- GV nêu mục đích yêu cầu của giờ thực hành - Phân công và giao bản đồ cho các nhóm Bước 2: Hướng dẫn nội dung trình bày của các nhóm theo trình tư : + Tên bản đồ + Nội dung bản đồ + Ph
Trang 1- Thấy được sự cần thiết của bản đồ trong học tập và đời sống.
- Hiểu Các nguyên tắc, yêu cầu cơ bản khi sử dụng bản đồ, Átlat trong học tập
2 Kỹ năng
Rèn luyện kỹ năng sử dụng bản đồ và Átlat trong học tập
3 Thái độ
Nhận thức đúng đắn tầm quan trọng của bản đồ đối với việc học, rèn luyện kĩ năng và hình thành thói
quen sử dụng trong suốt quá trình học tập, lao động mai sau
II NỘI DUNG :
Bước 1: GV yêu cầu HS quan sát các bản đồ trong
SGK, nhận xét và phân tích về: đối tượng biểu hiện,
khả năng biểu hiện của từng Phương pháp
- Nhóm 1: nghiên cứu hình 2.1 và 2.2 hoặc bản đồ
công nghiệp Việt Nam.
- Nhóm 2: nghiên cứu hình 2.3 hoặc bản đồ khí hậu
2 Phương pháp kí hiệu đường chuyển động.
- Biểu hiện sự di chuyển của các đối tượng, hiệntượng tự nhiên, KT-XH
- Biểu hiện được hướng chuyển động, khốilượng, tốc độ di chuyển của các đối tượng
3 Phương pháp chấm điểm.
- Biểu hiện các hiện tượng phân bố phân tánbằng các điểm chấm Mỗi chấm đều có một giá trịnhất định
- Biểu hiện được sự phân bố và số lượng của đốitượng
4 Phương pháp bản đồ biểu đồ
- Biểu hiện giá trị của một hiện tượng địa lí trên
Trang 2- Nhóm 4: nghiên cứu hình 2.5 hoặc bản đồ nông
nghiệp Việt Nam.
Bước 2: GV yêu cầu đại diện từng nhóm trình bày
GV phát cho mỗi bàn 1 phiếu học tập, từng bàn trao đổi, điền nội dung tương ứng vào bảng
Phương pháp biểu hiện Đối tượng biểu hiện Cách thức tiến hành Khả năng biểu
hiệnPhương pháp kí hiệu
Phương pháp kí hiệu đường
- Bản đồ có vai trò như thế nào trong học tập và đời sống ?
- Những vấn đề cần lưu ý khi sử dụng bản đồ, átlat trong học tập
- Thấy được sự cần thiết của bản đồ trong học tập và đời sống.
- Các nguyên tắc, yêu cầu cơ bản khi sử dụng bản đồ, Átlat trong học tập
2 Kỹ năng
Rèn luyện kỹ năng sử dụng bản đồ và Átlat trong học tập
3 Thái độ
Nhận thức đúng đắn tầm quan trọng của bản đồ đối với việc học, rèn luyện kĩ năng và hình thành thói
quen sử dụng trong suốt quá trình học tập, lao động mai sau
II NỘI DUNG :
- Sự cần thiết của bản đồ trong học tập và đời sống
- Giao tiếp : phản hội/ lắng nghe tích cực , trình bày suy nghĩ, ý tưởng về việc sử dụng bản đồ trong học tập và đời sống( HĐ 1)
- Tư duy: tìm kiếm và xử lý thông tin để thấy được sự cần thiết của bản đồ trong học tập và đờisống( HĐ 2)
- Làm chủ bản thân: quản lý thời gian, đảm nhận trách nhiệm khi làm cặp đôi( HĐ 2)
III CHUẨN BỊ :
- Một số bản đồ địa lí TN và KT – XH
- Tập bản đồ thế giới và các châu lục, atlát Việt Nam
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Khởi động : GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi “Tại sao học địa lí cần phải có bản đồ ? “
1 Ổn định lớp :( 1phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (5phút)
Câu 1: Trình bày các phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ theo các yêu cầu sau: đối
tượng biểu hiện, khả năng biểu hiện?
Trang 3Câu 2: Cho HS quan sát cụ thể một hình trong SGK để nêu đối tượng thể hiện và khả năng thể hiện của
hình đó?
3 Tiến trình bài học:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
HĐ1:Tìm hiểu vai trò của bản đồ trong học tập và
đời sống (HS làm việc cả lớp: 6 phút):
Bước 1: Học sinh nêu ý kiến về vai trò của bản đồ
trong quá trình học tập môn địa lý ở các lớp dưới? Tại
sao trong học tập phải sử dụng bản đồ?
Bước 2: Giáo viên tổng hợp các ý kiến, sử dụng một
số bản đồ minh họa chuẩn kiến thức cho học sinh
HĐ2:Tìm hiểu việc sử dụng bản đồ (HS làm việc cá
nhân:15phút):
Bước 1:GV yêu cầu học sinh cho biết trong đời sống,
sản xuất, những ngành nào cần đến bản đồ địa lí?
Bước 2:HS lấy ví dụ,GV chuẩn kiến thức
HĐ 3:Tìm hiểu mối quan hệ giữa các yếu tố địa lí
trong bản đồ,trong Atlat (HS làm việc cả
lớp:15phút)
Bước 1: GV cho HS nghiên cứu mqh giữa các đối
tượng địa lí trên một bản đồ và nêu ra các ví dụ cụ thể
Bước 2: GV chuẩn kiến thức trên bản đồ và giải thích
thêm:Hướng chảy, độ dốc của sông dựa vào đặc điểm
địa hình, địa chất khu vực; Sự phân bố CN dựa vào
2 Trong đời sống
Bản đồ là phương tiện được sử dụng rộng rãitrong đời sống hằng ngày: tìm đường đi; Xác định vịtrí, đường di chuyển của một cơn bão; Phục vụ việcxây dựng phương án tác chiến; phục vụ cho cácngành sản xuất
II Sử dụng bản đồ, át lát trong học tập
1 Một số vấn đề cần lưu ý trong quá trình học tập địa lý trên cơ sở bản đồ:
- Chọn bản đồ phù hợp
- Tìm hiểu tỉ lệ bản đồ, kí hiệu trên bản đồ
- Xác định phương hướng trên bản đồ: dựa vào hệthống kinh, vĩ tuyến hoặc mũi tên chỉ hướng Bắc
2 Hiểu mối quan hệ giữa các yếu tố địa lý trong bản đồ, trong Atlat:
- Tìm hiều mối liên hệ giữa các yếu tố địa lí trênbản đồ
Trang 4 -Tiết Bài Tuần
Bài 4 : THỰC HÀNHXÁC ĐỊNH MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP BIỂU HIỆN CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐỊA LÍ TRÊN BẢN ĐỒ
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
Qua bài học, HS cần:
1 Kiến thức
- Hiểu rõ hơn về một số phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ
- Nhận biết được những đặc tính của đối tượng địa lí trên bản đồ
2 Kỹ năng
- Phân loại được từng phương pháp biểu hiện ở các loại bản đồ khác nhau
II NỘI DUNG :
- Phân loại được từng phương pháp biểu hiện ở các loại bản đồ khác nhau
III CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên:
- Bản đồ thế giới, bản đồ châu Á, Atlat Địa lí Việt Nam,chuẩn kiến thức,bảng phụ
2.Học sinh: At lat Địa lí Việt Nam
- GV nêu mục đích yêu cầu của giờ thực hành
- Phân công và giao bản đồ cho các nhóm
Bước 2: Hướng dẫn nội dung trình bày của các nhóm theo trình tư :
+ Tên bản đồ
+ Nội dung bản đồ
+ Phương pháp biểu hiện nội dung trên bản đồ:
Tên phương pháp
Đối tượng biểu hiện của Phương pháp
Khả năng biểu hiện của Phương pháp
Bước 3: Lần lượt các nhóm lên trình bày
+ Nhóm 1: Phương pháp(PP) kí hiệu
+ Nhóm 2: Phương pháp kí hiệu đường chuyển động
+ Nhóm 3: Phương pháp chấm điểm
+ Nhóm 4: Phương pháp bản đồ, biểu đồ
- Sau mỗi lần trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
Bước 4: GV nhận xét về nội dung trình bày của từng nhóm và tổng kết bài
V TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP :
1 Đánh giá :
Tổng kết bài thực hành:
Tên PP biểu hiện Đối tượng biểu hiện Khả năng biểu hiện
2 Hoạt động nối tiếp :
Chuẩn bị bài 5: Thế nào là Vũ trụ ? Hệ Mặt Trời ? Chuyển động tự quay quanh xung quanh trục củaTrái Đất dẫn đến những hệ quả gì ?
-
Trang 5 -Bài :….Tiết… Tuần :…
Chương II
VŨ TRỤ - HỆ QUẢ CÁC CHUYỂN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT
Bài 5 : VŨ TRỤ, HỆ MẶT TRỜI VÀ TRÁI ĐẤT.
HỆ QUẢ CHUYỂN ĐỘNG TỰ QUAY CỦA TRÁI ĐẤT
- Hiểu khái quát về hệ Mặt Trời, Trái Đất trong hệ Mặt Trời
- Giải thích được các hiện tượng sự luân phiên ngày – đêm, giờ trên TRái Đất, chênh lệch hướng chuyểnđộng của các vật thể trên bề mặt Trái Đất
Nhận thức đúng đắn các quy luật hình thành, vận động và phát triển của các thiên thể
II NỘI DUNG :
- Khái quát về hệ Mặt Trời, Trái Đất trong hệ Mặt Trời
- Sự luân phiên ngày – đêm, giờ trên TRái Đất, chênh lệch hướng chuyển động của các vật thểtrên bề mặt Trái Đất
III CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên: QĐC,một ngọn nến, bảng phụ , Tập bản đồ Thế giới.
2.Học sinh:Tập bản đồ Thế giới và các châu lục,đồ dùng học tập.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ : 2phút) Kiểm tra vở bài tập
3 Tiến hành bài học :
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
HĐ1: Tìm hiểu khái quát về Vũ Trụ, hệ Mặt Trời, TĐ
trong hệ Mặt Trời (HS làm việc cả lớp:18phút)
Bước 1: GV sử dụng QĐC và yêu cầu HS dựa vào hình 5.1
và kiến thức trả lời: Vũ Trụ là gì ? (Phân biệt giữa Thiên
Hà và Dải Ngân Hà?)
Bước 2: HS trả lời GV chuẩn kiến thức
- Thiên Hà là tập hợp của rất nhiều thiên thể (hành tinh,
vệ tinh, khí bụi)
- Dải Ngân Hà: Là Thiên Hà chứa Mặt Trời và các hành
tinh của nó.(DNH chỉ là trong hàng trăm tỉ TH của
VTrụ; TĐ trong hệ MT di chuyển trong VT với vận tốc
khoảng 900.000 km/h để đi trọn một vòng quanh DNH
cần 240 triệu năm
Bước 3:GV yêu cầu HS cho biết hệ Mặt Trời là gì ?
GV yêu cầu HS quan sát hình 2.2 SGK
(Hành tinh có 8; Vệ tinh: Thiên thể quay xung quanh
một hành tinh như Mặt Trăng là vệ tinh của TĐ; trong hệ
MT có 66 vệ tinh,trừ sao Thuỷ,sao Kim không có vệ
I Khái quát vể vũ trụ, hệ Mặt Trời, Trái Đất trong hệ Mặt Trời.
1 Vũ trụ:
- Vũ trụ là khoảng không gian vô tận chứa hàngtrăm tỉ Thiên hà Mỗi thiên hà là một tập hợp củanhiều thiên thể, khí, bụi và bức xạ điện từ
- Thiên hà chứa Mặt Trời và các hành tinh của nóđược gọi là Dải Ngân Hà
3 Trái Đất trong Hệ Mặt Trời:
- Vị trí thứ 3, khoảng cách trung bình từ Trái Đất đếnMặt Trời là 149,6 triệu km nhờ đó lượng nhiệt và ánh
Trang 6tinh.GV yêu cầu HS quan sát hình 2.2 cho biết TĐ là
hành tinh thứ mấy tính từ MT?
GV chuẩn kiến thức trên bảng phụ
Trong hệ Mặt Trời ,Trái Đất tham gia các chuyển động
chính nào? ( chuyển động tự quay quanh trục và chuyển
động tịnh tiến xung quanh Mặt Trời)
HĐ 2:Tìm Hiểu hệ quả tự quay quanh trục của Trái
Đất (cá nhân:20phút)
Bước 1: GV giải thích thêm; một nguyên nhân sinh ra
nhiều hệ quả: TĐ quay từ Tây sang Đông(1)→ Giờ khác
nhau và sự lệch hướng; Hai nguyên nhân sinh ra một hệ
quả: Trái Đất hình cầu và sự tự quay→ luân phiên ngày
đêm
Bước 2: GV yêu cầu HS quan sát thí nghiệm của GV
trên bàn (một QĐC và một ngọn nến)( GV xoay QĐC từ
Tây sang Đông cho HS thấy phần sáng tối luân chuyển
nhau→ Luân phiên ngày đêm và hiện tượng giờ trên TĐ
-Giờ địa phương: Các địa điểm nằm trên một KT có
cùng một giờ
-Giờ múi: Mỗi múi giờ rộng 15oKT
Bước 3: HS xác định đường chuyển ngày quốc tế và giờ
trên TĐ,cho biết đường chuyển ngày nằm ở đâu? Tại
sao?(xem hình 5.3 SGK), GV chuẩn kiến thức
(Do trái đất hình cầu, tự quay quanh trục→ ở các kinh
tuyến khác nhau nhìn thấy mặt trời độ cao khác nhau
→có giờ khác nhau)
HĐ 3: Tìm hiểu sự lệch hướng chuyển động của các
vật thể (HS làm việc cá nhân: 3phút)
Bước 1:HS nghiên cứu hình 5.4 Cho biết BCB vật thể
chuyển động lệch hướng nào ? Ở BCN ?
Bước 2:GV chuẩn kiến thức bằng ví dụ cụ thể
sáng phù hợp cho sự sống phát triển
- Trái Đất tự quay quanh trục và chuyển động tịnh tiếnquanh Mặt Trời, tạo ra nhiều hệ quả địa lí quan trọngtrên Trái đất
II Hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất.
1 Sự luân phiên ngày, đêm:
Do Trái Đất hình cầu, tự quay quanh trục và quayquanh Mặt Trời, luôn được Mặt Trời chiếu sáng mộtnửa, sinh ra hiện tượng ngày, đêm luân phiên
2 Giờ trên Trái Đất và đường chuyển ngày quốc tế:
Giờ ở múi số 0 được lấy làm giờ gốc quốc tế (GMT).
VN thuộc múi giờ số 7
- Kinh tuyến 1800 được chọn làm đường đổi ngàyquốc tế
3 Sự lệch hướng chuyển động của các vật thể:
- Lực làm lệch hướng chuyển động của các vật thểtrên bề mặt Trái Đất so với hướng ban đầu gọi là lựcCôriôlit
- Bán cầu Bắc lệch về bên phải, Nửa cầu nam lệch
về bên trái Tác động đến sự chuyển động của cáckhối khí, dòng sông, đường đạn bay trên bề mặt TĐ
- Do TĐ tự quay từ T-Đ với vận tốc dài khác nhau ởcác vĩ độ
V TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP :
1.Củng cố-luyện tập:(1phút)Làm bài 3 SGK: CT: Tm=To+m(To là giờ GMT,m số thứ tự múi giờ,Tm
là giờ múi m) =>GMT là 24 h ngày 31/12(0h ngày 1/1)=>Việt Nam7: T7=0+7=7=>VN là 7h 1/1,GVcủng cố các phần trọng tâm của bài gồm hai phần chính
2 Hướng dẫn học sinh học ở nhà :(1phút) Hoàn thiện bài tập ở trang 21 sách giáo khoa, đọc bài mới.
Trang 7
-Bài :….Tiết… Tuần :….
Bài 6 : HỆ QUẢ CHUYỂN ĐỘNG XUNG QUANH MẶT TRỜI
- Xác định được đường chuyển động biểu kiến của Mặt Trời trong một năm
- Sử dụng tranh ảnh, mô hình để trình bày các hệ quả chuyển động xung quanh mặt trời của trái đất
3 Thái độ
Có ý thức khoa học về các hệ quả vận động xung quanh Mặt Trời của Trái Đất
II NỘI DUNG :
- Các hệ quả chuyển động của Trái Đất xung quanh Mặt Trời
- Chuyển động biểu kiến hàng năm của mặt trời, hiện tượng mùa và hiện tượng ngày đêm dài ngắntheo mùa
2 Kiểm tra bài cũ: (2phút )
Câu hỏi:Giải thích nguyên nhân sinh ra sự luân phiên ngày, đêm trên Trái Đất
3 Học bài mới :
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
GV đưa ra ví dụ: Buổi sáng, buổi chiều Mặt Trời ta nhìn
thấy có vị trí khác nhau → Mặt Trời không chuyển
động, do vận động củaTrái Đất → chuyển động này là
chuyển động biểu kiến Hay khi ngồi xe ô tô nhìn ra
ngoài ta cảm giác hàng cây ven đường chuyển động,
nhưng thực tế là xe chuyển động
HĐ 1:Tìm hiểu về chuyển động biểu kiến hàng năm
của Mặt Trời (HS làm việc cá nhân: 10phút)
Bước 1: GV yêu cầu HS cho biết:
-Thế nào là chuyển động biểu kiến của Mặt Trời trong
một năm?
-Xác định khu vực nào trên Trái Đất có hiện tượng Mặt
Trời lên thiên đỉnh mỗi năm hai lần? Nơi nào chỉ một
lần? Khu vực nào không có hiện tượng mặt trời lên thiên
đỉnh? Tại sao?
-Dựa vào hình 6.1, hoạt động quay quanh mặt trời (mô tả
Bước 2: HS nêu ý kiến, giáo viên chuẩn kiến thức yêu
cầu HS ghi nhớ
I Chuyển động biểu kiến hàng năm của Mặt Trời
- Hiện tượng Mặt Trời lên đúng đỉnh đầu lúc 12
giờ trưa được gọi là Mặt Trời lên thiên đỉnh
- Ta có ảo giác Mặt Trời di chuyển từ 23027’B
23027’N và ngược lại, chuyển động không
thực đó của Mặt Trời gọi là chuyển động biểu kiến
- Nguyên nhân: Trục trái đất nghiêng và khôngđổi phương khi chuyển động quay quanh MặtTrời
II Các mùa trong năm.
- Do trục Trái Đất nghiêng với mặt phẳng quỹ đạo vàkhông đổi phương Có thời kì nữa cầu Bắc ngả vềphía Mặt Trời, có thời kì nữa cầu Nam ngả về phíaMặt Trời
- Thời gian chiếu sáng và sự thu nhận lượng bức xạMặt Trời ở mỗi bán cầu đều thay đổi trong năm sinh
Trang 8HĐ 2:Tìm hiểu các mùa trong năm(HS làm việc theo
cặp: 15phút)
Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào SGK hình 6.2 nêu khái
niệm về mùa
- Các mùa trong năm
- Dựa vào hình 6.2 xác định thời gian từng mùa Các
ngày 21/3 ; 22/6 ; 23/9 và 22/12
- Vì sao sinh ra mùa ? Các mùa nóng lạnh khác nhau ?
(Dựa vào hình 6.2 thảo luận)
Bước 2: HS trả lời GV chuẩn kiến thức cho HS ghi nhớ
(Nước ta và một số nước châu Á dùng âm-dương lịch
nên thời gian sớm hơn 1,5 tháng(45ngày) ví dụ xuân
phân là 4(5) tháng 2( SGK10)
(mùa ở hai bán cầu ngược nhau do thời điểm ngả về phía
MT hoặc chếch xa MT của hai bán cầu lệch nhau; Vị trí
các ngày 21/3,22/6,23/9,22/12 là bốn ngày khởi đầu của
Nhóm 1 và 2: cho biết hiện tượng ngày,đêm dài ngắn
theo mùa? ngày 22/6 nửa cầu nào ngả về phía mặt trời ?
Độ dài ngày và đêm như thế nào ở các ngày 21/3; 23/9;
22/6; 22/12
- Tương tự ngày 22/12
- Vòng cực Bắc ngày 22/6 và ngày 22/12 độ dài ngày
đêm như thế nào :
- Nêu nguyên nhân
Nhóm 3 và 4: cho biết ngày, đêm dài ngắn theo vĩ độ và
nêu nguyên nhân
Bước 2: Đại diện nhóm trình bày GV chuẩn kiến thức
cho HS ghi nhớ.(ngày 21/3 và 23/9 không có bán cầu
nào ngả về phía MT=> ngày,đêm bằng nhau; ngày 22/6
tia MT vuông góc với CTB lúc 12h trưa=> mọi đia điểm
ở BBC ngày dài nhất Còn NBC là ngày 22/12( GV sử
dụng bảng phụ)
ra mùa
Mùa ở NCB và NCN trái ngược nhau
III Ngày, đêm dài ngắn theo mùa và theo vĩ độ.
- Ngày 21/3 đến 23/9 ở BCB có mùa xuân và hạ ngàydài hơn đêm; Ở BCN có mùa thu và đông ngày ngắnhơn đêm ( ngày 23/9 đến 21/3 ngược lại)
- Tại ngày 21/3 và 23/9 mặt trời chiếu vuông gócxuống xích đạo lúc 12h trưa -> ngày dài bằng đêm
- Ơ Xích đạo, thời gian ngày, đêm luôn luôn bằngnhau Càng xa Xích đạo, thời gian ngày và đêm càngchênh lệch nhiều Từ vòng cực về phía cực có hiện
tượng ngày hoặc đêm dài suốt 24 giờ (ngày địa cực, đêm địa cực) Càng gần cực, số ngày, đêm đó càng
tăng Riêng ở hai cực có 6 tháng ngày, 6 tháng đêm
- Mùa theo dương lịch và độ dài ngày, đêm ở hai nửacầu trái ngược nhau
V TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP :
1.Củng cố – luyện tập(2phút): Giải thích câu ca dao Việt Nam: “Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng,
ngày tháng mười chưa cười đã tối” Câu này có đúng với mọi nơi trên Trái Đất không ? Vì sao ?
2 Hướng dẫn học sinh học ở nhà(1phút):hướng chuẩn bị bài 7 SGK
-
-Bài :….Tiết… Tuần :…
Chương III
CẤU TRÚC CỦA TRÁI ĐẤT - CÁC QUYỂN CỦA LỚP VỎ ĐỊA LÝ
Bài 7: CẤU TRÚC CỦA TRÁI ĐẤT.
THẠCH QUYỂN THUYẾT KIẾN TẠO MẢNG
Trang 9- Trình bày được nội dung cơ bản của thuyết Kiến tạo mảng.
II NỘI DUNG :
- Cấu trúc của Trái Đất và trình bày được đặc điểm của mỗi lớp bên trong Trái Đất Nắm bắt đượckhái niệm thạch quyển, phân biệt được vỏ Trái Đất và Thạch quyển
- Cấu trúc của Trái Đất và trình bày được đặc điểm của mỗi lớp bên trong Trái Đất Nắm bắt đượckhái niệm thạch quyển, phân biệt được vỏ Trái Đất và Thạch quyển
III CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên:
- Hình ảnh về các cách tiếp xúc của các mảng Kiến tạo, bảng phụ, tài liệu tích hợp,
- Tranh ảnh và hình vẽ hoặc scen hình lát cắt về Trái Đất trong SGK
2.Học sinh:
- Tập bản đồ thế giới
IV TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP :
1 Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ: ( 2 phút)
Câu hỏi: Sự thay đổi các mùa có tác động thế nào đến cảnh quan thiên nhiên, hoạt động sản xuất và đời sống con người ?
3 Tiến trình bài học :
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
HĐ 1: Trình bày nội dung cơ bản của thuyết
Kiến tạo mảng(HS làm việc cả lớp: 20 phút)
Bước 1: GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK trang
27,28 để trả lời:
Em hiểu thế nào là các mảng kiến tạo?( GV:
“Thuyết Kiến tạo mảng là thuyết về sự hình thành
và phân bố các lục địa, đại dương trên bề mặt TĐ
Học thuyết được xây dựng trên các thuyết về lục
địa trôi và sự tách dãn đáy đại dương.”
Bước 2: HS nêu được: Mảng kiến taọ là các đơn vị
cấu trúc của vỏ TĐ do trong quá trình hình thành
của nó bị biến dạng, đứt gẫy tạo thành
Bước 3: HS trình bày GV chuẩn kiến thức trên
bảng phụ
HĐ 2:Tìm hiểu các đơn vị kiến tạo(HS làm việc
cá nhân:5 phút)
Bước 1:GV yêu cầu HS:
Dựa vào hình 7.3 nêu tên 7 mảng kiến tạo và xác
định được vị trí ?
Bước 2: HS trình bày GV chuẩn kiến thức
HĐ 3:Tìm hiểu sự dịch chuyển của các mảng
kiến tạo(HS hoạt động theo nhóm:16 phút)
Bước 1: GV cho HS quan sát hình 7.4 và kết hợp
hình 7.3 SGK cho biết các cách tiếp xúc của các
mảng kiến tạo và kết quả của các cách tiếp xúc, cho
ví dụ cụ thể GV chia lớp thành 4 nhóm:
I Cấu trúc Trái Đất
1 Lớp vỏ Trái Đất:(cứng, mỏng độ sâu 5-70km)
Trên cùng là tầng đá trầm tích, Tiếp theo là tầng
đá Granit, Dưới cùng là tầng badan
Vỏ Trái Đất chia thành 2 kiểu: Vỏ lục địa và vỏđại dương
2 Lớp Manti (đến độ sâu 2900km, 80% thể tích
và 68,5% khối lượng Trái Đất).
Tầng Manti trên: Vật chất đậm đặc, quánh dẻo Tầng Manti dưới: Vật chất ở trạng thái rắn
Vỏ Trái Đất và lớp Manti trên gọi chung là thạch quyển.
Thạch quyển : bao gồm cả vỏ ngoài cùng Trái Đất, được cấu tạo bởi các loại đá ( đến độ sâu khoảng 100 km)
3 Nhân Trái Đất.
- Nhân ngoài (từ 2900 – 5100km): Nhiệt độ
khoảng 50000C, áp suất từ 1,3 đến 3,0 atm, vậtchất ở trạng thái lỏng
- Nhân trong (5100 – 6370km): áp suất 3 – 3,5
atm, vật chất ở trạng thái rắn, gọi là hạt
Thành phần vật chất chủ yếu là kim loại nặng
(Ni, Fe), nên còn gọi là nhân Nife
II Thuyết kiến tạo mảng.
+ chia bề mặt Trái Đất thành 7 mảng kiến tạo+ Các mảng kiến tạo không đứng yên mà dịch
Trang 10-Tách dãn: Á- Âu và Bắc Mĩ nằm hai bên sống núi
giữa Bắc Đại Tây Dương
-Dồn ép: mảng TBD luồn xuống dưới mảng Nam
Mĩ=>vực biển sâu Pê ru- Chi lê ở mảng TBD còn
dãy Anđet ở mảng Nam Mĩ
-Giữa Á- Âu và Ấn Độ hình thành dãy núi cao
Himalaya
-TBD luồn xuống mảng Philippin=>vực sâu
Marian ở TBD, đảo núi lửa ở Philippin
- Trượt ngang:Bắc Mĩ và TBD hình thành đứt gãy
Caliphoocnia
*Tích hợp GDBVMT: MT tự nhiên chịu ảnh hưởng
một phần của sự tiếp xúc giữa các mảng kiến tạo:
Hiện tượng động đất và núi lửa ở một số khu vực
trên thế giới
chuyển trên lớp Manti quánh dẻo Khi dịchchuyển có nhiều cách tiếp xúc : dồn ép, tách dãn,trượt ngang
+ Vùng tiếp xúc là vùng bất ổn, xảy ra các hoạtđộng kiến tạo, động đất, núi lửa
+ Nguyên nhân chuyển dịch là do hoạt động củacác dòng đối lưu vật chất quánh dẻo và có nhiệt
độ cao trong tầng manti trên
V TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP :
1 Củng cố-luyện tập: (1 phút)
- Vai trò quan trọng của lớp vỏ Trái Đất và lớp Manti
- Trình bày nội dung chính của thuyết kiến tạo mảng
2 Hướng dẫn học sinh học ở nhà : ( 1 phút)
1 Hoàn thành sơ đồ thể hiện cấu tạo của Trái Đất theo SGV trang 28
2 Chuẩn bị bài 8 tiết 8
- Nội lực là gì?
- Họat động của nội lực sinh ra những hiện tượng gì trên bề mặt Trái Đất ?
-
-Bài :….Tiết… Tuần :…
Bài 8 : TÁC ĐỘNG CỦA NỘI LỰC ĐẾN ĐỊA HÌNH
BỀ MẶT TRÁI ĐẤT
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
Qua bài học, HS cần ::
1 Kiến thức
- HS hiểu được khái niệm nội lực và nguyên nhân hình thành nội lực
- Phân biệt được tác đông của vận động theo phương thẳng đứng và phương nằm ngang đến địa hình bềmặt Trái Đất
- Khái niệm nội lực và nguyên nhân hình thành nội lực
- Vận động theo phương thẳng đứng và phương nằm ngang đến địa hình bề mặt Trái Đất
Trang 11CÁC KỸ NĂNG SỐNG CƠ BẢN:
- Giao tiếp : phản hội/ lắng nghe tích cực , trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thể hiện sự cảm thông , chia sẻ với những người bị tai nạn do vận động của trái đất gây ra ( 12)
- Làm chủ bản thân: quản lý thời gian, đảm nhận trách nhiệm khi làm cặp đôi( HĐ 123)
- Tự nhận thức : tự tin khi trình bày các kết quả làm việc nhóm về tác động của nội lực
( HĐ 3)
III CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên:
- Các hình ảnh uốn nếp, địa hà o, địa luỹ
- Các hình ảnh thể hiện tác động của nội lực đến địa hình bề mặt Trái Đất, bảng phụ,
2.Học sinh:
- Tập bản đồ
- Bản đồ tự nhiên thế giới, tự nhiên Việt Nam
- Atlát địa lý thế giới
IV TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP :
1 Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ : ( 2 phút)
Câu hỏi:Trình bày những nội dung chính của thuyết Kiến tạo mảng( gồm 4 nội dung)
3 Tiến trình bài học :
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
HĐ 1:Tìm hiểu nội lực(HS làm việc cả lớp:10
phút) GV: Nội lực có vai trò quan trọng trong việc
hình thành lục địa, đại dương và các dạng địa hình
Bước 1: GV yêu cầu HS nêu khái niệm nội lực và
nguyên nhân sinh ra
Bước 2: HS trình bày GV chuẩn kiến thức yêu cầu
HS ghi nhớ
HĐ 2:Tìm hiểu tác động của nội lực và vận động
theo phương thẳng đứng(HS làm việc cả lớp:10
phút)
Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào SGK vốn hiểu biết,
cho biết tác động của nội lực đến địa hình bề mặt Trái
Đất thông qua những vận động nào ?
Bước 2: HS trả lời GV chuẩn kiến thức nêu về tác
động của vận động kiến tạo Những vận động này có
thể theo phương thẳng đứng hay phương nằm ngang
( GV sử dụng tranh ảnh để giúp HS nắm rõ được vấn
đề)
*Tích hợp:GDBVMT: Tác động của nội lực làm cho
các lục địa được nâng lên hay hạ xuống, các lớp đất
đá được uốn nếp hay đứt gãy, gây ra hiện tượng động
đất, núi lửa, sóng thần
HĐ 3:Tìm hiểu vận động theo phương nằm
ngang(HS hoạt động theo nhóm:20 phút)
Bước 1: GV sơ qua về vận động theo phương nằm
ngang, chia lớp thành 4 nhóm:
Nhóm 1,2 tìm hiểu hiện tượng uốn nếp
Nhóm 3,4 tìm hiểu hiện tượng đứt gẫy
I Nội lực:
- Nội lực là lực phát sinh từ bên trong Trái Đất
- Nguyên nhân: sự phân hủy các chất phóng xạ; sự
dịch chuyển của các dòng vật chất theo trọng lực;năng lượng của các phản ứng hóa học… sinh ra cácnguồn năng lượng rất lớn trong lòng Trái Đất
II Tác động nội lực:
1 Vận động theo phương thẳng đứng (vận động nâng lên, hạ xuống)
- Nơi các dòng đối lưu đi lên, vỏ Trái Đất đượcnâng lên, diện tích lục địa mở rộng, diện tích hải
dương thu hẹp (biển thóai) Nơi các dòng đối lưu đi
xuống, vỏ Trái Đất hạ xuống, diện tích lục địa thu
hẹp, diện tích hải dương mở rộng (biển tiến)
- Vận động nâng lên, hạ xuống (vận động tạo lục)
xảy ra rất chậm trên một diện tích lớn, sinh ra lụcđịa và hải dương
2 Vận động theo phương nằm ngang:
a Hiện tương uốn nếp:
- Vận động nén ép theo phương ngang, xảy ra ở
vùng đá có độ dẻo cao (như đá trầm tích)
- hình thành các nếp uốn nhưng không phá vỡ tínhliên tục của chúng Khi cường độ nén ép mạnh sẽhình thành các dãy núi uốn nếp
b Hiện tượng đứt gãy:
- Vận động nén ép theo phương ngang, xảy ra ởvùng đá cứng, làm cho các lớp đá bị gãy
- Cường độ đứt gãy yếu, đá bị nứt nẻ, không chuyểndịch, tạo nên khe nứt Cường độ đứt gãy mạnh tạo
ra các địa hào, địa luỹ, đứt gãy sâu…
Trang 12(Nguyên nhân hình thành và kết quả)( yêu cầu HS
quan sát hình trong SGK)
Bước 2: Đại diện HS trình bày GV chuẩn kiến thức
trên bảng phụ
* Tích hợp GDBVMT:Có ý thức phòng tránh những
tai biến thiên nhiên do tác động của nội lực gây
ra(động đất, núi lửa )
- Giáo viên kết luận: Vận động theo phương thẳng
đứng làm mở rộng hay thu hẹp diện tích lục địa hay
biển Vận động theo phương nằm ngang sinh ra hiện
tượng uốn nếp, đứt gãy Liên quan đến nó là hoạt
2 Hướng dẫn học sinh học ở nhà :( 1 phút) Làm câu hỏi sách giáo khoa,chuẩn bị bài mới.
Yêu cầu HS nắm được: Nội lực là gì? Trình bày vận động kiến tạo và kết quả của nó
-
-Bài :….Tiết… Tuần :…
Bài 9 TÁC ĐỘNG CỦA NGOẠI LỰC ĐẾN ĐỊA HÌNH
BỀ MẶT TRÁI ĐẤT
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
Qua bài học, HS cần::
1 Kiến thức
- Hiểu được khái niệm, nguyên nhân và các tác nhân ngoại lực
- Trình bày được khái niệm về quá trình phong hóa, phân biệt được phong hóa lí học và phong hóa hóahọc
- Khái niệm, nguyên nhân và các tác nhân ngoại lực
- Khái niệm về quá trình phong hóa, phân biệt được phong hóa lí học và phong hóa hóa học
III CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên:
- Các hình vẽ tranh ảnh về sự phong hoá, xâm thực do nước chảy, bồi tụ …
- Bản đồ tự nhiên thế giới, tự nhiên Việt Nam
Trang 132 Kiểm tra bài củ : (2 phút)
Kiểm tra:Nội lực là gì? Nguyên nhân sinh ra nội lực(nội lực là lực phát sinh ở bên trong TĐ 3
3.Tiến trình bài học :
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
HĐ 1: Tìm hiểu ngoại lực (HS làm việc cả lớp: 10
phút)
Bước 1:Yêu cầu HS quan sát tranh ảnh về sự tác
động của gió, mưa, nước chảy Kết hợp mục một
cho biết khái niệm ngoại lực và nguyên nhân sinh ra
ngoại lực
Bước 2: HS trả lời GV chuẩn kiến thức hỏi: So sánh
sự khác nhau giữa ngoại lực và nội lực
Vì sao nguồn năng lượng sinh ra ngoại lực là nguồn
năng lượng từ bức xạ mặt trời ?
HĐ 2: Tìm hiểu tác động của ngoại lực
(HS hoạt động theo nhóm: 30 phút)
Bước 1: GV yêu cầu HS cho biết quá trình phong
hóa là gì? Chia lớp thành 4 nhóm, giao nhiệm vụ cụ
Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong SGK
Bước 2: Đại diện HS trình bày GV chuẩn kiến thức
trên bảng phụ
*TLCHT32:Miền khô nóng dao động nhiệt độ lớn;
miền lạnh diễn ra sự đóng băng,tan băng (tác nhân
phong hóa lí học chủ yếu)
*Vì bề mặt TĐ là nơi tập trung nhiều nhất các tác
nhân phong hóa
*Động Phong Nha (Q Bình)
Không khí, nước và những chất khoáng hoà tan
trong nước tác dụng vào đá và khoáng vật xẩy ra
- Là những lực sinh ra từ bên ngoài Trái Đất
- Nguyên nhân chủ yếu do nguồn năng lượng bức
xạ của Mặt Trời
II Tác động của ngoại lực:
1 Quá trình phong hoá
c Phong hoá sinh học.
Là sự phá huỷ của đá và khoáng vật dưới tác dụng của sinh vật Dẫn đến đá và khoáng vật bị phá huỷ về mặt cơ giới và về mặt hoá học
V TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP :
1 Củng cố – luyện tập : ( 2 phút)
C3 trang 34: Hãy kể một vài hoạt động kinh tế của con người có tác động phá hủy đá: Hoạt động khaithác đá, mỏ, khoan nghiên cứu tự nhiên,thăm dò tài nguyên
Trang 14C1 trang 34: Ngoại lực là gì? Vì sao nói nguồn năng lượng chủ yếu sinh ra ngoại lực là nguồn nănglượng của bức xạ MT:Vì dưới tác dụng nhiệt của MT, đá trên bề mặt thạch quyển bị phá hủy và nănglượng của các tác nhân ngoại lực ( nước chảy, gió, băng tuyết) trực tiếp hay gián tiếp đều liên quan đếnbức xạ MT
2 Hướng dẫn học sinh học ở nhà ( 1 phút):
Hoàn thiện bài tập sách giáo khoa và chuẩn bị bài
-
-Bài :….Tiết… Tuần :…
Bài 9 TÁC ĐỘNG CỦA NGOẠI LỰC ĐẾN ĐỊA HÌNH
BỀ MẶT TRÁI ĐẤT ( Tiếp theo)
Nhận thức đúng đắn các quá trình ngoại lực tác động đến địa hình bề mặt Trái Đất
II NỘI DUNG :
- Khái niệm : Bóc mòn, vận chuyển và bồi tụ, đồng thời biết được tác động của các quá trìnhnày lên địa hình bề mặt Trái Đất
Mối quan hệ giữa ba quá trình: Bóc mòn, vận chuyển, bồi tụ
CÁC KỸ NĂNG SỐNG CƠ BẢN:
- Giao tiếp : phản hội/ lắng nghe tích cực , trình bày suy nghĩ, ý tưởng , cảm thông , chia sẻ đốivới những người bị tai nạn do tác động của ngoại lực ( HĐ 123)
- Tư duy: tìm kiếm và xử lý thông tin để thấy được tác động của ngoại lực ( HĐ 123)
- Làm chủ bản thân: quản lý thời gian, đảm nhận trách nhiệm khi làm cặp đôi ( HĐ 1)
III CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên:
- Các hình vẽ tranh ảnh về sự phong hoá, xâm thực do nước chảy, bồi tụ …
- Bản đồ tự nhiên thế giới, tự nhiên Việt Nam
- Máy vi tính hổ trơ (nếu có)
2 Học sinh: SGK, vở ghi
IV TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP :
1 Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ : (2 phút)
-Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi:Ngoại lực là gì? Vì sao nói nguồn năng lượng chủ yếu sing ra ngoại
lực là nguồn năng lượng của bức xạ Mặt Trời?
3 Tiến trình bài học :
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
HĐ1: Tìm hiểu quá trình bóc mòn(HS hoạt động theo
+ Quá trình các tác nhân ngoại lực làm các
sản phẩm phong hóa dời khỏi vị trí ban đầu
+ tạo một số dạng địa hình:
a Xâm thực.
Trang 15Nhóm 1, 2 trình bày quá trình xâm thực.
Nhóm 3, 4 trình bày quá trình thổi mòn
Nhóm 5, 6 trình bày quá trình mài mòn
Yêu cầu trình bày được đăc điểm chính của mỗi quá trình;
kết quả tạo thành địa hình của mỗi quá trình
Quan sát hình 9.4 ; 9.5 ; 9.6 ; 9.7 và kênh chữ mục 2, phân
biệt, nêu 3 hình thức của quá trình bóc mòn: xâm thực, thổi
mòn, mài mòn
Bước 3: Đại diện các nhóm trình bày, GV chuẩn kiến thức
trên bảng phụ và sử dụng tranh ảnh
*Địa hình xâm thực: các rãnh nông, các thung lũng sông
suối, khe rãnh xói mòn
* Địa hình do gió thổi, khoét mòn: nấm, cột đá, bề mặt đá
rỗ tổ ong
* Địa hình mài mòn của sóng biển các bậc thềm sóng vỗ
* Địa hình tác động của băng hà: phio, nền đá bị mài mòn,
đá trán cừu
Kể tên một số dạng địa hình do bóc mòn tạo thành:
Các rãnh nông do nước chảy tràn tạo thành
Các khe rãnh xói mòn do dòng chảy tạm thời tạo nên( H
9.4)
Các thung lũng sông suối do dòng chảy thường xuyên tạo
nên
*Tích hợp GDBVMT: Hoạt động của con người cũng là
một ngoại lực làm thay đổi bề mặt Trái Đất, thay đổi hình
thái môi trường
HĐ 2:Tìm hiểu quá trình vận chuyển(HS làm việc cá
nhân: 10 phút)
Bước 1: GV yêu cầu HS nêu khái niệm vận chuyển Quan
hệ của quá trình này với quá trình bóc mòn
Bước 2: HS trình bày GV chuẩn kiến thức, yêu cầu HS ghi
nhớ
HĐ 3: Tìm hiểu quá trình bồi tụ (HS làm việc cả lớp:
10 phút)
Bước 1: GV yêu cầu HS trình bày quá trình bồi tụ gồm
khái niệm và kết quả
Bước 2: HS trình bày GV chuẩn kiến thức
TLCHT37: Do nước chảy:Bãi bồi, tam giác châu thổ, ĐB
phù sa sông; Do gió: Các cồn cát, đụn cát; Do sóng biển:
Các bãi biển
Yêu cầu HS:
-Nêu quan hệ giữa 3 quá trình: phong hóa, vận chuyển, bồi
tụ
-Nhận xét về quá trình nội lực và quá trình ngoại lực
- Do tác động của nước chảy, sóng biển, gió
… với tốc độ nhanh, sâu
- Địa hình bị biến dạng(giảm độ cao, lỡ sông ): khe rãnh, thung lũng sông, suối…
b Thổi mòn.
- Tác động xâm thực do gió
- địa hình hình thành: nấm đá, bề mặt đá tổ ong
c Mài mòn.
- Diễn ra chậm chủ yếu trên bề mặt đất, đá
- Do tác động nước chảy tràn trên sườn dốc,sóng biển
- do sóng biển hình thành : vách biển, bậc thềm sóng vỗ, hàm ếch sóng vỗ
4 Quá trình bồi tụ.
- Quá trình tích tụ các vật liệu
- Kết quả tạo nên các dạng địa hình bồi tụ:+ Do nước chảy: đồng bằng , bãi bồi, tam giác châu
+ Do gió: cồn cát+ Do sóng biển: bãi biển
Trang 16 -Bài :….Tiết… Tuần :…
Bài 10 : THỰC HÀNH NHẬN XÉT VỀ SỰ PHÂN BỐ CÁC VÀNH ĐAI ĐỘNG ĐẤT, NÚI
LỬA VÀ CÁC VÙNG NÚI TRẺ TRÊN BẢN ĐỒ
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
Qua bài học, HS phải nắm được:
1 Kiến thức
- Nhận biết được các mảng kiến tạo, nêu tên được các vành đai động đất, núi lửa, hệ thống núi trẻ
- Mô tả được sự phân bố, nêu nguyên nhân hình thành các vành đai động đất, núi lửa và hệ thống cácnúi trẻ
2 Kỹ năng
- Quan sát, ghi chép
- Trình bày, mô tả, phân tích các mối quan hệ
3 Về thái độ: Có thái độ học tập tốt hơn về môn Địa lí
II.NỘI DUNG :
- Các mảng kiến tạo, nêu tên được các vành đai động đất, núi lửa, hệ thống núi trẻ
- Sự phân bố, nêu nguyên nhân hình thành các vành đai động đất, núi lửa và hệ thống các núi trẻ
CÁC KỸ NĂNG SỐNG CƠ BẢN:
- Giao tiếp : phản hội/ lắng nghe tích cực , trình bày suy nghĩ, ý tưởng khi làm bài thực hành ( HĐ 1)
- Tư duy: tìm kiếm và xử lý thông tin về hoạt động động đất, núi lửa( HĐ 2)
- Thể hiện sự cảm thông trên các khu vực có động đất trên thế giới
III CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên:
- Bản đồ các mảng kiến tạo, các vành đai động đất núi lửa
- Bản đồ tự nhiên thế giới
2 Kiểm tra bài cũ : (2 phút)
Kiểm tra:Câu hỏi: Quá trình bóc mòn là gì? Kể tên một số dạng địa hình do quá trình bóc mòn tạo thành
3 Tiến trình bài học :
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
HĐ 1: Xác định các yêu cầu của bài thực hành(HS
làm việc cả lớp: 3 phút )
Bước 1: GV yêu cầu HS xác định yêu cầu bài thực
hành
Bước 2: GV chuẩn kiến thức gợi ý HS thực hiện
HĐ 2:Xác định các vành đai động đất, núi lửa, các
vùng núi trẻ trên bản đồ (HS làm việc theo cặp:15
phút)
Bước 1: GV chia lớp thành hai dãy, dãy trái xác
định vành đai động đất theo cặp; dãy phải xác định
1 Xác định các vành đai động đất, núi lửa, các vùng núi trẻ.
* Các vành đai động đất, núi lửa chính trên thế giới:
- Vành đai phí tây lục địa Châu Mỹ
- Vành đai giữa Thái Bình Dương
- vành đai từ Đại Trung Hải, qua Nam Á đến quần đảo Inđô
-Vành đai từ bờ tây Thái Bình Dương từ eo Bê-rinh, qua Nhật Bản, Đài Loan đến philippin
* Các vùng núi trẻ:
- Mạch núi trẻ Coocđie , Anđet ở bờ tây lục địa
Trang 17vành đai núi lửa và vùng núi trẻ.
Bước 2: Đại diện HS trình bày, GV chuẩn kiến thức
yêu cầu HS ghi nhớ trên bảng và chỉ trên bản đồ
* HS phải phân biệt thế nào là núi già và núi trẻ: “
Núi già là núi hình thành cách đây hàng trăm triệu
năm có đỉnh tròn, sườn thoải, thung lũng rộng và
nông; Còn núi trẻ là núi hình thành cách đây mới
vài chục triệu năm có đỉnh tròn, sườn dốc, thung
lũng hẹp, sâu” Hiện nay núi trẻ vẫn được nâng cao
thêm
HĐ 3: Nhận xét về sự phân bố của các vành đai núi
lửa, động đất và các vùng núi trẻ(HS làm việc cả
lớp:15 Phút)
Bước 1: GV yêu cầu HS nhận xét về vị trí phân bố
của các khu vực có động đất, núi lửa, các vùng núi
trẻ để rút ra nhận xét
Bước 2: HS trình bày GV chuẩn kiến thức và yêu
cầu HS quan sát H10 và H7.3 trang 38 và trang 27
SGK
HĐ 4: Tìm hiểu mối quan hệ giữa các vành đai
động đất, núi lửa, núi trẻ với các mảng kiến tạo của
thạch quyển(HS làm việc cá nhân:8 phút)
Bước 1: GV yêu cầu HS trình bày mối quan hệ giữa
chúng
Bước 2: HS trình bày GV chuẩn kiến thức yêu cầu
HS ghi nhớ và chỉ bản đồ
Khi các mảng kiến tạo dịch chuyển xô chờm vào
nhau hoặc tách dãn xa nhau thì tại vùng tiếp xúc
giữa chúng sẽ là nơi xảy ra các hiện tượng động
đất, núi lửa, các hoạt động tạo núi
* Tích hợp GDBVMT: Tác động của động đất và
núi lửa tới con người và môi trường sống của con
người rất lớn, đây có thể coi là một thảm họa thiên
tai lớn vì vậy ta phải biết quy luật để phòng tránh
Trang 18 -Bài :….Tiết… Tuần :…
- Nguồn cung cấp nhiệt cho Trái Đất
- Các nhân tố ảnh hưởng đến sự thay đổi nhiệt độ không khí
2 Kỹ năng
Nhận biết nội dung, nắm bắt kiến thức qua hình ảnh
II CÁC KỸ NĂNG SỐNG CƠ BẢN:
- Giao tiếp : phản hội/ lắng nghe tích cực , trình bày suy nghĩ, ý tưởng về việc bảo vệ khí quyển( HĐ 1)
- Tư duy: tìm kiếm và xử lý thông tin để thấy được sự cần thiết ( HĐ 2)
- Làm chủ bản thân: quản lý thời gian, đảm nhận trách nhiệm khi làm nhóm tìm hiểu sự phân
bố nhiệt độ không khí trên Trái Đất( HĐ 4)
- Tự nhận thức: về vai trò của khí quyển đối với sự tồn tại và phát triển của sinh vật trên Trái đất; sự nguy hiểm của suy thoái tầng ôzon( HĐ 1)
III THIẾT BỊ DẠY HỌC :
Cho h/s trả lới nội dung câu hỏi:
- Xác định vị trí của tầng ô dôn trong khí quyển? Vai trò
của tầng ô dôn?
- Nêu tên và xác định vị trí các khối khí ?
- Trình bày và giải thích về đặc điểm của các
- Tên và vị trí của các frông.
- T/Đ của frông khi đi qua một khu vực
4 Frông.
- Khái niệm: Là mặt tiếp xúc giữa 2 khối khí
có sự khác biệt về nhiệt độ và hướng gió
- Mỗi nữa cầu có 2 frông cơ bản : Frông địa
cực(FA), frông ôn đới(FP), dải hội tụ nhiệt đới chung cho cả 2 nữa cầu (FIT).
- Các khối khí, frong không đứng yên mà luôn di chuyển -> làm cho thời tiết thay đổi
II Sự phân bố nhiệt độ không khí trên Trái Đất.
1 Bức xạ và nhiệt độ không khí.
Trang 19- Nhiệt lượng do Mặt Trời mang đến Trái Đất thay đổi
theo yếu tố nào ?
* H/s trả lời, bổ sung giáo viên chuẩn kiến thức
HĐ 4 : Nhóm
H/s dựa vào nội dung sgk và hình 11.1, 11.2, bảng thống
kê trang 41 sgk bản đồ nhiệt độ trên thế giới, hãy nhận
xét và giải thích :
* Nhóm 1
- Sự thay đổi nhiệt độ trung bình năm theo vĩ độ
- Sự thay đổi biên độ trong năm theo vĩ độ
- Giải thích tại sao có sự thay đổi đó ? ví dụ.
* Nhóm 2 (xem hình 11.3)
Giải thích tại sao có sự khác nhau về nhiệt độ giữa lục
địa và đại dương ? Cho ví dụ minh hoạ.
* Nhóm 3
H/s dựa vào 11.4, nội dung sgk, kiến thức đã học trả lới
nội dung sau:
- ĐH có ảnh hưởng như thế nào tới nhiệt độ ?
- Phân tích mối quan hệ giữa hướng phơi của sườn với
góc nhập xạ ?
- Ngoài các nhân tố trên nhiệt độ không khí còn thay
đổi theo những yếu tố nào ?
* H/s trả lời, bổ sung giáo viên chuẩn kiến thức
GV cho học sinh liên hệ với thực tế về việc sử
dụng nguồn năng lượng Mặt Trời : đọc thông tin
về việc sử dụng năng lượng Mặt Trời
- Bức xạ Mặt Trời + Được mặt đất hấp thụ 47%, khí quyển hấp thụ 19% , còn lại phản hồi vào không gian.+ Không khí ở tầng đối lưu được cung cấp nhiệt là do nhiệt của bề mặt Trái Đất được hấpthụ bức xạ Mặt Trời, rồi bức xạ vào không khílàm cho không khí nóng lên nhiệt độ không khí
+ Góc chiếu của tia bức xạ Mặt trời càng lớn
cường độ bức xạ càng lớn lượng nhiệt thu được càng nhiều
2 Phân bố nhiệt độ không khí
a Phân bố theo vĩ độ địa lý.
- Nhiệt độ giảm dần từ Xích đạo về 2 cực ( từ
vĩ độ thấp đến vĩ độ cao ).
- Biên độ nhiệt tăng từ vĩ độ thấp lên vĩ độ cao
b Phân bố theo lục địa và đại dương
- Đại dương có biên độ nhiệt nhỏ, lục địa có biên độ nhiệt lớn
- Nguyên nhân : Do sự hấp thụ nhiệt của nước
và đất khác nhau
c Phân bố theo địa hình
Nhiệt độ không khí thay đổi theo độ cao, càng lên cao nhiệt độ càng giảm, nhiệt độ thay đổi theo độ dốc và hướng sườn
- Nhiệt độ không khí cũng thay đổi khi có sự tác động mạnh của các nhân tố : dòng biển nóng, lạnh : Lớp phủ thực vật ; Hoạt động sản xuất của con người
4 Đáng giá
- Nêu đặc điểm, vai trò khác nhau của các tầng khí quyển
- Phân tích sự khác nhau về nguồn gốc, tính chất của các khối khí Frông
- Phân tích và trình bày những yếu tố chính ảnh hưởng tới sự phân bố nhiệt độ không khí trên Trái Đất bằng hình vẽ, bảng số liệu, bản đồ
5 Hoạt động nối tiếp :
- Về nhà làm bài tập 3 trang 43 trong sgk
- Chuẩn bị bài mới (Bài 12 – tiết 13)
-
-Bài :….Tiết… Tuần :…
Trang 20BÀI 12 : SỰ PHÂN BỐ KHÍ ÁP - MỘT SỐ LOẠI GIÓ CHÍNH
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
Qua bài học, HS phải nắm được:
1 Kiến thức
- Nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi khí áp từ nơi này sang nơi khác
- Nguyên nhân hình thành một số loại gió chính
2 Kỹ năng
Nhận biết một số loại gió chính thông qua hình vẽ, bản đồ
II THIẾT BỊ DẠY HỌC :
- Các bản đồ : khí áp và gió, khí hậu thế giới
- Scen hình 12.1 , 12.2, 12.3, 12.4, 12.5
- Máy chiếu hoặc máy vi tính hổ trợ
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
- GV cho HS nghiên cứu mục 2 SGK kết hợp với kiến
thức đã học trả lời nội dung :
- Khái niệm khí áp, giải thích được nguyên nhân dẫn
đến sự thay đổi của khí áp.
* GV có thể sử dụng hình vẽ thể hiện độ cao ,độ dày
… của cột không khí, tạo sức ép lên bề mặt Trái Đất
- HS quan sát hình 12.2 & 12.3 kết hợp với kiến thức
đã học, cho biết:
+ Trên bề mặt Trái Đất khí áp được phân bố như thế
nào ?
+ Các đai khí áp thấp và khí áp cao từ Xích đạo đến
cực có liên tục hay không ? Tại sao có sự chia cắt như
vậy ?
* GV phân tích và chuẩn xác kiến thức :
HĐ 2 : Tìm hiểu một số loại gió chính
nhóm (chia là 6 nhóm)
Nhóm 1 : nghiên cứu gió Mậu dịch
Nhóm 2 : nghiên cứu gió Tây ôn đới
Nhóm 3 : nghiên cứu gió mùa
Nhóm 4 : nghiên cứu gió đất
Nhóm 5 : nghiên cứu gió biển
Nhóm 6 : nghiên cứu gió phơn
* Nội dung nghiên cứu:
- Thời gian hoạt động của các loại gió
- Đặc điểm và tính chất các loại gió
(minh hoạ bằng hình vẽ)
* Học sinh thứ tự trình bày các loại gió, giáo viên
chuẩn kiến thức Liên hệ đến Việt Nam
Việc sử dụng điện gió ở nước ta : Giáo viên
đọc cho hs về bài viết liên quan đến điện gió ở
Bình Thuận nước ta, thế giới -> hiện nay việc
sử dụng sức gió để tạo ra điện là cần thiết
I Sự phân bố khí áp.
1 Nguyên nhân thay đổi khí áp.
- Khí áp : Sức nén của không khí xuống mặt Trái Đất
- Sự thay đổi khí áp : Theo độ cao , nhiệt độ , độ
ẩm
- Nhiệt độ tăng khí áp giảm và ngược lại
- càng lên cao khí áp càng giảm
- không khí chứa nhiều hơi nước khí áp giảm
2 Phân bố các đai khí áp trên Trái Đất.
- Sự phân bố khí áp : Các đai cao áp , hạ áp phân bố xen kẻ và đối xứng qua đai hạ áp Xích Đạo
- Khi không khí di chuyển từ nơi có khí áp cao tới nơi có khí áp thấp tạo nên gió
II Một số loại gió chính.
1 Gió Tây ôn đới.
- Thổi từ các khu áp cao chí tuyến về phía vùng
- Thời gian hoạt động quanh năm
- Hướng thổi: ĐB (bán cầu Bắc), ĐN(bán cầu Nam), tính chất gió nói chung khô.
3 Gió mùa.
- Là loại gió thổi 2 mùa ngược hướng nhau với tính chất định kì
Trang 21và đại dương theo mùa
- Thường ở đới nóng (Ấn Độ, ĐNA) và phía
đông các lục địa lớn thuộc vĩ độ TB như Đông
A, Đông Nam Hoa Kì
4 Gió địa phương.
a Gió đất gió biển.
- Hình thành ở vùng bờ biển
- Thay đổi hướng theo ngày và đêm
- Ban ngày gió từ biển thổi vào đất liền Ban đêm, gió thổi từ đất liền ra biển
b Gió phơn.
- Nguyên nhân: khi gió mát và ẩm thổi tới một
dãy núi, gặp bức chắn địa hình và khi vượt sang bên kia của dãy núi trở nên khô nóng
- Là loại gió khô, nóng khi xuống núi
4 Đánh giá
Phân biệt điểm giống nhau và khác nhau giữa gió Tây ôn đới và gió Mậu dịch ?
5 Hoạt động nối tiếp :
- Về nhà cho h/s làm bài tập : giải thích câu nói ” Trường Sơn Đông nắng Tây mưa”
Chuẩn bị bài mới (tiết 14 - bài 13)
- Hiểu rõ được sự hình thành sương mù, mây và mưa
- Hiểu rõ được các nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa
- Nhận biết sự phân bố mưa theo vĩ độ
2 Kỹ năng
- Phân tích được mqh nhân quả giữa các yếu tố: Nhiệt độ, khí áp, đại dương với lượng mưa
- Phân tích biểu đồ, đồ thị để nắm vững sự phân bố lượng mưa
- Đọc và giải thích được sự phân bố lượng mưa trên bản đồ (h 13.2) do ảnh hưởng của đại dương
II THIẾT BỊ DẠY HỌC :
- Bản đồ tự nhiên, bản đồ khí hậu thế giới
- Scen các hình vẽ trong sgk
- Máy chiếu hoặc máy vi tính hổ trợ
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Trang 22- Mưa được hình thành như thế nào ?
- Nước rơi trong điều kiện nào thì gọi là tuyết
Dựa vào kiến thức sgk trả lời nội dung:
- Trình bày những nhân tố ảnh hưởng đến lượng
mưa ?
- Các khu khí áp cao và thấp mưa nhiều hay ít ?
Vì sao ?
- Nơi có frông đi qua mưa nhiều hay ít ?
Vì sao ? Những loại gió nào gây mưa nhiều và
những loại gió nào gây mưa ít ? vì sao ?
- Vì sao nơi có dòng biển nóng đi qua thì mưa
nhiều ? nơi có dòng biển lạnh đi qua thì mưa ít ?
- Địa hình có ảnh hưởng như thế nào tới sự phân
- Nhận xét và giải thích tình hình phân bố lượng
mưa ở các khu vực Xích Đạo, Chí Tuyến, Ôn
Đới, Cực ?
- Nhận xét sự phân bố lượng mưa trên Trái Đất.
- Trình bày và giải thích nguyên nhân ảnh hưởng
của đại dương đến sự phân bố lượng mưa ? Lấy
ví dụ minh hoạ
* H/s trình bày giáo viên chuẩn kiến thức
- Hơi nước ngưng đọng thành những hạt nước nhỏ vànhẹ tụ thành mây ở trên cao
- Các hạt bụi trong đám mây vận động, kết hợp với
nhau, ngưng tụ thêm, kích thước lớn dần (> 0.5 mm)
rơi xuống tạo thành mưa
- Mưa đá.
+ Xẩy ra trong điều kiện thời tiết nóng, oi bức+ Không khí đối lưu mạnh -> hạt nước trong mây bị đẩy lên đẩy xuống nhiều lần, gặp lạnh -> hạt băng -> lớn dần -> rơi xuống đất thành mưa đá
I Các nhân tố ảnh hưởng tới lượng mưa.
1 Khí áp.
- Khu vực áp thấp: thường mưa nhiều
- Khu vực áp cao: không khí ẩm không bốc lên được,lại chỉ có gió thổi đi -> ít mưa hoặc không mưa
2 Frông (diện khí).
- Miền có frông, dải hội tụ đi qua thì mưa nhiều
3 Gió.
- Miền có gió Tây ôn đới thì mưa nhiều
- Miền có gió mùa: mưa nhiều
- Miền có gió Mậu dịch mưa ít
4 Dòng biển
Ơ ven bờ các đại dương, những nơi có dòng biển nóng đi qua thường có mưa nhiều vì không khí trên dòng biển nóng chứa nhiều hơi nước, nơi có dòng biển lạnh đi qua thì mưa ít
- Khu vực Xích Đạo mưa nhiều nhất
- Khu vực chí tuyến mưa ít
- Hai khu vực ôn đới mưa nhiều
- Hai khu vực ở cực mưa ít nhất
2 Lượng mưa phân bố không đồng đều do ảnh hưởng của đại dương
- Ở mỗi đới từ Tây sang Đông có sự phân bố lượng
mưa không đều (do ảnh hưởng của nhân tố: lục địa, đại dương, địa hình … )
4 Đánh giá
- Cho h/s trả lời câu hỏi 1& 2 trang 52 SGK
5 Hoạt động nối tiếp :
- Hướng dẫn H/S chuẩn bị bài mời ( Bài 14 – tiết 15)
-
-Bài :….Tiết…
Trang 23Tuần :…
Bài 14 : THỰC HÀNH
ĐỌC BẢN ĐỒ CÁC ĐỚI KHÍ HẬU TRÊN TRÁI ĐẤT.
PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ CỦA MỘT SỐ KIỂU KHÍ HẬU
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
Qua bài học, HS cần:
1 Kiến thức
- Sự phân hóa các đới khí hậu trên Trái Đất
- Nhận xét sự phân hóa các kiểu khí hậu ở đới khí hậu nhiệt đới theo vĩ độ, ở đới ôn đới theo kinh độ
- Hiểu rõ một số kiểu khí hậu tiêu biểu của 3 đới
2 Kỹ năng: Học sinh hình thành kỹ năng
- Đọc bản đồ: xác định ranh giới của các đới khí hậu, sự phân hóa các kiểu khí hậu ở nhiệt đới, ônđới
- Phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa để thấy được đặc điểm chủ yếu của từng kiểu khí hậu
II NỘI DUNG :
- Sự phân hóa các đới khí hậu trên Trái Đất
- Nhận xét sự phân hóa các kiểu khí hậu ở đới khí hậu nhiệt đới theo vĩ độ, ở đới ôn đới theo kinh độ
III CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên :
- Bản đồ Khí hậu thế giới
- Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của một số kiểu khí hậu trong SGK
2.Học sinh :
- Scen bản đồ khí hậu biểu đồ lượng mưa và nhiệt độ trong SGK trang 53, 54
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài củ :
Câu hỏi :Trình bày các nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa
3 Học bài mới :
GV nêu nhiệm vụ của bài thực hành
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
Trang 24HĐ 1: Đọc bản đồ các đới khí hậu trên Trái
Đất ( HS làm việc theo cặp: 21 phút)
Bước 1: GV treo bản đồ yêu cầu HS nêu tên và
xác định được vị trí cụ thể của các đới khí hậu
+ Xác định các kiểu khí hậu ở các đới: Nhiệt
đới, cận nhiệt đới, ôn đới
+ Nhận xét sự phân hóa khác nhau giữa các
đới khí hậu ôn đới và khí hậu nhiệt đới
- Giáo viên chuẩn kiến thức trên bản đồ
( ranh giới có màu đỏ, phạm vi một số đới
không liên tục từ đông sang tây)
-Sự phân hóa các kiểu khí hậu nhiệt đới theo vĩ
độ, ôn đới theo kinh độ
Bước 3: GV chuẩn kiến thức trên bản đồ yêu
cầu HS ghi nhớ
HĐ 2: Phân tích biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa
của các kiểu khí hậu(HS làm việc cá nhân: 20
Bước 2: HS trình bày GV chuẩn kiến thức yêu
cầu HS ghi nhớ và chỉ trên bản đồ
(Nội dung ở cột bên)
1.Đọc bản đồ các đới khí hậu trên trái đất
a Các đới khí hậu
- Có 7 đới khí hậu (ở mỗi bán cầu)
- Các đới khí hậu phân bố đối xứng nhau quaxích đạo
+ Đới khí hậu xích đạo
+ Đới khí hậu cận xích đạo
+ Đới khí hậu nhiệt đới
+ Đới khí hậu cận nhiệt
+ Đới khí hậu ôn đới
+ Đới khí hậu cận cực
+ Đới khí hậu cực
b Sự phân hóa khí hậu ở một số đới
- Đới ôn đới có 2 kiểu: lục địa và hải dương
- Đới cận nhiệt có 3 kiểu: LĐ, gió mùa, ĐTH
- Đới nhiệt đới có 2 kiểu: lục địa, gió mùa
c Sự khác biệt trong phân hóa khí hậu ở ôn đới
bố chủ yếu vào mùa hạ(5→10), Chênh lệchlượng mưa giữa 2 mùa rất lớn
* Biểu đồ khí hậu cận nhiệt ĐTH Địa điểm Palecmô( Italia); Đới cận nhiệt; Kiểu
CN ĐTH; Tháng thấp nhất 10,5; Tháng caonhất 22; Biên độ năm 11,5; Tổng mưa 692;Phân bố chủ yếu vào mùa thu đông(10→4 nămsau)
* Biểu đồ khí hậu ôn đới hải dươngĐịa điểm Valecxia; Đới ôn đới; Kiểu ôn đớihải dương; Tháng thấp nhất 8; Tháng cao nhất17; Biên độ năm 9; Tổng mưa 1416; Phân bốmưa nhiều quanh năm, thu đông mưa nhiềuhơn hạ
*Biểu đồ khí hậu ôn đới lục địaĐịa điểm U pha( LBNga);Đới ôn đới; Kiểu ônđới lục địa;Tháng thấp nhất -14,5; Tháng caonhất 19,5; Biên độ năm 34; Tổng 584; Phân bốmưa khá đều trong năm, nhiều hơn vào mùa hạ
b So sánh một số điểm giống nhau và khácnhau của một số kiểu khí hậu( không dạy)
Trang 25V.TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP :
1 Đánh giá :
- HS và GV tự đối chiếu kết quả và tự đánh giá kết quả làm việc của mình và các bạn
- GV nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của học sinh
5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
- Về nhà hoàn thiện nốt bài thực hành
- Chuẩn bị bài mới (Bài 1 – tiết 17)
- Củng cố kiến thức chương II và chương III
- Giúp h/s nắm được các học thuyết về hình thành Trái Đất, cấu trúc Trái Đất, các hoạt động nội, ngoại lưc
II NỘI DUNG :
III CHUẨN BỊ :
- Quả địa cầu
- Hình vẽ về quá trình chuyển động Trái Đất xung quanh Mặt Trời, cấu trúc Trái Đất, các hoạt
động nội, ngoại lưc
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn Định Lớp :
2 Kiểm tra bài cũ :
Câu hỏi : Đọc bản đồ các đới khí hậu trên trái đất
3 Học bài mới :
Nội dung:
1 H/s hiểu được hệ quả chuyển động của Trái Đất, làm cơ sở giải thích các hiện tượng tự nhiên (GV có thể tham khảo các câu hỏi cuối mỗi bài học SGK)
2 Phân biệt 2 khái niệm : nội lực và ngoại lực Giải thích các hiện tượng nội lực, ngoại lực làm ảnh
hưởng đến địa hình bề mặt Trái Đất Lấy ví dụ minh hoạ và liên hệ đến địa phương
3 Cấu trúc khí quyển Vai trò của khí quyển ?
4 Sự phân bố khí áp và các loại gió chính ? Phân biệt sự khác nhau của các loại gió: gió Tây ôn
đới; gió Mậu dịch; các loại gió địa phương Liên hệ đến Việt Nam
- Về nhà tiếp tục on tập nắm kiến thức cơ bản chương II và chương III(tham khảo câu hỏi SGK)
- Hướng dẫn h/s cách làm bài kiểm tra 1 tiết
- Chuẩn bị kiểm tra 1 tiết
Vũ trụ Hệ quả các Nêu được các chuyển các hệ quả của
Trang 26điểm = 30 điểm
% tổng sốđiểm = 1 điểm;
= điểm;
Khí quyển
nêu được những nhân
tố ảnh hưởng tớilượng mưa
Trình bày đượcnguyên nhân hìnhthành gió mùa, gióđất gió biển
Phân tích được những nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa
và phân bố mưa trên tráiđất
45 % tổng số
điểm = 4,5 điểm điểm = 1 điểm; % tổng số điểm = 2 điểm; % tổng số điểm = điểm; % tổng số tổng số điểm %
= 1,5 điểm; Tổng số điểm 10
Tổng số câu 4
3 điểm;
30 % tổng sốđiểm
4 điểm;
40 % tổng sốđiểm
1,5 điểm;
15 % tổng sốđiểm
1,5 điểm; 15 %tổng số điểm
VIẾT ĐỀ KIỂM TRA TỬ MA TRẬN
Đề 1:
Câu 1: (2,5 điểm)
- Trái đất có mấy chuyển động tự quay?
- Cho sơ đồ chuyển động biểu kiến hàng năm của Mặt trời:
Hãy xác định khu vực nào có hiện tượng Mặt Trời lên thiên đỉnh mỗi năm hai lần? Nơi nào chỉ
có một lần? Khu vực nào không có hiện tượng Mặt Trời lên thiên đỉnh?
Câu 2: (3 điểm)
Nội lực là gì? Trình bày sự khác nhau cơ bản giữa nội lực và ngoại lực?
Câu 3: ( 2,5 điểm)
- Hãy nêu những nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa trên bề mặt trái đất
- Tại sao nằm cùng vĩ độ với nước ta nhưng miền ven Đại Tây Dương ở tây bắc Châu Phi lại cókhí hậu nhiệt đới khô, còn nước ta lại có khí hậu nhiệt đới ẩm, mưa nhiều?
Câu 4 : ( 2 điểm )
Hãy trình bày nguyên nhân và đặc điểm hoạt động của gió mùa ?
Đề 2:
Trang 27Câu 1: (2,5 điểm)
- Trái đất có mấy chuyển động tự quay ?
- Cho sơ đồ sau:
- Hãy nêu những nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa trên bề mặt trái đất
- Tại sao cùng nằm ven bờ đại dương nhưng ven bờ bên này có mưa nhiều, ven bờ đối diện bên kia mưa ít?
Câu 4 : ( 2 điểm )
Hãy trình bày nguyên nhân và đặc điểm hoạt động của gió đất và gió biển ?
ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT HỌC KỲ I – ĐỊA 10
- tự quay quanh trục của chính mình
- chuyển động quay quanh Mặt Trời
Hiện tượng Mặt Trời lên thiên đỉnh:
- Mỗi năm hai lần : khu vực giữa chí tuyến bắc và chí tuyến nam ( nội chítuyến)
- Mỗi năm một lần: chí tuyến bắc và chí tuyến nam
- khu vực không có hiện tượng Mặt Trời lên thiên đỉnh : ngoài chí tuyến
0,50,50,50,50,52
( 3 điểm)
Nội lực : là lực phát sinh từ bên trong Trái Đất
Khác nhau giữa nội lực và ngoại lựcNội lực
- phát sinh từ bên trong trái đất
- Nguyên nhân: sự phân hủy các chất phóng xạ, pứ hóa học, …
- Biểu hiện: vận động nâng lên, hạ xuống của vỏ Trái đất, hiện tượng uốn nếp, đứt gãy …
Ngoại lực
- lực có nguồn gốc ở bên ngoài , trên bề mặt Trái đất
- Nguyên nhân: năng lượng của bức xạ Mặt Trời
- Biểu hiện: các quá trình phong hóa, bóc mòn, vận chuyển, bồi tụ
0,52,5
Trang 28(2 điểm)
Gió mùa:
- Gió thổi theo mùa
- Hướng gió hai mùa ngược chiều nhau
Nguyên nhân hình thành: do sự nóng lên hoặc lạnh đi không đều
giữa lục địa và đại dương theo mùa, từ đó có sự thay đổi các vùng khí áp cao và thấp ở lục địa đại dương
- tự quay quanh trục của chính mình
- chuyển động quay quanh Mặt Trời
Khoảng thời gian :
- Mùa xuân: từ 21/3 đến 22/6
- Mùa hạ: 22/6 – 23/9
- Mùa thu: 23/9 – 22/12
- Mùa đông: 22/12 – 21/3 năm sau
Giải thích mùa: do trái đất quay quanh Mặt Trời, trục nghiêng và không đổi phương , nên thời gian các bán cầu ngả về phái Mặt Trời
0,50,50,5
1
2 Ngoại lực : lực có nguồn gốc ở bên ngoài , trên bề mặt Trái đất
Khác nhau giữa nội lực và ngoại lựcNội lực
- phát sinh từ bên trong trái đất
- Nguyên nhân: sự phân hủy các chất phóng xạ, pứ hóa học, …
- Biểu hiện: vận động nâng lên, hạ xuống của vỏ Trái đất, hiện tượnguốn nếp, đứt gãy …
Ngoại lực
- lực có nguồn gốc ở bên ngoài , trên bề mặt Trái đất
- Nguyên nhân: năng lượng của bức xạ Mặt Trời
- Biểu hiện: các quá trình phong hóa, bóc mòn, vận chuyển, bồi tụ
0,52,5
3 Những nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa: Khí áp, frong, gió , dòng
biển, địa hình
Giải thích:
- Ven bờ đại dương mưa nhiều:
+là do có dòng biển nóng đi qua, không khí chứa nhiều hơi nước+ Gió mang hơi nước vào lục địa gây mưa
- Ven bờ đại dương bên kia mưa ít: có dòng biển lạnh đi qua, không khí
không bốc hơi lên được
1
0,75
0,75
4 Gió biển: Ban ngày gió từ biển thổi vào vùng đất ven biển
Gió đất : ngược lại
Nguyên nhân : do sự hấp thụ nhiệt khác nhau giữa biển và đất liền
0,50,51
-
-Bài :….Tiết… Tuần :…
Bài 15 : THUỶ QUYỂN - MỘT SỐ NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
TỚI CHẾ ĐỘ NƯỚC SÔNG MỘT SỐ SÔNG LỚN TRÊN TRÁI ĐẤT
Trang 29I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
Qua bài học, HS cần:
1 Kiến thức
- Mô tả được các vòng tuần hoàn của nước trên Trái Đất
- Trình bày được những nhân tố ảnh hưởng tới chế độ nước của một con sông và Một số con sông lớn
2 Kỹ năng
Phân biệt được mối quan hệ giữa các nhân tố tự nhiên với chế độ dòng chảy của một con sông
3 Thái độ
Có hành vi, ý thức, trách nhiệm bảo vệ rừng, sông hồ và lưu vực chưa nước
II NỘI DUNG :
- Nguyên nhân sinh ra hiện tượng sóng biển, thủy triều
- Phân bố và chuyển động các dòng biển nóng và lạnh trong đại dương thế giới
III.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên:
- Phóng to (hoặc scen) hình 15 trong SGK.
- Các bản đồ : Tự nhiên châu Âu, tự nhiên châu Á, tự nhiên châu Phi
- Bản đồ tự nhiên Việt Nam
2 Học sinh: SGK, vở ghi, đồ dùng,
CÁC KỸ NĂNG SỐNG CƠ BẢN:
- Giao tiếp : phản hội/ lắng nghe tích cực , trình bày suy nghĩ, ý tưởng về nhân tố ảnh hưởng
tới chế độ nước sông( HĐ 234)
- Tư duy: tìm kiếm và xử lý thông tin về một số nhân tố ảnh hưởng tới chế độ nước sông thôngqua tranh ảnh ( HĐ 24)
- Làm chủ bản thân: quản lý thời gian, đảm nhận trách nhiệm khi làm nhóm( HĐ3)
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ : ( 2 phút)
3 Học bài mới :
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
HĐ 1: Tím hiểu thủy quyển(HS làm việc cả
lớp:4 phút)
Bước 1: GV yêu cầu HS nghiên cứu sách giáo
khoa và thực tế nêu khái niệm thủy quyển?
*Tích hợp GDMT:TQ là một thành phần của MT,
TQ có vai trò quan trọng đối vối sự tồn tại và phát
triển của sinh vật trên TĐ, đặc biệt đối với con
người.GV yêu cầu HS lấy ví dụ
Bước 2: GV chuẩn kiến thức
HĐ 2: Tìm hiểu tuần hoàn của nước trên Trái
Đất(HS làm việc cả lớp: 7 phút) Dựa vào hình 15
trình bày tuần hoàn lớn và nhỏ của nước trên Trái
Đất ?
Mục tiêu: HS trình bày được tuần hoàn lớn và nhỏ
Bước 1: GV yêu cầu HS chỉ hình vẽ về vòng tuần
hoàn của nước trên TĐ
Bước 2: HS trình bày, GV chuẩn kiến thức và lưu
ý cho HS
Vòng tuần hoàn nhỏ:Nước biển,đại dương:
Bốc hơi( mây)→nước rơi(số lượng nước tham gia
lớn, tuần hoàn ngắn)
Vòng tuần hoàn lớn:(3 hoặc 4 giai đoạn)
+ Bốc hơi→nước rơi→dòng chảy
I Thuỷ quyển.
Thuỷ quyển là lớp nước trên Trái Đất, bao gồm nước trên các biển, các đại, nước trên lục địa và hơi nước trong khí quyển
II Tuần hoàn của nước trên Trái Đất.
1 Vòng tuần hoàn nhỏ: Nước từ biển( hoặc ao, hồ, sông
ngòi…) bốc hơi tạo thành mây và mưa, mưa rơi xuống , rồi lại bốc hơi…
2 Vòng tuần hoàn lớn: nước biển bốc hơi tạo thành
mây, mây được gió đưa vào đất liền gặp lạnh tạo thành mưa và tuyết; mưa rơi và tuyết tan chảy vào các dòng sông, hồ và một phần ngấm xuống đất thành nước ngầm,nguồn nước từ lục địa lại chảy ra biển; rồi lại bốc hơi Tham gia 3 giai đoạn : Bốc hơi, nước rơi và dòng chảy hoặc bốn giai đoạn bốc hơi, nước rơi, dòng chảy và ngấm
III Một số nhân tố ảnh hưởng đến chế độ nước sông.
1 Chế độ mưa, băng tuyết và nước ngầm.
- Ở miền khí hậu nóng hoặc nơi địa hình thấp của khí
Trang 30+ Bốc hơi→nước rơi→nước ngầm→dòng chảy( số
lượng tham gia ít, q.đường tuần hoàn rất dài)
HĐ 3: Tìm hiểu một số nhân tố ảnh hưởng tới
chế độ nước sông(HS làm việc cặp: 20 phút)
Mục tiêu: HS trình bày được một số nhân tố ảnh
hưởng tới chế độ nước sông
Bước 1: GV chia lớp thành các cặp
Cặp lẻ nghiên cứu về mục II.1, chứng minh yếu tố
đó ảnh hưởng tới chế độ nước sông Chọn một con
sông ở vùng nhiệt đới, ôn đới lạnh, sông ở miền
núi cao, ôn đới, địa hình thấp
Cặp chẵn nghiên cứu mục II.2 nêu ví dụ chứng
minh địa thế, thực vật, hồ đầm, TLCH SGK
Bước 2: Đại diện HS trình bày, GV chuẩn kiến
thức và chỉ trên bản đồ
- Vùng xích đạo: Mưa quanh năm, sông ngòi đầy
nước
- Vùng nhiệt đới: Mưa theo mùa, có một mùa mưa
và mùa khô nên có một mùa lũ và một mùa cạn
- Miền ôn đới lạnh: băng, tuyết tan
- Miền đất đá thấm nước nhiều: Nước ngầm
* TLCHT57: Lũ các sông ngòi miền Trung nước ta
thường lên rất nhanh là do: Mưa thường tập với
cường độ lớn vào mùa mưa( do ảnh hưởng của gió
mùa ĐBắc, bão, dải hội tụ nhiệt đới, ); các sông
ngắn, nhỏ chảy trên nền địa hình có độ dốc lớn, do
đó khi có mưa, nước nhanh chóng dồn về hạ lưu,
gây lũ lụt
VD: S.Mê Công có chế độ nước điều hòa hơn
S.Hồng vì có Biển Hồ nối với sông Tôn lê sap
HĐ 4: Tìm hiểu một số sông lớn trên Trái Đất
Chảy qua các KV KHnào? ởđâu
S lưu vực
km2
Chiều dàikm
Nguồncungcấpnướcchính
Bước 2: Đại diện trình bày trên bản đồ, GV chuẩn
kiến thức, yêu cầu HS ghi nhớ và lồng ghép tích
hợp* Tích hợp GDBVMT-NLTK: Chế độ nước
sông có ảnh hưởng tới công suất của các nhà máy
thủy điện cũng như khả năng cung cấp điện, nên
tài nguyên nước rất quan trọng, phải có ý thức bảo
vệ( liên hệ ở địa phương)
hậu ôn đới nguồn cung cấp nước chủ yếu là nước mưa nên chế độ nước sông phụ thuộc vào chế độ mưa
- Ở vùng ôn đới lạnh và những miền núi cao nguồn cungcấp cho sông ngòi là băng tuyết
- Những vùng đất, đá thấm nước thì nước ngầm có vai trò điều hòa chế độ nước của sông
2 Địa thế, thực vật và hồ đầm.
- Độ dốc của địa hình : làm tăng tốc độ dòng chảy
- Thực vật : rừng cây giúp điều hoà chế độ nước sông, giảm lũ lụt
- Hồ, đầm :Điều hoà chế độ nước sông
IV Một số sông lớn trên Trái Đất.
* Giáo viên hướng dẫn nghiên cứu trên SGK + Bản đồ
tự nhiên thế giới
(Nêu các sông lớn thế giới)
* Liên hệ bản đồ tự nhiên Việt Nam để giới thiệu các sông lớn trong nước
V.TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP :
1 Đánh giá : ( 1 phút)
Cho h/s trả lời câu hỏi sau :
Trang 31Dựa vào bàn đồ tự nhiên châu Á em có nhận xét gì về chế độ dòng chảy sông Đà ?
(GV hướng dẫn cho các em : cách nhận biết diện tích lưu vực, cách tính chiều dài của một con sông )
2 Hoạt động nối tiếp : ( 1 phút)
- Về nhà làm phần câu hỏi và bài tập SGK
- Chuẩn bị bài mới (tiết 19 - Bài 16 )
-
-Bài :….Tiết… Tuần :…
Bài 16 : SÓNG - THUỶ TRIỀU - DÒNG BIỂN
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
Qua bài học, HS có khả năng :
1 Kiến thức
- Biết được nguyên nhân hình thành sóng biển, sóng thần
- Hiểu rõ vị trí giữa Mặt Trăng, Mặt Trời và Trái Đất đã ảnh hưởng tới thủy triều như thế nào?
- Nhận biết được sự phân bố của các dòng biển lớn trên các đại dương cũng như quy luật của sự phânbố
2 Kỹ năng
- Từ tranh ảnh, bản đồ, HS tìm đến nội dung của bài học
II NỘI DUNG :
- Nguyên nhân sinh ra hiện tượng sóng biển, thủy triều
- Phân bố và chuyển động các dòng biển nóng và lạnh trong đại dương thế giới
III.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- Scen hình sgk
- Đọan phim về hiện tượng thuỷ triều
- Máy chiếu hoặc máy vi tính
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ : Câu hỏi trình bày tuần hoàn lớn và nhỏ của nước trên Trái Đất ?
3 Học bài mới :
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
HĐ 1:Tìm hiểu sóng biển(HS làm việc cá nhân: 10
phút)
Mục tiêu : HS trình bày được khái niệm sóng biển,
nguyên nhân, sóng thần
Bước 1: GV yêu cầu HS đọc SGK và kiến thức đã học
nêu khái niệm sóng biển, nguyên nhân, sóng thần là gì?
Bước 2: HS trình bày GV chuẩn kiến thức yêu cầu HS ghi
* Càng xuống sâu, sóng yếu, sâu 30m không có sóng
HĐ 2: Tìm hiểu thủy triều(HS làm việc theo nhóm: 15
phút)
Mục tiêu : HS trình bày được khái niệm thủy triều,
nguyên nhân đặc điểm thủy triều
Bước 1: GV yêu cầu HS quan sát hình 16.1 trang 59 và
kiến thức cho biết khái niệm thủy triều, nguyên nhân, HS
trả lời, GV chia lớp thành 4 nhóm nghiên cứu đặc điểm
Nguyên nhân : do động dất, núi lửa phun ngầm dưới đáy biển, ngoài ra còn do bão
II Thuỷ triều:
1 Khái niệm.
Là hiện tượng chuyển động lên xuống thường xuyên và có chu kì của các khối nước trong biển và đại dương
2 Nguyên nhân.
Được hình thành chủ yếu do sức hút Mặt Trăng và Mặt Trời
3 Đặc điểm.
- Khi Mặt Trời, Mặt Trăng, Trái Đất cùng nằm trên đường thẳng Thì dao động thuỷ triều lớn nhất
Trang 32N 1,2:Trả lời câu hỏi màu xanh hình 16.2
N 3,4: Trả lời câu hỏi màu xanh hình 16.3
Bước 2: Đại diện nhóm trình bày và chỉ hình vẽ, GV
chuẩn kiến thức
Ngày 1: TĐ →MTr →MT
Ngày 15: MTr →TĐ→MT
* Tích hợp NLTK: Hiện nay việc sử dụng thủy triều để
tạo ra điện là vấn đề cần thiết, giúp sử dụng NLTK & HQ
HĐ 3: Tìm hiểu dòng biển(HS làm việc theo cặp: 15
phút)
Mục tiêu : HS trình bày được dòng biển
Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào sách giáo khoa, hình
16.4 nêu:
+ Dòng biển là gì ?
+ Sự khác nhau giữa dòng biển nóng và dòng biển lạnh
+ Sự phân bố các dòng biển nóng và dòng biển lạnh
+ Tên một số dòng biển nóng, dòng biển lạnh trên thế giới
mà em biết
Bước 2: HS trình bày GV chuẩn kiến thức và chỉ bản đồ
* Em lấy VD vùng gió mùa dòng biển đổi chiều: VD
trong SGK trang 61
+ Dòng biển nóng: Dòng biển Gônstream (Bắc Đại tây
dương), dòng biển Ghinê
+ Dòng biển lạnh: Dòng biển Caliphoocnia, dòng biển
Tây Úc
* Các dòng biển ảnh hưởng gì nơi chúng đi qua( KH, KT)
+ Nơi dòng biển nóng: mưa nhiều
+ Nơi dòng biển lạnh: mưa ít(xh h/ mạc)
+ Nơi gặp gỡ 2 dòng: môi trường hải sản
- Khi Mặt Trời, Mặt Trăng, Trái Đất cùng nằm vuông góc với nhau Thì dao động thuỷtriều nhỏ nhất
- Các dòng biển lạnh thường phát sinh từkhoảng vĩ tuyến 30 -> 40 0 chảy về phíaXích Đạo
- Ở vùng gió mùa thường xuất hiện dòngnước đổi theo mùa
- Các dòng biển nóng và lạnh chảy đối xứngqua 2 bờ của các đại dương
V.TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP :
1 Đánh giá : ( 1 phút)
Giải thích tại sao cao nguyên Patagônia nằm ở vĩ độ ôn đới lại trở thành hoang mạc ?
2 Hoạt động nối tiếp : ( 1 phút)
- H/s về làm bài tập SGK
- Chuẩn bị bài mới (Bài 23 thực hành – tiết 20)
Bài :….Tiết… Tuần
Bài 17 : THỔ NHƯỠNG QUYỂN
CÁC NHÂN TỐ HÌNH THÀNH THỔ NHƯỠNG
Trang 33I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
Qua bài học, HS phải :
1 Kiến thức
- Hiểu được thế nào là thổ nhưỡng Thổ nhưỡng (đất) khác với các vật thể tự nhiên khác ở điểm nào?
- Trình bày được các nhân tố và vai trò của chúng đối với sự hình thành, phát triển đất
2 Kỹ năng
Biết phân tích vai trò của từng nhân tố trong quá trình hình thành đất
3 Thái độ: Hiểu được sâu sắc về đất và ý thức bảo vệ
II NỘI DUNG :
- Thổ nhưỡng (đất) khác với các vật thể tự nhiên khác ở điểm nào?
- Các nhân tố và vai trò của chúng đối với sự hình thành, phát triển đất
III.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên: Bản đồ tự nhiên thế giới, bảng phụ
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
HĐ 1:Tìm hiểu thổ nhưỡng(HS làm việc cá nhân:11
phút)
Mục tiêu : HS trình bày được thổ nhưỡng, độ phì
thỏ nhưỡng, thổ nhưỡng quyển
Bước 1: GV cho HS xem mẫu đất của địa phương, yêu
cầu HS trả lời: thế nào là thổ nhưỡng, độ phì thỏ
nhưỡng, thổ nhưỡng quyển là gì?
Bước 2: HS trả lời GV chuẩn kiến thức yêu cầu HS ghi
nhớ
* Đất được hình thành từ các chất vô cơ và hữu cơ, do
tác động của các nhân tố tự nhiên
* Mở rộng: Độ phì tự nhiên, độ phì nhân tạo
+ Nhóm 5,6: thời gian, con người
* Các nhóm trình bày ảnh hưởng của từng nhân tố và
câu hỏi SGK
Bước 2: Gọi đại diện trình bày từng nhân tố, các nhóm
khác bổ sung, giáo viên chuẩn kiến thức
*Câu 1( T64): Đất hình thành từ đá mac ma ba dơ như
đá vôi và đá ba dan có màu nâu đỏ, nhiều chất dinh
dưỡng
* Câu 2( T64): dựa vào hình 13.2, 14.1, 19.2 để trả lời:
các kiểu khí hậu khác nhau có đất khác nhau:
+ Khí hậu ôn đới: Đất pốtzôn, đất đen
I Thổ Nhưỡng.
- Thổ nhưỡng : Lớp vật chất mền, xốp trên bề
mặt lục địa, được đặc trưng bởi độ phì
- Độ phì : Là khả năng cung cấp nước, khí,
nhiệt và các chất dinh dưỡng cần thiết cho thực vật sinh trưởng và phát triển
- Thổ nhưỡng quyển : Lớp vỏ chứa vật chất tơ
3 Sinh vật ( đóng vai trò chủ đạo )
- Thực vật : Cung cấp xác vật chất hửu cơ cho đất, phá huỷ đá
- Vi sinh vật : Phân giải xác vật chất hửu cơ và tổng hợp thành mùn
- Động vật : Góp phần làm thay đổi một số tính chất vật lý của đất
4 Địa hình
- Anh hưởng gián tiếp đến việc hình thành đất
Trang 34+ Nhiệt đới: Feralit, phù sa.
* Câu 3( T64): SV cung cấp chất hữu cơ, hình thành
lớp mùn trong đất
* Đất ở miền khí hậu nào già, trẻ: Ở miền nhiệt đới,
cận nhiệt già nhất, vì quá trình hình thành của chúng
không bị gián đoạn, ở miền cực và ôn đới trẻ vì mới
được hình thành sau thời kì băng hà( đệ tứ) cách đây
chưa đến 1,5 triệu năm
*Tích hợp :BVMT
Thổ nhưỡng là một thành phần của tự nhiên, có vai trò
quan trọng đối với hoạt động sản xuất và con người,
trong quá trình canh tác con người có thể làm thay đổi
tính chất đất:( tích cực, tiêu cực)
-Tích cực: Nâng cao độ phì
-Tiêu cực: Đốt rừng làm nương rẫy
-Liên hệ địa phương
thông qua sự thay đổi nhiệt độ và độ ẩm
V.TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP :
1 Đánh giá : ( 1 phút)
Cho h/s làm bài tập nối các cột ý a và ý b sao cho hợp lý (trang 66)
2 Hoạt động nối tiếp : ( 1 phút)
- Làm bài tập về nhà trong SGK
- Chuẩn bị bài mới (tiết 21 - bài 18)
-
-Bài :….Tiết… Tuần :…
Bài 18 : SINH QUYỂN
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI
SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CỦA SINH VẬT
- Rèn luyện kỹ năng tư duy cho HS (Phân tích, so sánh mối quan hệ giữa sinh vật với môi trường)
- Quan sát, tìm hiểu thực tế địa phương để thấy được tác động của các nhân tố đó tới sự phát triển vàphân bố sinh vật
3 Thái độ
Quan tâm đến thực trạng suy giảm diện tích rừng ở Việt Nam và trên thế giới hiện nay ; tích cực trồngrừng, chăm sóc cây và bảo vệ các loài động, thực vật
II NỘI DUNG :
- Nguyên nhân sinh ra hiện tượng sóng biển, thủy triều
- Phân bố và chuyển động các dòng biển nóng và lạnh trong đại dương thế giới
- Làm chủ bản thân: quản lý thời gian, đảm nhận trách nhiệm khi tham gia trao đổi nhóm( HĐ 2)
III.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên: Bản đồ tự nhiên thế giới, bảng phụ
Trang 35Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
HĐ 1: Tìm hiểu khái niệm sinh quyển, giới
hạn của nó (HS làm việc cá nhân:15 phút)
Mục tiêu : HS nêu được khái niệm sinh
quyển, giới hạn của sinh quyển
Bước 1: Yêu cầu HS nghiên cứu sách giáo
khoa, nêu khái niệm sinh quyển, giới hạn của
nó
Bước 2: HS trình bày GV chuẩn kiến thức
* GV lưu ý: -Sinh vật tập trung nhất ở nơi có
thực vật mọc, dày khoảng vài trục mét ở phía
trên và phía dưới bề mặt đất
- Sinh vật cư trú ở những nơi nào
trên bề mặt TĐ
HĐ 2:Tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng tới
sự phát triển và phân bố của sinh vật(HS
làm việc theo nhóm:25 phút)
Mục tiêu : HS nêu được các nhân tố ảnh
hưởng tới sự phát triển và phân bố của sinh
vật
Bước 1: GV nói qua về các nhân tố và chia
nhóm
Nhóm 1,2: Nghiên cứu về nhân tố khí hậu,đất
Nhóm 3,4:Nghiên cứu về địa hình sinh vật, con
người
* Yêu cầu trình bày ảnh hưởng và lấy ví dụ, trả
lời các câu hỏi xanh trong SGK
Bước 2: Đại diện nhóm trình, GV chuẩn kiến
thức
* Vùng ít ánh sáng, thực vật kém phát triển:
đồng rêu ở cực
TV là môi trường cho ĐV, TV là mối quan hệ
dinh dưỡng:VD:TV là cỏ, thì động vật ăn cỏ là
thỏ, thỏ lại là mồi của động vật ăn thịt( chó sói,
hổ báo)
VD: Mở rộng phân bố cây trồng vật nuôi: như
đưa cam,chanh, mía từ châu Á sang châu Mĩ;
Đưa cao su, thuốc lá, ca cao từ châu Mĩ sang
châu Á
- Nêu một số hoạt động trồng rừng ở Việt Nam
* Tích hợp GDMT:
Con người có ảnh hưởng tích cực và tiêu cực
đến sự phân bố sinh vật: có thể mở rộng hoặc
thu hẹp, làm môi trường thay đổi
I Sinh quyển.
- Là quyển chứa toàn bộ các sinh vật sống
- Phạm vi của sinh quyển : Tuỳ thuộc vào giới hạn phân bố sinh vật
II Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố của sinh vật:
- Độ cao, hướng sườn, độ dốc của địa hình ảnh hưởng đến
sự phân bố sinh vật vùng núi Thực tế vành đai sinh vật thay đổi theo độ cao
- Lượng nhiệt ẩm của các sườn khác nhau -> có nhiều vànhđai khác nhau
4 Sinh vật :
- Thức ăn quyết định sự phát triển và phân bố của động vật
- Mối quan hệ giữa động vật và thực vật rất chặt chẻ.+ Thực vật là nơi cư trú của động vật
+ Thức ăn của động vật
5 Con người :
- Anh hưởng lớn đến phân bố sinh vật
- Mở rộng hoặc thu hẹp phạm vi phân bố sinh vật
Trang 36V.TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP :
1 Củng cố – luyện tập : ( 1 phút)
Lấy ví dụ ở địa phương em về sự phân bố sinh vật theo độ cao
5 Hoạt động nối tiếp : ( 1 phút)
- Về nhà làm bài tập 1, 2, 3 SGK trang 68
- H/s chuẩn bị bài mới ( tiết 22 - bài 19)
-
-Bài :….Tiết… Tuần :…
Bài 19 : SỰ PHÂN BỐ SINH VẬT VÀ ĐẤT TRÊN TRÁI ĐẤT
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
Qua bài học, HS phải đạt được:
1 Kiến thức
- Biết được tên một số kiểu thảm thực vật và nhóm đất chính Phân biệt được các kiểu thảm thực vật
- Trình bày được quy luật phân bố các kiểu thảm thực vật và các nhóm đất chính trên Trái Đất
2 Kỹ năng
- Phân tích lược đồ
- Nhận biết các kiểu thảm thực vật
3 Thái độ:
Có ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
II NỘI DUNG :
- Một số kiểu thảm thực vật và nhóm đất chính Phân biệt được các kiểu thảm thực vật
- Quy luật phân bố các kiểu thảm thực vật và các nhóm đất chính trên Trái Đất
III.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên:
- Bản đồ các thảm thực vật và các nhóm đất chính trên thế giới
- Phim về cảnh quan trên thế giới
- Máy chiếu hoặc máy vi tính
HĐ 1:Tìm hiểu khái niệm và sự phân
bố của đất và sinh vật(HS làm việc
cá nhân:5 phút)
Mục tiêu : HS nêu được khái
niệm ,sự phân bố của đất và sinh vật
Bước 1: GV yêu cầu HS cho biết khái
niệm Sự phân bố của đất và thamt
thực vật phụ thuộc vào yếu tố nào?
Bước 2: HS trả lời GV chuẩn kiến thức
yêu cầu HS lưu ý
HĐ 2: Tìm hiểu sự phân bố sinh vật
và đất theo vĩ độ(HS làm việc theo
đài nguyên phân bố trong phạm vi
* Khái niệm thảm thực vật: Toàn bộ các loài thực vật khác nhaucủa một vùng rộng lớn cùng sinh sống gọi là thảm thực vật
- Sự phân bố của các thảm thực vật trên trái đất phụ thuộc khíhậu( nhiệt, ẩm )
- Đất phụ thuộc vào khí hậu và sinh vật, nên cũng thể hiện rõ cácquy luật phân bố này
I Sự phân bố của sinh vật và đất theo vĩ độ:
MT địa lí
Kiểu khí hậu chính
Kiểu thảm
TV chính
Nhóm đất chính
Phân bố
Đớilạnh
Cận cực lục địa
Đài nguyên (rêu, địa y)
Đài nguyên
600 Bắc trở lên,rìa Âu-Á,B Mĩ Đới
ônhòa
- Ôn đới LĐ
- Ôn đới HD
- Ôn đới LĐ (nửa khô hạn)
-Rừng lá kim-Rừng lá rộng,rừng hỗnhợp
- Thảo nguyên
-Pốtzôn
- Nâu và xám
- Đen
-Châu Mĩ, -C.Âu-Á, -Ỗx trây li a
Trang 37những vĩ tuyến nào? Những châu lục
nào có chúng? Tại sao?
Nhóm 2: Đới ôn hòa(Khí hậu ôn đới),
Trả lời câu hỏi SGK: Những kiểu thảm
thực vật và nhóm đất thuộc môi
trường đới ôn hòa phân bố những châu
lục nào? Tại sao đới này lại có những
kiểu thảm thực vật và nhóm đất như
vậy?
Nhóm 3: Đới ôn hòa(cận nhiệt), nhóm
này trả lời câu hỏi như nhóm 2
Nhóm 4: Đới nóng, trả lời câu hỏi
SGK: Những kiểu thảm thực vật và
nhioms đất môi trường đới nóng,
chiếm ưu thế ở những châu lục nào?
Những châu lục nào không có? Tại
Mục tiêu : HS nêu được sự phân bố
đất và sinh vật theo độ cao
Bước 1: GV yêu cầu HS nêu nguyên
nhân dẫn đến sự phân bố và nhận xét
hình 19.11 SGK
Bước 2: Đại diện HS trình bày, GV
chuẩn kiến thức
- Cận nhiệt gió mùa
- Cận nhiệt Địa Trung Hải
- Cận nhiệt lục địa
- Rừng cận nhiệt ẩm
- Rừng cây bụi lá cứng cận nhiệt
- Bán hoang mạc và hoang mạc
- Đỏ vàng
- Nâu đỏ
- Xám
Đớinóng
- Nhiệt đới lục địa
- Cận xích đạo, gió mùa
- Xích đạo
- Bán hoang mạc, hoang mạc, xavan
- Rừng nhiệt đới ẩm
- Rừng xích đạo
- Nâu đỏ
- Đỏ vàng
- Đỏ vàng
-Châu Mĩ -Châu Á -Ỗx trây li a
- Châu Phi
II Sự phân bố đất và sinh vật theo độ cao:
Nguyên nhân: Do sự thay đổi nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa theo độcao → sự thay đổi của đất và sinh vật
Ví dụ: Sườn tây dãy Cápca
- Trình bày đặc điểm phân bố của thực vật và đất theo vĩ độ và độ cao
- Nêu nguyên nhân dẫn đến sự phân bố thảm thực vật và đất theo vĩ độ
2 Hoạt động nối tiếp : ( 1 phút)
- H/s tham khảo bài tập câu hỏi 2,3 trang 73 SGK
- Chuẩn bị bài mới (tiết 23 - bài 20
Bài :….Tiết… Tuần :…
Chương IV
MỘT SỐ QUY LUẬT CỦA LỚP VỎ ĐỊA LÝ
Bài 20 : LỚP VỎ ĐỊA LÝ - QUY LUẬT THỐNG NHẤT
VÀ HOÀN CHỈNH CỦA LỚP VỎ ĐỊA LÝ
Trang 38I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
Qua bài học, HS phải :
1 Kiến thức
- Biết được cấu tạo của lớp vỏ địa lí
- Trình bày được khái niệm về quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí; nguyên nhân, cácbiểu hiện và ý nghĩa thực tiễn của quy luật này
- Biết phân tích để thấy rõ mối quan hệ mật thiết giữa các thành phần tự nhiên trong lớp vỏ địa lí
2 Kỹ năng
- Phân tích mối quan hệ, tác động qua lại giữa các thành phần tự nhiên
- Vận dụng kiến thức đã học vào thực tế, đưa ra được các ví dụ về các hiện tượng nhằm minh họa quyluật
3 Thái độ
Có ý thức bảo vệ, sử dụng phù hợp các điều kiện tự nhiên theo quy luật của chúng
II NỘI DUNG :
- Một số kiểu thảm thực vật và nhóm đất chính Phân biệt được các kiểu thảm thực vật
- Quy luật phân bố các kiểu thảm thực vật và các nhóm đất chính trên Trái Đất
CÁC KỸ NĂNG SỐNG CƠ BẢN:
- Giao tiếp : phản hội/ lắng nghe tích cực , trình bày suy nghĩ, ý tưởng về quy luật thống nhất
và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lý( HĐ 1)
- Tư duy: tìm kiếm và xử lý thông tin, phân tích đối chiếu thông qua hình ảnh, sơ đồ để tìm
ra ý nghĩa của việc nghiên cứu quy luật địa lý ( HĐ 2)
- Làm chủ bản thân: quản lý thời gian, đảm nhận trách nhiệm khi làm cặp đôi( HĐ 3)
- Giải quyết vấn đề: ra quyết định đúng khi tác động vào các thành phần tự nhiên( HĐ 3)
III.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên:
- Bản đồ các thảm thực vật và các nhóm đất chính trên thế giới
- Phim về cảnh quan trên thế giới
- Máy chiếu hoặc máy vi tính
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
HĐ 1:Tìm hiểu lớp vỏ địa lí (HS làm việc theo cặp:11
phút)
Mục tiêu : HS biết được khái niệm, giới hạn lớp vỏ địa lí
Bước 1: GV yêu cầu HS đọc và quan sát hình 20.1 SGK,
trên màn hình và cho biết:
-Khái niệm lớp vỏ địa lí
-Giới hạn lớp vỏ địa lí
Bước 2: HS quan sát hình và SGK trả lời, GV chuẩn kiến
thức trên hình 20.1(nội dung cột bên), củng cố kiến thức
của mục bằng hướng dẫn HS làm câu hỏi 1 trang 76
SGK(Thông tin phản hồi cuối bài)
*GV chuyển ý: những hiện tượng và QT tự nhiên xảy ra
trong lớp vỏ địa lí đều do các quy luật tự nhiên chi phối
HĐ 2:Tìm hiểu nội dung quy luật thống nhất và hoàn
chỉnh của lớp vỏ địa lí(HS làm việc cá nhân: 7 phút)
Mục tiêu : HS biết được nội dung quy luật thống nhất và
hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí
I Lớp vỏ địa lí.
- Là lớp bề mặt của Trái Đất , ở đó có sự xâm nhập và tác động lẫn nhau giữa các quyển
Trang 39Bước 1: GV cho HS quan sát hình ảnh, kết hợp SGK cho
biết khái niệm và nguyên nhân của quy luật
Bước 2: HS trả lời, GV chuẩn kiến thức, yêu cầu HS ghi
nhớ(nội dung cột bên)
HĐ 3:Thảo luận về biểu hiện của quy luật thống nhất
và hoàn chỉnh của LVĐL(HS làm việc theo nhóm:20
phút)
Mục tiêu : HS hiểu được biểu hiện của quy luật thống
nhất và hoàn chỉnh của LVĐL
Bước 1:GV cho HS quan sát một số hình ảnh về biểu
hiện của quy luật và yêu cầu HS kết luận, GV chuẩn kiến
thức và chia lớp thành 6 nhóm
Nhóm 1,2:Nghiên cứu ví dụ 1 và nghĩ ra một ví dụ khác
Nhóm 3,4: Nghiên cứu ví dụ 2 và nghĩ ra một ví dụ khác
Nhóm 5,6: Nghiên cứu ví dụ 3 và nêu ý nghĩa thực tiễn
của quy luật thông qua các ví dụ trong SGK(H/S hoàn
thành 2→3 phút)
Bước 2:Đại diện các nhóm lên trình bày GV tổ chức cho
cả lớp thảo luận từng vấn đề, đưa ra một số tranh ảnh
tương ứng với các ví dụ trong SGK và hướng dẫn HS
phân tích GV hỏi:
-Việc phá rừng đầu nguồn sẽ gây ra hậu quả gì đối với
đời sống và môi trường tự nhiên?
-Việc xây dựng đập thủy điện trên các sông có ảnh hưởng
gì đến MTTN
Bước 3: GV tổng kết khắc sâu ý nghĩa của quy luật
*Bài này tích hợp GDMT cả bài, nên không đưa ra mục
2 Biểu hiện:
- Trong tự nhiên bất cứ lãnh thổ nào cũng gồm nhiều thành phần tự nhiên ảnh hưởng qua lại và phụ thuộc nhau
- Chỉ cần một thành phần thay đổi, các thành phần khác sẽ thay đổi theo
- Học sinh làm câu hỏi 3 SGK trang 76
2 Hoạt động nối tiếp :
- Về nhà làm câu hỏi 1 và 2 SGK trang 76
- Chuẩn bị bài mới (tiết 24 - bài 21)
Bài :….Tiết… Tuần :…
Bài 21 : QUY LUẬT ĐỊA ĐỚI VÀ QUY LUẬT PHI ĐỊA ĐỚI
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
Qua bài học, HS phải nắm được:
1 Kiến thức
Trang 40- Nắm được khái niệm về quy luật địa đới, nguyên nhân và biểu hiện của quy luật này.
- Trình bày được khái niệm và biểu hiện của quy luật địa ô và quy luật đai cao
II NỘI DUNG :
- Khái niệm về quy luật địa đới, nguyên nhân và biểu hiện của quy luật địa đới
- Khái niệm và biểu hiện của quy luật địa ô và quy luật đai cao
III.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN – HỌC SINH:
1 Giáo viên: Bản đồ tự nhiên thế giới, bảng phụ
2 Học sinh: SGK, vở ghi, đồ dùng, Scen hình ảnh sgk
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ : Câu hỏi :Trình bày QLTN và hoàn chỉnh của lớp vỏ Địa lí
3 Học bài mới
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
HĐ 1: Tìm hiểu quy luật địa đới (HS làm việc cá
nhân: 7 phút)
Mục tiêu : HS hiểu được khái niệm, nguyên nhân
của QL địa đới
Bước 1: GV yêu cầu HS đọc SGK và kiến thức của
mình nêu khái niệm
Bước 2: HS trả lời, GV chuẩn kiến thức, yêu cầu HS
cho biết tại sao các thành phần tự nhiên và cảnh
quan địa lí lại thay đổi một cách có quy luật như
vậy?
GV vẽ hình tia sáng MT tới TĐ từ XĐ về cực, ảnh
hưởng của chúng, từ đó rút ra nguyên nhân của quy
luật (do bức xạ MT, Do TĐ hình cầu)→góc nhập xạ
giảm dần từ XĐ về hai cực năng lượng MT được bề
mặt TĐ hấp thu khác nhau→ đới cảnh quan khác
nhau
HĐ 2: Tìm hiểu biểu hiện của quy luật (HS làm
việc theo cặp: 13 phút)
Mục tiêu : HS hiểu được biểu hiện của quy luật
Bước 1:GV yêu cầu HS cho biết có bao nhiêu vòng
đai nhiệt trên TĐ, vị trí của các vòng đai; Có bao
nhiêu đai khí áp và đới gió trên TĐ; Có mấy đới khí
hậu; Các nhóm đất và các kiểu thảm thực vật
Bước 2: HS trả lời, GV chuẩn kiến thức(Xem lại các
hình có liên quan trong SGK)
* Tại sao ranh giới các vòng đai nhiệt không lấy
theo các đường vĩ tuyến mà lấy theo các đường
đẳng nhiệt trung bình năm(HS nhận thấy sự hình
thành các vòng đai nhiệt không chỉ phụ vào lượng
bức xạ MT tới bề mặt TĐ mà phụ thuộc vào nhiều
nhân tố khác: bề mặt đệm, )
*Xem hình 12.1 (đai khí áp và gió)
*Hình 14.1(các đới khí hậu)
*Hình 19.1 và 19.2 trả lời câu hỏi SGK(ghi theo
I Quy luật địa đới.
3 Biểu hiện.
a Sự phân bố của các vành đai nhiệt.
Trên thế giới có 7 vành đai nhiệt
b Các đai áp và các đới gió trên Trái Đất