Vac-xin tụ huyết trùng trâu bò chủng P52, nhũ dầu do công ty thuốc Thú Y Trung Ương sản xuất nhằm phòng bệnh tụ huyết trùng cho trâu, bò, bê, nghé khỏe mạnh từ 6 tháng tuổi trở lên.. Nhằ
Trang 1TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
LƯU THỊ HỒNG THẮM
ðÁNH GIÁ HIỆU LỰC CỦA VAC-XIN
BẢO QUẢN Ở CÁC NHIỆT ðỘ KHÁC NHAU
Luận văn tốt nghiệp Ngành: THÚ Y
Cần Thơ, 05 - 2009
Trang 2TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
Luận văn tốt nghiệp Ngành: THÚ Y
Tên ñề tài:
ðÁNH GIÁ HIỆU LỰC CỦA VAC-XIN
BẢO QUẢN Ở CÁC NHIỆT ðỘ KHÁC NHAU
Giáo viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện
TS: TRẦN XUÂN HẠNH TS LƯU HỮU MÃNH Lưu Thị Hồng Thắm
MSSV: 3042921 Lớp: Thú Y – K30
Cần Thơ, 05 - 2009
Trang 3địa chỉ: 29 Ờ Nguyễn đình Chiểu Ờ Q1, TpHCM
Thời gian: từ tháng 01Ờ 2009 ựến tháng 05 Ờ 2009
Cần Thơ, ngày tháng năm 2009 Cần Thơ, ngày tháng năm 2009
Duyệt Bộ môn Duyệt Giáo viên hướng dẫn
TS TRẦN XUÂN HẠNH
Cần Thơ, ngày tháng năm 2009 Duyệt Khoa Nông Nghiệp và SHƯD
Trang 4ii
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của bản thân Các số liệu, kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ công trình luận văn nào trước ñây
Tác giả luận văn
Lưu Thị Hồng Thắm
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Con xin thành kính ghi ơn ñến:
Cha mẹ và người thân ñã luôn yêu thương, dạy dỗ và ñộng viên ñể con có
ñược kết quả ngày hôm nay
Tôi xin chân thành ghi ơn ñến:
Ban Giám Hiệu Trường ðại Học Cần Thơ
Quý Thầy Cô Bộ môn Thú Y, Khoa Nông Nghiệp & SHƯD, Trường ðại Học Cần Thơ
Thầy Lưu Hữu Mãnh ñã tận tình hướng dẫn, giúp ñỡ và tạo ñiều kiện thuận lợi
cho tôi hoàn thành luận văn này
Thầy Trần Xuân Hạnh và Cô Tô Thị Phấn ñã hết lòng quan tâm, chỉ bảo cho
tôi những kiến thức, những kinh nghiệm trong suốt thời gian thực tập ñề tài và giúp
tôi hoàn thành luận văn này
Cô Trần Thị Minh Châu, Cô Huỳnh Kim Diệu (CVHT) ñã luôn giúp ñỡ, ñộng
viên lớp chúng tôi trong suốt quá trình học tập tại trường
Tôi xin chân thành cám ơn ñến:
Ban Giám ðốc Công ty Thuốc Thú Y Trung Ương
Các Cô Chú, anh, chị trong Bộ Môn Nghiên cứu vi trùng – Trung tâm nghiên
cứu Thú y – Công ty Thuốc Thú Y Trung Ương ñã nhiệt tình chỉ dẫn và giúp ñỡ tôi trong suốt thời gian thực tập
Cuối cùng cảm ơn tất cả những người bạn thân nhất của tôi cùng các bạn lớp Thú Y khóa 30 ñã luôn luôn chia sẽ, ñộng viên, giúp ñỡ tôi những khi tôi gặp khó khăn, vấp ngã trong cuộc sống lẫn học tập
Xin kính chúc quý Thầy Cô, người thân và bạn bè của tôi ñược dồi dào sức
khoẻ, có thật nhiều niềm vui và ñạt ñược thật nhiều thành công trong cuộc sống
Trang 6iv
MỤC LỤC
Trang duyệt i
Lời cam đoan ii
Lời cảm ơn iii
Mục lục iv
Danh sách chữ viết tắt vii
Danh sách bảng viii
Danh sách hình ix
Tĩm lược x
Chương 1: ðẶT VẤN ðỀ 1
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN 2
2.1 GIỚI THIỆU VỀ BỆNH THT Ở TRÂU BỊ 2
2.2 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC VÀ NGỒI NƯỚC 2
2.2.1 Tình hình nghiên cứu ngồi nước 2
2.2.2 Ở Việt Nam 3
2.3 VI KHUẨN PASTEURELLA MULTOCIDA VÀ BỆNH THT TRÂU BỊ 4
2.3.1 Vi khuẩn Pasteurella multocida 4
2.3.1.1 ðặc điểm hình thái và nhuộm màu 4
2.3.1.2 Sức đề kháng của vi khuẩn 5
2.3.1.3 ðặc tính nuơi cấy 6
2.3.1.4 ðặc điểm sinh hĩa 7
2.3.2 Bệnh tụ huyết trùng trâu bị 9
2.3.2.1 Lúa tuổi mắc bệnh 9
2.3.2.2 Cách gây bệnh 10
2.3.2.3 Cơ chế sinh bệnh 10
2.3.2.4 Triệu chứng 10
2.3.2.5 Bệnh tích 11
2.3.2.6 Chẩn đốn 13
2.3.2.7 ðiều trị và phịng bệnh 14
2.4 MIỄN DỊCH VÀ VAC-XIN PHỊNG BỆNH THT TRÂU BỊ 15
2.4.1 Miễn dịch 15
2.4.1.1 Khái niệm 15
2.4.1.2 Các loại miễn dịch 15
Trang 7v
2.4.1.3 Miễn dịch học trong bệnh tụ huyết trùng trâu bò .18
2.4.2 Vac-xin phòng bệnh tụ huyết trùng trâu bò 19
2.4.2.1 Khái niệm chung về vac-xin 19
2.4.2.2 Tình hình nghiên cứu vac-xin tụ huyết trùng trâu bò 21
2.4.2.3 Vac-xin tụ huyết trùng trâu bò nhũ dầu, chủng P52 do công ty thuốc Thú Y Trung Ương sản xuất 22
Chương 3: PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM 24
3.1 THỜI GIAN VÀ ðỊA ðIỂM 24
3.2 NỘI DUNG THÍ NGHIỆM 24
3.3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM 24
3.3.1 Vật liệu thí nghiệm 24
3.3.1.1 Giống sản xuất vac-xin 24
3.3.1.2 ðộng vật thí nghiệm 24
3.3.1.3 Môi trường và hóa chất 25
3.3.1.4 Trang thiết bị và dụng cụ thí nghiệm 25
3.3.2 Phương pháp thí nghiệm 25
3.3.2.1 Phương pháp kiểm tra vật lý của vac-xin THT trâu bò sau khi
sản xuất 25
3.3.2.2 Phương pháp kiểm tra vô trùng của vac-xin THT trâu bò sau khi sản xuất 26
3.3.2.3 Phương pháp kiểm tra an toàn của vac-xin THT trâu bò sau khi sản xuất 26
3.3.2.4 Phương pháp kiểm tra hiệu lực của vac-xin THT trâu bò sau khi sản xuất 27
3.3.2.5 Phương pháp kiểm tra ñộ dài bảo quản của vac-xin THT trâu bò sau khi bảo quản ở nhiệt ñộ 2 – 8 0C 28
3.3.2.6 Phương pháp kiểm tra chất lượng của vac-xin tại các thời ñiểm
1, 2, 3, 4, 5 ngày ở nhiệt ñộ thường, nơi thoáng mát 29
3.3.3 Xử lý số liệu 31
Chương 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 32
4.1 KẾT QUẢ KIỂM TRA VẬT LÝ CỦA VAC-XIN THT TRÂU BÒ SAU KHI SẢN XUẤT 32
4.2 KẾT QUẢ KIỂM TRA VÔ TRÙNG CỦA VAC-XIN THT TRÂU BÒ SAU KHI SẢN XUẤT 32
4.3 KẾT QUẢ KIỂM TRA AN TOÀN CỦA VAC-XIN THT TRÂU BÒ SAU KHI SẢN XUẤT 32
Trang 8vi
4.4 KẾT QUẢ KIỂM TRA HIỆU LỰC CỦA VAC-XIN THT TRÂU BÒ SAU
KHI SẢN XUẤT .33
4.5 KẾT QUẢ KIỂM TRA ðỘ DÀI BẢO QUẢN CỦA VAC-XIN THT TRÂU BÒ SAU KHI BẢO QUẢN Ở NHIỆT ðỘ 2 – 8 0C 36
4.6 KẾT QUẢ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CỦA VAC-XIN TẠI CÁC THỜI ðIỂM 1, 2, 3, 4, 5 NGÀY ðỂ Ở NHIỆT ðỘ THƯỜNG, NƠI THOÁNG MÁT 36
Chương 5: KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 39
5.1 KẾT LUẬN 39
5.2 ðỀ NGHỊ 39
TÀI LIỆU THAM KHẢO 40
Trang 9MLD: Minimum Lethal Dose
NAVETCO: National Veterinary Company THT Tụ huyết trùng
Trang 10viii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.3.1: Các phản ứng sinh hóa của vi khuẩn P multocida……… 8 Bảng 2.3.2: ðặc tính sinh hóa của vi khuẩn P multocida……….9 Bảng 2.4.1: ðặc ñiểm và chức năng sinh học của các kháng thể……… 17 Bảng 3.3.1: Sơ ñồ bố trí thí nghiệm kiểm tra an toàn của vac-xin sau khi sản xuất……… ……… 26 Bảng 3.3.2: Sơ ñồ bố trí thí nghiệm kiểm tra hiệu lực của vac-xin sau khi sản xuất……… 27 Bảng 3.3.3: Sơ ñồ bố trí thí nghiệm kiểm tra ñộ dài bảo quản của vac-xin THT trâu
bò sau khi bảo quản ở nhiệt ñộ 2 – 80C………28 Bảng 3.3.4: Sơ ñồ bố trí thí nghiệm kiểm tra hiệu lực của vac-xin sau 1, 2, 3, 4, 5 ngày ñể ở nhiệt ñộ thường, nơi thoáng mát……… 30 Bảng 4.1: Kết quả kiểm tra an toàn của vac-xin THT trâu bò sau khi sản xuất……… 33 Bảng 4.2: Kết quả kiểm tra hiệu lực của vac-xin THT trâu bò sau khi sản xuất……… 33 Bảng 4.3: Kết quả kiểm tra ñộ dài bảo quản vac-xin THT trâu bò sau khi bảo quản
ở nhiệt ñộ 2–80C………36 Bảng 4.4: Kết quả kiểm tra hiệu lực của vac-xin tại các thời ñiểm 1, 2, 3, 4, 5 ngày
ở nhiệt ñộ thường, nơi thoáng mát………37
Trang 11ix
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.3.1: Vi khuẩn Pasteurella multocida nhuộm gram……… 5
Hình 2.3.2: Khuẩn lạc P multocida nuôi cấy trên môi trường thạch máu………….7
Hình 2.3.3: Bò bệnh không ñi lại ñược chảy nước mắt, nước mũi……… 11
Hình 2.3.4: Bệnh tích trên phổi……… … 12
(a): Viêm màng phổi……… 12
(b): Viêm phổi dày lên và dính vào thành ngực……… 12
(c): Viêm phổi hóa gan ñỏ……….……….12
(d): Viêm phổi cấp tính……… 12
(e): Viêm phổi từ thùy trước ñến thùy sau……… 13
(f): Viêm phổi xuất huyết……… 13
Hình 2.3.5: Tụ máu, xuất huyết lấm tấm ở cơ quan ñường tiêu hóa………13
Hình 2.4.1: (a): Vac-xin tụ huyết trùng trâu bò chủng P52 vô hoạt, keo phèn…… 22
(b): Vac-xin tụ huyết trùng trâu bò chủng P52 vô hoạt, nhũ dầu…… 22
Hình 2.4.2: Vac-xin tụ huyết trùng trâu bò nhũ dầu, chủng P52……… 22
Hình 4.1 (a, b): Thỏ bị xuất huyết dưới da……… 34
Hình 4.2 (a, b): Phổi thỏ bị xuất huyết, tụ huyết……….……… 34
Hình 4.3 (a, b): Ruột và màng treo ruột bị xuất huyết… ……… 35
Hình 4.4 (a, b): Khí quản thỏ bị xuất huyết……….…… 35
Trang 12TÓM LƯỢC
Bệnh tụ huyết trùng trâu bò là một bệnh truyền nhiễm cấp tính và nguy hiểm ở trâu bò Bệnh gây ra do vi khuẩn Pasteurella multocida serotyp B:2 (lưu hành ở Châu Á) và serotyp E:2 (lưu hành ở Châu Phi) Việc ñiều trị không mang lại hiệu quả cao nên biện pháp hữu hiệu nhất là sử dụng vacxin
Vac-xin tụ huyết trùng trâu bò chủng P52, nhũ dầu do công ty thuốc Thú Y Trung Ương sản xuất nhằm phòng bệnh tụ huyết trùng cho trâu, bò, bê, nghé khỏe mạnh từ 6 tháng tuổi trở lên ðây là một loại vac-xin vô hoạt, chất bổ trợ là nhũ dầu
Nhằm phục vụ tốt hơn nhu cầu sử dụng vac-xin phòng bệnh tụ huyết trùng cho trâu bò của người chăn nuôi ở các vùng sâu, vùng xa mà không có ñiều kiện ñể bảo quản, chúng tôi tiến hành thực hiện ñề tài: “Xác ðịnh Hiệu Lực Của Vac-xin Tụ Huyết Trùng Trâu Bò Nhũ Dầu Chủng P52 Ở Các Nhiệt ðộ Khác Nhau”
Kết quả kiểm tra cho thấy:
+ Cả 2 lô vac-xin sau khi sản xuất ñạt các tiêu chuẩn về vật lý, vô trùng,
Trang 13
1
Chương 1 đẶT VẤN đỀ
Ở Việt Nam nói chung và đồng Bằng Sông Cửu Long nói riêng, ngành chăn nuôi là một trong những ngành quan trọng trong Nông Nghiệp Tuy nhiên,
ngành chăn nuôi ựã và ựang gặp không ắt khó khăn, một trong những khó khăn ựó là
tình hình dịch bệnh của gia súc và gia cầm vẫn rất phức tạp và khá trầm trọng Một trong những bệnh nguy hiểm làm thiệt hại kinh tế cho ngành chăn nuôi ở
nhiều nước, ựặc biệt là các nước vùng nóng ẩm thuộc Châu Á và Châu Phi ựó là bệnh:
Tụ Huyết Trùng (THT) Trâu Bò thể bại huyết, xuất huyết (Haemorrhagic septicaemia)
đây là một bệnh truyền nhiễm cấp tắnh và nguy hiểm ở trâu bò Bệnh gây ra do
vi khuẩn Pasteurella multocida serotyp B:2 (lưu hành ở Châu Á) và serotyp E:2 (lưu hành ở Châu Phi) (De Alwis, 1999) Mặc dù bệnh do vi khuẩn gây ra nhưng việc
ựiều trị không ựem lại hiệu quả cao do bệnh thường xảy ra ở thể quá cấp hay cấp tắnh,
con vật chết ựột ngột làm thiệt hại ựáng kể ựến kinh tế của người chăn nuôi Theo thông báo Dịch tễ tổng hợp của Cục Thú Y, hàng năm ở Việt Nam có từ
30 Ờ 35 tỉnh thành có THT trâu bò Vì vậy, việc phòng bệnh là rất quan trọng và
một trong những biện pháp cho kết quả cao và kinh tế nhất là dùng vac-xin
Tuy nhiên, trong thực tế sản xuất, do nhiều lý do khác nhau, ở một số vùng
ựặc biệt ở vùng sâu, vùng xa không có ựiều kiện bảo quản vacxin ựúng như khuyến cáo của nhà sản xuất, người chăn nuôi thường bảo quản vacxin ở nhiệt ựộ
phòng trong một thời gian trước khi ựược sử dụng
để kiểm tra xem trong những ựiều kiện bảo quản như vậy có ảnh hưởng ựến
hiệu lực của vacxin hay không? Qua ựó, ựể làm cơ sở cho việc xây dựng quy trình
tiêm phòng có hiệu quả được sự chấp thuận của Bộ môn Thú Y, khoa Nông Nghiệp &
SHƯD, trường đại Học Cần Thơ cùng với Bộ môn Nghiên Cứu Vi Trùng Ờ Trung Tâm Nghiên Cứu Thuốc Thú Y thuộc Công Ty Thuốc Thú Y Trung Ương,
tôi tiến hành thực hiện ựề tài Ộđánh Giá Hiệu Lực Của Vac-xin Tụ Huyết Trùng
Trâu Bò Nhũ Dầu Chủng P52 Ở Các Nhiệt độ Khác NhauỢ
Mục tiêu của ựề tài:
+ đánh giá chất lượng của vac-xin tụ huyết trùng trâu bò nhũ dầu chủng P52 sau khi
sản xuất
+ Xác ựịnh ựộ dài bảo quản của vac-xin sau khi bảo quản ở nhiệt ựộ 2 Ờ 80C
+ đánh giá chất lượng của vac-xin sau khi ựể ở nhiệt ựộ thường, nơi thoáng mát
(28 Ờ 340C) ở các thời ựiểm khác nhau
Trang 14
2
Chương 2:
CƠ SỞ LÝ LUẬN 2.1 GIỚI THIỆU VỀ BỆNH TỤ HUYẾT TRÙNG TRÂU BÒ
Bệnh Tụ Huyết Trùng Trâu Bò (Haemorrhagic septicaemia) là một bệnh truyền nhiễm cấp tính của trâu bò, xảy ra khắp nơi trên thế giới, gây tổn thất ñáng kể Bệnh có ở Châu Á, Châu Phi…và bệnh xảy ra trầm trọng ở những vùng nhiệt ñới, nóng ẩm Tác nhân gây bệnh là Pasteurella multocida serotyp B:2 (lưu hành ở Châu Á)
và serotyp E:2 (lưu hành ở Châu Phi) (De Alwis, 1999) Bệnh lần ñầu tiên ñược Bollinger (1878) ghi nhận ở ñộng vật hoang và trâu bò
ðặc trưng của bệnh: nhiễm trùng huyết, xuất huyết và viêm phổi
Tuy xảy ra ở nhiều nơi nhưng phạm vi ổ dịch lại rất hẹp, có tính chất lẻ tẻ, ñịa phương Bệnh xảy ra quanh năm thường vào mùa mưa (khí hậu nóng ẩm, giao mùa)
Bệnh xảy ra ở trâu, bò mọi lứa tuổi Tuổi hay bị nhất là từ 6 tháng ñến 2, 3 năm Tong tự nhiên trâu thường mẫn cảm với bệnh hơn bò ñặc biệt là khi thời tiết thay ñổi như ñang nắng chuyển sang mưa, hay ñang mưa chuyển sang nắng Trâu thường chết
do bệnh quá cấp tính Bệnh gây thiệt hại nặng cho người chăn nuôi
2.2 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC VÀ NGOÀI NƯỚC
2.2.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước
Từ cuối thế kỷ 19, bệnh THT trâu bò ñã ñược phát hiện Năm 1878, ở ðức, bệnh lần ñầu tiên ñược Bollinger ghi nhận ở ñộng vật hoang và trâu bò Sau ñó, năm 1879, Toussaint ñã nuôi cấy thành công vi khuẩn P multocida
Vào năm 1880, Louis Pasteur ñã phát hiện vi khuẩn tụ huyết trùng trên gà (Fowl cholera) và ông ñã chế tạo thành công vacxin tụ huyết trùng trên gà ðến năm
1885, Kitt nghiên cứu về phương diện lâm sàng, tiến hành nuôi cấy, phân lập vi khuẩn
P multocida và ông ñã gây bệnh thành công cho chuột và chim bồ câu Năm 1886, Hueppe (ðức) ñã nhận thấy có sự giống nhau về ñặc ñiểm bệnh lý: bại huyết, xuất huyết (haemorrhagic septicaemia) trong bệnh tụ huyết trùng trên gà (Pasteur, 1880), thỏ (Gaffky, 1881) và heo (Loeffer,1886) Từ ñó, ông ñã ñề nghị ñặt tên cho vi khuẩn là Bacterium septicaemia haemorrhagic
Năm 1887, Oreste và Armani cũng phân lập ñược vi khuẩn tương tự gây bệnh trên trâu, gọi tên là “Barbone” Cùng năm này, Trevisan ñã ñề nghị ñặt lại tên cho
vi khuẩn là Pasteurella ñể ghi nhớ công lao của Louis Pasteur, người ñã có nhiều ñóng góp vào việc phát hiện ra loại vi khuẩn này Sau ñó, tên của vi khuẩn ñược ñặt
Trang 15
3
dựa trên các ký chủ mà chúng gây bệnh: Pasteurella aviseptica (trên gia cầm),
P suiseptica (trên heo), P boviseptica (trên trâu bò), P oviseptica (trên cừu) và
P lepseptica (trên thỏ) Năm 1929, Toyley và Wilson lại ựề nghị ựặt tên cho vi khuẩn
là Pasteurella septica Sau ựó, ựến năm 1939, Rosenbusch và Merchant dựa trên tên
Bacterium bipolare multocidum (Kitt, 1885), thống nhất ựặt tên cho vi khuẩn gây bệnh
tụ huyết trùng là Pasteurella multocida
Trong các năm 1912, 1922, 1967 bệnh ựược phát hiện ở Bò rừng vườn quốc gia Mỹ Năm 1969, phát hiện một trường hợp bệnh trên Bò sữa Ở Nhật Bản
bệnh tụ huyết trùng xảy ra nhưng không gây thành dịch và không thể hiện dịch tễ
(Carter, 1982) Ở Indonesia bệnh có ở Bò, Dê, Cừu và có nhiều nhất ở vùng ựảo Java
Ở Malaysia, bệnh phát ra lẻ tẻ vào tháng 8, tháng 9 Ở Campuchia, bệnh thường xảy ra
vào ựầu mùa mưa và bệnh thường ghép với bệnh dịch tả trâu bò Ở Pakistan, bệnh xảy ra quanh năm, tập trung nhiều từ tháng 4 ựến tháng 6 Ở Ấn độ, bệnh THT trâu bò gây nhiều thiệt hại, tỷ lệ chết từ 2,7 Ờ 5,9% tổng số gia súc mắc bệnh
2.2.2 Ở Việt Nam
Bệnh tụ huyết trùng ựã ựược phát hiện ở Việt Nam vào khoảng thế kỷ 19 Vào năm 1868, Condamine lần ựầu tiên phát hiện ra một bệnh truyền nhiễm trên trâu ở
Bà Rịa, Long Thành Năm 1869, Carnieim phát hiện bệnh ở Gò Công (Tiền Giang)
Từ năm 1889 - 1895, Yersin ựã phân lập ựược vi khuẩn P multocida ở các tỉnh miền Trung đến năm 1901, Schein bằng phương pháp phân lập và tiêm truyền qua
ựộng vật thắ nghiệm ựã xác ựịnh ựược nguyên nhân gây ra ổ dịch trên trâu, bò ở Tây Ninh là do vi khuẩn tụ huyết trùng Năm 1937 Ờ 1938, đào Trọng Hiển ựã tìm
thấy ổ dịch gây chết hàng ngàn trâu và heo ở khu vực miền Trung và Nam Trung Bộ
Theo nghiên cứu năm 1958 của Phan đình đỗ và Trịnh Văn Thịnh ựã kết luận
rằng: ỘBệnh tụ huyết trùng trâu bò ở Việt Nam chủ yếu là ở thể nhiễm trùng máu -
xuất huyếtỢ
Ở Việt Nam, nhìều tác giả cũng ựã nghiên cứu và tìm hiểu sâu về các vấn ựề liên quan ựến vi khuẩn Pasteurella multocida như: Nguyễn Vĩnh Phước (1978),
Hoàng đạo Phấn (1986), Phan Thanh Phượng (1986 Ờ 1995), Dương Thế Long (1995),
Nguyễn Ngã (1996), Nguyễn Thiên Thu (1996), Phùng Duy Hồng Hà (1996), Trần Xuân Hạnh (1998); Tô Thị Phấn (1999)Ầ
Trang 16
4
Tình hình dịch bệnh Tụ Huyết Trùng Trâu Bò tại Việt Nam
Từ tháng 4 Ờ 2008 ựến tháng 5 Ờ 2008, trên ựịa bàn các huyện đông Sơn, Triệu Sơn, Thiệu Hóa, Nông Cống tỉnh Thanh Hóa ựã có 208 trâu bò bị nhiễm bệnh
tụ huyết trùng (http://www.vnchannel.net/)
Trong tháng 7 Ờ 2008, bệnh tụ huyết trùng trâu bò lây lan mạnh ở các bản Thuận Lập, bản Kẻ Nắnh (xã Châu Hạnh) và các bản Piu, bản Men, bản Chàng (xã Châu Thuận) thuộc huyện Quỳ Châu, tỉnh Nghệ An làm 66 con trâu bị chết Hiện, bệnh ựã lan vào các xã vùng sâu, vùng xa Châu Phong, Châu Hoàn và xã Diên Lãm Cùng với huyện Quỳ Châu là các huyện Con Cuông, Quế Phong bệnh tụ huyết trùng cũng ựang lây lan (http://thvm.vn/channuoi/)
Bệnh cũng xảy ra ở các huyện thuộc các tỉnh Hà Tĩnh, Lâm đồng, Quảng Ninh, Long AnẦ làm thiệt hại ựáng kể ựến kinh tế của người chăn nuôi
2.3 VI KHUẨN PASTEURELLA MULTOCIDA VÀ BỆNH TỤ HUYẾT TRÙNG TRÂU BÒ
2.3.1 Vi khuẩn Pasteurella multocida
Vi khuẩn Pasteurella multocida thuộc:
Bộ: Eubacteriales
Họ: Pasteurellaceae
Giống: Pasteurella
Loài: Pasteurella multocida
2.3.1.1 đặc ựiểm hình thái và nhuộm màu
Vi khuẩn P multocida là cầu trực khuẩn, gram âm, không di ựộng, không sinh bào tử nhưng có giáp mô Kắch thước từ 0,3 Ờ 1 ộm x 1 Ờ 2 ộm, bắt màu lưỡng cực Trong mô bào ựộng vật mắc bệnh, các vi khuẩn thường ở dạng ựồng nhất nhưng trong môi trường nuôi dưỡng nhân tạo thì hình dạng của vi khuẩn thường rất khác nhau (hình que, hình cầu, hình trứng)
Vi khuẩn này không di ựộng, không sinh bào tử nhưng có giáp mô Giáp mô này
có ựộ dày khác nhau ựối với từng serotype, giáp mô của một số chủng có thể có tắnh nhớt, nhưng tắnh nhớt này dễ dàng biến mất khi nuôi cấy trên môi trường nhân tạo
Vi khuẩn có giáp mô có kắch thước lớn hơn vi khuẩn không có giáp mô Trên cơ sở khác nhau về kháng nguyên vỏ nhày, vi khuẩn P multocida ựã ựược chia ra làm
5 nhóm khác nhau là A, D, B, E (Carter, 1955) và F (Rimler và Rhoades, 1987) và
16 kháng nguyên thân khác nhau ký hiệu từ 1 ựến 16 (Heddleston và cs., 1972)
Trang 17bị bệnh hoặc vi khuẩn mới phân lập Tuy nhiên, vi khuẩn ñược nuôi cấy trên môi trường nhân tạo thường ít thấy ñược ñặc tính này ðặc tính này ñược các nhà Khoa học giải thích: “khi ñang ở giai ñọan sinh sản, vi khuẩn gia tăng về kích thước ñể phân chia, nguyên sinh chất dung giải về hai ñầu nên khi tiến hành nhuộm, 2 ñầu của vi khuẩn thường bắt màu ñậm hơn và tạo ra sự lưỡng cực”
Hình 2.3.1: Vi khuẩn Pasteurella multocida nhuộm gram
Vi khuẩn sống khá lâu trong ñất ẩm, trong nền chuồng và ñồng cỏ nơi có dịch
Trong nước: nhiều chất hữu cơ, vi khuẩn có thể sống hàng tháng, có khi hàng năm
Trong máu: có thể sống 14 ñến 21 ngày
Trong phân: có thể sống ñược 14 ngày
Trong xác chết: có thể sống 1 ñến 3 tháng
Trang 18Nuôi cấy vi khuẩn trong môi trường nước thịt pH = 7,2 – 7,4 ở ñiều kiện 37°C sau
24 giờ vi khuẩn phát triển làm ñục môi trường, khi lắc có vẩn ñục như sương mù rồi lại mất Theo Hoàng ðạo Phấn (1996) và nhiều tác giả khác thấy rằng: “vi khuẩn mới phân lập có thể phát triển tốt trong các môi trường thông thường, nhưng nếu tiếp tục nuôi cấy sẽ mọc yếu dần ñi Vì thế, ñể vi khuẩn mọc mạnh ta cần cho thêm vào môi trường một vài giọt huyết thanh”
Trên môi trường thạch dinh dưỡng thông thường, vi khuẩn P multocida thường mọc rất yếu nhưng lại mọc rất tốt trên môi trường có bổ sung 5 – 10% máu thỏ (cừu) ñã loại bỏ sợi huyết hoặc 5 – 10% huyết thanh thỏ (cừu) Trên hai môi trường này sau 24 giờ nuôi cấy, vi khuẩn P multocida phát triển thành những khuẩn lạc nhỏ, tròn, long lanh như hạt sương Nếu ñể vài ngày sau, khuẩn lạc sẽ phát triển to hơn và có màu trắng ñục, trong vài ngày khuẩn lạc chuyển sang màu trắng ngà dính vào môi trường Trong trường hợp cấy chuyển nhiều lần, giáp mô của
vi khuẩn bị mất làm cho kích thước khuẩn lạc nhỏ lại, không màu và trong suốt
Trên môi trường thạch máu khuẩn lạc không dung huyết Khuẩn lạc tạo mùi ñặc biệt ñặc trưng cho Pasteurelle multocida Theo Carter (1952) vi khuẩn phát triển tạo mùi ñặc trưng (mùi tanh nước dãi khô) nhưng nuôi cấy lâu thì mùi tanh này mất dần
Trang 19
7
Hình 2.3.2: Khuẩn lạc Pasteurella multocida nuôi cấy trên môi trường thạch máu
(http://www.anova.com.vn/)
2.3.1.4 ðặc ñiểm sinh hóa
Những chủng P multocida týp A thì phân giải Arabinose, Dulcitol và không phân giải Xylose Những chủng týp B và C thì ngược lại phân giải Xylose, không phân giải Arabinose, Dulcitol Ngoài ra chúng còn phân giải Glucose, Inocitol, Dextrin và tinh bột (Carter, 1953)
Trang 20
8
Bảng 2.3.1: Các phản ứng sinh hóa của vi khuẩn P multocida (Hoàng đạo Phấn, 1996)
đã có rất nhiều nhà khoa học nghiên cứu về ựặc tắnh sinh hóa của vi khuẩn
P multocida Trong ựó nổi bật hơn cả là hai nhà nghiên cứu Friderickson và Namioka Theo các nghiên cứu của Friderickson năm 1973 và Namioka năm 1978, vi khuẩn
P multocida có ựặc tắnh sinh hóa ựược tóm tắt trong bảng sau:
Trang 21Như vậy, ñặc tính sinh hóa chung của vi khuẩn P multocida là: ñều sinh Indol, không di ñộng, không dung huyết Chúng phân giải glucose, sucrose, oxidase, malnitol
và không phân giải lactose, maltose, urea…
2.3.2 Bệnh tụ huyết trùng trâu bò
2.3.2.1 Lứa tuổi mắc bệnh:
Trâu mắc bệnh nhiều và nặng hơn Bò Trâu thường chết do bệnh quá cấp tính
Súc vật non ñang bú mẹ ít mắc bệnh hơn súc vật lớn trưởng thành
Trâu bò non dễ mắc bệnh hơn trâu bò già Trâu bò dưới 2 năm tuổi khi mắc bệnh sẽ có tỷ lệ chết cao hơn so với trâu bò nhiều tuổi
De Alwis (1986) thấy rằng tại Srilanka tỷ lệ ốm ñối với trâu bò dưới 2 năm tuổi
là 30 – 32% và chỉ 3 – 5% ở bò, 8 – 9% ở trâu trên 2 năm tuổi
Trang 22
10
2.3.2.2 Cách gây bệnh
Ở những vùng nóng ẩm vào mùa mưa vi khuẩn có sẵn trong ựất ựược nước mưa
ựưa lên mặt ựất dắnh vào cây cỏ và trôi vào ao hồ, mương máng Trâu bò ăn cỏ, uống nước có nhiễm khuẩn sẽ bị mắc bệnh điều này phù hợp với nhận xét của Phan đình đỗ và Trịnh Văn Thịnh (1958), Nguyễn Vĩnh Phước (1978) và nhiều tác giả khác là bệnh thường xảy ra ở vùng nóng ẩm, mưa nhiều, sình lầy, nước ựọng và
ựặc biệt là những lúc chuyển mùa, lũ lụt
Sau khi vào ựường tiêu hóa, vi khuẩn qua niêm mạc nơi có các vết xây xát,
xâm nhập vào máu tiến ựến các hệ thống lympho ruột và hạch sau hầu, thường hạch sau hầu sưng rất to Từ ựó, vi khuẩn vào hệ thống lympho trước vai, trước ựùi làm
cho những hạch này sưng và thủy thủng Do vậy, ta thường thấy bệnh THT trâu bò có
biểu hiện ựặc trưng là sưng hầu
Bình thường một số trâu bò khỏe cũng mang vi khuẩn trong hệ thống hô hấp và
tiêu hóa, nhưng vi khuẩn không gây bệnh vì súc vật có sức ựề kháng cao Giữa vi khuẩn và cơ thể trâu bò có sự cân bằng sinh học Khi gặp những ựiều kiện
ngoại cảnh bất lợi: thiếu thức ăn, làm việc nặng, thời tiết thay ựổi ựột ngột, trâu bò
bị giảm sức ựề kháng, thế cân bằng sinh học bị phá vỡ, vi khuẩn trở nên cường ựộc
gây bệnh cho trâu bò
2.3.2.3 Cơ chế sinh bệnh
Vi khuẩn thường sống ở phần trên cơ quan hô hấp, khi gặp ựiều kiện thuận lợi,
vi khuẩn tăng ựộc lực vào máu, gây nhiễm trùng huyết, rồi ựến các cơ quan nội tạng
như phổi, hạch lâm ba gây các bệnh tắch ựặc trưng
2.3.2.4 Triệu chứng
Ở Việt Nam, bệnh THT trâu bò chủ yếu ở thể nhiễm trùng huyết, xuất huyết và
viêm phổi Triệu chứng biểu hiện dưới các thể: quá cấp, cấp tắnh và mãn tắnh (Phan đình đỗ và Trịnh Văn Thịnh (1958)
Phần lớn trâu bò bệnh ở thể quá cấp ựều dẫn tới chết nhanh Ở thể cấp tắnh thì
triệu chứng biểu hiện rất rõ: thời gian ủ bệnh từ 1 Ờ 3 ngày Vật mệt lã, không cử ựộng,
không nhai lại, sốt 41 Ờ 420CẦ Niêm mạc mắt, mũi ựỏ ửng, tắm tái, chảy nước mắt,
nước mũi (Nguyễn Vĩnh Phước, 1978)
Trang 23Bệnh xảy ra ở trâu nặng hơn ở bò Ở trâu, tỷ lệ chết từ 90 – 95%, ở bò 5 – 10%
Ở thể mãn tính, triệu chứng bệnh có những biến cố chậm ñã kéo dài ở ruột, cuống phổi và phổi, có thể lan tràn sang màng ngoài tim Ở thể này bệnh thường ghép với bệnh Dịch Tả Trâu Bò Thể mãn kéo dài trong một vài tuần lễ, cuối cùng con vật chết hoặc có triệu chứng nhẹ ñi, con vật ăn uống lại một cách bình thường
Trang 24Bệnh khu trú ở ngực: thủy thủng lồng ngực (có nước vàng), màng phổi
lấm tấm xuất huyết, phổi viêm nhất là phần trước Ngoại tâm mạc viêm và
tích nước vàng, cơ tim viêm có chấm xuất huyết
Hình 2.3.4: Bệnh tích trên phổi (http://www.anova.com.vn/)
(a): Viêm màng phổi (b): Viêm phổi dày lên, dính vào thành ngực
Trang 25
13
(e): Viêm phổi từ thùy trước ñến thùy sau (f): Viêm phổi xuất huyết
Bệnh khu trú ở bụng: Viêm phúc mạc có nước vàng, thủy thủng, xuất huyết ở các phủ tạng, hạch ruột
Hình 2.3.5: Tụ máu, xuất huyết lấm tấm ở cơ quan ñường tiêu hóa
Trang 26Theo Bác Sĩ Nguyễn Xuân Bình có thể sử dụng các phương án ñiều trị sau:
Phương án 1: Streptomycine + Penicilline + Kháng huyết thanh THT (KHT)
Trang 27
15
Vac-xin tụ huyết trùng trâu bò ñang ñược sử dụng ở nước ta hiện nay là vac-xin
vô hoạt chủng P52 với chất bổ trợ là nhũ dầu, phèn chua hay keo phèn.ðây là chủng
ñược phân lập từ trâu Ấn ðộ và các nước như: Ấn ðộ, Malaysia, Indonesia, Thái Lan….Cũng ñang sử dụng vac-xin chủng này
Ngoài việc phòng bệnh bằng vac-xin, cũng cần phải chú ý công tác chăm sóc
nuôi dưỡng, chế ñộ làm việc ñể nâng cao sức ñề kháng cho trâu bò
Thường xuyên tiêu ñộc chuồng trại và dụng cụ chăn nuôi
• Tiêu ñộc triệt ñể phân, rác, dụng cụ chăn nuôi
• Tiêm phòng cho gia súc khỏe
2.4 MIỄN DỊCH VÀ VAC-XIN PHÒNG BỆNH TỤ HUYẾT TRÙNG TRÂU BÒ
2.4.1 Miễn dịch
2.4.1.1 Khái niệm
Miễn dịch là khả năng tự bảo vệ ñặc biệt của cơ thể chống lại các tác nhân
gây bệnh (các vi sinh vật, ñộc tố vi sinh vật, các phân tử lạ…) khi mà chúng xâm nhập
vào cơ thể Tính miễn dịch ñược hình thành trong quá trình tiến hóa của sinh vật
(Petro, 1978)
2.4.1.2 Các loại miễn dịch
Miễn dịch không ñặc hiệu
Mang tính chất bẩm sinh, bao gồm các yếu tố bảo vệ tự nhiên của cơ thể: da, niêm
mạc, các dịch do cơ thể tiết ra (dịch tiêu hoá, dịch mật, nước mắt, nước bọt…),
dịch nhầy và lông rung ở hệ hô hấp, các ñại thực bào, các bạch cầu trung tính ñều có
tác dụng tiêu diệt các tác nhân gây bệnh Miễn dịch không ñặc hiệu có vai trò khi
miễn dịch ñặc hiệu chưa kịp phát huy