BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN NGHIÊN CỨU ƯƠNG GIỐNG TÔM CÀNG XANH Macrobrachium rosenbergii BẰNG CÔNG NGHỆ Mã phâ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN
NGHIÊN CỨU ƯƠNG GIỐNG TÔM CÀNG XANH
(Macrobrachium rosenbergii) BẰNG CÔNG NGHỆ
Mã phân loại: NLNY.03
Mô tả:Nuôi trồng thủy sản
Cần Thơ, 3/2015
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN
NGHIÊN CỨU ƯƠNG GIỐNG TÔM CÀNG XANH
(Macrobrachium rosenbergii) BẰNG CÔNG NGHỆ
Mã phân loại: NLNY.03
Mô tả:Nuôi trồng thủy sản
Sinh viên thực hiện: Phạm Chí Nguyện Nam
Dân tộc: Kinh
Lớp, khoa: TS1113T1, Khoa Thủy sản Năm thứ: 4/Số năm đào tạo: 4,5
Ngành học: Nuôi trồng thủy sản tiên tiến khóa 37
Người hướng dẫn: TS Châu Tài Tảo
Cần Thơ, 3/2015
Trang 3NHỮNG THÀNH VIÊN THAM GIA NGHIÊN CỨU
TT Họ và tên
Đơn vị công tác
và lĩnh vựcchuyên môn
Nội dung nghiên cứu cụ thể được giao Chữ ký
Nguyện
Lớp Nuôi trồngthủy sản tiêntiến K37 –TS1113T1MSSV: 3112881
- Lập thuyết minh, dự toán và đề cương
- Chuẩn bị kinh phí và các trang thiết bị,tôm giống, thức ăn, hóa chất, phục vụnghiên cứu
- Lập thuyết minh, dự toán và đề cương
- Chuẩn bị kinh phí và các trang thiết bị,tôm giống, thức ăn, hóa chất, phục vụnghiên cứu
- Lập thuyết minh, dự toán và đề cương
- Chuẩn bị kinh phí và các trang thiết bị,tôm giống, thức ăn, hóa chất, phục vụnghiên cứu
- Lập thuyết minh, dự toán và đề cương
- Chuẩn bị kinh phí và các trang thiết bị,tôm giống, thức ăn, hóa chất, phục vụnghiên cứu
- Bố trí thí nghiệm
- Xử lý số liệu, viết báo cáo và báo cáo
i
Trang 4nghiệm thu
Minh Trúc
Lớp Nuôi trồngthủy sản tiêntiến K37 –TS1113T1MSSV: 3112929
- Lập thuyết minh, dự toán và đề cương
- Chuẩn bị kinh phí và các trang thiết bị,tôm giống, thức ăn, hóa chất, phục vụnghiên cứu
- Bố trí thí nghiệm
- Xử lý số liệu, viết báo cáo và báo cáonghiệm thu
Trang 5MỤC LỤC
NHỮNG THÀNH VIÊN THAM GIA NGHIÊN CỨU i
MỤC LỤC iii
DANH SÁCH BẢNG v
DANH SÁCH HÌNH vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vii
THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI viii
THÔNG TIN VỀ SINH VIÊN x
PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1
1.1.1 Đặc điểm sinh học của tôm càng xanh (Macrobrachium rosenbergii) 1
1.1.1.1 Hình thái cấu tạo và phân loại 1
1.1.1.2 Phân bố 2
1.1.1.3 Đời sống của tôm càng xanh 2
1.1.1.4 Đặc tính sinh trưởng 3
1.1.1.5 Đặc điểm dinh dưỡng 4
1.1.1.6 Yếu tố môi trường 4
1.1.2 Tình hình nuôi tôm càng xanh trên thế giới và Việt Nam 5
1.1.2.1 Tình hình nuôi tôm càng xanh trên thế giới 5
1.1.2.2 Tình hình nuôi tôm càng xanh ở Việt Nam 6
1.1.3 Công nghệ bioflocs và ứng dụng trong nuôi trồng thủy sản 8
1.1.3.1 Công nghệ biofloc 8
1.1.3.2 Ứng dụng biofloc trong nuôi trồng thủy sản 10
1.2 Tính cấp thiết của đề tài 12
1.3 Mục tiêu của đề tài 13
1.4 Nội dung của đề tài 13
1.5 Phương pháp nghiên cứu 13
1.5.1 Thời gian và địa điểm thực hiện đề tài 13
1.5.2 Vật liệu nghiên cứu 13
1.5.3 Hóa chất 14
1.5.4 Phương pháp thí nghiệm 14
1.5.5 Phương pháp xử lý số liệu 18
PHẦN 2: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 19
2.1 CÁC YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG 19
2.1.1 Nhiệt độ 19
iii
Trang 62.1.2 pH 19
2.1.3 TAN 19
2.1.4 Nitrit 19
2.1.5 Độ kiềm 20
2.2 CÁC CHỈ TIÊU BIOFLOC 20
2.2.1 Thể tích biofloc (FVI) 20
2.2.2 Tổng vật chất lơ lững (TSS) 21
2.2.3 Tổng vật chất hữu cơ dễ bay hơi (VSS) 21
2.2.4 Tổng cacbon hữu cơ (TOC) 21
2.2.5 Tổng nitơ (TN) 21
2.2.6 Tỷ lệ TOC/TN 21
2.3 CÁC CHỈ TIÊU VI SINH 22
2.3.1 Vi khuẩn Vibrio 22
2.3.2 Vi khuẩn tổng cộng 22
2.4 TĂNG TRƯỞNG VỀ CHIỀU DÀI 23
2.5 TĂNG TRƯỞNG VỀ KHỐI LƯỢNG 24
2.6 TỶ LỆ SỐNG CỦA TÔM CÀNG XANH 25
2.7 HỆ SỐ THỨC ĂN VÀ NĂNG SUẤT CỦA TÔM CÀNG XANH 26
2.7.1 Hệ số thức ăn 26
2.7.2 Năng suất 26
PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 28
3.1 KẾT LUẬN 28
3.2 ĐỀ XUẤT 28
TÀI LIỆU THAM KHẢO 29
Trang 7DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 1.1: Chu kỳ lột xác của tôm ở các giai đoạn khác nhau 3
Bảng 1.2: Diện tích và sản lượng tôm càng xanh nuôi ở các tỉnh ĐBSCL năm 2012 8
Bảng 1.3: Thành phần sinh hóa của biofloc 9
Bảng 2.1: Các yếu tố môi trường của các nghiệm thức 20
Bảng 2.2: Các chỉ tiêu biofloc của các nghiệm thức 22
Bảng 2.3: Các chỉ tiêu vi sinh của các nghiệm thức 23
Bảng 2.4: Các chỉ tiêu theo dõi chiều dài tôm ở các nghiệm thức 24
Bảng 2.5: Các chỉ tiêu theo dõi khối lượng tôm ở các nghiệm thức 25
Bảng 2.6: Hệ số thức ăn (FCR) và năng suất tôm càng xanh ở các nghiệm thức 27
v
Trang 8DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 1.1 Tôm càng xanh (Macrobrachium rosenbergii) (de Man) 1
Hình 1.2 Chu trình nitơ trong ao sử dụng công nghệ biofloc 10
Hình 1.3 Hệ thống thí nghiệm 14
Hình 1.4 Quá trình tạo biofloc 15
Hình 1.5 Bổ sung bột mì cho hệ thống biofloc 16
Hình 2.1 Phân tích các chỉ tiêu vi sinh 22
Hình 2.2 Đo chiều dài của tôm 24
Hình 2.3 Cân trọng lượng của tôm 25
Hình 2.4 Tỷ lệ sống của tôm ở các nghiệm thức 26
Trang 9DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
FAO: Food and Agriculture Organization of the United Nations
TCBS: Thiosulfate Citrate Bile salts
VSS: Volatile suspended solid
vii
Trang 10BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
1 Thông tin chung
- Tên đề tài: “Nghiên cứu ương giống tôm càng xanh (Macrobrachium rosenbergii)
bằng công nghệ biofloc ở các mật độ khác nhau từ giai đoạn PL10 đến PL40”
- Sinh viên thực hiện: Phạm Chí Nguyện
- Lớp: Nuôi trồng thủy sản tiên tiến khóa 37 (TS1113T1)
-Khoa Thủy Sản
- Năm thứ: 4
-Số năm đào tạo: 4,5 năm
- Người hướng dẫn: TS Châu Tài Tảo
Ứng dụng công nghệ mới trên thế giới trong ương nuôi tôm-biofloc vào ương giống
tôm càng xanh (Macrobrachium rosenbergii).
4 Kết quả nghiên cứu:
- Ở các nghiệm thức các chỉ tiêu như FVI dao động từ 4,1-7,2 mL/L; TSS dao động từ94-152 mg/L; TN dao động từ 4,7- 5,3 mg/L; TOC dao động từ 54,6-55,5 mg/L đều nằmtrong khoảng thích hợp cho quá trình ương giống tôm càng xanh
- Các chỉ tiêu vi sinh như mật độ vi khuẩn Vibrio ở các nghiệm thức dao động từ
0,88×103-1,29×103CFU/ml; vi khuẩn tổng dao động từ 2,43×105- 4,07×105CFU/ml và nằmtrong khoảng thích hợp cho nuôi tôm
- Tăng trưởng về khối lượng của tôm cao nhất ở nghiệm thức 3.000 con/m3
(0,35±0,19g) và thấp nhất là ở nghiệm thức 1.000 con/m3(0,24±0,08g)
- Tỷ lệ sống của tôm khi kết thúc thí nghiệm dao động trong khoảng 55,3-69,1% trong
đó cao nhất là ở nghiệm thức 1.000 con/m3 và thấp nhất là ở nghiệm 4.000 con/m3
- Chỉ số FCR giữa các nghiệm thức trong thí nghiệm dao động từ 0,62-0,81, trong đócao nhất là ở nghiệm thức 4.000 con/m3 và thấp nhất là ở nghiệm 3.000 con/m3
Trang 11- Năng suất (con/m3) giữa các nghiệm thức dao động từ 691-2.212 con/m3 trong đó caonhất là ở nghiệm thức 4.000 con/m3 và thấp nhất là ở nghiệm 1.000 con/m3
- Sinh khối (g/m3) giữa các nghiệm thức dao động từ 164,95-648,51 (g/m3) trong đócao nhất là ở nghiệm thức 4.000 con/m3 và thấp nhất là ở nghiệm 1.000 con/m3
5 Đóng góp về mặt kinh tế - xã hội,giáo dục và đào tạo, an ninh, quốc phòng và khả năng áp dụng của đề tài:
- Kết quả của đề tài có thể áp dụng vào việc ương giống tôm càng xanh góp phần chủ
động nguồn tôm giống để nuôi thương phẩm
6 Công bố khoa học của sinh viên từ kết quả nghiên cứu của đề tài (ghi rõ tên tạp chí nếu
có) hoặc nhận xét, đánh giá của cơ sở đã áp dụng các kết quả nghiên cứu (nếu có):
Đã gửi 1 bài cho tạp chí Nông nghiệp và phát triển nông thôn từ tháng 1/2015 cho đến nayvẫn chưa có kết quả của cán bộ phản biện
Trang 12BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
THÔNG TIN VỀ SINH VIÊN CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
I SƠ LƯỢC VỀ SINH VIÊN:
Họ và tên: Phạm Chí Nguyện
Sinh ngày: 09 tháng 09 năm 1993
Nơi sinh: Sóc Trăng
Lớp: Nuôi trồng thủy sản tiên tiến (TS1113T1) Khóa: 37
Khoa Thủy sản
Địa chỉ liên hệ: Ấp Mỹ Tây A, xã Mỹ Quới, thị xã Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng
Điện thoại: 01645634632 Email: nguyen112881@student.ctu.edu.vn
II QUÁ TRÌNH HỌC TẬP
* Năm thứ 1:
Ngành học: Nuôi trồng thủy sản tiên tiến Khoa Thủy sản
Kết quả xếp loại học tập: học kì 1 (HK1) : Giỏi ; học kì 2 (HK2) : Khá
Sơ lược thành tích:
HK1 : Điểm trung bình (DTB) : 3.53 ; điểm rèn luyện (DRL) : 80
HK2 : DTB : 3.0 ; DRL : 81
* Năm thứ 2:
Ngành học: Nuôi trồng thủy sản tiên tiến Khoa Thủy sản
Kết quả xếp loại học tập: HK1: Xuất sắc; HK2 : Giỏi
Sơ lược thành tích:
HK1 : DTB : 3.74; DRL: 90
HK2 : DTB: 3.85 ; DRL : 85
* Năm thứ 3:
Ngành học: Nuôi trồng thủy sản tiên tiến Khoa Thủy sản
Kết quả xếp loại học tập: HK1: Xuất sắc ; HK2: Xuất sắc
Trang 13Ngành học: Nuôi trồng thủy sản tiên tiến Khoa Thủy sản
Kết quả xếp loại học tập: HK1: Giỏi
Trang 14PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1.1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1.1 Đặc điểm sinh học của tôm càng xanh (Macrobrachium rosenbergii)
1.1.1.1 Hình thái cấu tạo và phân loại
Tôm càng xanh là loài có kích cỡ lớn nhất trong nhóm tôm nước ngọt và là mộttrong những loài giáp xác quan trọng trong nghề nuôi trồng và khai thác thủy sản Tômcàng xanh có vị trí phân loại như sau:
Loài: Macrobrachium rosenbergii (de Man, 1879)
Hình 1.1: Tôm càng xanh Macrobrachium rosenbergii (de Man, 1879)
Có thể phân biệt tôm càng xanh với các nhóm tôm khác ở hình dạng và màu sắccủa chúng Tôm càng xanh có cơ thể thon dài, đối xứng hai bên Cơ thể gồm có 2 phần
là phần đầu ngực phía trước và phần bụng phía sau Phần đầu ngực lớn, có dạng hơigiống hình trụ, bao gồm phần đầu với 5 đốt liền nhau, mang 5 đôi phụ bộ và phầnngực với 8 đốt liền nhau mang 8 đôi phụ bộ Phần đầu ngực được bao dưới tấm vỏ dàygọi là giáp đầu ngực Phần bụng gồm có 6 đốt có thể cử động và 1 đốt đuôi Mỗi đốtmang một đôi phụ bộ gọi là chân bơi Mỗi đốt bụng có tấm vỏ bao Tấm vỏ trước
Trang 15chồng lên tấm vỏ sau Tuy nhiên, tấm vỏ của đốt bụng thứ hai phủ lên cả hai tấm vỏtrước và sau Cơ thế có dạng hơi cong như dấu phẩy, to ở phần đầu và thon nhỏ vềphía sau Chủy có 11-16 răng trên chủy (2-3 răng sau hốc mắt) và 10-15 răng dướichủy (New, 2002)
1.1.1.2 Phân bố
Trong tự nhiên, tôm càng xanh phân bố rộng ở các vùng nhiệt đới và á nhiệtđới, tập trung ở khu vực Ấn Độ Dương và Tây Nam Thái Bình Dương, chủ yếu khuvực từ Châu Úc đến Tân Guinea, Trung Quốc và Ấn Độ Tôm phân bố ở hầu hết cácthủy vực nước ngọt trong nội địa như sông, hồ, ruộng, đầm hay cả các thủy vực nước
lợ khu vực cửa sông Ngoài các vùng phân bố tự nhiên trên, tôm còn được di nhập vànuôi ở nhiều nơi trên thế giới (New, 2000) Ở Việt nam, tôm càng xanh phân bố tựnhiên chủ yếu các tỉnh Nam Bộ, đặc biệt là vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long Ở cácthủy vực độ mặn 18‰ hay đôi khi cả 25‰ vẫn có thể tìm thấy tôm xuất hiện(Nguyễn Việt Thắng, 1985)
1.1.1.3 Đời sống của tôm càng xanh
Chu kỳ sống của tôm càng xanh có 4 giai đoạn là trứng, ấu trùng, hậu ấu trùng
và tôm trưởng thành
Thời kỳ phát triển phôi: Trứng thành thục sẽ được thụ tinh khi có sự giao vĩ
giữa tôm đực và tôm cái Trứng thụ tinh sẽ được ấp ở phần bụng của con cái cho đếnkhi nở thành ấu trùng
Thời kì ấu trùng (larvae): Ấu trùng mới nở ra sống phù du, có tính hướng
quang mạnh và cần nước lợ (6-16‰) để sống và phát triển Ấu trùng sẽ chết sau 3-4ngày nếu không được sống trong nước lợ Ấu trùng bơi lội chủ động, bụng ngửa vàđuôi ở phía trước Ấu trùng có tính hướng quang mạnh, chúng bơi lội gần sát mặt nướcthành từng đám, ăn liên tục Thức ăn bao gồm các loại động vật phù du, giun nhỏ, ấutrùng các động vật thủy sinh Ấu trùng trải qua 11 lần lột xác và biến thái để hìnhthành hậu ấu trùng
Thời kỳ hậu ấu trùng (Post-larvae): Tôm có hình dạng và tập tính sống như
tôm lớn Chúng bắt đầu sống đáy, bám vào nền, vật bám hay cây cỏ Postlarvae bắtmồi chủ động Thức ăn bao gồm các loại côn trùng thủy sinh, giun nước, các miếngnhỏ nhuyễn thể như ốc, sò, mực, tôm cá, xác bã động thực vật Giai đoạn hậu ấu trùng(18-30mm) có thể nhận biết thông qua những sọc ngang trên carapace Đây là điểm
2
Trang 16đặc trưng của loài Các sọc này sẽ biến mất khi tôm đạt kích cỡ 75-90mm, tuy nhiên,các vệt như vòng đai màu sậm xuất hiện trên các đốt bụng và tồn tại đến tôm trưởngthành (Ling, 1969).
1.1.1.4 Đặc tính sinh trưởng
Trong quá trình lớn lên, tôm trải qua nhiều lần lột xác Chu kỳ lột xác của tômtùy thuộc vào nhiều yếu tố như kích cỡ của tôm, nhiệt độ, thức ăn, giới tính, và điềukiện sinh lý của chúng
Bảng 1.1 Chu kỳ lột xác của tôm ở các giai đoạn khác nhau (ở nhiệt độ 28oC)
Trọng lượng tôm (g) Chu kỳ lột xác (ngày)
Quá trình lột xác của tôm được chia thành các giai đoạn như sau:
- Giai đoạn tiền lột xác: Chất canxi ở vỏ cũ bị hấp thu làm cho vỏ mềm đi Vỏ
mới bắt đầu hình thành dưới lớp vỏ cũ Giai đoạn này mất vài giờ đến 3-5 ngày tùygiai đoạn của tôm
- Giai đoạn lột xác: Vỏ cũ nứt ra trên mặt lưng nơi tiếp giáp giữa đầu ngực và
phần bụng Phần đầu ngực và các phụ bộ đầu ngực và tiếp theo là toàn bộ cơ thể rút rakhỏi vỏ cũ Quá trình lột vỏ mất khoảng 10 phút Thời gian này, cơ thể hấp thu nhiềunước qua mang làm tăng nhanh kích cỡ
- Giai đoạn hậu lột xác: Là quá trình làm cứng vỏ mới nhờ sự canxi hóa Ngay
sau khi lột vỏ, vỏ còn mềm Gai chủy chưa cứng Tôm không thể cử động đôi càng nếuđưa ra khỏi nước Giai đoạn sau, vỏ và gai chủy cứng dần Tuy nhiên, sắc tố trên viềngcủa giai chủy và tấm bụng chưa hình thành Giai đoạn này mất vài giờ đến 3-5 ngàytùy theo kích cỡ của tôm
- Giai đoạn giữa chu kỳ lột xác: Giai đoạn này kéo dài Nước trong cơ thể dần
dần được thay thế bởi sự phát triển của cơ Các chất khoáng và chất vô cơ khác cũngdần dần được tích lũy Vỏ cứng, sắc tố hình thành trên viềng bên của các đốt bụng
Trang 17Thời gian của giai đoạn này thay đổi lớn tùy theo giai đoạn của tôm Sự tăng trưởngcủa tôm tùy thuộc nhiều vào giai đoạn, giới tính, điều kiện ương nuôi như môi trường,mật độ nuôi và dinh dưỡng Tôm nhỏ có tốc độ tăng trưởng nhanh hơn tôm lớn Tômđực lớn nhanh hơn tôm cái, đặc biệt là về giai đoạn sau Tôm được bổ sung thức ănđộng vật sẽ lớn nhanh và chậm thành thục hơn so với tôm thức ăn công nghiệp hoàntoàn Trong điều kiện nuôi, tôm có thể đạt 35-40g sau 6 tháng nuôi và 70-100g sau 8tháng nuôi.
1.1.1.5 Đặc điểm dinh dưỡng
D’Abramo (1998) và D’Abramo và New (2000) đã tổng hợp rất phong phú vềcác nghiên cứu liên quan đến nhu cầu dinh dưỡng của tôm càng xanh Đối với chấtđạm, đây là thành phần quan trọng trong thức ăn của tôm Mức đạm tối ưu trong thức
ăn tôm càng xanh từ 27-35% Đối với postlarvae, tỷ lệ giữa đạm động vật và đạm thựcvật tốt nhất là 3:1 Đối với tôm bố mẹ, thức ăn cung cấp cần có độ đạm từ 40-45%.Nguồn cung cấp chất đạm chủ yếu từ bột tôm, bột cá có đạm cao và bột đậu nành Đốivới chất béo, yêu cầu dao động trong khoảng 6-7,5% Hàm lượng chất béo cần bổ sungvào tôm bố mẹ khoảng 8-10%, với tỷ lệ dầu mực và dầu bắp (hoặc dầu đậu nành) là2:1 Hàm lượng chất béo không nên vượt quá 10% trọng lượng thức ăn Ngoài ra, hàmlượng cholesterol 0,5-1% cũng rất cần thiết cho tôm con Vitamin giữ vai trò quantrọng trong dinh dưỡng, đặc biệt, hàm lượng vitamin C cần thiết cho tôm càng xanh ởgiai đoạn giống khoảng 100-500mg/kg thức ăn Nhu cầu về khoáng cho giáp xác daođộng trong khoảng từ 2-19,5% tính theo trọng lượng khô, trong đó tỉ lệ hàm lượng C:P
là 0,76:1 đến 4:1
1.1.1.6 Yếu tố môi trường
Sandifer và Smith (1985); Rao và Troipathy (1993); Boyd và Zimmermann(2000) đã trình bày chi tiết về các yêu cầu chất lượng nước cho các giai đoạn của tômcàng xanh như sau
Nhiệt độ thích hợp cho hầu hết các giai đoạn của tôm dao động trong khoảng26- 31°C, tốt nhất là 28-30°C Khi nhiệt độ ngoài khoảng 22-33°C, hoạt động, sinhtrưởng và sinh sản của tôm sẽ bị suy giảm Nhiệt độ cao thường làm cho tôm sớmthành thục và kích cỡ nhỏ
Giai đoạn ấu trùng cần độ mặn 6-16‰, tốt nhất 10-12‰ Các giai đoạn tôm lớnhơn cần độ mặn thấp dưới 6‰ Ở độ mặn 2-5‰ tôm lớn tương đối nhanh hơn so với ở
4