Kiến thức - Học sinh hiểu được: + Công thức phân tử, công thức cấu tạo, đặc điểm cấu tạo + Tính chất vật lí: Trạng thái, màu sắc, mùi vị, tính tan, khối lượng riêng, nhiệt độ sôi.. + Khá
Trang 1Giáo viên hướng dẫn: Ma Văn Lực
Ngày soạn: 18/03/2013
Người giảng: Hà Thị Hương Lành
Ngày giảng: 22/3/2013
Chương 5:
DẪN XUẤT CỦA HIDROCACBON – POLIME
Tiết 54: Bài 44
RƯỢU ETYLIC CTPT: C 2 H 6 O
PTK: 46
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Học sinh hiểu được:
+ Công thức phân tử, công thức cấu tạo, đặc điểm cấu tạo
+ Tính chất vật lí: Trạng thái, màu sắc, mùi vị, tính tan, khối lượng riêng, nhiệt độ sôi
+ Khái niệm độ rượu
+ Tính chất hóa học: Phản ứng với Na, axit axetic, phản ứng cháy
+ Ứng dụng làm nguyên liệu, dung môi trong công nghiệp
+ Phương pháp điều chế ancol etylic ( etanol ) từ tinh bột, đường hoặc từ etilen
2 Kĩ năng
- Quan sát mô hình phân tử, thí nghiệm, mẫu vật, hình ảnh và rút ra được nhận xét về đặc điểm cấu tạo phân tử và tính chất hóa học
- Viết các PTHH dạng công thức phân tử, công thức thu gọn
- Tính khối lượng ancol etylic tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng có sử dụng độ rượu và hiệu xuất phản ứng
3 Thái độ
- Giáo dục tư tưởng uống rượu có hại cho sức khỏe
II Chuẩn bị
1 Giáo viên
- Chuẩn bị mô hình của rượu etylic dạng rỗng
- Dụng cụ: diêm, cốc, ống đong, đế sứ, ống nghiệm, panh sắt
- Hóa chất: Rượu etylic, Na
Trang 2Phiếu học tập:
sát được
Nhận xét
1 Nhỏ 5 giọt rượu etylic vào đế
sứ rồi đốt
Rượu etylic cháy với ngọn lửa mờ màu xanh, tỏa nhiều nhiệt
Rượu etylic tác dụng mạnh với oxi khi đốt nóng
nghiệm đã đựng sẵn 2 ml rượu
etylic
Có bọt khí thoát
ra, mẩu Na tan đần
Rượu etylic tác dụng được với
Na, giải phóng khí H2.
2 Học sinh
- Đọc trước nội dung bài ở nhà
III Tiến trình dạy học
1 Ổn định tổ chức
9B: 33/34
2 Kiểm tra bài cũ
Dãy gồm các chất là dẫn xuất của hidrocacbon ?
A C3H6; C4H10; CH3NO2
B CH3NO2; CH4; C2H5Cl
C C2H5OH; CH4; C3H7Cl
D CH3NO2; C2H5OH; C2H5Cl
Đáp án: D
3 Bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu tính chất
vật lí
GV: Yêu cầu học sinh quan sát rượu
etylic
? Nhận xét về trạng thái màu sắc của
rượu etylic ?
HS: Là chất lỏng, màu trắng
GV: Làm thí nghiệm: rót 1 ít rượu
etylic vào ống nghiệm thêm từ từ
nước cất vào ống đong, khuấy đều
? Quan sát và nhận xét khả năng tan
trong nước của rượu ?
HS: Tan vô hạn trong nước
GV: Cung cấp thêm: Rượu etylic còn
I Tính chất vật lí
- Là chất lỏng không màu, tan vô hạn trong nước, sôi ở nhiệt độ 78,30C, nhẹ hơn nước
- Là dung môi hòa tan được nhiều chất như sơn, nước hoa, benzen…
Trang 3có khả năng hòa tan 1 số chất khác
như benzen, iot…
HS: Ghi nhận
GV: Cho học sinh quan sát 1 số nhãn
mác có ghi độ rượu và mô tả thí
nghiệm hình thành khái niệm độ
rượu pha 100 ml rượu 450
? Khái niện độ rượu ?
HS: Độ rượu là số ml rượu etylic có
trong 100 ml hỗn hợp rượu và nước
GV: Giới thiệu cho học sinh cách đo
độ rượu bằng “ rượu kế ”
GV: Giới thiệu công thức tính độ
rượu:
V( ml) rượu nguyên chất
Độ rượu = 100%
V (ml ) dung dịch rượu
HS: Hoàn thiện kiến thức
Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo
phân tử
GV: Từ CTPT của rượu etylic là
C2H6O Yêu cầu học sinh viết các
dạng CTCT có thể có của rượu etylic
?
HS: Lên bảng viết
GV: Yêu cầu HS quan sát các CTCT
và mô hình phân tử rượu etylic dạng
rỗng và đặc
? Nêu sự khác nhau về liên kết của 6
nguyên tử hidro trong phân tử rượu
etylic ?
HS: Nghe
GV: Từ những đặc điểm đã nêu và
công thức cấu tạo của rượu etylic đã
ghi trên bảng Yêu cầu học sinh lắp
mô hình phân tử rượu etylic dạng
rỗng ( Bằng hình thức 3 nhóm sễ
tham gia trò chơi “ Ai nhanh hơn ”
trong vòng 1 phút )
HS: Chơi trò chơi
- Độ rượu là số ml rượu etylic có trong 100 ml hỗn hợp rượu và nước
CT:
V( ml) rượu nguyên chất
Độ rượu = 100%
V (ml ) dung dịch rượu
II Cấu tạo phân tử
CTCT:
H H
H – C – C – O – H
H H Hay CH3 – CH2 – OH
- Nhóm – OH này làm cho rượu etylic có tính chất đặc trưng
Trang 4GV: Nhận xét – đánh giá
Hoạt động 3: Tìm hiểu tính chất
hóa học
GV: Chia HS làm 3 nhóm Phát
phiếu học tập Yêu cầu HS làm thí
nghiệm đốt cháy rượu etylic và thí
nghiệm đốt cháy rượu etylic và thí
nghiệm cho rượu etylic tác dụng với
Na Tứ đó cho biết hiện tượng quan
sát được và đưa ra nhận xét ( Điền
kết quả vào phiếu học tập )
HS: Làm thí nghiệm Điền kết quả
thu được vào phiếu học tập
GV: Gọi lần lượt các nhóm hoàn
thiện phiếu học tập
HS: Học sinh các nhóm trả lời, các
nhóm khác nhận sét bổ sung
GV: Chốt kiến thức Rượu etylic đã
tham gia phản ứng cháy, vậy rượu
etylic đã tác dụng với chất nào ?
HS: Nghe
GV: Yêu cầu 1 HS lên bảng hoàn
thành 1 phương trình phản ứng
HS: Lên bảng viết phương trình phản
ứng
GV: Từ thí nghiệm trên, chúng ta
thấy rượu etylic đã tham gia phản
ứng hóa học với kim loại Na Vậy
em hẫy dự doán nguyên tử Na sẽ
thay thế cho nguyên tử H nào trong
phân tử rượu etylic ?
HS: Trả lời
GV: Yêu cầu HS viết phương trình
phản ứng hóa học xảy ra ?
HS: Viết phương trình phản ứng
GV: Cho học sinh biết: Do đặc điểm
cấu tạo nên rượu etylic có thể tham
gia phản ứng với axit axetic Chúng
ta sẽ được nghiên cứu cụ thể ở bài
45: Axit axetic
III Tính chất hóa học
1 Rượu etylic tham gia phản ứng cháy.
* Thí nghiệm
* Hiện tượng
* Nhận xét
* PTHH:
C2H5OH + 3O2 2CO2 + 3H2O
2 Rượu etylic phản ứng với Na
* Thí nghiệm:
* Hiện tượng:
* Nhận xét:
* PTHH:
2C2H5OH + 2Na 2C2H5ONa + H2
3 Phản ứng với axit axetic ( xem bài 45: Axit axetic )
Trang 5HS: Ghi nhận
Hoạt động IV: Tìm hiểu ứng dụng
GV: Yêu cầu HS quan sát hình
những ứng dụng của rượu etylic và
gọi HS nêu ứng dụng của rượu
etylic
HS: Trả lời
GV: Nhấn mạnh rượu có tác hại đến
sức khỏe
HS: Ghi nhận
Hoạt động V: Tìm hiểu về điều chế
GV: Hãy cho biết ông cha ta làm
rượu và nấu rượu để uống từ những
nguyên liệu nào ? Các bước tiến
hành như thế nào ?
HS: Trả lời
GV: Hướng dẫn học sinh viết
phương trình phản ứng lên men rượu
từ glucozo và phương trình phản ứng
hidrat hóa etilen
IV Ứng dụng
- Nguyên liệu: Sản xuất bia rượu, dược phẩm, pha vecni, nước hoa, cao
su, tổng hợp axit axetic
- Nhiên liệu: Làm chất đốt trong phòng thí nghiệm
- Uống rượu nhiều có hại cho sức khỏe
V Điều chế
- Thường cố 2 cách điều chế:
+ Lên men từ tinh bột:
C6H12O6 2 C2H5OH + 2 O2
+ Hidrat hóa etilen:
C2H4 + H2O C2H5OH
4 Củng cố
- GV: Yêu cầu HS tóm tắt nội dung cần nhớ của bài
- HS: Trả lời
- Làm bài tập:
+ Bài tập 1: Hãy chọn câu đúng trong các câu sau:
Rượu etylic phản ứng được với Na vì:
A Trong phân tử có nguyên tử oxi
B Trong phân tử có nguyên tử H2 và nguyên tử H2
C Trong phân tử có nguyên tử C, H2, và O2
D Trong phân tử có nhóm – OH
Bài tập 2: Số ml rượu nguyên chất có trong 200 ml dung dịch rượu etylic
450:
A 100
B 120
C 40
D 90
Trang 6ADCT:
V (ml) rượu nhuyên chất
Độ rượu = 100%
V( ml ) dung dịch rượu
Độ rượu 100% 45 100%
=> V (ml) nguyên chất = = = 90 (ml) V( ml) dung dịch 200
5 Dặn dò
- Học bài, làm bài tập 2, 3, 4, 5 SGK – T139
- Chuẩn bị bài 45: Axit axetic
- Tổ trưc nhật sửa dụng cụ hóa chất