Nếu đổi chiều dòng điện chạy qua ống dây thì chiều các đường sức từ của ống dây có thay đổi không.. 2/ Hoạt động của động cơ điện một chiều: - Dựa trên tác dụng của từ trường lên khung
Trang 1I Mục tiêu:
* Kiến thức:
- Biết cách dùng mặt phẳng tạo ra từ phổ của thanh nam châm
- Bết cách vẽ các đường sức từ và xác định được chiều các đường sức từ của thanh nam châm
* Kỹ năng:
- Nhận biết được cực nam của thanh nam châm, vẽ đường sức từ đúng cho thanh nam châm thẳng, nam châm chữ U
* Thái độ: Trung thực cẩn thận, khéo léo khi làm thí nghiệm.
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
* Học sinh: Mỗi nhóm: - Một nam châm thẳng, một tấm nhựa trong kính, một ít mạt sắt,
một bút dạ, một số kim nam châm nhỏ có trục tự do
III Hoạt động dạy học:
1.Ổn định tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ (5 phút)
?1: Nêu đặc điểm của nam châm? Chữa bài 22.1, 22.2
?2: Chữa bài 22.3, 22.4
GV yêu cầu học sinh nhận xét cho điểm
GV đặt vấn đề vào bài mới như SGK
3 Bài mới
Hoạt động 1:Thí nghệm tạo ra từ phổ
của thanh nam châm(16p)
? Đọc thí nghiệm h23.1 cho biết? Mục
không được nghiêng)
? Các mạt sắt xung quanh nam châm được
- Càng ra xa nam châm những đường
Soạn: 23/11/2012
Trang 2? Dựa vào hình ảnh trên cho biết nơi nào
? Dựa vào hình ảnh trên ta có thể vẽ được
các đường sức từ không và chiều của các
đường sức từ này được xác định như thế
nào?
Hoạt động 2:Vẽ và xác định chiều
đường sức từ (18p)
? Dựa vào hình ảnh các đường mạt sắt hãy
vẽ các đường sức từ của thanh nam châm
thẳng?
GV Các đường liền nét mà các em vừa vẽ
được gọi là các đường sức từ
? GV yêu cầu từng nhóm dùng kim nam
châm nhỏđặt nối tiếp nhau trên một đường
sức từ vừa vẽ rồi trả lời câu C2?
(HS trên mỗi đường sức từ kim nam châm
định hướng theo 1 đường nhất định)
? Hãy đọc thông tin SGK hãy cho biết
chiều đượng sức từ được qui ước như thế
nào?
? Hãy dùng mũi tên đánh dấu chiều đường
sức từ vừa vẽ?
? Đường sức từ có chiều đi vào từ cực nào
và đi ra từ cực nào của thanh nam châm?
? Qua thí nghiệm trên ta rút ra kết luận gì?
GV yêu cầu HS đọc lại kết luận
II/ Đường sức từ 1.Vẽ và xác định chiều đường sức từ.
2 Kết luận:(SGK)
III/ Vận dụng:
C4: Ở khoảng giữa 2 cực của nam
châm chữ U các đường sức từ gần như song song
C5: Đầu B là cực nam C6: Chiều đi từ cực bắc sang cực
Trang 3- Vẽ được đường sức từ biểu diễn từ trường của ống dây
- Vận dụng qui tắc nắm bàn tay phải để xác định chiều đường sức từ của ống dây
có dòng điện chạy qua khi biết chiều dòng điện
* Kỹ năng:
- Vẽ đường sức từ của ống dây có dòng điện chạy qua
- Vận dụng được quy tắc nắm tay phải để xác định chiều của đường sức từ trong lòng ống dây khi biết chiều dòng điện và ngược lại
* Thái độ: Thận trọng khéo léo khi làm thí nghịêm.
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
Học sinh: Mỗi nhóm: - Một tấm nhựa có luồn sẵn các ông dây, một nguồn điện 6V,
một ít mạt sắt, một công tắc, 3 đoạn dây nối, bút dạ, kim nam châm thử
III Hoạt động dạy học:
1.Ổn định tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ (5 phút)
?1: Chữa bài 23.1; 23.2
?2: Chữa bài 23.3, 23.4
GV yêu cầu học sinh nhận xét cho điểm
GV(đặt vấn đề): xung quanh dòng điện có từ trường vậy ống dây có dòng điện chạy qua thì từ trường được biểu diễn như thế nào? vào bài mới
3 Bài mới.
Hoạt động 1: Tạo ra và quan sát từ
phổ của ống dâycó dòng điện chạy
qua(15p).
? Quan sát h24.1 và đọc thông tin
SGK cho biết làm thí nghiệm này
nhằm mục đích gì? Nêu dụng cụ và
cách tiến hành thí nghiệm dó?
?Từ phổ của ống dây có dòng điện
chạy qua và từ phổ của nam châm
thẳng có gì giống và khác nhau?
HS: Giống bên ngoài ống dây và bên
ngoài nam châm
Khác: Trong lòng ống dây có các
đường mạt sắt sắp xếp song song
? Dựa vào các đường mạt sắt hãy vẽ
một vài đường sức từ trên ống nhựa?
I/ Từ phổ, đường sức từ của ống dây
có dòng điện chạy qua
1/ Thí nghiệm:
2/ Nhận xét:
CÓ DÒNG ĐIỆN CHẠY QUA.
Soạn: 24/11/2012
30/11 30/11
Trang 4? Có nhận xét gì về chiều của đường
sức từ ở hai đầu của ống dây so với
chiều của đường sức từ ở hai cực của
nam châm?
? Qua thí nghiệm trên ta rút ra kết luận
gì?
GV yêu cầu học sinh đọc kết luận
? Căn cứ vào chiều của đường sức từ
và sự giống thanh nam châm có nhận
xét gì về hai đầu ống dây?
? Nếu đổi chiều dòng điện thì chiều
đường sức từ có bị thay đổi không?
Hoạt động 2:Tìm hiểu qui tắc nắm
bàn tay phải (18p)
? Nếu đổi chiều dòng điện chạy qua
ống dây thì chiều các đường sức từ của
ống dây có thay đổi không? làm thế
nào để kiểm tra được điều đó?
GV Tổ chức cho HS làm thí nghiệm
kiểm tra dự đoán rồi rút ra kết luận
? GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK
phát biểu qui tắc
? Qui tắc này dùng để xác định chiều
của đường sức từ ở ngoài ống dây hay
trong lòng ống dây?
HS: Trong lòng ống dây
GV yêu cầu tất cả HS thực hành qui
tắc để biết cách xác định chiều đường
sức từ
? Nếu đổi chiều dòng điện trong h24.3
thì chiều đường sức từ trong lòng ống
dây và ở ngoài ống dây có gì khác
nhau?
? Nếu biết chiều đường sức từ trong
lòng ống dâycó thể suy ra chiều đường
sức từ bên ngoài ống dây như thế nào?
- Hai đầu ống dây cũng là hai cực từđầu
có đường sức từ đi ra gọi là cực bắc, đầu có đường sức từ đi vào gọi là cực nam
II/ Qui tắc nắm bàn tay phải:
1.Chiều đường sức từ của ống dây có
dòng điện chạy quaphụ thuộc vào yếu
tố nào?
a/ Thí nghiệm:
b/ kết luận: Chiều đường sức từ của ống dây phụ thuộc vào chiều của dòng điện chạy qua các vòng dây
2/ Qui tắc nắm bàn tay phải( SGK)
3 Kết luận:(SGK) III/ Vận dụng:
C4:
Trang 5
đầu B là cực bắc, đầu A là cực nam.
Trang 6- Giải thích được vì sao người ta dùng lõi sắt non để chế tạo ra nam châm điện
- Nêu được hai cách làm tăng lực trừ của nam châm điện tác dụng lên một vật
* Kỹ năng:
- Mắc mạch điện theo sơ đồ sử dụng biến trở trong mạch , sử dụng các dụng cụ
đo điện
* Thái độ: Thực hiện an toàn về điện, yêu thích môn học.
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
* Học sinh: Mỗi nhóm: - Một ống dây một la bàn, một biến trở con chạy, một nguồn 3V -
6V một am pe kế giới hạn đo phù hợp, một công tắc dây nối, một lõi sắt non, đinh nhỏ, một lõi thép
III Hoạt động dạy học:
1.Ổn định tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ (4 phút)
?1: Tác dụng từ của dòng điện được biểu hiện như thế nào? Nêu cấu tạo và hoạt động của nam châm điện đã học ở lớp 7? Trong thực tế nam châm điện được dùng để làm gì? (Cần cẩu rơ le điện từ)
3 Bài mới.
Hoạt động 1: Đặt vấn đề bài mới (1 phút)
GV Sắt và thép có nhiễm từ giống nhau
không tại sao lõi của nam châm điện phải
là lõi sắt non mà không phải là lõi thép?
vào bài mới
Hoạt động 2:Tìm hiểu sự nhiễm từ của sắt
? Nguyên nhân làm tăng lực từ của ống
dây có dòng điệm chạy qua?
? Vì sao lõi sắt thép lại làm tăng lực từ
Nhận xét: Khi chưa có lõi thép kim nam
châm lệch ít hơn khi có lõi thép
Kết luận: Lõi sắt hoặc lõi thép làm tăng
tác dụng từ của ống dây có dòng điện chạy qua
NAM CHÂM ĐIỆN
Soạn: 25/11/2012
05/12 05/12
Trang 7h25.2?
Khi ngắt dòng điện thì tác dụng từ của ống
dây như thế nào?
? Có nhận xét gì về tác dụng từ của ống
dây có lõi sắt non và ống dây có lõi thép
khi ngắt dòng điẹn?
? Sự nhiễn từ của sắt non và thép có gì
khác nhau?
? Qua thí nghiệm ta rút ra kết luận gì?
GV chốt ngoài sắt thép còn có ni ken cô
ban đặt trong từ trường đều bị nhiễm từ
Hoạt động 3:Tìm hiểu nam châm điện
(18p)
? Quan sát h23.5 chỉ ra các bộ phận của
nam châm điện cho biết các con số khác
nhau ghi trên ống dây?
? Muốn làm tăng lực từ của nam châm ta
phải làm gì?
HS : Tăng I, hoặc tăng số vòng dây? GV
yêu cầu HS làm C3
Hoạt động 4: vận dụng (7p)
GV yêu cầu HS làm C4, C5, C6.
? Nam châm điện được tạo ra như thế nào
có lợi gì hơn so với nam châm vĩnh cửu?
? Tại sao lại dùng lõi sắt non để chế tạo
nam châm điện mà không dùng lõi thép?
GV yêu cầu HS đọc phần có thể em chưa
biết
2/ Thí nghiệm 2: ( h25.2)
Kết luận: Khi ngắt dòng điện lõi sắt non
mất hết từ tính còn lõi thép vẫn giữ được
từ tính
II/ Nam châm điện :
* Cấu tạo ( SGK)
Số 1000, 1500 cho biết ống dây có thể
sử dụng những vòng dây khác nhau
- 1A-22Ω cho biết cường độ dòng điện
và điện trở của ống dây
C3: b mạnh hơn a vì I bằng nhau, na<nb.
d mạnh hơn c vì: nd = nc, Ic< Id
c mạnh hơn d vì: Id = Id , nd< nc
III/ Vận dụng:
C4: Mũi kéo trở thành nam châm, kéo
làm bằng thép nên không tiếp xúc với nam châm nữa vẫn giữ được từ tính
C5: Ngắt dòng điện C6: Nam châm điện có lợi ;
- Có thể tạo ra nam châm điện cực
mạnh, bằng cách tăng số vòng dây và
tăng cường độ dòng điện
- Chỉ ngắt dòng điện thì nam châm mất hết từ tính
- Có thể thay đổi cực của nam châm bằng cách thay đổi cường độ dòng điện
4 Hướng dẫn học ở nhà( 1p)
- Học thuộc phần ghi nhớ SGK
- Làm bài tập 25.1 đến 25.4 SBT
Trang 8
- Kể tên được một số ứng dụng của nam châm trong đời sống và trong kỹ thuật.
* Kỹ năng: Phân tích tổng hợp được kiến thức, giải thích được hoạt động của nam
châm điện
* Thái độ: - Yêu thích môn học
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
*Học sinh: Mỗi nhóm: - Một ống dây, một giá thí thí nghiệm, một biến trở, một nguồn
điên 6V, một công tắc một am pe kế, một nam châm chữ U, dây nối, loa điện
GV yêu cầu HS nhận xét cho điểm
GV đặt vấn đề vào bài mới như SGK
3 Bài mới.
Hoạt động 1:Tìm hiểu nguyên tắc
hoạt động của loa điện (15p)
? Loa điện hoạt động dựa vào nguyên
? Loa điện có cấu tạo như thế nào?
? hãy chỉ rõ nam châm, cuộn dây, màng
loa trên h26.2
? Chỉ rõ quá trình biến đổi dao động
điện thành âm thanh trong loa điện như
2/ Cấu tạo của loa điện :
- Ống dây L, nam châm E, màng loa gắn ống dây
Soạn: 25/11/2012
07/12 07/12
Trang 9Hoạt động 3:Tìm hiểu cấu tạo và
nguyên tắc hoạt động của rơ le điện
từ (15)
?GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK cho
biết:
? Rơ le điện từ là gì? chỉ ra bộ phận chủ
yếu của rơ le điện từ, nêu tác dụng của
mỗi bộ phận?
? Hãy chỉ rõ trên hình vẽ?
? Tại sao khi đóng khoá K thì động cơ
M hoạt động?
HS: Nam châm điện hút sắt mạch 2
đóng
Hoạt động 3: Vận dụng (8p)
GV yêu cầu HS làm C3, C4, SGK/72.
HS làm việc cá nhân
II/Rơ le điện từ.
1/ Cấu tạo và họat động của rơ le điện từ.
Khái niêm rơle điện từ: Rơ le điện từ là một thiết bị đống ngắt mạch điên bảo vệ và điều khiển sự làm việc của mạch điện
Cấu tạo: một nam châm điện, một thanh sắt non
- Hoạt động:
III/ Vận dụng:
C3: Được vì khi đưa nam châm lại gần vị
trí có mạt sắt, nam châm sẽ tự động hút mạt sắt ra khỏi mắt
C4: Khi dòng điện vượt quá mức cho phép
tác dụng từ của nam châm mạnh lên thắng lực đàn hồi của lò so hút chặt thanh sắt mạch ngắt
4 Hướng dẫn học ở nhà( 2p)
- Xem lại toàn bộ nội dung bài học
- Học thuộc phần ghi nhớ SGK
- Làm bài tập 26.1 đến 26.4 SBT
- Đọc phần có thể em chưa biết
Trang 10
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
*Cả lớp: Một nam châm chữ U, một nguồn điên 6V, một đoạn dây dẫn bằng đồngdài
10cm, một biến trở 20Ω -2A, một công tắc một giá thí nghiệm, một am pe kế
Câu 1: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về nam châm.
a) Nam châm luôn có 2 cực Bắc và Nam
b) Nam châm có tính hút được sắt, Ni Ken
c) Mọi chỗ trên nam châm đều hút sắt mạnh như nhau
d) Khi bẻ đôi nam châm ta được 2 nam châm khác
Câu 2: Điều nào sau đây là đúng khi nói về từ trường của dòng điện
a) Xung quanh bất kì dòng điện nào cũng có từ trường
b) Từ trường chỉ tồn tại xung quanh dòng điện có cường độ lớn
c) Dòng điện có cường độ nhỏ không tạo ra từ trường xung quanh nó
ống dây
d - 4) giống từ phổ của thanh nam châm
thẳng
5) gần như song song với nhau
Soạn:28/11/2012
14/12 12/12
Trang 11Câu 4: Cho hình vẽ:
- xác định cực từ của ống dây
- Có hiện tường gì sảy ra đối với nam châm đặt gần ống dây
Câu5: Nam châm điện được chế tạo như thế nào? Nam châm điện có lợi gì hơn so vơí
nam châm vĩnh cửu?
Đáp án: Câu1: c (1đ)
Câu 2: a (1đ)
Câu3: a-1, b- 3, c- 2, d-5, ( 4đ, mỗi ý đúng 1 điểm)
Câu 4: - Đầu B là cực bắc, Đầu A là cực nam (1đ)
- Chúng đẩy nhau Vì cùng cực (1đ)
Câu5: ( 2đ) Lõi sắt non, cuộn dây.
Tăng lực từ bằng cách tăng I, hoặc tăng số vòng dây
Ngắt dòng điện nam châm mất hết từ tính
Có thể thay đổi lực từ của nam châm
3 Bài mới.
Hoạt động 1: Tìm hiểu tác dụng của
từ trường lên dây dẫn có dòng điện
? Dự đoán khi K đóng hiện tượng gì sảy
ra với đoạn dây AB?
GV:Làm thí nghiệm biểu diễn cả lớp
quan sát
? Hiện tượng đó chứng tỏ điều gì?
HS: Chứng tỏ đoạn dây AB chịu tác
dụng của một lực nào đó
? Qua thí nghiệm đó có thể rút ra kết
luận gì?
?Vậy lực điện từ có chiều như thế nào?
cói cách nào để xác định chiều của lực
điện từ không?
Hoạt động 3: Xác dịnh chiều của lực
điện từ Qui tắc bàn tay trái (15 p)
?GV chiều của lực điện từ phụ thuộc
vào những yếu tố nào?
HS : Dự đoán
GV Làm thí nghiệm : đổi chiều dòng
điện , đổi chiều đường sức yêu cầu HS
II/ Chiều của lực điện từ – Qui tắc bàn tay trái.
1/ Chiều của lực điện từ phụ thuộc vào
những yếu tố nào?
a/ Thí nghiệm:
b/ Kết luận: Chiều của lực điện từ tác
dụng lên dây dẫn AB phụ thuộc vào
Trang 12chiều của lực điện từ?
GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK
h27.2 tìm hiểu qui tắc bàn tay trái?
? Nội dung qui tắc bàn tay trái được
phát biểu như thế nào?
GV yêu cầu HS làm việc cá nhân thực
hành qui tắc như h27.2
Chú ý; biết chiều dòng điện, chiều
đường sức suy ra chiều của lực điện từ
và ngược lại
GV chỉ rõ cho HS 3 bước dùng qui tắc
bàn tay trái
? Dùng qui tắc bàn tay trái để kiểm tra
chiều của lực điện từ trong h27.1?
Hoạt động 3: vận dụng(8p)
GV yêu cầu HS vận dụng qui tắc bàn
tay trái thực hành h27.3?
? Hình 27.3 cho biết những yếu tố nào?
HS: chiều lực điện từ ( trong ra ngoài) ,
chiều đường sức từ ( trên xuống)
GV C3 cho biết những yếu tố nào?
HS chiều dòng điện từ A đến , chiều lực
từ từ trong ra ngoài
GV yêu cầu HS xác định trên hình vẽ
chỉ rõ?
chiều dòng điện chạy trong dây dẫn và chiều của đường sức từ
2/ Qui tắc bàn tay trái: ( SGK)
Chú ý ; Nếu đoạn dây AB song song với đường cảm ứng từ thì lực điện từ tác dụng lên dây dẫn bằng 0
III/ Vận dụng:
C2: Chiều dòng điện từ B đến A Đ C3: h27.4 đường sức có chiều từ dưới
lên
C4 a, Khung dây quay theo chiều kim
đồng hồ
b, Khung đứng yên
c, Khung quay ngược chiều kim đồng hồ
4:Hướng dẫn học ở nhà( 2p)
- Xem lại toàn bộ nội dung bài học
- Học thuộc phần ghi nhớ SGK
-Làm bài tập 27.1 đến 27.5 SBT
- Đọc phần có thể em chưa biết
Trang 13
- Nêu được tác dụng của mỗi bộ phận chính trong động cơ.
- Phát biểu được sự biến đổi điện năng thành cơ năng trong khi động cơ điện hoạt động
* Kỹ năng: giải thích được nguyên tắc hoạt động (về mặt tác dụng lực và mặt chuyển
hóa năng lượng) của động cơ điện một chiều
- Giải thích được nguyên tắc hoạt động của đông cơ điện một chiều
* Thái độ: - yêu thích môn học
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
*Học sinh: Mỗi nhóm: - Mô hình động cơ điện một chiềucó thể hoạt động với nguồn
điện 6V
* GV: Hình vẽ h28.2.
III Hoạt động dạy học:
1.Ổn định tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ (8 phút)
?1: Phát biểu qui tắc bàn tay trái làm bài: 27.1SBT
? 2 làm bài 27.3SBT
GV yêu cầu HS nhận xét cho điểm
Gv Nếu đưa dòng điện liên tục vào khung dâythì hiện tượng gì sảy ra với khung dây? Khi khung dây quay liên tục sẽ có một động cơ điện vào bài mới
3 Bài mới.
Hoạt động 1:Tìm hiểu nguyên tắc
cấu tạo và hoạt động của động cơ
điện một chiều(15p)
? Quan sát SGK quan sát mô hìnhcho
biết động cơ điện một chiều cóa những
bộ phận chính nào?
? Chỉ rõ các bộ phận trên hình 28.1?
? nguyên tắc hoạt động của động cơ
điện 1 chều?
GV yêu cầu HS trả lời C1 SGK?
? Biểu diễn lực từ tác dụng lên đoạn
dây AB và CD?
? Cần sử dụng qui tắc nào?
? Hiện tượng gì sẽ sảy ra với khung
dây? ( khung quay)
? Yêu cầu HS làm thí nghệm kiểm tra
I/ Nguyên tắc cấu tạo và hoạt động của động
cơ điện một chiều
1/ Các bộ phận chính của động cơ điện một chiều
- Khung dây, nam châm, cổ góp điện
2/ Hoạt động của động cơ điện một chiều:
- Dựa trên tác dụng của từ trường lên khung dây dẫn dẫn có dòng điện chạy qua đặt trong từ trường
Trang 14dự đoán.?
? Qua các kết quả trên ta rút ra két
luận gì?
? Yêu cầu HS đọc kết luận
? Động cơ điện một chiều được ứng
dụng trong đời sống và trong kỹ thuật
như thế nào?
? Khi hoạt động thì động cơ điện đã
chuyển hoá từ dạng năng lượng nào
sang dạng năng lượng nào? (điện năng
thành cơ năng)
Hoạt động 3: vận dụng(8p)
GV yêu cầu HS làm C5, C6, C7.hoạt
động cá nhân
GV chốt người ta còn dựa vào hiện
tượng lực điện từ tác dụng lên khung
dây dẫn để chế tạo điện kế đó là bộ
phận chính của am pe kế , vôn kế
II/ Sự biến đổi năng lượng trong động cơ điện:
Khi hoạt động động cơ điện chuyển hoá năng lượng từ điện năng thành cơ năng
III/ Vận dụng:
C5 : Khung quay ngược chiều kim đồng
hồ
C6: Nam châm vĩnh cửu không tạo ra từ
trường mạnh như nam châm điện
C7: Quạt điện, máy bơm nước, máy khâu,
tủ lạnh là động cơ điện xoay chiều, một số động cơ điện một chiều thường có trong các
bộ phận quay của đồ chơi trẻ em
4: Hướng dẫn học ở nhà( 2p)
- Xem lại toàn bộ nội dung bài học
- Học thuộc phần ghi nhớ SGK
-Làm bài tập 28.1 đến 28.4 SBT
Trang 15
* Kỹ năng : - Biết cách thực hiện các bước giải bài tập định tính phần điện từ , cách suy
luận lô gíc, biết vận dụng thực tế
* Thái độ: - Cẩn thận
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
*Học sinh: Mỗi nhóm: - 1ống dây, 1 thanh nam châm, 1 giá thí nghiệm, 1 nguồn 6V GV: Bảng phụ khung dây quay trong từ trường.
III Hoạt động dạy học:
1.Ổn định tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ (5 phút)
? Yêu cầu HS đọc đề bài tập 1
Bài 1: SGK/ 82
Giải
a) Đầu B của ống dây là cực bắc nên thanh nam châm bị hút vào ống dây
b) Đổi chiều dòng điện chiều đường sức từ thay đổi , đầu b của ống dây lại là cức nam , nam châm bị đẩy ra xa và nam châm bị xoay khi cực bắc của nam châm hướng về đầu B của cuộn dây nam châm lại bị hút
? Muốn biết được hiện tượng gì sảy ra với nam châm ta phải biết được yếu tố nào?
(xác định được tên từ cực của ống dây)
? Dùng kiến thức nào để xác định được tên từ cực của ống dây khi có dòng điện chạy qua
HS: Qui tắc nắm tay phải
? Nêu lại nội dung qui tắc này ?
? Khi đổi chiều dòng điện thì hiện tượng gì sảy ra ?
GV yêu cầu HS làm thí nghiệm kiểm tra và rút ra kết luận
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Giải bài tập 2 (10p)
GV yêu cầu HS đọc đề bài
? Giải thích các kí hiệu O, O
? Vận dụng kiến thức nào để làm bài tập 2?
(Qui tắc bàn tay trái)
? Nêu lại nội dung qui tắc này ?
GV treo bảng phụ yêu cầu HS lên bảng vận
dụng qui tắc điền vào hình vẽ
Bài 2: SGK/ 83
PHẢI VÀ QUI TẮC BÀN TAY TRÁI
Soạn: 05/12/2012
•+
Trang 16GV yêu cầu HS nhận xét sửa chữa và trình
bày vào vở
Hoạt động2: Bài tập 3 (15p)
?GV yêu cầu HS làm bài tập 3
? Để cho F1, F2 Có chiều ngược lại ta phải
làm như thế nào?
? Bài tập vận dụng qui tắc nắm tay phải và
qui tắc bàn tay trái cần phải làm theo những
a) AB lực điện từ hướng xuống
CD lực điện từ hướng lên
b) Khung quay ngược chiều kim đồng hồ c) Để F1, F2 Có chiều ngược lại ta đổi chiều dòng điện hoặc đổi chiều từ trường
S
Fha
Trang 17I Mục tiêu:
* Kiến thức:
- Vận dụng được kiến thức phần điện học và điện từ học vào giải quết một số bài tập có liên quan
* Kỹ năng : - Biết cách thực hiện các bước giải bài tập định tính phần điện học, điện từ
học, cách suy luận lô gíc, biết vận dụng thực tế
* Thái độ: - Cẩn thận
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
*Học sinh: Ôn tập lại kiến thức của phần đện, điện từ.
Giáo viên: Các câu hỏi TNKQ, máy chiếu
III Hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ (5 phút):
Nêu công thức định luật ôm, công thức tính điện trở của dây dẫn
3 Bài mới:
Soạn: 05/12/2012
Trang 18Hoạt động I: Trả lời câu hỏi TNKQ:
GV: Đưa đề bài lên màn hình
HS: Trả lời và giải thích cách làm
Chọn phương án trả lời đúng cho các câu sau.
Câu 1 (0,25 điểm) Để xác định sự phụ thuộc của điện trở
của dây dẫn vào chiều dài dây dẫn cần phải:
A Đo và so sánh điện trở của các dây dẫn có chiều
dài khác nhau, có tiết diện như nhau và được làm từ cùng
loại vật liệu
B Đo và so sánh điện trở của các dây dẫn có chiều
dài, tiết diện khác nhau và được làm từ các vật liệu khác
nhau
C Đo và so sánh điện trở của các dây dẫn có chiều
dài khác nhau, có cùng tiết diện và được làm từ các vật
liệu khác nhau
D Đo và so sánh điện trở của các dây dẫn có chiều
dài, có tiết diện khác nhau và được làm từ cùng loại vật
Câu 4(0,25 điểm) Dùng một dây dẫn bằng đồng có chiều
dài 4m, tiết diện 0,4mm2 nối hai cực của một nguồn điện
thì dòng điện qua dây có cường độ 2A Biết rằng điện trở
suất của dây đồng là 1,7.10-8Ω.m Hiệu điện thế giữa hai
cực của nguồn điện là:
A 0,36V B 0,32V C 3,4V D 0,34V
Câu 5(0,25 điểm) Cách sử dụng nào dưới đây là tiết
kiệm điện năng?
A Sử dụng đèn bàn công suất 100W
B Sử dụng mỗi thiết bị điện khi cần thiết
C Cho quạt chạy khi mọi người ra khỏi nhà
D Bật sáng tất cả các đèn điện trong nhà suốt đêm
Câu 6(0,25 điểm) Cho hình 2 biểu diễn lực từ tác dụng
lên dây dẫn có dòng điện chạy qua đặt trong từ trường của
nam châm Hãy chỉ ra trường hợp nào biểu diễn lực F tác
dụng lên dây dẫn không đúng?
Câu 7(0,25 điểm) Đơn vị đo của điện trở là
Trang 194: Hướng dẫn học ở nhà( 2p)
- Xem lại toàn bộ nội dung bài học
- Đọc trước bài 31 Hiện tượng cảm ứng điện từ
- Sử dụng được hai thuật ngữ dòng điện cảm ứng, hiện tượng cảm ứng điện từ
* Kỹ năng : - Quan sát mô tả xác định hiện tượng sảy ra.
* Thái độ: - Nghiêm túc, trung thực
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
*Học sinh: Mỗi nhóm: - Cuộn dây có gắn bóng đèn led, 1 thanh nam châm có trục
quay vuông góc với thanh, 1 nam châm điện, 1 nguồn 3V
III Hoạt động dạy học:
1.Ổn định tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ (5 phút)
? HS1: làm bài 30.5 SBT
? Ta có thể tạo ra dòng điện bằng cách nào? (dùng pin, ắc qui)
Có cách nào khác không dùng pin , ắc qui vẫn tạo ra được dòng điện không? (Đèn xe đạp)
? Khi xe đạp chạy đèn sáng bộ phận nào đã làm cho đèn sáng ?
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo và
hoạt động của đi na mô xe đạp (10p)
I/ Cấu tạo và hoạt động của đi na mô xe đạp
Soạn: 10/12/2012
13/12 13/12
Trang 20GV yêu cầu HS quan sát h31.1 SGK
? Chỉ ra các bộ phận chính của đi a mô
?GV yêu cầu HS đọc C1 nêu mục đích
thí nghiệm? Nêu dụng cụ và các bước
tiến hành thí nghiệm?
GV yêu cầu các nhóm nhận dụng cụ và
tiến hành thí nghiệm theo các bước
Chú ý: cuộn dây phải được nối kín,
động tác nhanh dứt khoát
? Dòng điện xuất hiện khi nào?
? Nếu để nam châm đứng yên còn cho
cho cuộn dây dịch chuyển lại gần hoặc
ra xa nam châm thì có xuất hiện dòng
? Vậy nam châm điện có thể tạo ra được
dòng điện trong cuộn dây không?
Hoạt động 3: Dùng nam châm điện
GV yêu cầu HS làm câu C3?
HS: C3: Dòng điện xuất hiện:
+ Trong khi đóng mạch điện của nam
-Dòng điện xuất hiện ở các thí nghiệm
trên gọi là dòng điện cảm ứng
- Hiện tượng xuất hiện dòng điện cảm
1) Cấu tạo:
- Nam châm
- Cuộn dây có thể quay quanh trục
- Núm, trục quay2) Hoạt động
- Khi quay núm của đi na mô thì nam châm quay và đèn sáng
II/ Dùng nam châm để chế tạo ra dòng điện.
1) Nam châm vĩnh cửu
Thí nghiệm 1: H31.2Dụng cụ : - Nam châm vĩnh cửu
- Cuộn dây có bóng đèn LEDTiến hành thí nghiệm: SGK
*Nhận xét: Dòng điện xuất hiện trong một
cuộn dây dẫn kín khi ta đưa một cực của nam châm lại gần hay ra xa một đầu cuộn dây đó và ngược lại
2) Dùng nam châm điện
Thí nghiệm: H31.3
*Nhận xét2: Dòng điện xuất hiện trong
cuộn dây dẫn kín trong thời gian đóng và ngắt mạch điện của nam châm điện, nghĩa
là trong thời gian dòng điện của nam châm điện biến thiên
III/ Hiện tượng cảm ứng điện từ.
- Dòng điện cảm ứng xuất hiện khi có sự chuyển động tương đối giữa nam châm và ống dây
- Hiện tượng xuất hiện dòng điện cảm ứng
Trang 21ứng gọi là hiện tượng cảm ứng điện từ.
? Trong thí nghiệm 1, thí nghệm 2 khi
nào thí xuất hiện dòng cảm ứng?
? HT cảm ứng điện từ là gì ? là gì?
GV yêu cầu HS làm câu C4, C5?
C4: trong cuộn dây có dòng điện cảm
- Dựa trên quan sát thí nghiệm xác định được mối quan hệ giữa xuất hiện dòng điện và sự biến đổi của số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn kín
- Phát biểu được điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng
- Vận dụng được điều kiện xuất hiện dòng điện cẩm ứng để giải thích và dự đoán những trường hợp cụ thể trong đó xuất hiện hay không xuất hiện dđ cảm ứng
* Kỹ năng : - Quan sát tnân tích tổng hợp kiến thức, mô tả xác định hiện tượng xảy ra.
* Thái độ: - Ham học hỏi, yêu thích môn học
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
*Học sinh: Mô hình cuộn dây dẫn và đường sức từ hoặc tranh phóng to h32.1
III Hoạt động dạy học:
1.Ổn định tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ (5 phút)
? HS1: Nêu cách dùng NCVC tạo ra dòng điện trong cuộn dây?
? Có trường hợp nào mà nam châm chuyển động so với cuộn dây mà cuộn dây không xuất hiện dòng điện cảm ứng?
? Vậy khi nào xuất hiện dòng điện cảm ứng?
Trang 22Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học
Hoạt động 1: Khảo sát sự biến đổi
của số đường sức từ xuyên qua tiết
diện S của cuộn dây dẫn khi một cực
của nam châm lại gần hay ra xa cuộn
? Trong thí nghiệm ở bài 31 đã biết
những trường hợp xuất hiện dòng điện
cảm ứng vậy điều kiện để xuất hiện
dòng điện cảm ứng là gì?
Hoạt động 2: Tìm hiểu điều kiện xuất
hiện dòng điện cảm ứng (20p)
?GV treo bảng phụ yêu cầu HS điền kết
quả vào bảng làm theo nhóm
? Dựa vào kết quả bảng 1 cho biết điều
kiện nào xuất hiện dòng điện cảm ứng ?
? Vì sao trong thí nghiệm H31.3 khi
đóng ngắt mạch điện của nam châm
điện thì cuộn dây dẫn kín xuất hiện
luận trên để giải thích)
I/ Sự biến đổi của đường sức từ xuyên qua tiết diện của cuộn dây.
C1: + số đường sức từ tăng + Số đường sức từ không đổi + Số đường sức từ giảm + số đường sức từ tăng
*Nhận xét:
Khi đưa một cực của nam châm lại gần hay ra xa một đầu cuộn dây dẫn thì số đừng sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây tăng hoặc giẩm (biến thiên)
II/ Điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng
cảm ứng hay không
Số đường sức từ xuyên qua S có biến đổi hay không
châm lại gần cuộn dây
Để nam châm nằm yên
trường yếu đi → số đường sức từ giảm
→ số đường sức từ xuyên qua tiết diện
S giảm → xuất hiện dòng điện cảm ứng
*Kết luận:
III) Vận dụng C5: - Quay núm của đi na mô, nam châm
quay theo một cực của nam châm lại gần cuộn dây dẫn đến số đường sức từ qua tiết diện S của cuộn dây tăng lên dẫn đến xuất hiện dòng điện cảm ứng
- Khi cực đó của nam châm ra xa cuộn
Trang 23? Giải thích tại sao khi cho nam châm
quay như hình 31.4 thì trong cuộn dây
cũng xuất hiện dòng điện cảm ứng?
(giải thích tương tự C5)
dây thì số đường sức từ S xuyên qua cuộn dây giảm xuất hiện dòng điện cảm ứng
* Kỹ năng: - Vận dụng được các công trong chương điện học, sử dụng đơn vị đo.
* Thái độ: - Ham học hỏi, yêu thích môn học
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
* GV: Máy chiếu
*HS Ôn lại toàn bộ kiến thực của chương điện học, điện từ học.
III Hoạt động dạy học:
Trang 24Hoạt động 1: Hệ thống kiến thức cơ
bản phần điện học thông qua bài
tập1 (30p )
GV chiếu đề bài yêu cầu HS tóm tắt đề
Từ bài tập GV hệ thống kiến thức cho
HS lên bảng tổng hợp
? Để tính được điện trở tương đương
của cả mạch ta vận dụng kiến thức nào ?
(I = U/R →R = U/I )
? Để tính được R23 ta vận dụng kiến
thức nào ? ( R23 = R2 R3 / R2 + R3 )
? Cường độ dòng điện qua R1 được xác
định như thế nào? ( I = I1 = 2A)
? Muốn tính được cường độ dòng điện
qua R2 , R3 ta làm như thế nào?
HS: Tính U2 = U3 = I R23
? Để tính được tiết diện của dây R1 ta
phải tìm được yếu tố nào ?
12 10 78
? Công suất của dòng điện được tính
? Công suất của dòng điện được tính
như thế nào? P = U.I = I
? Công của dòng điện được tính theo
? Công của dòng điện được tính theo
công thức nào? A = P.t = U I t
? Nhiệt lượng toả ra của mạch điện được
tính theo công thức nào?
( Q = I
Bài tập 1:
Cho mạch điện sau
Biết UAB = 12V, Cường độ dòng điện qua
có chiều dài 12m, điện trở suất 1.7.10-8 Ω m
d) Tính công suất tiêu thụ của toàn mạch và công dòng điện sản ra ỏ R1 trong 5 phút
đ) Tính nhiệt lượng toả ra của cả mạch trong thời gian trên
Giải
- Điện trở tương đương cả mạch là :
I = U/R →R = U/I = 12: 2 = 6Ω
- Do R2 // R3 nên R23 =
3 2
3 2
R R
R R
→ I2 = 1.08 A, I3 = 0.9 A
- Ta có:
R1 = R – R23 = 6 – 2,7 = 3.3 ΩR1 =
S
l
ρ → S =
3 3
12 10 78 , 1 R
Nhiệt lượng toả ra ở mạch điện trong thời gian 5p là:
→ R = U/I → U = I.R
I (A), U(V) , R(Ω) 1V = 1V/1Ω
ĐLÔm cho đoạn mạch
nối tiếp
I = I1= I2 = In
U = U1 + U2+ Un
R = R1 + R2 + Rn Đlôm cho đoạn
mạch //
I = I1+ I2+ In
U = U1 =U2= Un
n 2
1
R
1 R
1 R
1
+ +
→S=R pl
P (Ω m), l (m), S( m2)
-Công suất của dòng điện SGK P = U.I = I2 R = U2 /R P (W) ,
1W = 1V 1A
- Công của dòng điện SGK A = P.t = U I t A ( J) , t ( S)
= 0,24 I2 R t
Q ( J)
Trang 254 Hướng dẫn học ở nhà :
- Xem lại toàn bộ nội dung bài ôn tập
- Chuẩn bị trước bài 33
I Mục tiêu:
* Kiến thức: - Nêu được sự phụ thuộc của chiều dòng điện cảm ứng và sự biến đổi của
số đường sức từ qua tiết diện S của cuộn dây
- Phát biểu được đặc điểm của dòng điện xoay chiều là dòng điện cảm ứng có chiều luân phiên thay đổi
- Bố trí được thí nghiệm tạo ra dòng điện xoay chiều trong cuộn dây dẫn kín theo 2 cách : cho nam châm quay hoặc cho cuộn dây quay, dùng đèn LED để phát hiện sự đổi chiều của dòng điện
- Quan sát thí nghiệm rút ra điều kiện chung làm xuất hiện dòng điện cảm ứng xoay chiều
* Kỹ năng :Rèn luyện kĩ năng quan sát mô tả.
* Thái độ: Cẩn thận yêu thích môn học
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
*Học sinh: 1 cuộn dây dẫn kín , 2 bóng đèn LED mắc song song ngược chiều , nam
châm vĩnh cửu
* Giáo viện: Bộ thí nghiệm phát hiện dòng điện xoay chiều gồm một dây dẫn kín 2 bóng
đèn LED măc song song ngược chiều có thể quay trong từ trường của một nam châm
III Hoạt động dạy học:
Trang 26? Khi mắc bóng đèn vào 2 đầu nguồn điện và 2 đầu bình ăc qui đèn đều sáng vậy dòng điện lấy ra từ ắc qui và dòng điện lấy ra từ mạng điện có giống nhau không ?
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Phát hiện sự đổi
chiều của dòng điện cảm ứng (15p)
GV yêu cầu HS nêu mục đích thí
nghiệm H33.1?
? Dụng cụ và cách tiến hành thí
nghiệm này như thế nào?
Chú ý: Đèn màu đỏ, đèn màu vàng
đưa nam châm vào cuộn dây thí đèn
nào sáng và ngược lại
? Vì sao lại dùng 2 đèn LED mắc
song song và ngược chiều?
? Khi đưa NC vào trong lòng ống dây
? Dòng điện xoay chiều là gì?
? Mạng điện sinh hoạt trong gia đình
là dòng xoay chiều hay một chiều ?
? Trên dụng cụ điện có ghi AC 220V
– DC12V có nghĩa là gì?
đọc thông tin mục I quan sát h32.1
SGK trả lời C1?
? Làm cách nào để tạo ra được dòng
điện xoay chiều
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách tạo ra
dòng điện xoay chiều? (20p)
?Có thể tạo ra dòng điện xoay chiều
bằng những cách nào?
? Nêu dự đoán về chiều dòng điện
cảm ứng xuất hiện trong cuôn dây khi
nam châm quay?
GV yêu cầu HS làm thí nghiệm theo
nhóm kiểm tra dự đoán và trả lời câu
hỏi C2?
? Khi cuộn dây dẫn quay trong từ
trường của nam châm hãy dự đoán về
chiều dòng điện và giải thích ?
GV làm thí nghiệm kiểm tra dự đoán
yêu cầu HS quan sát trả lời Câu C3?
? Qua 2 thí nghiệm trên ta rút ra kết
luận chung như thế nào?
I/ Chiều của dòng điện cảm ứng.
1)Thí nghiệm:
-Khi đưa nam châm từ ngoài vào trong cuộn dâymột đèn LED sáng còn khi đưa NC từ trong ra ngoài cuộn dây thì đèn LED thứ 2 sáng
- Đèn LED chỉ cho dòng điện đi qua theo một chiều nhất định nên dòng điện trong 2 trường hợp trên là ngược nhau
2) Kết luận:
3) Dòng điện xoay chiều
- Dòng điện luân phiên đổi chiều gọi là dòng điện xoay chiều
*Chú ý:
- AC220V là hiệu điện thế xoay chiều 220V
- DC 12V là hiệu điện thế một chiều 12V
II/ cách tạo ra dòng điện xoay chiều 1) Cho nam châm quay trước cuộn dây dẫn
kín
* TN (H33.2) C2:
- Vậy dòng điện cảm ứng xuất hiện trong cuôn dây là dòng điện xoay chiều.
2) Cho cuộn dây dẫn quay trong từ trường của nam châm.
*TN (H33.3)
C3 3) Kết luận:
III) Vận dụng C4: - khi khung dây quay nửa vòng thí
đường sức từ xuyên qua tiết diện S của khung dây tăng → đèn LED 1 sáng Khi
Trang 27Hoạt động 3: vận dụng (5p)
Quan sát H33.4 trả lời C4?
? Điều kiện để xuất hiện dòng điện
xoay chiều trong cuộn dây dẫn kín là
gì? (Đường sức từ xuyên qua tiết diện
S của cuộn dây dẫn kín luân phiên
tăng giảm)
khung quay nửa vòng tròn sau số đường sức
từ giảm nên dòng điện đổi chiều đèn LED 2 sáng
4 Hướng dẫn học ở nhà( 2p)
- Học thọc ghi nhớ SGK Đọc phần có thể em chưa biết.
- Làm bài tập 33.1 đến 33.4 SBT Đọc trước bài máy phát điện xoay chiều
I Mục tiêu:
* Kiến thức: - Nhận biết được 2 bộ phận chính của máy phát điện xoay chiều, chỉ rõ
được rô to và Stato của mỗi loại máy
- Nêu được nguyên tắc cấu tạo và hoạt đọng của máy phát điện xoay chiều có khung dây quay hoặc có nam châm quay
- Nêu được cách làm cho máy phát điện có thể phát điện liên tục
*Kĩ năng: Giải thích được nguyên tắc hoạt động của máy phát điện xoay chiều có khung
dây quay hoặc có nam châm quay
* Thái độ : Yêu thích môn học.
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
* giáo viện: Mô hình máy phát điện xoay chiều hình 34.1, 34.2SGK
III Hoạt động dạy học:
1.Ổn định tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ (5 phút)
? HS1: Nêu các cách tạo ra dòng điện xoay chiều ?
? Vậy đi na mô xe đạp và máy phát điện khổng lồ trong các nhà máy có gì giống nhau và khác nhau?
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu bộ phận chính I/ Cấu tạo và hoạt động của máy phát
Soạn: 02/01/2013
11/01 11/01
Trang 28của các máy phát điện xoay chiều và
hoạt động của chúng khi phát điện
(23p)
GV yêu cầu HS quan sát H34.1, H34.2
quan sát mô hình thật nêu các bộ phận
chính của máy?
? Hai loại máy này có điểm gì giông và
khác nhau?
? Vì sao khi cho cuộn dây hoặc nam
châm quay ta thu được dòng điện xoay
chiều?
Nêu mục đích thí nghiệm H33.1?
? Dụng cụ và cách tiến hành thí nghiệm
này như thế nào?
? loại máy phát điện nào cần có bộ góp
điện? Bộ góp điện có tác dụng gì? vì sao
không coi bộ góp điện là bộ phận chính?
(loại máy cuộn dây quay thì cần có
thêm bộ góp điện, bộ góp điện đưa
dòng điện ra ngoài dễ dàng hơn)
? Vì sao các cuộn dây của bộ góp điện
lại được cuốn quanh lõi sắt?
( Để từ trường mạnh hơn)
? Hai loại máy phát điện có cấu tạo khác
nhau nhưng nguyên tắc hoạt động có
điểm của máy phát điện trong kĩ
thuật và trong sản xuất (10p)
?Đọc thông tin SGK cho biết máy phát
điện xoay chiều trong kĩ thuật có đặc
điểm gì?
Có thể làm quay máy phát điện bằng
cách nào?
Hoạt động 3: vận dụng (5p)
? Nêu điểm giống nhau và khác nhau về
cấu tạo và hoạt động của máy phát điện
xoay chiều trong công nghiệp và của đi
điện xoay chiều
1) Quan sát C1: - Mỗi loại máy phát điện có 2 bộ
phận chính: + Cuộn dây + Nam châm
- Khác nhau:
H34.1: Rô to : cuộn dây Sta to: Nam châm
Có thêm bộ phận góp điện là vành khuyên và thanh quét
H34.2: Rô to: Nam châm Stato: cuộn dây
C2: Khi cho cuộn dây hoặc nam châm
quay số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây luân phiên tăng giảm → thu được dòng điện xoay chiều khi nối 2 cưc của máy với các dụng cụ tiêu thụ điện
2) Kết luận:
- Các máy phát điện xoay chiều đều có 2 bộ
phận chính là nam châm và cuộn dây dẫn
- Bộ phận đứng yên gọi là Stato, bộ phận có thể quay được gọi là Rôto
II/ Máy phát điện xoay chiều trong kĩ thuật.
1)Đặc tính kĩ thuật.
- Cường độ dòng điện đến 2000A
- Hiệu điện thế xoay chiều đến 25000V- Tần số 50Hz
2) Cách làm quay máy phát điện
- Dùng động cơ nổ, tua bin nước, cánh quạt gió
III) Vận dụng C3: - Giống: Đều có nam châm và cuộn
dây dẫn khi một trong 2 bộ phận quay thì xuất hiện dòng điện cảm ứng
Trang 29na mô xe đạp Khác:
Đi na mô xe đạp có kích thước nhỏ hơn công suất phát điện nhỏ hiệu điện thế và cường độ dòng điện nhỏ
4: Hướng dẫn học ở nhà( 2p)
- Học thọc ghi nhớ SGK Đọc phần có thể em chưa biết.
- Làm bài tập 34.1 đến 34.4 SBT Đọc trước bài 35
I Mục tiêu:
* Kiến thức:
- Nhận biết được các tác dụng nhiệt, quang, từ của dòng điện xoay chiều
- Bố trí được thí nghiệm chứng tỏ lực từ đổi chiều khi có dòng điện đổi chiều
- Nhận biết được vôn kế, am pe kế xoay chiều, sử dụng được chúng để đo cường độ
và hiệu điện thế hiệu dụng của dòng điện xoay chiều
*Kĩ năng: Sử dụng các dụng cụ đo điện, mắc mạch điện theo sơ đồ hình vẽ.
* Thái độ : Trung thực, cẩn thận, an toàn điện,
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
*Mỗi nhóm: 1nam châm điện, 1 nam châm vĩnh cửu, một bộ nguồn
* giáo viện: 1 am pe kế xoay chiều, 1 vôn kế xoay chiều 1 bút thử điện
III Hoạt động dạy học:
1.Ổn định tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ (5 phút)
? HS1: Dòng điện xoay chiều có đặc điểm gì khác so với dòng điện một chiều ?
? Dòng điện một chiều có những tác dụng gì? Đo hiệu điện thế và cường độ dòng điện của dòng điện 1 chiều bằng dụng cụ gì?
CHIỀU ĐO CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN VÀ HIỆU ĐIỆN
Soạn: 10/01/2013
16/01
Trang 30Trả lời: Dòng điện một chiều là dòng điện có chiều không thay đổi theo thời gian, dòng điện xoay chiều là dòng điện có chiều luân phiên thay đổi Dòng điện một chiều có tác dụng nhiệt, phát sáng, sinh lí, tác dụng từ, tác dụng hoá học.
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu các tác dụng
của dòng điện xoay chiều (13p)
GV yêu cầu HS quan sát H35.1, mô tả
hiện tượng sảy ra trong các trường hợp ?
? Hiện tượng nào chứng tỏ dòng điện
xoay chiều có tác dụng nhiệt tác dụng
quang , tác dụng từ?
? Dòng điện xoay chiều còn có tác dụng
gì nữa không? (Tác dụng sinh lí)
? Khi dòng điện xoay chiều qua nam
châm điện thì nam châm điện cũng hút
đinh sắt vậy tác dụng từ của dòng điện
xoay chiều có giống tác dụng từ của dòng
điện một chiều không? Việc đổi chiều
dòng điện có ảnh hưởng đến lực từ
không?
HS dự đoán về tác dụng từ của dòng điện
xoay chiều…
Hoạt động 2: Tìm hiểu tác dụng từ của
dòng điện xoay chiều(10p)
?Yêu cầu HS làm thí nghiệm hình 35.2,
35.3 nêu nhận xét
? Qua thí nghiệm trên hãy cho biết khi
dòng điện đổi chiều thì lực từ tác dụng
lên nam châm như thế nào?
?Đo cường độ và hiệu điện thế của dòng
xoay chiều như thế nào?
Hoạt động 3: Tìm hiểu dụng cụ đo
cách đoCđ dòng điện và hđt xoay chiều
(15p)
?Có thể dùng am pe kế, vôn kế một chiều
để đo dòng điện xoay chiều được không?
? Nếu dùng thì sảy ra hiện tựơng gì?
HS dự đoán (dòng điện đổi chiêu, kim
của dụng cụ cũng đổi chiều, kim đứng
yên)
? Nêu dụng cụ và cách mắc dụng cụ trong
hình 35.4
? Nếu đổi chiều dòng điện thì chiều quay
của kim trên dụng cụ thay đổi như thế
nào?
? Làm thí nghiệm yêu cầu HS quan sát so
I/ Tác dụng của dòng điện xoay chiều + Bóng đèn sáng→ dòng điện có tác dụng
2) Kết luận: Khi dòng điện đổi chiều thì
lực từ tác dụng lên nam châm cũng đổi chiều
III) Đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế của dòng điện xoay chiều
1) Quan sát GV làm thí nghiệm
2) Kết luận:
- Đo hiệu điện thế và cường độ dòng điện xoay chiều bằng vôn kế và am pe kế kí hiệu là AC.( ~)
- Đổi chỗ chốt cắm vào ổ lấy điện thì kết quả đo không thay đổi
- Các số đo này là giá trị hiệu dụng của hiệu điện thế và cường độ dòng điện xoay chiều
Trang 31sánh với dự đoán.
Giải thích : Kim đứng yên vì lực từ tác
dụng vào kim luân phiên đổi chiều theo
sự đổi chiều của dòng điện nhưng kim có
quán tính nên không kịp đổi chiều quay
và đứng yên
GV giới thiệu dụng cụ đo cường độ dòng
điện và hiệu điện thế của dòng xoay
chiều AC , nêu cách mắc các dụng cụ trên
vào mạch điện
? Dụng cụ để đo hiệu điện thế và cường
độ dòng điện xoay chiều là gì?
? Khi đổi chiều dòng điện thì kết quả đo
có thay đổi không?
? Kết quả đo được từ dụng cụ này cho ta
biết giá trị nào?
Chú ý : Giá trị hiệu dụng không phải là
gía trị trung bình mà là do hiệu quả tương
đương với dòng điện một chiều có cùng
giá trị
GV yêu cầu HS làm C3,C4:
C3: Đèn sáng như nhau: vì hiệu điện thế
hiệu dụng của dòng điện xoay chiều tương đương với hiệu điện thế của dòng điện một chiều có cùng giá trị
C4: Có: vì dòng điện xoay chiều chạy
vào cuộn dâycủa nam châm điện tạo ra một từ trường biến đổi Các đường sức từ của từ trường xuyên qua tiết diện S của cuộn dâyB biến đổi Do đó trong cuộn dây B xuất hiện dòng điện cảm ứng
4: Hướng dẫn học ở nhà( 2p)
- Học thọc ghi nhớ SGK Đọc phần có thể em chưa biết
- Làm bài tập 35.1 đến 34.5 SBT Đọc trước bài 36
I Mục tiêu:
* Kiến thức:
- Lập được công thức tính điện năng hao phí trên đường dây tải điện
- Nêu được 2 cách làm giảm hao phí điện năng trên đường dây tải điện và lí do tại sao chọn cách tăng hiệu điện thế ở 2 đầu dường dây
- Nêu được công suất điện hao phí trên đường dây tải điện tỉ lệ nghịch với bình phương của điện áp hiệu dụng đặt vào hai đầu đường dây
*Kĩ năng: Giải thích được và sao có sự hao phí điện năng trên dây tải điện.
* Thái độ : Ham học hỏi, yêu thích môn học.
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
HS ôn lại công thức tính công suất điện và công suất toả nhiệt của dòng điện
III Hoạt động dạy học:
1.Ổn định tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ (5 phút)
? HS1: Viết các ct tính công suất của dòng điện giải thích ý nghĩa các đại lượng có mặt trong công thức?
GV yêu cầu HS nhận xét cho điểm
Trang 32P = U.I; P = I2 R; P = U2/R ; P =A/t
GV Các dụng cụ sử dụng điện trong gia đình chỉ cần hiệu điện thế 220V vậy tại sao phải xây dựng đường dây cao thế để tốn kém và nguy hiểm?
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu sự hao phí đn
trên đường dây tải điện (15)
? Muốn truyền tải điện năng đi xa cần
phải sử dụng cụ gì? (dây dẫn)
? Vậy truyền tải bằng dây dẫn thì có bị
mất mát và hao phí không ?
? Nguyên nhân hao phí điện là do đâu?
(do toả nhiệt trên đường dây)
? Điện năng hao phí do toả nhiệt phụ
thuộc vào yếu tố nào?
? Có cách nào để làm giảm sự hao phí
điện trên không?
Hoạt động 2: Tìm hiểu biện pháp làm
giảm hao phí điện trên đường dây tải
điện (10p)
GV căn cứ vào công thức trên làm như
thế nào để giảm hao phí trên đường dây
tải điện?
HS: giảm R, Tăng U, giảm P
? Muốn giảm R ta làm như như thế nào?
Tăng S dây to tốn vật liệu, cồng kềnh,
nên tăng U
? Để tăng hiệu điện thế ta làm như thế
nào? (dùng máy biến thế)
? Trong 2 cách thì cách nào đơn giản hơn
dễ sử dụng hơn?
? Muốn làm giảm hao phí điện trên
đường dây tải điện ta làm như thế nào?
Hoạt động 3: Vận dụng (13p)
? Yêu cầu HS làm việc cá nhân trả lời
C4, C5?
GV yêu cầu HS làm bài tập 36.3 SBT
I/ Tính điện năng hao phí trên đường dây tải điện
Công suất của dòng điện :
P = U.I→ I = P / U(1)Công suất toả nhiệt hao phí :
2) Cách làm giảm hao phí
Kết luận: Để giảm hao phí điện năng do
toả nhiệt trên đường dây tải điện thì tốt nhất là tăng hiệu điện thế đặt vào hai đầu đường dây
III)Vận dụng C4: Vì công suất hao phí tỉ lệ nghịch với
bình phương hiệu điện thế nên công suất tăng 5 lần thì công suất giảm 25 lần
C5: Bắt buộc phải giảm hao phí để giảm
công suất hao phí , tiết kiệm , bớt khó khăn.vì nếu không dây dẫn sẽ to nặng , tốn kém nguyên liệu
4: Hướng dẫn học ở nhà( 2p)
- Học thọc ghi nhớ SGK Đọc phần có thể em chưa biết.
- Làm bài tập 36.1 đến 36.5 SBT Đọc trước bài 37
Trang 33I Mục tiêu:
* Kiến thức:
- Nêu được nguyên tắc cấu tạo của máy biến áp
- Nêu được điện áp hiệu dụng giữa hai đầu các cuộn dây của máy biến áp tỉ lệ thuận với số vòng dây của cuộn và nêu được một số ứng dụng của máy biến áp
- Vẽ được sơ đồ lắp đặt máy biến thế ở 2 đầu dây tải điện
*Kĩ năng: Nghiệm lại được công thức
2
1 2
1
n
n U
* Thái độ : Ham học hỏi, áp dụng kiến thức vật lí vào trong kĩ thuật vaò cuộc sống
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
* Mỗi nhóm: Một máy biến thế nhỏ, cuộn sơ cấp 750 vòng, cuộn thứ cấp 1500
vòng, nguồn xoay chiều 0 – 12V, vôn kế xoay chiều 0 -15V
III Hoạt động dạy học:
1.Ổn định tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ (5 phút)
Soạn: 15/01/2013
23/01 23/01
Trang 34? HS1: Khi truyền tải điện năng đi xa thì phải có biện pháp nào làm giảm hao phí điện trên đường dây tải điện, biện pháp nào tối ưu nhất
3 Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học
Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo và hoạt
động của máy biến thế (10)
Đọc thông tin SGK quan sát máy biến thế
cho biết máy biến thế có cấu tạo như thế
nào?
? Dòng điện có đi được từ cuộn dây này
sang cuộn dây kia không tại sao
Hoạt động 2: Tìm hiểu nguyên tắc
hoạt động của máy biến thế (10p)
? Nếu đặt vào hai đầu của cuộn dây sơ
cấp một hiệu điện thế xoay chiều và mắc
vào hai đầu cuộn dây thứ cấp một bóng
đèn thì bóng đèn có sáng không? tại sao?
HS: trả lời
? Hiệu điện thế xuất hiện ở cuộn dây thứ
cấp là hiệu điện thé xoay chiều hay một
chiều tại sao? ( Xoay chiều)
? Máy biến thế có thể tăng hoặc giảm
hiệu điện thế như thế nào?
Hoạt động 3: Tìm hiểutác dụng làm
biến đổi hđt của máy biến thế (10p)
? Hiệu điện thế của cuộn sơ cấp, thức cấp
và số vòng dây có mối quan hệ như thế
nào?
GV làm thí nghiệm đo hiệu điện thế HS
quan sát điền vào bảng
? Kết quả tnrút ra kết luận gì?
? Nếu n1 > n2 dẫn đến hiệu điện thế U1
như thế nào đối với hiệu điện thế U2 ?
? Vậy muốn tăng hay giảm hiệu điện thế
ở cuộn thứ cấp người ta phải làm như thế
nào?
? Vậy cách lắp đặt máybiến thế vào mạch
như thế nào để có thể tăng giảm hiệu điện
thế?
Hoạt động 4: Tìm hiểu cách lắp đặt
mbt ở 2 đâu đường dây tải điện
? Để U có hàng nghìn vôn trên đường dây
tải điện để giảm hao phí điện năng thì
phải làm như thế nào?
? Muốn dùng hiệu điện thế thấp thì phải
làm như thế nào?
? Cách tăng hiệu điện thế như thế nào?
I/ Cấu tạo và hoạt động của máy biến thế.
II) Tác dụng làm biến đổi hđt của máy biến thế
1) Quán sát:
KqL
NU1
)
n2(v)
123
* Hiệu điện thế ở hai đầu cuộn dây tỉ lệ với số vòng dây của mỗi cuộn
2
1 2
1
n
n U
U
=
* Khi hiệu điện thế ở cuộn sơ cấp lớn hơn hiệu điện thế ở cuộn thứ cấp ta có máy hạ thế và ngược lạ
III) lắp đặt máy biến thế ở 2 đầu đường dây tải điện
Dùng máy biến thế lắp ở đầu đường dây tải điện tăng hiệu điện thế
- Trước khi đến nơi tiêu thụ thì dùng máy biến thế hạ hiệu điện thế
C4: U1 = 220V
U2 = 6V U’2 = 3V, n1 = 400Vòng
Trang 35cách giảm hiệu điện thế ta làm như thế
nào?
GV yêu cầu HS làm câu C4?
*GDVBVMT:
*Khi máy biến thế họat động trong lõi
thép luôn xuất hiện dòng điện Fucô
Dòng điện Fucô có hại vì làm nóng máy
biến thế, giảm hiệu xuất của máy
*Để làm mát máy biến thế người ta
nhúng toàn bộ lõi thép của máy trong một
chất làm mát đó là dầu của máy biến thế
Khi sảy ra sự cố dầu máy biến thế bị cháy
có thể gây ra sự cố môi trường trầm trọng
n U
- Học thọc ghi nhớ SGK Đọc phần có thể em chưa biết.
- Làm bài tập 37.1 đến 37 5 SBT Đọc trước bài 38
- Vận dụng được các kiến thức trên vào làm bài tập có liên quan
* Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, tư duy tái tạo kiến thức.
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
GV: Máy chiếu, sưu tầm bài tập có liên quan.
HS: Ôn tập lại kiến thức về quy tắc nắm tay phải, quy tắc bàn tay trái, điều
kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng, máy biến thế
III Hoạt động dạy học:
1.Ổn định tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ (15 phút)
GV: Phát đề cho HS:
Phần I: Khoanh vào chữ cái đứng trước câu trả đúng:
Câu 1: Hiện tượng cảm ứng điện từ không xuất hiện trong ống dây kín khi:
So¹n: 15/01/2013
Trang 36A cùng di chuyển ống dây và nam châm về cùng một phía.
B di chuyển ống dây và nam châm về hai phía ngược nhau
C di chuyển thanh nam châm lại gần hay ra xa ống dây
D di ống dây lại gần hay ra xa thanh nam châm
Câu 2: trường hợp nào dưới đây, trong cuộn dây kín xuất hiện dòng điện cảm ứng ?
A Các đường sức từ qua tiết diện S của cuộn dây dẫn kín luôn song song với nhau
B Số đường sức từ qua tiết diện S của cuộn dây dẫn kín luôn lớn
C Số đường sức từ qua tiết diện S của cuộn dây dẫn kín được giữ không thay đổi
D Số đường sức từ qua tiết diện S của cuộn dây dẫn kín thay đổi
Câu 3: Trong cuộn dây kín ở hình bên.
Dòng điện xoay chiều không xuất hiện
khi quay tròn khung dây
A quanh trục AB
B quanh trục CD
C quanh trục EF
D quanh trục GH
Câu 4: Hai đèn LED được mắc song song,
Ngược chiều vào hai đầu cuộn dây dẫn như
hình bên Thanh nam châm chuyển động
như thế nào thì không có đèn LED nào
Câu 5: Trong phòng thí nghiệm về máy phát điện xoay chiều, khi cuộn dây quay trọng từ
trường của nam châm được 100 vòng thì dòng điện trong cuộn dây
Câu 6: Một thanh nam châm được treo vào
một lò xo ở phía trên một cuộn dây như
hình vẽ Khi cho dòng điện xoay chiều
chạy qua cuộn dây thì
A thanh nam châm vẫn đứng yên
B thanh nam châm bị hút xuống dưới
C thanh nam châm bị đẩy lên trên
D thanh nam châm bị hút đẩy liên tục
nên rung nhẹ
Trang 37Phần II: chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống:
Câu 7: Nhà máy thủy điện Hòa Bình có nhiều tổ hợp các máy phát điện (xoay
chiều, một chiều) Bộ phận chính của máy phát điện gồm rôto và stato Stato
là (một nam châm, cuộn dây dẫn) Để lấy điện từ cuộn dây dẫn của máy phát điện ra ngoài , người ta (cần, không cần) các vành khuyên, bởi vì dòng điện được lấy ra từ (rôto, stato) của máy phát
3 Bài mới
Bài tập 1
GV: Đưa đề bài lên màn hình:
Khung dây ABCD có
dòng điện I đặt trong
từ trường của hình vẽ
Khung sẽ quay như thế
nào nào nếu trục quay
là :
a) O1O2
b)O3O4
GV: yêu cầu HS xác định chiều của ĐST
HS: lên bảng xác định chiều của ĐST
GV: Yêu cầu HS phát biểu quy tắc bàn tay trái sau
c) Khung dây quay
như thế nào nếu trục
quay là O1O2 ; O3O4
Bài tập 3:
Cuộn sơ cấp của một máy biến thế có 4 400 vòng,
cuộn thứ cấp có 240 vòng Khi đặt vào hai đầu cuộ
sơ cấp một hiệu điện thế 220V thì ở hai đàu của
Bài tập 1a) Khung dây quay theo chiều AB
đi ra CD đi vào mặt phẳng hình vẽb) Khung dây không quay
Bài tập 2:
a) Chiều ĐST xác định như hình vẽ:
b) Các lực tác dụng lên AB và CD được biểu diễn trên hình Các cạnh
AD và CD xem như không chịu tác dụng lực do khung rất nhỏ nên song song với ĐST
c) Khung dây không quay khi trục quay là O1O2
Khung dây sẽ quay theo chiều AB
di ra, CD đi vào mặt phẳng hình vẽ
Bài tập 3:
Cho biêt:
n1 = 4 400 vòng
Trang 38cuộn thứ cấp có hiệu điện thế là bao nhiêu?
- Xem lại các bài tập đã chữa ở lớp
- Chuẩn bị phần tự kiểm tra chương II : Điện học
I Mục tiêu:
* Kiến thức:
- Ôn tập và hệ thống hoá những kiến thức về nam châm, lực từ, động cơ điện, dòng
điện cảm ứng dđ xoay chiều máy phát điện xoay chiều và mbt
- Luyện tập và vận dụng một số kiến thức vào từng trường hợp cụ thể
*Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng tổng hợp, khái quát kiến thức đã học.
* Thái độ : Tự đánh giá khả năng tiếp thu kiến thức đã học.
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- HS trả lời các câu hỏi trong mục tự kiểm tra
- GV chuẩn bị một số câu hỏi làm thăm yêu cầu học sinh ôn tập dưới dạng hái hoa dân chủ.
III Hoạt động dạy học:
Trang 39Hoạt động 1: Kiểm tra sự chuẩn bị băi
?Nam chđm có mấy loại đó lă những loại năo?
? Nam chđm vc có đặc điểm gì?
? Có một nam chđm dê bị mờ tín cực lăm
thế năo để xâc định được tín cực của nó ?
(Treo thanh nam chđm bằng một sợi dđy
mềm ở chính giữa để cho thanh nc nằm
ngang cực quay về hướng băc địa lí lă
cực Bắc)
? Lăm thế nẵ để tạo ra được một nam
chđm vĩnh cửu ?
? Cấu tạo vă hoạt động của nam chđm
điện? Nam chđm điện có ứng dụng gì
trong kĩ thuật ?
? Nam chđm điện vă nam chđm vĩnh cửu
khac nhau ở điểm năo
? Từ trường được tồn tại ở đđu?
? Để nhận biết được tại điểm A có từ
trường hay không ta lăm như thế năo
? Hình ảnh trực quan về từ trường gọi lă
gì (Từ phổ)
? Hình ảnh câc đường mạt sắt xung
quanh nam chđm xung quanh ống dđy có
dòng điện chạy qua gọi lă gì? gọi lă gì?
(đường sức từ)
? Đường sức từ của nam chđm vă của ống
dđy có dòng điện chạy qua có chiều như
thế năo ?
? Muốn xâc định chiều đường sức từ của
ống dđy có dòng điện chạy qua ta lăm
như thế năo?
? Phât biểu qui tắc nắm tay phải ?
? Vẽ đường sức từ trong lòng ống dđy có
dòng điện chạy qua ? chỉ rõ chiều dòng
điện bằng mũi tín? xâc định chiều đường
sức từ trong hình vẽ đó ? xâc định cực
của ống dđy?
I/ Kiến thức cơ bản 1) Nam chđm vĩnh cửu
- NC vĩnh cửu không bị mất từ tính
- Có đặc tính hút được những vật sắt thĩp
- luôn có 2 cực cực N (Cực bắc) , Cực S (Cực nam)
- Hai nam chđm đặt gần nhau cùng cực đẩy nhau, khâc cực thì hút nhau
* Câch tao ra nam chđm vĩnh cửu: Đặt một thanh thĩp văo trong lòng của một ống dđy dẫn có dòng điện một chiều chạy qua
2) Nam chđm điện
Cấu tạo: Cuộn dđy bín trong có lõi sắt non
Hoạt động: Cho dòng điện chạy qua cuộn dđy lõi sắt trở thănh nam chđm điện
ứng dụng NC điện : Loa điện, chuông điện, rơ le điện từ , cần cẩu điện …
Lợi ích của nam chđm điện :
- Có thể tăng lực từ của nam chđm
- Có thể lăm mất từ tính khi không cần thiết
- Có thể đổi cực từ của nam chđm
- Hình ảnh câc đường mạt sắt xung quanh nam chđm vă xung quanh ống dđy có dòng điện chạy qua gọi lă câc đường sức từ
* Đường sức từ bín trong nam chđm có chiều từ cực Nam sang cực Bắc
* Đường sức từ bín ngoăi nam chđm thẳng có chiều đi ra từ cực Bắc, đi văo từ cực Nam
* Đường sức từ của ống dđy giống đường sức từ bín ngoăi nam chđm thẳng
Câch xâc định chiều của đường sức từ của ống dđy có dòng điện chạy qua : Dùng qui tắc nắm tay phải
- Xâc định chiều lực từ tâc dụng lín dđy dẫn thẳng có dòng điện chạy qua:
- Vận dụng qui tắc băn tay trâi :
4) Dòng điện cảm ứng
- Câch tạo ra dòng điện cảm ứng : + Fr
Trang 404 Hướng dẫn học ở nhà( 2p)
- Ôn lại toàn bộ nội dung bài ôn tập
- Đọc trước bài hiện tượng khúc xạ ánh sáng
I Mục tiêu:
* Kiến thức:
- Mô tả được hiện tượng khúc xạ ánh sáng trong trường hợp ánh sáng truyền
từ không khí sang nước và ngược lại
- Phân biệt được hiện tượng khúc xạ ánh sáng với hiện tượng phản xạ ánh sáng
- Chỉ ra được tia khúc xạ và tia phản xạ, góc khúc xạ và góc phản xạ
*Kĩ năng: nghiên cứu một hiện tượng khúc xạ ánh sáng bằng thí nghiệm.
* Thái độ : Ham học hỏi, yêu thích môn học.
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
Bài 40: HIỆN TƯỢNG KHÚC XẠ ÁNH SÁNG
Soạn: 28/01/2013
01/02 01/02