1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an 12 HK II

140 446 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 140
Dung lượng 1,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Phương tiện: Sách giáo khoa, Vở bài tập HS, Sách giáo khoa, Thiết kế bài dạy,Các tài liệu liên quan … GV nét khái quát về tác giả: HS đọc phần Tiểu dẫn, dựa vào những hiểu biết của bả

Trang 1

Giáo án NGỮ VĂN 12

Năm học 2011 - 2012

Trang 2

- Nghệ thuật xây dựng nhân vật sinh động, chân thực; miêu tả và phân tích tâm línhân vật sắc sảo, tinh tế; lối kể chuyện hấp dẫn, ngôn ngữ mang phong vị và màusắc dân tộc, giàu tính tạo hình và đầy chất thơ.

* Kĩ năng:

- Củng cố, nâng cao các kĩ năng tóm tắt tp và phân tích nhân vật trong tác phẩm

tự sự

B DỰ KIẾN PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN:

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản bằng phương pháp đọc biểu cảm, phân tích

từ ngữ chi tiết tiêu biểu, kết hợp giảng và trao đổi thảo luận với câu hỏi nêu vấn đề

- Phương tiện: Sách giáo khoa, Vở bài tập (HS), Sách giáo khoa, Thiết kế bài dạy,Các tài liệu liên quan … (GV)

nét khái quát về tác giả:

HS đọc phần Tiểu dẫn, dựa vào

những hiểu biết của bản thân để trình

bày những nét cơ bản về:

- Cuộc đời, sự nghiệp văn học và

phong cách sáng tác của Tô Hoài

- Xuất xứ truyện Vợ chồng A Phủ của

Trang 3

TT3: Kiếm tra việc chuẩn bị bài ở

nhà của HS:

- Tóm tắt đoạn trích trong sgk

- Cảm nhận ban đầu của em về nhân

vật Mị và A Phủ

- Chi tiết nào trong tác phẩm để lại

trong em ân tượng sâu sắc nhât? Vì

HS: [Mị xuất hiện không phải ở phía

chân dung ngoại hình mà ở phía thân

phận- một thân phận quá nghiệt

ngã-một con người bị xếp lẫn với những

vật vô tri giác]

GV: chốt lại

thưởng Hội văn nghệ Việt Nam1954- 1955 Tác phẩm gồm haiphần, đoạn trích trong sáchgiáo khoa là phần một

II Đọc - Hiểu văn bản:

+ …quay sợi, thái cỏ ngựa, dệt vải, chẻ củi hay đi cõng nước dưới khe suối lên, cô ấy cũng cúi mặt, mặt buồn rười rượi.

→ Cách giới thiệu của tác giảthu hút sự chú ý của người đọc

và gợi ra số phận đau khổ éo lecủa Mị Nhà văn không chỉ kể

mà còn kết hợp miêu tả gây chongười đọc ấn tượng rõ nét vềhoàn cảnh éo le của Mị Mịhoàn toàn xa lạ với cuộc sốnggiàu sang, tấp nập ở nhà thống

lí (một con người bị xếp lẫn vớinhững vật vô tri giác : tảng đá,tàu ngựa,…)

- Lí do Mị phải về làm dâu nhàthống lí Pá Tra:

+ Món nợ truyền kiếp từ đờicha mẹ đén Mị phải trả bằng cảtuổi trẻ và cuộc sống của mình

- những nét đẹp ở Mị :

+ Có nhan sác: đám trai làng đứng nhẵn cả chân vách đầu buồng Mị.

+ Có tài: Mị thổi sáo giỏi, Mị uốn chiếc lá trên môi, thổi lá cũng hay như thổi sáo.

Trang 4

TT 2: Gọi HS đọc - hiểu về cuộc

- Những đày đọa tủi cực khi Mị bị bắt

làm con dâu gạt nợ cho nhà Thống lí

→ Mị đáng được hưởng cuộcsống hạnh phúc nhưng Mị lạimang thân phận bất hạnh

- Làm dâu nhà giàu:

+ …vùi vào việc làm cả đêm cả ngày.

+ Ở cái buống Mị nằm kín mít, chỉ có một chiếc cửa sổ một lỗ vuông bằg bàn tay Lúc nào trông ra cũng chỉ thấy trăng trắng, không bết là sương hay

là nắng.

+ Mị cúi mặt, không nghĩ ngợi nữa ; Mỗi ngày Mị càng không nói, lùi lũi như con rùa nuôi trong xó cửa.

→ Người đàn bà ấy bị cầm

tù trong ngục thất tinh thần suốtnăm suốt tháng đến nỗi khôngcòn ý thức được về thời gian,tuổi tác và cuộc sống Mị sốngnhư một cỗ máy, một thói quen

vô thức Mị vô cảm, không tìnhyêu, không khát vọng, thậm chíkhông còn biết đến khổ đau

* Cảm thông cho thân phậnngười phụ nữ - tố cáo xã hộiphong kiến miền núi đã tướcđoạt triệt để quyền sống củacon người

- Sức sống tiềm tàng của nhânvật Mị:

+ Đâu đó trong cõi sâu tâmhồn người đàn bà câm lặng vì

cơ cực, khổ đau ấy vẫn tiềm ẩnmột cô Mị ngày xưa, một cô Mịtrẻ đẹp như đóa hoa rừng đầy

Trang 5

TT3: GV tổ chức cho HS tìm những

chi tiết cho thấy sức sống tiềm ẩn

trong Mị đặc biệt là trong đêm tình

GV(?): Mùa xuân về trên rẻo cao đã

tác động như thế nào đến Mị? Yếu tố

nào có sức tác động mạnh mẽ nhất

đến Mị Vì sao?

sức sống, một người con gái trẻtrung giàu đức hiếu thảo Ngày

ấy, tâm hồn yêu đời của Mị gửi

vào tiếng sáo "Mị thổi sáo giỏi, thổi lá cũng hay như thổi sáo"

nghe tiếng gõ cửa của ngườiyêu Mị đã bước theo khát vọngcủa tình yêu nhưng không ngờsớm rơi vào cạm bẫy

+ Bị bắt về nhà Thống lí, Mịđịnh tự tử Mị tìm đến cái chếtchính là cách phản kháng duynhất của một con người có sứcsống tiềm tàng mà không thểlàm khác trong hoàn cảnh ấy

"Mấy tháng ròng đêm nào Mị cũng khóc", Mị trốn về nhà cầm

theo một nắm lá ngón Chínhkhát vọng được sống một cuộcsống đúng nghĩa của nó khiến

Mị không muốn chấp nhậncuộc sống bị chà đạp, cuộcsống lầm than, tủi cực, bị đối

xử bất công như một con vật

=> Tất cả những phẩm chấttrên đây sẽ là tiền đề, là cơ sởcho sự trỗi dậy của Mị sau này

Nhà văn miêu tả những tố chấtnày ở Mị khiến cho câu chuyệnphát triển theo một lô gíc tựnhiên, hợp lí Chế độ phongkiến nghiệt ngã cùng với tưtưởng thần quyền có thể giết

Trang 6

HS: […]

GV(?): HS thảo luận nhóm:

- Phân tích diễn biến tâm trạng của

Mị khi nghe tiếng sáo gọi bạn tình?

- Cho lời bình ngắn về nghệ thuật

miêu tả tâm lí nhân vật?

GV : gọi đại diện một vài nhóm trình

- Khi mùa xuân về:

+ Những yếu tố tác động đến

sự hồi sinh của Mị:

"Những chiếc váy hoa đã đem phơi trên mỏm đá, xòe như con bướm sặc sỡ, hoa thuốc phiện vừa nở trắng lại đổi ra màu đỏ hau, đỏ thậm rồi sang màu tím man mác"

"Đám trẻ đợi tết chơi quay cười ầm trên sân chơi trước nhà" cũng có những tác động

nhất định đến tâm lí của Mị

Rượu là chất xúc tác trựctiếp để tâm hồn yêu đời, khát

sống của Mị trỗi dậy "Mị đã lấy hũ rượu uống ừng ực từng bát một" Mị vừa như uống cho

hả giận vừa như uống hận, nuốthận Hơi men đã dìu tâm hồn

Mị theo tiếng sáo

+ Trong đoạn diễn tả tâmtrạng hồi sinh của Mị, tiếng sáo

có một vai trò đặc biệt quantrọng

"Mị nghe tiếng sáo vọng lại, thiết tha, bồi hồi Mị ngồi nhẩm thầm bài hát của người đang thổi" "Ngày trước, Mị thổi sáo giỏi… Mị uốn chiếc lá trên môi, thổi lá cũng hay như thổi sáo Có biết bao nhiêu người

mê, ngày đêm đã thổi sáo đi theo Mị hết núi này sang núi

Trang 7

TT4: GV tổ chức cho HS tìm hiểu

tâm trạng Mị trong đêm A Phủ bị

trói :

GV định hướng :

- Đầu tiên khi nhìn thấy A Phủ bị trói

thái độ của Mị ? Vì sao Mị lại có thái

độ đó ?

- Khi thấy dòng nước mắt A Phủ, Mị

đã có những thay đổi như thế nào ?

- Sự thay đổi đó của Mị có ý nghĩa

"tai Mị vẳng tiếng sáo gọi bạn đầu làng", "mà tiếng sáo gọi bạn yêu vẫn lửng lơ bay ngoài đường", "Mị vẫn nghe tiếng sáo đưa Mị đi theo những cuộc chơi, những đám chơi", "trong đầu Mị rập rờn tiếng sáo",…

→ Tô Hoài đã miêu tả tiếngsáo như một dụng ý nghệ thuật

để lay tỉnh tâm hồn Mị Tiếngsáo là biểu tượng của khát vọngtình yêu tự do, đã theo sát diễnbiến tâm trạng Mị, là ngọn gióthổi bùng lên đốn lửa tưởng đãnguội tắt Thoạt tiên, tiếng sáocòn "lấp ló", "lửng lơ" đầu núi,ngoài đường Sau đó, tiếng sáo

đã thâm nhập vào thế giới nộitâm của Mị và cuối cùng tiếngsáo trở thành lời mời gọi thathiết để rồi tâm hồn Mị baytheo tiếng sáo

+ Diễn biến tâm trạng Mịtrong đêm tình mùa xuân:

Dấu hiệu đầu tiên của việc

sống lại đó là Mị nhớ lại quákhứ, nhớ về hạnh phúc ngắnngủi trong cuộc đời tuổi trẻ củamình và niềm ham sống trở lại

"Mị thấy phơi phới trở lại, lòng đột nhiên vui sướng như những đêm tết ngày trước" "Mị còn trẻ lắm Mị vẫn còn trẻ lắm Mị muốn đi chơi"

Phản ứng đầu tiên của Mị

là: "nếu có nắm lá ngón rong tay Mị sẽ ăn cho chết" Mị đã ý

Trang 8

lí nhân vật ?

HS thảo luận theo nhóm đã phân công

và cử đại diện trình bày.Các nhóm

khác lắng nghe và có quyền bổ sung

GV nhận xét và chố lại vấn đề

thức được tình cảnh đau xótcủa mình Những giọt nước mắttưởng đã cạn kiệt vì đau khổ đãlại có thể lăn dài

Từ những sôi sục trong tâm

tư đã dẫn Mị tới hành động "lấyống mỡ sắn một miếng bỏ thêmvào đĩa dầu" Mị muốn thắp lênánh sáng cho căn phòng bấy lâuchỉ là bóng tối Mị muốn thắplên ánh sáng cho cuộc đời tămtối của mình

Hành động này đẩy tới hành

động tiếp: Mị "quấn tóc lại, với tay lấy cái váy hoa vắt ở phía trong vách".

Mị quên hẳn sự có mặt của

A Sử, quên hẳn mình đang bịtrói, tiếng sáo vẫn dìu tâm hồn

Mị "đi theo những cuộc chơi,những đám chơi"

→ Tô Hoài đã đặt sự hồi sinhcủa Mị vào tình huống bi kịch:

khát vọng mãnh liệt- hiện thựcphũ phàng khiến cho sức sống

ở Mị càng thêm phần dữ dội

Qua đây, nhà văn muốn phátbiểu một tư tưởng: sức sốngcủa con người cho dù bị giẫmđạp bị trói chặt vẫn không thểchết mà luôn luôn âm ỉ, chỉ gặpdịp là bùng lên

- Suy nghĩ và hành động của

Mị trước cảnh A Phủ bị trói :+ Ban đầu Mị hoàn toàn vô

cảm: "Mị vẫn thản nhiên thổi lửa hơ tay"

+ Thế rồi, "Mị lé mắt trôngsang thấy một dòng nước mắtlấp lánh bò xuống hai hỏm má

đã xám đen lại của A Phủ"

Trang 9

Thương người và thương mìnhđồng thời nhận ra tất cả sự tàn

ác của nhà Thống lí, tất cả đãkhiến cho hành động của Mịmang tính tất yếu

+ Tất nhiên, Mị cũng rất lolắng, hoảng sợ Mị sợ mình bịtrói thay vào cái cọc ấy, "phảichết trên cái cọc ấy" Khi đãchạy theo A Phủ, cái ý nghĩ ấy

vẫn còn đuổi theo Mị: "ở đây thì chết mất" Nỗi lo lắng của

Mị cũng là một khía cạnh củalòng ham sống, nó đã tiếp thêmcho Mị sức mạnh vùng thoátkhỏi số phận mình

→ Tình thương đã chiến thắngmọi sự sợ hãi Cứu A Phủ = tựcứu mình

* Mị là cô gái trẻ đẹp, bị đẩyvào tình cảnh bi đát, triền miêntrong kiếp sống nô lệ, Mị dầndần bị tê liệt Nhưng trong Mịvẫn tiềm tàng sức sống Sứcsống ấy đã trỗi dậy, cho Mị sứcmạnh dẫn tới hành động quyếtliệt, táo bạo Điều đó cho thấy

Mị là cô gái có đời sống nộitâm âm thầm mà mạnh mẽ

Nhà văn đã dụng công miêu tảdiễn biến tâm lí nhân vật Mị

Qua đó để thể hiện tư tưởngnhân đạo sâu sắc, lớn lao

2 Nhân vật A Phủ :

- Sự xuất hiện của A Phủ

A Phủ xuất hiện trong cuộc

Trang 10

GV(?): Sự xuất hiện của AP có gì

GV(?): Những chi tiết nào giúp ta

hiểu về lai lich, thân phận của AP?

đối đầu với A Sử: "Một người

to lớn chạy vụt ra vung tay ném con quay rất to vào mặt A Sử.

Con quay gỗ ngát lăng vào giữa mặt Nó vừa kịp bưng tay lên, A Phủ đã xộc tới nắm cái vòng cổ, kéo dập đầu xuống, xé vai áo đánh tới tấp".

→Tô Hoài đã sử dụng hàngloạt các động từ chỉ hành độngnhanh, mạnh, dồn dập để thểhiện tính cách mạnh mẽ, gangóc, một khát vọng tự do đượcbộc lộ quyết liệt của A Phủ

- Thân phận của A Phủ

+ Cha mẹ chết cả trong trậndịch đậu mùa

+ A Phủ là một thanh niênnghèo

+ Cuộc sống khổ cực đã hunđúc ở A Phủ tính cách hamchuộng tự do, một sức sốngmạnh mẽ, một tài năng lao

động đáng quý: "biết đúc lưỡi cày, đục cuốc, cày giỏi và đi săn bò tót rất bạo"

→ A Phủ là đứa con của núirừng, tự do, hồn nhiên, chấtphác

- Cảnh xử kiện quái đản, lạlùng

+ Cuộc xử kiện diễn ra trongkhói thuốc phiện mù mịt tuôn

ra các lỗ cửa sổ như khói bếp

"Người thì đánh, người thì quỳ lạy, kể lể, chửi bới Xong một lượt đánh, kể, chửi, lại hút Cứ thế từ trưa đến hết đêm" Còn

A Phủ gan góc quỳ chịu đònchỉ im như tượng đá

+ Hủ tục và pháp luật trong

Trang 11

TT6: Đánh giá khái quát về nghệ

thuật và ý nghĩa văn bản

GV(?): Những đóng góp của TH về

mặt nghệ thuật ở tác phẩm này ?

HS: [ ]

GV(?): Ta hiểu được gì từ cuộc đời và

số phận của hai nhân vật mị và A

Pá Tra

→ Cảnh xử kiện quái đản, lạlùng và cảnh A Phủ bị đánh, bịtrói vừa tố cáo sự tàn bạo củabọn chúa đất vừa nói lên tìnhcảnh khốn khổ của người dân

* Tính cách tuy khác nhaunhưng Mị và A Phủ cùng chungmột số phận, một nỗi đau vàmột khát vọng

3.Nghệ thuật:

- Xây dựng, miêu tả tâm línhân vật: nhân vật sinh động,

có cá tính đậm nét (với Mị, tácgiả ít miêu tả hành động, dùngthủ pháp lặp lại có chủ ý một sốnét chân dung gây ấn tượng sâuđậm, đặc biệt tác giả miêu tảdòng ý nghĩ, tâm tư, nhiều khi

là tiềm thức chập chờn,… với

A Phủ, tác giả chủ yếu khắchọa qua hành động, công việc,những đối thoại giản đơn)

- Trần thuật uyển chuyển, linhhoạt; cách giới thiệu nhân vậtđầy bất ngờ, tự nhiên mà ấntượng; kể chuyện ngắn gọn,dẫn dắt tình tiết khéo léo

- Biệt tài miêu tả thiên nhiên vàphong tục, tập quán của ngườidân miền núi

Trang 12

dân; thể hiện số phận đau khổcủa người dân lao động miềnnúi; phản ánh con đường giảiphóng và ngợi ca vẻ đẹp, sứcsống tiềm tàng, mãnh liệt của

- Nắm chắc khái niệm nhân vật giao tiếp với những đặc điểm về vị thế xã

hội, quan hệ thân sơ của họ đối với nhau, cũng những đặc điểm khác chi phối nội

dung và hình thức lời nói của các nhân vật trong oạt động giao tiếp

- Nâng cao năng lực giao tiếp của bản thân và có thể xác định được chiến lược

giao tiếp trong những ngữ cảnh nhất định

B DỰ KIẾN PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN:

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung bài học bằng phương pháp phân tích ngữ

liệu, rút ra kết luận và từ những kết luận đó vận dụng để tìm hoặc đặt các ví dụ khác

Kết hợp phương pháp diễn giảng và trao đổi, thảo luận nhóm

- Phương tiện: HS - SGK, Vở bài tập, giấy để làm bài tập theo nhóm; GV: SGK,

thiết kế bài dạy, bảng phụ…

2 Quan hệ giữa các nhân vật giao tiếp cùng

Trang 13

GV(?): Từ việc tìm hiểu các ngữ

liệu trên, anh (chị) rút ra những

nhận xét gì về nhân vật giao tiếp

trong hoạt động giao tiếp?

HS thảo luận và trả lời

điểm của nhân vật giao tiếp chi

phối lời nói

3 Chiến lược giao tiếp phù hợp

với những đặc điểm khác biệt (tuổi, giới,nghề,vốn sống, văn hóa, môi trường xã hội,… )chi phối lời nói (nội dung và hình thức ngônngữ)

3 Trong giao tiếp, các nhân vật giao tiếp tùyngữ cảnh mà lựa chọn chiến lược giao tiếp phùhợp để đạt mục đích và hiệu quả

* Luyện tập:

Bài tập 1:

Anh Mịch Ông Lí

Vị thế xãhội

Kẻ dưới- nạnnhân bị bắt đixem đá bóng

Bề trên- thừalệnh quan bắtngười đi xem đábóng

Lời nói

Van xin, nhúnnhường (gọiông, lạy…)

Hách dịch, quátnạt (xưng hômày tao, quát,câu lệnh…)

Bài tập 2:

Đoạn trích gồm các nhân vật giao tiếp:

- Viên đội sếp Tây

Kết hợp với ngôn ngữ là những cử chỉ điệu

bộ, cách nói Điểm chung là châm biếm, mỉa

Trang 14

+ Phân tích diễn biễn tâm trạng của Mị trong đêm tình mùa xuận và đêm cắt dây trói cứu AP

- Chuẩn bị bài Vợ nhặt:

+ Đọc kĩ tác phẩm, chú ý tóm tắt tác phẩm + Gạch chân những chi tiết, những đoạn văn đặc sắc…

* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:

Trang 15

Ngày soạn:

Tiết 60, 61, 62: Đọc văn VỢ NHẶT

Kim Lân

A- MỤC TIÊU BÀI HỌC

* Kiến thức: giúp học sinh

- Hiểu được tình cảnh thê thảm của người nông dân trong nạn đói khủng khiếp

năm 45 và niềm khao khát hạnh phúc gia đình, niềm tin vào cuộc sống, tình yêu

thương đùm bọc giữa con người nghèo khổ ngay trên bờ vực của cái chết

- Thấy được một số nét nghệ thuật đặc sắc của tác phẩm: xây dựng tình huống

truyện độc đáo, nghệ thuật kể chuyện hấp dẫn, nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật

đặc sắc

* Kĩ năng:

- Củng cố, nâng cao kĩ năng đọc – hiểu truyện ngắn hiện đại

B DỰ KIẾN PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN:

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản bằng phương pháp đọc biểu cảm, phân tích

từ ngữ chi tiết tiêu biểu, kết hợp giảng và trao đổi thảo luận với câu hỏi nêu vấn đề

- Phương tiện: Sách giáo khoa, Vở bài tập (HS), Sách giáo khoa, Thiết kế bài dạy,

Các tài liệu liên quan … (GV)

C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

* Kiểm tra bài cũ: (5 ph)

- Phân tích diễn biến tâm trạng của Mị trong đêm tình mùa xuân?

- Nhà văn so sánh Mị với những hình ảnh nào? Hình ảnh đó gợi cho em suy nghĩ

GV giảng thêm để HS hiểu thêm về

bối cảnh xã hội Việt Nam năm 1945

TT2 : Tìm hiểu sơ lược về tác phẩm

GV( ?)Tóm tắt ngán gọn tác phẩm ?

HS :[…]

GV : nhân xét việc tóm tắt của học

sinh và lưu ý khi tóm tắt tp tự sự cần

I Tìm hiểu chung:

1 Tác giả:

- Kim Lân (1920- 2007): thành công

ở đề tài nông thôn và người nông dân;

có một sô tác phẩm có giá trị về đề tàinày Kim Lân là nhà văn một lòng một

dạ đi về với "đất", với "người", với

"thuần hậu nguyên thủy" của cuộc sốngnông thôn

- Tác phẩm chính: Nên vợ nên chồng (1955), Con chó xấu xí (1962),

2 Xuất xứ:

Vợ nhặt (in trong tập truyện Con chó xấu xí 1962) được viết dựa trên một phần cốt truyện cũ của tiểu thuyết Xóm

Trang 16

GV( ?) : Dựa vào nội dung truyện em

hãy giải thích nhan đề Vợ nhặt?

HS :[…]

GV nhận xét và nhấn mạnh một số ý

cơ bản

ngụ cư

II Đọc – hiểu văn bản

1 Tìm hiểu ý nghĩa nhan đề tác

phẩm.

- Nhan đề Vợ nhặt thâu tóm giá trị nội

dung tư tưởng tác phẩm "Nhặt" đi vớinhững thứ không ra gì Thân phận conngười bị rẻ rúng như cái rơm, cái rác, cóthể "nhặt" ở bất kì đâu, bất kì lúc nào.Người ta hỏi vợ, cưới vợ, còn ở đâyTràng "nhặt" vợ Đó thực chất là sựkhốn cùng của hoàn cảnh

- Nhưng "vợ" lại là sự trân trọng.Người vợ có vị trí trung tâm xây dựng

tổ ấm Trong tác phẩm, gia đình Tràng

từ khi có người vợ nhặt, mọi người trởnên gắn bó, quây quần, chăm lo, thu véncho tổ ấm của mình

→ Như vậy, nhan đề Vợ nhặt vừa thể

hiện thảm cảnh của người dân trong nạnđói 1945 vừa bộc lộ sự cưu mang, đùmbọc và khát vọng, sức mạnh hướng tớicuộc sống, tổ ấm, niềm tin của conngười trong cảnh khốn cùng

2 Nhân vật Tràng

- Lai lịch và hoàn cảnh :

+ Dân xóm ngụ cư

+ Nhà nghèo, xấu trai, lại mắc tật vừa

đi vừa nói một mình,…

- Tính cách : + Vô tư, hồn nhiên : hay chơi với trẻ,mỗi lần đi làm về, chúng thường chạy rađón anh

+ Yêu đời : vừa lao dộng vừa hò hát

- Cuộc sống của Tràng : đang mấp mébên bờ vực của cái chết :

+ Đãi người đàn bà mới quen 4 bátbánh đúc

+ Nhận người đàn bà đói rách làm vợ

Trang 17

GV(?): Miêu tả diễn biến tâm lí phức

tạp cảu Tràng, nhà văn muốn nói với

- Diễn biến tâm trạng của Tràng :+ Lo lắng khi Tràng quyết định lấyngười đàn bà làm vợ : "thóc gạo nàyđến cái thân mình cũng chả biết có nuôinổi không, lại còn đèo bồng."

+ Ngượng ngùng, lúng túng khi đi bêncạnh người đàn bà lạ Muốn nói một câu

gì đó thật tình tứ nhưng lại là thứ ngônngữ nhát gừng, cộc lốc

+ Vui vẻ, thậm chí là tự hào, đắc ý khicùng người đàn bà về xóm ngụ cư: "Mặthắn có một vẻ gì phớn phở khác thường.Hắn tủm tỉm cười nụ một mình và haimắt sáng lên lấp lánh"

+ Ngạc nhiên không tin việc mình có

vợ là thật: "đến bây giờ hắn vẫn cònngờ ngợ như khong phải thế Ra hắn đã

có vợ rồi đấy ư?"

- Buổi sáng đầu tiên có vợ, Tràng biếnđổi hẳn: "Hắn thấy bây giờ hắn mới nênngười" Tràng thấy trách nhiệm và biếtgắn bó với tổ ấm của mình

→ Diễn biến tâm trạng phức tạp, đượcmiêu tả qua dòng độc thoại nội tâm, đốithoại, cử chỉ, thái độ : khát khao hạnhphúc, mái ấm gia đình Dẫu rằng đó làniềm hạnh phúc bình dị nhưng chânchính của người lao động nghèo Niềmhạnh phúc đó giúp Tràng quên tất cảtăm tối, quên cả đói khát để thấy phấnchấn và hi vọng vào tương lai

* Cái nhìn yêu thương, cảm thông củanhà văn đối với người lao động nghèo

3 Người vợ nhặt:

- Thị là hiện thân của cái đói:

Trang 18

TT3: Tìm hiểu về nhân vật người “vợ

nhặt”

GV(?): Người “vợ nhặt” được miêu tả

như thế nào? Ý nghĩa của việc miêu tả

đó?

HS :[…]

GV(?): Vì sao người đàn bà lại dễ

dàng theo Tràng về làm vợ như vậy?

HS :[…]

GV(?): Cho HS thảo luận nhóm lí giải

sự thay đổi của thị - lí do của sự

+ Thị sưng sỉa mắng Tràng; Từ chối lờimời ăn trầu của Tràng

+ Được mời ăn, mắt thị sáng lên: "ănthật nhá! Ừ thì ăn sợ gì" và sà xuống "cắm đầu ăn một chặp bốn bát bánhđúc"

→ Cái đói đã khiến thị trở nên đanh đá,chao chát, chỏng lỏn.Thì ra vì miếng ăn,

vì phải duy trì sự sống mà thị đã hạ thấpnhân cách của mình

- Đồng ý làm vợ Tràng chỉ với 4 bátbánh đúc

→ Cái đói đã làm cho thân phận của thị

bị rẻ rúng Thị đồng ý làm vợ Tràng là

để trốn chạy cái đói nhưng lớn lao hơn

là khi đối mặt với cái chết thị vẫn khaokhát được sống, khao khát được yêuthương và có một mái ấm gia đình

- Từ khi đồng ý làm vợ Tràng :+ Trên đường theo Tràng về, cái vẻ

"cong cớn" biến mất, chỉ còn người phụ

nữ xấu hổ, ngượng ngừng và cũng đầy

nữ tính (đi sau Tràng ba bốn bước, cáinón rách che nghiêng, ngồi mớm ở mépgiường,…) Tâm trạng lo âu, băn khoăn,hồi hộp khi bước chân về "làm dâu nhàngười"

+ Buổi sớm mai, chị ta dậy sớm, quéttước, dọn dẹp Thị tỏ ra hiền hậu đúngmực, không có vẻ gì chao chát, chỏnglỏn như trước đây nữa

→ Sự cưu mang đùm bọc của Tràng

đã trả thị về dúng với bản chất của mộtngưòi phụ nữ Thiên chức, bổn phậnlàm vợ, làm dâu được đánh thức khingười phụ nữ này quyết định gắn sinhmạng mình với Tràng Chính chị cũng

đã làm cho niềm hi vọng của mọi người

Trang 19

- Tình cảm bà dành cho con trai?

- Cách cư xử với người con dâu?

- Bữa cơm đầu tiên đón nàng

dâu-thành viên mới trong gia đình?

thay đổi như thế nào kể từ khi Tràng

có vợ?Điều gì đem lại sự thay đổi đó?

HS :[…]

GV: Chính tình yêu thương đã giúp

con người xích lại gần nhau dựa vào

nhau để cùng vượt qua tao đoạn khó

khăn và quan trọng hơn à tìm thấy

niềm vui trong cuộc sống

trỗi dậy khi kể chuyện ở Bắc Giang,Thái Nguyên người ta đi phá kho thócNhật

* Bằng việc miêu tả chân dung, đốithoại, cử chỉ KL đã khắc hoạ rõ tínhcách, số phận người đàn bà trong nạnđói với những khao khát mãnh liệt cuộcsống hạnh phúc gia đình

4 Bà cụ Tứ:

- Bà cụ Tứ xuất hiện:

+ Dáng đi lọng khọng+ Tiếng ho húng hắng+ Hai kẽ mắt kèm nhèm

→ Chi tiết đặc tả : hình ảnh người mẹnghèo tội nghiệp lại càng tội nghiệp hơntrong nạn đói

- Khi hay tin con có vợ :+ Ngạc nhiên đến sửng sờ

+ Khi hiểu ra cơ sự tâm trạng bà cụTứ: mừng, vui, xót, tủi, "vừa ai oán vừaxót thương cho số kiếp đứa con mình"+ Lo lắng cho tương lai của các con:

“Biết rằng chúng nó có nuôi nổi nhausống qua được cơn đói khát này không”+ Mở lòng đón nàng dâu mới: “cáccon đã phải duyên phải kiếp với nhau, ucũng mừng lòng”

→ Người mẹ nghèo rất mực thươngcon Dẫu "lòng bà đầy xót thương"nhưng bà đã nén vào lòng tất cả để dangtay đón người đàn bà xa lạ làm con dâumình

Trang 20

TT6: Đánh giá về nghệ thuật và ý

nghĩa của văn bản

GV(?): Thành công về nghệ thuật của

tác phẩm?

- Xây dựng tình huống truyện?

- Cách kể chuyện, khắc hạo nhân vật?

- Ngông ngữ ?

HS :[…]

GV(?): Qua cuộc đời và số phận của

các nhân vật trong tác phẩm nhà văn

muốn nói với chúng ta điều gì?

* Bà cụ Tứ là một người mẹ nghèo màbao dung nhân hậu, giàu tình thươngcon, có tinh thàn lạc quan khoẻ khoắn

5 Nghệ thuật:

- Xây dựng được tình huống truyện

độc đáo

- Cách kể chuyện tự nhiên, hấp dẫn ;dựng cảnh sinh động, nhiều chi tiết đặcsắc

- Dựng cảnh chân thật, gây ấn tượng:cảnh chết đói, cảnh bữa cơm ngày đói,

- Nhân vật đợc khắc hoạ sinh động,đối thoại hấp dẫn, ấn tượng, thể hiệntâm lí tinh tế

- Ngôn ngữ mộc mạc, giản dị nhưngchăt lọc và giàu sức gợi

ấm gia đình và yêu thương, đùm bọc lẫnnhau

Trang 21

- Đọc lại tác phẩm, nắm chắc những nội dung trọng tâm, hoàn thành hai BT đãlàm trên lớp vào vở.

- Rút ra giá trị nhân đạo trong hai tấc phẩm Vợ chồng A Phủ và Vợ nhặt

- Chuẩn bị bài nghị luận về một tỏc phẩm văn xuôi

* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:

- Tìm hiểu đề, lập dàn ý cho bài văn nghị luận về một tp, một đoạn trích văn xuôi

- Huy động kến thức và những trải nghiệm của bản thân đê viết bài nghị luận về một tắc phẩm, một đoạn trích văn xuôi

B DỰ KIẾN PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN:

- GV hướng dẫn HS nắm kiến thức bằng phương pháp phát vấn, kết hợp giảng vàtrao đổi thảo luận với câu hỏi nêu vấn đề

- Phương tiện: Sách giáo khoa, Vở bài tập (HS), Sách giáo khoa, Thiết kế bài dạy,Các tài liệu liên quan … (GV)

C- TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

* Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

- Tình huống truyện Vợ nhặt? Tình huống đó có ý nghĩa gì?

- Giá trị nhân đạo mới mẻ của truyện ngắn Vợ nhặt?

- Phân tích ngắn gọn diễn biến tâm trạng bà cụ Tứ trong tác phẩm?

Trang 22

yêu cầu (SGK – đối với đề 1)

- GV nêu yêu cầu và gợi ý

- HS thảo luận và trình bày

yêu cầu (SGK – đối với đề 2)

- GV nêu yêu cầu và gợi ý

- HS thảo luận và trình bày

GV(?): Qua việc nhận thức đề và lập ý

cho đề trên, GV yêu cầu HS rút ra kết lận

về cách làm nghị luận một khía cạnh của

tác phẩm văn học

HS thảo luận và phát biểu

1.Tìm hiểu đề, lập dàn ý

* Gợi ý các bước làm đề 1

a) Tìm hiểu đề, định hg bài viết:

- Phân tích truyện ngắn Tinh thần thể dục của Nguyễn Công Hoan tức

là phân tích nghệ thuật đặc sắc làmnổi bật nội dung của truyện

- Cách dựng truyện đặc biệt: sau

tờ trát của quan trên là các cảnh bắtbớ

- Đặc sắc kết cấu của truyện là sựgiống nhau và khác nhau của các sựviệc trong truyện

- Mâu thuẫn trào phúng cơ bản:

tinh thần thể dục và cuộc sống khốnkhổ, đói rách của nhân dân

b) Cách làm NL một tp văn học

- Đọc, tìm hiểu, khám phá nộidung, nghệ thuật của tác phẩm

- Đánh giá được giá trị của tp

* Gợi ý các bước làm đề 2:

a) Tìm hiểu đề, định hướng bài viết:

- Đề y/c nghị luận về một khíacạnh của tác phẩm: nt sd ngôn từ

- Các ý cần có:

+ Giới thiệu truyện ngắn Chữ người tử tù, nội dung và đặc sắc nt,

chủ đề tư tưởng của truyện

+ Tài năng nghệ thuật trong việc

sử dụng ngôn ngữ để dựng lại một

vẻ đẹp xưa- một con người tài hoa,khí phách, thiên lương nên ngônngữ trang trọng (dẫn chứng ngônngữ Nguyễn Tuân khi khắc họa hìnhtượng Huấn Cao, đoạn ông HuấnCao khuyên quản ngục)

+ So sánh với ngôn ngữ trào

Trang 23

TT3: Từ hai bài tập trên, GV tổ chức cho

HS rút ra cách làm bài văn nghị luận về

một tác phẩm, một đoạn trích văn xuôi

- HS tham khảo các bài tập trong phần

trên và tiến hành tuần tự theo các bước

- Gọi một vài HS trình bày dàn ý

- Nhận xét, bổ sung những thiếu sót

phúng của Vũ Trọng Phụng trong

Hạnh phúc của một tang gia để làm

nổi bật ngôn ngữ Nguyễn Tuân.b) Cách làm nghị luận một khíacạnh của tác phẩm văn học

- Cần đọc kĩ và nhận thức đượckía cạnh mà đề yêu cầu

- Tìm và phân tích những chi tiếtphù hợp với khía cạnh mà đề yâucầu

kích trong truyện ngắn Vi hành của

Nguyễn ái Quốc

2 Các ý cần có:

+ Sáng tạo tình huống: nhầm lẫn.+ Tác dụng của tình huống: miêu

tả chân dung Khải Định không cần yxuất hiện, từ đó mà làm rõ thực chấtnhững ngày trên đất Pháp của vị vua

An Nam này đồng thời tố cáo cáigọi là "văn minh", "khai hóa" củathực dân Pháp

* Dặn dò học sinh:(2 ph)

- Nắm chắc cách làm bài nghị luận về một đoạn trích, một tác phẩm văn xuôi

- BTVN:

+ Phân tích giá trị nhân đạo trong tp Vợ chồng A Phủ và Vợ nhặt

+ Phân tích nhân vật Mị và nhân vật bà cụ Tứ

- Viết hoàn chỉnh bài văn ở phần luyện tập đó làm dàn bài vào vở soạn

* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:

Trang 24

- Thấy được chất sử thi thể hiện qua cốt truyện, bút pháp xây dựng nhân vật,giọng điệu và vẻ đẹp ngôn ngữ của tác phẩm.

* Kĩ năng

- Tiếp tục hoàn thiện kĩ năng đọc – hiểu văn bản tự sự

B DỰ KIẾN PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN:

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản bằng phương pháp đọc biểu cảm, phân tích

từ ngữ chi tiết tiêu biểu, kết hợp giảng và trao đổi thảo luận với câu hỏi nêu vấn đề

- Phương tiện: Sách giáo khoa, Vở bài tập (HS), Sách giáo khoa, Thiết kế bài dạy,Các tài liệu liên quan … (GV)

C- TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

* Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

Đề làm tôt một bài văn nghị luận về một tác phẩm hay đoạn trích văn xuôi chúng

ta cần phải lưu ý những điều gì?

- Tác phẩm: (sgk)

2 Tác phẩm Rừng xà nu:

Trang 25

phải nắm về nhà văn Nguyễn Trung

Thành?

GV giới thiệu ngắn gọn tác phẩm Đất

nước đứng lên và đặc điểm nổi bật

trong sáng tác của Nguyễn Trung

- Đặt tên cho tác phẩm là Rừng

xà nu dường như đã chứa đựng

được cảm xúc của nhà văn và linhhồn tư tưởng chủ đề tác phẩm

- Hơn nữa, Rừng xà nu còn ẩn

chứa cái khí vị khó quên của đấtrừng Tây Nguyên, gợi lên vẻ đẹphùng tráng, man dại- một sức sốngbất diệt của cây và tinh thần bấtkhuất của người

- Bởi vậy, Rừng xà nu mang

nhiều tầng nghĩa bao gồm cả ýnghĩa tả thực lẫn ý nghĩa tượngtrưng

2 Hình tượng rừng xà nu :

- Mở đầu tác phẩm, nhà văn tậptrung giới thiệu về rừng xà nu, mộtrừng xà nu cụ thể được xác địnhrõ: "nằm trong tầm đại bác của đồngiặc", nằm trong sự hủy diệt bạotàn: "Hầu hết đạn đại bác đều rơivào đồi xà nu cạnh con nước lớn"

Truyện mở ra một cuộc đụng độlịch sử quyết liệt giữa làng Xô Manvới bọn Mĩ- Diệm Rừng xà nucũng nằm trong cuộc đụng độ ấy

Từ chỗ tả thực, rất tự nhiên hìnhảnh xà nu đã trở thành một biểu

Trang 26

TT2: GV tổ chức cho HS tìm hiểu về

hình tượng rừng xà nu theo các yêu

cầu sau đây:

- Hình tượng rừng xà nu dưới tầm đại

bác

- Tìm các chi tiết miêu tả cánh rừng xà

nu đau thương và phát biểu cảm nhận

về các chi tiết ấy

- Sức sống man dại, mãnh liệt của

rừng xà nu mang ý nghĩa biểu tượng

như thế nào?

- Hình ảnh cánh rừng xà nu trải ra hút

tầm mắt chạy tít đến tận chân trời xuất

hiện ở đầu và cuối tác phẩm gợi cho

anh (chị) ấn tượng gì?

- Biện pháp nghệ thuật được tác giả sử

dụng đẻ miêu tả cây xà nu? Tác dụng?

tượng Xà nu hiện ra với tư thế của

sự sống đang đối diện với cái chết,

sự sinh tồn đối diện với sự hủydiệt Cách mở của câu chuyện thậtgọn gàng, cô đúc mà vẫn đầy uynghi tầm vóc

- Với kĩ thuật quay toàn cảnh,Nguyễn Trung Thành đã phát hiệnra: "cả rừng xà nu hàng vạn câykhông cây nào là không bịthương" Tác giả đã chứng kiếnnỗi đau của xà nu: "có những cây

bị chặt đứt ngang nửa thân mình đổ

ào ào như một trận bão" Rồi "cónhững cây con vừa lớn ngang tầmngực người bị đạn đại bác chặt đứtlàm đôi Ở những cây đó, nhựa còntrong, chất dầu còn loãng, vếtthương không lành được cứ loétmãi ra, năm mười hôm sau thì cây

chết" Các từ ngữ: vết thương, cục máu lớn, loét mãi ra, chết,… là

những từ ngữ diễn tả nỗi đau củacon người Nhà văn đã mang nỗiđau của con người để biểu đạt chonỗi đau của cây Do vậy, nỗi đaucủa cây tác động đến da thịt conngười gợi lên cảm giác đau đớn

- Nhưng tác giả đã phát hiệnđược sức sống mãnh liệt của cây

xà nu: "trong rừng ít có loại câysinh sôi nảy nở khỏe như vậy"

Đây là yếu tố cơ bản để xà nu vượtqua giới hạn của sự sống và cáichết Sự sống tồn tại ngay trong sựhủy diệt: "Cạnh một cây xà nu mớingã gục đã có bốn năm cây conmọc lên" Tác giả sử dụng cách nói

đối lập (ngã gục- mọc lên; bốn năm) để khẳng định một khát

một-vọng thật của sự sống Cây xà nu

Trang 27

- HS thảo luận theo nhóm, cử đại diện

trình bày và tranh luận với các nhóm

khác

- GV định hướng, nhận xét và điều

chỉnh, nhấn mạnh ý cơ bản

đã tự đứng lên bằng sức sống mãnhliệt của mình: "…cây con mọc lên,hình nhọn mũi tên lao thẳng lênbầu trời" Xà nu đẹp một vẻ đẹphùng tráng, man dại đẫm tố chấtnúi rừng

- Xà nu không những tự biết bảo

vệ mình mà còn bảo vệ sự sống,bảo vệ làng Xô Man: "Cứ thế hai

ba năm nay, rừng xà nu ưỡn tấmngực lớn ra che chở cho làng"

Hình tượng xà nu chứa đựng tinhthần quả cảm, một sự kiêu hãnhcủa vị trí đứng đầu trong bão tápchiến tranh

→ Trong quá trình miêu tả rừng

xà nu, cây xà nu, nhà văn đã sửdụng nhân hóa như một phép tu từchủ đạo Ông luôn lấy nỗi đau và

vẻ đẹp của con người làm chuẩnmực để nói về xà nu khiến xà nutrở thành một ẩn dụ cho con người,một biểu tượng của Tây Nguyênbất khuất, kiên cường

- Câu văn mở đầu được lặp lại ở

cuối tác phẩm (đứng trên đồi xà nu

ấy trông ra xa đến hết tầm mắt cũng không thấy gì khác ngoài những đồi xà nu nối tiếp tới chân trời) gợi ra cảnh rừng xà nu hùng

tráng, kiêu dũng và bất diệt, gợi ra

sự bất diệt, kiêu dũng và hùngtráng của con người Tây Nguyênnói riêng và con người Việt Namnói chung trong cuộc kháng chiếnchống Mĩ cứu nước vĩ đại Ấntượng đọng lại trong kí ức ngườiđọc mãi mãi chính là cái bát ngátcủa cánh rừng xà nu kiêu dũng đó

3 Nhân vật Tnú:

Trang 28

TT3: GV tổ chức cho HS tìm hiểu về

cuộc đời Tnú và cuộc nổi dậy của dân

làng Xô Man theo các nội dung sau:

- Phẩm chất của người anh hùng Tnú

Những phẩm chất đó của Tnú bộc lộ

chói sáng khi nào?

- Vì sao trong câu chuyện bi tráng về

cuộc đời Tnú, cụ Mết 4 lần nhắc tới ý:

"Tnú không cứu được vợ con" để rồi

ghi tạc vào tâm trí người nghe câu nói:

"Chúng nó đã cầm súng, mình phải

cầm giáo"?

Cuộc đời và hướng đi lêncủaTnú mang ý nghĩa tiêu biểu củangười anh hùng đại diện cho sốphận và con đường đi lên của cộngđồng

- Còn nhỏ:

+ Cha mẹ mất sớm, Tnú đượcdân làng Xô Man nuôi lớn: ”ĐờiTnú khổ nhưng bụng Tnú sạch nhưnước suối làng ta” Nghĩa là từnhỏ, Tnú đã mang trong mìnhphẩm chất củ cộng đồng

+ Tính cách bộc lộ rõ: gan góc,dũng cảm: bị giặc bắt, tra tấn dãman nhưng không khai ”cộng sản

ở đâu”; trung thực chỉ vào bụngnói ”cộng sản đây nè”; nóng nảy:

Không học được chữ, đập bểbảng…

- Tính cách, số phận của Tnú bộc

lộ chói sáng trong đoạn cao trào:

giặc quấn giẻ, tẩm nhựa xà nu vàomười đầu ngón tay của anh đốt>

Đầu ngón tay là nơi tập trung nhiềudây thần kinh nhất, kẻ thù muốn

Trang 29

- Cảm nhận về cuộc đời Tnú và cuộc

nổi dậy của dân làng Xô Man

- HS thảo luận theo nhóm, cử đại diện

trình bày và tranh luận với các nhóm

khác

- GV định hướng, nhận xét và điều

chỉnh, nhấn mạnh ý cơ bản.Cú ý nói

qua về sự đóng góp của các nhân vật

cụ Mết, Mai, Dít, Heng trong việc

khắc hoạ nhân vật chính và làm nổi

bật tư tưởng cơ bản của tác phẩm

TT4: HDHS khái quát giá trị nội

GV(?): Từ câu chuyện về cuọc đời

Tnú nhà văn muốn nói với chúng ta

điều gì?

HS: [ ]

hành hạ Tnú hòng khuất phục anh,nhưng ”Tnú không thèm kêu van”,người cộng sản không thèm kêuvan ”Tnú chỉ thét lên một tiếngthôi Chỉ một tiếng thôi Nhưngtiếng thét của anh bỗng vang dộithành nhiều tiếng thét dữ dội hơn”

Và chính mưòi ngón tay anh đã trởthành mười ngọn đuốc đã thổibùng lên phong trào đồng khởi củadân làng Xô man Sức mạnh tinhthần của Tnú là biểu tượng cho sứcmạnh tinh thần của dt Tây Nguyêntrong kháng chiến Cảm hứng ngợi

ca chi phối ngòi bút lãng mạn củaNTT tạo nên một hình tượng nghệthuật mang đậm tính chất sử thi

→ Câu chuyện về cuộc đời mộtcon người trở thành câu chuyệnmột thời, một nước Như vậy, câuchuyện về cuộc đời Tnú đã mang ýnghĩa cuộc đời một dân tộc Nhânvật sử thi của Nguyễn TrungThành gánh trên vai sứ mệnh lịch

sử to lớn

* Hình tượng rừng xà nu và Tnú

có mối quan hệ khăng khít, bổsung cho nhau Rừng xà nu chỉ giữđược màu xanh bất diệt khi cónhững con người biết hi sinh nhưTnú; sự hi sinh của những conngười như Tnú góp phần làm chonhững cánh rừng mãi mãi xanhtươi

4 Nghệ thuật :

- Không khí, màu sắc đậm chất

Tây Nguyên thể hiện ở bức tranhthiên nhiên; ở ngôn nhữ, tâm lí,hành động của các nhân vật

- Xây dựng thành công các nhânvật vừa có những nét cá tính sống

Trang 30

- Lời văn giàu tính tạo hình, giàunhạc điệu, khi thâm trầm, khi thathiết, trang nghiêm…

5 Ý nghĩa văn bản:

Ngợi ca tinh thần bất khuất, sứcmạnh quật khởi của đồng bào cácdân tộc Tây Nguyên nói riêng, đấtnước, con người Việt Nam nóichung trong cuộc đấu trang giảiphóng dân tộc và khẳng định chân

lí của thời đại : để giữ gìn sự sốngcủa đất nước và nd, không có cáchnào khác là phải cùng nhau đứnglên cầm vũ khí chống lại kẻ thù

III Tổng kết : ghi nhớ sgk

* Luyện tập :

Hình ảnh bàn tay Tnú:

- Bàn tay trung thực, tình nghĩa

- Bàn tay bị giặc quấn giẻ, tẩmnhựa xà nu đốt

- Bàn tay cầm giáo, súng để trảthù cho Mai, con

+ Phân tích nhân vật: cụ Mết, Dít, Heng

- Chuẩn bị bài Bắt sấu rừng U Minh Hạ

* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:

Trang 31

- Ngôn ngữ văn xuôi đậm chất NB, lối kể chuyện ngắn gọn, mang màu sắc huyềnthoại.

* Kĩ năng:

- Đọc – hiểu truyện ngắn theo đặc trưng thể loại

B DỰ KIẾN PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN:

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản bằng phương pháp đọc biểu cảm, phântích từ ngữ chi tiết tiêu biểu, kết hợp giảng và trao đổi thảo luận với câu hỏi nêu vấnđề

- Phương tiện: Sách giáo khoa, Vở bài tập (HS), Sách giáo khoa, Thiết kế bàidạy, Các tài liệu liên quan … (GV)

C- TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

* Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

- Vẻ đẹp của hình tượng cây xà nu trong truyện ngắn Rừng xà nu của NTT?

- Cảm nhận của em về nhân vật Tnú trong truyện ngắn Rừng xà nu của NTT?

- Nội dung: viết về thiên nhiên

và con người vùng rừng U Minhvới những người lao động có sứcsống mãnh liệt, sâu đậm ân nghĩa

và tài ba can trường

- Nghệ thuật: Dựng truyện li kì, chitiết gợi cảm, nhân vật và ngôn ngữ đậm màu sắc Nam Bộ

Trang 32

Hoạt động 2:(22 ph)

Hướng dẫn đọc- hiểu văn bản.

TT1: Qua đoạn trích, anh (chị) nhận

thấy thiên nhiên và con người vùng U

Minh Hạ có những đặc điểm nổi bật

tính cách, tài nghệ của nhân vật ông

Năm Hên (Gợi ý: ông là người thế

nào? điều đó được biểu hiện qua

những chi tiết nào? Bài hát của ông

Năm gợi cho anh (chị) cảm nghĩ gì?,

+ Một con người tài ba, cởi mởnhưng cũng đầy bí ẩn

+ Ông là thợ bắt sấu, "bắt sấubằng hai tay không"

+ Ông có tài nghệ phi phàm,mưu kế kì diệu, bắt sống 45 consấu, "con này buộc nối đuôi conkia đen ngòm như một khúc câykhô dài"

+ Tiếng hát của ông Năm Hên:

gợi những đau thương mà conngười phải trả giá để sinh tồn trênmảnh đất hoang dại kì thú Đồngthời hình ảnh ấy cũng thể hiện vẻđẹp bi tráng của những con ngườigan góc vượt lên khắc nghiệt của

tn để chế ngự và làm chủ nó

2 Nghệ thuật:

Lối kể chuyện ngắn gọn, mang màu sắc huyền thoại, ngôn ngữ vănxuôi đậm sắc thái Nam Bộ

3.Ý nghĩa văn bản:

Truyện giúp người đọc nhận thức được rằng: trước hiểm hoạ phải có lòng quả cảm, mưu trí để vượt qua

Sức mạnh của con người xuất phát

từ lòng yêu thương con người

* Dặn dò học sinh: (2 ph)

- Tìm đọc tập Hương rừng Cà Mau

- Chuẩn bị bài: những đứa con trong gia đình

* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:

Trang 33

- Nghệ thuật trần thuật đặc sắc, nt xây dựng tính cách và miêu tả tâm lí nhân vật,

ngôn ngữ phong phú, góc cạnh, đậm chất hiện thực và màu sắc Nam Bộ

* Kĩ năng:

- Đọc – hiểu truyện ngắn theo đặc trưng thể loại

B DỰ KIẾN PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN

- GV hướng dẫn HS đọc kĩ tác phẩm ở nhà Lên lớp: Tìm hiểu tác phẩm bằng

phương pháp đọc hiểu, kết hợp phương pháp vấn đáp và phân tích, phát huy vai trò

sáng tạo của học sinh

- Phương tiện: HS - Sách giáo khoa, Vở bài soạn; GV - Sách giáo khoa, Giáo

án, Các tài liệu liên quan …

những hiểu biết của bản thân, giới thiệu

những nét chính về cuộc đời Nguyễn

Thi, những sáng tác, đặc điểm phong

cách, đặc biệt là thế giới nhân vật của

nhà văn

GV nhận xét, bổ sung và khắc sâu một

số ý cơ bản

HS trình bày những cảm nhận ban đầu

về Những đứa con trong gia đình của

có năng lực phân tích tâm lí nhân vậtsắc sảo

2 Tác phẩm Những đứa con trong

gia đình:

Là một trong những tác phẩm xuất sắcnhất của Nguyễn Thi được sáng tác

Trang 34

Hoạt động 2: (75 ph)

Đọc- hiểu VB

TT1 : HDHS tìm hiểu nhân vật Chiến

GV( ?) :Qua dòng hồi tưởng của Việt,

Chiến hiện lên với những đặc điểm

nào ? Tìm và phân tích những đặc điểm

→ Chi tiết đặc tả: rắn rỏi, khoẻ mạnh

Đó là vẻ đẹp của con người sinh ra đểgánh vác, để chống chọi, để chịu đựng

+ Luôn biết nhường nhịn em

+ Ba má mất, Chiến thay ba má chămsóc các em

+ Thu xếp việc nhà chu đáo trước khitòng quân

+ Có quyết tâm rất cao: “Đã làm thâncon gái ra đi thì tao chỉ có một câu:Nếu giặc còn thì tao mất”

+ Bỏ ăn để đánh vần cuốn sổ gia đình

→ Một cô gái đảm đang, tháo vát, giàdặn và khôn ngoan Rất mực yêuthương em Sống gắn bó với dòng sôngtruyền thống gia đình

* Qua lời trần thuật của tác giả, ta thấyChiến là một cô gái khoẻ mạnh, đảmđang, căm thù giặc sâu sắc gắn bóvới gia đình, với cách mạng

2 Nhân vật Việt:

Trang 35

TT2 : HDHS tìm hiểu nhân vật Việt

GV( ?) : Ấn tượng của em về nhân vật

→ Việt là một cậu bé có tuổi thơ hồnnhiên, gắn bó với đồng quê, thích bắtchim, bắt ếch Nếu Chiến có dáng dấpmột người lớn thực sự thì ở Việt là sựlộc ngộc, vô tư của một cậu con traiđang tuổi ăn tuổi lớn

sợ chết mà luôn trong tư thế sẵn sàngchiến đấu, vẫn quyết tâm ăn thua sốngmãi với kẻ thù.Những lúc tỉnh dây,Việt vẫn nghĩ về truyền thống gia đình,

về những người thân yêu, về đồngđôi

→ Việt là một thành công đáng kểtrong cách xây dựng nhân vật củaNguyễn Thi Tuy còn hồn nhiên và còn

bé nhỏ trước chị nhưng trước kẻ thùViệt lại vụt lớn, chững chạc trong tưthế của một người chiến sĩ

* Qua dòng hồi tưởng của nhân vật tathấy Việt là một cậu bé gan góc, dũngcảm, yêu nước, gắn bó với gia đình,đồng đội

Tiểu kết: Chiến và Việt là hai “khúc

sông” trong “dòng sông truyền thống”của gia đình Hai chị em là sự tiếp nối

Trang 36

TT3 : HDHS tìm hiểu đoạn văn miêu tả

cảnh chị em Chiến-Việt khiêng bàn thờ

má qua gửi nhà chú Năm

HS đọc đoạn văn

GV( ?) : Đoạn văn gợi cho em những

suy nghĩ gì ? Vì sao nói đây là đoạn văn

3 Hình ảnh chị em Việt khiêng bàn

thờ ba má sang gửi chú Năm:

- Chỗ hay nhất của đoạn văn là khôngkhí thiêng liêng, nó hoán cải cả cảnhvật lẫn con người

- Không khí thiêng liêng đã biến Việtthành người lớn Lần đầu tiên Việt thấy

rõ lòng mình (thương chị lạ, mối thùthằng Mĩ thì có thể rờ thấy vì nó đang

đè nặng trên vai)

- Hình ảnh có ý nghĩa tượng trưng thểhiện sự trưởng thành của hai chị em cóthể gánh vác việc gia đình và viết tiếpkhúc sông của mình trong dòng sôngtruyền thống gia đình Hơn thế nữa, thế

hệ sau cứng cáp, trưởng thành và cóthể đi xa hơn

4 Nghệ thuật:

- Tình huống truyện : Tg đã xây dựngđược một tình huống để diễn tả tâmtrạng Đó là tình huống Việt bị thươngnằm lại chién trường, anh nhiều lầnngất đi, tỉnh lại Tình huống truyện đãdẫn đén cách trần thuật riêng : trầnthuật theo dòng ý thức của nhân vậtnên không bị chi phối bởi hiện thựckhách quan ; đồng thời tạo ra sự linhhoạt trong trần thuật và câu chuyện kểtrở nên chân thật hơn

- Chi tiết được chọn lọc vừa cụ thể vừagiàu ý nghĩa, gây ấn tượng mạnh.Ngôn ngữ bình dị, phong phú, giàu giátrị tạo hình và đậm sắc thái NB

- Giọng văn chân thật, nhiều đoạn gâyxúc động mạnh…

Trang 37

- HS đọc yêu cầu BT, làm việc cá nhân.

VN, dân tộc VN trong cuộc khángchiến chống mĩ cứu nước

III Tổng kết : Ghi nhớ sgk

* Dặn dò học sinh: (5 phút)

- Tìm đọc trọn ven tác phẩm Những đứa con trong gia đình.

- BT về nhà:

+ So sánh hai nhân vậtViệt và Chiến

+ Phân tích làm rõ khuynh hướng sử thi của truyện ngắn Những đứa con trong gia đình.

- Xem lại đè bài viết số 5, lập dàn bài trước ở nhà Tiết sau trả bài

* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:

Ngày:

Tiết 69: Làm văn TRẢ BÀI LÀM VĂN SỐ 5

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

- Củng cố những kiến thức và kỹ năng làm văn có liên quan đến bài làm

- Nhận ra được những ưu điểm và thiếu sót trong bài làm của mình về các mặtkiến thức và kỹ năng viết bài văn nói chung và bài nghị luận xã hội nói riêng

- Có định hướng và quyết tâm phấn đấu để phát huy ưu điểm, khắc phục cácthiếu sót trong các bài làm văn sau

B DỰ KIẾN PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN

Trang 38

GV hướng dẫn học sinh tiến hành các thao tác phân tích đề, lập dàn ý tổng quát, xácđịnh phương hướng làm bài; chỉ ra những điểm ưu khuyết điểm chung và hướng dẫnhọc sinh sửa lỗi.

bài nào đối với đề văn này?

HS: [Mở bài trực tiếp / gián

tiếp → Phải dẫn ý kiến trong

Câu 2.(8 điểm)

“Đối với tôi, văn chương không phải là một cách đem đến cho người đọc sự thoát hay sự quên; trái lại, văn chương làmột thứ khí giới thanh cao và đắc lực

mà chúng ta có, để vừa tố cáo và thay đổi một cái thế giới giả dối và tàn ác, vừa làm cho lòng người được trong sạchthêm và phong phú hơn”

Anh/chị suy nghĩ gì về quan niệm văn chương của nhà văn Thạch Lam nói trên

Lớp 12/9

Câu 1 (2 điểm)

Thế nào là phong cách văn học? Nêu những nét chính của phong cách nghệ thuật Tố Hữu?

Loại đáng thờ là loại chuyên chú ở conngười”

Suy nghĩ của anh / chị về ý kiến trên

Trang 39

thấy nhược điểm để khắc

phục và thấy ưu điểm để phát

huy

Hoạt động 3:(17ph)

Tiến hành chữa lỗi cụ thể

TT1: GV đưa ra những ví dụ

sai rút ra từ bài viết của các

em và yêu cầu HS sửa.(dùng

- Hình thức: Giải thích, bình luận, chứngminh… văn học

- Tư liệu: Tác phẩm của THạch Lma,Nam Cao…

* Đề lớp 12/9

- Nội dung:

+ Câu 1: Khái niệm phong cách văn học

và những nét chính trong phong cách TốHữu

+ Câu 2: Quan niệm của Nguyễn Siêu đềcao văn học chuyên chú ở con người,phục vụ con người…

- Hình thức: Giải thích, bình luận, chứngminh… văn học

- Tư liệu: Các TPVH đã được học vàđọc thêm trong chương trình 10, 11, 12

- Bố cục bài viết sáng rõ, lập luận chặt

Trang 40

Hoạt động 4:(5 ph)

Trả bài, tổng kết

TT1:Công bố điểm, trả bài,

đọc bài văn hay

- Không lấy được dẫn chứng tiêu biểu đểchứng minh cho ý kiến của bản thân

- Một số bài diễn đạt còn lủng củng, sainhiều lỗi viết câu, dùng từ, chính tả …

- Hệ thống luận cứ luẩn quẩn, lập luậnthiếu chặt chẽ: Kiên, Hoà, Hà Nhi… lớp12/1; Vũ, Ân, Việt… lớp 12/9

III Sửa lỗi:

- Đọc lại bài viết sửa chữa những lỗi mà bài viết mình mắc phải

- Làm bài viết số 6 và nộp đúng thời hạn

- Chuẩn bị bài: Chiếc thuyền ngoài xa

* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:

Ngày đăng: 28/01/2015, 19:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh bàn tay Tnú: - Giao an 12 HK II
nh ảnh bàn tay Tnú: (Trang 30)
Bảng phụ) - Giao an 12 HK II
Bảng ph ụ) (Trang 39)
1, Hình ảnh con cá kiếm: - Giao an 12 HK II
1 Hình ảnh con cá kiếm: (Trang 76)
Bảng phụ. - Giao an 12 HK II
Bảng ph ụ (Trang 80)
Hình thành bản sắc văn hoá dân tộc: - Giao an 12 HK II
Hình th ành bản sắc văn hoá dân tộc: (Trang 92)
Bảng ôn tập Nguồn gốc và lịch sử phát triển Đặc điểm của loại hình ngôn ngữ đơn - Giao an 12 HK II
ng ôn tập Nguồn gốc và lịch sử phát triển Đặc điểm của loại hình ngôn ngữ đơn (Trang 123)
Bảng thứ hai: - Giao an 12 HK II
Bảng th ứ hai: (Trang 124)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w