1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ngữ pháp tiếng việt

194 4,3K 12

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 194
Dung lượng 2,84 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.1 Ngữ pháp có tính trừu tượng và khái quát Chính vì các quy luật và phép tắc tạo nên ngữ pháp của một ngôn ngữ không phải chỉ thuộc về một từ hay một câu cụ thể nào mà là chung cho tất cả các từ hay các câu. Quy luật tổ chức của ngữ pháp được biểu hiện dưới dạng mô hình hay sơ đồ VD: Lênin nói: “Trong ngôn ngữ chỉ có cái khái quát mà thôi”. Tuy nhiên, so với mặt ngữ âm và từ vựng thì sự khái quát ở mặt ngữ pháp lại khác về chất so với sự khái quát về mặt ngữ âm và từ vựng. Sự khái quát ở mặt ngữ âm thể hiện từ vô số âm tố cụ thể của lời nói được khái quát thành một số âm vị có hạn. Sự khái quát ở mặt từ vựng được thể hiện ở chổ từ các từ tố đa dạng nhưng có thể khái quát thành chỉ một từ nào đó. Chẳng hạn, từ “nhà” có thể được thực hiện qua các từ tố trong “nhà vàng, nhà xanh, nhà cao, nhà thấp…” khác nhau nhưng đều gọi bằng từ nhà.

Trang 2

Chương I: Những vấn đề về Từ loại và cụm từ trong tiếng Việt

Trang 3

I Những vấn đề khái quát về ngữ

pháp đại cương

1.Các đặc điểm của ngữ pháp

định và lâu bền

Tính hệ

thống

Trang 4

1.1 Ngữ pháp có tính trừu tượng và khái quát

Chính vì các quy luật và phép tắc tạo nên ngữ pháp của một ngôn ngữ không phải chỉ thuộc về một từ hay một câu cụ thể nào mà là chung cho tất cả các từ hay

các câu.

Quy luật tổ chức của ngữ pháp được biểu hiện dưới dạng mô hình hay sơ đô

Trang 5

VD: Lênin nói: “Trong ngôn ngữ chỉ có cái khái quát mà thôi” Tuy nhiên, so với mặt ngữ âm và từ vựng thì sự khái quát ở mặt ngữ pháp lại khác về chất so với sự khái quát về mặt ngữ

âm và từ vựng Sự khái quát ở mặt ngữ âm thể hiện từ vô số âm tố cụ thể của lời nói được

khái quát thành một số âm vị có hạn Sự khái quát ở mặt từ vựng được thể hiện ở chổ từ các từ tố đa dạng nhưng có thể khái quát thành

chỉ một từ nào đó Chẳng hạn, từ “nhà” có thể được thực hiện qua các từ tố trong “nhà vàng, nhà xanh, nhà cao, nhà thấp…” khác nhau

nhưng đều gọi bằng từ nhà.

Trang 6

Còn sự khái quát ở mặt ngữ pháp là sự khái quát của các quy luật, là sự thể hiện cái

chung nhất, cái phổ biến nhất từ những

hiện tượng tôn tại trong hàng loạt cấu trúc cụ thể.

VD: Tôi ăn cơm.

Tôi học bài.

Lan đi học

Đó là những câu khác nhau nhưng ta có thể khái quát chúng quy chúng vào cùng một

mô hình ngữ pháp chung là: C-V-B

Trang 7

1.2.Ngữ pháp có tính ổn định và lâu bền Từ vựng là bộ phận dễ biến đổi nhất

(nhiều từ mới xuất hiện, nhiều nghĩa mới nảy sinh và các từ cũ, nghĩ cũ mất đi)

VD: cỏ giả, bếp núc, chùa chiền…

Trang 8

1.3.Ngữ pháp có tính hệ thống

Nói đến tính khái quát tức là nói đến tính hệ

thống của ngữ pháp Ngữ pháp là toàn bộ

những quy tắc, quy luật hành chức của các

đơn vị: hình vị, từ, cụm từ, câu cấu thành hệ thống ngôn ngữ Nói đến hệ thống là nói đến các yếu tố, lớn hơn 2 và mối quan hệ giữa

chúng Ngữ pháp nghiên cứu mối quan hệ và sự đối lập giũa nhiều yếu tố đông loại và khác loại trong hệ thống Nhờ sự đối lập này mà ta nhận ra các quy tắc phổ biến, chung cho nhiều trường hợp Tuy nhiên không nằm trong quy luật mà cho đến nay có một số hiện tượng

ngoại lệ, các nhà ngữ pháp còn chưa thể giải thích lý do của việc đi chệch hệ thống đó

Trang 9

2.Các đơn vị ngữ pháp

Đơn vị ngữ pháp là những đơn vị (yếu tố) ngôn ngữ có hai mặt: âm thanh và ý nghĩa, cấu tạo và mạt nội dung , ý nghĩa.

Những đơn vị chỉ có mặt âm thanh là đơn vị

ngữ âm (âm vị, âm tiết)

Những đơn vị chỉ xét ở mặt ngữ nghĩa là các

đơn vị ngữ nghĩa (nghĩa vị, nét nghĩa)

Trong ngôn ngữ những đơn vị có hai mặt bao gôm: hình vị, từ, cụm từ, câu, đoạn văn, văn bản là đơn vị ngữ pháp.

Trang 10

VD: Đông Tháp Mười có nhiều cá tôm.

Trong đó có:

-Hình vị: 7: đông, tháp, mười, có, nhiều, cá, tôm.

-Từ: 5: Đông Tháp Mười, có, nhiều, tôm, cá.

-Cụm từ: 1: Đông Tháp Mười.

-Câu: 1: Đông Tháp Mười có nhiều cá

tôm.

Trang 11

3.Các hình thức ngữ pháp và phương

thức ngữ pháp

3.1 Khái niệm hình thức ngữ pháp

Hình thức ngữ pháp là sự biểu hiện các ý nghĩa

ngữ pháp nhờ các yếu tố vật chất của ngôn ngữ VD: Học hành rất vất vả nhưng chúng ta nhất

định sẽ vượt qua những vất vả ấy.

Ở Vd này có 2 từ vất vả Từ thứ nhất có ý nghĩ ngữ pháp chỉ “tính chất” ý nghĩ này nhờ hình thức kết hợp với từ rất ở trước Từ vất vả thứ hai có ý nghĩ chỉ “sự vật, ý nghĩa được bộc lộ nhờ hình thức kết hợp với từ những ở trước và từ ấy ở sau.

Trang 12

3.2 Phương thức ngữ pháp

a.Khái niệm

Phương thức ngữ pháp chính là cách thức chung trong việc biểu hiện các ý nghĩa ngữ pháp.

b.Các loại phương thức ngữ pháp

Phương thức ngữ

điệu

Phương thức Láy

Trang 13

b.1.Phương thức hư từ: phương thức này thể hiện ý nghĩa ngữ pháp băng cách sử dụng các hư tư đị với các thực tư

Vd: Anh bỗng nhớ em như đông về nhớ rét

Tình yêu ta như cánh kiến hoa vàng

Như xuân đến chim rừng lông trở biếc

Tình yêu làm đất lạ hóa quê hương

Trang 14

b.2.Phương thức trật tự từ: phương thức này thể hiện ý nghĩa ngữ pháp bằng cách thay đổi trật tự, sắp xếp các từ trong câu.

VD: Con trâu gặm cỏ.

Nếu ta đổi trật tự các từ trong câu “cỏ gặm con trâu” Câu này không có nghĩa, trừ khi đây là lối nói ngược với mục đích vui đùa Trật tự sắp xếp của các từ trong câu cũng là một phương thức ngữ pháp Các từ trong câu giống nhau nhưng trật tự sắp xếp khác nhau thì ý nghĩa của câu khác nhau.

VD: Mẹ yêu conCon yêu mẹ

Trang 15

b.3.Phương thức ngữ điệu: phương thức này thể hiện ý nghĩa ngữ pháp bằng cách thay

đổi cường độ, âm sắc, trường độ của nét âm

cơ bản khi phát âm các câu.

VD: Anh đi (hạ giọng – câu kể)

Anh đị ?(lên giọng – câu hỏi)

b.4.Phương thức láy: láy là lặp lại (hoàn toàn hay bộ phận) thành phần âm thanh của một đơn vị nào đó việc lặp lại một từ có thể diễn đạt được ý nghĩa số nhiều (người người, nhà nhà…), ý nghĩa nhiều lần của hoạt động (gật gật, đi đi, lại lại…)

Trang 16

4.Các phạm trù ngữ pháp

-Mỗi ý nghĩa ngữ pháp tạo cơ sở cho việc hình thành một phạm trù ngữ pháp Tất nhiên những ý nghĩa ngữ pháp này phải được biểu hiện bằng hình thức ngữ pháp thuộc về những phương thức ngữ pháp nhất định.

Trang 17

-Mỗi phạm trù ngữ pháp là sự tập hợp của một số đơn vị ngữ pháp trên cơ sở có

cùng chung một ý nghĩa ngữ pháp Các ý nghĩa ngữ pháp này có thể được tách

thành một số phương diện đối lập.

VD: phạm trù giống bao gôm: giống đực, giống cái, và có thể là giống trung

Phạm trù số bao gôm: số ít, số nhiều.

Trang 18

4.CÁC LOẠI PHẠM TRÙ NGỮ PHÁP

Phạm trù

các chức năng ngữ

pháp của từ

Phạm trù các

loại hình kết cấu ngữ pháp

Trang 19

+Phạm trù các dạng thức ngữ pháp của từ Các phạm trù này phổ biến với các ngôn ngữ tổng hợp-biến hình từ Từ trong các ngôn ngữ này tôn tại dưới nhiều dạng

thức, mỗi dạng thức là sự thể hiện của

một (hay một vài) ý nghĩa ngữ pháp thuộc một (hay một vài) phạm trù ngữ pháp.

VD: ở tiếng Việt có quan niệm cho rằng

“dạng láy” của từ thường biểu hiện ý

nghĩa về số lượng nhiều (người người,

nhà nhà…)

Trang 20

+Phạm trù các từ loại Một từ trong ngôn ngữ, tùy thuộc vào đặc điểm trong các ý nghĩa ngữ pháp khái quát và trong hoạt động ngữ pháp lại thuộc về một phạm trù từ loại hoặc tiểu loại nhất định.

VD: phạm trù danh từ (học sinh, sinh viên,

…); phạm trù động từ (chạy, nhảy…);

phạm trù tính từ (tím, đỏ…)

Trang 21

+Phạm trù các chức năng ngữ pháp của từ Khi cấu tạo cụm từ hoặc câu, mỗi từ có một chức năng ngữ pháp nhất định Những từ có cùng chức năng ngữ pháp như nhau thì hợp thành một phạm trù Đối với câu, phạm trù này có thể goi là phạm trù các thành phần câu

VD: phạm trù chủ ngữ, phạm trù vị ngữ, phạm trù trạng ngữ…

Trang 22

+Phạm trù các loại hình kết cấu ngữ pháp Các đơn vị ngữ pháp (từ, cụm từ, câu) có cùng một kiểu ngữ pháp, do đó thường

có cùng một loại ý nghĩa ngữ pháp cũng hợp thành một phạm trù ngữ pháp

VD: phạm trù từ đơn, phạm trù từ ghép,

phạm trù cụm từ chính phụ, phạm trù

câu ghép…

Trang 23

5.Quan hệ ngữ pháp

Quan hệ ngữ pháp chính là quan hệ giữa các đơn vị ngữ pháp này khi chúng cùng nhau cấu tạo đơn vị ngữ pháp lớn hơn Quan hệ ngữ pháp được hình thành trên

cơ sở các quan hệ ý nghĩa giữa các đơn vị ngữ pháp, đông thời được hình thành trên cơ sở vai trò và cương vị của mỗi

đơn vị ngữ pháp trong kết cấu ngữ pháp lớn hơn.

Trang 24

CÁC QUAN HỆ NGỮ PHÁP

ĐẲNG LẬP

QUAN HỆ CHÍNH PHU

Trang 25

a.Quan hệ chủ –vị (quan hệ tường thuật hay là quan hệ vị ngữ tính)

Đó là quan hệ giữa hai thành tố (từ hay cụm từ) trong đó một thành tố (chủ ngữ) biểu

hiện đối tượng được nói đến trong câu, còn một thành tố (vị ngữ) biểu hiện nội dung nói về đối tượng đó Nội dung này có thể là một đặc trưng (hoạt động, trạng thái, tính chất, đặc điểm, quá trình, tư thế) của đối tượng, có thể lầ một lời nhận định về đối tượng, có thể là một quan hệ nào đó của đối tượng.

Trang 26

VD: Nó // học.

Tôi // là sinh viên.

Quan hệ chủ vị tương ứng với quan hệ giữa hai thành tố của một phán đoán trong tư duy Trong quan hệ chủ vị, cả 2 thành tố đều quan trọng Chúng có quan hệ qua

lại, chế định lẫn nhau.

Trong tiếng Việt, quan hệ chủ vị được biểu hiện thông qua một số phương tiện hình thức sau đây:

Trang 27

-Trật tự: C thường đi trước V

-V thường được bắt đầu bằng các phụ từ

biểu hiện các ý nghĩa tình thái:

+Thương cũng đang nghiên cứu tài liệu.

+Phúc sẽ không đến đây.

Còn C nếu biểu hiện bằng danh từ thì

thường được xác định ý nghĩa bằng các từ chỉ định (ấy, này, nọ, đó, đây,…)

Giữa C và V có thể có chỗ ngắt nếu C là một kết cấu nhiều từ, nhiều âm tiết.

Trang 28

Ở các ngôn ngữ mà từ có biến hóa hình thái

(như các tiếng Anh, Nga, Pháp) hình thức để biểu hiện quan hệ chủ vị là hình thức của V:V phải có hình thái thích hợp về giống, số, ngôi với C và thích hợp với các ý nghĩa tình thái

của câu (tường thuật, mệnh lệnh, giả thiết…, quá khứ, hiện tại hay tương lai…)

VD: He goes to school by car.

Trong VD này, động từ vị ngữ “goes” có hình thái ở ngôi thứ nhất số ít (hợp với chủ ngữ

“he”-anh ấy) Thời hiện tại, thức tường thuật, dạng chủ động

Trang 29

QH C-V có thể tôn tại giữa 2 thành phần nòng cốt của câu đơn bình thường, cũng có thể tôn tại trong một cụm chủ vị làm thành phần câu.

VD: Liên biết mọi người không đến.

Ở VD này, QH C-V tôn tại chẳng những giữa 2 thành phần nòng cốt của câu (C: Liên, V: biết,…) mà tôn tại cả ở cụm từ mọi người không đến.

(C: mọi người, V: không đến)

Trang 30

b.Quan hệ đẳng lập (quan hệ liên hợp, bình

đẳng, song song, ngang hàng) Đây là quan hệ giữa các thành tố ngang hàng nhau, bình đẳng với nhau Những đặc điểm chính là:

-Số lượng các thành tố có thể nhiều hơn 2

VD: Học tập và làm theo tấm gương đạo đức

Hô Chí Minh.

Các thành tố có bản chất ngữ pháp (đặc điểm từ loại) giống nhau hoặc tương tự Ở ví dụ trên 2 thành tố đều là động từ, chúng biểu

hiện các ý nghĩa cùng một phạm trù hoạt

động.

Trang 31

-Các thành tố có cương vị ngữ pháp ngang

hàng, chức năng ngữ pháp giống nhau, có

quan hệ giống nhau với một yếu tố khác

Trong VD trên cả 2 thành tố đều ngang hàng nhau, quan hệ của mỗi một trong 2 thành tố đó với bộ phận còn lại của câu đều giống

nhau.

-Thứ tự sắp xếp của các thành tố trong quan hệ đẳng lập không phải do bản chất ngữ pháp và chức năng ngữ pháp của chúng quy định

Thứ tự ấy linh hoạt có thể thay đổi được Ví dụ có thể nói: Làm và học tập theo….

Trang 32

c.Quan hệ chính phụ (còn gọi là quan hệ phụ thuộc)

Đó là mối quan hệ giữa 2 thành tố, một thành tố đóng vai trò chính,một thành tố đóng vai trò phụ Quan hệ chính phụ có một số đặc

điểm cơ bản như sau:

-Về mặt ý nghĩa, thành tố phụ bổ sung hay hạn định ý nghĩa cho thành tố chính được cụ thể hơn.

VD: Đó là những sinh viên xuất sắc.

tt phụ tt chính tt phụ

Trang 33

-Về mặt ngữ pháp, quan hệ chính phụ có những đặc điểm sau:

+Thành tố chính và thành tố phụ không nhất thiết có cùng bản chất ngữ pháp, cùng từ loại (ở VD trên: sinh viên là danh từ, xuất sắc là tính từ)

+Thành tố chính quyết định bản chất ngữ pháp, chức năng ngữ pháp và quan hệ ngữ pháp của cả kết cấu với các yếu tố khác ngoài kết cấu (ở

VD trên, thành tố chính là một cụm danh từ, tạo nên một cụm danh từ, cả cụm danh từ này cùng với từ “là” làm thành bộ phận vị ngữ của câu)

Trang 34

Quan hệ chính phụ có mức độ chặt chẽ khá

cao, nên trật tự giữa thành tố chính và thành tố phụ có thay đổi (ở VD trên không thể thay đổi trật tự thành: những xuất sắc sinh viên).

Ở tiếng Việt, trong 3 loại ngữ pháp trên đây,

thì quan hệ chính phụ và quan hệ đẳng lập còn tôn tại trong cấu tạo nội bộ của một từ

ghép Còn quan hệ chủ vị không tôn tại trong từ, vì từ chỉ có chức năng định danh, trong

khi quan hệ chủ vị chủ yếu phục vụ cho chức năng thông báo.

Trang 35

Quan hệ ngữ pháp trong từ được gọi là

quan hệ từ pháp, còn quan hệ ngữ pháp giữa các từ hoặc giữa các cụm từ gọi là quan hệ cú pháp Trong tiếng Việt như đã nói ở trên, quan hệ từ pháp trong từ ghép có phần giống với 2 loại quan hệ cú pháp đẳng lập và chính phụ Chính vì

thế mà từ ghép thường được phân làm 2 loại: từ ghép đẳng lập và từ ghép chính phụ.

Trang 36

II.Từ loại và cụm từ

1.1.Khái niệm từ loại và cơ sở phân định

1.1.1.Khái niệm từ loại

Từ loại là lớp các từ có sự giống nhau về các đặc điểm ngữ pháp Muốn phân

định được từ loại thì cần xác định được đặc điểm ngữ pháp của từ.

Trang 37

1.1.2.Tiêu chí phân định

a.Ý nghĩa ngữ pháp khái quát

Đây là loại ý nghĩa phạm trù, có mức độ khái

quát cao, do đó là ý nghĩa chung cho các từ

thuộc cùng một từ loại.

VD: các từ năm, bốn, hai, bốn mốt, sáu mươi,

trăm, triệu, vạn, dặm… có ý nghĩa khái quát chỉ số lượng.

Trong một phạm trù ý nghĩa lại có ý nghĩa khái quát ở mức độ thấp hơn, hẹp hơn Các ý nghĩa khái quát thấp hơn, hẹp hơn này là tiêu chí để xác định các tiểu loại của từ

Trang 38

Vd: trong phạm trù ý nghĩa sự vật có thể phân biệt:

Nghĩa sự vật đơn thể Đó là nghĩa khái

quát chung của những từ gọi tên các sự vật tôn tại dưới dạng cá thể: công nhân, trâu, bàn, ghế…

Nghĩa sự vật tổng thể Đó là ý nghĩa khái quát chung của những từ gọi tên tổng thể nhiều sự vật cùng loại: máy móc, xe cộ, cơm nước…

Trang 39

Tiêu chí ngữ pháp khái quát là một tiêu chí quan trọng, vì ý nghĩa ngữ pháp của từ chi phối các đặc điểm trong hoạt động ngữ

pháp của từ Nhưng chỉ căn cứ vào ý

nghĩa ngữ pháp thì: không thấy được đặc điểm khác biệt của từ loại trong các ngôn ngữ khác nhau, trong các loại hình ngôn ngữ khác nhau; không thấy được sự thống nhất giữa ý nghĩa ngữ pháp và hình thức ngữ pháp, chức năng ngữ pháp của từ;

không có tác dụng tích cực đối với thực

tiễn sử dụng từ vào hoạt động giao tiếp.

Trang 40

b.Đặc điểm về hình thức ngữ pháp

Hình thức ngữ pháp của từ tiếng Việt

không bộc lộ trong bản thân từ mà trong hoạt động cấu tạo các đơn vị lớn hơn:

cụm từ và câu.

b.1.Khả năng kết hợp của từ để cấu tạo

cụm từ

Trong tiếng Việt, cần căn cứ vào các từ

xung quanh để xác định đặc điểm ngữ

pháp, bản chất từ loại của từ.

Ngày đăng: 04/02/2015, 00:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w