1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng Đề và đáp án thi HSG Hóa 9 vòng 2

5 928 10
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề thi học sinh giỏi cấp huyện
Trường học Phòng GD & ĐT Thanh Chương
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2010 - 2011
Thành phố Thanh Chương
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 176 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mỗi trường hợp chỉ được dùng duy nhất một dung dịch chứa một hoá chất Câu 3.. Xác định A, B, C, D và giải thích thí nghiệm bằng phương trình hoá học?. Tách lượng chất rắn này cho tác dụn

Trang 1

PHÒNG GD & ĐT THANH CHƯƠNG ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP

HUYỆN VÒNG II

NĂM HỌC: 2010 - 2011 Môn thi: Hoá học 9

Thời gian: 150 phút( không kể thời gian

giao đề)

Câu 1 Hoàn thành chuỗi các phương trình phản ứng :

Al 1 Al2(SO4)3  2 AlCl3  3 Al(OH)3  4 Al2O3  5 Al

8 7 6

NaAlO2

Câu 2 a Chỉ dùng một loại thuốc thử, hãy nhận biết các muối đựng trong các lọ mất nhãn gồm :

NH4Cl , (NH4)2SO4 , NaNO3 , MgCl2 , AlCl3 , FeCl3

b Trình bày phương pháp hóa học:

- Tách Fe2O3 ra khỏi hỗn hợp gồm Fe2O3, SiO2, Al2O3 ở dạng bột.

- Tách muối ăn ra khỏi hỗn hợp gồm: NaCl, Na2CO3, Na2S.

( Mỗi trường hợp chỉ được dùng duy nhất một dung dịch chứa một hoá chất) Câu 3 a A, B, C là các hợp chất của kim loại Natri A tác dụng với B thu được chất

C Nung nóng B ở nhiệt độ cao thu được chất rắn C, hơi nước và khí D Biết D là hợp chất của lưu huỳnh D tác dụng với A cho ra B hoặc C Xác định A, B, C, D và giải thích thí nghiệm bằng phương trình hoá học?

b Trong khí thải của nhà máy có các chất : SO2, Cl2, CO2, NO2 Người ta dẫn hỗn hợp khí trên qua bể đựng nước vôi trong Em hãy giải thích cách làm trên?

Câu 4 Hoà tan 2,16 gam hỗn hợp 3 kim loại Na, Al, Fe vào nước (lấy dư), thu được 0,448 lít khí (đktc) và một lượng chất rắn Tách lượng chất rắn này cho tác dụng hết với 60 ml dung dung dịch CuSO4 1M thu được 3,2 gam đồng kim loại và dung dịch

A Tách dung dịch A cho tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH để thu được kết tủa lớn nhất Nung kết tủa trong không khí đến khối lượng không đổi được chất rắn B.

a Xác định khối lượng từng kim loại trong hỗn hợp ban đầu.

b Tính khối lượng chất rắn B

Câu 5 A là dung dịch HCl B là dung dịch Na2CO3 Tiến hành 3 thí nghiệm :

Thí nghiệm 1 : Cho rất từ từ 100 gam dung dịch A vào 100 g dung dịch B thu được 195,6 gam dung dịch

Thí nghiệm 2 : Cho rất từ từ 100 gam dung dịch B vào 100 g dung dịch A thu được 193,4 gam dung dịch

Thí nghiệm 3 : Cho rất từ từ 50 gam dung dịch A vào 100 g dung dịch B thu được

150 gam dung dịch

ĐỀ CHÍNH THỨC

(Đề gồm 1 trang)

Trang 2

Tính nồng độ phần trăm của các dung dịch A, B?

(Cho Na = 23; S = 32, C = 12; O = 16; H = 1; Cl = 35,5; Cu = 64, Fe = 56, Al = 27)

Hết./.

Trang 3

PHÒNG GD & ĐT THANH CHƯƠNG

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN

NĂM HỌC: 2010 – 2011 Môn thi: Hoá học 9(Thời gian làm bài: 150 phút)

I Hướng dẫn chung

* Đối với phương trình phản ứng hóa học nào mà cân bằng hệ số sai hoặc thiếu cân bằng

(không ảnh hưởng đến giải toán) hoặc thiếu điều kiện thì trừ đi nữa số điểm giành cho nó Trong một phương trình phản ứng hóa học, nếu có từ một công thức trở lên viết sai thì phương trình đó không được tính điểm

* Nếu thí sinh làm bài không theo cách nêu trong đáp án mà vẫn đúng thì cho đủ điểm

như hướng dẫn quy định (đối với từng phần).

* Giải bài toán bằng các phương pháp khác nhau nhưng nếu tính đúng, lập luận chặt chẽ

và dẫn đến kết quả đúng vẫn được tính theo biểu điểm

II Đáp án và thang điểm Câu 1:(2 điểm)

a

- Mỗi PTHH đúng được 0,1 điểm, PTHH (7), (8) mỗi PT 0,2 điểm

(1) 2Al+ 3H2SO4   Al2(SO4)3 +3 H2

(2) Al2(SO4)3 + 3BaCl2   2AlCl3 + 3BaSO4

(3) AlCl3 + 3NaOH   Al(OH)3 +3 NaCl

(4) 2Al(OH)3  to Al2O3 +3 H2O

(5) 2Al2O3   ðpnc 4Al + 3O2

(6) Al2O3 + 2NaOH   2NaAlO2 + H2O

(7) NaAlO2 + HCl + H2O   Al(OH)3 + NaCl

(8) NaAlO2 + 4HCl   AlCl3 + NaCl + 2H2O

1,0

b

Giải thích :Vì Ca(OH)2 là một dung dịch rẻ tiền, nó tác dụng với các chất trong khí thải

giúp loại bỏ các chất khí độc hại thải ra môi trường

PTHH : SO2 + Ca(OH)2   CaSO3 + H2O

2Cl2 + 2Ca(OH)2   CaCl2 + Ca(ClO)2 +2 H2O

CO2 + Ca(OH)2   CaCO3 + H2O

4NO2 + 2CaOH)2   Ca(NO2)2 + Ca(NO3)2 + 2H2O

0,2 0,2 0,2 0,2 0,2

Câu 2:( 2.5 điểm) a 1.5 điểm b 1.0 điểm

a

(Nhận biết được mỗi chất và viết đúng PTHH: 0,2điểm; trình bày đúng kỹ năng nhận

biết: 0,3đ)

Trích mẫu thử và đánh số thứ tự Cho dung dịch Ba(OH)2 vào các mẫu thử: Mẫu thử có khí

mùi khai thoát ra là NH4Cl

2NH4Cl + Ba(OH)2   BaCl2 + 2NH3 + 2H2O

- Mẫu thử vừa có khí mùi khai thoát ra, vừa có kết tủa trắng là (NH4)2SO4

(NH4)2SO4 + Ba(OH)2   BaSO4 +2 NH3 + 2H2O

- Mẫu thử có kết tủa trắng là MgCl2

MgCl2 + Ba(OH)2   BaCl2 + Mg(OH)2

- Mẫu thử có kết tủa màu nâu đỏ là FeCl3

2FeCl3 + 3Ba(OH)2   3BaCl2 + 2Fe(OH)3

- Mẫu thử ban đầu có kết tủa trắng sau đó tan trong dung dịch Ba(OH)2 dư là AlCl3

2AlCl3 + 3Ba(OH)2   3BaCl2 +2 Al(OH)3

2Al(OH)3 + Ba(OH)2   Ba(AlO2)2 +4H2O

- Mẫu thử còn lại không có hiện tượng gì là NaNO3

1,5

b - Cho hỗn hợp vào dung dịch NaOH đặc, đun nóng Fe2O3 không tan, lọc tách được Fe2O3

Còn Al2O3 và SiO2 tan theo PT:

Al2O3 + 2NaOH   2NaAlO2 +2H2O

SiO2 + 2NaOH(đ)  to Na2SiO3 + H2O

0,25 0,25

Trang 4

- Cho dung dịch HCl vào hỗn hợp sau đó cô cạn dung dịch thu được NaCl

Na2CO3 + 2HCl   2NaCl + CO2 + H2O

Na2S + 2HCl  2NaCl + H2S

0.25 0,25

Câu 3: (1.5điểm)

Làm nổ hỗn hợp khí H2, O2 và N2 thì chỉ có phản ứng

2H2 + O 2 2H2O

0,25

Thể tích khí sau phản ứng giảm đi 36 ml (100 - 64 = 36) theo PTHH ta thấy thể tích giảm đi

3 ml thì có 2 ml H2 phản ứng với 1 ml O2 Do đó khi thể tích khí giảm đi 36 ml thì có 12

ml O2 (36: 3 = 12) và 24 ml H2 ( 36 - 12 = 24) tham gia phản ứng

0,25 0,25 Khi trộn thêm 100 ml kk( 20 ml O2 và 80 ml N2) thì có 164 ml hỗn hợp khí tiếp tục làm nổ

và đưa về ĐK ban đầu thể tích khí còn 128 ml.Vậy đã giảm đi 36 ml tức là có thêm 12 ml

O2 và 24 ml H2 tham gia phản ứng

0,25

Vậy sau lần nổ 1 khí Oxi tham gia phản ứng hết khí H2 còn dư; Sau lần nổ 2 khí H2 tham

gia phản ứng hết do đó trong 100 ml hỗn hợp khí ban đầu có: 12 ml O2 hay 12%; 24 + 24 =

48 ml H2 hay 48% Và 100 - 12 + 48 = 40 ml N2 hay 40%

0,25 0,25

Câu 4: (2.5điểm)

a

Gọi công thức săt oxit: FexOy

Fe + 2HCl   FeCl2 + H2  (1)

FexOy + 2yHCl   (3x – 2y) FeCl2 +(2y - 2x) FeCl3 + y H2O (2)

(Học sinh có thể không viết PTHH (2) mà có thể lập luận để chỉ ra các chất trong ddA

cúng không trừ điểm)

Khí thoát ra sau thí nghiệm 1 là: 0,896 lit H2 tương ứng 0,896 0,04( )

22, 4  mol Từ(1):n Fen H2 0,04(mol)

0,04.56 2, 24( )

Fe

x y

Fe O

HS trình bày cách tính phần trăm khối lượng các chất trong hh:

%mFe= 13,86%; %m(FexOy) = 86,14%

1,0

b Kết thúc thí nghiệm 1: dd A gồm FeCl2; HCl dư và có thể có FeCl3

Cho ddA tác dụng NaOH: FeCl2 + 2NaOH   Fe(OH)2 + 2NaCl (3)

FeCl3 + 3NaOH   Fe(OH)3 + 3NaCl (4)

Đun sôi trong không khí: 4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O t0

  4Fe(OH)3 (5) Nung kết tủa đến khối lượng không đổi: 2Fe(OH)3  Fet0 2O3 + 3H2O (6)

Sản phẩm thu được sau khi nung kết tủa là: 17,6g Fe2O3 tương ứng 0,11 mol

Lượng Fe2O3 thu được là do chuyển hóa từ: Fe và FexOy ban đầu

Từ (1), (3), (5); (6): cứ 2 mol Fe tạo ra 1 mol Fe2O3 0,04 mol Fe tạo ra 0,02 mol Fe2O3

 lượng Fe2O3 được tạo ra từ FexOy là : 17,6 – 0,02 160 = 14,4 (g) tương ứng 0,09 mol

Từ(2), (3), (4), (5), (6): Cứ 2 mol FexOy tạo ra x mol Fe2O3

0,18

x mol FexOy tạo ra 0,09mol Fe2O3 Ta có phương trình:

0,18

x (56x + 16y) = 13,92

1,0

Trang 5

4

x

y   công thức sắt oxit: Fe3O4

c Fe3O4 + 8HCl   FeCl2 + 2 FeCl3 + 4 H2O (7)

Số mol HCl tối thiểu để hòa tan hh ban đầu: (1) và (7) là: 0,8 + 13,92.8 0,56( )

232  mol Thể tích dd HCl (1,32M) tối thiểu: 0,56 0, 42( )

1,32  lit

0,5

Câu 5: (1.5 điểm)

PTHH:

HCl + Na2CO3   NaHCO3 + NaCl (1)

HCl + NaHCO3   NaCl + CO2 + H2O (2)

2HCl + Na2CO3   2NaCl + CO2 + H2O (3)

- TN1 mdd giảm = mCO2(2) = 100 +100 - 195,6 = 4,4g => nCO2(2) =

44

4 , 4

= 0,1 mol

- TN 2 mdd giảm =mCO2 (3) = 100 + 100 - 193,4 = 6,6g => nCO2 (3) =

44

6 , 6 = 0,15 mol Gọi x, y lần lượt là số mol của HCl và Na2CO3 trong 100g mỗi dung dịch

Ở TN3 không có khí thoát ra => nHCl< nNa2CO3 <=>

2

x

(50g dd) < y <=> x<2y

Ở TN1 : Vì có khí thoát ra nên ta có x>y

Mặt khác do x<2y nên sau pư (2) HCl hết, tính theo HCl

HCl + Na2CO3   NaHCO3 + NaCl (1)

y y y

HCl + NaHCO3   NaCl + CO2 + H2O (2)

0,1 0,1

Ta có : x = y + 0,1

Ở TN2 do x<2y nên HCl hết => nHCl =2 nCO2 (3) = 0,15.2 = 0,3 mol

=> x = 0,3 mol

=> y = 0,3 - 0,1 = 0,2 mol

=> mHCl = 0,3 36,5 = 10,95g

=> C%HCl =

100

95 , 10

.100% = 10,95%

mNa2CO3 = 0,2.106 = 21,2g

=> C%Na2CO3 =

100

2 , 21 100% = 21,2%

0,1 0,1 0,1 0,1 0,1 0,1

0,1 0,1

0,1

0,1 0,1 0,1 0,1 0,1 0,1

Ngày đăng: 28/11/2013, 07:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w