợc những chất gì? Và trong điều kiện nào? Để hiểu rõ thêm chúng ta hãy tìm hiểu qua thí nghiệm và bài học hôm nay
2 tiến trình bài học :
-Yêu cầu học sinh nghiên cứu SGK và trả lời các câu
hỏi ở mục lệnh <68-69>SGK
- Gọi đại diện các nhóm trình bày ->Nhận xét phần
trao đổi của các nhóm và hệ thống lại
-Yêu cầu học sinh rút ra kết luận
- Treo tranh và yêu cầu 1-2 học sinh nhắc lại thí
nghiệm.-> Mở rộng thêm: Từ tinh bột và các muối
khoáng hòa tan kháclá sẽ chế tạo ra các chất hữu cơ
cần thiết cho cây
- Yêu cầu học sinh quan hình 21.2, nghiên cứu thông
tin ở SGK-> Thảo luận nhóm trả lời 3 câu hỏi ở mục
lệnh<69>SGK
- Gợi ý: Dựa vào kết quả của thí nghiệm 1 và chú ý
quan sát ở đáy 2 ống nghiệm
- Nhận xét và đa ra đáp án đúng -> yêu cầu học sinh
rút ra kết luận
+ Tại sao về mùa hè, khi trời nắngnóngđứng dới
bang cây tolại thấy mát mẻ, dể thở?
-Yêu cầu học sinh đọc phần kết luận chung ở SGK
I/ xác định chất mà lá cây chế tạo đ ợc khi
* Kết luận : Lá chế tạo tinh bột khi có ánh sáng.
- Lắng nghe thu nhận kiến thức
II Xác định chất khí thải ra trong quá
trình lá chế tạo tinh bột: (11’)
- Quan sát Hình21.2kết hợp với đọc thông tin SGK
- Tự cá nhân làm bài tập vào vở , trao đổi nhóm hoàn thành
3 câu hỏi.-> nhóm khác nhận xét, bổ sung
+Dựa vào thí nghiệm 1-> xác định cành rongở cốc B chế tạo đợc tinh bột, chất khí ở cốc B là khí oxi
* Kết luận : Lá nhả ra khí oxi trong quá trình chế tạo tinh bột.
* Kết luận chung:<70>SGK
IV.kiểm tra đánh giá:(6’)
*Yêu cầu 2 học sinh nhắc lại 2 thí nghiệm trên
V Dặn dò: (2’)
- Học bài và Trả lời câu hỏi <70>SGK
- Nghiên cứu trớc bài:” Quang hợp(t2)”
- Ôn lại các kiến thức về chức năng của rễ
E PHần bổ sung:
10/09/2009
Tiết 25: Quang hợp(t2)
a.mục tiêu bài học
Kiến thức: - Học sinh vận dụng các kiến thức đã họcvà phân tích thí nghiệm để biết đợc những chất lá cần sử
dụng để chế tạo tinh bột, phát biểu đợc khái niệm đơn giản về quang hợp, viết sơ đồ tóm tắt về quá trình quanghợp
Kỹ năng: - Có kỹ năng quan sát, so sánh, phân tích thí nghiệm; Kỹ năng hoạt động nhóm.
Thái độ: - Giáo dục học sinh lòng yêu thiên nhiên, yêu thích môn học.
B.ph ơng pháp: Trực quan, nghiên cứu, tìm tòi, thảo luận, thí nghiệm.
1.Thầy: - Tranh phóng to hình21.1->21.2 và dụng cụ thí nghiệm: dung dịch iốt, ống nghiệm, đèn cồn, kết quả thínghiệm Bảng phụ ghi 1 số bài tập trắc nghiệm
2 Trò: Nghiên cứu và tìm hiểu trớc bài mới., ôn lại cấu tạo của lá, chức năng của rễ
d.tiến trình lên lớp
I ổ n định lớp:(1’)
II.Bài cũ: (5’)
*Vì sao phải trồng cây ở nơi đủ ánh sáng?
* Tại sao khi nuôi cá trong bể ngời ta thờng thả thêm vào bể các loại rong?
III.Bài mới:
Trang 31Giáo án sinh học 6 Năm học 2010 - 2011
1.ĐVĐ: - Yêu cầu 1hs nhắc lại kết luận chung của bài trớc Vậy lá cần những chất gì để chế tạo tinh bột? Để
hiểu rõ thêm chúng ta hãy nghiên cứu bài học hôm nay
2 tiến trình bài học :
-Yêu cầu học sinh nhắc lại thí nghiệm
*Gợi ý thêm: Cây ở trong chuông B trồng trong điều
kiện bình thờng không khí có khí cacbonic, cây trong
chuông A trồng trong điều kiện không khí không có
khí CO2 (Vì khí CO2 đã bị nớc vôi trong hấp thụ
hết);lá cây trong chuong A không thể chế tạo đợc tinh
bột, căn cứ vào kết quả của thí nghiệm thử dung dịch
iốt, lá không bị nhuộm thành màu xanh tím
- Gọi đại diện các nhóm trình bày ->Nhận xét phần
trao đổi của các nhóm và hệ thống lại
-Yêu cầu học sinh rút ra kết luận
+Tại sao xung quanhnhàvà những nơi công cộng
cần trồng nhiều cây xanh?
- Yêu cầu học sinh nghiên cứu thông tin ở SGK
- Yêu cầu 1-2 học sinh lên bảng viết lại sơ đồ quá
trình quang hợp
- Yêu cầu học sinh đa ra nhận xét, đáp án đúng và
thảo luận khái niệm quang hợp
+ Lá cây sử dụng nguyên liệu nào để chế tạo tinh
bột? Nguyên liệu đó đợc lấy từ đâu?
+ Lá chế tạo tinh bột trong điều kiện nào?
- Yêu cầu học sinh đọc mục thông tin SGK và trả lời
câu hỏi: Ngoài tinh bột lá cây còn tạo ra những sản
phẩm hữu cơ nào khác?
-Yêu cầu học sinh đọc phần kết luận chung ở SGK
I/ cây cần những chất gì để chế tạo tinh
bột:(17’)
-Nhắc lại thí nghiêm, Đọc thông tin kết hợp quan sát hình21.4; 21.5và Thảo luận theo nhóm trả lời 3 câu hỏi ở SGK
+Điều kiện thí nghiệm của cây trongchuông A khác với cây trong chuông B ở điểm: chuông A có thêm cốc nớc vôi trong.
+ Lá cây ở chuông A không thể chế tạo đợc tinh bột, vì căn cứ vào kết quả thí nghiệm.
->Đại diện nhóm trình bày kết quả của nhóm mình -> nhóm khác nhận xét, bổ sung
* Kết luận : Không có khí cacbonic lá không thể chế tạo
đợc tinh bột.
- Lắng nghe thu nhận kiến thức và trả lời câu hỏi
II Khái niệm về quang hợp: (14’)
- Đọc thông tin SGK , tự cá nhân làm bài tập vào vở
- Lên bảng viết lại sơ đồ quang hợp:
Nớc + khí cacbonic -> Tinh bột + khí oxi
(rễ hút từ đất) (lá lấy từ không khí) (trong lá) (lá nhả ra ngoài mt)
+ Lá cây sử dụng nguyên liệu:Nớc và khí cacbonic để chế
tạo tinh bột; Nguyên liệu đó đợc lấy từ rễ hút nớc từ đất và lá lấy khí cacbonic từ không khí.
+Lá chế tạo tinh bột trong điều kiện: có ánh sáng.
-Trình bày kết quả của nhóm-> nhóm khác nhận xét, bổ sung -> Rút ra kết luận
* Kết luận : Quang hợp là hiện tợng lá cây chế tạo tinh bột ngoài ánh sáng nhờ nớc, khí cacbonic và diệp lục.
* Kết luận chung:<72>SGK
IV.kiểm tra đánh giá:(6’)
*Hãy chọn câu trả lời đúng trong các câu sau:
Câu1: Trong các bộ phận sau đây của lá, bộ phận nào là nơi xảy ra quá trình quang hợp:
Câu2: Lá cây cần chất khí nào trong các chất khí sau để chế tạo tinh bột:
* Đáp án: 1c, 2b.
- Nhắc lại khái niệm quang hợp?
- Gợi ý học sinh câu hỏi 3<72>: +Những thân non có màu xanh có tham gia quang hợp, vì trong TB của nó cũng có lục lạp chứa chất diệp lục
+ Những cây không có lá hoặc lá rụng sớm thì chức năng quang hợp do thân hoặc cành cây đảm nhận, vì thân và cành của các cây này thờng cũng có màu lục lạp(Nên có màu xanh)
V Dặn dò: (2’)
- Học bài và Trả lời câu hỏi <72>SGK
- Nghiên cứu trớc bài:” ảnh hởng của các điều kiện bên ngoài đến quang hợp, ý nghĩa
của quang hợp”
- Đọc mục:”Em có biết”
- ôn lại kiến thức ở tiểu học về các chất khí cần thiết cho động vật và thực vật
E PHần bổ sung:
Tiết 26: ảnh hởng của các điều kiện bên ngoài đến Quang hợp,ý nghĩa của
quang hợp
a.mục tiêu bài học
Kiến thức: - Học sinh nêu đợc những điều kiện bên ngoài ảnh hởng đến quang hợp Vận dụng kiến
thức, giải thích đợc ý nghĩa của một vài biện phápkỹ thuật trong trồng trọt, tìm đợc các ví dụ thực tế để chứng tỏ
ý ngiã quang trọng của quang hợp
Kỹ năng: - Có kỹ năng quan sát, so sánh, khai thác và nắm bắt thông tin; Kỹ năng hoạt động nhóm.
Trang 32Giáo án sinh học 6 Năm học 2010 - 2011
Thái độ: - Giáo dục học sinh lòng yêu thiên nhiên, yêu thích môn học, bảo vệ và phát triển cây xanh B.ph ơng pháp: Trực quan, nghiên cứu, tìm tòi, thảo luận.
1.Thầy: - Tranh một số cây a sáng và a tối.; tranh về vai trò của quang hợp với đời sống động vật và conngời
2 Trò: Nghiên cứu và tìm hiểu trớc bài mới., ôn lại kiến thức ở tiểu học về các chất khí cần thiết cho
động vật và thực vật
d.tiến trình lên lớp
I ổ n định lớp:(1’)
II.Bài cũ: (5’)
*Lá cây sử dụng những nguyên liệu nào để chế tạo tinh bột? Lá lấy các nguyên liệu đó ở đâu?
* Viết sơ đồ tóm tắt quá trình quang hợp?Những yếu tố nào là điều kiện cần thiết cho quang hợp?
III.Bài mới:
1.ĐVĐ: - Quang hợp của cây xanh diễn ra trong môi trờng có nhiều điều kiện khác nhau Vậy những điều kiện
bên ngoài nào ảnh hởng lớn đến quá trình quang hợp? Để hiểu rõ thêm chúng ta hãy nghiên cứu bài học hôm nay
2 tiến trình bài học :
-Yêu cầu học sinh nghiên cứu SGK, (Gv có thể gợi ý
cho 1 số nhóm yếu trong lớp)
- Gọi đại diện các nhóm trình bày ->Nhận xét phần
trao đổi của các nhóm và hệ thống lại
-Yêu cầu học sinh rút ra kết luận
- Yêu cầu học sinh nghiên cứu thông tin ở SGK
*Lu ý cho các nhóm: Khẳng định tầm quan trọng của
các chất hữu cơ và khí oxi do quang hợp của cây xanh
chế tạo ra
- Yêu cầu học sinh đa ra nhận xét, đáp án đúng và
hỏi: Qua bài này giúp em hiểu đợc những điều gì?
-Yêu cầu học sinh đọc phần kết luận chung ở SGK
I/ Những điều kiện bên ngoài nào ảnh h ởng
II ý nghĩa của quang hợp: (14’)
- Đọc thông tin SGK , thảo luận nhóm hoàn thành các câu hỏi ở mục lệnh
-Trình bày kết quả của nhóm-> nhóm khác nhận xét, bổ sung -> Rút ra kết luận
* Kết luận : Nhờ quá trình quang hợp, cây xanh đã tạo
ra các chất cần cho sự sống của các sinh vật.
* Kết luận chung:<76>SGK
IV.kiểm tra đánh giá:(6’) *Hãy chọn câu trả lời đúng trong các câu sau:
Câu1: Vì sao cần trồng cây theo đúng thời vụ:
a Đáp ứng đợc nhu cầu về ánh sáng cho cây quang hợp
b Đáp ứng đợc nhu cầu về nhiệt độ cho cây quang hợp
- Học bài và Trả lời câu hỏi <76>SGK
- Nghiên cứu trớc bài:” Cây có hô hấp không”
Tiết 27: Cây có hô hấp không?
a.mục tiêu bài học
Kiến thức: - Học sinh phân tích đợc thí nghiệm và tham gia thiết kế một thí nghiệm đơn giản, học
sinh phát hiện đợc có hiện tợng hô hấp ở cây Nhớ đợc khái niệm đơn giản về hiện tợng hô hấp và hiểu đợc ý
Trang 33Thái độ: - Giáo dục học sinh lòng yêu thiên nhiên, yêu thích môn học.
B.ph ơng pháp: Trực quan, nghiên cứu, tìm tòi, thảo luận, thực hành thí nghiệm.
1.Thầy: Làm thí nghiệm 1 và dụng cụ của thí nghiệm 2
2 Trò: Nghiên cứu và tìm hiểu trớc bài mới., ôn lại kiến thức tiểu học về vai trò của khí oxi
1.ĐVĐ: Lá cây thực hiện Quang hợp dới ánh sáng đã nhả ra khí oxi Vậy lá cây có hô hấp không? Để hiểu rõ
thêm chúng ta hãy nghiên cứu bài học hôm nay
2 tiến trình bài học :
-Yêu cầu học sinh nghiên cứu SGK-> nắm cách tiến hành
và kết quả thí nghiệm
- yêu cầu 1-2 học sinh trình bày thí nghiệm
- Yêu cầu các nhóm thảo luận và hoàn thành các câu hỏi ở
nục lệnh SGK
-Gọi đại diện các nhóm trình bày ->Nhận xét phần trao đổi
của các nhóm và hệ thống lại
-Yêu cầu học sinh rút ra kết luận
- Yêu cầu học sinh thiết kế thí nghiệm và kết quả thí
nghiệm1
- Yêu cầu học sinh nghiên cứu SGK
+ An và Dũng làm thí nghiệm trên nhằm mục đích gì?
- Yêu cầu các nhóm thiết kế thí nghiệm và gợi ý cho các
nhóm yếu-> Nhận xét giúp học sinh hoàn thiện thí nghiệm
và giải thích rõ: Khi đặt cây vào cốc thủy tinh rồi đậy
miếng kính lên, lúc đầu vẫn có khí oxi của không khí, đến
khi khẽ dịch tấm kính để đa que đóm đang cháy vào-> que
đóm tắt ngay, chứng tỏ trong cốc không còn khí oxi và cây
đã nhả ra khí cacbonic, khi không có ánh sáng
- Chốt lại kiến thức của cả 2 thí nghiệm->Rút ra KL
- Yêu cầu học sinh nghiên cứu thông tin ở SGK
+ Hô hấp là gì?Hô hấp có ý nghĩa gì đối với đời sống của
cây?
+Những cơ quan nào của cây tham gia hô hấp và trao
đổi khí trực tiếp với môi trờng ngoài?
+Cây hô hấp vào thời gian nào?
+Ngời ta dùng biện pháp gì để giúp rễ và hạt mới gieo hô
hấp?
- Yêu cầu học sinh đa ra nhận xét, đáp án đúng và hỏi: Vì
saokhi ngủ trong rừng vào ban đêm ta thấy khó thở, còn
ban ngày thì mát và dễ thở?
-Yêu cầu học sinh đọc phần kết luận chung ở SGK
I/ Các thí nghiệm chứng minh hiện t ợng
hô hấp ở cây:(20’)
1.Thí nghiệm 1 của nhóm Lan và Hải:
-Nghiên cứu thông tin ở SGK , quan sát hình 23.1, ghilại tóm tắt thí nghiệm: chuẩn bị, tiến hành và kết quả -> Trình bày lại thí nghiệm cho cả lớp cùng nghe
- Thảo luận theo nhóm, hoàn thành các câu hỏi ở mụclệnh->Đại diện nhóm trình bày kết quả của nhóm mình ->nhóm khác nhận xét, bổ sung
* Tiểu kết : Khi không có ánh sáng, cây đã thải ra nhiều khí cácbonic
II Hô hấp của cây: (11’)
- Đọc thông tin SGK ,suy nghĩ trả lời câu hỏi
*Viết sơ đồ quá trình hô hấp:
Chất h.cơ + khí O 2 ->E+khí CO 2 + hơi nớc.
* Mọi cơ quan của cây: rễ, thân, lá, hoa, quả, hạt
* Suốt ngày đêm, khi không có ánh sáng.
* Dùng biện pháp: Làm cho đất thoáng, nh:cày bừa, xáo xới -> đất tơi xốp;Phơi ải đất, làm cỏ sục bùn
-Trình bày kết quả của nhóm-> nhóm khác nhận xét,
bổ sung -> Rút ra kết luận
* Kết luận : Cây hô hấp suốt ngày đêm, tất cả các cơ quan đều tham gia.
* Kết luận chung:<79>SGK
IV.kiểm tra đánh giá:(6’)
- Yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi 1, 2, 3<79>-> cho điểm những câu trả lời đúng
V Dặn dò: (2’)
- Học bài và Trả lời câu hỏi <79>SGK
- Nghiên cứu trớc bài:” Phần lớn nớc vào cây đi đâu?”
E PHần bổ sung:
Trang 34Giáo án sinh học 6 Năm học 2010 - 2011
10/09/2009
Tiết 28: Phần lớn nớc vào cây đi đâu?
a.mục tiêu bài học
Kiến thức: - Học sinh lựa chọn đợc cách thiết kế thí nghiệm chứng minh cho kết luận: Phần lớn nớc
do rễ hút vào cây đã đợc lá thải ra ngoài bằng sự thoát hơi nớc Nêu đợc ý nghĩa quan trọng của sự thoát hơi nớcqua lá Nắm đợc những điều kiện bên ngoài ảnh hởng đến sự thoát hơi nớc qua lá; Giải thích ý nghĩa1 số biệnpháp kỹ thuật trồng trọt
Kỹ năng: - Có kỹ năng quan sát, so sánh, khai thác và nắm bắt thông tin; Kỹ năng hoạt động nhóm.
Tập thiết kế thí nghiệm
Thái độ: - Giáo dục học sinh lòng yêu thiên nhiên, yêu thích môn học.
B.ph ơng pháp: Trực quan, nghiên cứu, tìm tòi, thảo luận, thực hành thí nghiệm.
1.Thầy: Tranh vẽ phóng to hình24.3 và mô hình của phiến lá
2 Trò: Nghiên cứu và tìm hiểu trớc bài mới., ôn lại bài” Cấu tạo trong của phiến lá”
d.tiến trình lên lớp
I ổ n định lớp:(1’)
II.Bài cũ: (5’)
*Muốn chứng minh đợc, cây có hô hấp ta phải làm thí nghiệm gì?
* Vì sao hô hấp và quang hợp trái ngợc nhau nhng lại có quan hệ chặt chẽ với nhau?
III.Bài mới:
1.ĐVĐ: Chúng ta đều biết cây cần nhiều nớc để tham gia quang hợp và sử dụng cho 1 số hoạt động khác nên
hàng ngày rễ phải hút nhiều nớc Nhng theo nghiên cứu của một số nhà khoa học, cây chỉ giử lại một phần rất nhỏ, Vậy phần lớn nớc vào cây đi đâu? Để hiểu rõ thêm chúng ta hãy nghiên cứu bài học hôm nay
2 tiến trình bài học :
.
-Yêu cầu học sinh nghiên cứu SGK
+ Một số học sinh dự đoán điều gì? Và để chứng minh dự
đoán đó , họ đã làm gì?
- Hoạt động nhóm để lựa chọn thí nghiệm, nắm cách tiến
hành và kết quả thí nghiệm
- Yêu cầu 1-2 học sinh trình bày thí nghiệm
- Yêu cầu các nhóm thảo luận và hoàn thành các câu hỏi ở
nục lệnh SGK
-Gọi đại diện các nhóm trình bày ->Nhận xét phần trao đổi
của các nhóm và hệ thống lại
-Yêu cầu học sinh rút ra kết luận
- Cho học sinh nghiên cứu tiếp hình 24.3, kết hợp quan sát
mô hình lá
- Yêu cầu học sinh nghiên cứu thông tin ở SGK
+ Vì sao sự thoát hơi nớc qua lá có ý nghĩa quan trọng
đối với đời sống của cây?
- Yêu cầu học sinh đa ra nhận xét, đáp án đúng và rút ra kết
luận
- Yêu cầu học sinh nghiên cứu thông tin ở SGK
+ Khi nào thì lá cây thoát hơi nớc nhiều?Và nếu thiếu
vào cây đi đâu:(15’)
-Nghiên cứu thông tin ở SGK và trả lời câu hỏi của Gv
- Thảo luận theo nhóm, lựa chọn thí nghiệm, quan sát hình 24.1, 24.2 ghi lại tóm tắt thí nghiệm: chuẩn bị, tiến hành và kết quả
-> Trình bày lại thí nghiệm cho cả lớp cùng nghe
- Thảo luận theo nhóm, hoàn thành các câu hỏi ở mụclệnh->Đại diện nhóm trình bày kết quả của nhóm mình ->nhóm khác nhận xét, bổ sung
* Kết luận : phần lớn nớc do rễ hút vào cây đã đợc thải ra ngoài bằng sự thoát hơi nớc qua lá.
- Nghiên cứu hình 24.3, chú ý hình mũi tên để biết con đờng mà nớc thoát ra ngoài qua lá
II ý nghĩa của sự thoát hơi n ớc qua
lá: (8’)
- Đọc thông tin SGK ,suy nghĩ trả lời câu hỏi
* Tạo sức hút -> vận chuyển nớc và muối khoáng từ
rễ lên lá; Làm dịu mát cho lá
-Trình bày kết quả của nhóm-> nhóm khác nhận xét,
bổ sung -> Rút ra kết luận
* Kết luận : Hiện tợng thoát hơi nớc qua lá giúp cho việc vận chuyển nớc và muối khoáng từ rễ lên lá , giữ cho lá khỏi khô.
III.Những điều kiện bên ngoài ảnh h ởng tới sự thoát hơi n ớc qua lá?: (10’)
- Đọc mục thông tin SGK và trả lời các câu hỏi ở mụclệnh<82>SGK
- Một số học sinh trả lời câu hỏi -> Học sinh khác nhận xét, bổ sung
* Kết luận : Các điều kiện bên ngoài nh: ánh sáng,
Trang 35Giáo án sinh học 6 Năm học 2010 - 2011
nhiệt độ, độ ẩm,không khí ảnh hởng tới sự thoát hơi nớc của lá.
‘* Kết luận chung:<82>SGK
IV.kiểm tra đánh giá:(6’)
- Yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi 1, 2<82>-> cho điểm những câu trả lời đúng
V Dặn dò: (2’)
- Học bài và Trả lời câu hỏi <82>SGK; Kẻ sẵn bảng <85>SGK vào vở bài tập
- Đọc mục” Em có biết”; Nghiên cứu trớc bài:” Biến dạng của lá”
- Chuẩn bị: Đoạn xơng rồng có gai, củ hành, cành mây và một số tranh ảnh lá biến dạng
E PHần bổ sung:
10/09/2009
Tiết 29: Biến dạng của lá.
a.mục tiêu bài học
Kiến thức: - Học sinh nêu đợc đặc điểm hình thái và chức năng của một số lá biến dạng, từ đó hiểu
đ-ợc ý nghĩa biến dạng của lá
Kỹ năng: - Có kỹ năng quan sát, so sánh, khai thác từ tranh ảnh; Kỹ năng hoạt động nhóm
Thái độ: - Giáo dục học sinh lòng yêu thiên nhiên, yêu thích môn học.
B.ph ơng pháp: Trực quan, nghiên cứu, tìm tòi, thảo luận.
1.Thầy: - Tranh vẽ phóng to của một số lá biến dạng Chuẩn bị trò chơi
2 Trò: - Nghiên cứu và tìm hiểu trớc bài mới; Kẻ sẵn bảng <85>SGK vào vở bài tập Chuẩn bị: Đoạn
x-ơng rồng có gai, củ hành, cành mây và một số tranh ảnh lá biến dạng
d.tiến trình lên lớp
I ổ n định lớp:(1’)
II.Bài cũ: (5’)
* Vì sao sự thoát hơi nớc qua lá có ý nghĩa quan trọng đối với cây?
* Tại sao khi bứng(đánh) cây đi trồng nơi khác, ngời ta lại chọn ngày râm mát và tỉa bớt lá hoặc cắt ngắn ngọn?
III.Bài mới:
1.ĐVĐ: Phiến lá thờng có bản dẹt, chức năng chính của lá là chế tạo chất dinh dỡng cho cây Nng ở một số cây
do thực hiện những chức năng khác, lá đã bị biến dạng Vậy có những loại lá biến dạng nào và ý nghĩa của sự biến dạng nh thế nào? Để hiểu rõ thêm chúng ta hãy nghiên cứu bài học hôm nay
2 tiến trình bài học :
-Yêu cầu học sinh nghiên cứu SGK, thảo luận theo nhóm
để trả lời các câu hỏi ở SGK<83>
-Gọi đại diện các nhóm trình bày ->Nhận xét phần trao đổi
của các nhóm và hệ thống lại bằng cách cho học sinh chơi
trò chơi :” Điền bảng liệt kê”
- Treo bảng liệt kê, gọi 7 nhóm tham gia bốc thăm, xác
định tên mẫu vật của nhóm cần điền
-Yêu cầu mỗi nhóm điền số đã ghi sẵn đặc điểm, hình thái,
chức năng và tên lá biến dạng vào ô cho phù hợp.
- Nhận xét kết quả của từng nhóm, yêu cầu học sinh đọc “
Em có biết”; Treo đáp án đúng
I/ Có những loại lá biến dạng nào?(20’)
-Nghiên cứu thông tin ở SGK theo nhóm và trả lời câu hỏi ở mục lệnh<83>, kết hợp các hình 25.1-> 25.7<84> SGK
->Đại diện nhóm trình bày kết quả của nhóm -> nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Đại diện nhóm bốc thăm tên mẫu vật của nhóm mình và gắn đúng vào từng vị trí
- Các nhóm khác theo dõi nhận xét, bổ sung
- Đọc thông tin ở mục “Em có biết”
Nhắc lại các loại lá biến dạng
‘* Kết luận : Nội dung ở bảng chuẩn
Tên mẫu
vật Đặc điểm hình thái chủ yếu của lá biến dạng Chức năng chủ yếu của lá biến dạng Tên lá biến dạng
Xơng rồng Lá có dạng gai nhọn Làm giảm sự thoát hơi nớc Lá biến thành gai
Lá đậu Hà lan Lá ngọn có dạng tua cuốn Giúp cây leo lên cao Tua cuốn
Lá cây mây Lá ngọn có dạng tay có móc Giúp cây bám để leo lên cao Tay móc
Củ dong ta Lá phủ trên thân rễ, có dạng vảy
mỏng, màu nâu nhạt Che chở bảo vệ cho chồi của thân rễ Lá vảy
Củ hành Bẹ lá phình to thành vảy dày, màu
Cây bèo đất Trên lá có nhiều lông tuyến , tiết ra
chất dính thu hút và có thể tiêu hóa Bắt và tiêu hóa mồi. Lá bắt mồi
Trang 36Giáo án sinh học 6 Năm học 2010 - 2011
mồi
Cây nắp ấm Gân lá phát triển thành bình có nắp
đậy, có tuyến chất dịch thu hút và tiêu hóa đợc sâu bọ
Bắt và tiêu hóa sâu bọ chui vào
-Yêu cầu học sinh quan sát lại bảng chuẩn: Nêu ý nghĩa
biến dạng của lá?
- Gợi ý thêm: + Có nhận xét gì về đặc điểmhình thái của
các lá biến dạng so với lá thờng?
+ Các biến dạng đó có tác dụng gì đối với cây?
-Yêu cầu học sinh đọc phần kết luận chung ở SGK
II/ ý nghĩa biến dạng của lá:(12’)
-Nghiên cứu thông tin ở bảng chuẩn và trả lời câu hỏi
- 1-2 học sinh trình bày kết quả -> Học sinh khác nhận xét, bổ sung và rút ra kết luận
* Kết luận : Lá của một số loại cây biến đổi hình thái thích hợp với chức năng ở những điều kiện sống khác nhau
* Kết luận chung:<85>SGK
IV.kiểm tra đánh giá:(5’)
- Yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi <85>-> cho điểm những câu trả lời đúng
V Dặn dò: (2’)
- Học bài và Trả lời câu hỏi <85>SGK;
- Nghiên cứu trớc bài:” Sinh sản sinh dỡng tự nhiên”
- Chuẩn bị: Đoạn cây rau má, củ khoai lang, củ gừng, nghệ có mầm, lá cây thuốc bỏng
E PHần bổ sung:
Ch
ơng v: Sinh sản sinh dỡng.
Tiết 30: sinh sản sinh dỡng tự nhiên.
a.mục tiêu bài học
Kiến thức: - Học sinh nắm đợc kháI niệm đơn giản về sinh sản sinh dỡng tự nhiên, tìm đợc 1số ví dụ
đơn giản về sinh sản sinh dỡng tự nhiên nắm đợc các biện pháp tiêu diệt cỏ dại hại cây trồng và giảI thích cơ sởkhoa học của những biện pháp đó
Kỹ năng: - Có kỹ năng quan sát, so sánh, khai thác từ tranh ảnh; Kỹ năng hoạt động nhóm
Thái độ: - Giáo dục học sinh lòng yêu thiên nhiên, yêu thích môn học.
B.ph ơng pháp: Trực quan, nghiên cứu, tìm tòi, thảo luận.
1.Thầy: - Tranh vẽ phóng to hình 26.1-26.4<87>SGK
2 Trò: - Nghiên cứu và tìm hiểu trớc bài mới; Kẻ sẵn bảng <88>SGK vào vở bài tập Chuẩn bị: Rau má,
củ gong, củ khoai lang có chồi, lá thuốc bỏng có mầm,
d.tiến trình lên lớp
I ổ n định lớp:(1’)
II.Bài cũ: (Lồng vào bài mới)
III.Bài mới:
1.ĐVĐ: ở một số cây có rễ, thân, lá của nó ngoài chức năng nuôi dỡng cây còn có thể tạo thành cây mới Vậy
những cây đó đợc hình thành nh thế nào? Để hiểu rõ thêm chúng ta hãy nghiên cứu bài học hôm nay
2 tiến trình bài học :
-Yêu cầu học sinh nghiên cứu SGK, thảo luận theo nhóm để
trả lời các câu hỏi ở SGK<87>
-Gọi đại diện các nhóm trình bày ->Nhận xét phần trao đổi
của các nhóm và hệ thống lại bằng cách treo bảng chuẩn
I/ Khả năng tạo thành cây mới từ rễ,
thân, lá của một số cây có hoa:(22’)
-Nghiên cứu thông tin ở SGK theo nhóm và trả lời câu hỏi ở mục lệnh<83>, kết hợp các hình 26.1-> 26.4<87> SGK
->Đại diện nhóm trình bày kết quả của nhóm -> nhóm khác nhận xét, bổ sung
‘* Kết luận : Nội dung ở bảng chuẩn
* Một số cây trong điều kiện đất ẩm có khả năng tạo đợc cây mới từ cơ quan sinh dỡng.
Trang 37Giáo án sinh học 6 Năm học 2010 - 2011
-Yêu cầu học sinh trả lời bài tập ở mục lệnh
- Hệ thống lại bằng khái niệm.
-Yêu cầu học sinh đọc phần kết luận chung ở
SGK
II/ sinh sản sinh d ỡng tự nhiên của cây:(15’)
-Nghiên cứu thông tin và trả lời mục lệnh <88>SGK
- 1-2 học sinh trình bày kết quả -> Học sinh khác nhận xét, bổ sung và rút ra kết luận
* Khái niệm: Khả năng tạo thành cây mới từ các cơ quan sinh dỡng-> sinh sản sinh dỡng.
* Kết luận chung:<88>SGK
IV.kiểm tra đánh giá:(5’)
- Yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi <88>-> cho điểm những câu trả lời đúng
V Dặn dò: (2’)
- Học bài và Trả lời câu hỏi <88>SGK;
- Nghiên cứu trớc bài”sinh sản sinh dỡng do ngời”
- Chuẩn bị: Cắm 1đoạn rau muống xuống bát đất ẩm (hoặc ngọn mía và ngọn sắn)
- Ôn lại bài” Vận chuyển các chất trong thân”
E PHần bổ sung:
Tiết 31: sinh sản sinh dỡng do ngời.
a.mục tiêu bài học
Kiến thức: - Học sinh nắm đợc thế nào là giâm cành, chiết cành, ghép cành và nhân giống vô tính
trong ống nghiệm; Biết đợc u việt của hình thức nhân giống vô tính trong ống nghiệm
Kỹ năng: - Có kỹ năng quan sát, so sánh, khai thác từ tranh ảnh; Kỹ năng hoạt động nhóm
Thái độ: - Giáo dục học sinh lòng yêu thiên nhiên, yêu thích môn học.
B.ph ơng pháp: Trực quan, nghiên cứu, tìm tòi, thảo luận.
1.Thầy: Tranh vẽ phóng to27.1-27.4<89-91>SGK; T liệu nhân giống vô tính trong ống nghiệm
2 Trò: - Nghiên cứu và tìm hiểu trớc bài mới
- Chuẩn bị: Cắm 1đoạn rau muống xuống bát đất ẩm (hoặc ngọn mía và ngọn sắn)
d.tiến trình lên lớp
I ổ n định lớp:(1’)
II.Bài cũ: (5’)* Thế nào là sinh sản sinh dỡng tự nhiên? Lấy ví dụ minh họa.
III.Bài mới:
1.ĐVĐ: Giâm cành, chiết cành, ghép cây và nhân giống vô tính trong ống nghiệm là hình thức sinh sản sinh
d-ỡng do ngời chủ động tạo ra, nhằm mục đích nhân giống cây trồng Để hiểu rõ thêm chúng ta hãy nghiên cứu bài học hôm nay
2 tiến trình bài học :
-Yêu cầu học sinh nghiên cứu, trả lời các câu hỏi ở SGK
<89>
->Nhận xét phần trao đổi của các nhóm và hệ thống lại
bằng kết luận
+ Những loại cây nào thờng áp dụng biện pháp này?
- Yêu cầu học sinh nghiên cứu, trả lời các câu hỏi ở SGK
->Gọi đại diện các nhóm trình bày ->Nhận xét phần trao
đổi của các nhóm và hệ thống lại bằng kết luận
- Yêu cầu học sinh nghiên cứu ở SGK<90-91>.
+Nhân giống vô tính là gì? Hãy cho biết thành tựu nhân
giống vô tính mà em biết qua các thông tin đại chúng?
- Nhận xét phần trao đổi của các nhóm và hệ thống lại bằng
kết luận Sau đó lấy 1 vài ví dụ cụ thể nh sau: Từ 1 mẫu
->Đại diện nhóm trình bày kết quả của nhóm -> nhóm khác nhận xét, bổ sung
* Kết luận: Ghép cây là dùng mắt, chồi của một cây gắn vào cây khác cho tiếp tục phát triển.
Trang 38Giáo án sinh học 6 Năm học 2010 - 2011
khoai tây trong 8 tháng bằng phơng pháp nhân giống vô
tính ngời ta thu đợc 2000triệu mầm giống đủ trồng 40
* Kết luận: Nhân giống vô tính là phơng pháp tạo nhiều cây mới từ 1 mô.
IV.kiểm tra đánh giá:(5’)
- Yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi <91>-> cho điểm những câu trả lời đúng
V Dặn dò: (2’)
- Học bài và Trả lời câu hỏi <91>SGK;
- Nghiên cứu trớc bài:” cấu tạo và chức năng của hoa”
- Chuẩn bị: hoa bởi, hoa râm bụt, hoa loa kèn và một số loại hoa khác
E PHần bổ sung:
Ch
ơng VI: hoa và sinh sản hữu tính.
Tiết 32: cấu tạo và chức năng của hoa.
a.mục tiêu bài học
Kiến thức: - Học sinh phân biệt đợc các bộ phận chính của hoa, các đặc điểm cấu tạo và chức năng
của từng bộ phận Giải thích đợc vì sao nhị và nhụy là những bộ phận sinh sản chủ yếu của hoa
Kỹ năng: - Có kỹ năng quan sát, so sánh, khai thác từ tranh ảnh; Kỹ năng hoạt động nhóm
Thái độ: - Giáo dục học sinh lòng yêu thiên nhiên, yêu thích môn học.
B.ph ơng pháp: Trực quan, nghiên cứu, tìm tòi, thảo luận.
1.Thầy: Tranh vẽ phóng to28.1-28.3<94>SGK; mô hình cấu tạo hoa, kính lúp, dao và một số loại hoa: hoa dâmbụt, hoa cúc, hoa hồng, hoa loa kèn
2 Trò: - Nghiên cứu và tìm hiểu trớc bài mới Chuẩn bị: hoa bởi, hoa râm bụt, hoa loa kèn và một số loại hoakhác
d.tiến trình lên lớp
I ổ n định lớp:(1’)
II.Bài cũ: (không)
III.Bài mới:
1.ĐVĐ: Hoa là cơ quan sinh sản của cây Vậy hoa có cấu tạo phù hợp với chức năng sinh sản nh thế nào? Để
hiểu rõ thêm chúng ta hãy nghiên cứu bài học hôm nay
2.
-Cho học sinh quan sát hoa thật-> Xác định các
bộ phận của hoa?
- Yêu cầu học sinh nghiên cứu và đối chiếu hình
28.1-> Ghi nhớ các bộ phận của hoa
- Hớng dẫn học sinh tách hoa để quan sát các
đặc điểm về số lợng, màu sắc, nhị, nhụy, cánh,
hạt phấn, noãn
- Yêu cầu học sinh trao đổi giữa các nhóm về
cấu tạo của nhị và nhụy
->Nhận xét phần trao đổi của các nhóm và hệ
thống lại bằng mô hình cấu tạo của hoa-> Yêu
cầu học sinh tách thử hoa loa kèn, hoa dâm bụt
và trình bày các bộ phận của hoa
->Nhận xét phần trao đổi của các nhóm và hệ
thống lại bằng kết luận
- Yêu cầu học sinh nghiên cứu, trả lời các câu
hỏi ở mục lệnh SGK <95>
* Gợi ý: Tìm xem Tế BàO SINH DễC đực và cái
nằm ở đâu? Chúng thuộc bộ phận nào của hoa?
+ Quan sát nhụy: Tách riêng nhụy, dùng dao cắt ngang bầu,
so sánh với hình 28.3, tìm nhụy gồm những phần nào? Noãn nằm
ở đâu?
->Đại diện nhóm trình bày kết quả của nhóm -> nhóm khác nhậnxét, bổ sung; Tách hoa loa kèn(dâm bụt) theo hớng dẫn của Gv->các học sinh khác theo dõi, nhận xét
* Kết luận: Hoa gồm các bộ phận: Đài, tràng, nhị và nhụy + Nhị gồm: chỉ nhị và bao phấn(chứa hạt phấn)
+ Nhụy gồm: Đầu, vòi, bầu nhụy và noãn(trong bầu nhụy)
Ii/ chức năng các bộ phận của hoa :(15’)
Trang 39Giáo án sinh học 6 Năm học 2010 - 2011
Có còn bộ phận nào của hoa chứa Tế BàO SINH
DễC nữa không?
->Gọi đại diện các nhóm trình bày ->Nhận xét
phần trao đổi của các nhóm và hệ thống lại bằng
*Cần nêu đợc: Tế BàO SINH DễC đực có trong hạt phấn của nhị;
Tế BàO SINH DễC cái có trong noãn của nhụy, còn Đài, tràng-> bảo vệ nhị và nhụy
->Đại diện nhóm trình bày kết quả của nhóm -> nhóm khác nhậnxét, bổ sung
* Kết luận: + Đài, tràng có chức năng bảo vệ các bộ phận bên trong(nhị và nhụy).
+ Nhị và nhụy : bộ phận sinh sản chủ yếu của hoa.
* Kết luận chung: SGK<95>.
IV.kiểm tra đánh giá:(5’)
- Yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi <95>-> cho điểm những câu trả lời đúng
V Dặn dò: (2’)
- Học bài và Trả lời câu hỏi <95>SGK;
- Nghiên cứu trớc bài:” các loại hoa “
- Chuẩn bị: hoa bí, mớp, hoa râm bụt, hoa loa kèn, hoa huệ và tranh ảnh về các loại hoa khác
- Kẻ bảng<97> vào vở bài tập
E PHần bổ sung:
Tiết 33: các loại hoa.
a.mục tiêu bài học
Kiến thức: - Học sinh phân biệt đợc 2 loại hoa : đơn tính và hoa lỡng tính; phân biệt các xếp hoa trên
cây, biết đợc ý nghĩa sinh học của cách xếp hoa thành cụm
Kỹ năng: - Có kỹ năng quan sát, so sánh, khai thác từ tranh ảnh; Kỹ năng hoạt động nhóm
Thái độ: - Giáo dục học sinh lòng yêu thiên nhiên, yêu thích môn học.
B.ph ơng pháp: Trực quan, nghiên cứu, tìm tòi, thảo luận.
1.Thầy: Tranh vẽ phóng to29.1<96>SGK; mô hình cấu tạo hoa, kính lúp, dao và một số loại hoa: hoa dâm bụt,hoa cúc, hoa hồng, hoa loa kèn, hoa bí, hoa mớp
2 Trò: - Nghiên cứu và tìm hiểu trớc bài mới Chuẩn bị: hoa bí, mớp, hoa râm bụt, hoa loa kèn, hoa huệ và tranh
ảnh về các loại hoa khác; Kẻ bảng<97> vào vở bài tập
1.ĐVĐ: Hoa của các loại cây rất khác nhau Để phân chia hoa thành các nhóm, một số bạn đã căn cứ vào bộ
phận sinh sản của hoa, có bạn lại dựa vào số lợng hay đặc điểm của cánh hoa, có nhóm lại dựa trên cách xếp hoa trên cây Còn chúng ta thì chọ cách nào? Để hiểu rõ thêm chúng ta hãy nghiên cứu bài học hôm nay
2.
-Cho học sinh quan sát hoa thật và hoàn thành cột 1,2,3
ở bảng <97>SGK
- Yêu cầu học sinh chia hoa thành 2 nhóm
- Yêu cầu học sinh trao đổi giữa các nhóm về cấu tạo
của nhị và nhụy
->Nhận xét phần trao đổi của các nhóm và hệ thống
cách phận chia theo bộ phận sinh sản của hoa
- Yêu cầu học sinh làm bài tập <97> và hoàn thiện
bảng <97> SGK
+ Dựa vào bộ phận sinh sản chia thành mấy loại
hoa? Thế nào hoa đơn tính? Hoa lỡng tính?
->Nhận xét phần trao đổi của các nhóm và hệ thống lại
bằng kết luận
- Yêu cầu học sinh nghiên cứu, và giới thiệu thêm về
I/ phân chia nhóm hoa căn cứ vào bộ phận
sinh sản chủ yếu của hoa:(20’)
- Quan sát các loại hoa của nhóm, hoàn thành cột 1,2,3 vào vở bài tập
- Thảo luận theo nhóm, tự phân chia hoa thành 2 nhóm -Đại diện nhóm trình bày kết quả của nhóm -> nhóm khác nhận xét, bổ sung
* Trong mỗi nhóm: + Nhóm 1: có đủ nhị và nhụy.
Trang 40Giáo án sinh học 6 Năm học 2010 - 2011
hoa mọc thành cụm, nh: hoa ngâu, hoa huệ, hoa
ph-ợng
+ Qua bài này em biết đợc điều gì?
‘* Kết luận: có 2loại hoa:+ Đơn tính : chỉ có nhị hoặc nhụy + Lỡng tính : có cả nhị và nhụy.
Ii/ phân chia nhóm hoa dựa vào cách sắp
xếp hoa trên cây:(15’)
- Nghiên cứu thông tin ở SGK<97>SGK, kết hợp với hình29.2 SGK và một số tranh ảnh su tầm đợc để phân biệt 2 cách sắp xếp hoa
‘* Kết luận: có 2 cách mọc hoa: Mọc đơn độc và mọc riêng lẽ.
‘* Kết luận chung: SGK<98>.
IV.kiểm tra đánh giá:(5’)
- Yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi <98>-> cho điểm những câu trả lời đúng
a.mục tiêu bài học
Kiến thức: - Nắm lại các kiến thức đã học ở các bài học trớc, các khái niệm Nêu đợc các đặc điểm
chung của một số phần
Kỹ năng: - Có kỹ năng quan sát, so sánh.Kỹ năng hoạt động nhóm.
Thái độ: - Giáo dục học sinh có ý thức , có tính tự giác, tích cực.
B.ph ơng pháp: Đặt vấn đề, vấn đáp, thảo luận.
1.Thầy: - Hệ thống câu hỏi ôn tập
- Sử dụng phơng pháp vấn đáp, cho học sinh lên
bắt bài trả lời câu hỏi:
Câu 1: Những đặc điểm nào chứng tỏ lá rất đa
dạng?
Câu 2:Cấu tạo trong của phiến lá gồm những
phần nào? Chức năng của mỗi phần?
Câu 3:Những điều kiện bên ngoài nào ảnh hởng
tới quá trình quang hợp?
Câu 4: Trong những nhóm cây sau đây, những
nhóm cây nào gồm toàn cây có rễ cọc:
a.Cây xoài, cây ớt, cây đậu, cây hoa hồng
b.Cây bởi, cây cà chua, cây cải, cây hành
c.Cây táo, cây mít, cây su hào, cây ổi
d.Cây dừa, cây ném, cây lúa, cây ngô
Câu 5: Rễ có mấy miền? Chức năng của mỗi
miền?
Câu 6: Vì sao quang hợp và hô hấp trái ngợc
nhau nhng lại có quan hệ chặt chẻ với nhau?
Câu 7: Nớc và muối khoáng có vai trò gì đối với
Câu 2: -Biểu bì-> Bảo vệ, trao đổi khí và thoát hơi nớc -
Thịt lá:chứa nhiều lục lạp-> chế tạo chất hũ cơ -Gân lá:các bó mạch-> Vận chuyển các chất
Câu 3: Những điều kiện bên ngoài ảnh hởng tới quá trình
quang hợp: nớc, ánh sáng, nhiệt độ và hàm lợng khí cacbonic
Câu 4: Trong những nhóm cây sau đây, những nhóm cây nào
gồm toàn cây có rễ cọc:
a Cây xoài, cây ớt, cây đậu, cây hoa hồng
b.Cây táo, cây mít, cây su hào, cây ổi
Câu 5: Rễ có 4 miền: Miền trởng thành có chức năng dẫn
truyền; miền hút hấp thụ nớc và muối khoáng; miền sinh ởng làm cho rễ dài ra; miền chóp rễ che chở cho đầu rễ
tr-Câu 6 :Vì: Sản phẩm của quá trình quang hợp ( chất hữu cơ
và khí ôxi) là nguyên liệu của hô hấp và ngợc lại sản phẩm của hô hấp ( nớc và khí cácbônic) là nguyên liệu cho quang hợp và mọi hoạt động sống của cây lại cần năng lợng do hô hấp sản ra Cây không thể sống đợc nếu thiếu 1 trong 2 quá trình đó
Câu 7: Nớc và muối khoáng có vai trò rất quan trọng đối với
cây Vì rễ cây chỉ hấp thụ đợc các muối khoáng hòa tan trong