Kiến thức: HS biết được: - TCVL: Ở điều kiện bình thường về nhiệt độ và áp suất oxi là chất khí không màu, không mùi, ít tan trong nước, nặng hơn không khí.. - HS chú ý nghe và nêu được
Trang 1Tuần: 20 Ngày soạn: 15/12/2012
Chương IV: OXI – KHÔNG KHÍ Bài 24: TÍNH CHẤT CỦA OXI
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS biết được:
- TCVL: Ở điều kiện bình thường (về nhiệt độ và áp suất ) oxi là chất khí không màu, không mùi, ít tan trong nước, nặng hơn không khí
- TCHH: Khí oxi là đơn chất rất hoạt động đặc biệt ở nhiệt độ cao, dễ dàng tham gia phản ứng với nhiều phi kim, kim loại và hợp chất khác Trong các hợp chất hóa học, nguyên tố oxi
có hóa trị II
- Sự cần thiết của oxi trong đời sống
2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng:
- Q/sát TN hoặc hình ảnh p/ứng của O2 với Fe, S, P,C, rút ra được n/xét về TCHH của Oxi
- Viết được các phương trình hóa học của oxi với S, P, Fe, CH4
- Tính được thể tích khí O2 (đktc) tham gia hoặc tạo thành sau p/ứng
3 Thái độ: Giáo dục thái độ yêu thích môn học.
II Chuẩn bị:
GV: Hóa chất: khí oxi, bột S, P; Dụng cụ: Thìa đốt hóa chất, đèn cồn, diêm
HS: Đọc và soạn trước bài 24 Làm các bài tập 1,2,3,4,5 bài 23
III Phương pháp giảng dạy:
- Hoạt động 1: Vấn đáp, thuyết trình.
- Hoạt động 2: Trực quan, vấn đáp, thuyết trình.
- Hoạt động 3: Trực quan, vấn đáp, thuyết trình, thảo luận, động não.
IV Tiến trình lên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 hs lên bảng HS1 làm bài tập 4/79, HS2 làm bài 5/79
2 Bài mới: Khí oxi có vai trò quan trọng trong đời sống con người và sinh vật, vì khí oxi đã
duy trì sự sống hàng ngày cho con người và các sinh vật Vậy khí oxi có tính chất gì ta đi tìm hiểu bài học hôm nay
HĐ1: TÌM HIỂU SƠ LƯỢC VỀ NGUYÊN TỐ OXI
- Gv: oxi là nguyên tố hóa học phổ biến nhất
chiếm 49,4% khối lượng vỏ trái đất
+ Theo em trong tự nhiên, oxi có ở đâu ?
- GV: Trong tự nhiên oxi tồn tại ở 2 dạng:
Đơn chất ; Hợp chất : đường, nước, quặng ,
đất, đá, cơ thể động, thực vật
+Hãy cho biết kí hiệu, CTHH, nguyên tử
khối và phân tử khối của oxi ?
-Cuối cùng Gv nhận xét, kết luận
- HS chú ý nghe và nêu được:
+ Trong tự nhiên, oxi có nhiều trong không khí ( đơn chất ) và trong nước ( hợp chất )
- KHHH: O
- CTHH: O 2
- NTK: 16
- PTK: 32
HĐ2: TÌM HIỂU TÍNH CHẤT VẬT LÍ CỦA OXI
- GV y/cầu HS q/sát lọ đựng oxi Nêu nhận
xét về trạng thái , màu sắc, mùi, vị của oxi?
+ Hãy tính tỉ khối của oxi so với không khí?
Từ kết quả vừa tính được hãy cho biết : oxi
nặng hay nhẹ hơn không khí?
- GV: Ở 20 0 C: 1 lít nước hòa tan được 31
ml khí O 2 ; cũng ở nhiệt độ đó 1 lít nước hòa
tan được 700 ml khí amoniac.
-HS q/sát lọ đựng oxi và nhận xét:
Oxi là chất khí không màu, không mùi, kg vị
- d O kk2 / = 32/29 = 1,1 + Oxi nặng hơn không khí
Trang 2+ Vậy theo em oxi tan nhiều hay tan ít trong
nước
- GV: oxi hóa lỏng ở -183 0 C và có màu
xanh nhạt.
+ Hãy nêu kết luận về TCVL của oxi
+ Oxi tan ít trong nước
Kết luận: - Oxi là chất khí không màu , không mùi, nặng hơn không khí và ít tan trong nước -Oxi hóa lỏng ở -183 0 C và có màu xanh nhạt.
HĐ3: TÌM HIỂU TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA OXI
1 Tác dụng với phi kim.
a Với S tạo thành khí sunfurơ
- Gv làm TN0 đốt S trong oxi theo trình tự:
+ Đưa một muôi sắt có chứa bột S vào bình
chứa khí O2 Y/cầu HS q/sát và nhận xét
+ Đưa một muôi sắt có chứa bột S vào ngọn
lửa đèn cồn Y/cầu HS q/sát và nhận xét
+ Đưa bột S đang cháy vào lọ đựng khí O2
Y/cầu hs q/sát và nêu h/tượng So sánh
hiện tượng S cháy trong O2 và trong k/khí?
- GV: Khí sinh ra khi đốt cháy S là lưu
huỳnh đioxit: SO 2 còn gọi là khí sunfurơ.
+ Hãy xác định chất tham gia và sản phẩm
trong p/ứng trên Viết PTHH xảy ra
+ Hãy nêu trạng thái của các chất ?
a Với S tạo thành khí sunfurơ
GV g/thiệu mẫu P và yêu cầu HS nhận xét
trạng thái, màu sắc của P
- GV biểu diễn TN0 đốt cháy P đỏ trong kk
và trong oxi:
+ Đưa một muôi sắt có chứa bột P đỏ vào
bình chứa khí O2 y/cầu HS q/sát và n/xét?
+ Đưa muôi sắt có chứa bột P đỏ vào ngọn
lửa đèn cồn y/cầu HS q/sát và n/xét
+ Đưa bột P đỏ đang cháy vào lọ đựng khí
O2 q/sát và nêu h/tượng So sánh h/tượng
P đỏ cháy trong O2 và trong không khí ?
- GV: Chất sinh ra khi đốt cháy P đỏ là chất
bột màu trắng là điphotphopentaoxit: P 2 O 5
tan được trong nước.
+ Hãy viết phương trình hóa học xảy ra và
nêu trạng thái của các chất?
1 Tác dụng với phi kim.
a Với S tạo thành khí sunfurơ
- HS q/sát TN0 của GV, thảo luận và nêu n/xét: + Ở điều kiện thường S không tác dụng được với khí O2
+ S cháy trong không khí với ngọn lửa nhỏ, màu xanh nhạt
+ S cháy trong khí oxi mãnh liệt hơn, với ngọn lửa màu xanh, sinh ra khí không màu
+ Chất tham gia: S, O2 ; Sản phẩm : SO2
Phương trình hóa học:
S + O 2 t0
SO 2
a Với S tạo thành khí sunfurơ
- HS q/sát mẫu P, nhận xét:P là chất rắn, màu đỏ
- HS quan sát TN0 biểu diễn của GV , thảo luận
và nhận xét:
+ Ở điều kiện thường P đỏ không tác dụng được với khí O2
+ P đỏ cháy trong không khí với ngọn lửa nhỏ
+ Trong khí oxi P đỏ mãnh liệt hơn, với ngọn lửa sáng chói, tạo thành khói trắng dày đặc
Phương trình hóa học:
4P + 5O 2 t0
2P 2 O 5
3 Củng cố:- Ngoài S, P oxi còn tác dụng được với nhiều phi kim khác như: C, H2, … Hãy viết phương trình hóa học của các phản ứng trên?
- Qua các PTHH trên, trong CTHH của các sản phẩm theo em oxi có hóa trị mấy?
- Yêu cầu HS làm bài tập 5 SGK/ 84: C + O2 t0
CO2
12 g -22,4 l Lượng C nguyên chất: 24000.98/100.12 = 1960(mol) C 43904 lít khí CO2
S + O2
0
t
1 mol -22,4 lít Thể tích SO2 tạo thành ở đktc là: 24000 x 0,5 / 100 x 32 = 3,75 (mol) 84 lít SO2
4 Dặn dò: Học bài và làm bài tập 3,6 sgk/84
- Đọc và soạn trước phần còn lại của bài 24
Trang 3Tuần: 20 Ngày soạn: 15/12/2012
Bài 24: TÍNH CHẤT CỦA OXI (tt)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS biết được:
- TCVL: Ở điều kiện bình thường (về nhiệt độ và áp suất ) oxi là chất khí không màu, không mùi, ít tan trong nước, nặng hơn không khí
- TCHH: Khí oxi là đơn chất rất hoạt động đặc biệt ở nhiệt độ cao, dễ dàng tham gia phản ứng với nhiều phi kim, kim loại và hợp chất khác Trong các hợp chất hóa học, nguyên tố oxi
có hóa trị II
- Sự cần thiết của oxi trong đời sống
2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng:
- Q/sát TN hoặc hình ảnh p/ứng của O2 với Fe, S, P,C, rút ra được n/xét về TCHH của Oxi
- Viết được các phương trình hóa học của oxi với S, P, Fe, CH4
- Tính được thể tích khí O2 (đktc) tham gia hoặc tạo thành sau p/ứng
3 Thái độ: Giáo dục thái độ yêu thích môn học.
II Chuẩn bị:
GV: Hóa chất: khí oxi, dây sắt, mẫu than gỗ; Dụng cụ: Đèn cồn, diêm
HS: Đọc và soạn trước phần 2 bài 24 Làm các bài tập 3,5,6 bài 24
III Phương pháp giảng dạy:
- Hoạt động 1: Vấn đáp, thuyết trình, trực quan, TN biểu diễn.
- Hoạt động 2: Vấn đáp, thuyết trình.
IV Tiến trình lên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 hs lên bảng
- HS1: Trình bày tính chất vật lí của oxi
- HS2: Viết PTHH phản ứng của oxi với S, P, H2
2 Bài mới: Tiết học trước chúng ta đã biết oxi tác dụng được với một số phi kim như: S, P
Vậy khí oxi có tác dụng được với kim kim loại và một số hợp chất khác không chúng ta đi tìm hiểu bài học hôm nay
HĐ1: TÁC DỤNG VỚI KIM LOẠI
- GV biểu diễn thí nghiệm:
Gv : Giới thiệu đoạn dây sắt
+ Đưa đoạn dây sắt vào lọ đựng khí oxi =>
Y/cầu HS quan sát và nhận xét?
+ Quấn mẩu than gỗ nhỏ vào đầu dây sắt,
đốt nóng đỏ và đưa vào bình đựng khí oxi
=> Yêu cầu HS quan sát và nhận xét các
hiện tượng xảy ra?
+ Hãy quan sát trên thành bình hãy cho
biết có hiện tượng gì?
- GV: các hạt nhỏ màu nâu đó chính là oxit
sắt từ có CTHH là Fe 3 O 4 hay FeO.Fe 2 O 3
- Tại sao lại phải cho cát vào đáy bình?
- Yêu cầu HS xác định chất tham gia , sản
phẩm và điều kiện để phản ứng xảy ra ?
Viết PTHH của phản ứng trên ?
-Quan sát thí nghiệm biểu diễn của GV và nhận xét :
+ Không có dấu hiệu nào chứng tỏ có phản ứng xảy ra
+ Khi đưa vào bình chứa khí oxi sắt cháy mạnh, không có ngọn lửa, không khói nhưng sáng chói
+ Có các hạt nhỏ màu nâu bám trên thành bình
+ Nhằm mục đích bảo vệ bình (vì khi sắt cháy tạo nhiệt độ cao hơn 20000C)
-Chất tham gia: Fe, O2 ; Chất sản phẩm: Fe3O4
Phương trình hóa học:
3Fe + 2O2 t0
Fe3O4 (Oxit sắt từ)
HĐ2: TÁC DỤNG CỦA OXI VỚI HỢP CHẤT
-Yêu cầu HS đọc SGK/ 83 phần 3 - Đọc t.tin Nêu được:
Trang 4+ Khí oxi tác dụng được với hợp chất nào?
+ Sản phẩm tạo thành là những chất gì?
+ Hãy viết phương trình hóa học
+ Qua các TN0 trên em rút ra được kết luận
gì về tính chất hóa học của oxi?
+ Trong các hợp chất trên nguyên tố oxi có
hoá trị mấy?
- Gv: Oxy có vai trò rất quan trọng trong
đời sống của mọi sinh vật
+ Khí oxi tác dụng được với hợp chất CH4
+ Sản phẩm tạo thành là: H2O và CO2 + Phương trình hóa học:
CH4 + 2O2 t
CO2 + 2H2O
* Kết luận chung: khí oxi là đơn chất phi kim rất hoạt động, đặc biệt ở nhiệt độ cao, dễ dàng tham gia phản ứng với nhiều phi kim, nhiều kim loại và hợp chất Trong các hợp chất hóa học, nguyên tố oxi có hóa trị II.
3 Củng cố:
- Hãy trình bày những TCHH của O2? Viết phương trình phản ứng minh họa?
- Bài tập 1/84: Các từ cần điền: phi kim rất hoạt động; phi kim, kim loại, hợp chất.
- Bài tập 6/84: a Con dế mèn sẽ chết vì thiếu khí oxi Khí oxi duy trì sự sống
b Phải bơm sục không khí vào các bể nuôi cá (vì oxi tan 1 phần trong nước) để cung cấp thêm oxi cho cá
- Hướng dẫn hs giải bài tập 4/84 sgk:
4P + 5O2 t0
a Theo phương trình phản ứng cứ 4 mol P tham gia phản ứng cần 5 mol O2.
Theo đề số mol P tham gia phản ứng là: 12, 4 0, 4( )
0, 4.5
Lượng oxi có trong bình 17: 32 = 0,53 mol
Chất còn dư là oxi, lượng oxi còn dư là: 0,53 – 0,5 = 0,03 mol O2
b Chất được tạo thành là điphotpho pentaoxit P2O5
Theo phương trình phản ứng, để có 1 mol P2O5 cần có 2 mol P, vì vậy:
2 5
Khối lượng chất P2O5 được tại thành là: m P O2 5= 0,2 x 142 = 28,4 (g)
4 Dặn dò:
- Học bài và làm các bài tập cuối bài Đọc bài đọc thêm
- Đọc và soạn trước bài 25
Long Hòa, ngày 28/12/2012
Kí duyệt của tổ trưởng
Trần Hồng Nhi