BT3: CaO+ 2HCl→CaCl2+H2O P2O5+3H2O→2H3PO4 Na2O+H2O→2NaOH CaO+CO2→CaCO3 Hoạt động 4: Giáo viên cho học sinh nhắc lại những công thức tính toán giải bài tập hoá học: công thức tính số mol
Trang 1
TUẦN: 1
TIẾT 1 + 2
NGÀY SOẠN: 5/08/2012 ND: - lớp 9
ÔN TẬP I/MỤC TIÊU
1/Kiến thức: Nhằm củng cố lại những kiến thức hoá học cơ bản mà các em đã học trong chương trình lớp 8
2/Kĩ Năng: Rèn luyện thêm kỉ năng giải bài tập hoá học, cân bằng phương trình hoá học
3/Thái độ: hình thành được phương pháp học có hệ thống
II/CHUẨN BỊ
Bảng phụ: ghi một số bài tập
III/CÁC BƯỚC LÊN LỚP
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
3 Vào bài mới
Trong chương trình hoà học 8 chúng ta đã tìm hiểu 4 hợp chất vô cơ là: oxit, axit, bazơ, muối Trên cơ sở đó các em củng đã lập được các pgương trình hoá học và biết đước những công thức tính toán quan trọng trong hoá học
Hoạt động 1:
Giáo viên đặ cho học sinh
một số câu hỏi để các em trả
lời
Nêu định nghĩa, cách phân loại,
công thức tên gọi của: oxit,
axit, bazơ, muối
Giáo viên nhận xét
Cho học sinh rút ra khái
niệm các hợp chất
Cho học sinh làm bài tập ở
bảng phụ: gọi tên và phân loại
một số chất
Học sinh thảo luận trả lời các câu hỏi của giáo viên đặt ra
Rút ra khái niệm các hợp chất vô cơ
Thảo luận và hoàn thành bài tập của giáo viên đưa ra
Khái niệm các hợp chất
vô cơ:
-Oxit là hợp chất gồm hai nguyên tố hoá học trong đó
có một nguyên tố là oxy
-Phân tử axit gồm một hay nhiều nguyên tử hidro lien kết với một hay nhiều
gố axit
-Phân tử bazơ gồm 1 nguyên tử kim loại lien kết với một hay nhiều gố axit
-Phân tử muối gồm một hay nhiều nguyên tử kim loại lien kết với một hay nhiều gố axit
Hoạt động 2:
Để lập một phương trình hoá
học cần thực hiện theo mấy
bước?
Giáo viên nhấn mạnh cho
học sinh: bước 2 là bước quan
trọng nhất
Cho học sinh làm bài tạp ở
Thảo luận đưa ra các bước để lập một phương trình hoá học:
để lập một phương trình hoá học cần thực hiện theo 3 bước
Các bước lập phương
trình hoá học:
-Bước 1: Viết sơ đồ phản ứng hoá học
-Bước 2: Cân bằng số nguyên tử mỗi nguyên tố
-Bước 3: Viết phương
Trang 2bảng phụ: lập phương trình hoá
học của của một số phản ứng
khi biết sơ đồ
Giáo viên nhận xét
Hoạt động 3:
Bài tập 1: Gọi tên và phân
loại các hợp chất sau: CaO,
SO3, P2O5, Fe2O3, HCl, HNO3,
H2SO4
Bài tập 2: Lập công thức
hoà học và phân loại các hợp
chất có tên dưới đây:
đinitơpentaoxit
Barioxit, axit photphoric,
barisunfat, kẻm hiđroxit
Bài tập 3: Lập các phương
trình hoá học sau:
CaO+ HCl→CaCl2+H2O
P2O5+H2O→H3PO4
Na2O+H2O→NaOH
CaO+CO2→CaCO3
Thảo luận làm bài tập ở bảng phụ
Trình bày kết quả
Thảo luận theo nhóm
và hoàn thành các bài tập
Trình bày kết quả vừa làm xong
Nhận xét đánh giá chéo
Sữa bài tập và vở
trình hoá học
Bài tập BT1: caxi oxit (OB),
lưu huỳnh trioxit (OA), điphotpho pentaoxit (OA), sắt(III)oxit (OB), axit clohidric (aixt không có oxy), axit nitric (A-có oxy), axit sunfuric (A-có oxy)
BT2: N2O5 (OA), BaO
(OB), H3PO4 (A-có oxy), BaSO4 (M-trung hoà), Zn(OH)2 (B-k)
BT3:
CaO+ 2HCl→CaCl2+H2O P2O5+3H2O→2H3PO4 Na2O+H2O→2NaOH CaO+CO2→CaCO3
Hoạt động 4:
Giáo viên cho học sinh nhắc
lại những công thức tính toán
giải bài tập hoá học: công thức
tính số mol chất, thể tích chất
khí (ở đktc) và các công thức
chuyển đổi giữa khối lượng,
lượng chất và thể tích
Cho học sinh làm một số
bài tập ở bảng phụ: tính số mol
chất, khối lượng chất, thế tích
chất khí (ở đktc), tính nồng độ
phần trăm, nồng độ mol/lit
Giáo viên nhận xét và nhắc
Thảo luận theo nhóm
đử ra những công thức tính toán trong quá trình giải bài tập hoá học thường sữ dụng
Thảo luận theo nhóm, giải các bài tập
ở bảng phụ
Trình bày kết quả
Công thức tính toán,
giải bài tập hoá học.
Trang 3lại những công thức tính toán
cần thiết
Hoạt động 5:
Bài tập 1: Hoà tan 15 gam
NaCl vào 45 gam H2O Tính
nồng dộ phần trăm của dung
dịch
Bài tập 2: Trộn 2 lit dung dịch
đường 0,5M với 3 lít dung dịch
đường 1M Tính nồng độ mol
của dung dịch đường sau khi
trộn
Bài tập 3: Cho 22,4 sắt tác
dụng vớidung dịch loãng có
chứa 24,5 g axit sunfuric
a/Chất nào còn dư sau phản
ứng và dư bao nhiêu gam?
b/Tính thể tích khí hidro thu
được ở đktc
Theo dõi giáo viên nhận xét và sửa bài tập
Tiến hành thảo luận theo nhóm để hoàn thành các bài tập của giáo viên đưa ra
Đại diện 3 học sinh lên bảng trình bày kết quả
Nhận xét đánh giá chéo giửa các nhóm
sữa bài tập vào vỡ
Bài tập áp dụng
BT1:
-Tìm khối lượng của dung dịch NaCl
mdd= 15+45=60 (g) -Tìm nồng độ phần trăm của NaCl
C% = (15: 60) x 100% = 25%
BT2:
-Số mol đường có trong dung dịch 1:
n1 = 0,5 x 2 = 1 (mol)
-Số mol đường có trong dung dịch 2:
n2 = 1 x 3 = 3 (mol)
-Thể tích của dung dịch đườg sau khi trộn:
V = 2 + 3 = 5 (l) -Nồng độ của dung dịch đường sau khi trộn:
CM (3+1):5=0,8M
BT3:
Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2
56g 98g a/Theo PTHH 56g Fe tác dụng với 98g H2SO4 - khối lượng sắt chỉ gần bằng một nữa khối lượng axit Ở đây khối lượng sắt (22,4g) gần bằng khối lượng axít (24,5g) Vậy Fe sẽ còn dư Khối lượng sắt đã tiêu thụ là:
(56 x 24,5) : 98 = 14 (g) Khối lượng sắt còn dư là: 22,4 – 14 = 8,4 g
b/Thể tích thu được H2 (22,4 x 14) : 56 = 5,6 (lit)
Trang 4
4.Củng cố: Cho học sinh nhắc lại những bước lập một phương trình hoá học; một số công thức để giải bài tập hoá học Giáo viên nhấn mạnh lại những kiến thức cần nắm cho học sinh 5.Hướng dẩn: Về nhà xem và giải lại các bài tập Chuẩn bị bài 1: Tính chất hoá học của oxit IV/RÚT KINH NGHIỆM ………
………
………
………
………
Trang 5
TUẦN 2
TIẾT 3
NS: 10/08/2012 ND: lớp 9
Bài 1 TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA OXÍT.
KHÁI QUÁT VỀ SỰ PHÂN LOẠI OXÍT.
I/MỤC TIÊU
1.Kiến thức:
-Học sinh biết được những tính chất hoá học của oxit bazơ, oxit axitvà dẩn ra được những phương trình hoá học tương ứng vơới mỗi tính chất
-Hiểu được cơ sở để phân loại oxit bazơ và oxit axit là dự vào những tính chất hoá học của chúng
2.Kĩ năng:
Vận dụng đuợc những hiểu biết về tính chất hoá hcọ của oxít để giải các bài tập định tính và định lượng
3.Tháo độ: yêu thích môn hóa học
II/CHUẨN BỊ
Bảng phụ: ghi một số bài tập
III/CÁC BƯỚC LÊN LỚP
1.Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ
Học sinh làm bài tập: cân bằng một số PTHH ở bảng phụ
3.Vào bài mới
Hoạt động 1:
Ở chương trình hoá hcọ lớp
8 cá em đã biết khi dựa vào
thành phjần nguyên tố thì oxit
được chia làm mấy loại? Kể
tên?
Vậy oxít bazơ có những
tính chất hoá học nào?
Giáo viên cho 3 phản
ứng:
BaO(r)+H2O(l)→Ba(OH)2
CaO(r)+HCl(dd)→CaCl2(dd)+H2(k)
CaO(r)+CO2(k)→CaCO3(r)
Những phản ứng trên thể
hiện tính chất hoá học của một
oxt1 bazơ
Hãy đưa ra tính chất hoá học
của oxit bazơ
Giáo viên nhận xét Cho học
sinh rút ra kiến thức Làm bài
tập ở bảng phụ
Khi dựa vào thành phần nguyên tố, oxit được phân làm 2 loại:
oxit axit và oxit bazơ
Học sinh thảo luận trả lời các câu hỏi của giáo viên đặt ra
Thảo luận tìm ra tính chất hoá học chung của bazơ Cho
ví dụ minh họa
Thảo luận và hoàn thành bài tập
I.Tính chất hoá học của oxít
1.Oxít ba zơ có những tính chất hoá học nào?
-Một số oxít bazơ tác dụng với nước tạo ra dung dịch bazơ (kiềm)
VD: BaO(r) + H2O(l) → Ba(OH)2(dd) -Oxit bazơ tá dụng với xít tạo thành muối và nước
VD:
CaO(r)+HCl(dd)→CaCl2(dd)+H2O(l) -Một số oxit bazơ tác dụng với oxit axit tạo thành muối
VD:
CaO(r)+CO2(k)→CaCO3(r)
Trang 6
của giáo viên đưa ra
Hoạt động 2:
Giáo viên giới thiệu tính chất
hoá học của bazơ cho học sinh
biết
Giáo viên cho một số
phương trình hoá học:
P2O5(r)+3H3O(l)→2H3PO4(dd)
CO2+Ca(OH)2→CaCO3+H2O
CaO + CO2 → CaCO3
Cho học sinh nhận xét và rút
ra TCHH của oxit axít
Nhận xét phần trình bày của
học sinh
Cho các em làm một số bài
tập: hoàn thành các phương
trình hoá học
Giáo viên nhận xét
Theo dõi giáo viên giới thiệu về TCHH của oxit axit
Thảo luận, nhận xét các phương trình hoá học của phản ứng: oxit axit có 3 tính chất hoá học là:
tác dụng với nước, tác dụng với dung dịch bazơ, oxit axit
Làm bài tập ở bảng phụ theo yêu cầu của giáo viên
Trình bày kết quả
2.Oxit axit có những tính chất hoá học nào?
-Nhiều oxit axit tác dụng với nước tạo thành dung dịch axít VD:
P2O5(r)+3H3O(l)→2H3PO4(dd) -Oxit axit tác dụng với dung dịch bazơ tạo thành muối và nước
VD:
CO2+Ca(OH)2→CaCO3+H2O -Oxit axit tác dụng với oxit bazơ tạo thành muối
VD:
CaO + CO2 → CaCO3
Hoạt động 3:
Căn cứ vào tính chất hoá
học thì người ta phân loại oxít
như thế nào?
Nêu định nghĩa từng loại
oxit Cho ví dụ minh hoạ
Giáo viên cho học sinh
nhigên cứu SGK để trả lời câu
hỏi
Giáo viên nhận xét
Giáo viên giới thiệu them
về axit trung tính và axít lưỡng
tính cho học sinh biết
Cho học sinh làm bài tập ở
bảng phụ: phân loại các oxit
Giáo viên nhận xét và cho
học sinh sữa bài tập
Căn cứ vào tính chất hoá học thì oxít được phân làm 4 loại
là oxit axit, oxit bazơ, oxit trung tính và oxit lưỡng tính
Theo dõi giáo viên hướng dẩn, rút
ra kiến thức
Thảo luận và hoàn thành bài tập của giáo viên đưa ra
Sữa bài tập vào vỡ
II.Khái quát về sự phân loại oxit.
Căn cứ vào tính chất hoá học của oxít người ta phân loại oxit như sau:
1.Oxi bazơ là nhữn oxit tác dụng với dung dịch axít tạo thành muối và nước
2.Oxit axit là những oxit tác dụng với dung dịch bazơ tạo thành muối và nước
3.Oxit lưỡng tính là những oxit tác dụng với dung dịch bazo
và tác dụng với dung dịch axít tạo thành muối và nước
4.Oxit trung tính còn được gọi là oxít không tạo muối là những oxit không táa dụng với axit, bazơ, nước
4.Củng cố:Cho học sinh nhắc lại tính chất hoá học của oxit ait và oxít bazơ
Cho học sinh làm bài tập 1 SGK
5.Hướng dẩn:
Về nhà học bài, chuẩn bị bài 2 Một số oxit quan trọng
IV/RÚT KINH NGHIỆM
………
Trang 7
TUẦN: 02 TIẾT 4
NS: 10/08/2012 ND – lớp 9
Bài 2 MỘT SỐ OXIT QUAN TRỌNG
A.CANXI OXIT
I/MỤC TIÊU
1.Kiến thức:
Học sinh biết được những tính chất của canxi oxit và viết đúng các `PTHH cho mỗi tính chất
Biết được những ứng dụng của CaO trong đời sống và sản xuất
Biết các phương pháp điều chế CaO trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp 2.Kĩ năng:
Biết vận dụng những kiến thức về CaO để giải các bài tập lí thuyết và thực hành
3.Thái độ: giúp các em thích tìm hiểu ứng dụng của CaO
II/CHUẨN BỊ
DC: ống nghiệm, ống nhỏ giọt, kẹp gỗ, cốc thuỷ tinh, đèen cồn, tranh ảnh
HC: dd HCl, CaO rắn, nước cất
III/CÁC BƯỚC LÊN LỚP
1.Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ
Trình bày TCHH của : oxit bazơ Viết PTHH minh hoạ cho mỗi tính chất
3.Vào bài mới
Ở bài trước chúng ta đã tìm hiểu vềtính chất HH chung của oxit bazơ, hôm nay sẽ tiến hành tìm hiểu một oxit bazơ cụ thể đó là canxi oxit
Hoạt động 1:
Gv giới thiệu sơ lược
về CaO cho học sinh
biết: có tên gọi thong
thường là vôi sống
Canxi oxit thuộc loại
oxit gì?
Vậy canxi oxit sẽ có
những TCHH nào?
Gv nhận xét
Cho hs làm thí nghiệm
CaO + H2O
CaO + HCl
Từ đó rút ra 2 TCHH
của CaO
Dựa vào TCHH của
oxit bazơ cho hs tìm tính
chất hoá học còn lại của
CaO Từ đó đi đến kết
Theo dõi giáo viên giới thiệu
-oxit bazơ -CaO tác dụng được với Nước, với dung dịch axít và oxit axit
Tiến hành làm 2 thí nghiệm sách giáo khoa
Viết các phương trình hoá học của phản ứng
I.Canxi oxit có những tính chất nào?
1.Tác dụng với nước:
CaO(r) + H2O(l ) → Ca(OH)2(r) Ca(OH)2 ít tan trong nước, phần tan tạo thành dung dịch bazơ
2.Tác dụng với axít
CaO(r)+2HCl(dd)→CaCl2(dd)+H2O(l) Nhờ tính chất này mà canxi oxit được dung để khử chua đất trồng trọt, xữ
lí nước thải của nhiều nhà máy…
3.Tác dụng với oxit axit.
CaO(r)+CO2(k)→CaCO3(r) Canxi oxit sẽ giãm chất lượng nếu lưu giữ lâu ngày trong tự nhiên
*Kết luận: Canxi oxit là oxit bazơ.
Trang 8
luận về CaO
Hoạt động 2:
Giáo viên cho học
sinh nghiên cứu sách
giáo khoa dể tìm hiểu:
canxi oxit có những ứng
dụng gì?
Tại sao CaO lại có
khả năng khử chua đất
trồng trọt?
Gioá viên nhận xét
câu trả lời của học sinh
và giới thiệu những ứng
dụng của CaO cho học
sinh biết
Nghiên cứu sách giáo khoa để tìm hiểu những ứng dụng của CaO
Vì CaO có khả năng trung hoà được axít,
mà trong đất chua có thành phần của axít
Rút ra kiến thức
II.Canxi oxit có những ứng dụng gì?
Phần lớn được dung trong công nghiệp luyện kim và làm nguyên liệu cho cộng nghiệp hoá học Ngoài ra, canxi oxit còn được dung để khử chua đất trồng trọt xữ lí nước thải công nghiệp, sát trùng, diệt nấm, khử độc môi trường
Hoạt động 3:
Cho học sinh nghiên
cứu sách giáo khoa và
cho biết:
Nguyên liệu để sản
xuất CaO là gì?
Trong quá trình sản
xuất CaO từ đá vôi và
các chất cần thiết khác
thì sẽ có những phản ứng
chính nào xãy ra? Hãy
viết các phương trình
hoá học của những phản
ứng đó
Giáo viên nhận xét
phần tr3 lời của học sinh
Giáo viên cho học
sinh quan sát hình 1.4 và
1.5 SGK về các sơ đồ lò
nung vôi thủ công và
công nghiệp
Giáo viên giới thiệu về
các phương pháp nung
vôi cho học sinh biết
Nghiên cứu sách giáo khoa
Nguyên lieu để sản xuất CaO là từ đá vôi
và những chất đốt cần thiết
Trong quá trình sản xuất CaO thì có
2 phản ứng chính xãy
ra là: than cháy toả nhiều nhiệt; lượng nhiệt tạo ra sẽ phân huỷ đá vôi thành CaO
Theo dõi giáo viên hướng dẩn, kết hợp với quan sát tranh để tìm hiểu về một số sơ
đồ lò nung vôi bằng phương pháp thủ công và công nghiệp
III.Sản xuất canxi oxit như thế nào?
1.Nguyên liệu:
Nguyên liệu sản xuất CaO là đá vôi Chất đốt than đá, củi, dầu, khí tự nhiên…
2.Các phản ứng hoá học xãy ra:
Trước hết than cháy tạo thành khí CO2, phản ứng toả nhiều nhiệt:
C(r)+O2(k)→CO2(k) Nhiệt sinh ra phân huỷ đá vôi thành vôi sống:
CaCO3(r)→CaO(r)+CO2(k)
4.Củng cố: Cho học sinh nhắc lại tính chất hoá học của canxi oxit
Cho học sinh làm bài tập 1 SGK
5.Hướng dẩn: Về nhà học bài, làm các bài tập 2,4 SGK
Chuẩn bị phần tiếp theo của bài
IV/RÚT KINH NGHIỆM
Trang 9
TUẦN: 03.TIẾT 05
NS: 15/08/2012 ND: –lớp 9
B.LƯU HUỲNH ĐIOXIT
I/MỤC TIÊU
1.Kiến thức:
Học sinh biết đượcnhững tính chất hoá học của SO2 và viết đúng PTHH cho mỗi tính chất
Biết được ứng dụng của SO2, tác hại của SO3 đến với môi trường và sức khoẻ của con người
Biết cách điều chế khí SO2 trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp
2.Kĩ năng:
Vận dụng kiến thức đã học để giải các bài tập có lien quan
3.Thái độ: Có ý thức bảo vệ môi trường
II/CHUẨN BỊ
Tranh vẽ minh hoạ: SO2 phản ứng với H2O và Ca(OH)2
Bảng phụ: có ghi bài tập
III/CÁC BƯỚC LÊN LỚP
1.Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ
Trình bày tính chất hoá học của canxi oxit Viết các phương trình hoá học minh hoạ cho mỗi tính chất
3.Vào bài mới
Dựa vào thành phần nguyên tố thì SO2 là một oxit axit Vậy SO2 có những tính chất nào, ứng dụng gì và cách điều chế ra sao
Hoạt động 1:
Nghiên cứu sách giáo
khoa, và cho biết: SO2 có
những tính chất vật lý
gì?
SO2 có được những
tính chất hoá học của
oxit axit hay không?
SO2+H2O tạo ra sản
phẩm gì? Viết PTHH
Tác hại của SO2 đối
với không khí, con người
là gì?
Giáo viên cho hs
quan sát tranh đồng thời
mô tả tính chất
SO2+H2O
Giáo viên cho học
Nghiên cứu SGK và lần lượt trả lới các câu hỏi của
GV đặt ra
SO2 sẽ có được những tính chất hoá học của một oxit axít
Gây mưa aixt
Theo dõi gv hướng dẩn
Rút ra kiến thức
Quan sát tranh và nêu hiện tượng của phản ứng
đã xãy ra: dd Ca(OH)2 bị đục do CaSO3 tạo ra
Nghiên cứu sách giáo khoa, thả luận rút ra kiến
I.Lưu huỳnh đioxit có những tính chất gì?
-là chất khí không màu, mùi hắc, nặng hơn không khí
-Lưu huỳnh đioxit có tính chất của oxit axit
1.Tác dụng với nước:
SO2(k)+H2O(l)→H2SO3(dd) SO2 là chất gây ô nhiểm không khí, là một trong các nguyên nhân gây ra mưa axít
2.Tác dụng với bazơ
Trang 10
sinh quan sát tranh SO2
+ Ca(OH)2
Viết phương trình hoá
học của phản ứng xảy ra
Giáo viên nhận xé và
cho học sinh rút ra kiến
thức
Giáo viên cho học
sinh nghiên cứu sách
giáo khoa rút ra tính chất
SO2 tác dụng với oxít
bazơ (dựa vào TCHH
chung của oxit axit.)
thức Tạo thành muối sunfit và nước
SO3(r)+Ca(OH)2(dd)→CaSO3(r) +H2O(l)
3.Tác dụng với oxit bazơ.
Lưu huỳnh đioxit tác dụng với oxit bazơ tạo thành muối sunfit
SO2(k)+Na2O(r)→2Na2SO3(r)
Hoạt động 2:
SO2 có những ứng
dụng quan trọng nào?
Giáo viên giới thiệu
những ứng dụng quan
trọng của SO2
Cho học sinh rút ra
kiến thức
Dựa vào SGK để trả lời
Theo dõi giáo viên giới thiệu
Rút ra kiến thức ứng dụng của SO2
II.Lưu huỳnh đioxit có những ứng dụng gì?
Phần lớn SO2 được dung để sản suất H2SO4 Ngoài ra SO2 còn được dung để tẩy trắng bột gỗ trong công nghiệp giấy; dung làm chất diệt nấm móc ……
Hoạt động 3:
Trong PTN không có
chứa khí SO2; do đó khi
muốn làm thí nghiệm ta
phải tiến hành điều chế
Hãy cho biết trong
phòng thí nghiệm người
ta điều chế khí SO2 bằng
những hoá chất nào Viết
phương trình hoá học
của phản ứng xãy ra
Trong công nghiệp
nguời ta sản suất khí SO2
như thế nào? Viết
phương trình hoà học
của phản ứng đã xãy ra
Giáo viên nhận xét và
cho học sinh rút ra kiến
thức
Nghiên cứu SGK và trả lời câu hỏi
Trong phòng thí nghiệm người ta dung muối sunfit cho tác dụng với dung dịch axit
Trong công nghiệp người
ta đốt S, quặng pirit sắt để
để sản xuất SO2
Rút ra kiến thức
III Điều chế lưu huỳnh đioxit như thế nào?
1.Trong phòng thí nghiệm
Cho muối sunfit tác dụng với axit (HCl, H2SO4), thu khí SO2 bằng cách đẩy không khí:
Na2SO3(r)+H2SO4(dd)=Na2SO4(dd) +H2O(l)+SO2(k)
2.Trong công nghiệp
SO2 được điều chế bằng cách đốt trức tiếp lưu huỳnh (hoặc quặng pirit) trong không khí
S+O2→SO2
4.Củng cố: Cho học sinh nhắc lại tính chất hoá học của SO2.Cho học sinh làm bài tập 1 SGK
5.Hướng dẩn: Về nhà học bài, làm bài tập 2-6; chuẩn bị bài 3 Tính chất hoá học của axit
IV/RÚT KINH NGHIỆM