1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án mĩ thuật t19-22

25 126 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 592,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III/ Các hoạt động dạy- học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động khởi động 1/ Kiểm tra bài cũ, đồ dùng.. - Hình gợi ý cách trang trí hình tròn ở bộ đồ dùng dạy học.-

Trang 1

- HS biết cách tìm và sắp xếp hình ảnh chính, phụ trong tranh.

- HS tập vẽ được tranh về đề tài ngày tết, lễ hội và mùa xuân

- HS thêm yêu quê hương đất nước

II Chuẩn bị

- Tranh ảnh về ngày tết, lễ hội và mùa xuân

- Bài vẽ của HS về đề tài này

- Tranh minh hoạ các bước vẽ

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu

1 Ổn định

2 Kiểm tra đồ dùng

- Nhận xét

3 Bài mới: Giới thiệu

- Giới thiệu - ghi đề bài

* Hoạt động 1: Quan sát nhận xét

- GV giới thiệu tranh, ảnh về ngày tết,

lễ hội và mùa xuân

+ Tranh vẽ nội dung gì?

+ Trong tranh có những hình ảnh nào?

+ Màu sắc trong tranh như thế nào?

- GV cho HS quan sát nhiều tranh

- Tóm tắt: Đề tài này các em có thể vẽ

về ngày tết ở quê mình, có thể vẽ lễ hội và

cũng có thể vẽ mùa xuân

- Đề tài mùa xuân cũng rất đa dạng, có thể

là vẽ phong cảnh, trăm hoa đua nở cũng có

thể vẽ một cành mai, cành đào, có thể vẽ

- HS quan sát, nhận xét

Trang 2

- Vẽ hình ảnh phụ như cây cối, nhà cửa,

cờ hoa, … vào cho tranh sinh động

- Vẽ màu theo ý thích, màu sắc phải tươi

sáng, rực rỡ

* Hoạt động 3: Thực hành

- GV yêu cầu HS làm bài

- Gợi ý hướng dẫn từng HS làm bài

- Xem lại các bài vẽ về đề tài ngày tết, lễ

hội và mùa xuân

- Về nhà tiếp tục hoàn thành bài vẽ

- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học vẽ trong

Trang 3

Tiết 20

Thứ tư ngày 16 tháng 1 năm 2013

BÀI 20 VẼ THEO MẪU

MẪU VẼ CÓ HAI HOẶC BA VẬT MẪU

I Mục tiêu:

- HS biết quan sát so sánh tìm ra tỷ lệ, đặc điểm riêng và phân biệt được các

độ đậm nhạt chính của mẫu

- HS vẽ được hình gần giống mẫu, có bố cục cân đối với tờ giấy

- HS cảm nhận vẻ đẹp của hình và đậm nhạt ở mẫu vẽ, ở bài vẽ

II Chuẩn bị

- Chuẩn bị mẫu vẽ lọ hoa và 2 quả

- Tranh minh hoạ các bước vẽ

- Bài vẽ của HS lớp trước

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu

1 Ổn định

2 Kiểm tra đồ dùng

- Nhận xét sự chuẩn bị của HS

3 Bài mới: Giới thiệu

- Giới thiệu - ghi đề bài

- Hỏi: Vị trí các vật mẫu như thế nào?

+ Khung hình chung của mẫu (so sánh giữa

chiều cao và chiều ngang)

+ Khung hình của từng vật mẫu

+ Hình dáng, màu sắc, đặc điểm của từng

đồ vật?

+ Tỷ lệ của quả so với lọ?

+ Độ lớn của quả so với thân lọ?

+ Chiều cao của quả so với chiều cao của

thân lọ?

- HS nhận xét chọn ra cách sắpxếp đẹp nhất

- HS nêu

Trang 4

khung hình riêng cho từng vật mẫu.

+ Vẽ đường trục của (của lọ, quả)

+ Tìm tỷ lệ của từng vật mẫu, vẽ phác hình

dáng chung của mẫu bằng nét thẳng

+ Vẽ nét chi tiết và điều chỉnh vẽ cho đúng

- Vẽ theo mẫu: mẫu lọ và quả đó bày sẵn

- Vẽ vào phần giấy in cho sẵn

- Về nhà tiếp tục hoàn thành bài vẽ

- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học vẽ trong tiết

học sau

- HS nêu lại cách vẽ

- HS làm bài-Học sinh nhận xét bài bạn

Tuần:21

Trang 5

- HS biết thêm về cách vẽ màu.

- HS biết cách vẽ màu vào hình vẽ phong cảnh

- HS thêm yêu quý quê hương đất nước

II/ Đồ dùng dạy- học:

Thầy: - Chuẩn bị một số tranh ảnh phong cảnh.

- Bài của HS năm trước

Trũ: - Giấy vẽ hoặc vở thực hành.

- Bút chì, màu, tẩy

III/ Các hoạt động dạy- học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động khởi động

1/ Kiểm tra bài cũ, đồ dùng

2/ Bài mới:

- GV giới thiệu bài

Hoạt động 1: Quan sát nhận xét.

- GV: Đưa đồ dùng trực quan đó chuẩn bị

yêu cầu HS quan sát thảo luận theo nội

- GV kết luận: Nước ta có nhiều cảnh đẹp

như: Cảnh biển,cảnh phố phường, cảnh

đồng quê, cảnh đồi núi…… môi trường

trong sạch, cây cối có tốt tươi thì phong

cảnh mới đẹp

Hoạt động 2: Cách vẽ.

- GV giới thiệu hình vẽ trong vở tập vẽ yêu

cầu HS trao đổi nhanh theo cặp xem trong

tranh đó vẽ những hình ảnh gì?

- HS chú ý lắng nghe

- HS thảo luận nhúm

+ Cảnh phố, biển, núi, rừng…+ Cây cối, nhà cửa…

Trang 6

- GV yêu cầu hai cặp trình bày.

- GV yêu cầu các nhóm bạn nhận xét

- GV gợi ý HS cách vẽ màu

+ Chọn màu khác nhau để vẽ vào các hình:

Núi, mái nhà,cây, quần áo

+ Khen ngợi HS có bài vẽ đẹp

+ Động viên, khích lệ HS chưa hoàn thành

- HS lắng nghe dặn dò

-****** -Tuần: 22

Trang 7

- HS vẽ được hình và tập vẽ được một con vật theo ý thích.

- HS có ý thức chăm sóc và bảo vệ các con vật

II/: Đồ dùng dạy- học :

Thầy: - Tranh, ảnh về các con vật quen thuộc.

- Bài của hs năm trước

- Hình gợi ý cách vẽ

Trũ: - Giấy vẽ hoặc vở thực hành.

- Bút chì, màu, tẩy

III/ Các hoạt động dạy- học.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động khởi động

1/ Kiểm tra bài cũ, đồ dùng

2/ Bài mới:

- GV giới thiệu bài

Hoạt động 1: Giới thiệu cỏc con vật.

- GV: Treo tranh ảnh yêu cầu HS thảo luận

theo nội dung:

+ Em hãy kể tên các con vật trong tranh?

+ Cỏc bộ phận của chúng?

+ Màu sắc của các con vật đó như thế nào?

+ ngoài các con vật trên em còn biết các

con vật nào khác?

- GV: Yêu cầu đại diên 2,3 nhóm trình

bày

- GV:Yêu cầu các nhóm bạn nhận xét

- GV kết luận: Vật nuôi rất phong phú, mỗi

con có một dáng vẻ và lợi ích riêng

VD như chó trông nhà, mèo bắt chuột, trâu

bò cho sức kéo…ngoài những ích lợi trên

chúng cũng là nguồn thức ăn bổ dưỡng cho

cơ thể con người, và cân bằng sinh thái làm

Trang 8

cho môi trường của chúng ta trong sạch

+ Khen ngợi HS có bài vẽ đẹp

+ Động viên, khích lệ HS chưa hoàn thành

+ Về nhà sưu tầm tranh ảnh các con vật

+ Giờ sau mang đầy đủ đồ dùng học tập

Trang 9

- HS tập quan sát, nhận biết các bộ phận chính của con người.

- HS biết cách nặn hoặc vẽ, và tập nặn hoặc vẽ dáng người đơn giản

II- THIẾT BỊ DẠY - HỌC.

1 GV chuẩn bị :

- Sưu tầm tranh ảnh về các dáng người,hoặc tượng,

- Bài thực hành của HS lớp trước Đất nặn, giấy màu,

2 HS chuẩn bị :

- Đất nặn, các đồ dùng để nặn, vở, giấy màu, hồ dán,

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/ Kiểm tra bài cũ, đồ dùng

+ Các dáng người khi đang hoạt động ?

- GV cho HS xem bài nặn của HS lớp trước

- GV tóm tắt:

HĐ2:Hướng dẫn HS cách nặn, cách vẽ.

1 Cách nặn: GV y/c HS nêu cách nặn

- GV nặn minh họa và hướng

- HS quan sát và trả lời câu hỏi

+ Đầu, mình, chân, tay,… + Các dáng người: đi, chạy, nhảy,…

- HS quan sát

- HS lắng nghe

- HS trả lời:

- HS quan sát và lắng nghe

Trang 10

chi tiết và tạo dáng cho sinh động,

- GV giúp đỡ HS yếu, động viên HS K,G

ý thích,

- Đại diện nhóm trình bày sản phẩm

- HS nhận xét về nội dung, hình ,

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe dặn dò

Trang 11

- HS nhận biết đường diềm và cách sử dụng đường diềm để trang trí.

- HS biết cách trang trí và trang trí được đường diềm đơn giản

- HS vẽ màu theo ý thích

II- THIẾT BỊ DẠY - HỌC:

1 GV chuẩn bị:

- Sưu tầm 1 số đồ vật có trang trí đường diềm

- Một số bài vẽ đường diềm ở đồ vật của HS lớp trước

- Hình gợi ý cách vẽ trang trí đường diềm ở đồ vật

2 HS chuẩn bị :

- Giấy hoặc vở thực hành,bút chì, thước kẻ,màu vẽ

III-HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/ Kiểm tra bài cũ, đồ dùng

2/ Bài mới:

- GV giới thiệu bài

HĐ1: Hướng dẫn HS quan sát, nhận

xét.

- GV cho HS xem 1 số đồ vật có trang

trí đường diềm và đặt câu hỏi:

+ Được dùng để trang trí ở đồ vật nào ?

+ Trang trí đường diềm có tác dụng gì ?

- GV cho HS xem bài vẽ của HS và gợi

ý:

+ Hoạ tiết đưa vào trang trí ?

+ Được sắp xếp như thế nào ?

- HS quan sát và nhận xét

+ Như bát, dĩa, cổ áo, túi xách

+ Trang trí đường diềm làm cho đồ vậtđẹp hơn

- HS quan sát và trả trả lời

+ Hoạ tiết trang trí đường diềm: hoa,

lá, các con vật,…tả thực hoặc cách điệu

+ Sắp xếp nhắc lại, xen kẽ, đối xứng,

Trang 12

-GV bao quát lớp,nhắc nhở HS vẽ hoạ

tiết sáng tạo, vẽ màu theo ý thích,…

-GV giúp đỡ 1số HS yếu, động viên HS

- HS lắng nghe

- HS nêu các bước vẽ trang trí

- HS quan sát và lắng nghe

- HS vẽ bài

- HS đưa bài dán trên bảng

- HS nhận xét về hoạ tiết, màu,…

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe dặn dò

Tuần 21

Trang 13

Tiết 21

Thứ hai ngày 21tháng 1 năm 2013

Bài 21: THƯỜNG THỨC MĨ THUẬT

TÌM HIỂU VỀ TƯỢNG

I- MỤC TIÊU.

- HS bước đầu làm quen với nghệ thuật điêu khắc

- HS có thói quen quan sát, nhận xét các pho tượng thường gặp

II- THIẾT BỊ DẠY - HỌC.

GV: - Ảnh các tác phẩm điêu khắc nổi tiếng

- Một vài pho tượng thạch cao loại nhỏ

- Bài tập nặn của HS về tượng người hoặc con vật

HS: Vở tập vẽ 3, một vài bức tượng nhỏ ( nếu có )

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/ Kiểm tra bài cũ, đồ dùng

2/ Bài mới:

- GV giới thiệu bài

- GV cho xem ảnh hoặc1 số tượng và gợi

ý

+ Tượng có nhiều trong đời sống xã hội

(ở chùa, bảo tàng, công trình kiến trúc,

+ Tượng làm đẹp thêm cuộc sống

- GV y/c HS kể 1 số pho tượng quen

thuộc

HĐ1: Tìm hiểu về tượng.

- GV cho HS quan sát ảnh hoặc các pho

tượng thật và tóm tắt

+ Ảnh chụp các pho tượng nên ta chỉ

thấy 1 mặt như tranh

- HS quan sát và trả lời câu hỏi

+ Tượng Bác Hồ với đại biểu dũng sĩ miền nam

Trang 14

+ Chất liệu ?

- GV tóm tắt

+ Tượng rất phong phú về kiểu dáng,

+ Tượng cổ thường đặt ở nơi tôn nghiêm

như: đình, chùa,

+ Tượng mới thường đặt ở các công viên,

cơ quan, bảo tàng, quảng trường,

+ Tượng cổ thường không có tên tác giả

+ Tượng mới thường có tên tác giả

Tuần 22

Trang 15

- HS làm quen với kiểu chữ nét đều

- HS biết cách vẽ màu vào dòng chữ

- HS vẽ màu hoàn chỉnh dòng chữ nứt đều

II- THIẾT BỊ DẠY - HỌC.

GV: - Sưu tầm 1 số dòng chữ nét đều Bảng mẫu chữ nét đều

- Bài vẽ của HS năm trước

HS: Giấy vẽ hoặc vở Tập vẽ 3, màu,

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/ Kiểm tra bài cũ, đồ dùng

+ HS trả lời theo cảm nhận riêng

+ Các con chữ được vẽ 1 màu và vẽ đều màu nhau

Trang 16

+ Vẽ màu ở dòng chữ trước, màu nền

sau: Màu dòng chữ vẽ 1 màu và màu

màu để vẽ, vẽ màu cẩn thận không bị

nhem ra phía ngoài, giữa các con chữ

phải vẽ đều màu,

- GV giúp đỡ HS yếu, động viên HS

- Về nhà quan sát cái bình đựng nước

- Đưa vở, bút chì, tẩy ,màu, /

- HS vẽ màu vào dòng chữ có sẵn theo

ý thích

- HS đưa bài lên

-HS nhận xét về màu và chọn ra bài vẽ đẹp nhất

- HS quan sát và lắng nghe

- HS lắng nghe dặn dò

Trang 17

- Hình gợi ý cách trang trí hình tròn ở bộ đồ dùng dạy học.

- Một số bài vẽ trang trí hình tròn của học sinh các lớp trước

* Học sinh:

- Vở tập vẽ

- Bút chì, màu, tẩy

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

(?) Trong các đồ vật này được trang trí từ những

hoạ tiết nào đã được cách điệu?

(?) Hoạ tiết chính là hoạ tiết nào?

(?) Em còn biết đồ vật nào dạng hình tròn được

Trang 18

(?) Màu sắc trong các bài này như thế nào?

* GV bổ sung: Trang trí hình tròn thường được

đối xứng qua các trục Mảng chính ở giữa, các

mảng phụ ở xung quanh Màu sắc làm nởi bật

trọng tâm của bài

* Hoạt động 2 (4’): Cách trang trí hình tròn

- GV vẽ lên bảng hình tròn, nêu cách trang trí

hình tròn:

+ Vẽ hình tròn và kẻ trục

+ Vẽ mảng chính, mảng phụ cho cân đối

+ Tìm hoạ tiết vẽ vào các mảng cho phù hợp

+ Tìm và vẽ màu theo ý thích (có đậm có nhạt

cho rõ trọng tâm của hình tròn)

- Yêu cầu học sinh chọn hoạ tiết đưa vào hình

tròn, vào mảng chính mảng phụ cho hợp lý

- Cho các em xem một số bài vẽ học sinh các

lớp trước vẽ đẹp để hướng dẫn cách vẽ màu trực

tiếp trên bài vẽ của học sinh

+ Chọn các hoạ tiết thích hợp vẽ vào mảng

chính, mảng phụ cho cân đối

+ Vẽ màu vào hoạ tiết chính trước, hoạ tiết phụ

sau rồi vẽ màu nền Chú ý màu phải có độ đậm

Trang 19

Tuần : 22

Tiết : 22

Thứ hai ngày 28 tháng 1 năm 2013

Bài 22 :Vẽ theo mẫu

Vẽ cái ca và quả

I Mục tiêu:

- Giúp học sinh hiểu biết cấu tạo của các vật mẫu

- Học sinh biết bố cục bài vẽ sao cho hợp lý; biết cách vẽ và vẽ được hìnhgần giống mẫu; biết vẽ đậm nhạt bằng bút chì đen hoặc vẽ màu

- Học sinh quan tâm, yêu quí mọi vật xung quanh

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

(?) Vật nào ở trước, vật nào ở sau?

(?) Màu sắc và độ đậm nhạt của mẫu như thế

- Để vẽ được mẫu có hai đồ vật cho đúng và đẹp

các em theo dõi cô hướng dẫn cách vẽ

Trang 20

* Hoạt động 2 (4’): Cách vẽ

- Yêu cầu học sinh xem hình 2, trang 51 SGK,

nhắc các em nhớ lại trình tự vẽ theo mẫu đã

được học :

- GV vừa vẽ vừa nhắc lại cách vẽ để các em

khắc sâu hơn

+ Quan sát mẫu để vẽ khung hình cho hợp lý

trên trang giấy

+ Phác khung hình chung của mẫu, sau đó phác

khung hình riêng của từng vật mẫu

+ Tìm tỉ lệ bộ phận cái ca và quả

+ Vẽ chi tiết và sửa cho giống mẫu

+ Vẽ đậm nhạt hoặc vẽ màu

* Hoạt động 3 (20’): Thực hành

- Cho học sinh xem một số bài vẽ đẹp của học

sinh các lớp trước để các em tham khảo

- Các bài vẽ này có đẹp không? Cách vẽ hình và

vẽ màu có phù hợp không?

- GV gợi ý để các em vẽ tốt hơn

- Trong khi học sinh làm bài giáo viên đến từng

bàn hướng dẫn thêm cho những em còn lúng

túng, gợi ý để các em hoàn thành bài vẽ ngay tại

- GV nhận xét chung và liên hệ giáo dục học

sinh Tuyên dương các em vẽ đẹp trước lớp

* Dặn dò (1’):

- Quan sát các dáng người khi hoạt động để

chuẩn bị cho bài sau: Tập nặn dáng người

- Cả lớp thực hành

- Cùng nhau nhận xét bài cácbạn đã hoàn thành

- Học sinh lắng nghe

Trang 21

- HS nâng cao khả năng quan sát, biết cách nặn các hình khối

- HS nặn được một dáng ngườihoặc dáng con vật đơn giản

- HS ham thích sáng tạo và cảm nhận vẻ đẹp của hình khối

II Chuẩn bị

- Tượng bằng đất nặn

- Sản phẩm nặn của học sinh

- Đất nặn

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu

- Cho HS quan sát tượng trong sgk

+ Tượng là hình gì? chất liệu tượng?

-Đất nặn…

-Hs quan sát trả lời-HS lắng nghe

- HS nêu(có hai cách nặn… )

Trang 22

C2+ Nặn từ một thỏi đất thành các bộ

phận chính, sau đó nặn thêm chi tiết

+ Tạo dáng cho sinh động

-GV nặn mẫu cho hs quan sát và cho hs

quan sát một số bài nặn của hs lớp trước

- Xem lại các bức tranh đề tài đã học

- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học vẽ trong

tiết học sau

- HS quan sát ,chọn bài mình thíchnhất

-HS thực hành

Học sinh nhận xét bài bạn

-HS lắng nghe

Trang 23

Tuần 22

Tiết 22

Thứ tư ngày 23 tháng 1 năm 2013

Bài 22: VẼ TRANG TRÍ TÌM HIỂU VỀ KIỂU CHỮ IN HOA

NÉT THANH, NÉT ĐẬM

I Mục tiêu:

- HS nhận biết được đặc điểm của kiểu chữ in hoa nét thanh, nét đậm

- HS xác định được vị trí của nét thanh, nét đậm

- HS tập kẻ chữ A,B theo mẫu chữ in hoa nét thanh, nét đậm

- HS cảm nhận vẻ đẹp của chữ in hoa nét thanh, nét đậm

II Chuẩn bị

- Bảng mẫu chữ in hoa nét thanh, nét đậm

- Bìa báo có chữ in hoa nét thanh, nét đậm

- Một số bài vẽ chữ in hoa nét thanh nét đậm

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu

+ Sự khác nhau của các kiểu chữ

+ Đặc điểm riêng của từng kiểu chữ

+ Dòng chữ nào là kiểu chữ in hoa nét

thanh, nét đậm?

- GV tóm tắt:

+ Kiểu chữ in hoa nét thanh, nét đậm là

kiểu chữ mà con chữ có nét thanh, nét đậm

+ Nét thanh, nét đậm làm cho kiểu chữ

thanh thoát, nhẹ nhàng

+ Nét thanh, nét đậm đặt đúng chỗ làm

cho hình dáng chữ cân đối, hài hoà

+ Kiểu chẽ in hoa nét thanh, nét đậm có

thể có hoặc không có chân

- HS quan sát

- HS nhận xét theo cảm nhận riêng

-HS trả lời

Trang 24

- Gợi ý HS quan sát dấu mũi tên chỉ

chiều đi của chữ

+ Những nét nào là nét thanh?

+ Những nét nào là nét đậm?

- GV tóm tắt: Những nét đưa lên, đưa

ngang là nét thanh, những nét xuống là nét

- Xem lại chữ nét thanh, nét đậm

- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học vẽ trong

Ngày đăng: 01/02/2015, 07:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w