Lấy toàn bộ sản phẩm thu được sau phản ứng thủy phân cho tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, sau phản ứng hoàn toàn thu được 31,32 gam Ag.. Hiệu suất của phản ứng thủy phân
Trang 1TRƯỜNG THPT GIO LINH
Giáo viên: Nguyễn Xuân Vũ
ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC - CAO ĐẲNG
NĂM HỌC: 2012 - 2013 (Thời gian làm bài: 90 phút)
Mã đề thi 132
Câu 1: Hỗn hợp gồm hiđrocacbon X và oxi có tỉ lệ số mol tương ứng là 1:10 Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp
trên thu được hỗn hợp khí Y Cho Y qua dung dịch H2SO4đặc, thu được hỗn hợp khí Z có tỉ khối đối với hiđro bằng 19 Công thức phân tử của X là
A C3H6 B C3H8 C C4H8 D C3H4
Câu 2: Nung m gam hỗn hợp X gồm bột sắt và lưu huỳnh thu được hỗn hợp Y gồm FeS, Fe, S Chia Y thành 2
phần bằng nhau Cho phần 1 tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, dư thấy thoát ra 2,8 lít hỗn hợp khí (ở đktc) Cho phần 2 tác dụng hết với lượng dư dung dịch HNO3 đặc, nóng thấy thoát ra 16,464 lít khí chỉ có NO2 (ở đktc, sản phẩm khử duy nhất) Giá trị m là
Câu 3: Trong các chất sau: cumen, vinylbenzen, vinylaxetilen, axit fomic, phenol, axit acrylic, isopren Có bao
nhiêu hiđrocacbon có thể làm mất màu nước brom?
Câu 4: Cho hơi nước đi qua than nóng đỏ thu được 0,8 mol hỗn hợp khí X gồm CO, CO2 và H2 Cho toàn bộ
loãng, dư thu được 0,4 mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất) Tỉ khối của X so với H2 là
Câu 5: Cho dãy chất : FeO, Fe, Fe(OH)2, Fe(OH)3, Fe3O4, Fe2O3, Fe(NO3)2, Fe(NO3)3, FeSO4, Fe2(SO4)3, FeCO3, FeS2 Số chất đóng vai trò là chất khử khi phản ứng với HNO3 đặc nóng dư trong dãy trên là:
Câu 6: Nguyên tố Y thuộc nhóm VIIA của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học Một axit của Y có chứa
37,21% oxi về khối lượng Y là
Câu 7: Cho các hỗn hợp bột, mỗi hỗn hợp gồm hai chất có số mol bằng nhau: Ba và Al2O3; Cu và Fe3O4; NaCl
và KHSO4; Fe(NO3)2 và AgNO3 Số hỗn hợp khi hòa tan vào nước rất dư chỉ thu được dung dịch là
Câu 8: Đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức X bằng một lượng không khí (chứa 80% thể tích N2, còn lại
là O2) vừa đủ, chỉ thu được 0,15 mol CO2; 0,175 mol H2O và 0,975 mol N2 Công thức phân tử của X là
A C9H21N B C2H7N C C3H9N D C3H7N
Câu 9: Thủy phân dung dịch chứa 34,2 gam mantozơ một thời gian Lấy toàn bộ sản phẩm thu được sau
phản ứng thủy phân cho tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, sau phản ứng hoàn toàn thu được 31,32 gam Ag Hiệu suất của phản ứng thủy phân mantozơ là
Câu 10: Tổng số công thức cấu tạo ancol mạch hở, bền và có 3 nguyên tử cacbon trong phân tử là
Câu 11: Cho m kg một loại quặng apatit (chứa 93% khối lượng Ca3(PO4)2, còn lại là tạp chất trơ không chứa photpho) tác dụng vừa đủ với dung dịch H2SO4 đặc để sản xuất supephotphat đơn Độ dinh dưỡng của supephotphat thu được sau khi làm khô hỗn hợp sau phản ứng là
Câu 12: Ở trạng thái cơ bản:
- Phân lớp electron ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố X là np2n+1
- Tổng số electron trên các phân lớp p của nguyên tử nguyên tố Y là 7
- Số hạt mang điện trong nguyên tử nguyên tố Z nhiều hơn số hạt mang điện trong nguyên tử nguyên tố X
là 20 hạt Nhận xét nào sau đây là sai?
A Số oxi hóa cao nhất của X trong hợp chất là +7.
B Nguyên tố X và Y thuộc 2 chu kì kế tiếp.
C Độ âm điện giảm dần theo thứ tự X, Y, Z.
Trang 2D Oxit và hiđroxit của Y có tính lưỡng tính.
Câu 13: Cho hỗn hợp hai axit cacboxylic hai chức tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ thu được dung dịch
chứa m gam hỗn hợp muối Cho toàn bộ lượng muối thu được tác dụng hết với NaOH dư có mặt CaO đun nóng thu được chất rắn X và hỗn hợp hiđrocacbon Y có tỉ khối so với H2 bằng 18,5 Cho toàn bộ chất rắn X tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, dư thu được 0,4 mol CO2 Giá trị m là
Câu 14: Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm (trong điều kiện không có không khí) hỗn hợp X gồm Al và Fe3O4
sau một thời gian thu được m gam hỗn hợp Y Chia Y thành hai phần bằng nhau Phần 1 tác dụng vừa đủ với
100 ml dung dịch NaOH 0,5M Phần 2 tác dụng hết với dung dịch HNO3 đặc nóng, dư thu được 3,696 lít khí
NO2 (ở đktc, sản phẩm khử duy nhất) Giá trị của m là
Câu 15: Cho 10,2 gam một este đơn chức X tác dụng vừa đủ với 40 gam dung dịch NaOH 15% Số đồng
phân cấu tạo thỏa mãn điều kiện trên của X là
Câu 16: Hợp chất hữu cơ X, mạch hở có công thức phân tử C5H13O2N X phản ứng với dung dịch NaOH đun nóng, sinh ra khí Y nhẹ hơn không khí và làm xanh quỳ tím ẩm Số công thức cấu tạo thỏa mãn điều kiện trên của X là
Câu 17: Cho sơ đồ phản ứng: P + NH4ClO4 H3PO4 + Cl2 + N2 + H2O
Sau khi lập phương trình hóa học, ta có tổng số nguyên tử bị oxi hóa và số nguyên tử bị khử lần lượt là
Câu 18: X là một hexapeptit được tạo từ một α-aminoaxit Y chứa 1 nhóm - NH2 và một nhóm -COOH Cho
m gam X tác dụng vừa đủ với 0,6 mol KOH thu được 76,2gam muối Phân tử khối của X , Y lần lượt có giá trị là
A 444 và 89 B 432 và 103 C 534 và 89 D 444 và 75
Câu 19: Hòa tan hết 0,15 mol P2O5 vào 200 gam dung dịch H3PO4 9,8%, thu được dung dịch X Cho X tác dụng hết với 750 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch Y Hỏi trong Y có chứa những hợp chất nào của photpho và khối lượng tương ứng là bao nhiêu (bỏ qua sự thủy phân của các muối trong dung dịch)?
A 30,0 gam NaH2PO4; 35,5 gam Na2HPO4 B 30,0 gam Na2HPO4; 35,5 gam Na3PO4
C 14,2 gam Na2HPO4; 41,0 gam Na3PO4 D 45,0 gam NaH2PO4; 17,5 gam Na2HPO4
Câu 20: Chia 39,9 gam hỗn hợp X ở dạng bột gồm Na, Al, Fe thành ba phần bằng nhau Phần 1 cho tác
dụng với nước dư, giải phóng ra 4,48 lít khí H2 Phần 2 cho tác dụng với dung dịch NaOH dư, giải phóng ra 7,84 lít khí H2 Hòa tan hoàn toàn phần 3 vào dung dịch HCl dư, thấy giải phóng ra V lít khí H2 (Các khí đo
ở đktc) Giá trị V là
Câu 21: Khi cho ankan X (trong phân tử có phần trăm khối lượng cacbon bằng 83,72%) tác dụng với clo
theo tỉ lệ số mol 1:1 (trong điều kiện chiếu sáng) chỉ thu được 2 dẫn xuất monoclo đồng phân của nhau Tên của X là:
A butan B 2-metylpropan C 3-metylpentan D 2,3-đimetylbutan.
Câu 22: Cho hỗn hợp X gồm anken và hiđro có tỉ khối so với heli bằng 3,33 Cho X đi qua bột niken nung
nóng đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với heli là 4 CTPT của X là:
A C3H6 B C2H4 C C5H10 D C4H8
Câu 23: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp T gồm 3 ancol thu được x mol CO2 và y mol H2O Mặt khác cho m/2 gam hỗn hợp T tác dụng với Na dư thu được z mol H2 Mối liên hệ giữa m, x, y, z là
A m = 24x + 2y + 64z B m = 12x + 2y +32z.
C m = 12x + y + 64z D m = 12x + 2y + 64z.
Câu 24: Cho 7,2 gam một este đơn chức mạch hở tác dụng hết với dung dịch NaOH đun nóng, thu được
dung dịch X Cho X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 43,2 gam Ag Tên gọi của este là:
A vinyl axetat B anlyl fomat C etyl fomat D vinyl fomat.
Trang 3Câu 25: Cho 6,6 gam một anđehit X đơn chức, mạch hở phản ứng với lượng dư AgNO3 (hoặc Ag2O) trong dung dịch NH3, đun nóng Lượng Ag sinh ra cho phản ứng hết với axit HNO3 loãng, thoát ra 2,24 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, đo ở đktc) CTCT thu gọn của X là
A CH2= CHCHO B CH3CH2CHO C HCHO D CH3CHO
Câu 26: Hấp thụ hoàn toàn 1,12 lít khí CO2 vào 500 ml dung dịch Ba(OH)2 x M thu được 9,85 gam kết tủa Khi cho 7,84 lít khí CO2 vào 500 ml dung dịch Ba(OH)2 trên cũng thu được 9,85 gam kết tủa Giá trị của x là?
Câu 27: Cho dãy các chất: alanin, caprolactam, acrilonitrin, anđehit fomic, axit ađipic, etylen glicol Số chất
trong dãy có khả năng tham gia phản ứng trùng ngưng là
Câu 28: Có 6 dung dịch riêng rẽ sau: BaCl2, MgCl2, FeCl2, FeCl3, NH4Cl, (NH4)2SO4 Có thể nhận biết
6 dung dịch trên bằng kim loại:
Câu 29: Số thuốc thử tối thiểu cần dùng để phân biệt 3 chất khí đựng riêng biệt trong 3 lọ mất nhãn: HCHO,
CH3CHO, CH3OCH3 là
Câu 30: Để xà phòng hoá hoàn toàn 52,8 gam hỗn hợp hai este no, đơn chức, mạch hở là đồng phân của
nhau cần vừa đủ 600 ml dung dịch KOH 1M Biết cả hai este này đều không tham gia phản ứng tráng bạc Công thức của hai este là
A C2H5COOC2H5 và C3H7COOCH3 B C2H5COOCH3 và CH3COOC2H5
C CH3COOC2H5 và HCOOC3H7 D HCOOC4H9 và CH3COOC3H7
Câu 31: Hòa tan một oxit kim loại M hóa trị 2 bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 10% ta thu được dung dịch muối có nồng độ 11,8% Tên kim loại M là
Câu 32: Hỗn hợp M gồm ancol no, đơn chức, mạch hở X và hiđrocacbon Y Đốt cháy hoàn toàn một lượng
M cần dùng vừa đủ 0,07 mol O2, thu được 0,04 mol CO2 Công thức phân tử của Y là
Câu 33: Hòa tan 64 gam hỗn hợp muối gồm CuSO4, Fe2(SO4)3, MgSO4 trong đó S chiếm 25% về khối lượng vào nước được dung dịch X Cho X tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 vừa đủ thu được m gam kết tủa Giá trị của m là
Câu 34: Cho 2,16 gam axit cacboxylic đơn chức X tác dụng hoàn toàn với dung dịch chứa 0,02 mol KOH và
0,03 mol NaOH Cô cạn dung dịch thu được sau khi phản ứng kết thúc còn lại 3,94 gam chất rắn khan Công thức của X là
A CHC-COOH B CH2=CH-COOH C CH3-CH2-COOH D CH3-COOH
Câu 35: Nung 2,23 gam hỗn hợp X gồm các kim loại Fe, Al, Zn, Mg trong oxi, sau một thời gian thu được
2,71 gam hỗn hợp Y Hoà tan hoàn toàn Y vào dung dịch HNO3 (dư), thu được 0,672 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Số mol HNO3 đã phản ứng là
Câu 36: Đem crackinh một lượng butan thu được một hỗn hợp gồm 5 hiđrocacbon Cho hỗn hợp khí này sục
qua dd nước brom dư thì lượng brom tham gia phản ứng là 25,6 gam và sau thí nghiệm khối lượng bình brom tăng thêm 5,32 gam Hỗn hợp khí còn lại sau khi qua dd nước brom có tỉ khối đối với metan là 1,9625 Hiệu suất của phản ứng crackinh là
Câu 37: Hòa tan 11,2 gam Fe bằng dung dịch HNO3 Sau khi kết thúc phản ứng thu được 3,36 lít khí NO duy nhất (đktc) và dung dịch X Khối lượng muối khan có trong dung dịch X?
Câu 38: Chia m gam hỗn hợp X gồm một ancol và một axit thành 3 phần bằng nhau Phần 1 tác dụng hết với
Na dư thu được 0,15 mol H2 Đốt cháy hoàn toàn phần 2 thu được 0,9 mol CO2 Đun phần 3 với dung dịch
H2SO4 đặc thì thu được 10,2 gam este Y có công thức phân tử C5H10O2 không có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc (hiệu suất phản ứng este hóa là 100%) Giá trị của m là
Trang 4A 72,0 B 62,4 C 20,8 D 58,2
Câu 39: Trong các chất sau: CuSO4, S, SO2, H2S, Fe2(SO4)3, SO3 Có bao nhiêu chất có thể tạo ra H2SO4 bằng một phản ứng?
Câu 40: Cho 19,2 gam Cu vào 500 ml dung dịch NaNO3 1M, sau đó thêm vào 500ml dung dịch HCl 2M Kết thúc phản ứng thu được dung dịch X và khí NO duy nhất, phải thêm bao nhiêu ml dung dịch NaOH 1M vào X để kết tủa hết ion Cu2+
Câu 41: Cho các chất sau: axetilen, axit oxalic, axit acrylic, fomanđehit, phenyl fomat, vinyl axetilen,
glucôzơ, anđehit axetic, metyl axetat, saccarozơ, natri fomat, axeton Số chất có thể tham gia phản ứng tráng gương là
Câu 42: Hỗn hợp X gồm : HCHO ; CH3COOH ; HCOOCH3 và CH3CH(OH)COOH Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X cần V lít O2 ( điều kiện tiêu chuẩn), sau phản ứng thu được CO2 và H2O Hấp thụ hết sản phẩm cháy vào bình đựng nước vôi trong dư, thấy khối lượng bình tăng thêm 15,5 gam Giá trị của V là:
Câu 43: Hòa tan 3,56 gam oleum X vào nước thu được dung dịch Y Để trung hòa dung dịch Y cần dùng 80
ml dung dịch NaOH 1,0M Vậy công thức của X là:
A H2SO4.SO3 B H2SO4.2SO3 C H2SO4.3SO3 D H2SO4.4SO3
Câu 44: Nhiệt phân hoàn toàn hỗn hợp 2 muối KNO3 và Fe(NO3)2, sau phản ứng thu được hỗn hợp X gồm 2 khí có tỉ khối so với H2 bằng 21,6 Phần trăm khối lượng của Fe(NO3)2 trong hỗn hợp ban đầu là
Câu 45: Hoà tan hoàn toàn 4,0 gam hỗn hợp Mg, Fe, Cu bằng dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư thu được 2,24 lít khí SO2 duy nhất (đktc) và dung dịch chứa m gam muối Giá trị của m là
Câu 46: Hòa tan hết 17,44 gam hỗn hợp gồm Fe, Fe3O4, Fe2O3, CuO, Cu, Mg, MgO (trong đó oxi chiếm 18,35% về khối lượng) trong dung dịch HNO3 loãng dư, kết thúc các phản ứng thu được dung dịch Y và 0,56 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm N2 và N2O Tỉ khối của Z so với H2 là 18,8 Cho dung dịch NaOH tới dư vào Y rồi đun nóng, không có khí thoát ra Số mol HNO3 đã phản ứng với X là
Câu 47: Hóa trị cao nhất trong hợp chất với oxi của nguyên tố R gấp 3 lần hóa trị của nó trong hợp chất khí
với hiđro Phần trăm khối lượng của R trong hợp chất khí với hiđro nhiều hơn trong hợp chất có hóa trị cao nhất với oxi là 54,11% Nguyên tố R là
Câu 48: Đốt cháy hoàn toàn 29,6 gam hỗn hợp X gồm CH3COOH ,CxHyCOOH và (COOH)2 thu được 0,8 mol H2O và m gam CO2 Cũng cho 29,6 gam X tác dụng với lượng dư NaHCO3 thu được 0,5 mol CO2 Giá trị của m là
Câu 49: Cho rất từ từ từng giọt cho đến hết 200ml dung dịch HCl 1M vào bình chứa 100ml dung dịch hỗn
hợp gồm Na2CO3 1,5M và KHCO3 1M Hấp thụ toàn bộ lượng khí CO2 sinh ra vào dung dịch Ca(OH)2 dư thu được m gam kết tủa Giá trị của m là
Câu 50: Khi đun nóng một ancol đơn chức no A với H2SO4 đặc ở điều kiện nhiệt độ thích hợp thu được sản phẩm B có tỉ khối hơi so với A là 0,7 Vậy công thức của A là
A C2H5OH B C4H7OH C C3H5OH D C3H7OH
- HẾT