Hoạt động 4: Vận dụngGV: gọi từng HS trả lời câu C2 GV:gợi y áp dụng định luật ôm để tính điện trở của cuôn dây sau đó vận dụng kết luận đó rút ra trên đây để tính chiều dài cuộn dây GV:
Trang 1Soạn: 4/9/2006
Giảng: 9a:7/9/2006
9b:7/9/2006
9c:6/9/2006
Tiết 1: sự phụ thuộc của cờng độ dòng điện
vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn
I) Mục tiêu:
1) Nêu đợc cách bố trí và tiến hành thực nghiệm khảo sát sự phụ thuộc của cờng độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa 2 đầu dây dẫn
2) Vẽ và sử dụng đợc đồ thị biểu diễn mối quan hệ I,U từ số liệu thực nghiệm
3) Nêu đợc kết luận về sự phụ thuộc của cờng độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa 2
Hoạt động 1: Ôn lại những kiến thức liên
quan đến bài học
- GV: Để đo cờng độ dòng điện chạy qua
bóng đèn và hiệu điện thế giữa 2 đầu bóng
đèn cần dùng nhữngdụng cụ gì?
- Nêu nguyên tắc sử dụng những dụng
cụ đó?
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự phụ thuộc của
cờng độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa
điện 2) tiến hành thí nghiệm bảng 1
kết quả
đolần đo
hiệu
điệnthế (V)
Cờng
độdòng
điện I1
2345C1: khi tăng (hoặc giảm) hiệu điện thế giữa
2 đầu dây dẫn bao nhiêu lần thì cờng độ dòng điện chạy qua dây dẫn đó cũng tăng (hoặc giảm) bấy nhiêu lần
II) Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của c ờng
độ dòng điện vào hiệu điện thế
1) dạng đồ thị (SGK)
* nhận xét :
Trang 2- GV: Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của
cờng độ dòng điện
- HS: Đọc phần thông báo về dạng đồ thị
trong SGK để trả lời câu hỏi
- GV: Yêu cầu học sinh xác định các
điểm biểu diễn sự phụ thuộc của I và U
theo đùng số liệu thu đợc từ thí nghiệm
- GV: Yêu cầu học sinh nêu kết luận về
mối quan hệ giữa I và U
Hoạt động 4:Vận dụng
HS :Nêu đặc điểm đờng biểu diễn sự phụ
thuộc của I vào U
Dựa vào đồ thị cho biết:
- Từ U1 kể đờng thẳng song song với trục tung cắt đồ thị tại K
-Từ K kẻ đờng thẳng // với trục hoành, cắt trục tung tại I1 dọc trên trục tung ta có I1 = 0,5 A tơng tự U2 = 3,5V thì I2 = 0,7 A
- Từ M kẻ đờng thẳng // với trục hoành cắt trục tung tại I3 = 1,1 A
- Từ M kẻ đờng thẳng // với trục tung cắt trục hoành tại U3 =5,5V
C4: Các giá trị thiếu là : 0,125A 4V, 5V, 0,3V
C5: Cờng độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỷ
lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào 2 đầu dây dẫn đó
2) Phát biểu và viết đợc hệ thức của định luật ônm
3) Vận dụng định luật ôm đểgiải một số dạng bài tập đơn giản
Trang 3- Nêu kết luận về mối quan hệ giữa cờng độ dòng điện và hiệu điện thế
- Đồ thị biểu diễn mối quan hệ đó có đặc điểm gì?
3) Bài mới:
Hoạt động 1: Xác định thơng số U
I đối với mỗi dây dẫn
- HS: Dựa vào bảng 1 và 2 ở bài trớc
tính thơng số U
I đối với mỗi dây dẫn
- GV: Yêu cầu HS trả lời C2 và cho cả
lớp thảo luận
Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm điện trở
- HS: Đọc thông báo điẹn trở trong SGK
- GV: Điện trở của dây dẫn tính bằng
công thức nào ?
- Khi tăng hiệu điện thế đặt vào 2 đầu
dây dẫn lên hai lần thì điện trở của nó tăng
I) Điện trở của dây dẫn
1) Xác định th ơng số U/I đối với mỗi dây dẫn C1: (HS thực hiện)
1 1 1
V A
Trang 41) nêu đợc cách xác định điện trở từ công thức tính điện trở
2) Mô tả đợc cách bố trí và tiến hành đợc TN xác định điện trở của một dây dẫn bằng
am pe kế và vôn kế
3) Có ý thức chấp hành nghiêm túc quy tắc sử dụng các thiết bị điện trong thí nghiệm
II) Chuẩn bị:
Đối với mỗi nhóm HS
- Một dây dẫn có điện trở cha biết giá trị
- Một nguồn điện có thể điều chỉnh đợc các giá trị hiệu điện thế từ 0 đén 6V một cách liên tục
- Một vôn kế có GHĐ 6V và ĐCNN 0,1V
- Một công tắc điện
- 7 đoạn dây noói, mối đoạn dài khoảng 30cm
- Một ampe kế có GHĐ 1,5A và ĐCNN 0,1A
mỗi HS chuẩn bị sẵn báo cáo thực hành nh mẫu trong đó trả lời các câu hỏi của phần 1
- GV: một đồng hồ đo điện đa năng
Hoạt động 1: Trình bày phần trả lời câu hỏi trong báo
cáo thực hành
- GV: yêu cầu nêu công thức tính điện trở
- GV: Yêu cầu HS trả lời câu b và c
- HS: lên bảng vẽ sơ đồ mạch điện
Hoạt động 2: Mắc mạch điện theo sơ đồ và tiến hành
đo
- HS: mắc mạch điện theo sơ đồ
- GV: Yêu cầu HS mắc mạch điện, đặt các giá trị
hiệu điện thế khác nhau tăng dần từ 0 đến 5V
Hoạt động 3: Báo cáo thực hành
- GV: cho HS hoàn thành báo cáo và nộp
I
=
b) Đo hiệu điện thế giữa 2 đầu dây dẫn cần dùng dụng cụ là vôn kế mắc //
- đo I dùng am pe kế, mắc nh trên+ kết quả đo : SGK
4) Củng cố
Nhận xét rút kinh nghiệm giờ thực hành
5) H ớng dẫn về nhà
Trang 5Xem lại các kiến thức vừa học trong bài
1) Suy luận để xây dựng đợc công thức tính điện trở tơng đơng của đoạn mạch gồm 2
điện trở mắc nối tiếp RTĐ = R1 +R2 và hệ thức 1 1
U = R từ các kiến thức đã học2) Mô tả đợc cách bố trí và tiến hành TN kiểm tra lại các hệ thức suy ra từ lý thuyết 3) Vận dụng đợc những kiến thức đã học để giải thích 1 số hiện tợng và giải bài tập về
đoạn mạch nh trên
II) Chuẩn bị của GV và HS
GV: SGK và bảng phụ
HS: 3 điện trở mẫu lần lợt có giá trị 6 6 ;10 ;16 Ω Ω Ω
- Một ampe kế có GHĐ 1,5A và ĐCNN 0,1A
Hoạt động 1: Ôn lại kiến thức liên quan đến bài mới
- GV: Gọi Hs trả lời từng câu hỏi của GV
- GV: Hiệu điện thế giữa 2 đầu đoạn mạch có mối
liên hệ ntn? Với hiệu điện thế giữa 2 đầu mỗi đèn?
Hoạt động 2: Nhận biết đợc đoạn mạch gồm 2 điện trở
mắc nt
- GV: Gọi từng HS trả lời câu 1
Hoạt động 3: Điện trở tơng đơng của đoạn mạch mắc
I) C ờng độ dòng điện và hiệu
điện thế trong đoạn mạch nối tiếp
1) Nhớ lại kiến thức ở lớp 7Cờng độ dòng điện trong đoạn mạch nt
I = I1 + I2U= U1 + U2
2) Đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc nt
Trang 6nối tiếp
- GV: Yêu cầu HS trả lời câu hỏi: thế nào là điện
trở tơng đơng
- GV: hớng dẫn HS xây dựng công thức
Hoạt động 4: Tiến hành thí nghiệm kiểm tra
Các nhóm mắc mạch điện và tién hành thí nghiệm theo
ơng của đoạn mạch gồm 2 điện trỏ mắc nối tiếp
C3: UAB = U1 + U2 = IR1 + IR2
= IRTĐ
=> RTĐ = R1 + R2 (4)3) thí nghiệm kiểm tra
4) kết luận (SGK)
III) Vận dụng
C4:
C5: R12 = 20 +20 =2.20 =40ΩRAC = R12 + R3 = RAB +R3 = 2.20+20=3.20=60Ω
* Ghi nhớ: (SGK)
4) Củng cố :
- GV: Cần mấy công tắc để điều khiển đoạn mạch nối tiếp
- Trong sơ đồ 4.3b SGK, có thể chỉ mắc 2 điện trở có trị số thế nào nối tiếp với nhau? Nêu cách tính điện trở tơng đơng của đoạn mạch AC
2) Mô tả đợc cách bố trí và tiến hành TN kiểm tra lại các hệ thức suy ra từ ly thuyết
đối với đoạn mạch //
3) Vận dụng đợc những kiến thức đã học để giải một số hiện tợng thực tế và giải bài tập về đoạn mạch song song
Trang 7Trong đoạn mạch gồm 2 bóng đèn mắc //, hiệu điện thế và cờng độ dòng điện của đoạn mạch
có quan hệ thế nào với hiệu điện thế và cờng độ dòng điện các mạch rẽ
3) Bài mới
Hoạt động 1:
Ôn lại những kiến thức có liên quan đến bài học
- GV: Yêu cầu HS nhớ lại kiến thức cũ đã học về
đoạn mạch //
Hoạt động 2:
Nhận biết đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc //
- GV: Yêu cầu HS quan sát sơ đồ mạch điện hình
5.1 và cho biết điện trở R1 và R2 đợc mắc với nhau n
thế nào?
Nêu vai trò của vôn kế, ampe kế trong sơ đồ
Hình 5.1
- GV: từ kiến thức các em ghi nhớ đợc với đoạn
mạch // hãy trả lời câu C2
Hoạt động 3: Xây dựng công thức tính điện trở tơnmg
đơng của đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc //
- HS: Cá nhân hoàn thành câu C3
- GV: Yêu cầu HS mắc mạch điện theo sơ đồ hình
5.1
đọc số chỉ của (A)-> IAB
+ Thay R1, R2 bằng điện trở tơng đơng giữ UAB
không đổi
Hoạt động 4: Vận dụng
- GV: yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời câu C4
I) C ờng độ dòng điện và hiệu
điện thế trong đoạn mạch //
1) Nhớ lại kiến thức ở lớp 7
I = I1 + I2 (1)
U = U1 = U2 (2)2) Đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc //
(A) nt (R1//R2) => (A) đo dòng
điện mạch chính (V) đo HĐT giữa
2 đầu đoạn A& B cũng chính là HĐT giữa 2 đầu R1 và R2
2
:
( ) ( )
R R Rtd
Trang 8- GV: Yêu cầu HS thảo luận C5
- GV: Trong đoạn mạch có 3 điện trở mắc // thì
điện trở ttơng đơng
+ Sơ đồ mạch điện
+Nếu đèn không hoạt động thì quạtvẫn hoạt động vì quạt vẫn đợc mắc vào HĐT đã cho
10
45 3
R R Rtd
1 1 1 1
Rtd = R +R +R
* Ghi nhớ (SGK) 4) Củng cố:
Nêu công thc tính điện trở tơng đơng của đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc //
2) Kiểm tra bài cũ
- Phát biểu và viết biểu thức định luật ôm
- Viết công thức biểu diễn mối quan hệ giữa U,I,R trong đoạn mạch có 2 điện trở mắc nt,//
3) Bài mới
Hoạt động 1: Giải bài 1
GV: gọi 1 HS đọc đề bài 1
GV: cho biết R1 và R2 đợc mắc với nhau
ntn? Ampe kế, vôn kế đo những đại lợng nào
b) R2 = ? Giảia) Điện trở tơng đơng của đoạn mạch:
Trang 9GV: vận dụng công thức nào để tính điện trở
tơng đơng RTĐ và R2
GV: Yêu cầu HS nêu các cách giải khác
nahu tính U1 sau đó tính U2-> R2
Hoạt động 2: Giải bài tập 2
Hoạt động 3: Giải bài tập 3
HS: đọc đề bài, cá nhân hoàn thành bài tập
3 theo các bớc giải bài tập
Muốn giải đợc bài tập trên ta cần áp dụng công
b) Tính điện trở R2Vì R1 nt R2-> RTĐ = R1 + R2-> R2 = Rtđ - R1 = 1212 Ω − Ω = Ω 5 7Vậy điện trở R2 bằng 7Ω
2) Giải bài tập 2
Tóm tắtR1 =10ΩIA1 = 1,2AIA= 1,8Aa) UAB = ?b) R2 = ? Giảia) (A) nt R1 -> I1 = IA1 = 1,2A (A) nt R1//R2 -> IA = IAB = 1,8A
Từ CT: I = U/R -> U = IR-> U1 = I1R1 = 1,2.10 = 12VR1//R2 -> U1 = U2 = UAB = 12V
=> UAB = 12Vb) vì R1//R2 nên I = I1 + I2-> I2 = I - I1 = 1,8A - 1,2A = 0,6A-> R2 = 2
2
12
20 0,6
3) Giải bài tập 3
Tóm tắtR1 =15Ω, R2 = R3 = 30ΩUAB =12V
a) RAB =?
b) I1, I2, I3 =?
Giảia) (A) nt R1 nt(R2//R3)vì R2=R3-> R23 = 30 15
AB AB AB
2 2 2
6
0, 2( ) 30
Trang 10Soạn :24/9/2006
Giảng:9A:
9B:
9C: Tiết 7 sự phụ thuộc của điện trở
vào chiều dây dẫn
4) nêu đợc điện trở của các dây dẫn có cùng tiết diện và đợc làm từ cùng 1 vật liệu thì
tỉ lệ thuận với chiều dài của dây
- 8 đoạn dây dẫn nối có lõi bằng đồng và có vỏ cách điện mỗi đoạn dài khoảng 30cm
C) Các hoạt động trên lớp
1) Ôn định tổ chức 9a: 9b: 9c:
2) Kiểm tra bài cũ: Không
3) Bài mới
Hoạt động 1: tìm hiểu về công dụng của dây dẫn và
các loại dây dẫn thờng đợc sử dụng
GV: dây dẫn đợc dùng để làm gì?
- Quan sát thấy dây dẫn ở đầu ta
Hoạt động 2: tìm hiểu điện trở của dây dẫn phụ tuộc
vào những yếu tố nào?
GV: Cho các nhóm HS thảo luận để trả lời câu hỏi,
các dây dẫn có điện trở không ? vì sao?
HS: Quan sát hình 7.1 SGK
GV: Để xác định sự phụ thuộc của điện trở vào
một tron các yếu tố thì phải làm ntn?
Hoạt động 3: Sự phụ thuộc của điện trở vào chiều
I) Xác định sự phụ thuộc của điện
trở dây dẫn vào một trong những yếu tố khác nhau (SGK)
II)
Sự phụ thuộc của điện trở vào
chiều dài dây dẫn1) Dự kiến cách làmC1: dây dẫn dài 2l có điện trở 2R, dây dẫn dài 3l có điện trở 3R2) Thí nghiệm kiểm traBảng 1
kqđolần TN
Hiệu
ĐT(V)
Cờng
độ DĐ
(V)
điệntrở(ôm)vói dây
dấn dàil
U1 = I1 = R1 =
Trang 11Hoạt động 4: Vận dụng
GV: gọi từng HS trả lời câu C2
GV:gợi y áp dụng định luật ôm để tính điện trở của
cuôn dây sau đó vận dụng kết luận đó rút ra trên đây
để tính chiều dài cuộn dây
GV: Hớng dẫn HS trả lời câu C4
dây dẫn dài2l
U2 = I2 = R2 =
dây dẫn dài3l
U3 = I3 = R3 =
III) Vận dụng
C2:khi giữ hiệu điện thế không đổi, nếu mắc bóng đèn vào hiệu điện thếnày bằng dây dẫn dài thì điện trở của đoạn mạch càng lớn, theo định luật ôm cờng độ dòng điện chạy qua đèn càng nhỏvà đèn sáng yếu hơn hoặc có thể không sáng
C3: điện trở của cuôn dây là:
6 20 0,3
C4: vì hiệu điện thế đặt vào 2 đầu
dây không đổi nên I tỉ lệ nghịch với
1) Suy luận đợc rằng các dây dẫn có cùng chiều dài và làm từ cùng 1 loại vật liệu thì
điện trở của chúng tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây
Trang 122) Bố trí và tiến hành đợc thí nghiệm kiểm tra mối quan hệ giữa điện trở và tiết diện của dây dẫn.
3) Nêu đợc điện trở của các dây dẫn có cùng chiều dài và làm từ cùng 1 vật liệu thì tỉ
lệ nghịch với tiết diện của dây
3) Bài mới
Hoạt động 1: Dự đoán sự phụ thuộc của điện trở
vào tiết diện dây dẫn
GV: yêu cầu HS vận dụng kiến thức về điện trở tơng
đơng trong đoạn mạch mắc // để trả lời câu C1
GV: từ câu C1 -> dự đoán sự phụ thuộc của R vào S
qua câu C2
GV: đối với các dây dẫn có cùng chiều dài và làm từ
cùng 1 vật liệu, nếu tiết diện của dây lớn gấp bao
nhiêu lần thì điện trở của nó nhỏ hơn bấy nhiêu lần
Hoặc : điện trở của các dây dẫn có cùng chiều dài và
làm từ cùng 1 vật liệu thì tỉ lệ nghịch với tiết diện
của nó
Hoạt động 2: Thí nghiệm kiểm tra
GV: gọi 1 HS vẽ nhanh sơ đồ mạch điện ktia -> từ
đó nêu dụng cụ cần thiết để làm TN các bớc tiến
Hiệu
điệnthế(V)
Cờng
độdòng
điện(A)
điệntrở dâydẫn(ôm)dây dẫn
tiết diện
dây dẫn tiết diện
Trang 13GV: yêu cầu cá nhân hoàn thành câu C3
gọi 1 HS lên bảng chữa bài, gọi HS khác nhận xét
III) vận dụng
C3: vì 2 dây dẫn bằng đồng có cùng chiều dài
Học bài theo SGK và làm bài tập 8(SBT)
Ôn lại bài của tiết và tiết 8
2) So sánh đợc mức độ dẫn điện của các chất hay các vật liệu căn cứ vào bảng giá trị
điện trở suất của chúng
Trang 143) Vận dụng CT R = fl/S để tính đợc 1 đậi lợng thì biết các đại lợng còn lại
B) Chuẩn bị của GV và HS
GV: bảng phụ ghi kết luận, bảng 2
Tranh phóng to bảng điện trở của 1 số chất
HS: 1 cuộn dây bằng inốc trong đó dây dẫn có tiết diện S= 0,1mm2 và có chiều dài l = 2m đợc ghi rõ
- 1 cuộn dây bằng nikênin với dây dẫn cùng có tiết diện S= 0,1mm2 và có chiều dài l =2m
- 1 cuôn dây bằng ni crôm với dây dẫn cùng có tiết diện S=0,1mm2 và chiều dài l = 2m
1 nguồn điện 4,5V, 1 công tắc, 1 ampe kế có GHĐ 1,5A và ĐCNN 0,1A, 1 vôn kế có GHĐ 10V và ĐCNN 0,1V, 7 đoạn dây nối có lõi bằng đồng và có vỏ cách điện mỗi đoạn dài 30cm, 2 chốt kệp nối dây dẫn
Hoạt động 1: Sự phụ thuộc của điện trở vào vật
liệu làm dây dẫn
GV: gọi HS nêu cách tiến hành TN kiểm tra sự
phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn
HS: tiến hành thí nghiệm theo nhóm thảo luận
nhóm để rút ra nhận xét Từ kết quả thí nghiệm
*Nhận xét: điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào vật
liệu làm dây dẫn
Hoạt động 2: Tìm hiểu về điện trở
GV: yêu cầu HS đọc thông tin mục 1
- Điện trở suất của 1 vật liệu(hay 1 chất) là gì?
-ký hiệu điện trở suất
+ đơn vị điện trở suất
GV: treo bảng điện trở suất của 1 số chất 200c gọi
HS tra bảng để xác định của 1 số chất
GV: yêu cầu HS hoàn thành C2
HS: đổi 1mm2 = 10-6m2
Hoạt động 3: Công thức điện trở
GV: hớng dẫn HS trả lời câu C3, yêu cầu thực
hiện theo các bớc hoàn thành bảng 2 (tr.26)-> rút
ra công thức tính R
GV: qua bảng 2 HS nêu công thức
Hoạt động 4: Vận dụng
GV: hớng dẫn HS hoàn thành C4
GV: để tính điện trở ta vận dụng công thức nào?
GV: đại lợng nào đã biết, đại lợng nào trong công
thức cần phải tính -> tính S rồi thay vào công thức
I) sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn
C1: đo điện trở của các dây dẫn có cùng chiều dài và cùng tiết diện nhng làm bằng các vật liệu khác nhau
1) Thí nghiệm (SGK)2) Kết luận : (SGK)II) Điện trở suất- công thức điện trở1) Điện trở suất (SGK)
* ký hiệu: điện trở là f (đọc là rô)
đơn vị ôm mBảng 1(SGK)C2: điện trở suất của cons tan lanl= 1m
S= 1mm2=10-6m2 R=? R = 0,5 10-6m2 1m/10-6m2 = 0,5 10-6 ôm m = 0,5ôm2) công thức điện trở
C3:
các bớc tính
dây dẫn( đợc làm từ vật liệu có điện trở suầt
điện trở của dây dẫn(ôm)
1 c.dài 1m t.diện1m2 R1 =
2 c.dàil(m) T.diện1m2 R2 =
3 c.dàil(m) T.diện
s(m2) R3= 3) Kết luận (SGK)
.l
R s
Trang 15diện tích tiết diện dây đồng là
4.4 1,7.10
1) Nêu đợc biến trở là gì? và nêu đợc nguyên tắc hoạt động của biến trở
2) mắc đợc biển trở vào mạch điện để điều chỉnh cờng độ dòng điện chạy qua mạch.3) Nhận ra các điện trở dùng trong kỹ thuật ( không yêu cầu xác định trị số của điện trở theo các vòng màu)
B) chuẩn bị của GV và HS
GV: 1 số loại biến trở: tay quay, con chạy, chiết áp
Tranh phonmgs to các laọi biến trở
HS: 1 biến trở con chạy ( 20ôm - 2A)
1 nguồn điện 3V
1 bóng đèn 2,5V 1w, 1 công tắc, 7 đoạn dây nối
3 điện trở kĩ thuật có ghi trị số
3 điện trở kĩ thuậtk loại có các vòng màu
Trang 16Hoạt động của GV và HS Nội dung
ĐVĐ: điện trở có thể thay đổi trị số đợc gọi là biến trở
-> bài mới
Hoạt động 1: Biến trở
GV: treo tranh vẽ các loại biến trở yêu cầu HS quan
sát ảnh chụp các loại biến trở, trả lời câu C1
GV: Đa ra các loại biến trở thật gọi HS nhận dạng các
loại biến trở gọi tên chúng
GV: hớng dẫn HS đọc và trả lời câu C2
HS: Chỉ ra 2 chốt nối 2 đầu cuộn dây của các biến trở,
chỉ ra con chạy của biến trở
GV: cho HS thảo luận theo nhóm câu C3
Hoạt động 2: Sử dụng biến trở để điều chỉnh cờng
độ dòng điện
GV: yêu cầu HS quan sát biến trở của nhóm mình, cho
biết số ghi trên biến trở và giải thích ý nghĩa con số
đó
HS: mắc mạch điện theo nhóm, làm TN trao đổi để trả
lời câu C6
GV: qua TN yêu cầu HS cho biết biến trở là gì? biến
trở có thể đợc dùng làm gì? yêu cầu HS ghi kết luận
đúng vào vở
Hoạt động 3: Các điện trở dùng trong kỹ thuật
GV: hớng dẫn chung cả lớp trả lời câu C7
GV: Có thể gợi ý: lớp tham hay lớp KL mỏng có tiết
diện lớn hay nhỏ -> R lớn hay nhỏ
GV: Cho HS thực hiện C8 để nhận biết 2 loại điện trở
kỹ thuật theo cách ghi trị số của chúng
Hoạt động 4: Vận dụng
I) Biến trở
1) Tìm hiểu cấu tạo và hoạt động
của biến trởC1: biến trở con chạy, tay quay, biến trở than ( chiết áp)
C2: Biến trở không có tác dụng thay đổi điện trở, vì khi đó, nếu dịch chuyển con chạy C thì dòng
điện vẫn chạy qua toàn bộ cuôn dây của biến trở và con chạy sẽ không có tác dụng làm thay đổi chiều dài của phần cuộn dây có dòng điện chạy qua
C3: Điện trở của mạch điện có thay đổi vì khi đó nếu dịch chuyển con chạy hoặc tay quay C sẽ làm thay đổi chiều dài của phần cuộn dây có dòng điện chạy qua và do
đó làm thay đổi điện trở của biến trở của mạch điện
C4: Khi dịch chuyển con chạy thì
sẽ làm thay đổi chiều dài của phần cuộn dây có dòng điện chạy qua và
do đó làm thay đổi điện trở của biến trở
2) Sử dụng biến trở để điềuchỉnh
ρ
= thì khi S rất nhỏ R có thể rất lớn
C8:(HS thực hiện )
III) Vận dụng
Trang 17GV: yêu cầu cá nhân hoàn thành C9
GV: Gọi HS lên bảng chữa bài
GV: hớng dẫn sửa sai
C9:(HS thực hiện )C10:
Tóm tắt:
R = 20Ω
f = 0,5mm2 = 10-6m2
d = 2cmTìm số vòng dây của biến trở
Giải
Chiều dài của dây hợp kim là:
6 6
20.0,5.10
9,091 1,1.10
R S l
l N d
- Vận dụng định luật ôm và công thức điện trở của dây dẫn để tính các đại lợng có liênquan đối với đoạn mạch gồm nhiều nhất là ba điện trở mắc nt, // hoặc hỗn hợp
B) chuẩn bị của GV và HS
- GV: Bảng phụ ghi các bài tập
- HS: Ôn lại định luật ôm đối với các đoạn mạch nt, // hoặc hỗn hợp
- Ôn tập CT tính điện trở của dây dẫn theo chiều dài, tiết diện và điện trở suất của vật liệu làm dây dẫn
C) Tiến trình dậy học
1) ổn định tổ chức
2) kiểm tra bài cũ
Phát biểu và viết biểu thức định luật ôm, giải thích ký hiệu và ghi rõ đơn vị của từng đại lợngtrong công thức
3) Bài mới
Hoạt động 1: Giải bài tập 1
GV: yêu cầu HS đọc đề bài tập 1 và 1 HS lên
bảng tóm tắt đề bài
1) Bài tập 1
Tóm tắt:
l = 30m
Trang 18GV: hớng dẫn HS cách đổi đơn vị diện tích theo
GV: yêu cầu HS đọc đầu bài, GVgợi ý dây nối từ
M tới A và từ N tới B đợc coi nh 1 điện trở Rđ
mắc nt với đoạn mạch gồm 2 bóng đèn Rđ nt
(R1//R2)
GV: yêu cầu HS đa ra các cách giải khác nhau
gọi 2 HS lên bảng giải độc lập theo 2 cách khác
0,3.10
−
điện trở của dây nicrom là 110Ω
áp dụng CT định luật ôm: I=U/Rthay số: 220 2
I1 = 0,6A và R1 = 7,5ômR1 nt R2 -> I1 = I2 = I = 0,6A
điện trở R2 = 12,5Ωb) áp dụng CT:
6 6
f = 1,7.10-8 Ωm
Giảia) áp dụng CT:
8
6
200 1,7.10 17
0, 2.10
l R S
Trang 19coi Rd nt (R1//R2) -> RMN = R12 + RdRMN =360Ω + 17Ω = 377Ω
b) áp dụng định luật ôm: I = U/R
220 I
377
MN MN
1 Nêu đợc ý nghĩa của số oát ghi trên dụng cụ điện
2 Vận dụng CT: P = UI để tính đợc 1 đại lợng khi biết các đại lợng còn lại
B) Chuẩn bị của GV và HS
GV: 1 bóng đèn 220V - 100W; 1 bóng đèn 220V- 25W
1 số dụng cụ điện nh máy sấy tóc, quạt trần
bảng 2 viết trên bảng phụ ( có thể bổ sung thêm cột tính tích U.I để HS rễ so sánh với công suất)
GV: cho HS quan sát 1 số dụng cụ điện ( bóng đnè,
máy sấy tóc….)gọi HS đọc số đợc ghi trên các dụng cụ
đó
GV: cho HS thảo luận để trả lời câu C1
GV: số oát ghi trên dụng cụ dùng điện có ý nghĩa gì?
GV: yêu cầu HS đọc thông báo mục 2 và ghi ý nghĩa số
C2: oát là đơn vị đo công suất: 1
= 1j/1s
2) ý nghĩa của số oát ghi trên
Trang 20GV: hớng dẫn HS trả lời câu C3
Hoạt động 3: tìm công thức tính công suất điện
GV: gọi HS nêu mục tiêu TN
HS: đọc SGK phần thí nghiệm và nêu đợc các bớc tiến
hành thí nghiệm
GV: yêu cầu HS trả lời câu C4
GV: cho HS ghi công thức P = UI và giải thích kí hiệu,
đơn vị của các đại lợng trong công thức
GV: yêu cầu HS vận dụng định luật ôm để trả lời câu
C5
Hoạt động 4: Vận dụng
- HS hoàn thành câu C6 theo hớng dẫn của GV
+ đèn snág bình thờng khi nào?
+ để bảo vệ đèn, cầu chì đợc mắc ntn?
mỗi dụng cụ điện
Số oát ghi trên mỗi dụng cụ điện chỉ công suất định mức của dụng
cụ đó
C3: cùng 1 bóng đèn, khi sáng mạnh thì có công suất lớn hơn+ cùng 1 bếp điện lúc nóng ít hơn thì có công suất nhỏ hơn
II) công thức tính công suất
điện
1) thí nghiệm (SGK)C4: Với bóng đèn 1:
UI = 6 0,82 = 4,92 = 5wvới bóng đèn 2:
UI= 6.0,51 = 3,06 = 3wTích UI đói với mỗi bóng đèn có giá trị bằng công suất định mức ghi trên bóng đèn
4) Củng cố
Trên bóng đèn có ghi 12V - 5w cho biết ý nghĩa số ghi 5w
- Bằng cách nào có thể xác định công suất của đoạn mạch khi
Trang 212 Nêu đợc dụng cụ đo điện năng tiêu thụ là công tơ điện và mỗi số đến của công tơ là
1 kiloóat giờ (KWh)
3 Chỉ ra đợc sự chuyển hoá các dạng năng lợng trong hoạt động của các dụng cụ điện
nh các loại đèn điện, bàn là, nồi cơm điện, quạt điện, máy bơm nớc
4 vận dụng CT: A = Pt = UIt để tính đợc 1 đại lợng khi biết các đại lợng còn lại
B) Chuẩn bị của GV và HS
GV: tranh phóng các dụng cụ dùng điện hình 13.1
- 1 công tơ điện
Bảng 1 chuẩn bị ra bảng phụHS: 1 công tơ điện
Hoạt động 1: Tìm hiểu năng lợng của dòng
điện
GV: yêu cầu cá nhân HS trả lời câu C1
GV: Các em hãy lấy thêm 1 số VD khác trong
GV: hớng dẫn HS thảo luận câu C3
GV: yêu cầu HS nhắc lại KN hiệu suất đã học ở
lớp 8 ( với máy cơ đơn giản và động cơ nhiệt)
-> vận dụng với hiệu suất sử dụng điện năng
GV: cho Hs ghi kết luận vào vở
Hoạt động 3: Công của dòng điện
GV: Thông báo về công của dòng điện
GV: gọi HS trả lời câu C4
I) Điện năng
1) Dòng điện có mang năng l ợngC1: dòng điện thực hiện công cơ họcTrong hoạt động của máy khoan, máy bơm nớc
+ Dòng điện cung cấp nhiệt điện trong hoạt động của mỏ hàn, nồi cơm điện và bàn là
+ Năng lợng của dòng điện gọi là nhiệt năng
2) Sự chuyển hoá điện năng thành các
dạng năng l ợng khácC2: bảng 1
Dụng cụ điện điện năng đợc biến
đổi thành dạng năng lợng
Bóng đèn dây tóc nhiệt năng và nhợng ánh sáng
Đèn LEO năng lợng a/s và
nhiệt năngNồi cơm điện,
bàn là Nhiệt năng và năng l-ợng a/sQuạt điện, máy
bơm Cơ năng và nhiệt năngC3: Đối với bóng đèn dây tóc và đèn LEOthì phần năng lơng có ích là năng lợng a/s, phần năng lơng vô ích là nhiệt năng
- Đối với nồi cơm điện và bàn là thì phần năng lợng có ích là nhiệt năng, phần nănglơng vô ích là năng lợng a/s (nếu có)
- Đối với quạt điện và máy bơm nớc thì phần năng lợng có ích là cơ năng, phần năng lợng vô ích là nhiệt năng
3) Kết luận (SGK ) II) Công của dòng điện 1) Công của dòng điện
Công của dòng điện sản ra trong 1 đoạn mạch là số đo lờng điện năng mà đoạn mạch đó tiêu thụ để chuyển hoá thành cácdạng năng lợng khác
Trang 22GV: hớng dẫn HS thảo luận câu C5
GV: Gọi HS nêu đơn vị của từng đại lợng trong
công thức
GV: giới thiệu đơn vị đo công của dòng điện
kwh hớng dẫn HS cách đổi từ kwh ra J
GV: trong thực tế để đo công của dòng điện ta
dùng dụng cụ nào?
GV: hớng dẫn HS trả lời câu C6
Hoạt động 4: Vận dụng
GV: Cho HS thảo luận câu C7
GV: gơi ý câu C7: vì đèn sử dụng ở hiệu điện
P = A/t trong đó A là công thực hiện đợc trong thời gian t
C5: Từ C4 suy ra: A = Pt mặt khác
P = UI do đó: A = UItTrong đó: U đo bằng vôn (V)
I đo bằng ampe (A)
t đo bằng giây (s)
A đo bằng jun (J) 1J = 1w.1s = 1V 1A 13
3) Đo công của dòng điện
- Dùng công tơ điện để đo công của dòng
điệnC6: một số đến ( số chỉ của công tơ tăng thêm 1 đơn vị) tơng ứng với lợng điện năng sử dụng là 1kwh
- Nhắc lại công thức tính công của dòng điện
- để đo công của dòng điện ta dùng dụng cụ nào?
Trang 23HS: ôn tập định luật ôm đối với các đoạn mạch và các kiến thức về CS và điện năng tiêu thụ.
C) Các hoạt động dạy và học
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
Viết công thức tính công suất điện và điện năng tiêu thụ
3 Bài mới
Hoạt động 1: Giải bài tập 1
GV: gọi 1 HS đọc đề bài 1, 1 HS lên bảng tóm tắt đề
bài, đổi đơn vị nếu cần
GV: yêu cầu HS tự lực giải BT
GV: yêu cầu HS viết công thức tính điện trở theo hiệu
điện thế U đặt vào 2 đầu bóng đèn và cờng độ I của
dòng điện chạy qua đèn
GV: lu ý cách sử dụng đơn vị trong các công thức tính
Vậy có thể tính A ra đơn vị J sau đó đổi ra kwh bằng
cách chia cho 3,6.10-6J hoặc tính A ra kwh thì trong
CT A=Pt đơn vị p(kw); t(h)
Hoạt động 2: Giải bài tập 2
GV: yêu cầu HS tự lực giải BT 2, hớng dẫn chung cả
lớp thảo luận bài 2
GV: đèn sáng bình thờng thì dòng điện chạy qua ampe
kế có cờng độ bằng bao nhiêu và do đó số chỉ của nó
R I
áp dụng CT: P=UI
P = 220.0,341≈75wvậy công suất của bóng đèn là 75wb) A=Pt
A=75w.4.30.3600s=32.400.000JA= 32400000.3,6.10-6=9kwhhoặc: A=Pt =0,075.4.30=9kwh=9sốVậy điện năng tiêu thụ của bóng đèn trong 1 tháng là 9 số
2) Bài tập 2:
Tóm tắt
Đ( 6V - 4,5w)U=9V
t=10pha) IA=?
b)Ub =U- UĐ = 9V- 6V = 3V
0,75
b b b
A = UIt = 9.0,75.10.60 = 4.050(J)
3) Bài tập 3
Tóm tắt
Đ(220v-100w)
Trang 24GV: yêu cầu CT tính câu b, lu ý coi bàn là nh một
điện trở bình thờng kí hiệu RBL
GV: có thể cho HS đa ra nhiều cách tính A khác nh:
C1: Tính điện năng tiêu thụ của đèn, của bàn là trong
1 giờ rồi cộng lại
C2: tính điện năng theo công thức
A = U2t/R
- Cách giải áp dụng CT: A=Pt là gon nhất và không
mắc sai lầm
GV: Công suất tiêu thụ của cả 2 đoạn mạch bằng tổng
công suất tiêu thụ của các dụng cụ tiêu thụ điện có
trong mạch
BL (220 - 1000w)
U = 220Va) vẽ sơ đồ mạch điện, R = ?b) A =?J =? Kwh
Giải
hình
a) Vì đèn và bàn là có cùng hiệu điện thế định mức bằng hiệu điện thế ổ lấy
điện, do đó để cả 2 hoạt động bình ờng thì trong mạch điện đèn và bàn là phải mắc //
48, 4 1000
DM D
DM
U R P
Vì đèn // bàn là
b) Công suất tiêu thụ của đoạn mạch
là : P=PĐ+ PBL = 100w + 1000w =1100w = 1,1kwA= Pt= 1100kw.3600s= 3.960.000(J)hay A = 1,1kw 1h =1,1kwh
4) Củng cố - Nhấn mạnh các điểm cần lu ý khi làm bài tập về công và công suất điện 5) H ớng dẫn học ở nhà
- 1 công tắc, 9 đoạn dây nối, mỗi đoạn dài khoảng 30cm
- 1 ampe kế có GHĐ 500mA và ĐCNN 10mA
- 1 vôn kế có GHĐ 5V và ĐCNN 0,1V
- 1 bóng đèn pin 2,5V -1w
- 1 quạt điện nhỏ dùng dòng điện không đổi loại 2,5V
- 1 biến trở có điện trở lớn nhất 20Ω và chịu đợc cờng độ dòng điện lớn nhất là 2A
- Chuẩ bị báo cáo theo mẫu đã cho cuối bài
C) Tiến trình dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
- kiểm tra phần chuẩn bị bài ở nhà của HS
- HS trả lời câu hỏi phần báo cáo thực hành
2Bài mới
Trang 25Hoạt động của GV và HS Nội dung Hoạt động 1: Thực hành xác định công suất của
bóng đèn
GV: yêu cầu các nhóm thảo luận -> cách tiến hành
thí nghiệm xác định công suất của bóng đèn
GV: gọi 1,2 HS nêu các cách tiến hành TN xác định
công suất của bóng đèn
GV: Chia nhóm phân công nhóm trởng yêu cầu
nhóm trởng của cá nhóm phân công nhiệm vụ của
các bạn trong nhóm của mình
HS: Tiến hành TN
GV: theo dõi, giúp đỡ hs mắc mạch điện kiểm tra
điểm tiếp xúc, đặc biệt là cách mắc vôn kế, am pe
kếvào mạch điều chỉnh biến trở ở giá trị lớn nhất
tr-ớc khi đóng công tắc
Hoạt động 2 : xác định công suất của quạt điện
GV: hớng dẫn hs xác định cs của quạt điện
Hoạt động 3 tổng kết ,đánh giá thái độ của hs
GV: thu báo cáo thực hành
a mắc mạch điện nh sơ đồ hình 15.1
đặt biến trở ở giá trị lớn nhất
2 xác định công suắt của quạt
điện
a lắp cánh cho quạt
b tháo bóng đèn khỏi mạch điện trên đây ,mắc quạt điện vào vị trí củabóng đèn
3
Tổng kết, đánh giá thái độ học tập của HS
1 Kiểm tra bài cũ:
Điện năng có thể biến đổi thành dạng năng lợng nào? cho ví dụ
2 Bài mới
Trang 26Hoạt động 1: Tìm hiểu sự biến đổi điện năng
thành nhiệt năng
GV: yêu cầu hs đọc và chuẩn bị câu trả lời
cho phần I (TR44-SGK)
GV: Yêu cầu hs so sánh điện trở suất của các dây
dẫn hợp kim này với các dây dẫn bằng đồng
hoạt động 2: Định luật jun- len sơ
GV: hớng dẫn hs thảo luận xây dựng hệ thức định
luật jun- len sơ
GV:Treo hình vẽ 16.1 yêu cầu HS đọc kĩ mô tả TN
xác định điện năng sử dụng và nhiệt lợng toả
HS: Nêu lại các bớc tiến hành TN kiểm tra
GV: gọi 1 HS lên bảng chữa câu C1
GV: thông báo nếu tính cả phần nhỏ nhiệt lợng
truyền ra môi trờng xung quanh thì A = Q nh vậy
hệ thức định luật jun-len-xơ mà ta suy luận từ phần
I: Q = I2Rt đã đợc khẳng định qua TN kiểm tra
GV: yêu cầu dựa vào hệ thức trên phát biểu thành
lời
GV: thông báo nhiệt lợng Q ngoài đơn vị là jun(J)
còn lấy đơn vị đo làcalo = 0,24jun do đó nếu đo
nhiệt lợng Q bằng đơn vị calo thì hệ thức của định
luật jun len xơ là: Q = 0,24I2Rt
Hoạt động 3: Vận dụng
GV: yêu cầu HS trả lời câu C4, GV hớng dẫn HS
Q= I2Rt vậy nhiệt lợng toả ra ở dây tóc bóng đèn
và dây nối khác nhau do yếu tố nào?
GV: yêu cầu HS hoàn thành câu C5
I Tr ờng hợp điện năng biến đổi thành nhiệt năng
1 Một phần điện năng đợc biến đổi thành nhiệt năng
so với điện trở suất của dây đồng
II Định luật Jun-len sơ
Q2 =C2m2At =880.0,07.9,5=652,08(J)nhiệt lợng mà nớc và bình nhôm nhận
đợc là: Q = Q1 + Q2 =8632,08JC3: Q=A
3.Phát biểu định luật: (SGK)
- Hệ thức của định luật jun len xơ
Q = I2Rt trong đó: I đo bằng (A)
R đo bằng ôm
t đo bằng dây(s)
Q đo bằng jun (J)
* lu ý: nếu đo nhiệt lợng Q bằng đơn
vị calo thì hệ thức của định luật jun len xơ là Q = 0,24 I2Rt
III Vận dụng
C4:
dòng điện chạy qua dây tóc bóng đèn
và dây nối đều có cùng cờng độ vì chúng đợc mắc nt với nhau, theo định luật jun len xơ nhiệt lợng toả ra ở dây tóc và dây nối tỷ lệ với đoạn trở của từng đoạn dây, dây tóc có điện trở lớn nên nhiệt lợng toả ra nhiều, do đó dây tóc nóng tới nhiệt độ cao và phát sáng,còn dây nối có điện trở nhỏ nên nhiệt lợng toả ra ít và truyền phần lớn cho môi trờng xung quanh do đó dây nối hầu nh không nóng lên
Trang 27GV: nhận xét rút kinh nghiệm một số sai sót của
HS khi trình bày
t=?
Giảivì ấm sử dụng ở hiệu điện thế
U = 200V -> P = 1000wtheo định luật bảo toàn năng lợng
thời gian đun sôi nớc là 672S
4) củng cố: HS phát biểu lại định luật jun len xơ, vết hệ thức của định luật jun len xơ 5) H ớng dẫn HS ở nhà
1 Kiểm tra bài cũ:
Phát biểu định luật jun len xơ
Viết hệ thức của định luật jun len xơ
2 Bài mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung Hoạt động 1: giải bài tập 1
GV: yêu cầu HS đọc to đề bài, gợi ý HS
+ để tính nhiệt năng mà bếp toả ra vận dụng
H =?
Trang 28GV: hiệu suất đợc tính bằng công suất nào?
GV: Bổ sung nhiệt lợng mà bếp điện toả ra trong
1 giây là 500J khi đó ta có thể nói công suất tỏa
nhiệt của bếp là 500w
Hoạt động 2: giải bài tập 2:
GV: gọi 1 HS lên bảng chữa bài
HS: làm vào vở có thể đánh giá cho điểm bài
Bài giải
a, áp dụng hệ thức định luật jun len xơ
ta có:
Q = I2Rt = (2,5)2.80.1 = 500(J)nhiệt lợng mà bếp toả ra trong 1 giây
là 500J
b, nhiệt lơngk cần cung cấp để đung sôi nớc là Q = cmAt
Q= 4200.1,5.75 = 472500(J)nhiệt lợng mà bếp toả ra:
Qtp = I2Rt = 500.1200 = 600.000(J)hiệu suất cuả bếp là:
472500
.100 78,75 600.000
i tp
Q H Q
b) Qtp = ?c) t = ?Bài giải
a, Nhiệt lợng cần cung cấp để đun sôi nớc là: Qi = cmAt =
4200.280=672000(J)
( )
672000.100
90 74666,7
tp tp tp
Qtp = I2Rt = Pt
( )
746666,7
746, 7 1000
Trang 29* Lu ý: nhiệt lợng toả ra ở đờng dây của gia đình
rất nhỏ nên trong thực tế có thể bỏ qua hao phí
0,5.10
l R s
- Củng cố và khắc sâu kiến thức của HS qua các bài học
5, Nêu công thức tính của công suất điện
6, phát biểu định luật jun len xơ
= +
điện trở của dây dẫn tỷ lệ nghịch với tiết diện của dây
Trang 30a, Tính điện trở tơng đơng R12 của đoạn mạch đó
b, Mắc thêm R3 = 30Ω vào đoạn mạch trên nh hình
10
Tính điện trở tơng đơng của đoạn mạch mới so
sánh điện trở R123 với mỗi điện trở thành phần
Bài : có 2 bóng đèn loại 220v - 45w và 220v - 45w
và 220V - 90w biết rằng dây tóc của 2 đèn này đều
bằng nhau hỏi dây tóc của đèn nào có tiết diện lớn
hơn bao nhiêu lần?
R12 và R3 mắc ntR123= R12 + R3=25 + 30=55(ôm)
* Nhận xét: trong đoạn mạch mắc nt,
điện trở tơng đơng lớn hơn mỗi điện trở thành phần : R123> R1; R123>R2;R123>R3
R = P = =
ta lại biết hai dây dẫn có cùng chiều dài, làm bằng cùng một chất thì điện trở tỉ lệ nghịch với tiêt diện
+ Kiểm tra công thức về công suất điện và điện năng sử dụng
+ Nắm đợc định luật jun –Len xơ
-Kĩ năng :
+ Có kĩ năng giải bài tập vận dụng định luật vận dụng định luật ôm theo các bớc giải +Kĩ năng nhận biết , tổng hợp thông tin ,sử dụng đúng các thuật ngữ
- Thái độ:
- + Cẩn thận trong tính toán và trình bày lời giải
+ Trung thực, nghiêm túc trong kiểm tra
-Mức độ yêu cầu của tiết kiểm tra
Chủ đề
Nhận biết
Mức độ nhận thứcThông hiểu Vận dụng
Trang 31Định luật ôm -Hệ thứccủa định luật
-Mối quan hệ giữa I,U,R của một dây dần
Dựa vào sơ đồ mạch
điện phân tích mạch
điện tìm công thức liên quan đến các
đại lợng cần tìm
Vận dụng định luật
ôm trong đoạn mạch nối tiếp ,
đoạn mạch song song
Điện trở của dây
dẫn Mối quan hệ giữa R,ρ,l,S
Định luật jun len
xơ -Định luật jun len xơ Dựa vào công thức định luật jun len xơ
để giải các bài tập vềtác dụng nhiệt của dòng điện
I Thiết lập ma trân hai chiều :
I giữa hiệu điện thế (U) đặt vào hai đầudây dẫn và cờng độ dòng điện I chạy qua dây dẫn đó có trị số
Trang 32A Tỉ lệ thuận với hiệu điện thế (U)
B Tỉ lệ nghịch với cờng độ dòng điện (I)
C Không đổi
D Tăng khi hiệu điện thế (U) tăng
Cờng độ dòng điện chạy qua một dây dẫn……… hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn
đó và tỉ lệ nghịch với……… của dây
Câu 2: (0,5điểm)
Nhiệt lợng toả ra ở dây dẫn khi có dòng điện chạy qua tỉ lệ thuận với…… cờng độ dòng
điện, với điện trở của dây dẫn và …… dòng điện chạy qua
a Tính điện trở tơng đơng của đoạn mạch này
b Tính cờng độ dòng điện (I) của dòng điện chạy qua mạch chính
c Tính cờng độ dòng điện (I) của dòng điện chạy qua mỗi mạch rẽ
điện giảm đi ba lần hỏi hiệu điện thế ở hai đầu dây dẫn đã thay đổi thế nào?
A Giảm ba lần C Không thay đổi
Trang 33Câu 3 : (0,5 điểm) : Điện năng còn đợc gọi là :
A Hiệu điện thế B Cờng độ dòng điện
C Năng lợng của dòng điện D Điện trở của dòng điện
a.Tính điện trở tơng đơng của đoạn mạch song song này
b.Tính cờng độ dòng điện (I) của dòng điện chạy qua mạch chính
c.Tính cờng độ dòng điện (I) của dòng điện chạy qua mỗi mạch rẽ
Trang 34điện trở (0,25 điểm)
Câu 2 (0,5 điểm)
Bình phơng (0,25 điểm)
Thời gian (0,25 điểm)
Phần II: Tự luận (7 điểm)
3 3
6 0,75( ) 8
6
0, 25( ) 24
U
R U
R
Vậy điện trở tơng đơng của đoạn mạch là : 2,4 Ω
Cờng độ dòng điện chạy qua mạch chính là : 095A
Cờng độ chạy qua mỗi mạch rẽ lần lợt là:
I1= 2,5A; I2= 0,75A; I3= 0,25A
Bài 3 (1 điểm)
Điện trở suất P = 0.5.10−6 Ω.m có nghĩa là một dây dẫn làm bằng constan tan có chiều
dài l = 1m, tiết diện S = 1m2 thì có điện trở R =0,5.10−6 Ω
Trang 353, 2 15
2 2
3 3
2, 4
0, 4 6
2, 4
0, 2 12
2, 4 0,15 16
U
R U
R U
Vậy điện trở tơng đơng của đoạn mạch là : 3,2Ω
Cờng độ dòng điện chạy qua mạch chính là : 0,75A
Cờng độ chạy qua mỗi mạch rẽ lần lợt là:
I1 = 0,4 I2= 0,2A; I3 = 0,15A
Bài 3(2 điểm)
20 Ω là giá trị điện trở lớn nhất của biến trở
1A là cờng độ dòng điện lớn nhất mà biến trở chịu đợc
3 Thu bài :
-Nhận xét giờ kiểm tra
4 H ớng dẫn học ở nhà: Chuẩn bị sẵn mâu báo cáo thực hành
Soạn : 11/2007
Giảng :9A : 11/2007
9B : 11/2007
9C : 11/2007
Tiết 20 Thực hành: kiểm nghiệm mỗi quan hệ Q~ I 2
trong định luật jun - len xơ
A) Mục tiêu
1 Tự vẽ sơ đồ mạch điện của TN kiểm nghiệm ĐL jun - len xơ
Trang 362 Lắp giáp và tiến hành đợc TN mối quan hệ Q~ I2 trong ĐL Jun - len xơ
3 Có tác phong cẩn thận, kiên trì, chính xác và trung thực trong quá trình thực hiện các phép đo và ghi lại các kết quả đo của TN
Hoạt động 1:kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS
GV:yêu cầu lớp phó học tập báo cáo phần chuẩn bị
bài ở nhà của các bạn trong lớp
HS:trả lời câu hỏi phần báo cáo thực hành
(tr50-sgk)
Hoạt động 2:Nội dung thực hành
GV: Yêu cầu HS nghiên cứu kĩ phần 2 trong sgk
về nội dung thực hành
Gọi đại diện nhóm trình bày
Hoạt động 3: Lắp ráp các thiết bị thí nghiệm thực
hành
GV:phân công các nhóm nhận dụng cụ
- Cho các nhóm tiến hành lắp ráp thiết bị TN ,GV
theo dõi giúp đỡ các nhóm
Hoạt động 4:Tiến hành TN và thực hiện lần đo thứ
Hoạt động 5: Thực hiện lần đo thứ 2
GV: Gọi HS nêu lại các bớc thực hiện cho lần đo
Tiến hành thí nghiệm và thực hiện lần đo thứ nhất.
Trang 37Hoạt động 7: Hoàn thành báo cáo thực hành
GV: Yêu cầu cá nhân hoàn thành báo cáo thực
1 Nêu và thực hiện đợc các qui tắc an toàn khi sử dụng điện
2 Giải thích đợc cơ sở vật lí của các qui tắc an toàn khi sử dụng điện
3 Nêu và thực hiện đợc các biện pháp sử dụng tiết kiệm điện năng
Hoạt động 1: Tìm hiểu và thực hiện các
qui tắc an toàn khi sử dụng điện
GV: Cho HS các nhóm thảo luận câu C1
đến C4 và gọi đại diện các nhóm đính lên
bảng phiếu học tập đă đợc hoàn thành của
nhóm mình
GV: Hớng dẫn HS thảo luận ,GV nhận
xét , bổ xung phần hoàn thành phiếu học
tập của các nhóm về 2 mặt : thời gian hoàn
thành và kết quả trả lời các câu hỏi
HS: Thảo luận nhóm câu C5,C6
I
An toàn khi sử dụng điện
1 Nhớ lại các qui tắc an toàn khi sử dụng điện
đã học ở lớp 7C1: Chỉ làm TN với nguồn điện có hiệu điện thế dới 40V
C2: Phải sử dụng dây dẫn có vỏ bọc cách điện
đúng nh tiêu chuẩn qui định C3: Cần mắc cầu chì có cờng độ địnhmức phù hợp cho mỗi dụng cụ điện để ngắt mạch tự động khi đoản mạch
C4: Khi tiếp xúc với mạng điện gia đình cần Chú ý :
phải rất thận trọng khi tiếp xúc với mạng điện này vì nó có hiệu điện thế 220V nên có thể gây nguy hiểm tới tính mạng con ngời + Chỉ sử dụng các thiết bị điện với mạng điện gia đình khi đảm bảo cách điện đúng tiêu chuẩn qui định đối với các bộ phận của thiết bị
có sự tiếp xúc với tay và với cơ thể con ngời nói chung (nh tay cầm, dây nối , phích cắm )
2 Một số qui tắc an toàn khác khi sử dụng