1.Câu và phát ngôn: Câu và phát ngôn không phải là hai đơn vị ngôn ngữ ở các cấp độ khác nhau như âm vị hình vị từ cụm từ. Sự phân biệt câu với phát ngôn cũng tương tự như sự phân biệt âm vị với âm tố. Chúng cùng một cấp độ nhưng xuất phát từ các phương diện nghiên cứu khác nhau mà người ta phân biệt câu với phát ngôn. 2. Thành phần nòng cốt: Thành phần nòng cốt là bộ khung ngữ pháp của câu đảm bảo cho câu độc lập về nội dung và hoàn chỉnh về hình thức. Đặc điểm độc lập về nội dung của câu được thể hiện ở chỗ câu có thể được hiểu đúng mà không cần dựa vào chu cảnh( các câu trước và sau nó) hay tình huống nói năng. Đặc điểm hoàn chỉnh về hình thức được thể hiện ở chỗ không thể chỉ ra các thánh cú pháp bị lược bỏ và khôi phục chúng một cách có căn cứ.
Trang 1CHƯƠNG II: TỪ LOẠI VÀ CỤM TỪ
1.Câu và phát ngôn
3 Các kiểu ngữ pháp của câu
2.3 các thành phần biệt lập 2.2 các thành phần phụ
2.1 các thành phần nòng cốt 2.Các thành phần câu
3.4 câu đặc biệt 3.3 câu phức 3.2 câu ghép 3.1 câu đơn
Trang 21.Câu và phát ngôn:
Câu và phát ngôn không phải là hai đơn
vị ngôn ngữ ở các cấp độ khác nhau như
âm vị - hình vị - từ - cụm từ Sự phân biệt câu với phát ngôn cũng tương tự như sự phân biệt âm vị với âm tố Chúng cùng một cấp độ nhưng xuất phát từ các phương diện nghiên cứu khác nhau mà người ta phân biệt câu với phát ngôn.
Trang 3- Ở phương diện cấu tạo ngữ pháp, cũng tức là
bậc trừu tượng, khái quát, đơn vị ngôn ngữ được tạo nên bởi sự kết hợp của các đơn vị nhỏ hơn (từ, ngữ cố định, cụm từ tự do) theo những qui tắc nhất định được gọi là câu
- Ở phương diện sử dụng, mỗi câu luôn gắn liền
với một tình huống cụ thể nhằm một mục đích giao tiếp cụ thể, biểu hiện một ý nghĩa cụ thể,
…được gọi là phát ngôn Phát ngôn chính là câu trong hoạt động giao tiếp
VD: (1) Cái tay trông đẹp nhỉ? (Nam Cao)
(2) Thạch Sanh lại thật thà tin ngay (Truyện Thạch Sanh)
Trang 4Với phát ngôn (1): nếu đó là lời của Chí Phèo nói với
Thị Nở trong một đêm trăng ở vườn chuối, khi không say thì đó là một lời khen Nhưng nếu đó là lời của một bà mẹ trong “Bài học quét nhà” của Nam Cao, đang trong tâm trạng bực tức, cáu giận, lại nhìn thấy sự lóng ngóng, vụng về của đứa con gái 6 tuổi lần đầu tập quét nhà, thì đó là lời mỉa mai, mát mẻ, chê trách với thái độ không hài lòng
Ở bậc trừu tượng khái quát, câu không gắn với tình huống sử dụng mà ở trạng thái cô lập và việc phân tích câu cũng chỉ tập trung vào mặt cấu tạo ngữ pháp
Ngày nay, câu được xem xét cả ở phương diện cấu
trúc và tình huống sử dụng cụ thể nên gọi là câu –
phát ngôn.
Trang 5Các thành phần biệt lập
a.Chủ ngữ b.Vị ngữ a.Trạng ngữ: Khởi ngữ (đề ngữ):
c.Phụ ngữ tình thái
Trang 62.1 Các thành phần nòng cốt:
2.1.1 Khái niệm
Thành phần nòng cốt là bộ khung ngữ pháp của câu đảm bảo cho câu độc lập về nội dung và hoàn chỉnh về hình thức Đặc điểm độc lập về nội dung của câu được thể hiện ở chỗ câu có thể được hiểu đúng mà không cần dựa vào chu cảnh( các câu trước và sau nó) hay tình huống nói năng Đặc điểm hoàn chỉnh về hình thức được thể hiện ở chỗ không thể chỉ ra các thánh cú pháp bị lược bỏ
và khôi phục chúng một cách có căn cứ
Trang 7Chẳng hạn, xét các ví dụ:
a. Có lẽ nào anh lại mê em.(Phạm Tiến Duật)
b. Mùa xuân, dòng xanh ngọc bích chứ nước sông
đà không xanh màu xanh canh hến của sông gâm, sông Lô (Nguyễn Tuân).
c. Cô bé nhà bên( có ai ngờ) cũng vào du kích (Giang Nam).
Ta thấy không thể lượt bỏ các tổ hợp: “anh lại mê em”; “dòng xanh ngọc bích”; “nước sông Đà không xanh màu xanh canh hến của sông Gâm, sông Lô”; “Cô bé nhà bên cũng vào du kích”; cũng như ta không thể lược bỏ “anh’ hoặc “mê em” (VD a).
Trang 92.1.3 Các bộ phận của thành phần nòng cốt câu:
a.Chủ ngữ:
*Định nghĩa: Chủ ngữ là thành phần chính của câu biểu thị đối tượng mà hành động, tính chất, trạng thái của nó độc lập với các thành phần khác của câu và được xác định bởi vị ngữ
VD: Những chú nghé nhảy cẫng lên
*Cấu tạo:
Xét về phương diện tổ chức cấu trúc chủ ngữ có cấu tạo khá đa dạng, nó có thể là một từ, một (những) cụm từ, một (nhưng) tiểu cú
*Vị trí:
Chủ ngữ thường đứng trước vị ngữ Đây là vị trí thuận của nó Khi cần nhấn mạnh vào nôi dung thông báo, có thể đảo vị ngữ đứng trước chủ ngữ
Trang 11sung những chi tiết cần thiết cho
nòng cốt câu hoặc bổ sung cho câu một chức năng, một ý nghĩa tình thái nào đó.
Trang 12+Nghĩa rộng: Thành phần phụ của câu là
những bộ phận nằm ngoài nòng cốt câu nói chung Nó có thể có tác dụng mở rộng nòng cốt câu để bổ sung cho nòng cốt câ những chi tiết cần thiết nào đó Nó cũng
có thể không liên quan với nòng cốt câu,
mà chỉ liên quan đến một chức năng, một chi tiết nào đo của câu.
Thành phần phụ cũng có thể là một tiểu cú VD: Nhà, bà có hàng dãy ở phố.
(Nguyễn Công hoan).
Trang 132.2.2 Các loại thành phần phụ của câu:
a.Trạng ngữ:
*Đặc trưng:
-Về chức năng, trạng ngữ bổ sung các ý nghĩa về địa điểm, thời gian, cách thức, phương tiện, phương diện, tình hình,…cho sự tình được đề cập đến trong câu
VD: có lần, nhà văn Bơc- na Sô nhận được tập bản thảo truyện ngắn của một người đang tập viết văn, kèm theo một bức thư ngắn
(tiếng việt- 5)
Trang 14VD2: Giữa mùa hè nóng nực, cháu bé nằm trong chiếc thuyền nhỏ hẹp, người đầy mụn mủ.
(Trần Phương Hạnh)
*Về cấu tạo: trạng ngữ thường có cấu tạo là
một( những) cụm giới từ, cụm danh từ, cụm tính từ, cụm động từ, hoặc trạng ngữ cũng có thể là một từ hay một tiểu cú.
VD cụm giới từ:
Trong miêu tả, người ta thường hay so sánh
(Phạm Hổ).
Trang 16*Về vị trí:
Trạng ngữ có vị trí khá linh hoạt, nó có thể đứng đầu hoặc cuối hoặc giữa câu, thường gặp nhất là trường hợp trạng ngự đứng đầu câu
Trong các loại thành phần phụ, trạng ngữ là thành phần phụ quan trọng nhất do chức năng, tác dụng của nó đối với sự tình được diễn đạt trong câu và do khả năng cải biến của
nó Chẳng hạn, ta có thể quan sát khả năng cải biến của trạng ngữ qua vd sau:
“Cao cao bên cửa sổ, có hai người hôn nhau”
Trang 18Cụ thể:
*TN chỉ không gian: biểu thị nơi xảy ra sự tình
Không gian mà trạng ngữ biểu thị có thể là không gian cụ thể (rộng hay hẹp), cũng có thể
là không gian phiếm chỉ (không cụ thể)
TN chỉ không gian có thể có quan hệ từ (ở, tại,
…) hay các từ chỉ vị trí (trên, dưới, trong, ngoài, trước, sau, ) dẫn nhập.
VD: “Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng” (Ca dao)
Trang 19*Trạng ngữ chỉ thời gian: chỉ thời gian
xảy ra sự tình nêu trong câu Thời gian
đó có thể xác định (hiện tại, quá khứ, tương lai), có thể là hằng định hay phiếm chỉ Thời gian có thể chỉ một thời điểm hay một thời đoạn.
VD: “Hôm qua tát nước đầu đình
Bỏ quên chiếc áo trên cành hoa sen”
Trang 20*TN chỉ tình huống: nêu (biểu thị) tình
huống diễn ra sự tình
Loại TN này thường được cấu tạo bởi tổ hợp: quan hệ từ+danh từ (cụm danh từ).
Trong nhiều trường hợp, TN chỉ tình huống được cấu tạo là động từ, cụm động từ, tính từ, cụm tính từ, hay kết cấu chủ vị
VD: Thương chào tạm biệt qua hai hàng nước mắt.
Trang 21*TN chỉ cách thức-phương tiện: nêu
cách thức thực hiện hành động hay phương tiện để chủ thể thực hiện hành động TN chỉ phương tiện thường được dẫn nhập bằng quan hệ từ: bằng, qua, nhờ,…
VD: Nhờ sự nỗ lực không ngừng,
Hiếu đã đạt danh hiệu “sinh viên xuất sắc”.
Trang 22*TN chỉ nguyên nhân: chỉ ra
nguyên nhân, lí do dẫn đến sự tình nêu trong câu Thường được dẫn nhập bằng một quan hệ từ: vì, do, bởi, tại,…
VD: “Vì cam cho quýt đèo bồng
Vì em nhan sắc cho lòng anh say”
Trang 23*TN chỉ mục đích: Nêu lên cái
đích mà chủ thể cần đạt được, thường được dẫn nhập bằng quan
hệ từ: để, cho,…
VD: “Nàng về nuôi cái cùng con
Để anh đi trẩy nước non Cao Bằng”
Trang 24b Khởi ngữ (đề ngữ): là loại thành
phần phụ đứng trước nòng cốt câu dùng để nêu lên một vật, một đối tượng, một nội dung cần bàn bạc với
tư cách là chủ đề của câu chứa nó Trước khởi ngữ có thể có quan hệ từ:
về, đối với,…
VD: Sách, Huỳnh có hàng trăm cuốn.
Trang 25
*Phân biệt khởi ngữ với chủ ngữ
Giống: là bộ phận đứng trước vị ngữ dùng để nêu
lên đối tượng, nội dung được đề cập với tư cách là chủ đề
Khác:
Chủ ngữ Khởi ngữ
-Có quan hệ ngữ pháp -Có quan hệ ngữ pháp với
Và ý nghĩa trực tiếp với toàn bộ nòng cốt câu
Vị ngữ
- Có quan hệ -Có quan hệ tập
hợp-thành viên với
chỉnh thể-bộ phận với thành phần nòng cốt câu.thành phần nòng cốt câu
Trang 26*Các loại khởi ngữ:
+Loại khởi ngữ không có mối tương quan nào
về nghĩa biểu hiện với một thành phần khác trong câu (không phải là một tham tố trong sự tình mà nòng cốt câu biểu hiện).
VD: Sống, anh ấy đã được là một anh hùng;
chết, anh ấy sẽ được là một vĩ nhân.
+Khởi ngữ có mối tương quan về nghĩa biểu
hiện với một thành phần khác trong câu (cùng chỉ một tham tố trong sự tình mà câu biểu
hiện) Đây là loại khởi ngữ được tạo nên bằng các từ ngữ đồng sở chỉ với một thành phần
khác trong câu: chủ, vị, bổ ngữ,…
Trang 27+Khởi ngữ có quan hệ với chủ ngữ: khi có
quan hệ với chủ ngữ, giữa khởi ngữ với chủ ngữ có những kiểu quan hệ sau:
.Quan hệ đồng nhất: chủ ngữ, khởi ngữ cùng
biểu hiện một đối tượng.
VD: chú thì chú chỉ tiếc vài ba trang giấy.
.Quan hệ bao hàm (quan hệ tập hợp-thành viên): khởi ngữ nêu lên một tập hợp, còn chủ ngữ
nêu lên một (một số) thành viên trong tập hợp ấy.
VD: Cây cối vài đám um tùm, lâu đài mấy tòa
ẩn hiện.
Trang 28.Quan hệ thành viên tập hợp: khởi ngữ thường là một tổ hợp đẳng lập, gồm
nhiều thành viên, còn chủ ngữ là tập hợp của các thành viên ấy.
VD: Phải lắm, tôi với anh, ta còn phải
nói nhiều chuyện, bàn luận nhiều điều lắm.
+Khởi ngữ có quan hệ với chủ ngữ.
VD: Ăn thì Liên ăn được, nhưng ngủ
thì kém lắm.
Trang 29*Cấu tạo khởi ngữ:
Thường được cấu tạo bởi một từ hoặc cụm từ.
-Bởi một từ: khi khởi ngữ là một từ thì từ đó có thể thuộc
các từ loại: danh từ, động từ, tính từ, đại từ.
VD: Câu thì cá không cắn mồi.
Trang 30c.Phụ ngữ tình thái: phụ ngữ là loại thành phần phụ dùng để nêu các ý nghĩa về quan
hệ có liên quan với nội dung phần câu còn lại Loại thành phần phụ này thường biểu
hiện ý nghĩa tình thái chủ quan (loại ý nghĩa biểu thị sự đánh giá của người nói được nói đến trong câu hoặc biểu thị mối quan hệ
giữa người nói với người nghe) và được
đánh dấu bằng các phương tiện từ vựng lẫn phương tiện ngữ pháp nhất định Nó có thể
là cụm động từ, cụm tính từ, hoặc từ (tổ
hợp) thán từ, tiểu từ tình thái.
Trang 31VD: Thương quả là cô sinh viên xinh xắn.
-Phụ ngữ không có vị trí xác định trong câu.
Trang 32*Vị trí của khởi ngữ:
Nếu trạng ngữ có vị trí khá linh động trong câu thì vị trí của khởi ngữ thường lại ổn định nó thường đứng trước nòng cốt câu Cần chú ý một số trường hợp sau:
Trước khởi ngữ có thể có trạng ngữ hay liên ngữ, tình thái ngữ:
VD: Trước cảnh ấy, bà con xung quanh có người
không cầm được nước mắt
-Khởi ngữ đứng chen giữa chủ ngữ và vị ngữ
VD: Cô ấy đẹp thì có đẹp
Một câu có thể có hai, ba khởi ngữ
Trang 332.3 Các thành phần biệt lập
Đây là các phành phần câu không
tham gia vào việc biểu hiện nghĩa miêu tả của câu (không biểu hiện tham tố nào trong sự tình mà câu biểu hiện), đồng thời thường được tác biệt khỏi phần còn lại của câu bằng ngữ điệu.
Trang 342.3.1 Tình thái ngữ
a.Khái niệm
Nghĩa tình thái là một bộ phận nghĩa quan trọng của câu-phát ngôn (nghĩa tình thái cùng với nghĩa miêu tả tạo nên bình diện nghĩa của câu) Tuy nhiên, so với nghĩa miêu tả thì
nghĩa tình thái rộng và phức tạp hơn nhiều.
Tình thái ngữ thể hiện hai loại ý nghĩa tình thái:
Quan hệ giữa người nói và người nghe
Quan hệ giữa người nói và nội dung câu nói
Trang 35Các phương tiện ngôn ngữ thể hiện chúng rất
đa dạng Chỉ xét riêng ở cấp độ câu-phát ngôn đã có nhiều yếu tố tham gia biểu thị nghĩa tình thái như: ngữ điệu, dấu câu, các phụ từ tình thái, động từ tình thái, từ tình thái, quán ngữ tình thái,…
xét cả về nội dung lẫn phương tiện thể hiện, tình thái ngữ chỉ là một trong các hình thức được dùng để biểu thị ý nghĩa tình thái của câu-phát ngôn.
Nếu chỉ xem xét các thành phần tình thái thể hiên bằng các yếu tố ngôn ngữ chuyên dùng
để biểu thị ý nghĩa tình thái, có thể đưa ra định nghĩa sau:
Trang 36Tình thái ngữ được hiểu là các biểu thức tình thái chuyên biệt, không nằm trong nòng cốt câu, được dùng để biểu thị một số ý nghĩa tình thái của câu-phát ngôn như ý kiến, sự đánh giá, thái độ, quan hệ của người nói với người nghe và với sự tình được phản ánh trong câu.
Các ý nghĩa tình thái đó không chỉ có ở tình thái ngữ Bởi tình thái ngữ chỉ là một trong số các phương tiện ngôn ngữ được người nói dùng để biểu thị ý nghĩa tình thái của câu-phát ngôn
Trang 37b Về ý nghĩa:
Tình thái ngữ không biểu thị ý
nghĩa miêu tả mà biểu thị ý nghĩa tình thái, thường gặp trong ba
trường hợp:
Trang 38Tình thái
hô đáp (hô ngữ)
Tình thái biểu thị
sự đánh giá Chỉ thái độ hoài nghi
Chỉ thái độ ngạc nhiên, bất ngờ Chỉ thái độ chấp nhận, miễn cưỡng
Trang 39c Các phương tiện ngôn ngữ thể hiện tình thái ngữ: khá đa dạng
-Một từ:chính, đích thị, quả thật, ôi, a,…
-Một tổ hợp gồm 2, 3 tình thái: thôi thì, thôi… vậy, bất quá….là cùng,….
-Quán ngữ tình thái: té ra, hóa ra, nói cho cùng,
…
-Kết cấu chủ vị: tôi e (là), tôi đồ (là),….
Trang 40d Vị trí của tình thái ngữ: không cố định.
-Đứng trước nòng cốt câu: ai đời, thì ra, hóa ra, vâng, dạ,…
-Đứng cuối câu: thì có, mới chết,…
-Đứng trước nòng cốt câu hoặc giữa chủ ngữ với vị ngữ: nhất định, thế nào, may sao, cũng may,….
Trang 412.3.2 Phụ chú ngữ (giải ngữ câu):
Thành phần này được gọi là thanh phần
xen, phụ chú, chú thích, giải thích, giải
Trang 42Cách 2: đây là thành phần có thể cùng chức
năng hoặc không cùng chức năng ngữ pháp
với bộ phận mà nó chú giải bởi nó không chỉ
là thành phần phụ giải thích cho một thành
phần hay một bộ phận nào đó mà còn được
dùng để giải thích, bổ sung một điều cần chú thích cho toàn câu
Theo đó, có thể hiểu: phụ chú ngữ là bộ phận
chiêm xen, nằm ngoài cấu trúc ngữ pháp của câu, dùng để chú giải thêm một khía cạnh nào
đó có liên quan đến sự tình trong câu, giúp
người nghe, người đọc hiểu rõ hơn về nội
dung của câu hay dụng ý của người chú giải.
Trang 43VD: “Lão làm bộ đấy! Thật ra thì lão chỉ tâm
ngẩm thế, nhưng cũng ra phết đấy chứ chả vừa
đâu: lão vừa xin tôi một ít bả chó” (Nam Cao)
Trang 44VD: “Cô gái nhà bên (có ai ngờ)
Cũng vào du kích…” (Giang Nam)
Trang 45c.Vị trí và đặc điểm ngữ điệu:
Phụ chú ngữ thường đứng sau phần được chú thích và được ngăn cách với các bộ phận khác của câu bằng một quãng ngắt, khi viết đánh dấu bằng một trong các dấu: phẩy, hai chấm, ngang cách, ngoặc đơn.
Trang 46d.Phương tiện ngôn ngữ biểu thị phụ chú ngữ
-Phụ chú ngữ là một từ: hầu hết thực từ đều có thể làm phụ chú ngữ.
VD: Chiều cao (sâu) của bể là 1.50m.
Trang 47-Phụ chú ngữ là một tổ hợp từ: cụm danh/ động/ tính từ Với chức năng chú giải, phụ chú ngữ thường được tạo nên bởi một tổ hợp từ được mở đầu bằng một trong các từ ngữ có ý nghĩa giải thích như: chẳng hạn, tức là, ví dụ,…
VD:Đường Lí Thường Kiệt (tức đường Tỉnh ủy) chạy ngang thư viện Đồng
Tháp.
-Phụ chú ngữ có thể là kết cấu tương
đương một câu, thậm chí là một
chuỗi câu.
Trang 48nó với ý của các phần văn bản iên quan, đứng ở trước hoặc sau nó.
Trang 49b.Chức năng của liên ngữ
-Về mặt ngữ pháp: chức năng liên kết, nối kết câu, đoạn, phần của văn bản có quan hệ với nhau về mặt ý nghĩa
VD: Tấm và Cám là hai chị em cùng cha khác mẹ.Chức năng của liên ngữ:
+Nối ý của các câu chứa nó với ý của câu trước, các câu trước
+Nối ý của câu trước với câu chứa liên ngữ và các câu sau nó
+Nối ý của đoạn chứa nó với các phần văn bản trước đó
Trang 50-Về mặt ý nghĩa: không biểu thị ý nghĩa sự vật của câu nhưng có chức năng tường minh hóa, cụ thể hóa mối quan hệ nghĩa giữa các đơn vị mà nó kết nối VD:
+Ý nghĩa nhân-quả:vì vậy, bởi thế, cho nên,…
+Ý nghĩa tương phản: nhưng, song, tuy nhiên,…
+Ý nghĩa tương đồng: ngoài ra, bên cạnh đó,…
+Ý nghĩa trình tự: thứ nhất, thoạt tiên, sau đó,…
+Ý nghĩa tổng kết, khái quát: tóm lại, rốt cuộc,….+Ý nghĩa cụ thể hóa: nghĩa là, tức là, ví dụ,…