1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐỀ THI THỬ ĐH 2013 + ĐÁP ÁN

6 123 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 179,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch đạt giá trị lớn nhất thì tần số góc  bằng Câu 3: Đặt điện áp xoay chiều có tần số 50 Hz và điện áp hiệu dụng không đổi vào hai đầu đoạn mạch g

Trang 1

        Trang 1/6 - Mã đề thi 132 

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO BẮC GIANG 

 

ĐỀ CHÍNH THỨC

(Đề thi gồm có 6 trang) 

ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG LẦN 2

MÔN: VẬT LÝ KHỐI A, A1

Thời gian làm bài: 90 phút;

(60 câu trắc nghiệm) (Thí sinh không được sử dụng tài liệu)  Mã đề thi 132

Họ, tên thí sinh:  Số báo danh:   

Cho hằng số Plăng h = 6,625.10-34 J.s, tốc độ ánh sáng trong chân không c = 3.108 m/s;  MeV2

c

điện tích nguyên tố e = 1,6.10-19 C; số A-vô-ga-đrô N A  = 6,023.1023 mol-1; gia tốc trọng trường g = 10m/s2. 

I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH ( 40 câu, từ câu 1 đến câu 40)

Câu 1: Đoạn mạch AB gồm hai đoạn mạch AN và NB mắc nối tiếp; đoạn mạch AN chứa điện trở thuần;  đoạn mạch NB gồm một cuộn dây  thuần cảm ghép nối tiếp với tụ điện có điện dung C thay đổi được. Đặt  điện áp xoay chiều có tần số và điện áp hiệu dụng không đổi vào hai đầu đoạn mạch điện AB. Khi điều  chỉnh C = C1 và C = C2 thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch NB lần lượt bằng 60 V và 80 V,  đồng thời cường độ dòng điện trong 2 trường hợp này vuông pha nhau. Hệ số công suất của đoạn mạch 

AB trong trường hợp C = C2 là 

Câu 2: Đặt điện áp u = U 2cos t (V) có tần số thay đổi được vào hai đầu đoạn mạch R, L, C mắc nối  tiếp. Khi    1 40 (rad/s)  và khi    2 360 (rad/s)  thì cường độ dòng điện hiệu dụng qua mạch  điện có giá trị bằng nhau. Để cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch đạt giá trị lớn nhất thì tần số góc 

 bằng 

Câu 3: Đặt điện áp xoay chiều có tần số 50 Hz và điện áp hiệu dụng không đổi vào hai đầu đoạn mạch  gồm điện trở thuần  R  và tụ điện  C  mắc  nối tiếp.  Tại thời điểm t1:  điện  áp tức thời 2 đầu điện trở R  là 

20 7 V, cường độ dòng điện tức thời  là  7 Avà điện áp tức thời  2  bản tụ  là 45 V. Tại thời điểm t2:   điện áp tức thời giữa hai đầu điện trở là 40 3  V và điện áp tức thời 2 đầu tụ C là 30 V. Tụ điện có dung  kháng bằng 

A

3

10

F

8

3

3.10 F

8

4

10 F

π

3

2.10 F

  Câu 4: Mạch dao động LC lí tưởng đang thực hiện dao động điện từ tự do. Điện tích trên bản tụ điện có  biểu thức: qq coso   t . Giá trị cực đại của cường độ dòng điện trong mạch là 

2

2

 

Câu 5: Một vật dao động điều hoà dọc theo trục Ox với biên độ A và chu kỳ T. Trong khoảng thời gian 

T

4, quãng đường lớn nhất mà vật có thể đi được là 

A 3A

Câu 6: Chu kì bán rã của hai chất phóng xạ A và B lần lượt là T và 2T. Ban đầu (t = 0), hai khối chất A 

và B có số lượng hạt nhân như nhau. Sau khoảng thời gian 4T, tỉ số các hạt nhân A và B còn lại là 

    A. 1 : 1.        B. 1 : 4.         C. 4 : 1.          D. 1 : 6. 

Câu 7: Hạt nhân càng bền vững khi có  

C. năng lượng liên kết riêng càng lớn.     D. số nuclôn càng lớn.   

Câu 8: Khi nói về dao động điều hoà của con lắc lò xo có mốc thế năng tại vị trí cân bằng, phát biểu nào  sau đây là sai? 

A Khi vật đi từ vị trí cân bằng đến vị trí biên thì động năng giảm dần. 

B Tại vị trí cân bằng thì động năng bằng thế năng. 

Trang 2

C Tại vị trí biên thì động năng bằng không. 

D Khi vật đi từ vị trí biên về vị trí cân bằng thì thế năng giảm dần. 

Câu 9: Điều nào sau đây không đúng khi phát biểu về sóng điện từ? 

A Sóng điện từ có mang theo năng lượng. 

B Sóng điện từ không có động lượng tương đối tính. 

C Trong không khí, sóng điện từ có tần số khác nhau thì truyền đi với vận tốc như nhau. 

D Sóng điện từ bao gồm dao động của điện trường và từ trường. 

Câu 10: Chọn phát biểu sai khi nói về sóng dừng xảy ra trên sợi dây? 

A Hai điểm đối xứng nhau qua điểm nút luôn dao động ngược pha. 

B Hai điểm đối xứng nhau qua điểm nút luôn dao động cùng pha. 

C Khoảng cách giữa điểm nút và điểm bụng liền kề là một phần tư bước sóng. 

D Khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp dây duỗi thẳng là nửa chu kì. 

Câu 11: Tìm phát biểu sai? 

A Tia  có khả năng ion hoá không khí mạnh hơn tia . 

B Tia gama có tính đâm xuyên cao hơn tia X. 

C Tia gama cùng bản chất với tia  và  vì chúng đều là các tia phóng xạ. 

D Tia  gồm hai loại đó là  – và  +. 

Câu 12: Khi mắc lần lượt điện trở thuần R, cuộn thuần cảm L, tụ điện C vào nguồn điện xoay chiều có  điện áp  uU cos to   thì cường độ dòng điện hiệu dụng qua chúng có giá trị tương ứng là 2A, 3A và 1 A Khi mắc nối tiếp cả ba phần tử R, L, C vào nguồn xoay chiều trên thì cường độ dòng điện hiệu dụng trong  mạch là 

Câu 13: Khi sóng cơ truyền qua các môi trường vật chất, đại lượng không thay đổi là 

Câu 14: Một nguồn âm có công suất N, phát đều ra mọi hướng trong không gian. Coi môi trường không  hấp thụ âm. Cường độ âm I tại điểm cách nguồn một khoảng r có độ lớn bằng 

Câu 15: Một con lắc lò xo gồm lò xo và vật nhỏ dao động điều hòa theo phương nằm ngang. Chọn gốc  thế năng tại vị trí cân bằng. Cơ năng của con lắc 

A tỉ lệ với biên độ dao động. 

B bằng thế năng của con lắc khi vật có li độ cực đại. 

C bằng thế năng của con lắc khi vật ở vị trí cân bằng. 

D bằng động năng của con lắc khi vật có li độ cực đại. 

Câu 16: Quang phổ liên tục của một vật 

A phụ thuộc vào nhiệt độ của vật nóng sáng. 

B phụ thuộc vào bản chất của vật nóng sáng. 

C không phụ thuộc vào nhiệt độ của vật nóng sáng. 

D phụ thuộc vào nhiệt độ và bản chất của vật nóng sáng. 

Câu 17: Sự phóng xạ và phản ứng nhiệt hạch giống nhau ở những điểm nào sau đây? 

A Tổng độ hụt khối của các hạt sau phản ứng lớn hơn tổng độ hụt khối của các hạt trước phản ứng. 

B Để các phản ứng đó xảy ra thì đều phải cần nhiệt độ rất cao. 

C Tổng khối lượng của các hạt sau phản ứng lớn hơn tổng khối lượng của các hạt trước phản ứng. 

D Đều là các phản ứng hạt nhân xảy ra một cách tự phát không chịu tác động bên ngoài. 

Câu 18: Một vật dao động điều hoà với phương trình: x4cos(10 t  ) (cm). Thời điểm vật có vận tốc  20π 2cm/s theo chiều dương lần đầu tiên là 

A 3

11

5

1

40s. 

Câu 19: Trong thời kỳ hoạt động mạnh, Mặt Trời phóng về phía Trái Đất một dòng hạt điện tích gây ra  hiện tượng bão từ trên Trái Đất. Trong trận bão từ, các kim la bàn định hướng hỗn loạn và sự truyền sóng 

vô tuyến bị ảnh hưởng rất mạnh. Sở dĩ bão từ ảnh hưởng tới sự truyền sóng vô tuyến vì nó làm thay đổi 

A khả năng phản xạ sóng điện từ trên mặt đất. 

B điện trường trên mặt đất. 

Trang 3

        Trang 3/6 - Mã đề thi 132 

C từ trường trên mặt đất. 

D khả năng phản xạ sóng điện từ trên tầng điện li  

Câu 20: Mạch điện xoay chiều nối tiếp gồm biến trở R, cuộn cảm thuần có độ tự cảm  1 H

2π  và tụ điện có 

điện dung  

3

10

9

 F. Điện áp tức thời giữa hai đầu đoạn mạch có biểu thức u =  Uocos100πt (V).  Để công  suất tiêu thụ của đoạn mạch có giá trị cực đại thì điều chỉnh R có giá trị là 

Câu 21: Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi, tần số f thay đổi được vào hai đầu đoạn  mạch mắc nối tiếp gồm điện trở thuần R, cuộn cảm thuần có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C. Điều  chỉnh f đến giá trị f1 hoặc f2 thì điện áp hiệu dụng giữa hai bản tụ điện có giá trị bằng nhau. Khi điện áp  hiệu dụng giữa hai bản tụ điện cực đại thì tần số f  phải bằng 

A f12f 22   B

2

1 2

f f

f +f  

Câu 22: Đặt điện áp xoay chiều có điện  áp hiệu dụng  và tần  số không đổi  vào hai đầu đoạn  mạch gồm  điện trở thuần R, cuộn dây thuần cảm L và tụ điện C mắc nối tiếp. Các giá trị tức thời của điện áp hai đầu  cuộn dây, hai đầu tụ điện và hai đầu điện trở R tại các thời điểm t1 và t2 lần lượt là  20 3 V,60 3 V, 30 

V và 40 V, - 120 V, 0 V. Điện áp cực đại giữa hai đầu đoạn mạch là

Câu 23:  Một  sợi  dây  đàn  hồi  AB được căng  theo  phương  ngang,  đầu A  cố  định,  đầu B được rung  nhờ  một máy rung có tần số rung 100 Hz để tạo sóng dừng trên dây. Nếu khoảng cách giữa 5 nút sóng liên  tiếp là 1 m thì tốc độ truyền sóng trên dây là 

Câu 24: Cho một cuộn dây có điện trở thuần 40   và độ tự cảm 0, 4H

 . Đặt vào hai đầu cuộn dây một 

điện áp xoay chiều có biểu thức u = U0cos(100t – π/2) (V). Tại thời điểm t = 0,1 s cường độ dòng điện  trong mạch có giá trị  2,75 2 A.  Biên độ của điện áp xoay chiều đặt vào hai đầu cuộn dây bằng 

Câu 25: Một chùm sáng mặt trời hẹp rọi xuống mặt nước trong một bể bơi và tạo ở đáy bể một vệt sáng 

A có nhiều màu khi chiếu xiên và có màu trắng khi chiếu vuông góc. 

B luôn có màu trắng. 

C có nhiều màu dù tia sáng chiếu xiên hay chiếu vuông góc. 

D không có màu. 

Câu 26: Nguyên tắc hoạt động của pin quang điện dựa vào hiện tượng vật lý nào sau đây? 

Câu 27: Phát biểu nào sau đây không chính xác? 

A Công thoát của kim loại lớn hơn công cần thiết để giải phóng các êlectron liên kết trong chất bán  dẫn. 

B Chỉ có các tế bào quang điện có catôt làm bằng kim loại kiềm mới hoạt động được trong vùng ánh  sáng nhìn thấy. 

C Phần lớn tế bào quang điện hoạt động được với tia hồng ngoại. 

D Phần lớn quang trở (LDR) hoạt động được với ánh sáng hồng ngoại. 

Câu 28: Tính chất nào sau đây là tính chất chung của tia hồng ngoại và tia tử ngoại? 

Câu 29: Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng đơn sắc, hai khe cách nhau 3 mm và khoảng cách 

 từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 3 m. Khoảng cách giữa 9 vân sáng liên tiếp đo được trên   màn là 4 mm. Bước sóng ánh sáng đơn sắc dùng trong thí nghiệm này là 

Trang 4

Câu 30: Bức xạ có tần số nhỏ nhất trong bốn bức xạ: hồng ngoại, tử ngoại, Rơn-ghen và gamma là bức 

xạ 

Câu 31: Một con lắc lò xo gồm viên bi nhỏ khối lượng m và lò xo khối lượng không đáng kể có độ cứng 

10 N/m. Con lắc dao động cưỡng bức dưới tác dụng của ngoại lực tuần hoàn có tần số góc ω  Biết biên F.

độ của ngoại lực tuần hoàn không thay đổi. Khi thay đổi ω thì biên độ dao động của viên bi thay đổi và F khi ω  = 10 rad/s thì biên độ dao động của viên bi đạt giá trị cực đại. Khối lượng m của viên bi bằng F

Câu 32: Công thoát của êlectron ra khỏi đồng là 6,625.10-19 J. Chiếu lần lượt hai bức xạ có bước sóng λ1 

= 0,20 μm và λ2 = 0,45 μm vào bề mặt tấm đồng. Hiện tượng quang điện 

Câu 33: Hai chất điểm A và B dao động điều hoà dọc theo các trục tọa độ Ox và Oy vuông góc với nhau  với  O  là  vị  trí  cân  bằng  của  cả  hai  chất  điểm.  Phương  trình  dao  động  của  hai  chất  điểm  lần  lượt  là: 

2

x2cos(5 t ) (cm)  và 

6

y4cos(5 t ) (cm).Khi  chất  điểm  thứ  nhất  qua  li  độ  x  =  - 3 cm  lần  đầu  tiên thì khoảng cách giữa hai chất điểm là 

Câu 34: Hạt X có năng lượng toàn phần của nó gấp 10 lần năng lượng nghỉ. Tốc độ của hạt X là 

Câu 35:  Đặt  điện  áp xoay  chiều u = U cos2πft  (trong đó U0 0 không đổi,  f thay đổi được,  t tính  bằng s)  vào hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp gồm điện trở R và cuộn cảm thuần. Khi tần số bằng 20 Hz thì công  suất tiêu thụ của đoạn mạch là 17 W. Khi tần số bằng 40 Hz thì công suất tiêu thụ của đoạn mạch là 12,75 

W. Khi tần số bằng 60 Hz thì công suất tiêu thụ của đoạn mạch là 

Câu 36: Con lắc đơn có vật nhỏ có khối lượng m = 100g được kéo lệch khỏi phương đứng rồi buông nhẹ.  Trong quá trình dao động độ lớn lực căng cực đại và cực tiểu lần lượt là M và m. Ta có hệ thức đúng là 

A M - 2m = 3 (N).  B M + m= 2 (N).  C M + 2m= 3 (N).  D M - m = 1 (N). 

Câu 37: Hai hạt nhân X và Y có độ hụt khối bằng nhau, số nuclôn của hạt nhân X lớn hơn số nuclôn của  hạt nhân Y thì 

A năng lượng liên kết của hạt nhân X lớn hơn năng lượng liên kết của hạt nhân Y. 

B năng lượng liên kết riêng của hai hạt nhân bằng nhau. 

C hạt nhân Y bền vững hơn hạt nhân X. 

D hạt nhân X bền vững hơn hạt nhân Y  

Câu 38: Một đoạn mạch điện xoay chiều AB gồm đoạn AM nối tiếp với đoạn MB. Đoạn mạch AM chứa  cuộn dây có điện trở r = 200  hệ số tự cảm L = 

2  H; đoạn mạch MB chứa tụ điện có điện dung C = 

4

2.10

 F mắc nối tiếp với biến trở R. Biết điện áp hai đầu đoạn mạch MB: uMB = U0cos100 t (V). Thay  đổi R đến giá trị R1 thì điện áp hai đầu đoạn mạch AM lệch pha /2 so với điện áp hai đầu đoạn mạch 

MB. Giá trị của R1 bằng 

Câu 39: Một con lắc đơn được treo vào trần toa xe. Lúc đầu toa xe tăng tốc nhanh dần đều từ trạng thái  nghỉ đến tốc độ v trong thời gian 10s thì chu kì dao động nhỏ của con lắc là T1. Tiếp theo trong khoảng  thời gian 10s, toa xe chuyển động thẳng đều với tốc độ v, chu kì dao động nhỏ của con lắc là T2. Sau đó  toa xe được hãm phanh cho đến khi dừng hẳn trong thời gian 10s, chu kì dao động nhỏ là T3. Mối quan hệ  giữa T1, T2, T3 là: 

A T1 = T3 < T2.  B T1 = T3 > T2.  C T1 > T2 > T3.  D T1 = T2 > T3. 

Câu 40: Tại mặt chất lỏng có hai nguồn phát sóng kết hợp A và B dao động điều hòa theo phương thẳng  đứng, cùng pha, cùng tần số 40 Hz. Tại điểm M trên mặt chất lỏng, cách A và B lần lượt là 16 cm và 22 

Trang 5

        Trang 5/6 - Mã đề thi 132 

cm, phấn tử chất lỏng dao động với biên độ cực đại. Trong khoảng giữa M và đường trung trực của AB  còn có 3 đường cực đại nữa. Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 

II PHẦN RIÊNG: Thí sinh chỉ được làm một trong hai phần (phần A hoặc B)

A Theo chương trình Chuẩn (10 câu, từ câu 41 đến câu 50) 

Câu 41: Tần số dao động điều hoà của một vật khối lượng m treo vào một lò xo có độ cứng K được tính  theo công thức dạng f = CmxKy, trong đó C là một hằng số không có thứ nguyên. Các giá trị của x và y là: 

A x = - 0,5; y = - 0,5.  B x = 0,5;  y = - 0,5.  C x = - 0,5; y = 0,5.  D x = 0,5; y = 0,5. 

Câu 42: Cơ năng của một vật dao động điều hòa 

A tăng gấp đôi khi biên độ dao động của vật tăng gấp đôi. 

B biến thiên tuần hoàn theo thời gian với chu kỳ bằng một nửa chu kỳ dao động của vật. 

C biến thiên tuần hoàn theo thời gian với chu kỳ bằng chu kỳ dao động của vật. 

D bằng động năng của vật khi vật tới vị trí cân bằng. 

Câu 43: Đơn vị đo cường độ âm là 

A Oát trên mét vuông ( 2

Câu 44: Trong thí nghiệm của Y-âng về giao thoa ánh sáng với nguồn đơn sắc, hai khe hẹp cách nhau 2 

mm,  mặt  phẳng  chứa  hai  khe  cách  màn  quan  sát 2  m,  khoảng  cách  giữa  5  vân  tối  liên  tiếp  là  1,8  mm.  Bước sóng của ánh sáng dùng trong thí nghiệm bằng

Câu 45: Khi cho dòng điện không đổi qua cuộn sơ cấp của máy biến áp thì trong mạch kín của cuộn thứ  cấp 

C có dòng điện xoay chiều chạy qua.  D có dòng điện không đổi chạy qua. 

Câu 46: Tính chất nào sau đây không phải là đặc điểm của tia Rơnghen? 

Câu 47: Theo mẫu nguyên tử Bo thì trong nguyên tử hiđrô, bán kính quỹ đạo dừng của electron trên các  quỹ đạo là rn = n2ro, với ro = 0,53.10-10 m; n = 1,2,3,   là các số nguyên dương tương ứng với các  mức  năng lượng của các trạng thái dừng của nguyên tử. Gọi v là tốc độ của electron trên quỹ đạo K. Khi nhảy  lên quỹ đạo M, electron có  tốc độ  bằng 

A   v

3 Câu 48: Trong thí  nghiệm  của Y-âng  về giao thoa ánh  sáng  với ánh  sáng trắng:  hai khe  hẹp cách  nhau  0,8mm ; khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn là 2m. Nguồn phát ra ánh sáng có bước sóng 

: 0,38 μm ≤  ≤ 0,76 μm. Tại vị trí cách vân trung tâm 3 mm có vân sáng của những bức xạ có bước  sóng lần lượt bằng

Câu 49: Đặt điện áp u = U 2cos2 ft (V) có tần số f thay đổi được vào hai đầu đoạn mạch R, L, C mắc  nối tiếp.  Điều chỉnh tần số f đến giá trị  f0 thì cường độ dòng điện  hiệu dụng cực đại  và bằng 1A. Điều  chỉnh tần số f đến giá trị 2f0 thì cường độ dòng điện hiệu dụng bằng 0,8 A. Biết R50. Cảm kháng  của cuộn dây khi tần số f = f0 là 

Câu 50: Một mạch dao động điện từ lí tưởng gồm cuộn cảm thuần mắc với tụ điện có điện dung C thay  đổi được. Khi điện dung của tụ là C1 thì tần số dao động riêng của mạch là f, khi điện dung của tụ là C2  thì tần số dao động riêng của mạch là 2f. Khi điện dung của tụ là C =  C C  thì tần số dao động riêng 1 2 của mạch là 

Trang 6

B Theo chương trình nâng cao (10 câu, từ câu 51 đến câu 60)

Câu 51: Catôt của tế bào quang điện có công thoát A = 5,68.10-19 J. Chiếu vào catôt bức xạ điện từ có  bước sóng λ0, 25 μm. Tách một chùm hẹp các êlectrôn quang điện và hướng nó vào từ trường đều có  cảm ứng từ B = 10-4 T, sao cho vận tốc ban đầu V0Max

của các êlectrôn quang điện vuông góc với vectơ  cảm ứng từ B

. Bán kính cực đại của quỹ đạo êlectrôn khi chuyển động trong từ trường là 

Câu 52: Một lực tiếp tuyến 20 N tác dụng vào vành ngoài của một bánh xe có đường kính 80 cm. Bánh 

xe quay từ trạng thái nghỉ và sau 1,5s thì quay được vòng đầu tiên. Momen quán tính của bánh xe là 

Câu 53:  Khi  vật  rắn  quay  quanh  một  trục  cố  định  xuyên  qua  vật  thì  một  điểm  thuộc  vật  rắn  cách  trục  quay một khoảng r  0 có gia tốc hướng tâm 

A luôn nhỏ hơn gia tốc tiếp tuyến của nó. 

B luôn lớn hơn gia tốc tiếp tuyến của nó. 

C luôn bằng gia tốc tiếp tuyến của nó. 

D có thể lớn hơn, nhỏ hơn, hoặc bằng gia tốc tiếp tuyến của nó. 

Câu 54: Một vật có khối lượng nghỉ 60 kg. Khi vật đó chuyển động với vận tốc 0,6c thì khối lượng tương  đối tính của vật đó bằng 

Câu 55: Một khung dây phẳng dẹt hình chữ nhật gồm nhiều vòng dây, diện tích mỗi vòng 0,025 m2 quay  đều với tốc độ 20 vòng/s quanh một trục cố định trong một từ trường đều B = 0,5 T. Biết trục quay luôn  vuông góc với phương của từ trường và là trục đối xứng của khung và nằm trong mặt phẳng khung dây.  Suất điện động hiệu dụng xuất hiện trong khung có độ lớn bằng 222 V. Số vòng dây của khung là 

Câu 56: Các mức năng lượng của nguyên tử hiđrô được xác định bởi công thức En  13, 62

n

đó n =1, 2, 3,4,… Một nguyên tử hiđrô đang ở trạng thái cơ bản (n = 1) sẽ hấp thụ được phôtôn có năng  lượng 

Câu 57: Hai đĩa A và B có cùng khối lượng và bề dày. Vật liệu làm đĩa A và đĩa B có khối lượng riêng  lần lượt là 1 và 2. Biết 2 = 21. Tỉ số giữa momen quán tính (đối với trục quay đi qua tâm đĩa và vuông  góc với mặt phẳng của đĩa) của đĩa A so với đĩa B là 

Câu 58: Đoạn mạch AB gồm hai đoạn AN và NB mắc nối tiếp; đoạn mạch AN chứa tụ điện; đoạn mạch 

NB gồm một cuộn dây  thuần cảm L ghép nối tiếp với biến trở R. Đặt điện áp u = U 2cos t (V) (tần số 

ω thay đổi được) vào hai đầu đoạn mạch điện AB. Để điện áp hiệu dụng hai đầu đoạn mạch NB không  đổi và không phụ thuộc vào R thì phải điều chỉnh tần số ω bằng 

2

2

1

Câu 59:  Vào  lúc  t  =  0,  một  vật  rắn  quay  quanh  trục  cố  định  của  nó  từ trạng  thái  nghỉ  với  gia  tốc  góc  không đổi γ. Ở thời điểm t1 vật có momen động lượng là L. Ở thời điểm t2 (t2 > t1), động năng quay của  vật là 

A

2

2

1

γt L

2 2 1

γt L

2 1 2

γt L

2 1 2

γt L

Câu 60: Hạt nhân X phóng xạ  –  và biến đổi thành hạt nhân bền Y. Chu kỳ bán rã của hạt nhân X là T.  Tại thời điểm t người ta thấy trong một mẫu khảo sát, tỉ số khối lượng của chất X và chất Y bằng 2. Xem  khối  lượng  hạt nhân theo đơn  vị u gần đúng  bằng số khối của  nó. Vào thời điểm (t + 2T) thì tỉ  số này  trong mẫu khảo sát nói trên là 

  - HẾT  - 

Ngày đăng: 02/02/2015, 15:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w